1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ pháp của từ ngữ, hình ảnh các loài hoa trong ca dao việt nam

102 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Trưng Ngữ Nghĩa, Ngữ Pháp Của Từ Ngữ, Hình Ảnh Hoa Trong Ca Dao Việt Nam
Tác giả Hà Thị Quế Anh
Người hướng dẫn PGS TS. Phan Mậu Cảnh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lí Luận Ngôn Ngữ
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 342,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, tiểu luận, báo cáo, đề tài

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh

Hà thị quế anh

đặc trng ngữ nghĩa, ngữ pháp của từ ngữ, hình ảnh hoa trong

ca dao việt nam

Trang 2

đặc điểm ngữ pháp, ngữ nghĩa của

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, chỳng tụi xin chõn thành cảm ơn ngườihướng dẫn khoa học - PGS-TS Phan Mậu Cảnh Xin chõn thành cảm ơn cỏcthầy giỏo, cụ giỏo khoa Ngữ văn, khoa Sau đại học Trường đại học Vinh

Chỳng tụi xin chõn thành gửi lời cảm ơn tới cỏc cỏn bộ, nhõn viờnthuộc cỏc cơ quan: Thư viện Quốc gia Hà Nội, Viện Ngụn ngữ, Trung tâmthông tin t liệu Trường Đại học Vinh, Thư viện tỉnh Nghệ An đó cung cấpthông tin và tài liệu để chỳng tụi hoàn thành luận văn này

Trang 3

Xin chõn thành cảm ơn gia đỡnh, bạn bố - những người đó tạo điều kiện giỳp đỡ, động viờn và đúng gúp ý kiến quý bỏu để chỳng tụi hoàn thành luận văn

Ngày 05 thỏng 12 năm 2007

Tỏc giả

Hà Thị Quế Anh

Mục lục

Trang

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài……… 1

2 Lịch sử vấn đề……… 1

3 Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu……… 5

4 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 5

5 Phơng pháp nghiên cứu……… 5

6 Đóng góp của đề tài……… 6

7 Cấu trúc luận văn……… 6

Chơng 1: Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài 7 1.1 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá……… 7

1.1.1 Khái niệm về văn hoá……… 7

1.1.2 Khái niệm về ngôn ngữ……… 7

1.1.3 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá……… 8

1.2 Biểu tợng văn hoá và biểu trng……… 10

1.2.1 Biểu tợng văn hoá ……… 10

1.2.2 Biểu trng……… 10

1.2.3 Các hình ảnh biểu trng trong tác phẩm văn học……… 11 1.3 Ca dao Việt Nam và các hình ảnh thờng gặp trong ca dao Việt Nam 14

Trang 4

1.3.1 Ca dao Việt Nam……… 14

1.3.2 Nội dung của ca dao……… 18

1.3.3 Phân loại ca dao……… 19

1.3.4 Các hình ảnh thờng gặp trong ca dao Việt Nam……… 22

1.4 Tiểu kết……… 28

Chơng 2: Hoa và hoạt động ngữ pháp của từ ngữ chỉ về hoa trong ca dao Việt Nam ………

29 2.1 Đặc điểm của hoa trong đời sống và hoa trong nghệ thuật………… 29

2.1.1 Đặc điểm của hoa trong đời sống……… 29

2.1.2 Đặc điểm của hoa trong nghệ thuật……… 31

2.2 Các từ ngữ chỉ về hoa trong ca dao Việt Nam……… 33

2.2.1 Số liệu thống kê……… 33

2.2.2 Phân loại tên các loài hoa……… 37

2.3 Hoạt động ngữ pháp của từ ngữ chỉ hoa trong ca dao Việt Nam…… 41

2.3.1 Tên các loài hoa làm chủ ngữ……… 41

2.3.2 Tên các loài hoa làm vị ngữ……… 42

2.3.3 Tên các loài hoa làm bổ ngữ……… 43

2.3.4 Tên các loài hoa làm định ngữ……… 45

2.4 Cấu trúc có từ ngữ chỉ về hoa thờng gặp ……… 46

2.4.1 So sánh trực tiếp, so sánh có từ so sánh ……… 47

2.4.2 So sánh nửa trực tiếp, so sánh không có từ so sánh ……… 49

2.4.3 So sánh gián tiếp, kiểu so sánh hàm ẩn ……… 50

2.4.4 So sánh vừa trực tiếp, vừa gián tiếp ……… ……… 50

2.5 Tiểu kết……… 52

Chơng 3: Đặc điểm về ngữ nghĩa của các từ ngữ chỉ về hoa trong ca dao Việt Nam ………

53 3.1 Các từ ngữ chỉ về hoa có ý nghĩa cụ thể……… 53

3.2 Nghĩa thực của các từ ngữ chỉ về hoa……… 55

3.2.1 Tìm hiểu chung về ý thực……… 55

3.2.2 ý nghĩa thực của tên các loài hoa trong ca dao Việt Nam……… 55

3.3 Các ý nghĩa biểu trng về hoa trong ca dao Việt Nam……… 59

3.3.1 Hàm ý biểu trng của tên hoa trong kho tàng ca dao Việt Nam 62

3.3.2 Một vài so sánh về ý nghĩa biểu trng giữa từ ngữ, hình ảnh hoa trong ca dao với từ ngữ, hình ảnh hoa trong các thơ khác…

99 3.4 Tiểu kết……… 108

Một số hình ảnh về các loài hoa

Trang 5

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Ca dao dân ca là những sáng tác trữ tình đợc phổ biến rộng rãi và

có sức sống lâu bền vào bậc nhất có giá trị về nhiều mặt trong văn học Việtnam Nhiều thế hệ các nhà nghiên cứu ca dao, tiếp cận, nghiên cứu, phát hiệnnhững cái hay, cái đẹp, những giá trị thể hiện đậm đà bản sắc dân tộc ẩn chứatrong lớp ngôn từ giản dị mà súc tích của các câu hát dân gian

Ca dao việt Nam là một nguồn t liệu vô cùng quý báu và phong phú, cóthể khai thác tiìm hiểu từ nhiều góc độ, trong đó có việc tìm hiểu nó từ góc độngôn ngữ học Đề tài này là sự tiếp tục tìm hiểu ca dao nhng từ phơng diệnngôn ngữ, văn hoá

1.2 Trong hệ thống từ ngữ mà ca dao sử dụng, ngoài việc lặp đi lặp lạinhiều lần từ ngữ chỉ về trăng, về chim muông, cây cỏ… thì hệ thống từ ngữchỉ về hoa khá phổ biến Đề tài này tìm hiểu các từ ngữ chỉ về hoa trong cadao là nhằm góp phàn làm rõ vai trò của hoa ttrong việc thể hiện các hình ảnh,các giá trị ngữ nghĩa biểu trng trong kho tàng ca dao ngời Việt

Vì những lí do trên, chúng tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài Đặc trng ngữ

nghĩa, ngữ pháp của từ ngữ, hình ảnh các loài hoa trong ca dao Việt Nam

với mong muốn bớc đầu phác họa một cái nhìn tổng thể về biểu trng hoa trongthể loại thơ dân gian này Từ đó muốn góp thêm một tiếng nói vào xu hớngngữ văn học bằng biểu trng đang đợc giới nghiên cứu quan tâm Kết quả

Trang 6

nghiên cứu đề tài cũng có ý nghĩa rất thiết thực đối với chúng tôi khi giảngdạy tác phẩm ca dao trong nhà trờng.

2 Lịch sử vấn đề

Lịch sử nghiên cứu về ca dao ở các cấp độ khac nhau Đây là lĩnh vực đợcrất nhiều nhà nghiên cứu ca dao từ nhiều góc độ: văn học dân gian, thi pháphọc, văn hoá học…

Nh chúng tôi đã nói ở phần trên, việc nghiên cứu biểu tợng nghệ thuậttrong ca dao Việt Nam đã và đang là vấn đề đợc rất nhiều ngời quan tâm,khám phá, phát hiện nhiều điều mới mẻ từ thế giới các biểu tợng, biểu trng vàkho tàng ngôn ngữ đồ sộ của ca dao

Theo nh chúng tôi tìm hiểu và đợc biết, ngời đầu tiên đề cập trực tiếp

đến vấn đề biểu tợng trong ca dao là Vũ Ngọc Phan- soạn giả của bộ sách

Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam Trong công trình này, tác giả nhấn mạnh

“một đặc điểm trong t duy hình tợng của nhân dân Việt Nam về cuộc đời, đờingời là so sánh với đời là con và con bống” [60, tr 79] Ng ời lao động đã lấynhững con vật nhỏ bé ấy để tợng trng cho vài nét đời sống của mình

Tác giả Đặng Văn Lung trong bài viết Những yếu tố trùng lặp trong ca

dao trữ tình, khi nghiên cứu biểu tợng trong ca dao lại xem nó là “những yếu

tố trùng lặp về hình ảnh và ngôn từ” [51]

Năm 1988 tác giả Hà Công Tài với bài Biểu tợng trăng trong thơ ca dân

gian và tác giả Bùi Công Hùng với bài Biểu tợng thơ ca đã trình bày những

vấn đề về khái niệm nghệ thuật một cách chi tiết hơn, kết hợp với việc phântích một số biểu tợng trong ca dao trong đó có biểu tợng trăng

Trong hai năm 1991-1992, trên Tạp chí Văn hoá dân gian, tác giả

Tr-ơng Thị Nhàn có hai bài viết Giá trị biểu trng nghệ thuật của một số vật thể

nhân tạo trong ca dao và Tìm hiểu ngôn ngữ nghệ thuật ca dao qua một tín hiệu thẩm mỹ, tác giả đã tìm hiểu ý nghĩa biểu trng của các vật thể nh khăn,

áo, giờng, chiếu…và tín hiệu thẩm mỹ sông Từ đó tác giả kết luận “khả năngbiểu trng hoá nghệ thuật của các vật thể trong ca dao góp phần tạo nên một

Trang 7

nét đặc trng rất cơ bản trong ngôn ngữ nghệ thuật ca dao tính khái quát cao,tính hàm súc và ý tại ngôn ngoại [51, tr 52]; “Sông là một yếu tố mang ý nghĩathẩm mỹ giàu sức khái quát nghệ thuật, tham gia vào hệ thống biểu hiện củangôn ngữ nghệ thuật ca dao, sông có gí trị của một tín hiệu thẩm mỹ” [52].

Năm1995, luận án phó tiến sĩ Sự biểu đạt bằng ngôn ngữ các tín hiệu

thẩm mỹ không gian trong ca dao của Trơng Thị Nhàn… tiếp tục nghiên cứu

một loạt biểu tợng không gian nh: “núi”, “rừng”, “sông”, “ruộng”, “bến”,

“đình”, “chùa”… góp phần đáng kể trong lĩnh vực nghiên cứu biểu tợng cadao trên cả hai phơng diện: lý thuyết và ứng dụng thực hành

Năm 1992, trong công trình nghiên cứu về Thi pháp ca dao tác giả Nguyễn Xuân Kính giành hẳn một chơng để viết về các biểu tợng nh: “trúc”,

“mai”, “hoa nhài”… và so sánh ý nghĩa của các biểu tợng đó trong văn họcviết Từ đó, tác giả gợi lên một vấn đề cần đợc quan tâm khi xác định nghĩacủa biểu tợng: “Tuy cùng viết về một biểu tợng nhng dòng thơ dân gian và báchọc đã miêu tả khác nhau” [46, 125]

Bài viết Công thức truyền thống và đặc trng cấu trúc của ca dao trữ

tình, Đăng trên Tạp chí Văn học, 1997 của Bùi Mạnh Nhị là sự tiếp nối mạch

nghiên cứu về biểu tợng của những ngời đi trớc Theo tác giả, công thứctruyền thống của ca dao có nhiều loại, biểu tợng là một trong số đó và biểu t-ợng chính là chìa khoá mở bí mật đặc trng cấu trúc của những sáng tác thơ catrữ tình dân gian

Năm 1998, tác giả Phạm Thu Yến trong cuốn Những thế giới nghệ thuật

ca dao đã giành một số trang để khảo sát, nghiên cứu biểu tợng trong thơ ca

trữ tình dân gian tơng đối toàn diện (khái niệm biểu tợng, phân biệt biểu tợngvới ẩn dụ, khẳng định biểu tợng- yếu tố nghệ thuật đặc thù gắn với đặc trngthể loại, sự hình thành và phát triển của biểu tợng thơ ca dân gian… Tuy

nhiên, nh tác giả đã viết Những điều trình bày trên vẫn mang ý nghĩa mở, ý

nghĩa đặt vấn đề chứ cha giải quyết triệt để.

Trang 8

Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Điệp trong bài Tìm hiểu nguồn gốc biểu tợng

trong ca dao Việt Nam (Kỷ yếu Khoa học khoa Ngữ Văn, ĐHSP Hồ Chí

Minh, 1999) đã phân chia các biểu tợng chủ yếu hình thành từ ba nguồn sau:

- Những biểu tợng xuất phát từ phong tục tập quán của con ngời ViệtNam, từ quan niệm dân gian tín ngỡng dân gian “trầu cau”, “cây đa”, “vuôngtròn”

- Những biểu tợng xuất phát từ văn học cổ Việt Nam và Trung Quốc:

“Thuý Kiều - Kim Trọng”, “Ngu Lang - Chức Nữ”, “dây tơ hồng”, “ông Tơ bàNguyệt”, “trăng già”…

- Những biểu tợng xuất phát từ sự quan sát trực tiếp hàng ngày của nhândân: “hoa sen”, “hoa đào”, “con cò”, “con bống”, “trăng”, “thu”…

Nh vậy, theo tác giả biểu tợng hoa là biểu tợng hình thành từ nguồn thứ

ba - từ sự quan sát trực tiếp hàng ngày của nhân dân, từ các biến thể của nó:

“ông Tơ bà Nguyệt”, “trăng già”… lại xuất phát từ nguồn văn học cổ Đây là

gợi ý quan trọng cho chúng tôi khi thực hiện đề tài

Gần đây, một số biểu tợng đã đợc nghiên cứu tơng đối kĩ ỏ bình diệnvăn hoá cũng nh bình diện văn học đem lại cho ngời đọc nhiều hiểu biết thú vị

và sâu sắc nh các bài viết: Biểu tợng hoa đào… Biểu tợng hoa sen… Biểu tợng

hoa hồng của Nguyễn Phơng Châm, in trên Tạp chí Văn hoá nghệ thuật, 2001

- 2002; Biểu tợng hoa trong ca dao ngời Việt của Đỗ Thị Hoà…; Biểu tợng

con chim quyên của Triều Nguyên…; Biểu tợng chiếc áo trong đời sống tinh thần ngời Việt… Biểu tợng đôi giày trong văn học và trong ngôn ngữ thơ ca Việt Nam… của Nguyễn Thị Ngân Hoa, Tạp chí Ngôn ngữ Biểu tợng nhìn từ cấp độ văn hoá ngôn ngữ, in trong Ngữ học trẻ, 2002… và sự phát triển ý nghĩa của một biểu tợng - qua ngữ liệu trăng trong thơ Hàn Mặc Tử… cũng

của tác giả Nguyễn Thị Ngân Hoa Đáng chú ý là bài viết Hàm ý biểu trng

của từ ngữ của hoa và tên hoa trong ca dao của Hà Thị Quế Hơng, in trong

Trang 9

Ngữ học trẻ, 2002, đã cung cấp cho chúng tôi nhiều vấn đề lý thuyết và dẫnchứng cụ thể khi nghiên cứu đề tài

Tóm lại, xét theo hành trình nghiên cứu biểu tợng nói chung và biểu ợng trong ca dao nói riêng, chúng tôi nhận thấy cha có một công trình nào đisâu vào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện và sâu sắc về vấn đề ngữ

t-pháp và ngữ nghĩa của từ ngữ, hình ảnh hoa trong ca dao Khoảng trống ấy đã

gợi mở cho chúng tôi quyết định lựa chọn và bắt tay vào thực hiện đề tài này

3 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của luận văn này chính là những ý nghĩa biểu trng

của từ ngữ hình ảnh Hoa trong ca dao truyền thống ngời Việt Trong rất nhiều

bộ sách su tầm, tuyển chọn, giới thiệu ca dao Việt Nam, chúng tôi lựa chọn t

liệu Kho tàng ca dao ngời Việt do Nguyễn Xuân Kính và Phan Đăng Nhật chủ

biên để khảo sát T liệu này gồm 4 tập, đợc tuyển chọn từ 37 t liệu gốc (46tập) vừa Hán Nôm, vừa Quốc ngữ, chủ yếu tập hợp những lời ca dao ra đời từtrớc cách mạng tháng Tám Đây là công trình biên soạn quy mô, công phu,khoa học với số lời ca dao đạt đến mức kỷ lục: 11825 lời (cha kể các dị bản)

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nhiệm vụ đầu tiên khi thực hiện đề tài này là tổng hợp các tài liệu

và tiến hành khảo sát sự xuất hiện của từ ngữ, hình ảnh Hoa trong ca dao.

4.2 Từ những vấn đề lý thuyết về biểu tợng, biểu trng soi chiếu vào để

phác thảo đợc diện mạo cấu trúc ngữ nghĩa của từ ngữ, hình ảnh Hoa.

4.3 Phân tích và miêu tả hoạt động ngữ pháp của từ ngữ, hình ảnh Hoa.

4.4 Phân tích và miêu tả những ý nghĩa cụ thể của từ ngữ, hình ảnh

Hoa.

5 Phơng pháp nghiên cứu

Để giải quyết đề tài, chúng tôi sử dụng những phơng pháp sau:

Trang 10

- Phơng pháp thống kê phân loại: thống kê có định hớng, phân loại địnhlợng kết hợp với phân loại định tính trên 925 đơn vị ngữ liệu chủ yếu.

- Phơng pháp phân tích ngữ nghĩa: từ mối quan hệ ngữ nghĩa bản thể,nghĩa sự vật – lôgíc và nghĩa biểu tợng chỉ ra đợc cấu trúc ngữ nghĩa của từ

+ Đa ra đợc mô hình khái quát về giá trị biểu trng của từ ngữ, hình ảnh

Hoa trong ca dao, đồng thời phân trích, miêu tả những giá trị ngữ nghĩa ấy

Chơng 1: Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài

Chơng 2: Hoa và hoạt động ngữ pháp của các từ ngữ chỉ về Hoa trong

ca dao Việt Nam

Chơng 3: Đặc điểm về ngữ nghĩa của các từ ngữ chỉ về Hoa trong ca

dao Việt Nam

Chơng 1 Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài

1.1 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá

Trang 11

1.1.1 Khái niệm về văn hoá

Hiện nay, có hàng trăm định nghĩa về văn hoá Chẳng hạn “Văn hoá làtổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con ngời sáng tạo ra

trong quá trình lịch sử” (Từ điển Tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên, tr 1100);

“Văn hoá là hệ thống hiếm có các giá trị vật chất và tinh thần do con ngờisáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tơng tác giữa

con ngời và môi trờng tự nhiên, xã hội” (Trần Ngọc Thêm – Cơ sở văn hoá

Việt Nam, tr 10) “Văn hoá có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt tinh

thần và vật chất, trí tuệ và cảm xúc quy định tính cách của một xã hội hay mộtnhóm ngời trong xã hội Văn hoá bao gồm nghệ thuật và văn chơng, những lốisống và những quyền lợi cơ bản của con ngời, những hệ thống các giá trị,những tập tục và những tín ngỡng” (Định nghĩa của UNESCO, dẫn theo Trần

Quốc Vợng – Cơ sở văn hoá Việt Nam, tr 23 - 24)

Các định nghĩa khác nhau về nhiều điểm, nhng có điểm chung là nói

đến văn hoá là nói đến “những giá trị vật chất và tinh thần do con ngời tạo ra”.Còn biểu hiện cụ thể của văn hoá thì tất đa dạng: “phải kể đến cả y phục lẫn

ẩm thực, cả lịch sử plẫn triết học, cả nghệ thuật lẫn khoa học, cả trò chơi trẻcon lẫn tục ngữ, cả khí hậu lẫn phong cảnh, cả kinh tế lẫn văn hoá, cả chính trịlẫn t riêng… và ngay cả những hớng dẫn về những tai hại đốn rừng, phánúi…” (Goethe)

1.1.2 Khái niệm về ngôn ngữ

Theo Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học do Hoàng Phê chủ biên

thì “Ngôn ngữ là hệ thống những âm, những từ và những quy tắc kết hợpchúng mà những ngời trong cùng một công đồng dùng làm phơng tiện để giaotiếp với nhau”

Ví dụ: Tiếng Nga, tiếng Việt

Hoặc: Ngôn ngữ là hệ thống kí hiệu dùng làm phơng tiện để diễn đạt,thông báo Ví dụ: Ngôn ngữ điện ảnh, ngôn ngữ hội hoạ…

Một định nghĩa khác: Ngôn ngữ là cách thức, nghệ thuật hay trình độ sửdụng ngôn ngữ có tính chất riêng

Trang 12

Căn cứ vào các khái niệm về văn hoá và ngôn ngữ nh đã trình bày ởtrên, chúng ta thấy dựa ngôn ngữ và văn hoá qua lại rất mật thiết.

Các nhà khoa học đều thừa nhận rằng giữa ngôn ngữ và văn hoá, ngônngữ dân tộc và văn hoá dân tộc có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ Chúng pháttriển trong sự tác động qua lại lẫn nhau

Trong nghiên cứu xã hội, ngôn ngữ đợc xem nh một yếu tố hay bộ phậnhữu cơ của văn hoá Đồng thời, trong ngôn ngữ học thế giới nghiên cứu vănhoá luôn gắn liền với nghiên cứu ngôn ngữ

Là một thành tố của nền văn hoá tinh thần, ngôn ngữ giữ vị trí đặc biệttrong đó Bởi vì ngôn ngữ là phơng tiện tất yếu và là điều kiện cho sự nảysinh, phát triển và hoạt động của những thành tố khác trong văn hoá Ngônngữ là một trong những thành tố đặc trng nhất của bất cứ nền văn hoá đặc trngnào Chính trong ngôn ngữ đặc điểm của nền văn hoá dân tộc đợc lu giữ lại rõràng nhất ATARAEB viết: “chính ngôn ngữ đợc một dân tộc sáng tạo ra và

của riêng dân tộc này thực hiện chức năng đặc trng của dân tộc” (Từ điển

thuật ngữ ngôn ngữ học – Nguyễn Nh ý chủ biên, tr)

Với t cách là đặc điểm đặc thù của nền văn hoá dân tộc, có thể xem xétngôn ngữ theo hai hớng: “hớng nội” khi đó ngôn ngữ đóng vai trò nhân tốchính thống nhất dân tộc; và “hớng ngoại” – trong trờng hợp này ngôn ngữ làdấu hiệu cơ bản làm phân ly một dân tộc Chính do ngôn ngữ có sự kết hợpbiện chứng hai chức năng đối lập nh vậy nên ngôn ngữ thực sự là phơng tiện

sự bảo toàn của một dân tộc và cũng là phơng tiện tách biệt dân tộc này khỏicác nền văn hoá dân tộc khác Trong phạm vi nội bộ của một cộng đồng ngônngữ - văn hoá, ngôn ngữ, lại đóng vai trò là một phơng tiện liên hệ kế thừagiữa các thế hệ trong sự phát triển tinh thần của họ Sở dĩ nh vậy là vì nh cácnhà nghiên cứu đã chỉ ra, kinh nghiệm lịch sử – xã hội của một dân tộc về cơbản đợc tàng trữ và lu truyền trong không gian và thời gian ở hình thức ngôn

từ Chính trong ý nghĩa của từ đã lu giữ lại sự hiểu biết về thế giới khách quan

ở trình độ mà một xã hội có thể đạt đợc trong giai đoạn lịch sử nhất định Nhờ

có sự giao tiếp nói năng và thông qua nó con ngời mới có thể thu nhận đợc ởdạng có sẵn kinh nghiệm xã hội đã đợc tất cả các thế hệ tiền bối đúc kết, tíchluỹ và hệ thống hoá Ngôn ngữ thực hiện đợc sứ mệnh ấy là vì bên cạnh cácchức năng khác còn có chức năng quan trọng là tích luỹ tri thức Vì thế ngônngữ là tấm gơng thực sự của nền văn hoá dân tộc

Trang 13

Tóm lại, ngôn ngữ là yếu tố văn hoá quan trọng hàng đầu mang sắc tháidân tộc Tuy nhiên, ngoài ngôn ngữ, còn có các thành tố khác của văn hoácũng mang đặc trng dân tộc nh: phong tục, tập quán, truyền thống… Chính

đặc thù của văn hoá đợc biểu hiện trong ngôn ngữ đã quy định đặ trng văn hoá

- dân tộc của hành vi nói năng ở những ngời thuộc cộng đồng văn hoá - ngônngữ khác nhau

Việc nghiên cứu đặc điểm văn hoá dân tộc của hành vi ngôn ngữ rất

đáng đợc quan tâm xem xét cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn Ngôn ngữ là mộttrong những hệ thống tín hiệu đặc biệt, là phơng tiện cơ bản và quan trọngnhất của việc giao tiếp giữa các thành viên trong cộng đồng ngời và cũng làphơng tiện phát triển của t duy, truyền đạt các truyền thống văn hoá - lịch sử

từ thế hệ này sang thế hệ khác Ngôn ngữ là chất liệu kiến tạo biểu tợng vàbiểu trng

1.2 Biểu tợng văn hoá và biểu trng

1.2.1 Biểu trng

Cũng nh khái niệm văn hoá, biểu tợng (văn hoá) hiện còn cha có một

định nghĩa thật tờng minh Theo T Todorop, biểu tợng “chỉ có một cái biểu

đạt giúp ta nhận ra nhiều cái biểu đạt; hoặc đơn giản hơn … cái đ cái đ ợc biểu đạt dồi dào hơn cái biểu đạt… cái đ” là “sự ứ tràn của nội dung ra ngoài dạng biểu đạt của nó” (dẫn theo Từ điển biểu tợng văn hoá thế giới, tr 27) Biểu tợng “Chứa

đựng một trong những đặc điểm là tính ổn định trong sự ám thị về một mối quan hệ giữa cái biểu trng và cái đợc biểu trng” (Từ điển biểu tợng văn hoá thế giới, tr 27).

Các vật có giá trị biểu trng là vật tự nhiên (đá, kim loại, cây cối, hoa,quả, núi, sông…) hay trừu tợng (con số, nhịp điệu, ý tởng…)

1.2.2 Biểu trng văn hoá

Theo Từ điển biểu tợng văn hoá thế giới với những cách xác định nh

trên thì có thể thấy trong văn hoá có các biểu tợng văn hoá, trong biểu tợng thì

có các nghĩa biểu trng Chẳng hạn, hình chiếc chén lật ngợc biểu tợng cho bầu

trời – “bầu trời” có các nghĩa biểu trng: sự bình an, sự bao bọc, nơi c ngụ của

các thần linh, cội nguồn của sự thịnh vợng và hiền minh…

Nh vậy một biểu tợng văn hoá (chẳng hạn: vầng trăng, hoa, quả…) cócác giá trị cụ thể, giá trị cụ thể đó gọi là biểu trng Biểu trng là “ký hiệu, dấuhiệu mà nội dung khái niệm do nó biểu đạt đợc nhận biết nhờ vào tri giác, suy

Trang 14

luận từ chính bản thân các đặc trng, các thuộc tính của cái bản thể và hình thái

cấu tạo của nó” (Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học – Nguyễn Nh ý chủ biên, tr

30) Biểu trng thể hiện qua các hình ảnh có tính khái quát, điển hình

Ví dụ: Đá vàng (A) biểu trng cho lòng chung thuỷ (B)

Chim bồ câu (A) biểu trng cho hoà bình (B)

Vậy, theo Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học do Hoàng Phê chủ

biên thì biểu trng là “biểu hiện cách tợng trng và tiêu biểu nhất” (tr 66) là một

định nghĩa khoa học chuẩn xác có tính phổ quát cao và mang tính bác học

1.2.3 Các hình ảnh biểu trng trong các tác phẩm văn học

ở đây chúng tôi đi sâu vào tìm hiểu hình ảnh biểu trng trong tác phẩmvăn học ở hai mảng:

1.2.3.1 Các hình ảnh biểu trng trong văn học dân gian (Folclore):

Trong văn học dân gian có nhiều hình ảnh biểu trng đợc sử dụng Cókhi đợc sử dụng riêng lẻ, có khi đợc sử dụng với tần suất cao thành hệ thống.Những hình ảnh biểu trng đợc sử dụng trong mảng văn học dân gian nhiềunhất là các hình ảnh về thiên nhiên thuộc các hiện tợng, vật thể tự nhiên gồm:

Hệ thống thiên nhiên vũ trụ có trời, trăng sao, ma gió, nắng, mây…; Hệ thốnghình ảnh vật thể tự nhiên môi trờng địa lý có: sông, biển, ruộng đồng, núirừng… Hệ thống hình ảnh biểu trng thiên nhiên thuộc thực vật nh: Hoa (bông)chanh, chuối, trầu, cau…, trong đó hình ảnh đợc sử dụng nhiều nhất là bônghoa

Ngoài các hình ảnh biểu trng đã nêu ở trên, chúng tôi còn thấy văn họcdân gian còn sử dụng rất nhiều hình ảnh biểu trng thiên nhiên thuộc động vậtnh: Trâu, bò, bớm, ong, tôm, cá, chim, muông… trong đó hình ảnh đợc sửdụng nhiều hơn cả là ong, bớm, cá Sự xuất hiện không đồng đều của các hình

ảnh biểu trng trong nền văn học dân gian không phụ thuộc vào số lợng củachúng, mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, trong đó có một yếu tố rất quantrọng là nguyên tắc lựa chọn ngôn ngữ nghệ thuật Đó có thể là những sự vậtgần gũi quen thuộc Sự lựa chọn này còn bị chi phối bởi điều kiện về dân tộc,lịch sử, xã hội, những giá trị vật chất cũng nh tinh thần Việc sử dụng các hình

ảnh biểu trng còn phụ thuộc vào một yếu tố không thể bỏ qua đó là ý đồ sửdụng vào nội dung của tác phẩm

1.2.3.2 Các hình ảnh biểu trng trong các tác hẩm văn học thành văn - văn học viết

Trang 15

Khảo sát nền văn học viết của nớc ta từ thời kỳ trung đại đến nay, ở cảhai bộ phận: văn vần (thơ ca) và văn xuôi (truyện ký, tiểu thuyết) chúng tathấy các hình ảnh biểu trng đợc sử dụng, đa dạng Trong đó ở bộ phận thơ ca,các hình ảnh biểu trng đợc sử dụng với tần suất nhiều hơn trong các thể loạivăn xuôi

Các hình ảnh biểu trng đợc dùng trong thể loại văn vần (thơ ca) thờng làcác hình ảnh biểu trng thiên nhiên vũ trụ nh: Trời đất, cây, trái, hoa cỏ, chimmuông, trăng, sao, từ các sự vật, hiện tợng…

Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen

(Truyện Kiều - Nguyễn Du) Trong đầm gì đẹp bằng sen

(Ca dao)Trong truyện Kiều bất hủ đại thi hào Nguyễn du đã sử dụng các hình

ảnh biểu trng với số lợng rất lớn, đủ các thể loại và phải có một chuyên luậnlớn chúng ta mới có thể thống kê hết

Sau đại thi hào Nguyễn Du thì các tác giả khác nh Nguyễn Trãi,Nguyễn Công Trứ và nhiều nhà thơ, nhà văn khác cũng sử dụng nhiều hình

ảnh biểu trng trong các sáng tác của mình Chẳng hạn, trong thơ Nguyễn CôngTrứ là hình ảnh “cây thông”

Kiếp sau xin chớ làm ng

… ơng cao ắt cả dùng

(Tùng – Nguyễn Trãi) Khảo sát các hình ảnh biểu trng trong các tác phẩm của các tác giả vănhọc cổ, chúng ta thấy các hình ảnh biểu trng ấy thờng biểu đạt ý chí, khíphách và phẩm chất của ngời quân t hoặc là các tác giả ấy muốn ký thác tâm

sự của mình qua các hình ảnh ấy

Trang 16

Với các tác phẩm văn học hiện đại, chúng ta thấy các nhà văn, nhà thơcũng sử dụng nhiều các hình ảnh biểu trng trong sáng tác của mình.

Các hình ảnh biểu trng đợc sử dụng đủ các thể loại

Ví dụ: Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang

Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng

(Đây mùa thu tới - Xuân Diệu) Hoặc: Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp

Con thuyền xuôi mái nớc song song Thuyền về nớc lại sầu trăm ngả…

(Tràng Giang - Huy Cận) Trong bài “Bến Mi Lăng” Yến Lan viết:

Gió tiễn đa ta tới nguyệt thiền

Ta ở cõi cao nhìn trổ xuống Lâng lâng mây khói quyện trăng đêm

Mây chết đuối ở dòng sông vắng lặng Trôi thây về xa tận cõi vô biên

Đọc những câu thơ trên ta thấy nhà thơ đã sử dụng rất nhiều hình ảnhsông, trăng, mây, thuyền, liễu Các hình ảnh ấy rõ ràng đã diễn tả tâm trạngcủa nhà thơ, chúng cũng biểu thị một cái gì đó khái quát

ở lĩnh vực văn xuôi (truyện ký, tiểu thuyết) chúng ta thấy các hình ảnhbiểu trng đợc sử dụng với tần số thấp hơn Điều đó cũng dễ hiểu vì một thểloại thuộc lĩnh vực trữ tình, một thể loại thuộc lĩnh vực tự sự ở thể loại tự sự

ta bắt gặp một số hình ảnh biểu trng đợc các nhà văn sử dụng nh: Trăng,cây… Ví dụ nh: “Mảnh trăng cuối rừng” của Nguyễn Minh Châu; “Cây xànu” trong truyện “Rừng xà nu” của Nguyễn Trung Thành

Trang 17

Tóm lại, biểu trng là một trong những đặc trng nổi trội của nghệ thuật,biểu trng đợc biểu hiện qua hệ thống các hình ảnh đợc chọn lọc, nâng lên; nó

có giá trị thể hiện ý nghĩa sâu xa, sâu sắc lâu dài trong tác phẩm văn chơng

1.3 Ca dao Việt Nam và các hình ảnh biểu trng trong ca dao Việt Nam

1.3.1 Ca dao Việt Nam

1.3.1.1 Khái niệm ca dao

Ca dao là một thuật ngữ Hán Việt Tác giả Minh Hiệu cho rằng: “ở nớc

ta, thuật ngữ ca dao vốn là một từ Hán Việt đợc dùng rất muộn, có thể muộn

đến hàng ngàn năm so với thời gian đã có những câu ví, câu hát” (Minh Hiệu

– Nghệ thuật ca cao, Nxb Thanh Hoá - 1984) Còn theo tác giả Cao Huy

Đỉnh thì “dân ca và văn truyền miệng của dân tộc Việt Nam ra đời rất sớm, và

ở thời đại đồ đồng, chắc nó đã phồn thịnh và phức tạp Trình độ sáng tác vàbiểu diễn cũng tơng đối cao, nghệ sĩ cũng ra đời với ca công và nhạc cụ tinh

tế” (Cao Huy Đỉnh – Ca dao Việt Nam và những lời bình – NXb Văn hoá

-2000)

Sau này các nhà nghiên cứu văn học dân gian dùng tên gọi dân ca chocác bài hát dân gian để phân biệt với ca dao là lời thơ từ dân ca Và từ đó cadao nhanh chóng trở thành một thuật ngữ chỉ loại “thơ ca dân gian truyền

miệng dới hình thức những câu hát không theo một nhịp điệu nhất định” (Từ

điển tiếng Việt – Hoàng Phê chủ biên – Nxb Đà Nẵng - 2000).

1.3.1.2 Ca dao với dân ca

Bài Phàm Lệ trong sách Cổ dao ngạn phân biệt giữa ca và dao khác

nhau ở chỗ “dao có thể là lời của nhiều bài ca” Về khái niệm dân ca, theo tácgiả Chu Xuân Diên “dân ca là những bài hát và câu hát dân gian trong đó cócả phần lời và phần giai điệu” Giáo trình đại học s phạm định nghĩa “dân ca

là những bài hát có hoặc không có chơng khúc… Có những nội dung trữ tình

và có giá trị về nhạc” Các tác giả Lê Chí Quý và Mã Giang Lân thì cho rằng

“nói đến dân ca ngời ta nghĩ đến ba yếu tố cấu thành nó: âm nhạc, lời ca vàphơng thức diễn xớng”

Về khái niệm ca dao, trong giáo trình Văn học dân gian, Chu Xuân

Diên viết: “theo cách hiểu thông thờng thì ca dao là lời của các bài hát đã tớc

bỏ đi những tiếng đệm, tiếng láy… hoặc ngợc lại là những câu thơ bẻ thànhnhững làn điều dân ca” Ngay bản thân tên gọi ca dao, dân ca cũng gây nêncách hiểu không rạch ròi Cả hai tên gọi đều có yếu tố ca “Giữa ca dao và dân

Trang 18

ca nh vậy là không có ranh giới rõ rệt Sự phân biệt giữa và dao và dân là chỉ

là ở chỗ khi nói đến ca dao, ngời ta thờng nói đến những lời ca dân gian, cònkhi nói đến dân ca ngời ta nghĩ đến các làn điệu, những thể thức hát nhất

định… Khái niệm ca dao đã đợc quy định dùng để chỉ bộ phận cốt lõi nhất,tiêu biểu nhất: đó là những câu hát đã thành cổ truyền của nhân dân” Tác giảCao Huy Đỉnh cho rằng ngày xa phần lớn ca dao trữ tình làm ra để hát, rồinhững bài lại có những câu đợc tách ra thành ca dao Ca dao sinh ra còn lại,truyền đi và biến đổi chủ yếu thông qua sinh hoạt dân ca Chính vì vậy màtrên phần lớn ca dao trữ tình còn in rất rõ khuôn dấu dân ca Khuôn dấu ấy là

lời đối đáp, các kiểu hát tập thể của dân tộc ta (Ca dao Việt Nam những lời

bình – Cao Huy Đỉnh –Nxb Văn hoá - 2000, tr 44) Vì thế nên một số nhànghiên cứu gọi kép ca dao dân ca Sau này nội hàm khái niệm ca dao đợc mởrộng thêm Ngời ta gọi là “ca dao cho tất cả những sáng tác nào mang phongcách của những câu hát cổ truyền” Nh vậy ca dao không còn là thuật ngữdùng để chỉ những sáng tác dân gian truyền miệng mà còn là những sáng tácbác học bằng chữ viết và không đơn thuần là lời thơ của dân ca Cũng vì thếnên ngời ta phân biệt ca dao cổ truyền và ca dao mới

Vậy ca dao là lời của các câu hát dân gian và những sáng tác ngâm vịnh

đợc lu truyền trong dân gian và gọi chung là lời thơ dân gian

1.3.1.3 Ca dao và tục ngữ

Có một bộ phận văn bản tục ngữ và ca dao giống nhau về hình thức thểhiện Các câu tục ngữ cũng có thể gồm 14 tiếng phân bố trên hai dòng thơ vớinhững lời ca dao hai dòng thơ đều có hình thức thể hiện lục bát Những lời nhthế này thì không thể là ca dao vì chúng đơn thuần là những câu dự báo thờitiết hay kinh nghiệm xã hội rất phổ biến trong nội dung tục ngữ

- Cá tơi thì xem lấy mang

Ngời khôn xem lấy đôi hàng tóc maiTuy nhiên, sự nhập nhằng khó phân định ở những lời có nội dung nhânsinh là điều còn phân vân Nó là ca dao có ý nghĩa triết lý hay là tục ngữ vếkinh nghiệm xử thế

- ở sao cho vừa lòng ngời

ở rộng ngời cời, ở hẹp ngời chê

- Trai nuôi vợ đẻ gầy mòn

Gái nuôi chồng ốm béo tròn cối xay

Trang 19

- Nghèo hèn giữa chợ ai chơi

Giàu sang hang núc có ngời đến thăm

Và cũng có những lời ca dao lấy chất liệu từ tục ngữ:

- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- Tiếng đồn quán rộng lòng thơng

Hết nạc thì vạc đến xơng còn gì

Có lẽ nên xác định rằng sáng tác bằng hình thức các thể thơ, đặc biệt làthể thơ lục bát không chỉ là địa hạt riêng của ca dao Tuy nhiên tục ngữ là thểloại tự sự dân gian nhằm phổ biến kiến thức, đúc rút kinh nghiệm thực tiễn, đa

ra những lời răn dạy nhận xét, kết luận một vấn đề đã qua kiểm chứng, còn cadao chủ yếu là thể loại trữ tình nhằm bộc lộ tình cảm Tục ngữ thờng nói, pcòn

ca dao thì hát và ngâm… Tác giả Hoàng Tiến Tựu cho rằng: “tục ngữ thiên về

lý trí, nhằm nêu lên những nhận xét khách quan, còn ca dan thiên về tìnhcảm… Khi chúng đợc dùng theo phơng thức nói – luân lý thì chúng là tụcngữ, còn khi dùng theo phơng thức hát – trữ tình thì chúng là ca dao” Dựavào đặc trng văn bản giao tiếp, tác giả Nguyễn Thái Hoà cho rằng: “khôngphải ca cao thuộc loại hình nghệ thuật vì độ dài mà ca dao còn định hình trongmột mô hình nghệ thuật (thể thơ) phổ biến Mô hình đó có thể phát triển theo

ý của ngời sáng tạo Mặt khác, tục ngữ hình thành trong lời thoài hàng ngày,trong tình huống giao tiếp cụ thể…” Ca dao lại thuộc loại khác, đó là giao tiếpnghệ thuật (có thể ngâm, hát, có nhạc kèm theo làn điệu)

Về quy mô cấu trúc lời thì đa số những câu tục ngữ là 4 – 6 tiếng, còn

ca dao văn bản ngắn nhất cũng là 14 tiếng Số lời tục ngữ có 14 tiếng khôngnhiều và chỉ có vần lng, có vần chờ nghĩa là chờ vần chân, nhng rất ít văn bảntục ngữ trên 14 tiếng, trong khi đó ca dao cũng có vần chờ đối với văn bản haidòng thơ nhng khả năng biến vần chờ thành vần chân là hiện thực và có khảnăng kéo dài ra trên 14 tiếng

1.3.1.4 Ca dao và thơ

Ca dao và thơ là những kiểu thơ riêng Ca dao giống nh thơ đều thể hiệncác phơng thức: phơng thức kết hợp và lựa chọn, phơng thức biểu hiện và liêntởng, sử dụng các biện pháp nghệ thuật chuyển ghĩa, sử dụng các thể thơ…Nhng ca dáôc đặc trng riêng do tính đặc thì của phơng thức diễn xớng và lutruyền của nó đem lại Khác đầu tiên là khuôn hình cấu tạo Đa số văn bản ca

Trang 20

dao chỉ có hai dòng thơ nhng ở thơ thì rất hiếm gặp hình thức nh vậy, thờngphổ biến từ bốn dòng trở lên Văn bản ca dao có số lợng lớn là văn bản củanhiều lợt lời nối tiếp nhau còn thờ thì hầu nh không có Khác thứ hai là về đặctrng ngôn ngữ: có nhiều lời ca từ đồng giao, từ hát ví, hát đối mang tính khẩungữ do yếu tố đa đẩy trong các làn điệu dân ca đợc lu lại ở văn bản còn ngônngữ thơ ít có đặc điểm này Tác giả Mai Ngọc Chừ đã phân biệt rất rõ sự khácnhau về ngôn ngữ thơ và ca dao: “nó (ca dao) có cả những đặc điểm tinh tuýcủa ngôn ngữ văn học (mà cụ thể là ngôn ngữ thơ) đồng thời nó còn là sự vậndụng linh hoạt, tài tình, có hiệu quả cao của ngôn ngữ chung, ngôn ngữ hộithoại vào một loại ngôn ngữ truyền miệng đặc biệt: truyền miệng bằng thơ…chính sự kết hợp giữa ngôn ngữ nói, ngôn ngữ hội thoại với ngôn ngữ văn học,ngôn ngữ gọt dũa đã tạo nên đặc điểm riêng biệt của ngôn ngữ ca dao” Theotác giả Hữu Đạt thì điểm khác nhau cơ bản giữa thơ và ca dao là “ca dao làloại văn bản nghệ thuật có tổ chức theo kiểu lắp ghép liên hành vi có khả năng

dự đoán trớc, có độ lặp cao về mô hình kiến trúc và dễ tạo thành các dị bản…Thơ có tổ chức ngôn ngữ bằng cách lắp ghép các mảng cảm xúc và hình tợng,

ít có tính chất bất ngờ khó đoán trớc, ít có độ lặp về mô hình kiến trúc và ítxảy ra hiện tợng biến dạng” Có thể nói rằng ca dao nằm ở ranh giới giữa thơ

và lời nói có vần điệu Nó thuộc kiểu “thơ ứng dụng”, thơ hát nói

1.3.2 Nội dung của ca dao

Ca dao là một loại trữ tình của văn học dân gian Muốn hiểu biết về tìnhcảm của nhân dân Việt Nam xem dồi dào thắm thiết, sâu sắc đến mức độ nào,rung động nhiều hơn cả về những khía cạnh nào của cuộc đời thì không thểnào không nghiên cứu ca dao Việt Nam mà hiểu biết đợc Ca dao Việt Nam lànhững bài tình tứ, là khuôn thớc cho lời thơ trữ tình Tình yêu của ngời lao

động Việt Nam biểu hiện trong ca dao về nhiều mặt: tình yêu giữa đôi bên traigái, yêu gia đình, yêu xóm làng, yêu đồng ruộng, yêu đất nớc, yêu lao động,yêu giai cấp, yêu thiên nhiên, yêu hoà bình Không những thế ca dao còn biểuhiện t tởng đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong cuộc sống xã hội, trongnhững khi tiếp xúc với thiên nhiên và ca dao còn biểu hiện sự trởng thành của

t tởng ấy qua các thời kỳ lịch sử

Trang 21

Nh vậy, ngoài sự biểu hiện đời sống tình cảm, đời sống vật chất của conngời, ca dao còn phản ánh ý thức lao động, sản xuất của nhân dân Việt Nam

và tình hình xã hội thời xa về các mặt kinh tế, chính trị Bởi thế ngời ta mớinói: nội dung của ca dao chủ yếu là trữ tình

1.3.3 Phân loại ca dao

Không một loại sáng tác văn học dân gian nào mà việc phân loại lạiphức tạp nh ca dao Nguyên do là ca dao phát triển một cách phong phú quabao thế kỷ và gắn bó sâu sắc với mọi mặt của đời sống nhân dân

Nếu phân chia theo đề tài phản ánh và nội dung phản ánh thì bảng phânloại ca dao sẽ rất dài và trong nhiều trờng hợp rất dễ bị trùng lặp Vận dụng tấtcả các tiêu chí chính phụ khác nhau (đề tài, đặc điểm thi pháp ca dao) có thểphân chia ca dao thành nhiều bộ phận: ca dao trẻ em (đồng dao), ca dao lao

động, ca dao ru con…

1.3.3.1 Thể thơ trong ca dao

Các thể thơ trong ca dao đều là những thể thơ dân tộc Có ba thể thơ đợc

ca dao sử dụng là: thể lục bát (chính thể và biến thể), thể vãn (còn gọi là thểnói lối) Trên cơ sở kết hợp các thể trên, ca dao còn cung cấp thêm những thểhỗn hợp (hợp thể)

Trên đồng cạn/ dới đồng sâuChồng cày vợ cấy/ con trâu đi bừa+ ở lục bát biến thể, số âm tiết trên mỗi dòng (vế) có thay đổi, thờng làtăng

Yêu nhau tam tứ núi cũng trèoNgũ lục sông cũng lội, thất bát đèo cũng quaThể lục bát là một cống hiến lớn của ca dao trong văn chơng bác học.Chính lối lục bát chính thể với vần bằng thay đổi đều đặn, vị trí gieo vần bắt

Trang 22

dính liên tiếp câu lục bát trên với câu lục bát tiếp theo đã mở đờng cho sự hình

thành những truyện thơ dài hơi của dân tộc (nh Truyện Kiều … cái đ).

* Thể song thất lục bát:

Cứ hai dòng (vế) 7 âm tiết lại tiếp đến hai dòng (vế) lục bát Thể nàytuy không phổ biến bằng thể lục bát nhng cũng là thể thơ bắt nguồn từ dân ca.Thể song thất lục bát tạo nên một sự biến đổi mới mẻ so với thể lục bát, rấtthích hợp để diễn tả một tâm trạng nhiều khúc mắc

Bến Cửa Tùng/ bến vàng bến bạcSông Cửa Tùng/ vừa mát vừa trongNgời tình ở bên kia sông

Không đò em cũng băng đồng vợt sangThể song thất lục bát cũng có những biến thể

Gà lạc bầy, gà kêu nháo nhácCá lạc bầy, cá tìm bóng mát dựa nơngTrai nh anh đây cha vợ sao em không thơng

Em lại tìm nơi có vợ náu nơng làm gì?

Việc sử dụng lối song thất lục bát biến thể nh thế này nhiều khi là biểuhiện của sự chi phối bởi điệu hát đối với lời hát

* Thể vãn:

Trong thơ ca dân gian nói chung còn có thể vãn Tuỳ theo số tiếng trongmỗi câu từ 2 – 3 đến 4 – 5 mà có các thể vãn 2, vãn 3, vãn 4, vãn 5 Tuynhiên các thể này thờng chỉ đợc sử dụng trong các bài vè kể vật, kể việc dùngcho trẻ em hát, vừa hát vừa chơi Ca dao trữ tình chỉ sử dụng vãn 5, đôi khi cóxen thể vãn 4

* Thể hỗn hơp:

Trong ca dao, thể thơ này không đợc dùng nhiều bằng thể lục bát nhngnhiều hơn thể song thất lục bát Thể này là sự kết hợp tự do các thể thơ vốn cócủa ca dao

1.3.3.2 Kết cấu của ca dao

Về mặt kết cấu của ca dao thì phạm vi kết cấu của ca dao rất rộng, baogồm sự tổ chức thanh điệu, vần, nhịp, tổ chức nội dung cấu tạo, ý tứ, đoạnmạch, độ ngắn dài… Vì thế sự nghiên cứu lý giải một cách toàn diện các ph-

ơng diện khác nhau của kết cấu ca dao là rất khó và đến nay mới chỉ có một sốnhận xét bớc đầu về một số phơng diện nhất định

Trang 23

Xét theo quy mô (độ dài ngắn) có thể phân ca dao (chủ yếu là ca daolục bát, bộ phận lớn nhất của ca dao) thành ba loại chính.

+ Loại ca dao ngắn từ 1 – 2 câu

+ Loại ca dao trung bình từ 3 – 5 câu

+ Loại ca dao dài từ 6 câu trở lên

Xét theo phơng thức thể hiện, diễn đạt, ca dáôc ba phơng thức thể hiện

- Trần thuật kết hợp với đối thoai

- Trần thuật kết hợp với miêu tả

- Kết hợp cả ba phơng thức: trần thuật, miêutả, kết hợp

1.3.4 Các hình ảnh biểu trng thờng gặp trong ca dao Việt Nam

Biểu trng trong ca dao Việt Nam là một loại biểu trng nghệ thuật đợcxây dựng bằng ngôn từ (ngôn từ nói và ngôn từ viết) với những quy ớc củacông đồng Thế giới biểu trng này vừa mang những đặc điểm của biểu trng nóichung và mang những nét đặc thù của nó do những nghệ thuật ngôn từ, nghệthuật thi ca dân gian quy định Biểu trng ca dao là những hình ảnh ẩn dụ đợccộng đồng chấp nhận và sử dụng rộng rãi phổ biến, mang đậm tính truyềnthống Biểu trng ở đây có thể đợc tạo thành bởi một từ, một ngữ, một câu,cũng có khi là cả một văn bản Để tạo nên biểu trng, nghĩa đen, nghĩa biểu vậtcủa các từ ngữ sẽ là cơ ở để từ đó ngời tiếp nhận khai thác nghĩa bóng, nghĩabiểu cảm Đợc xây dựng trên cơ sở tình hàm súc, hàm nghĩa của ngôn ngữ vănchơng, hệ thống biểu trng trong nghệ thuật ca dao đã góp phần làm cho ngônngữ của loại thơ ca dân gian này mang tính đa nghĩa và giàu sức khơi gợi

Để diễn đạt một ý niệm trừu tợng nào đó, ngời ta thờng dùng một hình

ảnh cụ thể và điều đó làm xuất hiện biểu trng Biểu trng không chỉ thay thế cái

đợc diễn đạt mà còn thể hiện t tởng, tình cảm, quan niệm thẩm mĩ của con

ng-ời Một sự vật hiện tợng khi đã đợc chng cất chọn lọc làm biểu trng sẽ có khảnăng biểu hiện tinh tế, phong phú những cảm nhận của con ngời về cuộc sống,

về xã hội Mỗi biểu trng nh một sinh thể sống động, đợc sinh ra, nuôi dỡng và

Trang 24

lớn lên nhiều không chỉ trên mảnh đất của thơ ca dân gian mà còn trên cảmảnh đất của các loại hình văn hoá, văn nghệ dân gian khác của dân tộc

Theo sự tìm hiểu bớc đầu của chúng tôi, các hình ảnh biểu trng thờnggặp trong ca dao Việt Nam là

* Rồng:

Rồng là con vật tởng tợng, đứng đầu trong bộ tứ linh “long, ly, quy,

ph-ợng” trên đất nớc ta từ lâu đời đã truyền tụng câu chuyện Con rồng cháu tiên.

Lạc Long Quân (nòi rồng, mình rồng) và Âu Cơ (dòng dõi tiên) đợc tôn là tổtiên của ngời Việt Nam

Đến thời phong kiến, con Rồng trở thành biểu tợng của vơng quyền, củavua chúa Rồng trở thành vật thiêng liêng đợc mọi ngời tôn sùng không dámxúc phạm đến Những gì có liên quan đến nhà vua thờng đợc gắn với những từ

Rồng, Long: Long nhan, long thể, sân rồng, bệ rồng… Rồng là biểu tợng củanhà vua cho nên cũng nghiễm nhiên trở thành biểu tợng của một triều đại ởnớc ta Rồng trở thành một mô típ đợc trang trí phổ biến trong cung điện, đình,chùa… Rồng đợc chạm khắc với những t thế đẹp đẽ, phóng khoáng, uy nghi

Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày, nhân dân ta cũng thờng xuyên dùnghình ảnh Rồng để diễn đạt những suy nghĩ, t tởng của mình: đầu Rồng, đuôiTôm, Rồng bay phợng múa, Rồng đến nhà tôm…

Trong sinh hoạt ca hát dân gian, nhiều câu hát trong đó ngời bình dân

đã tự so sánh, ví con mình với con vật tợng trng cho quyền uy này Các chàngtrai, cô gái đã dùng hình ảnh Rồng để biểu thị cho những ngời lao động cóphẩm chất tốt đẹp

Anh nói với em nh sơn cùng thuỷ tận

Em nói với anh nh nguyệt khuyết sao băng

Đôi ta nh Rồng lợn trông trăngDẫu mà xa nhau đi nữa cũng khăng khăng đợi chờNếu nh Rồng - Tiên đã từng đợc tôn là một cặp đôi vật tổ của ngời ViệtNam thời xa xa từ trong ca dao Rồng – Tiên trở thành biểu tợng của lứa đôixứng hợp

Mấy lâu vắng mặt đeo phiềnBây giờ kháp mặt bằng tiên kháp rồng

* Trầu – Cau:

Trang 25

Trầu – Cau là biểu trng có nguồn gốc lâu đời trong nền văn hoá dântộc Ăn trầu là một tập tục có từ lâu đời của dân tộc ta cùng với tục nhuộmrăng Ngời Việt xa, miếng trầu không thể thiếu trong đời sống hàng ngày vàchiếm vị trí vô cùng quan trọng Tục ngữ có câu “miếng trầu là đầu câuchuyện” Tiếp khách có thể thiếu mọi thứ nhng nếu thiếu trầu cau quả là một

điều bất đắc dĩ, một sự khó chấp nhận Để đem biếu ai, hay cầu xin việc gì thìmiếng trầu lại không thể thiếu…

Trong bất cứ mâm cỗ cúng nào, bên cạnh các thứ khác bao giờ cũng cótrầu cau Trong đời sống hàng ngày, miếng trầu là vật giao duyên Nam nữgặp nhau thờng mời trầu, thăm hỏi nhau để tạo nên ấn tợng tốt đẹp ban đầu.Trong hôn nhân, miếng trầu quả cau là nền tảng Tục ngữ có câu miếng trầunên dâu nhà ngời Trên nền tảng chung của văn hoá trầu cau, biểu trng vănhoá trầu cau trong ca dao đã đợc hình thành và phát triển Đây là biểu trngxuất hiện ở tần số cao, đặc biệt đợc dân gian yêu thích và sử dụng để nhắcnhở, khơi gợi cho mọi ngời hớng về một cuộc sống đạo lý, nghĩa tình, thuỷchung son sắt

- Miếng trầu ăn nặng bằng chì

Ăn rồi em biết lấygì đền ơn?

- Miếng trầu ăn nặng là bao

Muốn cho đông liễu, tây đào là hơn

* Cây Đa

Biểu trng này gắn với tục thờ thành Hoàng ở mỗi làng ngày xa Thờngthì làng nào cũng có thờ một vị thần để cầu mong vị thần này phù trợ cho dânlàng chống lại mọi điều không may và đem đến sự sung túccho dân làng Vịthần này đợc thờ trong các đình, đền, miếu của làng Trớc các nơi này thờng

có trồng cây đa Đình, miếu là chốn thiêng liêng, cây đa nơi đó cũng trở thànhthiêng liêng Tục ngữ có câu “sợ thần, sợ cả cây đa” Tín ngỡng về cây đa còn

có nguồn gốc sâu xa từ tục thờ cây Cây đa mọc um tùm, nhiều bóng mát nêndới gốc cây lại có nhiều quán nớc nơi dân làng gặp nhau và chuyện trầu, traigái gặp gỡ hò hẹn, trao tình yêu cho nhau… Qua tháng năm, cây đa trở thànhchứng nhân của biết bao kỷ niệm thiêng liêng đối với mỗi con ngời Từ sự gắn

bó của cây đa đối với đời sống dân tộc nh vậy, loại cây này đã trở thành biểutrng trong ca dao

Cây đa cũ, bến đò xa

Trang 26

Bộ hành có nghĩa, nắng ma cũng chờ

* Đào thơ

Hình ảnh cây đào đã đi vào ca dao rất nhiều, có khi là đào non, đào tơ,

đào thơ, đào hoa… Ngời Việt Nam cũng rất a chuộng hoa đào, ngày tết cổtruyền miền Bắc không thể vắng bóng hoa đào – bông hoa có màu sắc phơnphớt hồng gợi sự thanh tân tơi trẻ duyên dáng đáng yêu

là lấy mận - đào, vờn hồng để tỏ tình, để nói về hành phúc lứa đôi”

Bây giờ mận mới hỏi đàoVờn hồng đã có ai vào hay cha

Em xinh, em đứng chỗ nào cũng xinh

Có khi Trúc – Mai đợc dùng sóng đôi để biểu hiện tình cảm đôi lứathắm thiết, nam thanh, nữ tú tự xừng mình là trúc mai

- Trúc nhớ mai, trúc buồn ngao ngán

Mai trởi về, mai nhớ trúc chăng?

- Trúc xa mai thì hoài lứa trúc

Anh hỏi mai rằng, đã có nơi mô nơng tựa hay cha?

*Con Cò

Trang 27

Bàn về con cò, Vũ Ngọc Phan cho rằng: “Dới con mắt của ngời lao

động ở nông thôn, trong các loài chim kiếm ăn ở đồng ruộng chỉ có con cò th ờng gần ngời nông thôn hơn cả… Những lúc ngớc dân lao động Việt Nam xúccảm, tâm trí muốn vơn lên, muốn ca hát cho họ nhiều” (123 tr 72-73)

-Nhận xét này đã góp phần nhấn mạnh nguồn gốc của biểu trng con còtrong ca dao: sự quan sát thiên nhiên của ngời nông dân Đời sống của loàichim này có nhiều điểm gần guic với cuộc đời ngời nông dân nơi đồng ruộng:Con cò trắng bệch kia tuy ngày đêm lặn lội nhng nhiều lúc lại bay lên mâyxanh Nó cũng vất vả nhng nó có vẻ trong trắng, thanh cao, có những lúc nóvẫy vùng thoải mái, nó sống một cuộc đời ngời nông dân xa đã mợn cánh còtrắng kia để biểu hiện mình

- Một đàn cò trắng tung bay

Bên nam, bên nữ ta cùng hét lên

- Con cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ nonCuộc sống ngời Việt gắn bó chặt chẽ với môi trờng sông nớc, cho nêntrong ca dao, sông đã trở thành biểu trng cho nhiều giá trị có liên quan đếncon ngời Con sông khi thì nuôi sống con ngời, có lúc lại gây thảm hoạ…khiến cho con ngời luôn phải chú tâm về cách sống của mình để hoà hợp đợcvới môi trờng thiên nhiên ấy Sông trở thành mối quan tâm hàng đầu của c dânvùng sông nớc, trớc hết vì sự sống của chính họ

Trong đời sống hàng ngày, sông là nơi khó khăn thử thách lòng dũngcảm, ý chí của con ngời… Tất cả những đặc điểm này đều đợc dân gian chú ý

đến khi họ liên tởng sự giống nhau giữa sông và con ngời

Sông bao nhiêu nớc cho vừaTrai bao nhiêu vợ cũng cha bằng lòng

* Cây hoa trái

Thực vật trong ca dao phong phú đa dạng vô cùng Có khi dân giandùng cây, hoa trái nói chung để biểu thị cho con ngời, tính cách, hoàn cảnh

Có khi ngời ta dùng một số loại cụ thể nh trúc, mai, lan, liễu, lê, lựu, đào…Những sự vật này đợc đặc biệt chú ý và sử dụng phổ biến trong ca dao, trớchết vì trong đời sống hàng ngày chúng rất quen thuộc và hữu dụng đối với mọingời, sau nữa là do ảnh hởng của một phần văn chơng bác học

Trang 28

Ngời bình dân đã nhận ra ở các loại cây, hoa, quả nhiều điểm ting đồngvới chu trình sống của con ngời: hoa thơm, hoa tơi, hoa nở, trái chín mọng…gợi liên tởng đến ngời con gái thanh tân; hoa tàn, hoa héo, cây héo… gợi liêntởng đến ngời con gái tàn tạ; ngời trồng cây, trồng hoa, hái hoa, hái trái giống

nh ngời con trai trong tình yêu Những loài cây, hoa, quả, khác nhau về phẩmchất hình dáng dễ khiến ngời ta nghĩ đến các lọại ngời khác nhau trong xãhội… Đối với nông dân xa, thiên nhiên là môi trờng lao động, môi trờng sinhhoạt ca hát dân gian, đồng thời thiên nhiên cũng là phơng tiện thẩm mĩ để conngời thể hiện những tâm t, tình cảm của mình

Khế rụng bờ ao thanh thao anh cũng lợmNgọt nh cam sành héo cuống anh cũng chê

* Trăng

Trăng là hiện tợng tự nhiên đợc nhắc đến nhiều trong ca dao với cảnghĩa đen lẫn nghĩa bóng, nghĩa biểu vật lẫn nghĩa biểu cảm vầng trăng thuhút đợc sự chú ýcủa con ngời do hình dãng đẹp đẽ, thanh tú, ánh sáng dịudàng à còn do cả về sự có mặt thờng xuyên liên tục của nó trên bầu trời suốt

đêm, suốt tháng, suôt năm, suốt đời…Ngời xa chú ý đến nhiều khía cạnh củatrăng gắn kết với tình cảm con ngời: Trăng tròn, trăng khuyết, trăng non, trănggià, trăng tỏ, trăng mờ, trăng mọc, trăng lặn… Với ca dao, trăng đã trở thànhbiểu trng của nhiều giá trị

Thân em nh thể trăng rằmMây đen có phủ chẳng lầm giá trong

1.4 Tiểu kết

Bản chất của biểu tợng là có mỗi quan hệ mang tính nội tại lien thông,thẩm thấu giữa những đặc điểm bản thể xác định của các biểu trng và nhữnggiá trị tiềm ẩn của cái đợc biểu trng cái đợc biểu trng có sức mạnh gợi mở ýnghĩa biểu tợng, còn cái đợc biểu trng là sự hiện thực hoá sức mạnh đó ở bìnhdiện chủ thể

Trên đây, chúng tôi đã trình bày các vẫn đề có liên quan đến khái niệm

về văn hoá, ngôn ngữ, mối quan hệ của nó; khái niệm về biểu tợng, biểu trng,biểu trng thờng gặp trong ca dao Thực ra đây cũng là quá trình xác định

Trang 29

những đặc trng riêng biệt của biểu trng ca dao Qua việc tìm hiểu thực té sửdụng biểu trng ca dao giúp ta hiểu sâu hơn về năng lực trí tuệ về tài năng nghệthuật của ngời bình dân và nó đã giải thích rõ nguyên nhân vì sao ca dao lại cósức sống lâu bền, có sức lan toả mạnh mẽ nh vậy trong cộng đồng

Chơng 2

Hoa và hoạt động ngữ pháp của các từ ngữ chỉ về hoa

trong ca dao Việt Nam

2.1 Đặc điểm Hoa trong đời sống và Hoa trong nghệ thuật

2.1.1 Đặc điểm Hoa trong đời sống

Trong đời sống Hoa là một hiện tợng tự nhiên của quá trình sinh vật.

Đó là hiện tợng tiếp nhận hoạt động của trời bao gồm hoạt động soi chiếu anhsáng, hoạt động của ma và sơng đồng thời là sự phát triển từ đất và nớc

Khi nói về đặc điểm của các loài hoa, trớc hết chúng ta nghĩ ngay đến

màu sắc, đặc điểm, hình dạng , cấu tạo của Hoa Đó là đặc điểm chung nhất, khái quát nhất của Hoa nhng đó cũng là đặc điểm cụ thể riêng biệt của tất cả các loài Hoa mà thiên nhiên đã tạo ra trong thế gian này mỗi loài Hoa lại có màu sắc riêng, có đặc điểm hình dáng, cấu tạo riêng, không có loài Hoa nào giống loài Hoa nào

Trang 30

Trong cuộc sống có rất nhiều loài hoa khác nhau Có loài hoa gắn liền

với đời sống con ngời nh: Hoa Đào, Hoa Mai, Hoa Cúc, Hoa Sen Đây là

những loài hoa gắn liền và tồn tại song song với nét đẹp văn hoá của ngày lễ,

tết ở Việt Nam Trong ngày tết cổ truyền của ngời Việt Nam, Hoa Đào là loài

hoa mang tính chất đặc trng của ngày tết ở miền Bắc, và ngợc lại ở miền Nam

Hoa Mai là loài hoa biểu trng cho ngày tết

Bên cạnh ngày tết cổ truyền thì vào các ngày giỗ, các loài Hoa Cúc,

Hoa Sen, Hoa Huệ, Hoa Lan lại là những loài hoa thờng dùng để cúng lễ.

Ngoài ra Hoa Hồng là loài hoa không thể thiếu trong những ngày lễ lớn ở Việt Nam, đó là loài Hoa gắn liền với tình yêu đôi lứa Không chỉ là những loài

Hoa gắn liền với con ngời, gắn liền với nét đẹp văn hoá của dân tộc mà còn có

những loài Hoa dại, loài hoa mọc một cách tự nhiên không đợc con ngời quan

tâm để ý tới Những loài hoa này thờng mọc hoang ven đờng, mọc ở núi non

hoang dã, làm hàng rào nh: Hoa Dâm bụt, Hoa Trinh nữ (Hoa thẹn), Hoa Sim,

Hoa Mua, Hoa Diếp cá

Trong thế giới muôn vàn loài hoa của tự nhiên ấy, có một số loài hoagắn bó thân thuộc với đời sống con ngời nh

huyết cho Hoa, tất cả là món ăn tinh thần, Hoa đem lại sự tơi trẻ cho đời, xoá

tan bao mệt mỏi u uất thờng gặp Cuộc sống của chúng ta sẽ mất đi d vị, mất

đi sự mềm mại, lãng mạn nếu nh không có các loài hoa Có một nhà văn đãnói: Cuộc đời là gì? là một chiếc xe bò thô kệch nhng lại chất đầy những bóhoa ngọt ngào hơng sắc

Hoa chính là thứ tô điểm không thể thiếu đợc trong cuộc sống Hoa

t-ợng trng cho vẻ đẹp diễm lệ không thể chối cãi đợc của thế giới này mặc dù

Trang 31

trong thế giới ấy con ngời phải nếm muôn vàn cay đắng khổ đau Là một sản

phẩm kỳ diệu của thiên nhiên không những có sắc mà lại có hơng, Hoa có thể sánh đợc với Ngọc nhng khác với Ngọc và sinh động hơn Ngọc Hoa mang trong mình sự sống mơn mởn Hoa còn là cầu nối đa con ngời xích lại gần

nhau hơn, làm cho con ngời trở nên mềm mại hơn, tình cảm hơn Ngoài ra,

Hoa còn là hình thức dễ trang trí trong nhà, trong lễ hội, trong bàn tiệc, trong

phòng họp

Hoa là một hình thức thẩm mĩ trong cuộc sống Hoa biểu tợng cho cái

đẹp, cho tình cảm và chợ hoàn hảo Chính vì vậy khi con ngời tặng hoa chonhau, đó là hình thức họ tặng cho nhau vẻ đẹp, sự hoàn hảo và cả tình yêu th-

ơng tràn đầy

Nói chung Hoa có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống con ngời,

Hoa làm cho con ngời ta đẹp hơn, hoàn mỹ hơn, thân thiện hơn

2.1.2 Đặc điểm của Hoa trong nghệ thuật

Để diễn đạt một ý nguyện nào đó ngời ta thờng dùng những hình ảnh cụthể và điều đó làm xuất hiện biểu tợng Biểu tợng không chỉ thay thế cái đợcdiễn đạt mà còn thể hiện t tởng tình cảm, quan niệm thẩm mĩ của con ngời.Một sự vật, hiện tợng khi đã đợc chng cất làm biểu tợng sẽ có khả năng biểuhiện tinh tế, phong phú những cảm nhận của con ngời về cuộc sống, về xã hội

Nh vậy đặc điểm nổi bật của biểu tợng là sự quy ớc Có những biểu ợng của một tộc ngời, một địa phơng, một dân tộc Có những biểu tợng mang

t-tính phổ quát toàn nhân loại Qua tìm hiểu chúng tôi nhận thấy: Hoa là một biểu tợng đạt đến mức phổ quát Hoa là một biểu tợng văn hoá của nhân loại

(tôn giáo, điêu khắc, hội hoạ…)

Trong Từ điển biểu tợng văn hoá thế giới (SĐD, tr 426 - 427) các tác

giả J Chevalier, A Gherbart đã viết: “nếu nh mỗi loài hoa có một biểu tợngriêng, ít ra là th pháp thì bông hoa nói chung cũng không kém là biểu tợng củabản thể thụ động Đài hoa nh cái cốc có chân, nơi tiếp nhận hoạt động củatrời, trong những biểu tợng của hoạt động đó phải kể đến ma và sơng Ngoài

ra, sự phát triển của bông hoa từ đất và nớc (Sen) biểu tợng cho sự phát triểncủa sinh tồn từ chính chất liệu thụ động này”

Vấn đền Hoa là một biểu tợng văn hoá của nhân loại đã mặc nhiên đợc thừa nhận Và trong sáng tạo nghệ thuật Hoa đã trở thành đối tợng để miêu tả,

để sáng tạo Hoa biểu tợng cho cái đẹp, cái hoàn mĩ mà nghệ thuật phản ánh

Trang 32

cái đẹp nên Hoa trở thành đối tợng của nghệ thuật, là hình mẫu phát triển của nghệ thuật Hoa xuất hiện rất nhiều trong các tác phẩm nghệ thuật Dới con mắt ngời Hoa cũng có cảm xúc, cũng cời nói, lả lơi, đùa cợt, cũng vui tơi sầu

muộn, cũng yêu và than thở, dỗi hờn hệt tính tính của một ngời con gái, cho

nên có thể ví thế giới Hoa với “thế giới của các nàng con gái”.

Tuy nhiên, cũng không ít các bậc hiền nhân quân tử ví mình với mộtloài hoa nào đó nh: Hoa Sen, Hoa Cúc, Hoa Bạch mai… Bởi vì họ cảm thấyngoài vẻ đẹp hình thức những chú hoa ấy tợng trng cho tâm hồn thanh cao,thánh thiện

Ngoài phụ nữ, có lẽ các nhà thơ cổ kim là ngời yêu hoa hơn cả Bằngnhững cảm xúc vô cùng tinh tế, sâu sắc họ đã phát hiện đợc thế giới bên trongcủa các loài hoa, viết lên những bài thơ tuyệt diệu Phải chăng thơ ca rực rỡmuôn màu và thơm ngát ngàn thuở một phần không nhỏ nhờ vào hơng sắc củacác loài hoa Đã có rất nhiều tác phẩm thơ của các tác giả nổi tiếng viết về

Hoa Đó là những nhà thơ nổi tiếng thế giới nh Tagor, Puskin, Đỗ Phủ… Vàcác nhà thơ trong nớc nh Nguyễn Trãi với một loạt bài thơ viết về hoa: Hoa

đào, hoa dâm bụt, hoa sen, hoa mai, hoa nhài; Xuân Quỳnh với: Hoa cúc, baogiờ hoa ngâu nở Nhà thơ Nguyễn Bĩnh với “ Đoá hoa hồng” …

Hoa còn là đối tợng miêu tả sáng tạo của ca dao, nghệ thuật điêu khắc

và hội hoạ Khi đi vào các tác phẩm nghệ thuật, hoa thờng mang ý nghĩa tợngtrng đó là ý nghĩa chủ quan của ngời nghệ sĩ Các nghệ sĩ đã mợn hình ảnhcủa hoa đẻ bộc lộ t tởng tình cảm của mình

Hoa mang ỹ nghĩa tợng trng cho cái đẹp Trong hầu hết các tác phẩmthơ ca kim cố Khi viết về hoa là viết về cái đẹp Vẻ đẹp nguyên sơ thãnh thiệncủa các loài hoa, vẻ đẹp của hoa tợng trng cho vẻ đẹp con ngời, vẻ đẹp củahình thức vàcủa cả tâm hồn điều đó có nghĩa là hoa biểu trng cho vẻ đẹpchuẩn mực

Ngoài ra hoa còn biểu trng cho các ý tởng thẩm mĩ khác Nghệ thuậtcắm hoa cũng mang một ý nghĩa biểu trng rất đặc biệt Hoa còn là biểu trngcho trạng thái thiên đờng trên mặt đất Thánh Jrandela Goix coi hoa làhình

ảnh của những đức tính của tâm hồn và bó hoalà tập hợp của những bông hoa

là hình ảnh của sự hoàn hảo tinh thần Với Navalis hoa là biểu tợng của tìnhyêu và sự hài đặc trng cho bản chất nguyên khởi Bản chất này đồng nhất vớibiểu tợng của thời thơ ấu và theo một cách nào đó cùng với trạng thái thiên tr-

Trang 33

ờng trên mặt đất Bông hoa còn là biểu tợng củ tính không bền vững, khôngphải là tính hay thay đổi, vốn dĩ là thuộc tính của ngời phụ nữ, mà là sự khôngbền vững thuộc về bản chất của con ngời đợc tạo ra để tiến hoá liên tục, vàcũng là biểu tợng một cách hết sức đặc biệt cho đặc trng thoáng của sắc đẹp.Những bông hoa còn đợc biểu trng cho những linh hồn của ngời chết và đặcbiệt hoa còn biểu trng cho một trung tâm tinh thần, ý nghĩa của nó xác nhậntuỳ theo màu sắc, nó làm lộ rõ sự định hớng của những xu hớng tâm lý Màuvàng mang biểu tợng mặt trời, màu đỏ biểu tợng cho máu, màu xanh biểu tợngcho điều không thực tế, mơ mộng… Những sắc thái tâm lý biến đổi đa dạngvô cùng.

2.2 Các từ ngữ chỉ về hoa trong ca dao Việt Nam

2.2.1 Số liệu thống kê

Ca dao là một loại hình văn học dân gian rất gần gũi và thân thuộc đốivới ngời dân Việt Nam Một trong những đặc điểm nổi bật của ca dao khiếncho nó có sức truyền cảm mạnh mẽ và dễ đi sâu vào lòng ngời, và đó là ca dao

đã sử dụng những sự vật, hiện tợng bình thờng và quen thuộc trong đời sốnghàng này để thể hiện những t tởng tình cảm, những tâm t nguyện vọng củamọi ngời qua một lối nói giản dị, dễ nhớ… và khi vào trong ca dao thì những

sự vật, hiện tợng bình dị đó đã đợc khái quát hoá lên và trở thành các biểu ợng với cách diễn đạt ngữ nghĩa với đặc thù độc đáo riêng biệt Thế giới cácbiểu tợng thể hiện trong ca dao cũng rất phong phú và đa dạng Nó có thể bắtnguồn từ các hiện thực tự nhiên nh: trăng, sao, hoa, lá, bớm, ong, mây ma…cũng có thể là các vật thể nhân tạo nh thuyền, bến, áo, khăn, chiếu, đình,chùa… để so sánh, tợng trng cho tình cảm, tình yêu đôi lứa, tình yêu quê hơng

t-đất nớc của ngời dân lao động, thì hình ảnh của các loài hoa cũng đợc tác giảdân gian sử dụng khá nhiều Có thể nói rằng tên các loài hoa đã đợc nhân dân

ta đa vào dùng trong các kho tàng thơ ca dân gian khá phổ biến và phong phú

Nó đã trở thành một đặc điểm tiêu biểu và độc đáo để chúng ta tìm hiểu

Khi khảo sát chúng tôi thấy rằng tên các loài hoa xuất hiện trong ca dao

đem lại những điều độc đáo và ý nghĩa Nó góp phần thể hiện sự đặc sắc trongnghệ thuật biểu hiện của hoa cũng nh tâm t tình cảm của con ngời Việt Nambao đời nay

Qua khảo sát và thống kê, chúng tôi thấy tần số xuất hiện của tên cácloài hoa trong ca dao là khá lớn Cụ thể nh sau: Chúng tôi thống kê trong cuốn

Trang 34

sách Khoa tàng ca dao ngời Việt do Nguyễn Xuân Kính và Phan Đăng Nhật

chủ biên, với 11825 bài ca dao thì có tới 925 bài nói về từ ngữ, hình ảnh cácloài hoa Có những loài hoa xuất hiện rất nhiều lần trong rất nhiều câu ca daokhác nhau và có những bài ca dao nói đầy đủ về tên các loài hoa

Qua khảo sát, chúng tôi thấy: Các tác giả dân gian đã đa các loài hoavào ca dao một cách phong phú đa dạng Trog số 925 câu ca dao thì có đến 72loài đợc nói tới Có nhiều loài hoa xuất hiện với tần số cao, có nhiều loài hoaxuất hiện với tần số thấp Cụ thể trong bảng thống kê sau:

Bảng phân loại tên các loài hoa

loài hoa

Tần số

1 Hoa nhài 36 lần - Miệng em cời nh cánh hoa nhài

Nh nụ hoa quế nh tai hoa hồng

2 Hoa lý 33 lần - Đi qua trớc cửa vờn đào

Thấy hoa thiên lý muốn vào hái chơi

3 Hoa sen 30 lần - Hôm qua tát nớc đầu đình

Bỏ quên chiếc áo bên cành hoa sen

4 Hoa hồng 28 lần - Em nh cái búp hoa hồng

Anh dơ tay muốn bẻ về bồng nâng niu

5 Hoa huệ 19 lần - Hoa lan hoa huệ hoa quỳ

Hoa nhài hoa sói thời đi đàng nào

6 Hoa chanh 18 lần - Hoa mơ hoa mận hoa đào

Hoa cam hoa quýt chen vào hoa chanh

7 Hoa lan 17 lần - Lan huệ sầu ai nên lan huệ héo

Cúc sầu ai cúc tả hữu bình phong

8 Hoa cúc 14 lần - Trung phơng hoa cúc sa

Đẹp trong lòng ấy bốn mùa chờ trông

9 Hoa đào 12 lần - Đi ngang thấy búp hoa đào

Muốn vào mà bẻ sợ bờ rào lắm gai

10 Hoa ngâu 12 lần - Miệng cời nh thể hoa ngâu

Chiếc khăn đội đầu nh thể hoa sen

11 Hoa mẫu đơn 8 lần - Tốt tơi là hoa mẫu đơn

Còn anh mớp đắng nó đơng đến mùa

12 Hoa quế 7 lần - Trở đi trở lại vui chung

Hoa quế hoa hồng chầu chực đôi bên

13 Hoa sim 5 lần - Nào là cây hoa phù dung

Trang 35

Hoa sim hoa ổi đèo bóng làm chi

14 Hoa lê 3 lần - Chơi hoa cho biết mùi hoa

Hoa lê thì trắng hoa cà thì xanh

15 Hoa lựu 3 lần - Gió đa bông lắt bông lau

Bông lê bông lựu đố nàng mấy bông

16 Hoa dâm bụt 3 lần - Kìa hoa dâm bụt tự nhiên

Nay tôi lại cắt hoa sen chơi bời

17 Hoa hồi 3 lần - Thiếp cho chàng cái tiểu hoa chanh

Đôi đầu chữ thọ xung quanh hoa hồi

18 Hoa phù dung 3 lần - Nào là cây hoa phù dung

Hoa sim hoa ổi đèo bòng làm chi

19 Hoa thông 1 lần - Nàng nh hoa quế hoa thông

Anh nh hoa cúc, hoa lý sánh cùng lứa đôi

20 Hoa sói 1 lần - Mẹ anh nh cánh hoa nhài

Nh chùm hoa sói nh tai hoa hồng

21 Hoa vạn thọ 1 lần - Sai hoa vạn thọ mặc dầu

Còn anh hoa mập đi đâu bây giờ

22 Hoa gạo 1 lần - Thân các cô đẹp nh bông hoa gạo nở trên

cây

23 Hoa trinh nữ 1 lần - Tầm xuân hoa nở bên kia

Hỏi hoa trinh nữ đợi gì còn nguyên

24 Hoa tầm xuân 1 lần - Tầm xuân hoa nở bên kia

25 Hoa bơm bớm 1 lần - Say hoa bơm bớm bay quanh

26 Hoa lúa 1 lần - Lại thêm hoa lúa hoa đồng bay qua

27 Hoa quýt 1 lần - Hoa cam hoa quýt hoa chanh

28 Hoa muống 1 lần - Dới sông hoa muống, lại đà hoa vang

29 Hoa ớt 1 lần - Còn anh hoa ớt, hoa nào cay hơn

30 Hoa bởi 1 lần - Càn anh hoa bởi ngắt cành một khi

31 Hoa hoè 1 lần - Hoa hoè hoa mớp cùng anh hồng bì

32 Hoa vông 1 lần - Hoa vông đứng ở trên cành

Nam phơng em đã nên danh nên tài

33 Hoa hải đờng 1 lần - Hải đờng đứng ở bên sau

34 Hoa ổi 1 lần -Tại đây hoa ổi hoa cà

72 Hoa quỳ 1 lần - Thân em nh cái bông quỳ

Ngó thì tốt dạng ngửi thì không thơm

2.2.2 Phân loại tên các loài hoa

Mặc dù có tới 925 bài ca dao nhng đã đề cập tới tên của 72 loài hoa

Đây là một con số lớn Nhng trong 72 loài hoa đó, qua khảo sát thống kê

chúng tôi phân ra hai loài theo tính chất bình thờng và quý hiếm.

Chúng tôi có bảng phân loại sau:

Trang 36

Bảng 1 Bảng phân loại loài hoa bình thờng

Chẳng lịch cũng thể con ngời Thợng Kinh

- Con gái khôn lấy thằng chồng dại

Nh bông hoa nhài cắm bãi cứt trâu

36 lần

3 Hoa lý:

- Tai nghe lệnh cấm hoa tai

Em đeo hoa lý hoa lài cũng xinh

- Đó vàng đây cũng đồng đen

Đây hoa thiên lý, đây sen Tây Hồ

33 lần

4 Hoa đào:

- Thơng cho hoa mận hoa đào

Còn bông hoa cúc biết vào tay ai.0

- Mình em nh hoa gạo trên cây

Các anh nh đám cỏ may bên đờng

3 lần

60 Hoa khoai

- Thiếu chi hoa lý hoa lài

Mà anh đi chuộng hoa khoai cuối mùa

1 lần

Trang 37

Hoa khoai chịu nắng chịu ma

Hoa lài hoa lý cha tra đã sầu

Bảng 2 Bảng phân loại loài hoa quý hiếm

1 Hoa lan:

- Chờ chồng xuân mãng hè hoa

Bông lan đã nở sao mà vắng tin

-Lan huệ sầu ai nên lan huệ héo

Cúc sầu ai cúc tả hữu bình phong

17 lần

2 Hoa huệ:

- Thơm nhất hoa huệ hoa mai

Hoa lan, hoa quế hoa nào chẳng a

19 lần

3 Hoa mẫu đơn:

- Xin ai chớ phụ hoa ngâu

Tham nơi quyền quý đi cầu mẫu đơn

- Mẫu đơn nở cạnh nhà thờ

Đôi ta trình tiết đợi chờ lấy nhau

8 lần

4 Hoa quế:

- Chào chàng mến cảnh vờn hoa

Một sân lan quế, một nhà trúc mai

7 lần

5 Hoa phù dung:

- Tiếc đoá phù dung mọc chung vờn rậm

Cũng tỷ nh hoa lài đem cắm tại chỗ dơ

- Nào là cây hoa phù dung

Hoa sim hoa ổi đèo bòng làm chi

2 lần

6 Hoa hải đờng:

- Hải đờng đứng ở bên sau

1 lần

Trang 38

- Say hoa bơm bớm bay quanh

Hoa hoè, hoa mớp cùng anh hoa hồng bì

Qua khảo sát thống kê chúng tôi thấy rằng tên các loài hoa mang tínhchất dân giã bình thờng có số lợng lớn: 60/72 loài hoa, chiếm 83% trong tổng

số tên các loài hoa xuất hiện trong ca dao Trong khi đó tên các loài hoa quýhiếm chỉ có số lợng là 12/72 loài hoa, chiếm 17%

2.3 Hoạt động ngữ pháp của các từ ngữ chỉ hoa trong ca dao Việt Nam

Từ góc độ hoạt động ngữ pháp, chúng tôi tìm hiểu một số khía cạnh:

Hoa trong các cụm từ và Hoa trong cấu trúc cú pháp của câu Tên các loài hoa

đợc đa vào sử dụng trong ca dao có những đặc điểm khác nhau và cách thức

sử dụng khác nhau dẫn tới việc những từ ngữ chỉ hoa đợc sử dụng với nhữngchức vụ ngữ pháp khác nhau

ở đây khi tìm hiểu hoạt động ngữ pháp của các từ ngữ chỉ Hoa trong cadao Việt Nam, chúng tôi nêu một số trờng hợp ở trong câu và đảm nhiệmnhững chức vụ cú pháp nhất định Việc khảo sát này nhằm làm rõ vai trò, hoạt

động của Hoa trong ca dao, làm tiền đề cho việc phân tích ngữ nghĩa của Hoa

ở chơng sau

2.3.1 Tên các loài hoa làm chủ ngữ

Chủ ngữ là thành phần chính thứ nhất của câu đơn hai thành phần, ờng do từ, cụm từ hay một kết cấu C – V đảm nhiệm để nêu những sự vậthiện tợng có quan hệ với thành phần chính thứ hai là vị ngữ

th-* Đặc điểm:

- Hình thức: thờng đứng trớc vị ngữ (có khi đứng sau để thể hiện tu từhọc)

- ý nghĩa: nêu/ chỉ những sự vật, ngời, sự việc, hiện tợng, tình hình

- Biểu hiện: danh từ, tính từ, số từ, đại từ (thờng là các thực từ đảmnhiệm)

Tên các loài hoa trong trờng hợp này là đối tợng đợc đa ra để phân tích

đặc điểm

1, Hoa sen // mọc bãi cát lầm

2, Hoa tầm xuân // nở ra cánh bóng

Trang 39

2.3.2 Tên các loài hoa đợc dùng với chức vụ vị ngữ

Vị ngữ là thành phần chính thứ hai của câu do từ, cụm từ hoặc một kếtcấu C – V đảm nhiệm nhằm nêu lên hành động, tính chất, trạng thái, tình

hình có quan hệ với thành phần chính thứ nhất chủ ngữ.

* Đặc điểm:

- Vị trí: đứng sau chủ ngữ

- Cấu tạo: từ, cụm từ, kết cấu C – V

- ý nghĩa: hoạt động, tính chất trạng thái đặc điểm tình hình

- Biểu hiện: do các thực từ đảm nhiệm

1, Đôi ta // nh cánh hoa đào

5, Em // nh hoa mận hoa đào

2.3.3 Tên các loài hoa đợc dùng trong các trờng hợp có các bổ ngữ

Bổ ngữ là thành phần phụ bằng thực từ đi kèm với vị từ (động từ, tínhtừ) để chỉ các đối thể chịu tác dụng trực tiếp hay gián tiếp của đặc trng nêu ở

vị từ hoặc chỉ các đặc trng phụ thêm vào đặc trng nêu ở vị từ (Ngữ pháp TiếngViệt -Tập II - Diệp Quang Ban - NXB Giáo dục)

Trang 40

Xét về cấu tạo, bổ ngữ của từ có thể là một từ hay một cụm từ hoặc cụmchủ vị Về mặt từ loại, bổ ngữ của từ có thể là danh từ, vị từ, số từ, đại từ vàphụ từ

Với những cơng vị khác nhau có những vị từ đòi hỏi hơn một bổ ngữ,thậm chí có đến ba bốn bổ ngữ

Trong Tiếng Việt, việc xác định bổ ngữ là một vấn đề khó khăn và phứctạp Bởi vì chính bản thân bổ ngữ cũng nh yêu cầu cần bổ ngữ của vị từ không

có một quy tắc nhất định Việc xác định bổ ngữ chủ yếu dựa vào mức độ vị từ

đòi hỏi phần bổ sung nghĩa cho mình Có thể chia bổ ngữ thành hai loại chính:

- Bổ ngữ bắt buộc: Là bổ ngữ do nội dung từ vựng của vị từ đòi hỏi đểcho nó đợc trọn nghĩa, gồm: bổ ngữ nội dung và bổ ngữ đối tợng Trong đó bổngữ nội dung là bổ ngữ thể hiện rõ các nội dung của động từ

- Bổ ngữ không bắt buộc còn gọi là bổ ngữ “hoàn cảnh” là bổ ngữkhông do ý nghĩa của động từ trung tâm (còn gọi là vị từ) trực tiếp đòi hỏi mà

do nhiệm vụ phản ánh hiện thực ngoài ngôn ngữ và câu nói quy định Gồmcác loại bổ ngữ: Bổ ngữ cách thức, bổ ngữ kết quả, bổ ngữ thời gian…

Tên các loài hoa dùng trong ca dao có bổ ngữ

- Tai nghe lệnh cấm hoa tai

Em đeo hoa lý, hoa lài cũng xinh

ĐT BN

- Ai cho vàng đá đua chen

Ai cho bèo nọ lộn sen một lần

ĐT BN

- Ai về em gửi bức tranh

Tờ con chim sáo đậu cành lan chi

ĐT BNHoa cúc vàng nở ra hoa cúc tím

ĐT BN

Em có chồng rồi trả yếm cho anh

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aristote (1997), Nghệ thuật thơ ca, Văn học nớc ngoài (1), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật thơ ca
Tác giả: Aristote
Năm: 1997
2. Trần Thị An (1990), Biểu tợng không gian thiêng trong truyền thuyết dân gian ngời Việt, Tổng tập Văn học dân gian Việt Nam, tạp19, Nxb Văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu tợng không gian thiêng trong truyền thuyết dân gian ngời Việt
Tác giả: Trần Thị An
Nhà XB: Nxb Văn học
Năm: 1990
3. Trần Thị An (1990), Về một phơng diện nghệthuật của ca dao tình yêu, Văn học (6), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về một phơng diện nghệthuật của ca dao tình yêu
Tác giả: Trần Thị An
Năm: 1990
4. Toan ánh (1999), Hơng nớc hồn quê, Nxb Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hơng nớc hồn quê
Tác giả: Toan ánh
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 1999
5. M. Bakhtin (1992), Lý luận và thi pháp tiểu thuyết, Trờng viết văn Nguyễn Du, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và thi pháp tiểu thuyết
Tác giả: M. Bakhtin
Năm: 1992
6. Diệp Quang Ban (1989), Ngữ pháp tiếng Việt phổ thông, tập 1-2, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt phổ thông
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1989
7. Diệp Quang Ban (1987), Câu đơn tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu đơn tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1987
8. Diệp Quang Ban (1998), Một số vấn đề về câu tồn tại trong tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về câu tồn tại trong tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
9. Diệp Quang Ban – Hoàng Văn Thung (1993), Thực ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban – Hoàng Văn Thung
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1993
10. Dơng Hữu Biên (2000), Giáo trình ngữ nghĩa học thực hành tiếng Việt, Nxb Văn hoá - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngữ nghĩa học thực hành tiếng Việt
Tác giả: Dơng Hữu Biên
Nhà XB: Nxb Văn hoá - Thông tin
Năm: 2000
11. Nguyễn Tài Cẩn (1983), Ngữ pháp tiếng Việt (Tiếng Từ ghép - Đoản – ngữ), Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt (Tiếng Từ ghép - Đoản"–"ngữ)
Tác giả: Nguyễn Tài Cẩn
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 1983
12. Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cơng ngôn ngữ học ngữ dụng học – , Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng ngôn ngữ học ngữ dụng học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
13. Nguyễn Phan Cảnh (2001), Ngôn ngữ thơ, Nxb Văn hoá - Thông tin, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ thơ
Tác giả: Nguyễn Phan Cảnh
Nhà XB: Nxb Văn hoá - Thông tin
Năm: 2001
14. Nguyễn Phơng Châm (2003), Biểu tợng hoa sen trong vă hoá Việt Nam, Văn hoá dân gian, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu tợng hoa sen trong vă hoá Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Phơng Châm
Năm: 2003
15. Nguyễn Phơng Châm (2001), Biểu tợng hoa đào, Văn hoá dân gian (5), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu tợng hoa đào
Tác giả: Nguyễn Phơng Châm
Năm: 2001
16. Nguyễn Phơng Châm (2001), Hoa hồng trong ca dao, Nguồn sáng dân gian (1), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoa hồng trong ca dao
Tác giả: Nguyễn Phơng Châm
Năm: 2001
17. Nguyễn Phơng Châm (2003), Vài nhận thức về biểu tợng thực vật trong ca dao ngời Việt, Văn hoá nghệ thuật (4), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nhận thức về biểu tợng thực vật trong ca dao ngời Việt
Tác giả: Nguyễn Phơng Châm
Năm: 2003
18. Đỗ Hữu Châu (1982), Ngữ nghĩa học hệ thống và ngữ nghĩa học hoạt động, Ngôn ngữ (3), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ nghĩa học hệ thống và ngữ nghĩa học hoạt "động
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Năm: 1982
19. Đỗ Hữu Châu (1982), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1982
20. Đỗ Hữu Châu (1990), Những luận điểm về cách tiếp cận ngôn ngữ học và các sự kiện văn học, Ngôn ngữ (2), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những luận điểm về cách tiếp cận ngôn ngữ học và các sự kiện văn học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Năm: 1990

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại tên các loài hoa - Đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ pháp của từ ngữ, hình ảnh các loài hoa trong ca dao việt nam
Bảng ph ân loại tên các loài hoa (Trang 40)
Bảng 2. Bảng phân loại loài hoa quý hiếm - Đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ pháp của từ ngữ, hình ảnh các loài hoa trong ca dao việt nam
Bảng 2. Bảng phân loại loài hoa quý hiếm (Trang 43)
Bảng 3.2. Các cấp độ nghĩa biểu trng của hoa Híng - Đặc trưng ngữ nghĩa, ngữ pháp của từ ngữ, hình ảnh các loài hoa trong ca dao việt nam
Bảng 3.2. Các cấp độ nghĩa biểu trng của hoa Híng (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w