1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA LOP 3 TUAN 28 CKT HSKG

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 58,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu ND: Làm việc gì cũng cần phải cẩn thận chu đáo Trả lời được các CH trong SGK KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa HS khá giỏi biết kể lại từng đoạn của[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 11/3/2013

Tập đọc - Kể chuyện CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG

A / Mục tiêu:

1 Kiến thức kỹ năng :

- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa ngựa cha và ngựa con

- Hiểu ND: Làm việc gì cũng cần phải cẩn thận chu đáo (Trả lời được các CH trongSGK)

KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

HS khá giỏi biết kể lại từng đoạn của câu chuyện bằng lời của ngựa con

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi học sinh lên bảng kể lại chuyện

"Quả táo" (tiết 1 tuần ôn tập)

- Yêu cầu học sinh đọc từng câu, giáo

viên theo dõi uốn nắn khi học sinh phát

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc các từ khó ở mục A

- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện

- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chú

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp.

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong

nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Tìm hiểu nội dung

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi :

+ Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi

như thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

+ Ngựa cha khuyên nhủ con điều gì ?

+ Nghe cha nói ngựa con có phản ứng

như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4.

+ Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả

trong hội thi ?

+ Ngựa Con đã rút ra bài học gì ?

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 của câu chuyện

- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn

1 Giáo viên nêu nhiệm vu:ï

- Dựa vào 4 tranh minh họa 4 đoạn câu

chuyện kể lại tồn chuyện bằng lời của

Ngựa Con

2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:

thích)

Đặt câu với từ thảng thốt, chủ quan.

+ Chúng em thảng thốt khi nghe tin buồn đó.+ Chú Ngựa Con thua cuộc vì chủ quan

- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi.+ Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, …Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ra dáng một nhà vô địch

- Lớp đọc thầm đoạn 2

+ Phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng

Nó cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.+ Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên tâm

đi, móng của con chắc lắm Con nhất định sẽthắng

- Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4

+ Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung layrồi rời ra và chú phải bỏ cuộc

+ Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con

- Một em đọc cả bài

- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học

- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện

- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa + Tranh 1: Ngựa con mải mê soi mình dưới nước + Tranh 2: Ngựa Cha khuyên con đến

Trang 3

- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu.

- Nhắc HS: Nhập vai mình là Ngựa Con,

kể lại câu chuyện, xưng "tôi" hoặc "mình" -

Yêu cầu HS quan sát kĩ từng tranh, nói

nhanh ND từng tranh

- Mời 4 em nối tiếp nhau kể lại từng

đoạn của câu chuyện theo lời Ngựa Con

- Mời một em kể lại tồn bộ câu chuyện

- Giáo viên cùng lớp bình chọn HS kể

hay nhất

đ) Củng co á- dặn dò:

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài

- Một em kể lại tồn bộ câu chuyện

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- Làm việc gì cũng phải cẩn thận, chu đáo Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng như nhỏ thì sẽ thất bại

Tốn

Trang 4

SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 A/ Mục tiêu :

- Gọi HS lên bảng làm BT: Tìm số liền

trước và số liền sau của các số:

- Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự

điền dấu ( <, =, > ) thích hợp rồi giải

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Vài học sinh nêu lại : Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại số có số chữ

số ít hơn thì bé hơn

- Tương tự cách so sánh ở ví dụ 1 để nêu :

9790 > 978 6 vì hai số này có số chữ số bằng nhau nên ta sách giáo khoa từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải … Ở hàng chục có 9 chục > 8 chục nên 9790 >

9786

Trang 5

- Yêu cầu so sánh hai số:

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp

- Mời một em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và

chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời hai em lên thi đua tìm nhanh, tìm

đúng số lớn nhất và số bé nhất trên bảng

mỗi em một mục a và b

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Lớp làm bảng con, một em lên điền trên bảng:

- Một em lên bảng điền dấu thích hợp

- Lớp thực hiện làm vào bảng con

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung:

Trang 6

Bài 4 a: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời một em lên thực hiện trên bảng

- Chấm một số em – Nhận xét tuyên

dương

d) Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức

- Điền nhanh dấu thích hợp >, <, = vào

chỗ trống

- Về nhà xem lại các BT đã làm

a/ Số lớn nhất là 92 368 b/ Số bé nhất là : 54 307

Một em nêu yêu cầu bài tập

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Một em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét

bổ sung + Theo thứ tự từ bé đến lớn: 8 258, 16 999,

30 620, 31 855

Rút kinh nghiệm :

Đạo đức

Trang 7

TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

A / Mục tiêu:

- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm

- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địaphương

- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước

- Không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồnnước

B/ Tài liệu và phương tiện:

- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương

- Phiếu học tập cho hoạt động 2 và 3 của tiết 1

C/ Hoạt động dạy - học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

Hoạt động 1: Vẽ tranh và xem ảnh

- Yêu cầu các nhóm thảo luận để những

gì cần thiết cho cuộc sống hàng ngày

- Cho quan sát tranh vẽ sách giáo

khoa

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tìm và

chọn ra 4 thứ quan trọng nhất không

thể thiếu và trình bày lí do lựa chọn ?

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống sẽ như

thế nào ?

- Mời đại diện các nhóm lên nêu trước

lớp

- GV kết luận: Nước là nhu cầu thiết

của con người, đảm bảo cho trẻ em

sống và phát triển tốt

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm

- Phát phiếu học tập cho các nhóm và

yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét

về việc làm trong mỗi trường hợp là

đúng hay sai ? Tại sao ? Nếu em có mặt

- Nếu thiếu nước thì cuộc sống gặp rất nhiềukhó khăn

- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của nhóm mình lên trình bày trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm có cách trả lời hay nhất

- Lớp chia ra các nhóm thảo luận

- Trao đổi thảo luận trong nhóm để hồn thành bài tập trong phiếu lần lượt các nhóm

cử đại diện của mình lên trình bày về nhận xét của nhóm mình : - Việc làm sai : - Tắmrửa cho trâu bò ở ngay cạnh giếng nước ăn ;

Đổ rác ở bờ ao, bờ hồ ; Để vòi nước chảy tràn bể không khóa lại

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 8

- GV kết luận chung: Chúng ta nên sử

dụng nước tiết kiệm và bảo vệ nguồn

nước nơi mình ở

* Hoạt động 3:

- Gọi HS đọc BT3 - VBT

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- Mời một số trình bày trước lớp

- Nhận xét, biểu dương những HS biết

quan tâm đến việc sử dụng ngườn nước

nơi mình ở

* Hướng dẫn thực hành:

- Về nhà thực tế sử dụng nước ở gia

đình, nhà trường và thực hiện sử dụng

tiết kiệm, bảo vệ nước sinh hoạt ở

gđình và nhà trường

- HS làm bài cá nhân

- 3 em trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét bổ sung

- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

Rút kinh nghiệm :

Thứ ba ngày 12/3/2013

Chính tả

Trang 9

CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG A/ Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

B/ Đồ dùng dạy học:

Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong đoạn văn ở bài tập 2

C/ Hoạt động dạy - học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết

vào bảng con các từ có vần ưc/ưt

- Nhận xét đánh giá chung

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn chính tả 1 lần:

- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

+ Những chữ nào trong bài viết hoa?

- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 4HS lên bảng thi làm bài, đọc kết

quả

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Mời HS đọc lại kết quả

- Cho HS làm bài vào VBT theo lời giải

- 2HS lên bảng viết 4 từ có vần ưc/ưt

- Cả lớp viết vào giấy nháp

- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu bài

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.+ Đoạn văn gồm 3 câu

+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn,đầu câu, tên nhân vật - Ngựa Con

- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Khỏe, giành, nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn,

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2 em đọc yêu cầu bài

Trang 10

d) Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà viết lại cho đúng những từ đã viếtsai

Tốn LUYỆN TẬP

Trang 11

A/ Mục tiêu :

- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có năm chữ số

- Biết so sánh các số

- Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 ( tính viết và tính nhẩm )

Bài 1, bài 2 ( a ), bài 3, bài 5

*Điều chỉnh : Bài tập 4: Không yêu cầu viết số, chỉ yêu cầu trả lời

B/ Đồ dùng dạy học :

Một bộ mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0, 1, 2, 8, 9

C/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : - Gọi HS lên bảng làm >, >, = ? 4589 10 001 26513 26517

8000 7999 + 1 100 000 99 999 - Nhận xét ghi điểm 2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. - Cho học sinh nhắc lại qui luật viết dãy số tiếp theo - Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp - Mời 2 em lên thực hiện trên bảng - Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 2a: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp - Mời 2 em lên bảng giải bài - Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau - Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 em lên bảng làm bài - Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn - Lớp theo dõi giới thiệu bài - Một em nêu yêu cầu bài tập - Quy luật về cách viết các số tiếp theo trong dãy số là ( số đứng liền sau hơn số đứng liền trước 1 đơn vị) - Cả lớp thực hiện làm vào vở - 2 em lên bảng làm bài, cả lớp nhận xét bổ sung a) 99 600 ; 99 601 ; 99 602 ; 99 603 ; 99 604 b) 18 200 ; 18 300 ; 18 400 ; 18 500 ; 18 600 c) 89 000 ; 90 000 ; 91 000 ; 92 000 ; 93 000

- Một em nêu yêu cầu bài tập - Cả lớp làm vào vở - Từng cặp đổi chéo vở để KT bài nhau - 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung 8357 > 8257

36478 < 36488

89429 > 89420

8398 < 10000

- Một học sinh đọc đề bài

Trang 12

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở nháp

- Mời HS nêu miệng kết quả nhẩm

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- Giáo viên nhận xét đánh giá

(HS làm miệng)

Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên thực hiện trên bảng

- GV chấm một số vở

- Giáo viên nhận xét đánh giá

c) Củng cố - dặn dò:

- Tổ chức cho HS chơi TC: Thi tiếp sức

- Điền nhanh kết quả vào mỗi phép tính

- Về nhà xem lại các BT đã làm

- Lớp thực hiện vào vở,

- 3 em nêu miệng kết quả, cả lớp bổ sung:

8000 - 3000 = 5000 3000 x 2 = 6000

6000 + 3000 = 9000 7600 - 300 = 7300

9000 + 900 + 90 = 9990 200 + 8000 : 2 = 8300 - Một em nêu yêu cầu bài tập - Cả lớp làm vào vở - 2 học sinh lên bảng chữa bài, cả lớp bổ sung a) Số lớn nhất có năm chữ số : 99 999 b) Số bé nhất có năm chữ số : 10 000 Một em nêu yêu cầu bài tập - Cả lớp làm vào vở - 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp bổ sung 3254 + 2473 = 5727 8460 : 6 = 1410 8326 - 4916 = 3410 1326 x 3 = 39 Rút kinh nghiệm :

Thứ tư ngày 13/3/2013

Tập đọc

Trang 13

CÙNG VUI CHƠI A/ Mục tiêu:

- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu lốt từng khổ thơ

Hiểu ND, ý nghĩa: các em HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp

các em tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao,

chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn, (Trả lờiđược các CH trong SGK; thuộc cả bài thơ)

HS khá, giỏi bước đầu biết đọc bài thơ với giọng biểu cảm

B/ Đồ dùng dạy học :

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

C/Hoạt động dạy-học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 em lên nối tiếp kể lại câu chuyện

"Cuộc đua trong rừng "

- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi

uốn nắn khi HS phát âm sai

- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục

A

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Bài thơ tả hoạt động gì của học sinh ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ 2 và 3 của bài

thơ

- Hai em lên tiếp nối kể lại câu chuyện

"Cuộc đua trong rừng"(mỗi em kể 2 đoạn)

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Cả theo dõi, nhận xét bạn đọc

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu Mỗi em đọc

2 dòng thơ

- Luyện đọc các từ khó ở mục A

- Nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

- Giải nghĩa từ quả cầu giấy sau bài đọc

(Phần chú thích)

- Học sinh đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Chơi đá cầu trong giờ ra chơi

- Đọc thầm khổ thơ 2 và3 bài thơ

+ Quả cầu giấy xanh xanh bay lên rồi lộn xuống, bay từ chân bạn này sang chân

Trang 14

+ Học sinh chơi đá cầu vui và khéo léo

như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm khổ thơ cuối của bài

+ Theo em "chơi vui học càng vui" là thế

nào ?

- Giáo viên kết luận

d) Học thuộc lòng khổ thơ em thích :

- Mời một em đọc lại cả bài thơ

- Hướng dẫn học sinh HTL từng khổ thơ

và cả bài thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng từng

khổ thơ và cả bài thơ

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất

đ) Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài

mới

bạn khác Các bạn chơi khéo léo nhìn rất tinh mắt đá dẻo chân cố gắng để quả cầu không bị rơi xuống đất

- Lớp đọc thầm khổ thơ còn lại

+ Chơi vui làm hết mệt nhọc, tinh thần thoải mái, thêm tình đồn kết, học tập sẽ tốt hơn

- Một em đọc lại cả bài thơ

- Cả lớp HTL bài thơ

- 4 em thi đọc thuộc từng khổ thơ

- Hai em thi đọc cả bài thơ

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay

- 3học sinh nhắc lại nội dung bài

Rút kinh nghiệm :

Tập viết

ÔN CHỮ HOA T (TT) A/ Mục tiêu

Trang 15

Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng Th) L (1 dòng) viết đúng tên riêng Thăng Long (1dòng) và câu ứng dụng: Thể dục Nghìn viên thuốc bổ (1 lần)

bằng chữ cỡ nhỏ

B/Đồ dùng dạy học:

Mẫu chữ viết hoa và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li

Thăng Long Thể dục Nghìn viên

C/ hoạt động dạy - học:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- KT bài viết ở nhà của học sinh của

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn viết trên bảng con

* Luyện viết chữ hoa :

- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa

- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng

- Giới thiệu: Thăng Long là tên cũ

của thủ đô Hà Nội ngày nay

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con

- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết trước

- Hai em lên bảng viết tiếng: Tân trào, dù nhớ

- Lớp viết vào bảng con

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Các chữ hoa có trong bài: T, Th, L

- Lớp theo dõi giáo viên và cùng thực hiện viết vào bảng con

- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Thăng long

Trang 16

* Luyện viết câu ứng dụng :

- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng

dụng

+ Câu ứng dụng khuyên điều gì ?

- Yêu cầu luyện viết trên bảng con

các chữ viết hoa có trong câu ca dao

c) Hướng dẫn viết vào vở :

- Nêu yêu cầu viết chữ Th một dòng

cỡ nhỏ, chữ L: 1 dòng

- Viết tên riêng Thăng Long 2 dòng

cỡ nhỏ

- Viết câu ứng dụng 2 lần

- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi

viết, cách viết các con chữ và câu

ứng dụng đúng mẫu

d/ Chấm chữa bài

đ/ Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Về nhà luyện viết thêm để rèn chữ

+ Siêng tập thể dục sẽ giúp cho cơ thể con người khỏe mạnh như uống nhiều viên thuốc bổ

- Lớp thực hành viết trên bảng con: Thể dục

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

- Lắng nghe rút kinh nghiệm

- Nêu lại cách viết hoa chữ Th

Rút kinh nghiệm :

Tốn LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu :

- Đọc viết các số trong phạm vi 100 000

- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000

- Giải tốn tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài tốn có lời văn

Trang 17

Bài 1, bài 2, bài 3

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS làm bài luyện tập:

Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

tập 1

- Yêu cầu HS tự tìm ra quy luật của dãy

số rồi tự điền các số tiếp theo vào dãy

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Mời 2 em lên giải bài trên bảng

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

Bài 3

- Gọi HS đọc bài tốn

- Hướng dẫn HS phân tích bài tốn

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời một em lên giải bài trên bảng

- Chấm 1 số em, nhận xét chữa bài

- 2 em lên bảng làm bài

3254 1326 8326 + 2473 x 3 - 4916

5727 3978 3410

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp tự làm bài

- Từng cặp đổi chéo vở KT bài nhau

- Nối tiếp nhau đọc dãy số, cả lớp bổ sunga) 38 97 ; 38 98 ; 3899 ; 4000

b) 99995 ; 99996 ; 99997 ; 99998 ; 99999.c) 24686 ; 24687 ; 24688 ; 24689 ; 24690 ;

Ngày đăng: 12/07/2021, 14:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w