1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Tuan 2122

77 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 130,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH KIEÅM TRA BAØI CUÕ - GV lần lượt nêu câu hỏi và gọi HS trả lời: - 3 HS lần lượt trả lời trước lớp.. + Chăm sóc [r]

Trang 1

Thời khĩa biểu và KẾ HOẠCH BÀI SOẠN TUẦN 21 LỚP 5Đ

CT Nghe viết : Trí dũng song tồn

LT&C Mở rộng vốn từ : Cơng dân

T Luyện tập về tính diện tích (tt)

AV TD

23/1/201

3

MT AV ÂN

T Luyện tập chung

Tiếng rao đêm

KC Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã đối với cộng đồng

- Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã đối với trẻ em ở địa phương

- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Ủy ban nhân dân xã

Trang 2

- Có ý thức tôn trọng Ủy ban nhân dân xã.

* Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Ủy ban nhân xã tổ chức B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh ở SGK

- Thẻ màu, bảng nhóm

- Phiếu học tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- YC HS nêu một số việc làm thể hiện tình

yêu quê hương

- GV nhận xét, đánh giá

- Vài HS nêu

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

HOẠT ĐỘNG 1 TÌM HIỂU TRUYỆN ĐẾN ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG

- Gọi HS đọc truyện Đến Ủy ban nhân dân

phường.

- YC HS đọc thầm lại và trao đổi theo cặp

các câu hỏi ở SGK

- Xong, gọi HS trình bày

- GV nhận xét, kết luận lại và nêu thêm:

UBND xã, phường có vai trò vô cùng quan

trọng vì UBND xã, phường là cơ quan chính

quyền, đại diện cho Nhà nước và pháp luật

bảo vệ quyền lợi của người dân ở địa

phương.

- GV hỏi: Theo em, mọi người dân cần có

thái độ như thế nào đối với UBND phường,

xã?

- GV treo băng giấy viết Ghi nhớ lên bảng

và gọi HS lặp lại

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

- HS trao đổi theo cặp

- HS phát biểu, cả lớp nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- 1 HS khá-giỏi: cần có thái độ tôn trọng và có trách nhiệm tạo điều kiện, giúp đỡ để UBND xã, phường hoàn thành nhiệm vụ.

- YC HS trao đổi theo cặp để thống nhất

những việc cần đến UBND xã để giải quyết

- Xong, GV nêu từng ý để HS thể hiện bằng

cách giơ thẻ màu (đồng ý màu đỏ, không

đồng ý màu vàng) Ý nào HS không đồng ý,

- HS lắng nghe

- HS trao đổi theo cặp

- HS giơ thẻ theo từng ý GV nêu

Trang 3

YC HS giải thích lý do vì sao.

- Gọi HS đọc lại những ý thể hiện tình yêu

quê hương

Đáp án : b, c, d, đ, e, h, i

- Chuyển ý: Khi đến làm việc tại UBND,

chúng ta phải tôn trọng hoạt động và con

người Vậy thế nào là tôn trọng hoạt động và

con người của UBND? Thầy cùng các em

đến với phần tiếp theo.

- 7 HS tiếp nối nhau đọc

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 3

THẾ NÀO LÀ TÔN TRỌNG UBND PHƯỜNG, XÃ?

(Bài tập 3.SGK – mở rộng)

- Gọi HS đọc YC BT3

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu

- YC HS trao đổi theo nhóm để hoàn thành

yêu cầu ghi ở phiếu học tập

- Xong, mời các nhóm trình bày

- GV nhận xét, kết luận lại và tuyên dương

các nhóm có đáp án đúng

- GV nêu câu hỏi:

+ Để tôn trọng UBND phường xã, chúng ta

cần làm gì?

+ Chúng ta không nên làm gì đối với UBND

phường xã? Vì sao?

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

- Các nhóm thảo luận, cử thư ký ghi vàophiếu học tập

- Đại diện 1 nhóm trình bày, cả lớp nhận xét,bổ sung

- 2 HS trả lời:

+ 1 HS lặp lại ý phù hợp

+ 1 HS lặp lại ý không phù hợp và nêu lí do

PHIẾU HỌC TẬP Bài : UBND xã (phường) em

Nhóm :

Hãy khoanh vào những ý chỉ hành vi phù hợp khi đến UBND xã

(phường) trong những câu dưới đây:

1 Nói chuyện to trong phòng làm việc

2 Chào hỏi khi gặp cán bộ phường, xã

3 Đòi hỏi phải được giải quyết công việc ngay lập tức

4 Biết đợi đến lượt mình để trình bày yêu cầu

5 Mang đầy đủ giấy tờ khi được yêu cầu

6 Không muốn đến UBND phường giải quyết công việc vì sợ rắc rối,

tốn thời gian

7 Tuân theo hướng dẫn trình tự thực hiện công việc

8 Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được yêu cầu

9 Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết công việc

10 Không cộng tác với cán bộ của UBND phường, xã để giải quyết

công việc

HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

- Gọi HS đọc lại Ghi nhớ. - 3 HS đọc

Trang 4

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về tìm hiểu và ghi chép lại kết quả

các việc sau:

+ Gia đình em đã từng đến UBND phường

xã để làm gì? Để làm việc đó cần đến gặp

ai?

+ Liệt kê các hoạt động mà UBND phường,

xã đã làm cho trẻ em.

- Dặn chuẩn bị tiết 2

- HS lắng nghe, chép nhanh vào vở nháp

- HS lắng nghe

TẬP ĐỌC

Tiết 41: TRÍ DŨNG SONG TOÀN

A/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng các nhân vật

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ danh dự, quyền lợiđất nước

- Trả lời được các câu hỏi ở SGK

* Giáo dục kĩ năng sống: Hợp tác; thể hiện sự tự tin; đẩm nhận trách nhiệm.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh ở SGK

- Bảng phụ viết hướng dẫn đọc diễn cảm

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS đọc bài Nhà tài trợ đặc biệt của

cách mạng và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét, ghi điểm

- 2 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

LUYỆN ĐỌC

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia bài văn thành 4 đoạn

- Gọi HS đọc tiếp nối theo hàng ngang Ở lượt

đọc thứ 2-3, GV kết hợp cho HS tìm hiểu

nghĩa của các từ như phần chú giải và các từ:

tiếp kiến, hạ chỉ, than, cống nạp

- YC HS luyện đọc theo cặp Và GV xuống

các nhóm đọc yếu để giúp đỡ các em thêm

- Gọi HS đọc cả bài

- 2 HS khá-giỏi nối tiếp đọc, cả lớp theo dõi

SGK

- HS dùng viết chì đánh dấu vào SGK

- 3 lượt HS đọc ( mỗi lượt 4 HS đọc), HS cònlại tham gia tìm hiểu nghĩa các từ ngữ nhưphần chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS giỏi đọc cả bài.

Trang 5

- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe.

TÌM HIỂU BÀI

- YC HS đọc thầm đoạn 1 và 2 để trả lời câu

hỏi 1.SGK

- GV phân tích thêm: Giang Văn Minh đẩy

vua nhà Minh vào hoàn cảnh vô tình thừa

nhận sự vô lí của mình, dù biết đã mắc mưu

nhưng vẫn phải bỏ lệ bắt nước Việt góp giỗ

Liễu Thăng.

- YC HS đọc thầm đoạn 3 để trả lời câu hỏi

2.SGK.

- GV nêu câu hỏi 3.SGK.

- GV nêu câu hỏi 4.SGK YC HS trao đổi theo

cặp để trả lời

- Ý nghĩa câu chuyện là gì?

- GV nhấn mạnh lại, đính băng giấy ghi nội

dung chính của bài văn lên bảng và gọi HS

- HS trao đổi với bạn bên cạnh Xong, 1 HS

khá-giỏi phát biểu, HS khác nhận xét bổ sung: Giang Văn Minh vừa mưu trí, vừa bất khuất; biết dùng mưu buộc vua Minh để giữ thể diện và danh dự đất nước, ông dũng cảm, không sợ chết, dám đối lại một vế đối tràn dầy lòng tự hào dân tộc.

- Vài HS khá-giỏi phát biểu, cả lớp nhận xét bổ sung: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ danh dự, quyền lợi đất nước.

- 3 HS lặp lại

ĐỌC DIỄN CẢM

- YC HS tiếp nối đọc diễn cảm cả bài

- GV nêu đoạn “Chờ rất lâu cúng giỗ” và

hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu

- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Mời HS thi đọc trước lớp bằng cách phân

vai

- GV nhận xét lại, tuyên dương

- 5 HS phân vai đọc, cả lớp lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2

- 3 nhóm HS thi đọc trước lớp, mỗi nhóm 3HS

- Cả lớp nhận xét, bình chọn

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về đọc lại bài, trả lời câu hỏi và

chuẩn bị trước Tiếng rao đêm.

- 2 HS nhắc lại

- HS lắng nghe

Trang 6

SGK, vở bài tập.

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm

- GV nhận xét, cho điểm -1 HS khá làm bài tập 2 tiết trước

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

GIỚI THIỆU CÁCH TÍNH

- GV nêu ví dụ ở SGK.103 và vẽ hình thứ

nhất lên bảng

- YC HS trao đổi với bạn bên cạnh để tìm

cách tính diện tích mảnh đất

- Gọi HS trình bày trước lớp GV vẽ hình lên

bảng theo cách giải HS nêu

- GV kết luận lại cách giải đúng

- Gọi 2 HS lên bảng giải, mỗi HS 1 cách

- GV nhận xét, kết luận lại và kiểm tra kết

quả làm bài cả lớp

- Hỏi: Qua ví dụ trên, hãy cho biết để tính

diện tích của một hình phức tạp ta làm như

thế nào?

- GV kết luận: Khi chia nhỏ hình để tính, ta

nên suy nghĩ để tìm cách chia đơn giản nhất,

phải tính diện tích của ít bộ phận nhất để bài

ngắn gọn.

- HS quan sát

- HS trao đổi theo cặp

- Vài HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sungđể được 2 cách tính:

+ Cách 1: Chia mảnh đất thành 2 hình

vuông và 2 hình chữ nhật.

+ Cách 2: Chia mảnh đất thành 3 hình

chữ nhật.

- 2 khá-giỏi lên bảng giải, còn lại làm vở.

- Cả lớp nhận xét bài ở bảng lớp

- HS giơ tay

- Vài HS khá-giỏi nêu.

- HS lắng nghe

Giải Độ dài cạnh DC là:

25 + 20 + 25 = 70 (m) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

70 x 40,1 = 2807 (m 2 ) Tổng diện tích 2 hình vuông EGHK và

Giải Độ dài cạnh EQ là:

20 + 40,1 + 20 = 80,1 (m) Diện tích hình chữ nhật EGPQ là:

80,1 x 20 = 1602 (m 2 ) Tổng diện tích 2 hình chữ nhật AKMD và

Trang 7

MNPQ là:

20 x 20 x 2 = 800 (m 2 ) Diện tích mảnh đất là:

2807 + 800 = 3607 (m 2 )

Đáp số: 3607 m 2

HBCN là:

40,1 x 25 x 2 = 2005 (m 2 ) Diện tích mảnh đất là:

1602 + 2005 = 3607 (m 2 ) Đáp số: 3607 m 2

LUYỆN TẬP THỰC HÀNH

Bài 1

- Gọi HS đọc đề

- GV vẽ hình lên bảng

- YC HS thảo luận cặp tìm cách giải

- Mời HS nêu

- Gọi 2 HS lên bảng giải và YC HS còn lại

chọn 1 cách để làm vở

- GV nhận xét lại, cho điểm và chấm thêm 1

số vở và gọi HS chữa bài

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS quan sát

- HS trao đổi với bạn bên cạnh

- Vài HS nêu, cả lớp nhận xét, thống nhất

- 2 HS khá làm bảng, còn lại làm vở.

- Cả lớp nhận xét bài ở bảng

- Vài HS nộp vở, cả lớp chữa bài

Giải Chiều dài cạnh AB là:

3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m)

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

11,2 x 3,5 = 39,2 (m 2 ) Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

6,5 x 4,2 = 27,3 (m 2 ) Diện tích mảnh đất đó là:

39,2 + 27,3 = 66,5 (m 2 )

Đáp số : 66,5 m 2

Giải Chiều dài cạnh BC là:

3,5 + 6,5 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

10 x 4,2 = 42 (m 2 ) Tổng diện tích 2 hình vuông là:

3,5 x 3,5 x 2 = 24,5 (m 2 ) Diện tích mảnh đất đó là:

42 + 24,5 = 66,5 (m 2 ) Đáp số : 66,5 m 2

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở Em nào giải 1 cách về nhà tự giải theo

cách còn lại Các em nào có thể làm các bài

- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954:

+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội

+ Mĩ – Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam, nhândân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ – Diệm: thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệtcộng”, thẳng tay giết hại những người chiến sĩ cách mạng và những người dân vô tội

- Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ

B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

Trang 8

- Tranh SGK.

- Các băng giấy ghi nội dung bài

- Phiếu học tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Hỏi các câu hỏi:

+ Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm mấy

đợt tiến công? Hãy thuật lại từng đợt.

+ Kể tên các anh hùng được bầu chọn trong

Đại hội Chiến sĩ thi đua và Cán bộ gương

mẫu toàn quốc lần thứ nhất

+ Nêu ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên

Phủ.

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS xung phong trả lời

GIỚI THIỆU BÀI

- GV cho HS quan sát hình và giới thiệu bài

- GV ghi tựa

- HS quan sát, lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

NỘI DUNG HIỆP ĐỊNH GIƠ-NE-VƠ

- GV nêu: Để nắm được bài tốt hơn, trước

tiên chúng ta cần tìm hiểu nghĩa một số từ.

- GV lần lượt nêu các từ: Hiệp định, Hiệp

thương, tổng tuyển cử, tố cộng, diệt cộng,

thảm sát.

- Tiếp theo GV dán băng giấy ghi các câu hỏi

lên bảng

- YC HS đọc SGK và trao đổi với bạn bên

cạnh để trả lời được các câu hỏi ghi ở băng

giấy trên bảng

- Xong, mời HS trình bày

- GV nhấn mạnh lại và YC HS nêu lại nội

dung Hiệp định Giơ-ne-vơ

- HS lắng nghe

- Vài HS lần lượt dựa vào phần chú giảiSGK nêu trước lớp

- HS trao đổi theo cặp

- 3 HS lần lượt trình bày (mỗi em 1 câu) Cảlớp nhận xét, bổ sung, chất vấn thêm

- 1 HS nêu

BẢNG PHỤ

1/ Tại sao có Hiệp định Giơ-ne-vơ?

2/ Nội dung cơ bản của Hiệp định Giơ-ne-vơ là gì?

3/ Hiệp định thể hiện mong ước gì của nhân dân ta?

HOẠT ĐỘNG 2

VÌ SAO NƯỚC TA BỊ CHIA CẮT THÀNH HAI MIỀN NAM-BẮC

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập

- YC HS đọc SGK, thảo luận các câu hỏi ghi ở

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

- HS thảo luận

Trang 9

phiếu học tập.

- YC các nhóm trình bày

- GV lần lượt đính các băng giấy lên bảng khi

HS thứ nhất báo cáo để tạo thành sơ đồ về âm

mưu của Mĩ

- YC HS nêu lại Những việc làm chứng tỏ Mĩ

cố tình phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ, âm

mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.

- Đại diện 2 nhóm trình bày (1 nhóm 2 câu),các nhóm khác nhận xét, bổ sung, chất vấn

- 2 HS nhìn bảng nêu lại

PHIẾU HỌC TẬP Bài: Nước nhà bị chia cắt

Nhóm:

Câu hỏi:

1/ Mĩ có âm mưu gì?

2/ Nêu dẫn chứng về việc đế quốc Mĩ cố tình phá hoại Hiệp định Giơ-ne-vơ

3/ Những việc làm của đế quốc Mĩ đã gây hậu quả gì cho dân tộc ta?

4/ Muốn xóa bỏ nỗi đau chia cắt, dân tộc ta phải làm gì?

Trả lời:

SƠ ĐỒ

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS đọc lại mục Tóm tắt ở SGK

- GV tổng kết bài, đọc 1 đoạn thơ của Tố

Hữu

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về xem lại bài, chuẩn bị tiết sau Bến

Tre đồng khởi.

Ra sức chống phá lực lượng cách mạng

Khủng bố dã man những người đòi hiệp thương, tổng tuyển cử, thống nhất đất nước MĨ

Thực hiện chính sách “tố cộng”, “diệt cộng”, dã man

Trang 10

* Giáo dục sử dụng NLTK&HQ:

+ Tác dụng của năng lượng của mặt trời trong tự nhiên.

+ Kể tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động, … của con người có sử dụng năng lượng mặt trời.

B/ CHUẨN BỊ:

- Hình ở SGK

- Phiếu học tập

- Băng giấy ghi câu hỏi hoạt động 2

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV lần lượt nêu câu hỏi:

+ Đọc thuộc lòng mục Bạn cần biết SGK.82.

+ Đọc thuộc lòng mục Bạn cần biết SGK.83

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS lần lượt trả lời

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

HOẠT ĐỘNG 1

TÁC DỤNG CỦA NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI TRONG TỰ NHIÊN

- YC HS quan sát hình 1.SGK.84 và cho biết:

Mặt trời có vai trò gì trong mỗi khâu của

chuỗi thức ăn đó?

- GV nhấn mạnh lại

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập

- YC các nhóm đọc thông tin SGK.84, thảo

luận các câu hỏi ghi ở phiếu

- Xong, mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả

trước lớp: 1 nhóm đọc câu hỏi, 1 nhóm trả lời

- GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- GV hỏi: Tại sao nói Mặt Trời là nguồn

năng lượng chủ yếu của sự sống trên Trái

- HS lắng nghe

Mặt Trời là nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên Trái đất Nếu không có năng lượng Mặt Trời, Trái đất chỉ là một hành tinh chết Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên được hình thành từ xác sinh vật qua hàng triệu năm Nguồn gốc của các nguồn năng lượng này là Mặt Trời Nhờ có năng lượng Mặt Trời mới có quá trình quang hợp của lá cây và cây cối mới sinh trưởng được, động vật mới có khả năng thích nghi với môi trường.

HOẠT ĐỘNG 2

Trang 11

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI TRONG CUỘC SỐNG

- GV đính băng giấy ghi các nhiệm vụ lên

bảng và YC HS trao đổi theo cặp để thực hiện

các nhiệm vụ ghi ở băng giấy:

+ Quan sát các hình minh họa ở SGK.84-85.

+ Nội dung từng tranh là gì?

+ Con người đã sử dụng năng lượng Mặt

Trời như thế nào?

- Xong, mời vài nhóm báo cáo trước lớp

- GV nhấn mạnh lại

- GV giới thiệu thêm về các công trình sử

dụng năng lương mặt trời trên thế giới và giới

thiệu về máy tính bỏ túi, đèn tín hiệu giao

thông sử dụng năng lượng Mặt Trời,

- GV hỏi: Gia đình và mọi người ở địa

phương em đã sử dụng năng lượng Mặt Trời

vào những việc gì?

- GV nhấn mạnh lại

- HS trao đổi với bạn cùng bàn

- Đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau nêu Cả lớpnhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

- Nhiều HS nối tiếp nhau nêu

HOẠT ĐỘNG 3

VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

- GV vẽ 2 hình mặt trời lên bảng

- Chia lớp thành 2 nhóm YC mỗi nhóm cử 6

bạn tham gia chơi

- YC các HS tham gia chơi của 2 nhóm thảo

luận nhanh về vai trò của năng lượng Mặt

Trời

- Đề nghị hai nhóm xếp 2 hàng dọc trước

bảng lớp để thi tiếp sức viết vào những tia

nắng của hình Mặt Trời trên bảng trong 2

phút

- GV hô “Bắt đầu”.

- Hết thời gian GV cùng cả lớp kiểm tra kết

quả 2 đội

- GV tuyên dương

- 2 nhóm cử đại diện

- Thảo luận nhanh

- HS xếp hàng, lắng nghe GV phổ biến cáchchơi

- HS tham gia chơi, cả lớp cổ vũ

- Cả lớp kiểm tra và công nhận nhóm thắngcuộc

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nêu câu hỏi: Con người đã sử dụng

năng lượng Mặt Trời để làm gì trong cuộc

sống?

- GV nhận xét tiết học

- Giáo dục môi trường.

- Dặn chuẩn bị tiết sau Sử dụng năng lượng

chất đốt.

- 2 HS nêu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 12

Thứ ba ngày 22 tháng 01 năm 2013

CHÍNH TẢ (nghe – viết) Tiết 21 : TRÍ DŨNG SONG TOÀN

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thứcbài văn xuôi

- Làm được BT2a, 3b

B/ CHUẨN BỊ:

- Vở bài tập TV5 tập 1

- Phiếu khổ to ghi nội dung BT2a, BT3b

C/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Cho HS viết những tiếng có âm đầu: r, d, gi

của bài tập 2a tiết trước

- GV nhận xét

- 1 HS lên bảng viết, còn lại viết bảng con

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH NGHE - VIẾT

- GV đọc đoạn văn

- Gọi HS đọc lại

- Hỏi: Đoạn văn kể về điều gì?

- YC HS đọc thầm lại đoạn văn để xem những

từ viết hoa, các từ khó viết trong bài, chú ý

cách trình bày, câu xuống dòng, ngoặc kép,

- YC HS nêu các từ khó viết

- Cho HS viết bảng con một số từ khó viết:

linh cữu, nhục mệnh, thiên cổ, điếu văn,

- GV đọc bài cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài một lượt cho HS tự soát

lỗi bài của mình

- GV chọn chấm một số vở, còn lại cho HS

đổi vở soát lỗi cho nhau

- Nhận xét, nêu các lỗi phổ biến và kiểm tra

HS còn lại

- HS lắng nghe

- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi SGK.

- 1 HS trả lời

- HS đọc thầm lướt lại bài, chú ý

- Vài HS nối tiếp nhau nêu

- HS viết bảng con

- Gọi HS đọc YC bài tập

- GV nhấn mạnh lại YC và cách làm

- Dán giấy khổ to lên bảng và gọi 3 HS lên thi

Trang 13

- GV nhận xét lại, cho điểm và tuyên dương

HS làm bài nhanh nhất

- Cả lớp nhận xét bài ở bảng lớp

Lời giải

+ Giữ lại để dùng về sau: dành dụm, để dành,

+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ,

+ Đồ dùng đan bằng tre nứa, đáy phẳng, thành cao: cái giành.

Bài 3b

- Gọi HS đọc YC của BT3b

- GV nhắc lại YC của BT

- Phát giấy khổ to cho 1 HS làm

- GV chốt lại lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại mẫu chuyện hoàn chỉnh

- GV hỏi: Nội dung mẩu chuyện nói gì khôi

hài?

Lời giải

Các từ cần điền thứ tự như sau: tưởng, mãi,

hãi giải, cổng, phải, Nhỡ.

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những cá

nhân tích cực trong giờ học

- YC những HS viết sai về nhà tập viết lại

- Chuẩn bị tiết sau Hà Nội.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 41 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÔNG DÂN

A/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5 – tập II

- 3 tờ giấy khổ to viết các từ ở BT1

- 3 tờ giấy khổ to kẻ bảng BT2

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 14

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS làm lại BT1, 2, 3 tiết trước

- GV nhận xét, ghi điểm

- 3 HS làm miệng

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP

Bài tập 1

- Gọi HS đọc YC của bài tập 1

- GV nhấn mạnh lại YC của bài tập và giải

thích cách làm

- Dán 3 tờ giấy lên bảng

- Kiểm tra kết quả làm bài cả lớp

- GV nhận xét và kết luận lại lời giải đúng:

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK

nghĩa vụ công dân trách nhiệm công dân

quyền công dân công dân gương mẫu

ý thức công dân công dân danh dự

bổn phận công dân danh dự công dân

Bài tập 2

- Gọi HS đọc YC của BT2

- GV nhấn mạnh lại YC của BT, treo băng

giấy kẻ sẵn mẫu và hướng dẫn cách làm

- YC HS trao đổi theo cặp để làm bài, phát

giấy khổ to cho 3 nhóm làm

- YC HS trình bày kết quả

- GV kết luận lại lời giải đúng và gọi HS đọc

lại dạng hỏi đáp

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK

- HS chú ý, lắng nghe

- HS trao đổi theo cặp, làm bài

- Đại diện các nhóm đính kết quả làm bàilên bảng

- Các nhóm khác nhận xét, tranh luận lẫnnhau

- 2 HS đọc lại

Cụm từ

Nghĩa

Ý thức công dân

Quyền công dân

Nghĩa vụ công dân

Điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho

người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi. +

Sự hiểu biết về nghĩa vụ và quyền của người dân

Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc người dân

Bài tập 3

- Gọi HS đọc YC của bài tập 3 - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK

Trang 15

- GV nhấn mạnh lại YC của BT và hướng dẫn

cách làm, đọc đoạn văn mẫu

- YC HS làm bài vào VBT

- Gọi HS đọc đoạn văn mình vừa viết

- GV nhận xét lại, cho điểm và chấm thêm 1

số vở

- GV giáo dục HS: Làm theo lời Bác, mỗi

công dân phải có trách nhiệm bảo vệ Tổ

quốc.

- HS lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- Vài HS đọc, cả lớp nhận xét

- 4 HS nộp vở

- HS lắng nghe

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dăïn HS về hàon chỉnh lại các bài tập vào

SGK, vở bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm

- GV nhận xét, cho điểm -1 HS khá-giỏi làm bài tập 2 tiết trước

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

GIỚI THIỆU CÁCH TÍNH

- GV nêu ví dụ ở SGK.104 và vẽ hình lên

bảng

- YC HS nêu lại quy trình tính

- YC HS trao đổi với bạn bên cạnh để tìm

cách tính diện tích mảnh đất

- Gọi HS trình bày trước lớp GV vẽ hình lên

bảng theo cách giải HS nêu

- GV kết luận lại cách giải đúng

- GV giả sử các số liệu như ở bảng SGK và

ghi cụ thể vào hình vẽ

- HS quan sát

- 1 HS nêu

- HS trao đổi theo cặp

- Vài HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung

để được 2 cách tính: Chia mảnh đất thành

1 hình thang và 1 hình tam giác.

- HS quan sát

- 1 khá-giỏi lên bảng giải, còn lại làm vở.

Trang 16

- Gọi1 HS lên bảng giải.

- GV nhận xét, kết luận lại và kiểm tra kết

quả làm bài cả lớp

- Cả lớp nhận xét bài ở bảng lớp

- HS giơ tay

Giải Diện tích hình thang ABCD là:

(55 + 30) x 22 : 2 = 935 (m 2 ) Diện tích tam giác AED là:

55 x 27 : 2 = 742,5 (m 2 ) Diện tích mảnh đất là:

935 + 742,5 = 1677,5 (m 2 ) Đáp số: 1677,5 m 2

LUYỆN TẬP THỰC HÀNH

Bài 1

- Gọi HS đọc đề

- GV vẽ hình lên bảng

- YC HS thảo luận cặp tìm cách giải

- Mời HS nêu

- Gọi 2 HS lên bảng giải và YC HS còn lại

chọn 1 cách để làm vở

- GV nhận xét lại, cho điểm và chấm thêm 1

số vở và gọi HS chữa bài

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS quan sát

- HS trao đổi với bạn bên cạnh

- Vài HS nêu, cả lớp nhận xét, thống nhất

- 2 HS khá làm bảng, còn lại làm vở.

- Cả lớp nhận xét bài ở bảng

- Vài HS nộp vở, cả lớp chữa bài

Giải Cạnh đáy BG là:

63 + 28 = 91 (m) Diện tích hình thang ABGD là:

84 x 63 = 5292 (m 2 ) Diện tích tam giác AEB là:

84 x 28 : 2 = 1176 (m 2 ) Độ dài cạnh BG là:

63 + 28 = 91 (m) Diện tích tam giác AEB là:

91 x 30 : 2 = 1365 (m 2 ) Diện tích mảnh đất đó là:

5292 + 1176 + 1365 = 7833 (m 2 )

Đáp số : 7833 m 2

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở Về nhà tự giải bài 1 theo cách còn lại

- Hướng dẫn bài 2 và yêu cầu HS về nhà tự

Trang 17

Thứ tư ngày 23 tháng 01 năm 2013

TOÁN

Tiết 103 : LUYỆN TẬP CHUNG

A/ MỤC TIÊU :

- Biết tìm một số yếu tố của các hình đã học

- Biết vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế

B/ CHUẨN BỊ :

SGK, vở bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm

- GV nhận xét, cho điểm -1 HS khá-giỏi làm bài tập 2 tiết trước

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LUYỆN TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc đề

- YC HS nhắc lại công thức tính diện tích hình

tam giác

- GV: Từ công thức tính diện tích, em hãy trao

đổi với bạn bên cạnh để tính đáy của hình tam

giác

- Gọi HS nêu

- GV kết luận và ghi bảng: a = S x 2 :h

- YC HS vận dụng để giải bài toán

- GV nhận xét, cho điểm và kiểm tra kết quả

làm bài cả lớp

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- 1 HS nhắc lại

- HS trao đổi theo cặp

- 1 HS nêu, cả lớp nhận xét

- 1 HS làm bảng, còn lại làm vở

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

- HS giơ tay

Giải

5

8 m 2 = 0,625 m 2 ; 12 m = 0,5 m Độ dài đáy của hình tam giác đó là:

0,625 x 2 : 0,5 = 2,5 (m) Đáp số: 2,5 m

Bài 3

- Gọi HS đọc đề

- GV vẽ hình lên bảng

- GV dùng hệ thống câu hỏi để hướng dẫn HS

giải

- Gọi HS lên bảng giải

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS quan sát

- HS tham gia phát biểu

- 1 HS khá làm bảng, còn lại làm vở.

Trang 18

- GV nhận xét lại, cho điểm và chấm thêm 1

số vở

- Cả lớp nhận xét bài ở bảng

- Vài HS nộp vở, cả lớp chữa bài

Giải Chu vi 2 nửa bánh xe đường kính 0,35 m:

0,35 x 3,14 = 1,099 (m) Độ dài sợi dây đó là:

1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m) Đáp số : 7,299 m CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở

- Hướng dẫn bài 2 và YC HS về nhà tự làm

- Chuẩn bị tiết sau Hình hộp chữ nhật –

Tiết 42: TIẾNG RAO ĐÊM

A/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội dungtruyện

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh

- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ở SGK

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh ở SGK

- Băng giấy viết đoạn văn đọc diễn cảm

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS đọc bài Trí dũng song toàn và trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét, ghi điểm

- 3 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

LUYỆN ĐỌC

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV chia bài văn thành 4 đoạn

- Gọi HS đọc tiếp nối theo hàng ngang Ở lượt

đọc thứ 2-3, GV kết hợp cho HS tìm hiểu

- 1 HS khá-giỏi đọc, cả lớp theo dõi SGK.

- HS dùng viết chì đánh dấu vào SGK

- 3 lượt HS đọc ( mỗi lượt 4 HS đọc), HS cònlại tham gia tìm hiểu nghĩa các từ ngữ như

Trang 19

nghĩa của các từ như phần chú giải.

- YC HS luyện đọc theo cặp Và GV xuống

các nhóm đọc yếu để giúp đỡ các em thêm

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

phần chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS giỏi đọc cả bài.

- HS lắng nghe

TÌM HIỂU BÀI

- YC HS đọc thầm đoạn 1 và 2 để trả lời câu

hỏi hỏi:

+ Tác giả nghe tiếng rao của người bán

bánh giò vào lúc nào?

+ Nghe tiếng rao, tác giả có cảm giác như

thế nào?

+ Câu hỏi 1.SGK

+ Đám cháy được miêu tả như thế nào?

- YC HS đọc thầm đoạn còn lại để trả lời câu

hỏi:

+ Ý 1 câu hỏi 2.SGK.

+ Ý 2 câu hỏi 2.SGK

- GV nêu câu hỏi 3.SGK.

- GV nhấn mạnh lại và giới thiệu tranh ở

SGK

- GV nói thêm về cách dẫn dắt câu chuyện rất

đặc biệt

- Ý nghĩa câu chuyện là gì?

- GV nhấn mạnh lại, đính băng giấy ghi nội

dung chính của bài văn lên bảng và gọi HS

lặp lại

- 3 HS TB phát biểu, HS khác nhận xét, bổ

sung:

+ Vào các đêm khuya tĩnh mịch.

+ Buồn não nuột.

+ Vào nửa đêm.

+ Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù.

- 1 HS TB, 1 HS khá phát biểu, HS khác

nhận xét, bổ sung:

+ Người bán bánh giò

+ Là một thương binh nặng, chỉ còn một chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò bình thường nhưng anh có hành động cao đẹp, dũng cảm: anh không chỉ bán bánh giò mà còn xả thân, lao vào đám cháy cứu người.

- 1 HS khá-giỏi nêu, HS khác nhận xét bổ sung: Người ta cấp cho người đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh có một cái chân gỗ Kiểm tra giấy tờ thì biết anh là một thương binh Để ý đến chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc tường, tung tóe những chiếc bánh giò mới biết anh là người bán bánh giò.

- HS quan sát, lắng nghe

- HS quan sát, lắng nghe

- Vài HS khá-giỏi phát biểu, cả lớp nhận xét bổ sung: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.

- 3 HS lặp lại

Trang 20

ĐỌC DIỄN CẢM

- YC HS tiếp nối đọc diễn cảm cả bài

- GV nêu đoạn “Rồi từ trong nhà chân gỗ”

và hướng dẫn cách đọc và đọc mẫu

- YC HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Mời HS thi đọc trước lớp

- GV nhận xét lại, tuyên dương

- 4 HS nối tiếp đọc, cả lớp lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm trong nhóm 2

- 4 HS thi đọc trước lớp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về đọc lại bài, trả lời câu hỏi và

chuẩn bị trước Lập làng giữ biển

2 Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ.

3 Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.

A/ MỤC TIÊU :

Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệcác công trình công cộng, các di tích lịch sử – văn hóa, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấphành Luật Giao thông đường bộ, hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệtsĩ

B/ CHUẨN BỊ :

Bảng lớp viết đề bài

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS kể lại câu chuyện đã được nghe

hoặc đã được đọc nói về những tấm gương

sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống

văn minh

- GV nhận xét

- 2 HS kể trước lớp

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu YC tiết học

- GV ghi đề bài lên bảng - HS lắng nghe.

HƯỚNG DẪN HS KỂ CHUYỆN

Tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Gọi HS đọc đề bài

- GV giúp HS xác định đúng yêu cầu, tránh

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp dọc thầm SGK

- HS lắng nghe

Trang 21

lạc đề và gạch dưới những từ ngữ cần chú ý

của đề

- Gọi HS đọc Gợi ý ở SGK

- Kiểm tra sự ghi chép của HS

- YC HS nêu câu chuyện mình chọn kể

- GV gợi HS viết dàn ý câu chuyện định kể ra

vở nháp để kể dễ dàng hơn

- GV kiểm tra và khen những em viết dàn ý

tốt

- 3 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớp đọc thầmSGK

- HS để vở nháp lên bàn

- Một số HS tiếp nối nhau nêu

- HS viết nhanh dàn ý vào vở nháp

Học sinh thực hành kể chuyện

Kể trong nhóm

- YC HS kể trong nhóm và trao đổi ý nghĩa

câu chuyện

- GV xuống từng nhóm nghe HS kể, hướng

dẫn các em thêm

- HS kể, trao đổi với bạn ngồi cạnh

Thi kể trước lớp

- Khuyến khích HS thi kể trước lớp

- GV nêu tiêu chuẩn đánh giá

- GV nhận xét lại và đề nghị tuyên dương

- Vài HS xung phong kể

- Mỗi HS kể xong, lớp chất vấn thêm

- HS nhận xét, đánh giá bình chọn bạn kểhay nhất; bạn có câu chuyện hay nhất, đúngđề bài và bạn đặt câu hỏi giao lưu thú vịnhất

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về kể lại cho người thân nghe

- Chuẩn bị Ông Nguyễn Khoa Đăng.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Thứ năm ngày 24 tháng 01 năm 2013

TẬP LÀM VĂN Tiết 41 : LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

Lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong SGK (hoặc

một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương)

* Giáo dục kĩ năng sống: Tự nhận thức; tư duy sáng tạo.

B/ CHUẨN BỊ :

Trang 22

- Bảng phụ viết : Cấu tạo của chương trình hoạt động; tiêu chuẩn đánh giá chương trìnhhoạt động.

- VBT Tiếng Việt 5 – tập hai

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- YC HS nêu lại cấu tạo và tác dụng của

chương trình hoạt động

- GV nhận xét

- Vài HS nêu

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu MĐ-YC của tiết học

TÌM HIỂU YÊU CẦU CỦA ĐỀ BÀI

- Gọi HS đọc lại đề bài

- GV lưu ý HS: Đây là đề mở, các em có thể

lập CTHĐ cho 1 trong 5 hoạt động mà SGK

đã nêu hoặc lập CTHĐ cho 1 hoạt động khác

mà trường mình dự kiến tổ sẽ chức.

- Mời HS nêu hoạt động mình đã chọn để lập

chương trình

- GV treo bảng phụ ghi cấu tạo CTHĐ và gọi

HS đọc lại

- 1 HS đọc

- Cả lớp chú ý

- Cả lớp đọc thầm lại đề bài

- Vài HS nối tiếp nhau nêu

- 1 HS đọc lại

HỌC SINH LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG

- Phát giấy khổ to cho HS làm và YC tự làm

bài cá nhân

- Lưu ý HS nên viết ý chính, khi trình bày sẽ

nêu thêm

- GV treo bảng phụ ghi tiêu chuẩn đánh giá

lên bảng YC HS làm giấy khổ to trình bày

trước lớp

- GV nhận xét, hoàn chỉnh 1 chương trình tốt

nhất để làm mẫu cho cả lớp chữa bài

- Gọi thêm 1 số HS khác đọc chương trình

hoạt động của mình

- GV nhận xét, cho điểm

- YC HS tự chữa lại, bổ sung thêm bài của

- GV nhận xét, tuyên dương

- 2 HS làm giấy khổ to, còn lại làm VBT

- HS làm giấy khổ to chú ý

- 2 HS lần lượt trình bày, cả lớp dựa trêntiêu chuẩn đánh giá nhận xét chương trìnhcủa bạn

- Vài HS đọc, cả lớp nhận xét

- HS tự chữa

- Vài HS đọc lại bài đã chữa

- Lớp bình chọn

Trang 23

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại CTHĐ của mình

nếu chữa chưa kịp

- Chuẩn bị Trả bài văn tả người.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

A/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng chỉ nguyên nhân – kết quả(nội dung Ghi nhớ)

- Tìm được vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối cácvế câu (BT1 – Luyện tập); thay đổi vị trí của các vế câu để tạo ra một câu ghép mới (BT2);chọn được quan hệ từ thích hợp (BT3); biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân –kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT4)

* HS khá-giỏi giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3; làm được toàn bộ BT4 B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Vở bài tập Tiếng Việt 5 – tập II

- Bảng lớp viết 2 câu ghép BT1 (nhận xét), BT3 (luyện tập)

- Giấy khổ to viết nội dung BT1, 4 (luyện tập)

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- YC HS nêu nghĩa của các cụm từ BT2 tiết

trước

- Gọi HS đọc lại đoạn văn BT3 tiết trước

- GV nhận xét, ghi điểm

- 1 HS nêu miệng

- 2 HS

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

NHẬN XÉT Bài tập 1

- Gọi HS đọc nội dung bài tập 1

- GV nhắc lại trình tự làm bài

- YC HS đọc thầm lại 2 câu văn và làm bài

- Xong, gọi HS nêu bài làm của mình

- GV chốt lại lời giải đúng

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK

- HS lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- 2 HS phát biểu, cả lớp nhận xét

Trang 24

- Gọi HS đọc YC của bài tập 2.

- GV phát bảng nhóm cho 3 cặp YC HS trao

đổi theo cặp; viết ra các QHT, các cặp QHT

- GV chốt lại lời giải (như Ghi nhớ) và kiểm

tra kết quả làm cả lớp

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK

- 3 nhóm làm bảng nhóm, còn lại làm nháp

- 3 nhóm làm bảng đính lên bảng, cả lớpnhận xét, bổ sung

- HS giơ tay

GHI NHỚ

- GV lần lượt nêu câu hỏi để HS rút ra được

nội dung Ghi nhớ

- GV nhấn mạnh lại và gọi HS lặp lại Ghi

nhớ

- HS lần lượt phát biểu

- 3 HS lặp lại

LUYỆN TẬP Bài tập 1

- Gọi HS đọc nội dung BT1

- GV giải thích cách làm

- Phát cho 3 tờ giấy khổ to cho 3 HS làm và

YC HS trao đổi theo cặp để làm bài

- Xong, gọi HS trình bày kết quả

- GV chốt lại lời giải đúng

- 2 HS nối tiếp đọc

- HS lắng nghe

- 3 nhóm làm giấy khổ to, còn lại làm VBT

- 3 nhóm làm giấy dán lên bảng, cả lớpnhận xét

Bài tập 2

- Gọi HS đọc YC bài tập 2

- GV nhắc lại YC bài tập 2 và hướng dẫn cách

làm

- Gọi HS giỏi làm mẫu.

- Phát bảng nhóm cho 3 HS làm

- Xong, mời HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và gọi

thêm HS đọc bài làm của mình

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK

- HS lắng nghe

- 1 HS giỏi làm mẫu.

- 3 HS làm bảng nhóm (mỗi em 1 câu), cònlại làm vở

- 3 HS làm bảng nhóm đính lên bảng

- Cả lớp nhận xét

- Vài HS đọc

Bài tập 3

- Gọi HS đọc YC của bài tập 3 GV viết 2 câu

văn lên bảng

- GV nhắc lại YC của bài tập 3 và hướng dẫn

cách làm

- YC HS làm bài vào VBT và giải thích lí do

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi SGK

- HS lắng nghe

Trang 25

- Cả lớp nhận xét, cho điểm.

- Gọi thêm HS nêu bài làm của mình

- GV chốt lại lời giải đúng:

- YC HS chọn 2 trong số 3 câu để làm bài cá

nhân và HS khá-giỏi làm cả bài.

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, cho điểm và chấm thêm một

số vở

- HS chú ý nghe

- 3 HS làm giấy khổ to, còn lại làm VBT

- HS làm phiếu dán lên bảng, cả lớp nhậnxét

- Vài HS nộp vở

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị tiết sau

“Nối các vế câu bằng quan hệ từ”

- Có biểu tượng về hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Biết các đặc điểm của các yếu tố của hình hộp chữ nhật, hình lập phương

B/ CHUẨN BỊ :

- SGK, vở bài tập

- Bộ đồ dùng dạy học Toán

- Đồ vật thật có dạng hình hộp, hình lập phương

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm

- GV nhận xét, cho điểm -1 HS khá-giỏi làm bài tập 2 tiết trước

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

GIỚI THIỆU HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

- GV giới thiệu các mô hình về hình hộp chữ

nhật

- HS quan sát

Trang 26

- GV lần lượt nêu câu hỏi:

+ Hình hộp chữ nhật có mấy mặt?

+ Hình hôïp chữ nhật có mấy đỉnh?

+ Có mấy cạnh?

- GV giới thiệu tên gọi các mặt, các cạnh của

hình hộp chữ nhật

- Hỏi:

+ 2 mặt bên như thế nào?

+ 2 mặt đáy như thế nào?

+ 2 mặt trước và sau như thế nào?

- GV đính mô hình lên bảng và gọi HS lên chỉ

lại các mặt, các cạnh của hình hộp chữ nhật

- Hãy kể tên các vật có dạng hình hộp chữ

- HS quan sát, lắng nghe

- HS quan sát, trả lời

- 2 HS lần lượt lên chỉ và nêu, cả lớp nhậnxét, bổ sung

- Nhiều HS nối tiếp nhau nêu: quyển sách, cái tủ, hộp phấn, bông lau bảng,

GIỚI THIỆU HÌNH LẬP PHƯƠNG

- Tiến hành tương tự như hình hộp chữ nhật

- Cuối cùng yêu cầu HS so sánh sự giống

nhau và khác nhau giữa hình hộp chữ nhật và

- HS lắng nghe

LUYỆN TẬP THỰC HÀNH

Bài 1

- GV nêu YC của bài tập

- YC HS dùng viết chì điền thẳng vào SGK

- Xong lần lượt hỏi lại

- HS lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- HS lần lượt phát biểu

+ Hình A là hình hộp chữ nhật.

+ Hình C là hình lập phương.

- HS quan sát SGK, trao đổi theo cặp

- 3 HS lần lượt nêu, cả lớp nhận xét

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- YC HS nêu lại các yếu tố của hình hôïp chữ

nhật và hình lập phương

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở

- Hướng dẫn bài 2 và yêu cầu HS về nhà tự

làm

- Chuẩn bị tiết sau Diện tích xung quanh và

- 2 HS lần lượt nêu

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 27

diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

KHOA HỌC

Tiết 42 : SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT

A/ MỤC TIÊU :

- Kể tên một số loại chất đốt

- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: sử dụngnăng lượng than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy,

* Giáo dục BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

* Giáo dục kĩ năng sống: Tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin; bình luận, đánh giá.

* Giáo dục sử dụng NLTK&HQ: Công dụng của một số loại chất đốt; sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt.

B/ CHUẨN BỊ:

- Hình ở SGK

- Phiếu học tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV lần lượt nêu câu hỏi:

+ Vì sao nói năng lượng mặt trời lượng

nguồn năng lượng chủ yếu của sự sống trên

trái đất?

+ Năng lượng mặt trời được dùng để làm gì?

- GV nhận xét, cho điểm

- 2 HS lần lượt trả lời

GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu dẫn vào bài

HOẠT ĐỘNG 1

MỘT SỐ LOẠI CHẤT ĐỐT

- GV lần lượt hỏi:

+ Em biết những loại chất đốt nào?

+ Hãy phân loại từng chất đốt đó theo 3 loại:

thể rắn, thể lỏng, thể khí.

+ Quan sát hình 1, 2, 3.SGK.86 và cho biết

chất đốt nào đang được sử dụng? Chất đó

thuộc thể nào?

- GV kết luận

- HS lần lượt phát biểu, cả lớp nhận xét:

+ Củi, tre, rơm, rạ, than, dầu, ga,

+ 3 HS

+ 3 HS

HOẠT ĐỘNG 2

CÔNG DỤNG CỦA THAN ĐÁ VÀ VIỆC KHAI THÁC THAN

- GV nêu: Than đá là loại chất đốt được dùng

nhiều trong đời sống con người và trong công

nghiệp Chúng ta cùng tìm hiểu xem than đá

- HS lắng nghe

Trang 28

được sử dụng vào những việc gì và vấn đề

khai thác than ở nước ta hiện nay như thế

nào?

- YC HS trao đổi với bạn cùng bàn 3 câu hỏi ở

SGK.86

- Xong, mời HS báo cáo kết quả thảo luận

- GV chỉ tranh minh họa SGK giải thích và kết

luận:

- HS trao đổi theo cặp

- Đại diện 3 nhóm báo cáo, mỗi nhóm 1 câu.Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

Đây là quang cảnh công trường khai thác than ở Quảng Ninh Nước ta có rất nhiều mỏ than, có những mỏ than ở sâu trong lòng đất phải đào hầm mới khai thác được Nhưng cũng có những mỏ than lộ thiên, công nhân chỉ việc dùng máy xúc than Than đá được sử dụng nhiều trong chạy máy phát điện của nhà máy nhiệt điện và một số loại động cơ, một phần than khai thác được sử dụng trong sinh hoạt.

HOẠT ĐỘNG 3

CÔNG DỤNG CỦA DẦU MỎ VÀ VIỆC KHAI THÁC DẦU

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập

- YC các nhóm đọc thông tin SGK.87 và thảo

luận để trả lời các câu hỏi ghi ở phiếu học

tập

- Xong, mời các nhóm báo cáo kết quả thảo

luận

- GV chỉ tranh và giới thiệu về nhà máy nhiệt

điện và tháp khoan dầu mỏ

- GV nhận xét và kết luận lại: Dầu mỏ là một

loại chất đốt rất quan trọng, không thể thiếu

trong đời sống hằng ngày của con người

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

- Các nhóm đọc SGK, thảo luận trong 5phút

- Đại diện 2 nhóm báo cáo (1 nhóm báo cáocâu hỏi 1-2-3; 1 nhóm báo cáo câu hỏi 4-5).Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS quan sát, lắng nghe

1/ Dầu mỏ có ở đâu?

2/ Người ta khai thác dầu mỏ như thế nào?

3/ Những chất nào có thể được lấy ra từ dầu mỏ?

4/ Xăng, dầu được sử dụng vào những việc gì?

5/ Ở nước ta, dầu mỏ được khai thác chủ yếu ở đâu?

Trả lời:

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV nêu câu hỏi:

+ Chất đốt được sử dụng ở những thể nào? - 3 HS lần lượt nêu.

Trang 29

Nêu ví dụ.

+ Than đá được sử dụng vào những việc gì?

+ Những chất nào có thể được lấy ra từ dầu

mỏ?

- GV nhận xét tiết học

- Giáo dục môi trường.

- Dặn chuẩn bị tiết sau Sử dụng năng lượng

chất đốt (tiếp theo).

* Giáo dục bảo vệ môi trường.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bản đồ các nước châu Á, tự nhiên châu Á

- Hình minh họa SGK

- Phiếu học tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu câu hỏi:

+ Dân cư châu Á tập trung đông đúc ở các

vùng nào? Tại sao?

+ Cây lúa gạo và cây bông được trồng nhiều

ở những nước nào? Nước nào khai thác

nhiều dầu mỏ, sản xuất nhiều ô tô?

+ Vì sao khu vực Đông Nam Á lại sản xuất

nhiều lúa gạo?

- GV nhận xét, cho điểm

- 3 HS lần lượt trả lời

GIỚI THIỆU BÀI

- GV treo bản đồ, yêu cầu HS nêu tên các - 1 HS lên bảng chỉ và nêu

Trang 30

nước có chung đường biên giới với Việt Nam.

- GV kết luận và giới thiệu bài

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

CAM-PU-CHIA

- Chia lớp thành 6 nhóm, phát phiếu học tập

- YC các nhóm đọc SGK, dựa vào lược đồ các

khu vực châu Á và lược đồ kinh tế một số

nước châu Á để thảo luận để hoàn thành các

câu hỏi ghi ở phiếu

- Xong, mời đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- GV YC HS quan sát hình 1.SGK và giới

thiệu thêm về đền Ăng-co Vát

- GV kết luận và đính băng giấy lên bảng, gọi

HS lặp lại: Cam-pu-chia nằm ở Đông Nam Á,

giáp biên giới Việt Nam Kinh tế

Cam-pu-chia đang chú trọng phát triển nông nghiệp

và công nghiệp chế biến nông sản.

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

- Các nhóm thảo luận trong 7 phút

- Đại diện các nhóm lần lượt báo trước lớp.Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, chất vấn

- HS quan sát, lắng nghe

- Cả lớp lắng nghe, 2 HS lặp lại

HOẠT ĐỘNG 2

LÀO

- Chia lớp thành 5 nhóm, phát phiếu học tập

- YC các nhóm đọc SGK, dựa vào lược đồ các

khu vực châu Á và lược đồ kinh tế một số

nước châu Á để thảo luận để hoàn thành các

câu hỏi ghi ở phiếu

- Xong, mời đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

- Các nhóm thảo luận trong 7 phút

- Đại diện các nhóm lần lượt báo trước lớp.Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, chất vấn

PHIẾU HỌC TẬP Bài: Các nước láng giềng của Việt Nam

Trang 31

- GV YC HS quan sát hình 2.SGK và giới

thiệu thêm về Luông Pha-băng

- GV nêu câu hỏi:

+ Nêu những điểm khác nhau của Lào và

Cam-pu-chia về vị trí địa lí và địa hình.

+ So sánh và cho biết điểm giống nhau trong

hoạt động kinh tế của Lào, Việt Nam và

Cam-pu-chia.

- GV kết luận và đính băng giấy lên bảng, gọi

HS lặp lại: Lào không giáp biển, có diện tích

rừng lớn, là nước nông nghiệp, ngành công

nghiệp Lào đang được chú trọng phát triển.

- HS quan sát, lắng nghe

- 2 HS khá-giỏi trả lời.

- Cả lớp lắng nghe, 2 HS lặp lại

PHIẾU HỌC TẬP Bài: Các nước láng giềng của Việt Nam

Nhóm:

Cùng các bạn trong nhóm thảo luận để hoàn thành các câu hỏi sau:

1/ Em hãy nêu vị trí địa lí của Lào? (Nằm ở đâu? Có chung biên giới với

những nước nào, ở những phía nào?)

2/ Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô Lào

3/ Nêu nét nổi bật của địa hình Lào

4/ Kể tên các sản phẩm của Lào?

5/ Tôn giáo chủ yếu của người dân Lào là gì?

HOẠT ĐỘNG 3

TRUNG QUỐC

- YC HS làm việc theo nhóm 4, phát phiếu

học tập

- YC các nhóm đọc SGK, dựa vào lược đồ các

khu vực châu Á và lược đồ kinh tế một số

nước châu Á để thảo luận để hoàn thành các

câu hỏi ghi ở phiếu

- Xong, mời đại diện các nhóm báo cáo

- GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- GV YC HS quan sát hình 3.SGK và giới

thiệu thêm về Vạn Lý Trường Thành

- GV kết luận và đính băng giấy lên bảng, gọi

HS lặp lại:

- HS ngồi theo nhóm, nhận phiếu

- Các nhóm thảo luận trong 7 phút

- Đại diện các nhóm lần lượt báo trước lớp.Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, chất vấn

- HS quan sát, lắng nghe

- Cả lớp lắng nghe, 2 HS lặp lại

Trung Quốc là nước có diện tích lớn thứ 3 trên thế giới, sau Liên Bang Nga và

Can-na-đa Là nước có số dân đông nhất thế giới (khoảng 1/5 dân số thế giới là người Trung Quốc) Trung Quốc là một nước có nền văn hóa lâu đời và phát triển rực rỡ, nổi tiếng trên thế giới Ngày nay, Trung Quốc đang là nước có nền kinh tế phát triển mạnh với một số mặt hàng công nghiệp và thủ công nghiệp nổi tiếng Đời sống nhân dân Trung Quốc đang ngày càng được cải thiện.

Trang 32

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Gọi HS đọc lại bài học

- GV tổng kết bài: - 3 HS đọc lại.- HS lắng nghe

Ba nước Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc là các nước láng giềng của nước ta Hiện nay, nước ta có nhiều chương trình hợp tác với 3 nước này để cùng nhau phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội trên nguyên tắc hợp tác hai bên cùng có lợi.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn về xem lại bài, chuẩn bị Châu Âu. - HS lắng nghe

Thứ sáu ngày 25 tháng 01 năm 2013

TẬP LÀM VĂN Tiết 42 : TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI

A/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Biết rút kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, quan sát và lựa chọn chi tiết, trình tự

miêu tả, cách diễn đạt, cách trình bày trong bài văn tả người

- Biết sửa lỗi và viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn

B/ CHUẨN BỊ :

- Bảng lớp viết đề bài

- Bảng phụ ghi các lỗi phổ biến

- Vở tập làm văn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Đọc lại chương trình hoạt động

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu MĐ-YC của tiết học

- GV ghi tựa

- HS lắng nghe

NHẬN XÉT CHUNG VÀ HƯỚNG DẪN HS CHỮA MỘT SỐ LỖI ĐIỂN HÌNH

- Gọi HS đọc lại đề bài

- GV treo bảng phụ viết các lỗi điển hình lên

bảng

- GV nêu nhận xét chung về kết quả làm bài

cả lớp

- Gọi HS lần lượt lên bảng chữa lỗi

- GV chữa lại bằng phấn màu cho đúng

- GV nhận xét chung về điểm và đọc điểm

Trang 33

- GV phát bài cho HS.

- GV yêu cầu HS đọc lại bài của mình và tự

chữa, xong đổi bài với bạn bên cạnh để rà

soát, kiểm tra

- GV đọc một số đoạn văn hay, bài văn hay

cho cả lớp nghe YC cả lớp nêu được cái hay

của bài văn, đoạn văn

- YC HS chọn một đoạn viết chưa hay trong

bài làm của mình để viết lại

- Gọi HS đọc đoạn văn vừa viết

- GV nhận xét

- HS chữa bài, đổi vở kiểm tra với bạn bêncạnh

- Cả lớp lắng nghe Vài HS nêu

- HS viết lại một đoạn vào VBT

- Một số HS tiếp nối đọc

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- GV biểu dương những HS có bài đạt điểm

cao, những HS tham gia chữa bài tốt

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về viết lại bài văn, đoạn văn nếu

cảm thấy viết chưa hay

- Chuẩn bị Ôn tập văn kể chuyện.

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

TOÁN

CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬTA/ MỤC TIÊU :

- Có biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật

B/ CHUẨN BỊ :

- SGK, vở bài tập

- Bộ đồ dùng dạy học Toán

- Đồ vật thật có dạng hình hộp, hình lập phương

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi HS lên bảng làm bài tập thêm

- GV nhận xét, cho điểm -1 HS khá-giỏi làm bài tập 2 tiết trước

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu tiết học

HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM VÀ CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH XUNG QUANH

VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

- GV YC HS quan sát mô hình , mời HS lên

chỉ các mặt xung quanh

- GV chỉ mô hình và mô tả về diện tích xung

quanh hình hộp chữ nhật như SGK.109

- 1 HS lên chỉ, cả lớp quan sát, nhận xét

- HS quan sát, lắng nghe

Trang 34

- GV nêu ví dụ SGK YC HS trao đổi với bạn

bên cạnh tìm cách tính diện tích xung quanh

của HHCN này

- Mời HS nêu cách tính, GV ghi bảng

- GV nhấn mạnh lại và mở mô hình đính lên

bảng, ghi rõ các kích thước

- GV YC HS quan sát hình triển khai và trả lời

các câu hỏi:

+ 4 mặt bên của hình hộp chữ nhật đã tạo

thành hình gì?

+ Đâu là chiều dài của hình chữ nhật này?

Tính độ dài của chiều dài này ra sao?

+ Chiều dài của hình chữ nhật này là gì của

- YC HS dựa vào công thức trình bày bài toán

trên thành bài giải

- GV YC HS lên chỉ mô hình đâu là diện tích

toàn phần

- GV nhấn mạnh lại và YC HS trao đổi theo

cặp để tìm cách tính DTTP

- Gọi HS nêu cách tính

- Gọi HS lên bảng giải

- GV nhận xét lại và lưu ý HS cách tính DTTP

thùng, hộp không có nắp

- YC HS nhắc lại cách tính DTXQ và DTTP

hình hộp chữ nhật

- HS trao đổi theo cặp

- HS nêu: Tính diện tích các mặt rồi cộng lạivới nhau:

+ Chu vi mặt đáy.

+ Chiều cao của HHCN.

+ 1 HS khá-giỏi nêu.

- 1 HS lên bảng, còn lại làm nháp

- 1 HS lên chỉ và nêu, cả lớp nhận xét

- HS trao đổi theo cặp

- 1 HS nêu: Tổng diện tích xung quanh và diện tích 2 đáy.

- 1 HS làm bảng, cả lớp làm nháp

Diện tích mặt đáy hình hộp chữ nhật:

8 x 5 = 40 (cm 2 ) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là: 104 + 40 x 2 = 184 (cm 2 )

- Cả lớp nhận xét bài trên bảng

- HS chú ý

- 2 HS nêu

LUYỆN TẬP THỰC HÀNH

Bài 1

- Gọi HS đọc đề

- Phát bảng nhóm cho 2 HS làm - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK.- 2 HS TB làm bảng, còn lại làm vở.

Trang 35

- GV nhận xét lại, cho điểm và chấm thêm

một số vở

- 2 HS làm bảng đính lên bảng, cả lớp nhậnxét

- Vài HS nộp vở

Giải Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

(5 + 4) x 2 x 3 = 54 (dm 2 ) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:

54 + 5 x 4 x 2 = 94 (dm 2 ) Đáp số : 54 dm 2 ; 94 dm 2

CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- YC HS nêu lại cách tính DTXQ và DTTP

của hình hộp chữ nhật

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về hoàn chỉnh lại các bài tập vào

vở

- Hướng dẫn bài 2 và yêu cầu HS về nhà tự

làm

- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập.

- 2 HS lần lượt nêu

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh ảnh sách giáo khoa

- Phiếu học tập (HĐ2), phiếu đánh giá kết quả học tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

- GV lần lượt nêu câu hỏi và gọi HS trả lời:

+ Chăm sóc gà là gồm những công việc nào?

+ Chúng ta có thể chống nóng, chống rét, ẩm

cho gà bằng cách nào?

+ Nêu tóm tắt cách phòng ngộ độc thức ăn

cho gà.

- GV nhận xét, đánh giá

- 3 HS lần lượt trả lời trước lớp

GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu mục tiêu bài học - HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 1

TÌM HIỂU MỤC ĐÍCH, TÁC DỤNG CỦA VIỆC VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ

Trang 36

- YC HS đọc mục 1.SGK và nêu tên các công

việc vệ sinh phòng bệnh cho gà

- GV nhận xét, tóm tắt lại

- GV nêu: Những công việc trên được gọi

chung là vệ sinh phòng bệnh cho gà Vậy, thế

nào là vệ sinh phòng bệnh cho gà? Tại sao

phải vệ sinh phòng bệnh cho gà?

- GV tóm tắt lại và nêu thành khái niệm:

Những công việc được thực hiện nhằm giữ

cho dụng cụ ăn uống, nơi ở, thân thể của vật

nuôi luôn sạch sẽ và giúp cho vật nuôi có sức

chống bệnh tốt được gọi chung là Vệ sinh

phòng bệnh.

- YC HS nêu mục đích, tác dụng của vệ sinh

phòng bệnh cho gà

- GV nhận xét, tóm tắt nội dung hoạt động 1:

Vệ sinh phòng bệnh nhằm tiêu diệt vi trùng

gây bệnh, làm cho không khí chuồng nuôi

trong sạch và giúp cho cơ thể gà tăng sức

chống bệnh Nhờ đó, gà khỏe mạnh, ít bị các

bệnh đường ruột, đường hô hấp và các bệnh

dịch như: cúm gà, Niu-cát-xơn, tụ huyết

trùng, …

- Cả lớp đọc thầm SGK, vài HS phát biểu

- HS phát biểu trả lời theo cách hiểu của cácem

- HS lắng nghe

- HS phát biểu

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2

TÌM HIỂU CÁCH VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ

- YC HS nhắc lại những công việc vệ sinh

phòng bệnh cho gà

- Chia lớp 6 nhóm YC các nhóm đọc mục

2.SGK và kết hợp với những kiến thức đã học

ở các bài trước, đã học ở lớp 4 để thảo luận

các câu hỏi ghi ở phiếu học tập

- GV bao quát lớp, giúp đỡ các nhóm

- Hết thời gian, mời đại diện các nhóm báo

cáo kết quảthảo luận

- GV nhận xét lại, kết hợp với giải thích minh

họa thêm

- 1 HS nhắc lại

- HS ngồi theo nhóm, đọc mục 2 (nhóm 1-2đọc mục 2a, nhóm 3-4 đọc mục 2b, nhóm 5-6đọc mục 2c), thảo luận trong 6 phút

- Đại diện 3/6 nhóm báo cáo, các nhóm khácnhận xét, bổ sung

NỘI DUNG GHI Ở CÁC PHIẾU HỌC TẬP

* Nhóm 1-2 :

1) Dụng cụ cho gà ăn uống gồm những gì? Tác dụng của các dụng cụ này là gì?

2) Theo em, vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống có tác dụng gì?

3) Cần vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống như thế nào?

* Nhóm 3-4 :

1) Tác dụng của chuồng nuôi gà là gì?

2) Không khí có tác dụng gì đối với đời sống động vật? Nếu như không thường xuyên làm

Trang 37

vệ sinh chuồng thì không khí ở chuồng sẽ như thế nào?

3) Chúng ta vệ sinh chuồng như thế nào?

* Nhóm 5-6 :

1) Thế nào là dịch bệnh? Nếu gà bị dịch bệnh sẽ như thế nào?

2) Hãy kể tên các loại dịch bệnh ở gà mà em biết?

3) Để cho gà khỏi bị dịch bệnh, chúng ta cần làm gì? Quan sát hình 2.SGK hãy cho biết vị

trí tiêm và nhỏ thuốc phòng dịch bệnh cho gà

HOẠT ĐỘNG 3

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

- Phát cho mỗi HS 1 phiếu đánh giá và YC HS

làm bài cá nhân

- Xong, GV nêu đáp án

- GV kiểm tra kết quả làm bài của HS bằng

cách cho các em giơ tay

- Gv đánh giá chung kết quả làm bài, nắm bài

NHẬN XÉT – DẶN DÒ

- Gọi Hs đọc lại Ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS áp dụng những kiến thức đã học vào

thực tế để giúp đỡ gia đình

- Chuẩn bị tiết sau “Lắp xe cần cẩu”.

- 3 HS đọc Ghi nhớ SGK

- HS lắng nghe

- HS ghi sổ tay

SINH HOẠT LỚP Tiết 21 : TỔNG KẾT TUẦN 21

- HS có ý thức thi đua trong học tập

B/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

- Bảng lớp kẽ sẵn bảng Tổng kết tuần

- Sổ theo dõi, kiểm tra của Ban cán sự lớp

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CÁN SỰ + GV HOẠT ĐỘNG CỦA CẢ LỚP

MỞ ĐẦU

- Lớp trưởng nêu tầm quan trọng của tiết học, - Cả lớp lắng nghe

Trang 38

chương trình làm việc, cách làm việc.

HOẠT ĐỘNG 1

ĐÁNH GIÁ TUẦN QUA

- Lớp trưởng mời tổ trưởng tổ 1 báo cáo tình

hình trong tổ tuần qua về mọi mặt

- Thư ký điền vào bảng tổng kết tuần

- Lớp trưởng nhận xét lại và đề nghị tuyên

dương các bạn học tốt và phê bình các bạn vi

phạm của tổ 1

* Các tổ 2, 3, 4, 5 tiến hành tương tự

- Sau khi xong cả 5 tổ, lớp trưởng nhận xét, so

sánh ưu – khuyết điểm giữa các tổ

- Thư ký tổng kết điểm và xếp hạng cho từng

tổ

- GV nhận xét khái quát lại, đề nghị tuyên

dương các tổ và cá nhân thực hiện tốt trong

tuần qua

- GV nhắc nhở các tổ và cá nhân vi phạm

nhiều; đồng thời hướng dẫn cách khắc phục

- Tổ trưởng tổ 1 báo cáo, cả lớp lắng nghe

- Lớp có ý kiến bổ sung

- Lớp vỗ tay tuyên dương

- Cả lớp lắng nghe

- Lớp vỗ tay tuyên dương

- HS lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 2

PHƯƠNG HƯỚNG – NHIỆM VỤ TUẦN 22

- Đại diện Ban cán sự nêu dự thảo kế hoạch

tuần 22:

+ Tiếp tục duy trì nền nếp học tập tốt và các

tiêu chí thi đua của lớp theo tổ / tuần

+ Tăng cường vai trò nhóm tự học ở nhà

+ Nhắc nhau dự học phụ đạo đầy đủ

+ Tăng cường vệ sinh lớp học, sân trường

+ Tiếp tục giúp bạn học tốt hơn môn Chính

tả, đặc biệt môn Toán

- GV nhấn mạnh lại nhiệm vụ tuần 22 và

trong thời gian tới

- Cả lớp lắng nghe

- Lớp thảo luận để đi đến thống nhất chung

- Cả lớp lắng nghe

HOẠT ĐỘNG 3

GIÁO DỤC HỌC SINH

- GV giáo dục HS về ATGT, VSMT, Cúm A

H1N1, Tết trồng cây

- GV nhắc nhở một số HS học chưa tốt trong

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS cố gắng thực hiện tốt nội quy ở tuần

sau

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 12/07/2021, 13:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w