1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đại số lie của các nhóm lie ma trận luận văn thạc sỹ toán học

43 1,1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại số Lie của các nhóm Lie ma trận
Tác giả Lê Thế Mạnh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hữu Quang
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinhLê Thế mạnh Đại số Lie của các các nhóm Lie ma trận Luận văn thạc sĩ toán học... Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinhLê Thế Mạnh Đại số Lie

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

Lê Thế mạnh

Đại số Lie của các các nhóm Lie ma

trận

Luận văn thạc sĩ toán học

Trang 2

Vinh - 2011

Trang 3

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

Lê Thế Mạnh

Đại số Lie của các nhóm Lie ma trận

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

1

Chương I Đại số Lie 3

1.1 Đại số Lie 3

1.2 Đồng cấu Lie 8

1.3 Phép đạo hàm trên đại số Lie 12

Chơng II Đại số Lie của các nhóm Lie ma trận 17

2.1 Nhóm Lie 17

2.2 Đại số Lie của nhóm Lie 25

2.3 Đại số Lie của các nhóm Lie ma trận 31

Kết luận 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 5

Lời mở đầu

Như chỳng ta đó biết, trong sự phỏt triển của Toỏn luụn xảy ra hai quỏ trỡnh song song, đú là sự phõn chia thành nhiều ngành để cú sự nghiờn cứu ngày càng sõu sắc, mặt khỏc cú sự kết hợp cỏc ngành Toỏn học khỏc nhau để cú những thành tựu lớn Cú thể núi: Lý thuyết nhúm Lie và đại số Lie là sự kết hợp giữa cỏc chuyờn ngành Hỡnh học – Tụpụ, Giải tớch và Đại số Do đú đại số Lie là một bộ phận quan trọng của toỏn học hiện đại và nú trở thành một cụng cụ hữu hiệu đối với cỏc nghiờn cứu trờn đa tạp

Vào cuối thế kỷ 19 đó xuất hiện sự kết hợp lý thuyết nhúm và hỡnh học Riemann trong cỏc cụng trỡnh chủ yếu của Phờlix Klein (1849 – 1925) và Xụphux Lie (1842 – 1899) Lý thuyết nhúm Lie và đại số Lie cũng được ứng dụng nhiều trong cỏc nghiờn cứu về lý thuyết hệ động lực, vật lý lượng tử và cỏc ngành khỏc nhau của toỏn học

Đại số Lie của nhóm Lie các ma trận là một trong những vấn đề quan trọng của đại số Lie Trờn cơ sở một số kết quả của cỏc nhà toỏn học lớn như Serre, Helgason…, và một số tài liệu nghiờn cứu theo hướng trờn, dưới sự hướng dẫn của

thầy giỏo PGS TS Nguyễn Hữu Quang chỳng tụi nghiờn cứu đề tài: “ Đại số Lie của các nhóm Lie ma trận

Bài toán chúng tôi đặt ra là trình bày về đại số Lie của một số nhóm Lie ma trận cơ bản Nội dung chủ yếu của luận văn là tập hợp một cách hệ thống, trình bày và chứng minh chi tiết về đại số Lie, đại số Lie của các nhóm Lie ma trận.

Luận văn được hoàn thành vào thỏng 12 năm 2011 tại Trường Đại học Vinh với sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Hữu Quang Nhõn dịp này, tỏc giả xin

Trang 6

chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy, người đã hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Hình học - Tôpô, các thầy cô giáo trong khoa Toán, khoa đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Vinh, đã nhiệt tình giảng dạy, góp ý và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Cũng nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Vinh, tháng 12 năm 2011

Tác giả

Trang 7

Chơng I

Đại số Lie

Trong chơng này, chúng tôi trình bày các tính chất cơ bản về đại số, đại số Lie

G trên trờng K, phép đạo hàm trên đại số và các đồng cấu Lie

+ Nếu tích trong có tính chất giao hoán thì G dợc gọi là đại số giao hoán

+ Nếu tích trong có tính chất kết hợp thì G dợc gọi là đại số kết hợp

+ Nếu ab = 0 ∀a,b ∈ G, ta nói G là một đại số tầm thờng

Trang 8

ii) [[x, y], z] + [[y, z], x] + [[z, x], y] = 0 ; ∀x, y, z ∈ G

Chú ý: Điều kiện i có thể thay thế bằng [x, x] =0 ; ∀x ∈ G

1.1.4 Nhận xét

a) Mọi đại số tầm thờng G đều là đại số Lie

b) Cho G là một khụng gian n - chiều trờn trường K Cấu trỳc đại số Lie trờn G cú thể được cho bởi múc Lie của từng cặp vectơ thuộc cơ sở {e1, e2, , en} đó chọn

cho trước trờn G như sau: [ei, ej ] =

1

,1

n k ij k

Trang 9

thỡ: ϕX : p a ϕ( )p Xrp; ∀ pĂ , là khụng gian vộc tơ trờn trường n Ă

Với hai phép toán trên thì G là một mô đun trên F(Ă n) ( ổ đây F(Ă n) là vành giao hoán có đơn vị các phép ánh xạ khả vi từ Ă n →Ă n)

Mặt khỏc, dễ dàng chứng minh được tớch Lie [X, Y] = D X Y D Y X cú tớnh chất

song tuyến tớnh nờn B (Ă n ) trở thành một đại số.

Ở đõy ta chỉ kiểm tra cỏc điều kiện của đại số Lie

Với mọi X thuộc B ( Ă ), dễ thấy [X, X] = D n X X - D X X = 0.

Với mọi X, Y, Z thuộc B ( Ă ), mọi f thuộc F( n Ă n ), xột

[X, [Y, Z]] [f] = X[[Y, Z][f]] – [Y, Z][X[f]]

= X[Y[Z[f]]] – X[Z[Y[f]]] –Y[Z[X[f]]] + Z[Y[X[f]]]

Hoàn toàn tương tự ta cú:

[Y, [Z, X]][f] = Y[Z[X[f]]] – Y[X[Z[f]]] – Z[X[Y[f]]] + X[Z[Y[f]]]

[Z, [X, Y]][f] = Z[X[Y[f]]] – Z[Y[X[f]]] – X[Y[Z[f]]] + Y[X[Z[f]]]

Cộng vế theo vế ta cú ngay đẳng thức Jacobi Vậy G = B ( Ă ) là một đại số Lie n

b) Khụng gian Ă với tớch cú hướng thụng thường là một đại số Lie thực 3-chiều.3Hiển nhiờn Ă là một khụng gian vectơ trờn trường số thực nờn ta chỉ cần kiểm tra 3

3 tớnh chất của múc Lie [x, y] = x ∧ y

∀x = (x1, x2, x3), y = (y1, y2, y3), z = (z1, z2, z3) ∈ R3, λ1, λ2 ∈ R ta cú:

+ [λ1x + λ2y, z] = (λ1x + λ2y) ∧ z = λ1x ∧ z + λ2y ∧ z = λ1[x, z] + λ2[y, z]

và [x, λ1y + λ1z] = x ∧ (λ1y + λ1z) = λ1x ∧ y + λ2x ∧ z =

Trang 10

[αX + βY,Z] = ([αX1 + βY1, Z1], , [αXn + βYn, Zn])

Trang 11

Giả sử G là một đại số kết hợp trờn trường K Ta đặt [a, b] = a.b b.a ; a,

b G Khi đú G là đại số Lie.

Chứng minh:

Ở đõy, ta chỉ kiểm tra tớnh chất phản xứng và đẳng thức Jacobi của [,]

Ta cú [a, a] = a.a a.a = 0.

Và [a, [b, c]] + [b, [c, a]] + [c, [a, b]]

= [a, bc – cb] + [b, ca – ac] + [c, ab – ba]

= abc – acb – bca + cba +bca – bac – cab +acb +cab – cba – abc + bac

= 0

Vậy nếu G là một đại số kết hợp trờn trường K, với [a, b] = ab – ba;

a, b G thỡ G là đại số Lie.

1.1.8 Mệnh đề

Giả sử V là không gian vec tơ trên K Xét tích Lie : [f,g] = fog-gf với f,g

End(V) Khi đó End(V) là một đại số Lie trên K ( ở đây End(V) là tập các tự đồng cấu tuyến tính V V)

Trang 13

b) ) Ta xét G = { (0, 0, x3 , x4 , x5 ) x3 , x4 , x5 ∈ ¡ }

Trên G ta trang bị phép tính tích Lie như sau:

Với mọi x, y thuộc G thì

Giả sử ϕ: G G’ là một đồng cấu Lie Khi đó:

i) Imϕ là đại số Lie con của G’

ii) Kerϕ là Iđêan của G.

Chứng minh:

Trang 14

i) Giả sử a’, b’ ∈ Imϕ ⇒ ∃a, b ∈ G sao cho: a’ = ϕ(a); b’ = ϕ(b)

⇒ α a’ + βb’ = α ϕ(a) + β ϕ(b) = ϕ(α a + βb) ;

⇒ α a’ + βb’ ∈ Imϕ; ∀α , β ∈ K

⇒ Imϕ là con của G’.

Mặt khác: Ta có: [a’, b’] = [ϕ(a), ϕ(b)] = ϕ[a, b] ∈ Imϕ.

⇒ < [a’, b’]| a’, b’ ∈ Imϕ> ⊂ Imϕ ⇒ [Imϕ, Imϕ] ⊂ Imϕ.

⇒ Imϕ là đại số Lie con của G’.

ii) ∀a, b, c ∈ Kerϕ ⇒ ϕ(a) = ϕ(b) = 0;

∀α , β ∈ K ta có: ϕ(α a + βb) = α ϕ(a) + β ϕ(b) = 0.

⇒ α a + βb ∈ Kerϕ ⇒ Kerϕ là không gian vectơ con của L.

Bây giờ ta chứng minh: [G, Kerϕ] ⊂ Kerϕ.

Thật vậy, ∀a ∈ G, ∀b ∈ Kerϕ ⇒ ϕ[a, b] = [ϕ(a), ϕ(b)] = [ϕ(a), 0] = 0.

⇒ [a, b] ∈ Kerϕ ⇒ [G, Kerϕ] ⊂ Kerϕ.

⇒ Kerϕ là Iđêan của G.

1.2.4 Chú ý

i) ϕ được gọi là đẳng cấu Lie nếu và chỉ nếu ϕ song ánh và ϕ lµ đồng cấu Lie

ii) Hai đại số Lie G, G’ được gọi là đẳng cấu nếu có đẳng cấu Lie

Trang 15

Do ϕ là song ánh nªn ϕ − 1[a, b] = [ϕ − 1(a), ϕ − 1(b)] VËy ϕ − 1 là đồng cấu Lie.

Hay ϕ − 1 là đẳng cấu Lie Tøc lµ G’≅ G

+) Giả sử G ≅ G’; G’≅ G’’ Ta cã ∃ các đẳng cấu Lie:

ϕ: G → G’ ; φ: G’→ G’’

Ta chứng minh φoϕ: G→ G’’ cũng là đẳng cấu Lie

Thật vậy, do ϕ, φ là song ánh ⇒ φoϕ cũng là song ánh.

∀a, b ∈ G ta có: φoϕ[a, b] = φ[ϕ(a), ϕ(b)] = [φoϕ(a), φoϕ(b)];

⇒ φoϕ là đồng cấu Lie, ta suy ra φoϕ là đẳng cấu Lie.

Ta ký hiệu M = { φ | φ là các tự đẳng cấu của G, G là không gian véc tơ} Lúc này

M là một nhóm với phép nhân các ánh xạ thông thường Để chứng minh L là một

nhóm, ta sẽ chứng minh L là nhóm con của M Cụ thể ta cần chứng minh nếu

Trang 16

= [a, b]

Do đú ϕ ϕ ( − 1[a b, ] )

= ϕ[ϕ − 1(a), ϕ − 1(b)].

Lại do ϕ là song ỏnh nờn ϕ− 1[a b, ] = [ϕ − 1(a), ϕ − 1(b)]

Từ đú ta cú ϕ − 1 là đồng cấu Lie Do đú ϕ − 1 là đẳng cấu Lie Vậy L lập thành một

nhúm với phộp nhõn cỏc ỏnh xạ thụng thường

1.3 Đạo hàm trên đại số Lie G

1.3.1 Định nghĩa (Xem [4])

Ánh xạ D: G → G

a  D(a)

được gọi là đạo hàm trên G nếu và chỉ nếu: i) D là ỏnh xạ tuyến tớnh

ii) D[a, b] = [D(a), b] + [a, D(b)]

Việc chứng minh mệnh đề i tương đối đơn giản, ta chỉ kiểm tra điều kiện ii)

trong định nghĩa, của ỏnh xạ D1 oD2 - D2 oD1

Thật vậy, ∀a, b ∈ G ta cú:

D[a, b] = (D1 oD2 - D2 oD1)[a, b]

= D1(D2 [a, b]) - D2 (D1[a, b])

= D1([D2 (a), b] + [a, D2 (b) ]) - D2 ([D1(a), b] + [a, D1(b)]

= [D1(D2 (a)), b] + [D2 (a), D1(b)] + [D1(a), D2 (b)] + [a, D1(D2

(b))]

- [D2 (D1(a)), b] - [D1(a), D2 (b)] - [D2 (a), D1(b)] - [a, D2 (D1(b))] = [(D1 oD2 - D2 oD1)(a), b] + [a, (D1 oD2 - D2 oD1)(b)]

Trang 17

⇒ D là ánh xạ đạo hàm trên G.

Kí hiệu: DerG = {D | D là ánh xạ đạo hàm trên G}

Ta đưa vào DerG các phép toán: +) (D1 + D2 )(a) = D1(a) + D2 (a) ; ∀a ∈ G +) (α D1)(a) = α D1(a) ; ∀a ∈ G, ∀α ∈

[[D1, D2 ], D3](a) = [D1, D2 ](D3(a)) - D3([D1, D2 ](a))

= D1(D2 (D3(a))) - D2 (D1(D3(a))) - D3(D1(D2 (a))) + D3(D2 (D1

(a))) [[D2 , D3], D1](a) = [D2 , D3](D1)(a) - D1([D2, D3](a))

= D2 (D3(D1(a))) - D3(D2 (D1(a))) - D1(D2 (D3(a))) + D1(D3(D2

(a)))

[[D3, D1], D2 ](a) = [D3, D1](D2 )(a) - D2 ([D3, D1](a))

= D3(D1(D1(a))) - D1(D3(D2(a))) - D2 (D3(D1(a))) + D2 (D1(D3

Trang 18

Ta biết rằng: Không gian véc tơ Euclid ¡ cùng với tích Lie 3 [x y, ] = ∧x y

là đại số Lie Với mỗi x∈¡ , xét ánh xạ:3

ad x : ¡ 3 → ¡ 3

y a ad y x( ) = xy.

Khi đó ad x là một ánh xạ đạo hàm trên không gian véc tơ Euclid ¡ 3

Thật vậy, dễ thấy ad x là một ánh xạ tuyến tính

Mặt khác, với mọi y, z thuộc ¡ 3, ta có:

Trang 19

D ad =ad với ∀xG.

1.3.8 Mệnh đề:

G a = {ad x | x G} là một Iđêan của DerG.

Chứng minh:

Để chứng minh G a là một idean của DerG ta cần chứng minh G a là không

gian véctơ con của DerG và [DerG, G a ] ⊂ Ga

Thật vậy, với ∀α ∈ K; ∀a b, ∈ G

ta luôn có: ad a + ad b = ad a + bG a và αad aG a

Trang 20

Với D bất kỳ thuộc DerG, mọi ad a thuộc G a Theo mệnh đề 3.7 ta có

[D ad, x] =ad D x( ) ∈G a Vậy G a là một Idean của DerG.

ϕ[a, b](y) = [[a, b], y] = [a, [b, y]] + [b, [a, y]] = ada [b, y] + adb [a, y]

= ϕ(a)(ϕ(b)(y)) - ϕ(b)(ϕ(a)(y)) = [ϕ(a), ϕ(b)](y) ;

∀y ∈ G

⇒ ϕ[a, b] = [ϕ(a), ϕ(b)]

VËy ϕ là đồng cấu Lie.

ii) Giả sử x ∈ Kerϕ, y ∈ G; ta có: [x, y] = adx (y) = 0, ∀y ∈ G ⇒ x ∈ T (T

Cho G là một đại số Lie trên trường K Nếu ψ là một tự đẳng cấu bất kỳ

của G thì với mọi x thuộc G ta luôn có 1

) ( = ψ ψ −

Trang 21

) (

) (x ad x

Trang 22

Trong chơng này, chúng tôi trình bày định nghĩa và các tính chất cơ bản về nhóm Lie, đại số của các nhóm Lie Đặc biệt chúng tôi sẽ chỉ ra đại số Lie của các nhóm Lie ma trận.

2.1 Nhóm Lie

Trong mục này chúng tôi hệ thống lại các khái niệm về nhóm Lie đã đợc trình bày trong [4], [ 7 ] ; [ 8 ] để tiện cho việc sử dụng trong các mục tiếp theo, mà trớc hết là một số khái niệm về đa tạp khả vi

là ánh xạ khả vi lớp C∞

2.1.3 Ví dụ.

Trang 23

a) Tập số thực khác không R* với cấu trúc khả vi thông thờng là một nhóm đối với

phép nhân thông thờng và là một nhóm Lie Aben

c) GL(n , R) là tập các ma trận vuông thực, cấp n, không suy biến là một nhóm đối

với phép nhân các ma trận và là một đa tạp con mở trong đa tạp Mn cũng là một nhóm Lie (giao hoán khi n = 1 và không giao hoán khi n > 1)

Trang 24

Chứng minh:

+) GL(n , R) là một nhóm: Lấy A, B ∈ GL(n , R), ta có:

det (A.B-1) = det A det B-1 = det A det1B ≠ 0

Do đó A.B-1∈ GL(n , R) nên GL(n , R) là nhóm con của R n2

+) GL(n , R) là một đa tạp khả vi:

Xét ánh xạ det: Mat(n, R) R

X a det X

ánh xạ det là ánh xạ khả vi

Ta lại có det (Mat (n , R)\GL(n , R)) = { 0 } là tập đóng trong R với tôpô tự

nhiên, suy ra det - 1({ 0 }) = Mat(n , R) \ GL(n , R) là tập đóng trong Mat(n , R) (do

det là ánh xạ liên tục) Vậy GL(n , R) là tập mở trong Mat(n , R).

Ta đồng nhất Mat(n , R) với Rn2 là một đa tạp khả vi, suy ra GL(n , R) là

một đa tạp khả vi

+) Các ánh xạ:

f: (GL(n , R), GL(n , R)) → GL(n , R)

(A, B) a A.Bvà:

Trang 25

i) Phép tịnh tiến phải theo a:

R a : G G

x a R a (x) = xa; x G ii) Phép tịnh tiến trái theo a:

L a : G G

x a L a (x) = ax; x G iii) Phép lấy nghịch đảo:

ϕ : G G

x a ϕ(x) = x -1 ; x G Chứng minh:

Ra là một song ánh Ta chứng minh Ra liên tục Cho bất kỳ lân cận W của xa,

ta chứng minh tồn tại lân cận U của x để Ra (U) ⊂ W Thật vậy, từ tính liên tục của phép toán nhóm ϕ trong G, tồn tại lân cận U của x và lân cận V của a để UV ⊂ W

Nhng Ra (U) = Ua ⊂ UV Do vậy Ra (U) ⊂ W, tức U chính là lân cận cần thiết

Mặt khác (Ra)-1 là liên tục Ta lu ý rằng:

(Ra)-1: xa a x x = (xa)-1a-1

Do vậy, nếu ký hiệu xa = y thì:

(Ra)-1 = y a ya-1nghĩa là (Ra)-1 = Ra-1

Do vậy Rb liên tục đối với ∀ b ∈ G Vậy là (Ra)-1 liên tục, tức Ra-1 liên tục Bây giờ chứng minh Ra là vi phôi:

Trang 27

VP mở trong G; lấy a ∈ P; phơng pháp tơng tự ta có Va mở trong G ⇒ VP = ∪ Va

mở trong G Tơng tự đối với PV, V-1

↔ Vì phép toán nhóm là khả vi nên phải liên tục, lại vì ee-1 = e và G\F là lân cận của e, nên tồn tại lân cận mở V của e để V-1 V⊂ G\F

↔Do yV mở ⇒ U =

y F

∪ yV mở Rõ ràng U là tập mở chuẩn F

↔ chứng minh U là một lân cận của F và là lân cận muốn tìm Giả sử với

y ∈ F mà V∩ yV = φ Khi đó có z, z1 ∈ V, z = yz1 suy ra y = z.z-1 ∈ G\F Điều này mâu thuẫn Vậy yV ∩ V = φ, ∀ y ∈ F Từ đó U ∩ V = φ

Trang 28

Khi đó U.y là lân cận của y ∉ H.

Giả sử Uy ∩ U ≠φ Điều này có nghĩa là có z ∈ U.y, z ∈ U ⇒{ z u y ;u U

⇒ y = z.u-1 ; u ∈ H, z ∈ H

⇒ y ∈ H, vô lý

Vậy với y ∉ H, đều đó Uy ∩ U = φ

Nh vậy G\H mở, H vừa mở vừa đóng trong G, do đó H = G

2.2 Đại số Lie của nhóm Lie

Trang 29

Nh vËy La(x1, ,xn) = (a1 + x1, , an + xn); víi x(x1, , xn) vµ a(a1, , an)

Gi¶ sö X lµ trêng vÐc t¬ bÊt biÕn trªn Rn

p

n p

Trang 30

Cho f: M → M' là ánh xạ khả vi từ đa tạp M đến đa tạp M', trờng vectơ X

là f - liên hệ với trờng vectơ X' Khi đó, ta có:

X(gof) =(X'g)of, ∀g ∈ F M'.

Chứng minh:

∀ p ∈ M và ∀ g ∈ FM' ta có:

((X'g)f)(p) = (X'g)(f(p)) = X'(f(p))(g) (1)Vì X là f - liên hệ với X' nên:

X'(f(p))(g) = f*p(X(p))(g)

= X(p)(gf) = (X(gf))(p); ∀ p ∈ M (2)

Từ (1) và (2) ta suy ra X(gof) =(X'g) of, ∀g ∈ FM'.

Trang 31

= X(p)((Y'g) of))-Y(p)(X'g) of

= (X(Y'g) of))-Y((X'g) of))(p)

= (X((Y'g) of- Y((X'g) of))(p)

= ((X'(Y'g)) of - (Y'(X'g)) of)(p)

= (X'(Y'g)) of(p) -(Y'(X'g) of (p)

= (X'(Y'g)) (f(p)) - (Y'(X'g)(f(p)) (*)Mặt khác ta có:

([X',Y'](f(p)))(g) = X'(f(p))(Y'g) - Y'(f(p))(X'g)

Từ đó suy ra [X,Y] là La - liên hệ với [X,Y] do đó:

(La)*p [X,Y] p = [X,Y] qVậy [X,Y] là trờng vectơ bất biến trái

2.2.8 Hệ quả

Tập Đ các trờng vectơ bất biến trái trên G là một đại số con của đại số Lie B(G) và đợc gọi là đại số Lie của nhóm Lie G.

Trang 32

a p

a t t

d

L t dt

d

a t dt

γ γ

2.2.11 Mệnh đề

Cho λ , v T e G và c R Giả sử λ là vectơ tiếp xúc với đờng cong γ(t) tại t=0, v là vectơ tiếp xúc với đờng cong h(t) tại t = 0 Khi đó:

a) λ + v là vectơ tiếp xúc với γ(t).h(t) tại t = 0

b) -λ là vectơ tiếp xúc với γ(t) tại t = 0

c) cλ là vectơ tiếp xúc với γ(ct) tại t = 0

Chứng minh :

Trang 33

( ) ( )( ) ( )( ( ))( )( ) ;

a

a a

ϕ ϕϕϕ

2.2.13 Mệnh đề:

Cho ϕ : G K là đồng cấu giữa các nhóm Lie, kí hiệu ĐK theo thứ tự là

đại số Lie của nhóm Lie G và K Giả sử X G, Y K và ϕ*e X e = Y e Khi đó ta có: ϕ*a (X a ) = Yϕ(a) ; a G.

Chứng minh:

Ta có Yϕ(a) = (Lϕ (a))*e Ye'

= (Lϕ (a))* ϕ (e)(ϕ*e(Xe))

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Trần Việt Dũng (1995), Đại số Lie, Bài giảng chuyên đề cao học chuyên ngành Hình học – Tôpô, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại số Lie
Tác giả: Trần Việt Dũng
Năm: 1995
[3]. Nguyễn Hoàng Phương (2004), Lý thuyết nhóm và ứng dụng vào vật lý lượng tử, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết nhóm và ứng dụng vào vật lý lượng tử
Tác giả: Nguyễn Hoàng Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 2004
[4]. Nguyễn Hữu Quang (2005), Bài giảng Đại số Lie và nhóm Lie, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Đại số Lie và nhóm Lie
Tác giả: Nguyễn Hữu Quang
Năm: 2005
[5]. Nguyễn Hữu Quang (2005), Đa tạp khả vi, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa tạp khả vi
Tác giả: Nguyễn Hữu Quang
Năm: 2005
[6]. Nguyễn Thị Huệ (2010), ánh xạ đạo hàm trên đại số lie, Luận văn thạc sĩ, Đại học Vinh.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh xạ đạo hàm trên đại số lie
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Năm: 2010
[7]. Alexander A. Kirillov (2008), An introduction to Lie groups and Lie Algebras, Cambridge University Prees Sách, tạp chí
Tiêu đề: An introduction to Lie groups and Lie Algebras
Tác giả: Alexander A. Kirillov
Năm: 2008
[8]. Nathan Jacobson (1971), Lie Algebras, Courier Dover Publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lie Algebras
Tác giả: Nathan Jacobson
Năm: 1971

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chuyên ngành: Hình Học - Tôpô       mã số:  60.46.10 - Đại số lie của các nhóm lie ma trận luận văn thạc sỹ toán học
huy ên ngành: Hình Học - Tôpô mã số: 60.46.10 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w