1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

DE KIEM TRA GKII MON TIENG VIET TOAN LOP 5

8 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 15,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỌC THẦM : 5 điểm GV yêu cầu học sinh đọc kĩ bài văn rồi viết câu trả lời cho từng câu hỏi đã nêu vào dòng kẻ trong bài kiểm tra : mỗi câu đúng được 0,5 điểm.. Viết chính tả : 5 điểm GV [r]

Trang 1

TRƯỜNG TH SỐ 1 TT TUY PHƯỚC KIỂM TRA GKII NĂM HỌC : 2012-2013 - MƠN : TIẾNG VIỆT LỚP 5

-ĐỀ CHÍNH THỨC

I/ KIỂM TRA ĐỌC : (10 điểm)

1 ĐỌC THÀNH TIẾNG : (5 điểm)

* Giáo viên kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua các bài tập đọc đã học cụ thể như sau:

Bài1 :Thái sư Trần Thủ độ ( Đoạn: Trần Thủ Độ là người……lụa thưởng cho ) TV5, tập II – Trang 15

Câu hỏi: Khi cĩ người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ độ đã làm gì?

Trả lời: Trần Thủ độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngĩn chân người đĩ để phân biệt với những câu đương khác

Bài 2: Tiếng rao đêm ( Đoạn: Rồi từ trong nhà… chở nạn nhân đi ) TV5, tập II –

trang 30

Câu hỏi: Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh cĩ gì đặc biệt?

Trả lời: - Người bán bánh giị

- Là một thương binh nặng, chỉ cịn một chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giị Là người bán bánh giị bình thường, nhưng anh cĩ hành động cao đẹp, dũng cảm: anh khơng chỉ báo cháy mà cịn xả thân, lao vào đám cháy cứu người

Bài 3: Lập làng giữ biển ( Đoạn: Bố Nhụ vẫn nĩi… quan trọng nhường nào ) TV5,

tậpII – trang 36

Câu hỏi: Việc lập làng mới ngồi đảo cĩ lợi gì?

Trả lời: Ngồi đảo cĩ đất rộng, bãi dài cây xanh nước ngọt,ngư trường gần, đáp ứng được mong ước bấy lâu của những người dân chài là cĩ đất rộng để phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền

Bài 4: Phân xử tài tình ( Đoạn: Từ đầu… cúi đầu nhận tội) TV5, tập II- trang 46

Câu hỏi: Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra người lấy tấm vải?

Trả lời:- Địi người làm chứng nhưng khơng cĩ

- Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét, cũng khơng tìm được chứng cứ

- Sai xé tấm vải làm đơi cho mỗi người một mảnh Thấy một trong hai người bật khĩc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trĩi người kia

Bài 5: Nghĩa thầy trò ( TV lớp 5, tập 2, trang 79 )

Đọc đoạn: “ Từ sáng sớm…… mang ơn rất nặng”

Câu hỏi: Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì ?

Trả lời: Các môn sinh đến nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; thể hiện lòng yêu quí kính trọng thầy- người đã dạy dỗ, dìu dắt họ trưởng thành

* Cách kiểm tra :

Giáo viên ghi tên bài, số trang SGK vào phiếu, cho từng học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn văn do GV đã đánh dấu và trả lời một câu hỏi ( theo hướng dẫn trên)

- Đọc đúng tiếng, từ : 1 điểm

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng : 0 điểm)

Trang 2

- Ngắt nghỉ hơi ở đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ; 1 điểm.

( Khơng ngắt nghỉ hơi đúng ở 2 đến 3 dấu câu : 0,5 điểm; khơng ngắt nghỉ hơi đúng ở 4 dấu câu trở lên : 0 điểm)

- Giọng đọc : Bước đầu cĩ biểu cảm : 1 điểm

( Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : 0,5 điểm; giọng đọc khơng thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm)

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu ( khơng quá 1 phút): 1 điểm

( Đọc từ trên 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút : 0 điểm )

- Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm

( Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0,5 điểm; trả lời sai hoặc khơng trả lời được : 0 điểm)

2 ĐỌC THẦM : (5 điểm)

GV yêu cầu học sinh đọc kĩ bài văn rồi viết câu trả lời cho từng câu hỏi đã nêu vào dịng kẻ trong bài kiểm tra : mỗi câu đúng được 0,5 điểm

II/ KIỂM TRA VIẾT : ( 10 điểm)

1 Viết chính tả : (5 điểm)

GV đọc cho HS nghe viết bài : Tranh làng Hồ (khoảng 20 phút) Đoạn “Từ ngày cịn ít tuổi …….bên gà mái mẹ” (TV 5 – tập 2 – trang 88)

2 Tập làm văn : (5 điểm) Thời gian khoảng từ 30 – 35 phút

Đề bài : Mùa xuân đến, trăm hoa khoe sắc Em hãy tả một cây hoa mà em yêu thích

Trang 3

-TRƯỜNG TH SỐ 1 TT TUY PHƯỚC KIỂM TRA GKI NĂM HỌC : 2012-2013 HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ – CHO ĐIỂM MƠN : TIẾNG VIỆT LỚP 5

-ĐỀ CHÍNH THỨC

I/ KIỂM TRA ĐỌC : (10 điểm)

1.Đọc thành tiếng : (5 điểm)

Cách đánh giá cho điểm như hướng dẫn ở đề kiểm tra

2 Đọc thầm và làm bài tập : (5 điểm)

Câu 1: B ( 1đ )

Câu 2: C ( 1đ )

Câu 3: A ( 1đ )

Câu 4: ( 1đ ) Ban giám khảo chấm điểm các nồi cơm theo 3 tiêu chuẩn đó là: cơm trắng, dẻo và không có cháy

Câu 5: lên / xuống ( 1đ )

II/ KIỂM TRA VIẾT : ( 10 điểm)

1 Chính tả : (5 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài chính tả theo yêu cầu đề ra

trong khoảng thời gian 15 – 20 phút

* Đánh giá, cho điểm:

- Bài viết khơng mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( Sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, khơng viết đúng hoa quy định) , trừ 0,5 điểm

* Lưu ý ; Nếu chữ viết khơng rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn, trừ 1 điểm tồn bài

2 Tập làm văn : (5 điểm)

a Đề bài :

b Hướng dẫn đánh giá cho điểm:

Bảo đảm các yêu cầu sau, được 5 điểm:

Học sinh viết được bài văn tả cảnh đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu đã học; độ dài từ 15 câu trở lên

- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, khơng mắc lỗi chính tả

- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ

* Tùy theo mức độ sai sĩt về ý, về diễn đạt và chữ viết, cĩ thể cho các mức điểm : 4,5 – 4; 3,5 – 3; 2,5 – 2; 1,5 – 1; 0,5

* Lưu ý : Điểm số mỗi bài kiểm tra đọc, viết cĩ thể là điểm lẻ ( 0,5 điểm) Trung bình cộng của 2 bài kiểm tra đọc, viết làm trịn 0,5 thành 1

Trang 4

TRƯỜNG TH SỐ 1 TT TUY PHƯỚC KIỂM TRA GKII NĂM HỌC : 2012-2013 - MƠN : TIẾNG VIỆT LỚP 5

-Họ và tên học sinh:……… Số báo danh :………

Lớp :………Trường :………

Ngày KT : ……/……./………

CHỮ KÍ GT1: …

GT2: …

Số mật mã:

Chữ ký

Giám khảo 1

Chữ ký Giám khảo 2

ĐIỂM BÀI KT (Bằng số)

ĐIỂM BÀI KT (Bằng chữ)

Số tờ giấy Làm bài KT

Số mật mã (Do chủ khảo ghi)

I.KIỂM TRA ĐỌC ; (10 điểm)

1 Đọc thành tiếng : (5 điểm)

2 Đọc thầm, trả lời câu hỏi : (5 điểm)

Bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân

Hội thổi cơm thi ở Đồng Vânbắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt

cổ bên dịng sơng Đáy xưa

Hội thi bắt đầu từ việc lấy lửa Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh như sĩc, thoăn thoắt leo lênbốn cây chuối bơi mỡ bĩng nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn Cĩ người leo lên, tụt xuống, lại leo lên… Khi lấy được nén hương xuống, người dự thi được phát ba que diêm để châm vào hương cho cháy thành ngọn lửa Trong khi đĩ, những người trong đội, mỗi người một việc Người thì ngồi vĩt những thanh tre già thành những chiếc đũa bơng Người thì nhanh tay giã thĩc, giần sàng thành gạo, người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm

Mỗi người nấu cơm đều mang một cái cần tre được cắm rất khéo vào dây lưng, uốn cong hình cánh cung từ phía sau lưng ra trước mặt, đầu cần treo cái nồi nho nhỏ Người nấu cơn tay giữ cần, tay cầm đuốc đung đưa cho ánh lửa bập bùng Các đội vừa thổi cơm vừa đan xen nhau uốn lượn trên sân đình trong sự cổ vũ nồng nhiệt của người xem hội

Sau độ một giờ rưỡi, các nồi cơm được lần lượt trình trước cửa đình Mỗi nồi cơm được đánh một số để giữ bí mật Ban giám khảo chấm theo ba tiêu chuẩn: cơm trắng, dẻo và khơng

cĩ cháy Cuộc thi nào cũng hồi hộp và việc giật giải đã trở thành niềm tự hào khĩ cĩ gì sánh nổi đối với dân làng

Theo MINH NHƯƠNG

Đọc thầm kĩ bài: “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân” rồi khoanh vào chữ cái

trước câu trả lời đúng hoặc viết câu trả lời cho từng câu hỏi vào dòng kẻ dưới mỗi câu hỏi sau đây:

Câu1: Làng Đồng Vân thuộc tỉnh: ( 1đ )

A Hà Đông B Hà Tây C Hà Nam

Câu 2 : Việc nấu cơm thi được tổ chức tại: ( 1đ )

A Trong bếp B Sân nhà C Sân đình

Câu 3: Câu ghép: “ Người thì nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm.” Có mấy vế câu? ( 1 đ )

Trang 5

A Hai vế câu B Ba vế câu C Bốn vế câu

Câu 4: Ban giám khảo chấm điểm các nồi cơm theo mấy tiêu chuẩn, đó là những tiêu chuẩn nào? ( 1đ )

………

………

………

………

………

Câu 5: Ghi các cặp từ trái nghĩa trong câu sau: “ Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên…” (1đ ) ………

………

………

TRƯỜNG TH SỐ 1 TT TUY PHƯỚC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II - NĂM HỌC : 2012-2013 Họ và tên học sinh : ……… Số báo danh : …………

Chữ kí Lớp : ……… Trường Tiểu học số 1 Thị Trấn Tuy Phước Giám thị 1 : ……

Ngày kiểm tra : ……./……./……… Mơn kiểm tra : Tốn _ Lớp 5 Giám thị 2 :……

Thời gian làm bài : 40 phút Số mật mã : -Chữ kí G.khảo 1 Chữ kí G.khảo 2 Điểm bài KT

(bằng số) Điểm bài KT(bằng chữ) Số mật mã

A- Phần trắc nghiệm: ( 3 điểm)

Hãy khoanh trịn vào chữ cái A,B,C,D cĩ nội dung em cho là đúng

Khoanh vào câu em cho là đúng

Bài 1 : ( 0,5đ ) Trong một hình tam giác ta có thể vẽ số đường cao nhiều nhất là:

A 1 B.2 C 3 D Vô số

Trang 6

Bài 2 : ( 0,5đ ) Công thức tính diện tích hình thang là:

A S= a x h : 2 B S= ( a + b ) x h : 2 C S= r x r x 3,14

Bài 3 : ( 1đ ) Khi tăng cạnh của hình lập phương lên 2 lần thì diện tích xung quanh của nó tăng lên:

A 2 lần B 4 lần C 6 lần D 8 lần

Bài 4 : ( 1đ ) Một hình lập phương có cạnh 2cm thì diện tích toàn của hình lập phương đó là:

A 12cm2 B 16cm2 C 20cm2 D 24cm2

B- Phần tự luận : (7 điểm)

Bài 5: ( 2đ ) Đổi các đơn vị đo thể tích sau:

a/ 4,3 m3 = dm3 b/ 7m336dm3 = dm3

c/ 2600cm3 = dm3 d/ 280cm3 = dm3

Bài 6: ( 2đ) Một hình tròn có đường kính 1m Tính chu vi và diện tích hình tròn đó

………

………

………

Bài 7: (3 điểm)

Một bể kính nuôi cá dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1m, chiều rộng 0,5m, chiều cao 0,6m Tính:

a/ Diện tích kính dùng làm bể cá đó ( bể không có nắp )

b/ Thể tích bể cá đó

c/ Mức nước trong bể cao bằng 34 chiều cao của bể Tính thể tích nước trong bể đó ( độ dày kính không đáng kể )

Trang 7

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ – CHO ĐIỂM KIỂM TRA GKII NĂM HỌC : 2012-2013 MƠN : Tốn - LỚP 5

-A- Phần trắc nghiệm : 3 điểm Bài 1: C ( 0,5đ )

Bài 2: B ( 0,5 đ ) Bài 3: B ( 1 đ) Bài 4: D ( 1 đ) B- Phần tự luận : 7điểm Bài 5: (2 đ) a/ 4,3 m3 = 4300 dm3 b/ 7m336dm3 = 7036 dm3

c/ 2600cm3 = 2,6 dm3 d/ 280cm3 = 0,28 dm3

Chuyển đổi đúng mỗi câu ghi 0,5 đ Bài 6: ( 2đ )

Bài giải

Chu vi hình tròn đó là:

1 x 1 x 3,14 = 3,14 ( m )

Trang 8

Bán kính hình tròn:

1 : 2 = 0,5 (m )

Diện tích hình tròn đó là:

0,5 x 0,5 x 3,14 = 0,785 (m2 )

Đáp số : Chu vi: 3,14m

Diện tích : 0,785m2

Đúng mỗi lời giải và phép tính ghi 0,5đ

Ghi đúng đáp số ghi 0,5đ

Bài 7: (3đ)

Bài giải

Diện tích xung quanh bể cá:

( 1 + 0,5 ) x 2 x 0,6 = 1,8 ( m2 ) ( 1đ)

Diện tích kính để làm bể cá:

1,8 + 1 x 0,5 = 2,3 ( m2 ) ( 0,5đ )

Thể tích bể cá:

1 x 0,5 x 0,6 = 0,3 (m3 ) ( 0,5đ )

Thể tích nước trong bể:

0,3 x 34 = 0,225 ( m3 ) ( 0,5 đ)

Đáp số: 2,3 ( m2 ) 0,3 (m3 ) 0,225 ( m3 ) ( 0,5đ)

Lưu ý: Sai mỗi lời giải trừ 0,5đ

Ghi sai đơn vị trừ 0,5đ cho toàn bài

Ghi sai phép tính : Không ghi điểm

HS có thể giải bằng cách khác nếu kết quả đúng vẫn được.

Điểm toàn bài là một số nguyên , được làm tròn tăng đến 0,5 điểm.

Ngày đăng: 12/07/2021, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w