Luận văn, khóa luận, tiểu luận, báo cáo, đề tài
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học Vinh
Nguyễn Thị thu hằng
Đặc điểm từ mới tiếng việt
(qua khảo sát Từ điển từ mới tiếng Việt)
Trang 2Lời cảm ơn
Để thực hiện đề tài này, tôi đã nhận đợc sự hớng dẫn tận tình của PGS TS Hoàng Trọng Canh; sự góp ý thiết thực và quý báu của các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Ngôn ngữ, khoa đào tạo Sau đại học - trờng Đại học Vinh cùng với sự động viên, khích lệ của bạn bè, đồng nghiệp và ngời thân Nhân đây tôi xin đợc bày tỏ
sự biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hớng dẫn và các thầy cô giáo khoa Ngữ văn, khoa đào tạo Sau đại học nói chung, tổ Ngôn ngữ nói riêng Xin chân thành cám ơn những khích lệ, động viên từ bạn bè,
đồng nghiệp và ngời thân.
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 3MụC LụC
Mở đầu ……… 2
Chơng 1 Những giới thuyết liên quan đến đề tài 8
1.1 Từ trong ngôn ngữ và sự phát triển của xã hội 8
1.1.1 Từ trong ngôn ngữ 8
1.1.1.1 Định nghĩa từ 8
1.1.1.2 Đặc điểm của từ 12
1.1.2 Sự phát triển xã hội và chức năng phản ánh của từ 13
1.1.2.1 Những tác động của xã hội đối với sự phát triển của ngôn ngữ 14 1.1.2.2 Những tác động của ngôn ngữ đối với sự phát triển xã hội 17
1.1.2.3 Chức năng phản ánh của từ 17
1.2 Từ trong từ điển và vấn đề từ mới 18
1.2.1 Từ trong từ điển 18
1.2.2 Từ mới 22
Chơng 2 đặc điểm từ mới xét về cấu tạo và nguồn gốc 27
2.1 Đặc điểm từ mới xét về cấu tạo 27
2.1.1 Kết quả thống kê phân loại từ mới về mặt cấu tạo 27
2.1.1.1 Từ đơn 27
2.1.1.2 Từ ghép 50
2.1.1.3 Từ láy 56
2.1.2 Nhận xét định tính 59
2.2 Đặc điểm từ mới xét về nguồn gốc 61
2.2.1 Kết quả thống kê phân loại từ mới về nguồn gốc 61
2.2.1.1 Từ thuần Việt 61
1.2.2.1 Từ vay mợn 66
2.1.1 Nhận xét định tính 72
Chơng 3 đặc điểm từ mới xét về ngữ nghĩa 76
3.1 Từ mới xét về số lợng nghĩa 76
3.1.1 Kết quả thống kê phân loại về mặt ngữ nghĩa 76
3.1.1.1 Từ đơn nghĩa 76
3.1.1.2 Từ đa nghĩa 78
3.1.2 Nhận xét định tính 85
1.2.2.2 Từ đơn nghĩa 85
1.2.2.3 Từ đa nghĩa 85
3.2.1 Kết quả thống kê các trờng nghĩa chủ yếu 89
3.2.2 Đặc điểm các lớp từ vựng xét theo trờng 91
3.2 Tiểu kết chơng 3 91
Kết Luận Tài liệu tham khảo 95
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Trong hệ thống các đơn vị ngôn ngữ, từ là đơn vị cơ bản, đợc dùng
để tạo nên những đơn vị lớn hơn nh cụm từ, câu Từ là đơn vị hết sức quan
trọng: giống nh“giống nh viên gạch để xây dựng nên toà lâu đài ngôn ngữ ”.
Về mặt hành chức, giao tiếp ngôn ngữ chỉ đợc thực hiện trên cơ sở sự hành chức của từ Cho nên nói tới ngôn ngữ nh một lẽ đơng nhiên, trớc hết là nói tới từ và khi nghiên cứu ngôn ngữ trong hệ thống cũng nh mặt hành chức,
Trang 4từ luôn đợc xem là đối tợng quan tâm đầu tiên Vì vậy, nghiên cứu từ, từ góc
độ nào đều cần thiết và có ý nghĩa đối với nghiên cứu ngôn ngữ
1.2 Ngôn ngữ luôn luôn phát triển, biến đổi cùng với sự phát triển của xãhội Xã hội phát triển, có những sự kiện, khái niệm, hiện tợng mới xuất hiện
đồng thời cũng có một số hiện tợng, khái niệm, sự kiện dần mất đi hoặc ít đợcchú ý hơn Những biến đổi này đợc phản ánh thờng xuyên và liên tục vào vốn
từ vựng Có những từ mới ra đời, có những nghĩa mới xuất hiện, có những từ
cũ lại thu hẹp dần phạm vi sử dụng, tần số xuất hiện nhỏ dần hoặc biến mấthẳn, có những từ sau một thời gian không đợc dùng nay lại đợc dùng trở lại,
đó chính là sự phát triển của từ vựng
Tìm hiểu từ mới, nghĩa mới là một việc làm cần thiết để thấy đợc sự pháttriển, biến đổi của kho từ vựng, ngôn ngữ dân tộc, qua đó thấy đợc sự pháttriển, biến đổi của xã hội
1.3 Nh chúng ta đã biết Từ điển là một loại sách công cụ một loại tài liệudùng để tra cứu, tiếp nhận cách dùng, cách hiểu về từ ngữ Đây là loại sách tậphợp, tổng hợp tri thức về ngôn ngữ và khoa học nói chung phản ánh hiện thựcthông qua việc tập hợp, giải thích nghĩa và cách dùng Bao gồm những từ ngữ
đựơc sắp xếp theo một trật tự nhất định, giải thích ý nghĩa các đơn vị đợc miêutả, cung cấp những thông tin khác nhau về chúng hoặc dịch chúng ra mộtngôn ngữ khác, hoặc thông báo những kiến thức về các đối tuợng do chúngbiểu thị
Từ điển đóng vai trò to lớn trong văn hoá tinh thần, chứa những tri thức
về mặt xã hội nhất định trong một thời kỳ lịch sử Từ điển thực hiện các chứcnăng xã hội khác nhau, nh chức năng thông báo, chức năng giao tiếp, chức
năng chuẩn mực Từ điển là những tập sách tập hợp vốn từ vựng của một ngôn
ngữ, xếp theo vần, theo đề tài hoặc theo nét … có giải nghĩa các từ có chú có giải nghĩa các từ có chú thích cần thiết về chính tả, ngữ pháp, ngữ âm, tu từ học… có giải nghĩa các từ có chú(14, tr.340)
Sự phát triển, biến đổi của từ nói riêng và từ vựng nói chung ở một giai
đoạn nhất định sẽ đợc phản ánh, thu nhập vào từ điển Với đặc điểm nh vậy thì
việc tìm hiểu Từ điển từ mới tiếng Việt có nhiều ý nghĩa Qua đó có thể thấy
đ-ợc diện mạo từ vựng - ngữ nghĩa thuộc giai đoạn mà từ điển biên soạn, phản
ánh cũng nh những khuynh hớng phát triển từ vựng Kết quả nghiên cứu về Từ
mới sẽ góp phần định hớng về chuẩn hoá và giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt Bởi những lý do trên, chúng tôi tìm hiểu Đặc điểm từ mới tiếng Việt (qua khảo sát Từ điển từ mới tiếng Việt).
2 Lịch sử vấn đề
Trang 5Từ vựng của một ngôn ngữ là vô cùng quan trọng vì đó là cơ sở, nền tảngcùng với cơ sở ngữ pháp làm thành ngôn ngữ Việc tập hợp các từ, các hình vị(đối với từ điển Hán - Việt) là việc làm đầu tiên của các nhà làm từ điển Cácnhà ngữ pháp học cũng phải đề cập đến các đơn vị cơ bản khi nghiên cứu cácquy luật đặt câu, các phạm trù ngữ pháp của chúng.
ở Việt Nam, trớc năm 1954, từ vựng học tiếng Việt cha đợc nghiên cứu
nhiều, những công trình về từ vựng phần lớn là những tự điển hay từ điển nh:
Từ điển Hán – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ –
La (1651), từ điển Việt - Pháp (1936) Tuy những công trình này đợc biên
soạn trong hoàn cảnh khó khăn, tài liệu ít, lý luận ngôn ngữ học cha đợcnghiên cứu đầy đủ nhng đã cung cấp cho ngời nghiên cứu một số tài liệu cụthể Ngoài ra còn có một số bài nghiên cứu chuyên về từng vấn đề từ vựng học
nh Tiếng lóng ở Hà Nội của Nguyễn Văn Tố, Tiếng lóng Việt Nam của A.Chéon, Nguồn gốc Việt của E.SouVignet.
Vấn đề từ, cách cấu tạo từ đã đợc đề cập đến quá đơn giản trong các sáchngữ pháp tiếng Việt do ngời ngoại quốc biên soạn
Các nhà ngữ pháp học Việt Nam cũng đề cập đến các đơn vị từ vựng nh
Lê Văn Lý, Bùi Đức Tịnh, Trơng Văn Chình, Nguyễn Hiến Lê Các nhà khoahọc tự nhiên nh Lê Văn Thới đã chú ý nghiên cứu cách làm thuật ngữ khoahọc và đã tạo ra hệ thống thuật ngữ khoa học tiếng Việt
Sau Cách mạng tháng Tám thành công, đặc biệt từ năm 1954 trở đi, tiếngViệt đợc chú trọng, đợc dùng để dạy ở các trờng học, cả ở các trờng đại học,
từ vựng trở thành một bộ môn khoa học dạy ở trờng Đại học S phạm Hà Nội
và Đại học Tổng hợp Hà Nội Nhiều giáo trình, sách, luận án phó tiến sĩ
nghiên cứu về từ vựng tiếng Việt ra đời nh: giáo trình Từ vựng tiếng Việt của Nguyễn Văn Tu, Từ hội học của Đỗ Hữu Châu,
Việc nghiên cứu các đơn vị từ vựng ngày càng khích lệ sự khám phá,nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học, họ coi việc xác định đơn vị từ vựng làviệc làm hàng đầu và có tầm quan trọng đặc biệt Có thể điểm lại một số côngtrình nghiên cứu về từ tiêu biểu nh:
Đỗ Hữu Châu: Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt (1981); Các bình diện của từ
và từ tiếng Việt (1986); Hoàng Tuệ: Cuộc sống trong từ (1984); Ngôn ngữ và
đời sống xã hội - văn hoá (1996); Hoàng Văn Hành: Từ láy trong tiếng Việt,
(1985); Từ ngữ tiếng Việt trên đờng hiểu biết và khám phá, (1991); Nguyễn Thiện Giáp: Từ và nhận diện từ tiếng Việt (1996); Từ vựng tiếng Việt (1998),
Lợc sử Việt ngữ học (2005); Bùi Minh Toán, Từ trong hoạt động giao tiếp
Trang 6tiếng Việt (1999); Chu Thu Bích: Thêm một nhận xét về sự hình thành từ láy trong tiếng Việt (1998); Phạm Văn Tình: Tiếng Việt từ chữ đến nghĩa (2005);
Đào Thản: Những đặc điểm của từ láy tiếng Việt (1970); Lê Quang Thêm:
Lịch sử từ vựng tiếng Việt thời kỳ 1958 – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – 1945 (2003) vv…
Trong thời gian không dài, ngành từ vựng học đã nghiên cứu từ tơng đốitoàn diện và sâu Một trong những thành tựu của ngành từ vựng học là việcbiên soạn từ điển Đi cùng với nó là các nghiên cứu, đánh giá về các cuốn từ
điển đã xuất bản trong tiếng Việt Có thể nêu ra hàng loạt công trình nghiên
cứu nh: Hội Khai trí Tiến Đức (khởi thảo): Việt Nam tự điển (1931); Hoàng Phê - Lê Anh Hiền - Đào Thản: Từ điển chính tả tiếng Việt (1985); Hoàng Phê (chủ biên): Từ điển tiếng Việt (2000); Hoàng Văn Hành (chủ biên): Từ điển từ
láy tiếng việt (1994); Lê Khả Kế: Một vài suy nghĩ về từ điển song ngữ, trong một số vấn đề từ điển học (1997); Bùi Đình Dũng: Vấn đề lợng thông tin của
từ điển Ngữ văn (1991); Lê Nhâm Đàm: Từ điển từ viết tắt tiếng Việt thông dụng (2000); Chu Bích Thu: Một số nét khái quát về cấu trúc vi mô của từ
điển giải thích (1997); Giới thiệu sơ lợc về từ điển và từ điển học Việt Nam
(2001); Đào Thản: Vấn đề cấu tạo của bảng từ trong từ điển Tiếng Việt và các
ngôn ngữ Đông Nam á (1988); Hệ thống các kiểu chú trong từ điển tiếng Việt,
trong “giống nhMột số vấn đề từ điển học” (1997); Đỗ Hữu Châu, Một số ý kiến về
việc giải thích nghĩa của từ trong từ điển tiếng Việt (1969); Đọc từ điển tiếng Việt phổ thông tập 1 (1977); Hoàng Thị Huyền Linh, Một số vấn đề thông tin ngữ nghĩa trong từ điển giải thích tiếng Việt, Luận án Tiến sĩ khoa học Ngữ
văn (2002); Hoàng Phê, Nguyễn Ngọc Trâm, Một số vấn đề từ điển học (1993) Nguyễn Văn Đạm, Từ điển tờng giải và liên tởng tiếng Việt 1999; Chu Bích Thu, Phạm Hiển, Về một xu hớng mới của từ điển giải thích (trên t liệu từ
điển giải thích tiếng Việt và một số từ điển tiếng Anh)… có giải nghĩa các từ có chúBùi Khắc Việt, Một số kinh nghiệm biên soạn từ điển ngôn ngữ ở các nớc xã hội chủ nghĩa (1969), Vấn đề thu thập và giải thích thuật ngữ trong từ điển trong Một số vấn đề từ
điển học (1997); Vũ Quang Hào, Từ điển về từ điển (1999); Nguyễn Nh ý
(chủ biên), Từ điển giáo khoa tiếng Việt tiểu học (1994), Từ điển tiếng Việt
cho học sinh dân tộc (1999); Từ điển giải thích đối chiếu từ địa phơng (1999)
Trang 7Thu (chủ biên), Nguyễn Ngọc Trâm, Nguyễn Thuý Khanh, Nguyễn Thanh
Nga, Phạm Hùng Việt, Từ điển từ mới tiếng Việt, Nxb TP HCM (2003); lô-vaz, Bình diện lý thuyết của việc miêu tả từ điển học các từ mới (1988); Hoàng Phê, Về việc biên soạn một quyển từ điển tiếng Việt mới (1969) Bùi Thanh Lơng, Từ ngữ mới xuất hiện trong tiếng Việt giai đoạn 1986 – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – 2005
Kô-tê-(luận án tiến sĩ) (2007); Kim Thị Thu Hà, Từ ngữ mới trong tiếng Việt trên
báo điện tử VNEXPRESS năm 2006, Luận văn thạc sĩ (2007).
Nghiên cứu Đặc điểm từ mới tiếng Việt qua Từ điển từ mới tiếng Việt
mà chúng tôi thực hiện là nằm trong hớng nghiên cứu mới đó
III Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu
1 Đối tợng nghiên cứu
ở đề tài này chúng tôi chọn cuốn Từ điển từ mới tiếng Việt (Nxb TP HồChí Minh, 2003) làm đối tợng nghiên cứu
Đây là cuốn từ điển từ ngữ mới đầu tiên ở Việt Nam, một công trình doViện Ngôn ngữ học quản lý, đợc biên soạn bởi nhóm tác giả làm việc tạiphòng Từ điển học, thuộc Viện Ngôn ngữ học (trớc đây) với hơn 45.000 ngữcảnh đợc thu thập từ hàng vạn trang sách báo, xuất bản trên cả nớc và khoảng2.500 đơn vị đầu mục, trong đó có 700 đơn vị cha từng xuất hiện trong nhữngcuốn từ điển giải thích có uy tín nhất trong thế kỷ XX
Từ ngữ mới, nghĩa mới đợc thu thập, xuất hiện trong khoảng thời gian từ
1985 - 2000
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài hớng đến những nhiệm vụ chính sau:
- Thống kê, phân loại từ mới về cấu tạo, nguồn gốc, ngữ nghĩa;
- Tìm hiểu đặc điểm từ mới về cấu tạo và nguồn gốc, ngữ nghĩa;
- Rút ra những nhận xét về xu hớng phát triển từ vựng mới và những
đóng góp của từ mới trong đời sống xã hội
IV Phơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng những phơng pháp nghiên cứusau:
1 Phơng pháp thống kế, phân loại: Đợc dùng để thống kê, phân loại sốlợng các từ, các nghĩa mới theo từng loại
2 Phơng pháp phân tích, tổng hợp: Dùng để phân tích cấu tạo, ngữnghĩa, để chỉ ra các đặc điểm của từ mới trong tiếng Việt
3 Phơng pháp so sánh, đối chiếu: Đợc dùng để so sánh đối chiếu từmới, nghĩa mới của từ trong các loại từ điển khi cần thiết
Trang 8V Cái mới của đề tài
Đã có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về từ “giống nh ”, đặc điểm của từ“giống nh ”
nhìn từ góc độ: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, nhng nghiên cứu đặc điểm từ“giống nh
mới” thông qua từ điển là một hớng nghiên cứu mới Hớng nghiên cứu này sẽ
góp phần làm rõ xu hớng biến đổi và phát triển của hệ thống từ vựng tiếngViệt trong xu thế phát triển của thời đại mới
Đóng góp của đề tài còn là góp phần vào công việc biên soạn Từ điển từ
mới cũng nh công việc chuẩn hoá và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
VI Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
đợc triển khai trong ba chơng:
Chơng 1: Những giới thuyết liên quan đến đề tài
Chơng 2: Đặc điểm từ mới xét về cấu tạo và nguồn gốc
Chơng 3: Đặc điểm từ mới xét về ngữ nghĩa
Trang 9Chơng 1 Những giới thuyết liên quan đến đề tài1.1 Từ trong ngôn ngữ và sự phát triển của xã hội
1.1.1 Từ trong ngôn ngữ
1.1.1.1 Định nghĩa từ
Từ là khái niệm quan trọng đã đợc bàn luận nhiều trong quá trình lịch sử
của ngôn ngữ học F.de.Saussure đã viết: "Từ là đơn vị luôn luôn ám ảnh t
t-ởng chúng ta nh một cái gì đó trung tâm trong toàn bộ cơ cấu ngôn ngữ mặc
dù khái niệm này khó định nghĩa" (44, tr.111)
Cái khó khăn nhất trong việc định nghĩa từ là sự khác nhau về cách địnhhình, về chức năng và các đặc điểm ý nghĩa trong các ngôn ngữ khác nhau,thậm chí ngay cả trong cùng một ngôn ngữ cũng khó… vì vậy không thể có sựthống nhất trong cách định nghĩa và miêu tả các từ Hiện nay có trên 300 địnhnghĩa khác nhau về từ
Trong các tài liệu ngôn ngữ học hiện đại có 3 khuynh hớng cơ bản trongviệc miêu tả bản chất của từ và những nguyên tắc định nghĩa nó
a Từ chỉ đợc khảo sát theo những quan điểm ngôn ngữ học một phầnnào, còn việc giải quyết nó nói chung đợc chuyển sang các khoa học lân cận
nh triết học, logic học, tâm lý học…Từ đợc giải thích về mặt triết học và lôgíc
học trong cuốn sách “giống nhkhái niệm và từ” (1958) của I.O Rezni Kov (29,
tr.1958)
Trong cuốn "Từ và khái niệm" (1956) của E.M.Galkina Fedoruk
Trong các công trình của G.V Kolsans kiy và các tác giả khác (1961).Trong khi làm sáng tỏ vấn đề ý nghĩa, trớc hết là ý nghĩa của từ và khái
quát hoá những cách phân loại hiện có, Ju.D.ApresJan đã coi “giống nhnhững kiểu ý
nghĩa khác nhau của từ là những đối tợng của những khoa học khác nhau, trong số đó có ngữ nghĩa học logic và ngôn ngữ học tâm lý” (2, tr.82).
b Từ đợc xác định một cách phiến diện từ một mặt nào đó của nó hoặc
đ-ợc xác định một cách rất chung chung, không cụ thể Định nghĩa của E.Sapir
thiên về mặt ngữ nghĩa: "Từ là một đoạn nhỏ nhất có ý nghĩa hoàn toàn độc
lập và bản thân có thể làm thành một câu tối giản" (46, tr.105).
Định nghĩa của V.Brondal thiên về mặt chức năng giao tiếp của từ: "Từ
bao giờ và ở đâu cũng phải là một yếu tố của thông báo" tiêu biểu cho cách
miêu tả từ về mặt chức năng là cách miêu tả của Hans Glinz và J Erben
Hans Glinz cho rằng “giống nhtừ là một ký hiệu tồn tại trong ngôn ngữ và biểu lộ trong
Trang 10lời nói, về mặt chức năng, câu đối lập với từ Từ là đơn vị đầu tiên của cái đợc biểu hiện đối lập với câu là đơn vị đầu tiên của cái biểu hiện”
J.Erben coi “giống nhtừ là một đơn vị hành chức Trong phạm vi của câu còn câu
là đơn vị hành chức trong phạm vi lời nói Không thể xác định bản chất của từ
ở ngoài câu ”
Ngoài ra có một số tác giả đa ra những định nghĩa mang tính chất chungchung, cha bao quát đợc những đặc điểm cơ bản của từ nh định nghĩa của F.F
Forturatov: "Từ là bất cứ âm nào của lời nói, trong ngôn ngữ từ có một ý
nghĩa khác với ý nghĩa của những âm cũng là từ khác". Định nghĩa của
(W.Schmidt) "Từ không phải đơn giản là tổng số có tính số học của vật chất
âm thanh và ý nghĩa mà là một chỉnh thể có tổ chức, một đơn vị kết cấu tính của vật chất âm thanh và ý nghĩa".
c Từ đợc khảo sát từ các mặt khác nhau, nhng chủ yếu nhấn mạnh những
đặc điểm của nó trong mỗi ngôn ngữ riêng biệt Khuynh hớng này thể hiện rõ
nhất trong chuyên luận tập thể "kết cấu hình thái học của từ trong các ngôn
ngữ thuộc những loại hình khác nhau" (47, tr.63)
Chuyên luận này xây dựng một quan niệm cho rằng không thể tìm một
định nghĩa từ có tính chất phổ quát cho các ngôn ngữ khác nhau về loại hình,thậm chí cho các ngôn ngữ cùng một nhóm, đồng thời nó cũng nhấn mạnh
tính nhiều mặt của từ trong mỗi ngôn ngữ riêng biệt I.P Ivanova viết: "có lẽ
những lời phàn nàn về sự vắng mặt một định nghĩa từ phù hợp với tất cả các ngôn ngữ vị tất đã có cơ sở Sự khác nhau giữa các ngôn ngữ về mặt loại hình khiến cho không thể có một định nghĩa từ cụ thể thoả mãn tất cả các ngôn ngữ Đồng thời, tự nhiên là trong mỗi nhóm ngôn ngữ và có thể cả trong những ngôn ngữ riêng biệt, từ phải có một định nghĩa nào đó của mình" (63,
tr.114)
Theo hớng này, các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học đã khảo sát từ trongmỗi ngôn ngữ một cách đầy đủ và toàn diện về các mặt: đặc điểm ngữ âm,thành phần hình thái học, các ý nghĩa, các chức năng ngữ pháp và mối tơngquan của từ với khái niệm
Ví dụ: N.M Sansky đã xác định số tối thiểu những đặc trng tiêu biểu chomột từ của tiếng Nga là: 1/ Tính định hình về mặt ngữ âm; 2/ Kết trị ngữnghĩa; 3/ Tính không hai trọng âm; 4/ Khả năng thuộc một từ loại nào đó; 5/Không thể thêm một từ khác nào vào giữa (N.M.SansKy Từ vựng học tiếngNga hiện đại, Moskva, 1972)
Trang 11Bên cạnh mặt định nghĩa chung về từ cho mỗi ngôn ngữ trong một giai
đoạn phát triển nào đó của nó, O.P.Xunick cho rằng vẫn phải có những địnhnghĩa bộ phận: từ ngữ âm, từ từ vựng, từ ngữ pháp (O.P Xunik Từ, thân từ vàcăn tố của nó với tính cách là những phạm trù hình thái học khác nhau, trong
"kết cấu hình thái học")
S.E.Ja Khontov đã phát biểu quan điểm này một cách rõ ràng hơn Theo
ông, các nhà nghiên cứu khác nhau đã dùng thuật ngữ từ để gọi những hiện t ợng khác nhau nhng có quan hệ lẫn nhau ít nhất có 5 quan niệm khác nhau vềcái đợc gọi là từ
Các định nghĩa về “giống nhtừ” trên đây đều phản ánh những hiện tợng tồn tại
khách quan trong ngôn ngữ, đều là các định nghĩa của ngôn ngữ học đại cơng,xuất phát từ những sự kiện quan sát đợc trong nhiều ngôn ngữ thuộc các loạihình khác nhau
Thực chất, khái niệm về “giống nhtừ” đầu tiên do các nhà nghiên cứu các ngôn
ngữ ấn - Âu đa ra Họ nhận thức từ nh một cái gì có sẵn, thực hiện một chứcnăng cụ thể, từ đó họ đa ra định nghĩa từ cũng nh đặc điểm của từ và lấy đólàm căn cứ để xem xét đến từ trong các ngôn ngữ khác nhng khi áp dụng vàotiếng Việt thì không có sự phù hợp vì:
+ Từ trong tiếng Việt không biến hình
+ Có hiện tợng từ trùng hình vị
+ Nhiều từ ghép có mô hình giống kết cấu tự do
Chính vì vậy đã có những ý kiến tranh luận về từ, ranh giới giữa từ vàhình vị
Hớng ý kiến thừa nhận có “giống nhtừ” đợc nhiều nhà Việt ngữ thừa nhận nh:
Nguyễn Thiện Giáp, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Kim Thản, Nguyễn Tài Cẩn, ĐáiXuân Ninh, Hoàng Trọng Phiến
Có thể nêu lên một số định nghĩa về từ nh sau:
Tác giả Nguyễn Văn Tu nhấn mạnh đến tính hoàn chỉnh của từ: “giống nhTừ là
đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ Nó là một đơn vị hoàn chỉnh tức các bộ phận thành tố của nó kết hợp thành một khối thống nhất chặt chẽ không rời rạc hay nói nh Xmia-Nit-Xki là có tính định hình” (56, tr.17).
Trang 12Nguyễn Nguyên Trứ lại nhấn mạnh đến ý nghĩa và tính độc lập của từ:
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có ý nghĩa và độc lập trong lời nói, nghĩa là
“giống nh
nó đợc vận dụng một cách tự do theo quy luật kết hợp của ngữ pháp ” 59,tr.58)
Nhấm mạnh đến từ với 2 đặc điểm: nhỏ nhất và dùng độc lập là định
nghĩa của tác giả Nguyễn Tài Cẩn: “giống nhTừ là đơn vị nhỏ nhất mà có thể vận dụng
độc lập đợc ” (4, tr.360)
Tác giả Nguyễn Thiện Giáp Cho rằng từ có ranh giới trùng với âm tiết:
Từ tiếng Việt là một chỉnh thể nhỏ nhất có ý nghĩa, dùng để cấu tạo câu nói,
“giống nh
nó có hình thức của một âm tiết, một "chữ" viết rời ” (15, tr.72)
“giống nhTừ là đơn vị ngôn ngữ có chức năng định danh phi liên kết hiện thực
hoặc chức năng mô phỏng tiếng động, có khả năng kết hợp tự do, có tính vững chắc về cấu tạo và tính nhất thể về ý nghĩa” (31, tr.104).
Có thể nói những tác giả sau đây tuy định nghĩa về từ có khác nhau trongcách diễn đạt nhng đều chú ý đến tính nhiều mặt của từ:
Nguyễn Kim Thản là một trong những tác giả định nghĩa từ chú ý nhiều
đến phơng diện khác nhau của từ: Từ là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ, có thể“giống nh
tách ra khỏi các đơn vị khác của lời nói để vận dụng một cách độc lập và là một khối hoàn chỉnh về ngữ âm, ý nghĩa (Từ vựng hoặc ngữ pháp) và chức năng ngữ pháp” (50, tr.64).
“giống nhTừ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ đợc vận dụng độc lập, tái
hiện tự do trong lời nói để xây dựng nên câu” (42, tr.165)
“giống nhTừ là một đơn vị của ngôn ngữ, gồm một hoặc một số âm tiết, có nghĩa
nhỏ nhất, có cấu tạo hoàn chỉnh và đợc vận dụng tự do để cấu tạo nên câu”.
(32, tr.18)
“giống nhTừ của tiếng Việt là một hoặc mốt số âm tiết cố định, bất biến, có một ý
nghĩa nhất định, nằm trong một phơng thức ( hoặc kiểu cấu tạo) cấu tạo nhất
định, tuân theo kiểu đặc điểm ngữ pháp nhất định, lớn nhất trong từ vựng và nhỏ nhất để tạo câu” (11, tr.139).
Chúng tôi chọn định nghĩa về “giống nhtừ” của tác giả Đỗ Hữu Châu để phân định
đơn vị từ, nhằm phục vụ cho việc khảo sát Đặc điểm từ mới tiếng Việt.
Trang 13phải là từ hay không hoặc không thể cho ta biết nó là một hay là nhiều từ Khimột thành phần nào đó thay đổi thì có khi chúng ta phải thừa nhận là có nhiều
từ khác nhau, mặc dầu các thành phần kia nhất là thành phần ngữ âm vẫn giữnguyên
Các thành phần của từ trừ thành phần ngữ âm, không phải là của riêngmỗi từ, thành phần cấu tạo, thành phần ngữ pháp và thành phần ý nghĩa xuấthiện trong từ này cũng có thể xuất hiện trong một số từ khác (dĩ nhiên với sựkhác nhau đôi chút)
Ví dụ: Từ “giống nhxe đạp” cũng có thành phần cấu tạo chung với các từ xe hoả,
xe lửa, xe rùa, xe ủi thành phần ngữ pháp của các từ: súng lục, súng trờng, pháo, khẩu đại bác và ý nghĩa vũ khí của nó cũng là ý nghĩa của các từ vừa
nêu trên
Nói cách khác, thành phần cấu tạo, thành phần ngữ pháp và thành phần ýnghĩa của từ có tính đồng loạt chứ không phải có tính riêng biệt
Các đặc điểm hình thức của từ đợc nghiên cứu là đặc điểm ngữ âm, đặc
điểm ngữ pháp và nhất là đặc điểm cấu tạo
Thông qua các đặc điểm hình thức và qua sự đối chiếu từ với những đơn
vị ở các cấp độ hành vi và câu mà chúng ta có thể nhận ra từ trong hệ thống từvựng và trong lời nói
Theo định nghĩa về từ thì “giống nhtừ” có những đặc điểm sau:
a Có hình thức ngữ âm và ý nghĩa nhỏ nhất
b Có cấu tạo theo một kiểu phơng thức ngữ pháp nhất định
c Có chức năng cấu tạo câu
1.1.2 Sự phát triển xã hội và chức năng phản ánh của từ
Trong tất cả các phơng tiện mà con ngời sử dụng để giao tiếp thì ngônngữ là phuơng tiện duy nhất thỏa mãn đợc tất cả các nhu cầu của con ngời.Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp vạn năng, nó hành trình cùng con ngời từ lúccon ngời xuất hiện cho đến tận ngày nay, phơng tiện giao tiếp ấy đợc bổ sunghoàn thiện dần theo lịch sử tiến hóa của nhân loại, theo những trào lu và xu h-ớng tiếp xúc văn hóa có từ cổ xa đến tận ngày nay
1.1.2.1 Những tác động của xã hội đối với sự phát triển của ngôn ngữ
Là phơng tiện giao tiếp trọng yếu của con ngời, ngôn ngữ không ngừnglớn mạnh So với ngữ âm và ngữ pháp thì từ vựng là bộ phận biến đổi nhiều vànhanh nhất bởi vì nó trực tiếp phản ánh đời sống và xã hội
Trang 14Stalin viết: "Từ vựng của một ngôn ngữ đã là bộ phận dễ chuyển biến
nhất thì nó ở trong những tình trạng gần nh biến đổi liên miên" (34)
Tuy nhiên muốn nhận ra những đặc điểm mới sinh ra và phát triển trong
từ vựng của một ngôn ngữ thì phải xem xét sự phát triển từ vựng của nó trongmột khoảng thời gian dài Đối với tiếng Việt mấy chục năm qua là thời kỳdiễn ra những biến đổi toàn diện và sâu sắc của hệ thống từ vựng Chính vì thếnhững nhân tố tác động đến sự phát triển của ngôn ngữ cũng rất đa dạng vàphức tạp, bao gồm các nhân tố bên ngoài (bối cảnh xã hội, hiện tợng tiếp xúcngôn ngữ) và các nhân tố bên trong (sự biến đổi về số lợng và chất lợng của hệthống từ vựng) Các nhân tố này có mức độ ảnh hởng khác nhau đến sự pháttriển của từ vựng trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
Trớc hết, đó là sự tác động của các nhân tố bên ngoài nh: Bối cảnh xãhội, hiện tợng tiếp xúc ngôn ngữ Đúng nh nhận xét của tác giả Nguyễn Thiện
Giáp: “giống nhVới t cách là hiện tợng xã hội đặc biệt, sự phát triển của ngôn ngữ
phải do những điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá và các điều kiện xã hội khác quy định Ngời ta chỉ có thể hiểu một ngôn ngữ và quy luật phát triển của nó khi nào ngời ta nghiên cứu nó theo sát với lịch sử xã hội, lịch sử của nhân dân có ngôn ngữ ấy, sáng lập và bảo tồn, sử dụng ngôn ngữ ấy” (19,
tr.44)
Trong quá trình phát triển của một ngôn ngữ, để đáp ứng nhu cầu của xãhội thì từ vựng là bộ phận biến đổi sớm nhất và dễ nhận thấy nhất Vì thế cóthể nói rằng nhân tố đầu tiên thúc đẩy sự phát triển từ vựng của các ngôn ngữnói chung, tiếng Việt nói riêng là bối cảnh xã hội trong những giai đoạn lịch
sự nhất định
Sự phát triển của xã hội khiến cho tất cả các nhân tố này biến đổi khôngngừng và làm nảy sinh nhiều sự vật, hiện tợng mới, đòi hỏi từ vựng phải cónhững đơn vị từ vựng mới để gọi tên những khái niệm đã có Trong tiếng Việtnhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh rõ rằng khi bối cảnh kinh tế xãhội thay đổi thì vốn từ vựng cũng biến đổi, ví dụ nh vào cuối thế kỷ XIX, khi
sự phát triển của các ngành khoa học tự nhiên của nớc ta còn thấp thì từ vựng
có rất ít từ ngữ chuyên môn thuộc các lĩnh vực này Nhng sang thế kỷ XX xãhội Việt Nam bắt đầu tiếp xúc với nền văn hoá, khoa học công nghệ tiên tiếncủa Phơng Tây thì xuất hiện rất nhiều thuật ngữ Hán – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – Việt hoặc vay mợn từtiếng Pháp thuộc các lĩnh vực hoá học, địa lý, toán học, vật lý học… trong khi
đó lớp từ cơ bản phục vụ đời sống hàng ngày lại biến đổi rất chậm Chứng tỏ
Trang 15sự phát triển của từ vựng tiếng Việt liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của xãhội nớc ta qua những thời kỳ khác nhau
Cũng nh bất cứ một ngôn ngữ nào khác trong quá trình phát triển, tiếngViệt luôn tiếp thu các yếu tố của ngôn ngữ mà nó tiếp xúc để làm giàu và hoànthiện ngôn ngữ của mình hơn Có nhiều nhà nghiên cứu cho rằng tiếng Việt làmột ngôn ngữ đa nguồn Đến nay trong vốn từ tiếng Việt hiện đại bao gồmnhiều từ thuộc các nguồn gốc khác nhau Theo tác giả Nguyễn Ngọc San trong
“giống nhTìm hiểu tiếng Việt lịch sử” (2003) Nxb ĐHSP Hà Nội Cho rằng: tiếng Việt
nguyên thuỷ thuộc nhóm Môn – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – Khơme ở sâu trong lục địa Đông dơng, khi
c dân Việt cổ di chuyển về đồng Bắc bộ và hoà huyết với những ngời nói tiếngTày – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – Thái cổ, tiếng Việt đã bị biến đổi theo cơ chế Tày – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – Thái Đến đầucông nguyên, tiếng Việt lại tiếp xúc với tiếng Hán và đã tiếp nhận một số ít l-ợng từ của ngôn ngữ này với cách đọc tiền Hán – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – Việt… ớc thời tự chủ, trtiếng Việt chịu ảnh hởng sâu đậm của tiếng Hán đời Đờng Đầu thế kỷ X ViệtNam dựng nền tự chủ và vẫn tiếp tục dùng chữ Hán, đọc theo âm Hán – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – Việt
“giống nhSự hình thành cách đọc Hán – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – Việt đã tạo thành một cái kênh để có thể đ a hàng loạt từ văn hoá Hán tải nội dung nghĩa mà tiếng Việt đang cần, bổ sung khái niệm mới lấp chỗ thiếu hụt trong vốn từ vựng tiếng Việt và tạo ra lớp từ Hán – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – Việt đầu tiên” (45, tr.115)
Trong xu thế phát triển của thời đại mới vốn từ vựng cũng phong phú lênnhiều, những từ ngữ mới xuất hiện, nghĩa của từ cũng có nhiều thay đổi, một
số từ cũ không đợc dùng nữa hoặc trở thành những từ tiêu cực, một số từ cũ
đ-ợc dùng lại, phát triển thêm nét nghĩa mới Với sự phát triển của khoa họccông nghệ và xu hớng toàn cầu hoá, tiếng Anh trở thành ngôn ngữ phổ biếntrên thế giới, các từ vay mợn tiếng Anh xuất hiện trong tiếng Việt ngày càngnhiều và ngày một mạnh mẽ hơn Bên cạnh đó ảnh hởng của tiếng Hàn quốc,tiếng ý, tiếng Nhật, tiếng Tây Ban Nha… cũng có nhiều ảnh hởng đến cáchdùng từ của giới trẻ thông qua phim ảnh, sách báo và các ấn phẩm văn hoákhác Qua đó có thể thấy rằng ảnh hởng của việc tiếp xúc với các ngôn ngữnày đã để lại dấu ấn không đồng đều trong các bộ phận từ vựng tiếng Việt.Khi tiếp xúc với các nền văn hoá xã hội phát triển mạnh về lĩnh vực nào thìtiếng Việt có xu hớng vay mợn nhiều hơn những từ thuộc lĩnh vực đó Ví dụ:
tiếng Việt mợn từ tiếng Anh Từ hooligan để nói “giống nhcổ động viên cuồng nhiệt”,
từ Fan để thay từ “giống nhngời hâm mộ , Liveshow ch” “giống nh ơng trình , dancing ” “giống nhnhảy”,
OK đồng ý“giống nh ”… có giải nghĩa các từ có chú
Trang 16Ngoài những nhân tố khách quan tác động trực tiếp tới sự phát triển từvựng Tiếng Việt đã nói ở trên, còn phải kể đến một nhân tố không kém phầnquan trọng đó là sự tác động có ý thức của con ngời vào tiến trình phát triểncủa ngôn ngữ thông qua chính sách ngôn ngữ của Đảng và Nhà nớc ta.
Để tiếng Việt có thể gánh vác các chức năng xã hội ngày càng mở rộng,các chính sách ngôn ngữ còn tác động trực tiếp vào mặt kết cấu của nó
Nh vậy, trải qua những biến động to lớn trong lịch sử dân tộc, ngôn ngữcũng có những đổi thay quan trọng Mỗi sự biến động thay đổi trong lịch sử
đều gắn với những sự kiện ngôn ngữ quan trọng và càng về sau cùng với sựphát triển của xã hội tiếng Việt càng thể hiện sự hiện đại hoá, phát triển đi đếnthống nhất, chuẩn mực trong cấu trúc cũng nh trong hoạt động hành chức
1.1.2.2 Những tác động của ngôn ngữ đối với sự phát triển xã hội
Ngôn ngữ phát sinh, phát triển cùng với xã hội loài ngời nên nó cũng trảiqua những chặng đờng khúc khuỷu quanh co Bên cạnh những tác động của xãhội đối với sự phát triển của ngôn ngữ, có thể nói rằng ngôn ngữ cũng đóngvai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của xã hội, thể hiện
ở mối quan hệ qua lại có tính chất hai chiều Trực tiếp phản ánh đời sống xãhội cho nên từ vựng của một ngôn ngữ so với ngữ âm, ngữ pháp là bộ phậnbiến đổi nhiều và nhanh nhất
Khi xã hội phát triển sẽ dẫn đến sự thay đổi của hệ thống từ vựng , ngợclại qua hệ thống từ vựng ta có thể thấy rõ sự phản ánh khúc xạ của hoàn cảnhxã hội vào những thời điểm nhất định
Ví dụ: Khi khảo sát từ mới, chúng ta thấy đợc sự phát triển của xã hộihiện đại qua việc sử dụng từ ngữ, cấu tạo từ, phát triển nghĩa của từ…tất cảnhững điều đó là do nhu cầu trao đổi thông tin, giao tiếp khi cần biểu đạt mộtlợng thông tin lớn thì đòi hỏi phải có một số lợng từ lớn, phải có những từ mới
ra đời để gọi tên, định danh các khái niệm, sự vật mới
từ có thể biến đổi và chuyển hóa những thuộc tính vốn có để phù hợp với các
Trang 17nhân tố cụ thể của từng hoạt động giao tiếp để nhằm đạt đợc hiệu quả giaotiếp tốt nhất.
Các nhà ngôn ngữ đều xác nhận từ là đơn vị có sẵn của ngôn ngữ, từ chứa
đựng rất nhiều loại thông tin, những thông tin về tổ chức, về lịch sử, về hoạt
mà từ điển đợc biên soạn, công bố
Việc biên soạn từ điển vừa có tính chất lý thuyết vừa có tính chất thựchành, vừa có mối quan hệ chặt chẽ với từ vựng học, ngữ nghĩa học và các bộmôn khác của ngôn ngữ học nh: ngữ âm học, tu từ học các cuốn từ điển cónhiệm vụ miêu tả từng từ cụ thể đồng thời cắt nghĩa nó, nêu ra những đặc
điểm ngữ pháp, cách phát âm, những sắc thái tu từ của nó Hệ thống vốn từ thểhiện trong từ điển thông thờng ở thứ tự chữ cái, ở số nét chữ từ ít đến nhiều bên cạnh đó cũng có những từ điển dựa vào hệ thống ngữ nghĩa để tìm ra hệthống vốn từ, ví dụ nh những từ điển xếp các từ theo trờng nghĩa
Có những cuốn từ điển chỉ chú ý đến một mặt nào đó nh: từ điển chính
tả, từ điển từ nguyên, từ điển những từ đồng nghĩa và trong một ngôn ngữ có
hai kểu từ điển chính: từ điển một thứ tiếng và từ điển hai thứ tiếng (tức là từ
điển phiên dịch) Những từ điển một ngôn ngữ còn đợc coi là những từ điểngiải thích nghĩa Loại từ điển một ngôn ngữ có nhiều loại hình: loại to, loạinhỏ, loại vừa, loại lớn Có những loại từ điển đồng đại chỉ phản ánh những từ
ngữ trong một giai đoạn lịch sử nhất định nh: Từ điển tiếng Việt hiện đại.
Những từ điển phổ thông bao gồm những từ trong một ngôn ngữ, nhiều hay íttùy theo cỡ to nhỏ của cuốn sách Khác với từ điển phổ thông, những cuốn từ
điển chuyên môn chỉ chứa đựng một số từ chuyên môn nh : Từ điển thuật ngữ
ngôn ngữ học, từ điển thuật ngữ hóa học có loại từ điển chuyên môn gồm
một số từ nhất định nh: Từ điển từ cũ, từ mới, từ điển thành ngữ có từ điển
Trang 18chuyên về mối quan hệ giữa các từ nh: từ điển từ đồng nghĩa, từ điển từ tráinghĩa Có thể tóm tắt các kiểu từ điển trong bảng sau:
Từ điển một ngôn ngữ Từ điển hai hoặc
nhiều ngôn ngữ
Hán - Việt; Việt – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ –Hán;
Nga - Việt; Việt - Nga;Pháp - Việt; Việt -Pháp
Từ điển tiếng địa phơng Từ điển từ cổ đối chiếu
với từ hiện đại
Từ điển đã đợc biên soạn, công bố từ những năm 1930 Nhiều công trình
đợc quan tâm chú ý nh: Việt Nam tự điển do Hội Khai trí Tiến Đức khởi thảo (1930), Hán Việt từ điển của Đào Duy Anh, Quan Hải (1932), Từ điển Danh
từ khoa học (toán, lý, hoá, thiên văn) của Hoàng Xuân Hãn (1942) Qua từ
điển ta có thể thấy đợc sự phát triển từ vựng, ngữ nghĩa trong cả một quá trìnhlịch sử Đó là những quá trình biến đổi, phát triển thuộc về nội tại ngôn ngữ,thuộc về nội bộ hệ thống từ vựng ngữ nghĩa của ngôn ngữ
Nhiệm vụ bậc nhất trong việc biên soạn từ điển là giải thích nghĩa của từnếu thực hiện không tốt việc này thì sẽ dẫn đến nội dung từ điển không đảmbảo
Trang 19Định nghĩa một từ trong tiếng Việt là nêu ra những đặc điểm về nghĩacủa từ đó mà ngời Việt thờng hiểu Nghĩa của từ thờng đợc thể hiện trongnhững ngữ cảnh khác nhau, trong sự kết hợp với những từ khác
Có thể nói rằng khi làm từ điển thì vấn đề quan trọng hàng đầu là chọnnhững đơn vị từ vựng để cắt nghĩa, để đa vào từ điển, sau đó là việc sắp xếpcác từ, nguyên tắc cắt nghĩa từ Việc chọn lọc từ đa vào từ điển đòi hỏi nhữngngời làm từ điển phải thận trọng, công phu, có thái độ khách quan Trong từ
điển phổ thông, ngoài vốn từ dùng phổ biến, còn có cả các loại từ sau:
- Những từ địa phơng trong từ điển giải nghĩa
Trong những cuốn từ điển trớc đây những từ dịa phơng đợc đa vào thờng
không theo một nguyên tắc cụ thể nào Trong Từ điển Tiếng Việt thì đa vào
nhiều từ điạ phơng mà những ngời biên soạn cũng cha nêu ra nguyên tắc chọnlọc chúng
Nh vậy khi biên soạn từ điển những từ địa phơng dùng trong sách báo nóichung cần đợc đa vào từ điển để cắt nghĩa vì đó là cơ sở để làm giàu thêm vốn
từ vựng toàn dân, đồng thời qua đó cũng thể hiện đợc phong tục, tập quán,cách diễn đạt của từng vùng miền, địa phơng
- Những từ cổ và những từ lịch sử
Trong các tác phẩm văn học cổ điển, những từ ngữ này đợc dùng nhiều ví
dụ: trong truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc Việc đa vào
từ điển những từ này sẽ giúp ngời đọc hiểu tác phẩm hơn, hiểu đợc cách sửdụng của những từ lịch sử, từ cổ
- Những từ ít sử dụng
Những từ nghề nghiệp, những từ lóng, vốn là những từ đợc dùng trongmột phạm vi rất hẹp nhng chúng có thể là những yếu tố tiềm tàng trong cáctác phẩm của mình hoặc trên báo chí bởi thế những từ này là những yếu tố đợcchọn để cắt nghĩa
- Thuật ngữ
Từ điển giải thích là một cuốn từ điển có tính chất phổ thông tùy theo cỡ
to nhỏ khác nhau có thể chứa đựng một số thuật ngữ cần thiết cung cấp thôngtin cho ngời đọc để hiểu sách giáo khoa về khoa học tự nhiên cũng nh khoahọc xã hội ở phổ thông
- Những từ mới
Từ sau cách mạng tháng 8 cho đến nay, những từ mới xuất hiện nhiều vìnhững khái niệm mới, những hiện tợng mới rất phong phú Việc lựa chọnnhững đơn vị từ mới đòi hỏi phải lựa chọn kỹ càng, đảm bảo "tính mới" để đavào từ điển
Trang 20Tóm lại:
- Từ điển học Việt Nam có một truyền thống khá dày dặn Theo thời gian,tri thức ngôn ngữ học ngày càng đợc phản ánh vào từ điển Đã có những côngtrình tổng kết khá đầy đủ cả về lý thuyết và thực hành Các từ điển đã đợc biênsoạn theo phơng pháp ngôn ngữ học
- Từ điển đã vận dụng những vấn đề của lý thuyết ngôn ngữ học nóichung và từ điển học hiện đại nói riêng vào việc biên soạn từ điển Đó là cáchphân tích nghĩa của từ dới góc độ ngữ dụng học, văn hóa học, là cách lập bảng
từ và định nghĩa phản ánh đợc tính hệ thống của từ vựng, là việc ghi chú các từloại, các kiểu chú phong cách, phạm vi sử dụng cũng nh sự phát triển nghĩacủa từ, là cách xử lý từ đa nghĩa, cách phân biệt từ đồng âm và từ đa nghĩa.Nhờ vậy cấu trúc vi mô của từ điển giải thích ngày càng phong phú đa dạnghơn
- Ngôn ngữ dùng để giải nghĩa trong các Từ điển giải thích ngày càngkhắc phục đợc những nhợc điểm trớc đây nh: Cha đợc chuẩn hóa, còn dùngquá nhiều từ địa phơng, từ ngữ khẩu ngữ, từ ngữ Hán Xu hớng ngày càng coitrọng vai trò của t liệu thực tế trong việc chọn lựa, giải thích từ ngữ, đa ví dụ
Chẳng hạn, Từ điển tiếng Việt do tác giả Hoàng Phê chủ biên, đợc biên soạn
trên khoảng 3 triệu phiếu t liệu lựa chọn, trích dẫn từ sách báo của các thời kỳlịch sử khác nhau, đợc thu nhập trong hơn 20 năm; việc sửa chữa và bổ sung(năm 2000) đựơc tiến hành trên cơ sở hơn 32.000 phiếu trích dẫn từ sách báo
trong khoảng mơi năm trở lại đây Cuốn Từ điển từ mới tiếng Vịêt đợc biên
soạn dựa trên khoảng hơn 40.000 ngữ cảnh, phản ánh sự xuất hiện và hoạt
động của các từ ngữ đợc coi là mới trong giai đoạn 1985 - 2000 Bởi vì càng
có số lợng dữ liệu lớn, đa dạng, phong phú, từ điển càng khắc phục đợc nhợc
điểm "kinh niên" của mình là thờng lạc hậu hơn đời sống thực của vốn từ vựngcủa một ngôn ngữ
1.2.2 Từ mới
Thế nào là từ ngữ mới, nghĩa mới? những khái niệm này có những cáchhiểu và những phạm vi khác nhau, vì cảm quan có tính chất xã hội về các từmới của mỗi ngời không giống nhau L.GinBer một nhà ngôn ngữ học nổi
tiếng đã nói: "Do sự thông thạo từ vựng khác nhau của ngời nói một ngôn ngữ
nhất định mà việc xác định một đơn vị từ vựng nào đó phải là từ mới hay không gặp phải những khó khăn Trong hàng loạt trờng hợp, sự quyết định phụ thuộc vào vị trí xã hội của ngời nói: công việc, nếp sống của anh ta bởi vì những ngời khác nhau đánh giá tính "mới" của từ, tính đúng đắn của từ
Trang 21theo những cách khác nhau Cần phải dựa vào sự cảm nhận ngôn ngữ của các chuyên gia ngôn ngữ, những ngời này nắm vững từ vựng Nói một cách đơn giản, có thể có những từ ngữ mới đối với ngời này nhng lại không mới đối với ngời khác".
Nhiều nhà nghiên cứu đã đề cập đến và đa ra nhiều quan niệm về từ ngữmới khác nhau Có thể nêu lên một số định nghĩa về từ ngữ mới nh sau:
Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học (14, tr.386 - 387) định nghĩa từ
mới là: “giống nhcác từ, ý nghĩa của từ hay cụm từ xuất hiện trong một thời kỳ nhất
định ở một ngôn ngữ nào đó hoặc đợc sử dụng một lần trong một văn bản hay trong hoạt động nói năng nào đó để làm ký hiệu cho sự vật mới, lạ và biểu đạt những khái niệm mới Nói chung, từ mới thuộc về lớp các từ ngữ tiêu cực vì cha đợc nhiều ngời trong phạm vi toàn xã hội biết đến”
Trong cuốn Từ vựng học tiếng Việt hiện đại Nguyễn Văn Tu cho rằng “giống nhtừ
mới đợc tạo ra nhng cha đợc dùng rộng rãi, trong khi có những từ cũ bị tiêu cực hoá thì rất nhiều từ mới xuất hiện Những từ mới này vẫn thuộc về từ vựng tiêu cực”.(56, tr.173).
Tác giả Nguyễn Thiện Giáp trong cuốn Từ vựng học tiếng Việt cũng đa ra
quan niệm về từ ngữ mới gồm hai bộ phận:
1 Từ ngữ mới biểu thị những sự vật, hiện tợng hay khái niệm mới trong tiếng Việt cha có tên gọi.
2 Từ ngữ mới là tên gọi mới của những đối tợng đã có tên gọi:
a, Có thể đó là những tên gọi định danh thuần tuý của đối tợng.
b, Cũng có thể đó là những tên gọi định danh tu từ của đối tợng Nghĩa là ngoài nội dung trí tuệ, những từ ngữ này còn mang cả giá trị biểu cảm nữa.
(15, tr.334-335)
Các tác giả Mai Ngọc Chừ – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – Vũ Đức Nghiệu – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – Hoàng Trọng Phiến
trong cuốn Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt thì cho rằng: “giống nhcác từ ngữ mới
th-ờng xuất hiện để bù đắp những thiếu hụt, không thoả mãn, không phù hợp với nhu cầu định danh các sự vật, hiện tợng trong đời sống và thế giới của con ng-
ời Đôi khi, chúng xuất hiện một phần bởi một trong cách định danh, muốn dành cho sự vật một tên gọi mới hơn dù nó đã có tên gọi rồi ( … có giải nghĩa các từ có chú ) Khi một từ vừa mới xuất hiện, chắc chắn cha có nhiều ngời trong phạm vi toàn xã hội biết đến Nó còn nằm trong phạm vi giao tiếp hẹp nào đó Vì thế nó thuộc về lớp các từ ngữ tiêu cực ( … có giải nghĩa các từ có chú ), cái gọi là từ mới phải luôn đ ợc xét trong một thời gian cụ thể” (42, tr.246-247)
Trang 22Từ điển từ mới tiếng Việt đa ra định nghĩa: “giống nhnhững từ ngữ, những nghĩa mới có hoặc những từ ngữ, những nghĩa cũ đợc dùng lại đều đợc coi là từ ngữ mới, nghĩa mới” (Từ điển từ mới tiếng việt, lời nói đầu).
Bên cạnh việc đa ra các quan niệm về từ ngữ mới, một số tác giả bớc đầu
đã nêu ra các tiêu chí xác định t cách mới của các đơn vị từ vựng Trong bàn
về từ mới và chuẩn hoá trích từ tài liệu Một số vấn đề từ điển học (viện ngôn
ngữ học Hà Nội) tác giả Diêu Hán Minh đã đa ra bốn nguyên tắc chuẩn hoá từngữ mới nh sau:
1, Nguyên tắc lấp chỗ trống: trong vốn từ vựng của một ngôn ngữ không
có những từ mới nh vậy, nhng do sự phát sinh của sự vật mới, khái niệm mới,cần có những từ ngữ diễn đạt các sự vật, khái niệm này nếu không sẽ dẫn đếnthiếu sót trong giao tiếp Lúc này các từ ngữ mới chính là những từ lấp vàochỗ trống
2, Nguyên tắc tính minh xác: các từ ngữ mới phải đợc hình thành trên cơ
sở các yếu tố cấu tạo từ quen thuộc với nhiều ngời và phải đợc dùng trong thế
đối lập với những từ ngữ đã hình thành trớc đó để đông đảo ngời dùng trongxã hội có thể chấp nhận sử dụng chúng
3, Nguyên tắc tính hiệu suất: Từ ngữ mới nảy sinh nhằm đáp ứng nhu cầu
truyền đạt thông tin một cách chính xác, không sai lệch, tiết kiệm thời gian vàsức lực để đạt đợc mục đích giao tiếp Chính vì thế, nhiều từ mới vẫn đợc xãhội sử dụng do phù hợp với nguyên tắc này mặc dù không có tính lấp chỗtrống hoặc ý nghĩa cha thực rõ ràng
4, Nguyên tắc tính bổ sung: các từ ngữ mới và những từ đã có đồng nghĩa
với chúng sẽ bổ sung cho nhau, hình thành nên những trờng hợp sử dụng khácnhau, những sắc thái mới hoặc những phong cách riêng biệt
Theo tác giả Diêu Hán Minh thì bốn nguyên tắc này đều quan trọng nhnhau tuỳ theo từng trờng hợp có thể lựa chọn một nguyên tắc nào đó hoặc cóthể sử dụng đồng thời trong việc đánh giá từ mới
Khái niệm "mới" tự bản thân nó đã bao hàm tính lịch sử nhất định, tức làmới so với thời điểm nào và mới so với cái gì Xác định khái niệm mới tínhtheo mốc thời gian từ 1985 - 2000 và lấy ngôn ngữ văn hóa (ngôn ngữ toàndân) làm chuẩn để so sánh thì có thể hiểu: những từ ngữ những nghĩa mới cóhoặc những từ ngữ, những nghĩa cũ, đựơc dùng lại đều đợc coi là từ ngữ mới,nghĩa mới
Cuốn "Từ điển từ mới" thu thập và giải nghĩa những từ ngữ, những nghĩa
mới trong tiếng Việt khoảng từ những năm 1985 - 2000 gồm các đơn vị sau:
Trang 23- Các từ ngữ biểu thị các khái niệm, sự vật mới xuất hiện, mới đợc sử
dụng rộng rãi ở Việt Nam, ví dụ: Siêu thị, con chíp, bao tiêu, tiếp thị, nội tệ,
không tặc, lâm tặc, tin tặc, ngoại thất, huligân, Iso, đề đóm
- Các từ ngữ diễn đạt những hành động, t tởng, tình cảm của con ngời một
cách chính xác, tinh tế hơn, ví dụ: hội nhập, hòa nhập, lao chao, lắc thắc, lăn
Ví dụ: Đăng quang, cử nhân, công chứng, tú tài, phi trờng
c Các từ ngữ mới đợc dùng để chỉ các khái niệm cũ nhng có sắc tháinghĩa khác
Ví dụ: Làm tình, khiếm thị, khiếm thính, thiểu năng, trí tuệ, thu gom
d Các nghĩa mới đợc phát triển nhờ các phơng thức mở rộng nghĩa của từ
nh : ẩn dụ, hoán dụ, dùng với nghĩa bóng, nghĩa chuyển
Ví dụ: Chợ cóc, quán cóc, hàng chợ, xe bãi, cơm bụi
Tiểu kết chơng 1
Để đánh giá đặc điểm từ mới của tiếng Việt, luận văn đã lấy đối tợng
khảo sát là “giống nhtừ mới” trong cuốn Từ điển từ mới tiếng Việt để làm cơ sở cho sự
đánh giá Chúng tôi đã làm rõ các khái niệm cơ sở: từ điển, từ mới, nghĩa mới
Từ mới của tiếng Việt ở đây là những từ mới xuất hiện từ 1985 - 2000 và lấyngôn ngữ văn hóa để làm chuẩn và so sánh Có thể xem từ mới là những từ,những nghĩa mới có hoặc những từ ngữ, những nghĩa mới đợc dùng lại Ngaybản thân từ mới đã chứa đựng tính lịch sử nhất định Chúng tôi tiến hành khảosát "từ mới" từ hai phơng diện cấu tạo và ngữ nghĩa để rút ra những đặc điểm
sử dụng, thể hiện sự phát triển của tiếng Việt nói chung và sự phát triển của từvựng ngữ nghĩa nói riêng
Trang 24Theo Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học thì từ đơn là những từ có
thân từ trùng với căn tố, nghĩa là từ mà trong thành phần cấu tạo không thể
tách ra các thành phần phụ tố; còn gọi là từ đơn âm, đơn tiết Từ trong tiếng Việt chỉ do một hình vị (âm tiết, tiếng) có ý nghĩa tạo nên Ví dụ: học, làm,
nhà, ruộng, đẹp, cao (14, tr.350)
Trên cơ sở khái niệm từ đơn đã đợc xác định, tiến hành khảo sát 2.500 từngữ mới thì có 315 từ đơn, trong đó có nhiều loại:
a, Từ cũ đợc dùng mới
Phát triển thêm ý nghĩa mới chính là một trong những con đờng làm giàu
từ vựng, theo con đờng này, mặt ngữ âm của các đơn vị từ vựng vốn có vẫn giữnguyên, mặt ngữ nghĩa lại biến đổi, phát triển phong phú hơn Có những từ tr-
ớc đây đợc sử dụng nhiều, độc lập nhng nay lại sử dụng hạn chế Có những từsau một thời gian ít đợc sử dụng thì nay lại đựơc sử dụng nhiều và phát triểnthêm những nét nghĩa mới Có thể nói một phần lý do dẫn đến những sự thay
đổi đó là do tâm lý ngời dùng, do xu thế phát triển, và thời đại công nghiệphoá, hiện đại hoá mà từ vựng có những biến đổi nh vậy
Con đờng phát triển ý nghĩa của từ vựng chủ yếu xoay quanh 2 quá trình:+ Mở rộng hoặc thu hẹp nghĩa vốn có
+ Chuyển đổi tên gọi - ẩn dụ hoặc hoán dụ
Trang 25- Từ đơn xuất hiện trong Từ điển từ mới chủ yếu theo con đờng mở rộng,
phát triển thêm nét nghĩa mới Trong 315 từ đơn đợc khảo sát, so sánh với
những từ đơn tơng đồng xuất hiện trong Từ điển tiếng Việt do tác giả Hoàng
Phê chủ biên H 2000 thì có 279 từ đơn đợc dùng mới theo xu hớng phát triểnnghĩa (chiếm 88.57%) Đa số các nghĩa mới đợc hình thành đều trên cơ sởnhững từ đã có, giữ nguyên vỏ âm thanh và phát triển thêm nét nghĩa mới,mang sắc thái nghĩa mới
Ví dụ:
TT Từ đơn trong Từ điển tiếng
1 Bớp (tr.84).(đg): Nh bợp Bớp
nhẹ lên đầu
Bớp (tr.22).(d).(thgt): Gái điếm
"Nghề chăn bớp là nghề bảo vệ các cô giái điếm để lấy "phẩy phết" ( ) gái điếm hành nghề ở đâu thì bọn chăn bớp lảng vảng ở gần đấy để bảo vệ [Bùi Nguyên Ngọc, Tự cứu,
12 truyện ngắn hay, nxb HNV,
1995, tr 94] "Ôi chao, thì ra là vậy, cái kẻ tình địch của mẹ tôi! cái con nặc nô! cái con đĩ thập thành! con bớp!" [Ma Văn Kháng, Giải nguyền,Vòng quay cổ điển, nxb CAND,
1997, tr 247]
2 Bụi (tr.85): I.(d).1 Đám cỏ
cây mọc sát nhau, cành lá
chen chúc chằng chịt với
nhau Bụi cỏ tranh Bụi gai
Lạy ông tôi ở bụi này (tng) 2
Bụi (tr.23): I.(d) (kng) Bụi đời (nói
tắt) Bỏ nhà đi bụi, lang thang chán
lại về “giống nhGọi là "xóm bụi" bởi ở đây rặt những dân bụi "tứ cố vô thân"
cùng hội cùng thuyền với hắn" [HàNội mới ct, s.102,9/3/1997, tr 8]
II(t).(kng) có dáng vẻ, phong cách
tự do, không theo khuôn thổ thôngthờng, không theo cái đợc coi làchuẩn mực, tóc cắt trông rất bụi, ănmặc bụi quá "Trang phục của côkhi xuống máy bay là chiếc quầnshort vải jean thật ngắn, chiếc áo
Trang 26nh hạt bụi (nói về nớc) Bụi
n-ớc Ma bụi lất phất
vải không cổ cộc tay màu tím nhạttrông rất "bụi" thậm chí còn hơi nhàu nữa, nh bao nhiêu khách "balô" khác" [Trần Ngọc Tuấn, Nđẹp
đua nhau đa ra các chiêu mới lạ đểchiều "thợng đế" [Thu Hà, NHNội,s51, 28/12/1996, [tr 16]
4 Chùa (tr.175): (d) Công trình
kiến trúc là nơi thờ phật
Cảnh chùa Tiếng chuông
chùa
Chùa (tr.43): 1.(d) Công trình kiếntrúc là nơi thờ phật Cảnh chùa.Tiếng chuông chùa
2.(t).(kng) thuộc về của chung,không phải của mình, cho mình (nênkhông biết tiếc, không có tráchnhiệm) Tiền chùa Của chùa Ăncơm nhà, làm việc chùa ( ) khốiviệc lãng phí lớn, nhng rồi cũng
"cho qua" vì chẳng quy đợc tráchnhiệm cho một ngời cụ thể nào Thế
là tiền của nhà nớc thành của
"chùa", khuyết điểm thành khuyết
điểm tập thể, có nghĩa là chẳng aiphải chịu khuyết điểm cả." [VũTuấn, ndân, s14571,9/5/1995, tr 3]
"Ông cho rằng đã đến lúc trồng câygì cũng không thể kéo dài cảnh
"ruộng chùa không ai bón" Đất đai,cây vờn phải gắn bó máu thịt với ng-
Trang 27ời sản xuất, có vậy họ mới đầu t,chăm sóc, không tiếc mồ hôi chomùa màng" [Hồ Khánh Thiện,TBKtế VN, s22, 1/6/1995, tr 7].
48, 5/1996, tr 12] "Với ngời cầnbán, "cò nhà" đến tận nơi, vẽ sơ đồ,xem thực trạng nhà, nắm giá bán( ) [Hoàng Tuyết Nhung, NHmới
ct, số 37, 18/8/1996, tr 2] (Thế nếulàm giấy tờ cho "con" ngày thì hếtbao nhiêu? "cò" trớc bạ là một thanhniên cồn trẻ quay sang nhìn xe nh
đánh giá: "con" này đời 81-98, vậyanh giai cứ đa tròn một triệu là đủ( ) [Hoàng Thanh, HNmới ct, s79,29/9/1996, tr 1]
2.t.(kng) kết hợp hạn chế sau (d),trong một loại tổ hợp) Nhỏ vàkhông cố định ở một chỗ, có thểthay đổi địa điểm nhanh, ví nh lốinhảy của con cóc Chợ cóc "Thấtnghiệp! vợ tôi cũng quay về vớihàng cà phê cóc tảo tần nuôi chồng
Trang 2816, 21/4/1996, tr 10].
II.(d) Cây ăn quả và làm thuốc thân
gỗ cao, quả hình bầu dục hay hìnhtrứng, thịt màu vàng, vị chua ngọt
"Họ lên Bắc Qua, Đồng Xuân, HàngKhoai "đóng" da, cóc Một cân cóc
2500 đến 3000 đồng, gần chục quả.Gọt ra, bán 700-800đồng/quả".[Nghiêm Qúy Hòa, TBKtế, s4,26/1/1995, tr 46]
8 Cổng (tr.205): (d).Khoảng Cổng (tr.50): (d).1 Khoảng trống
Trang 29trống chừa làm lối ra vào cửa
1 khu vực đã đợc rào ngăn lại,
thờng có một số phần lắp vào
để đóng, mở Cổng tre, cổng
làng Kín cổng cao tờng
chừa làm lối ra vào của một khu vực
đã đợc rào ngăn, thờng có cửa để
đóng mở Cổng tre Cổng làng Kíncổng cao tờng
2.(chm) Thiết bị dùng làm lối vào
và ra, để hớng dẫn việc chuyển dữliệu giữa đơn vị xử lý trung tâm củamáy tính và các thiết bị ngoài (nhmáy in, chuột, modem ) 3.(chm).Lối vào hoặc ra của mạng dữ liệutrong máy tính
9 Cú (tr.212): I.(d) Chim ăn thịt
kiếm mồi ban đêm, có mắt
lớn ở phía trớc đầu Hôi nh
10 Dán (tr.232): (Đg).1 Làm
cho dính vào nhau bằng chất
kết dính nh hồ, keo áp phích
dán trên tờng 2 áp rất sát, rất
chặt vào Dán mũi vào cửa
lu giữ hoặc đã cắt từ một vị trí khácvào vị trí hiện thời của con chạymáy tính 3 áp rất sát, rất chặt vào.Dán mũi vào cửa kính để nhìn 4.(mắt) Hớng cái nhìn chăm chú vào
Trang 30không rời Mắt dán vào mục tiêu.Dán mắt nhìn
11 Đọc (tr.319): 1 Phát thành
lời những điều đã đợc viết ra
theo đúng trình tự Tập đọc
Đọc lời tuyên thệ Tiếp nhận
nội dung của một tập hợp ký
2 Tiếp nhận nội dung của một tậphợp ký hiệu bằng cách nhìn vào các
ký hiệu Đọc bản vẽ thiết kế 3.(chm) Thu lấy thông tin từ một thiết
bị nhớ của máy tính nh từ một đĩa
từ "( ) Sophie gõ từ góc tờng mộtbàn phím hình bán nguyệt, một conlăn mạ choome (giống nh chiếc đĩa
ăn) dùng để đọc đĩa CD-ROM vàmột màn hình do bốn tấm kính tạothành" [Dạ Thảo, TGmới, s140,3/7/1995, tr 47] 4 Hiểu thấu bằngcách nhìn vào những biểu hiện bềngoài Qua ánh mắt đọc đợc nỗi lo
nể phục) "Nghĩa bé ngời nhng linhlợi và mạnh bạo Có kỹ thuật cơ bản.Tốc độ di chuyển, tuy có kém quảtrái một chút thì bù lại có quả phátchuội rất độc, từng làm xiêu diêunhiều cây vợt đàn anh" [Nguyễn Tr-
ơng, Tphong, s92, 14/11/1996, tr92]
Trang 31những chuyện không đâu.
13 Đời (tr.337): 1 Khoảng thời
gian sống của một sinh vật
Già nửa đời ngời Cuộc đời
con tằm Mới hai mơi tuổi
đời 2 Cuộc sống, sự sống
của con ngời Yêu đời Sự đổi
đời 3 Xã hội loài ngời, thế
gian Sinh ra ở đời Sống trên
đời Chuyện ngợc đời 4.( Kết
hợp hạn chế) từ dùng trong
đạo thiên chúa, đối lập với
đạo để gọi những ngời không
theo đạo thiên chúa hoặc
những việc ngoài đạo Bên
đạo, bên đời Việc đời 5
Khoảng thời gian dài không
xác định trong thời gian tồn
tại nói chung của loài ngời
Để lại cho đời sau 6 Lớp
ng-ời sống thành những thế hệ kế
tiếp nhau Đời này sang đời
khác Hết đời cha đến đời
con 7 Thời gian giữ ngôi
vua, triều đại Đời nhà Lý
Đời vua Lê Thánh Tông 8
Khoảng thời gian hoạt động
của con ngời trong một lĩnh
vực nhất định Đời học sinh
đoạn, một thời điểm, đánh dấu mộttiến bộ kỹ thuật nhất định ( )Xuống thăm lớp học máy vi tính,toàn đời DX-486, thậm chí một vàimáy DX năm 86 mới nhất) [Trần
Đình Chính, Ndân, 2/11/1996, tr 3]
"Máy móc thiết bị công nghệ thuộc
"đời" của thập niên 60 đầu 70."[Ngô Lê Dân, Ndân, tr 7] "các loạithùng bệ xe UAZ du lịch đời mới và
đời 9f cũ đã dợc tân trang chất lợngtốt, mỹ thuật cao, ( )" [Ndân,8/1/1997, tr 6]
14 Hãm (tr.403): 1.(đg) Cho nớc
sôi vào chè hay dợc liệu và
giữ hơi nóng 1 lúc để lấy nớc
Hãm (tr.101): (đg).(kng) hãm tài(nói tắt) "tớng mặt ông hãm lắm.Tai quắt Hai nét pháp lệnh nh lỡng
Trang 32cốt đặc hay để chiết lấy hoạt
câu chuốc rợu mời khách ả
đào hát một câu Ngâm câu
hãm
xà nhập khẩu nói lên cái ambition,nhng hỏng vì cái mồm quá rộng,phát tán hết" [Ma Văn Kháng, đámcới không có giấy giá thú, NxbVH,1995,tr.132] "Chỉ có hàm răng
đen là vẫn giữ nguyên nên nhìnkhông đợc thuận Tú bảo "sao bàkhông cạo trắng đi, để răng đen nomhãm lắm" [Nguyễn Khải, Ngời củanghề, TN Chọn lọc, 1996, tr.39]
II.(đg).1 Làm cho chất lỏng,
chất khí dời chỗ về phía nào
trái đất 4 làm cho chất ở môi
trờng xung quanh nhập vào
trong mình và nh mất đi,
dò xem gạo hút hay ứ đọng để tínhchuyện nhà" [Lê Quý Văn, Tphong
ct, số 1,1999, tr.29] "Năm nào húthàng, trúng giá lời nhiều, lui ghe vềquê sớm lo cúng kến rớc ông bà.Gặp năm hàng dội chợ rớt giá thêthảm, phải bán đổ bán tháo Khôngnghĩ đến chuyện tết nhất nữa!"[Huỳnh Trung Nghĩa, TBKtế VN, số4-5, 26/1/1995, tr.35]
Trang 33vào câu chuyện.
III (P).(id) Suýt (chết) Hút
nh dây xích ở cổ tay bên phải ( ) đacho ngời xe thồ" [Ngô QuangThông Trận đấu Truyện ngắn dựthi, NxbVH, 1995, tr 92]
17 Lèo (539): (Đg).(kng) Móc
nối thêm vào nh liền một
mạch Hát bài nọ lèo sang bài
kia
Lèo (137): (t).(ph) Chỉ hứa ngoàimiệng để lấy lòng chứ không làm,không nhớ lời "Đã bao lần anh làm
h của em nhiều món đồ, anh cũnghứa đền nhng có bao giờ anh đền
đâu, anh là vua hứa lèo" [Từ KếTờng, Hoa lu li không về, Nxb Trẻ
1996, tr 16] "Nhỏ Yến thật lèo, hứa
sẽ giúp mà giờ này cha thấy mặt"[Tôn Nữ Thanh Yên, Món quà cới,Loài mèo, Nxb VH 1996, tr 172]
II.(d) 1 Dụng cụ, thiết bị
dùng tạo nên nhiệt độ cao để
đun nong, nấu chảy, nấu nớng
hay sởi ấm lò gạch Bếp lò
Bánh mới ra lò Lò đào tạo
Lò (tr.140): (d).1 Dụng cụ, thiết bịdùng tạo nên nhiệt độ cao để nungnóng, nấu hay sởi ấm Lò gạch Lò
đúc Bếp lò 2 Nơi dạy và luyện võhoặc các môn vật Lò võ ThiếuLâm." ( ) Vạn trở nên nổi tiếng khicho ra lò những võ sinh giỏi, đạt cácthứ hạng cao ở trong nớc và quốc tế( )" [Nguyễn Phan, Tphong, s5,16/1/1997, tr 2] 3.(kng) Nơi chuyên
Trang 34cán bộ 2.(Thgt) Nhóm ngời
cùng họ hàng, nguồn gốc hay
phe cánh (hàm ý khinh) Cả
lò nhà nó
bồi dỡng kiến thức hoặc rèn luyện
đào tạo con ngời về lĩnh vực chuyênmôn nào đó Lò luyện thi Lò đàotạo cán bộ 4.(thgt) Nhóm ngời cùng
họ hàng, nguồn gốc hay phe cánh(hàm ý khinh) Cả lò nhà nó
đợc mó suối nớc khả dĩ tắm đợc"[Nguyễn Huy Thiệp, Những ngờithợ xẻ nh những ngọn gió, NXB
mồi 2 Thức ăn của chim
kiếm về nuôi con, hay của
kiến tha về để dành Chim tha
mồi về tổ Chim mớm mồi
cho con 3 Thức ăn mắc vào
lới câu hay cho vào bẫy để
II (id) 1 Vật khô, giễ cháy,
thờng đợc bện lại dùng để giữ
hay dẫn lửa Mồi rơm Mồi
Mồi (154): (d).(ph; kng) Thức ănkèm khi uống rợu, bia, thức nhắm,
đồ nhắm "Em làm đồ mồi thiệt lẹcho bọn anh nhậu nghe ( )" [ThạchThảo, Cái tát, Hoa lạ, NxbTN, 1995,
tr 77] "Giá cứ trả lơng cho tôi mộtngày hai xị mấy lại một đĩa mồi;Thế có khả dĩ hơn không?'' [NguyễnQuang Lộc, Vnghệ, s2, 11/1/1997, tr6]
Trang 35thuốc súng 2 Lợng thuốc lào
ve tròn, đủ một lần hút Đặt
mồi thuốc vào nõ điếu
(đg) Đốt bằng cách tiếp cho
cháy từ một vật đang cháy
Mồi cây đuốc Mồi điếu
xi sáng bóng ( )" [Trần Ngọc hà,GD&TĐ Cn, s3, 17/1/1999, tr.19]
22 Ngầu (tr.652): (kết hợp hạn
chế) (nớc) có nhiều vẩn,
nhiều tạp chất nổi lên Sông
ngầu những phù sa Đục
ngầu
Ngầu (tr.159): (t).(ph, kng) (Dáng
vẻ, điệu bộ) trông dữ tợn hoặc có vẻlạnh lùng, trải đời, khiến ngời khácngại gần để đợc công nhận là dân
"bụi" thực sự ngoài việc có một bộcánh thật "phủi" chủ nhân của nócòn phải chuẩn bị những phụ trangsao cho thật "hầm hố", ( ) Thêmvào đó bộ mặt lúc nào cũng hoặcphải thật "ngầu" hoặc phải phớt đời( )" [Trần Thu Hằng, HN mới ct,s67, 7/7/1997, tr 28] "( ) Một ônggià ngoài ngũ tuần nhng nhng rất
"ngầu", với bộ tóc nh bờm s tử, đôicánh tay xăm hai đầu đại bàng, áothun 3 lỗ, quần "jin" bó, ngồi trênchiếc harley đavidson 3600 phânphối, ( )" [SGGP, tb s318,15/3/1997, tr 28] "( ) Có một ngời
đàn ông to con mặt mày rất ngầu để
Trang 36râu, bớc lại quán để "kiểm tra tìnhhình" rồi ông ta lập tức bỏ đi."[Tphong, s104, 26/12/1996, tr 11]
điều không hay sắp sửa xảy
ra Đem theo ít thuốc, ngộ có
lúc phải dùng đến
Ngộ (tr.162): (đg) Hiểu ra, nhậnthức ra lẽ phải hoặc triết lý sâu xa
"trong 7 năm sống dới cửa thiền, ni
s sunsanee ngộ ra rằng một cuộcsống chỉ nhằm tích lũy của cải chocá nhân chẳng có lợi ích gì cả" [ThuNgọc, TH trẻ, S64, 5/1/1999, tr 64]
"hình nh các nhà điển ảnh nớc ta đãngộ ra đợc rằng muốn cho ngời biết
ta thì ta phải nói về ta cho ngời biết"[Phạm, GD&TĐ, s53, 4/7/1995, tr5]
24 Phao (tr.740): I.(d) Vật thả
để trên mặt nớc để làm mục
tiêu hoặc để đỡ cho vật khác
cùng nổi Cá cắn câu kéo
chìm cả phao
II.(d) Bầu đựng dầu trong
đèn dầu hỏa Rót dầu đầy
phao
Phao (182): (d).1 Vật thả nổi trênmặt nớc để làm mục tiêu hoặc để đỡcho vật khác cùng nổi Phao tiêu.Phao cứu hộ
2.(kng) Tài liệu đợc thu rất nhỏ chogiễ cất dấu để sử dụng trái phéptrong phòng thi coi nh vật cứu giúp
"cứ vào dịp thi cử là nhiều cửa hàngphotocoppy nhộn nhịp ngày đêm để
đáp ứng nhu cầu "phao" của thísinh." [HNmới ct, s69, 21/7/1996, tr6] "( ) Chân tay ngọ nguậy, mắtlấm la lấm lét nhìn hết giám thị nọ
đến giám thị kia, lôi phao ra ngóngó rồi lại che che dấu dấu vì sợ bịdám thại phát hiện, giống nh ăn quàtrong lớp." [HHtrò, 12/1/1995, tr21]
25 Sao (tr.817).(d): Tên gọi
chung các thiên thể nhìn thấy
nh những điểm sáng lấp lánh
trên bầu trời ban đêm Trời
Sao (tr.202).(d): Tên gọi chung cácthiên thể nhìn thấy nh những điểmsáng lấp lánh trên bầu trời ban đêm.Trời đầy sao Trăng mờ còn tỏ hơn
Trang 37đầy sao Trăng mờ còn tỏ hơn
sao 2 Hình tợng trng cho
ngôi sao, thờng có nhiều cánh
nhọn tỏa ra từ một điểm trung
tâm Ngôi sao năm cánh Cờ
đỏ sao vàng 3 Váng dầu, mỡ
có hình trong, nhỏ, lóng lánh
trên mặt chất lỏng Bát canh
béo nổi Đầy sao 4 (Dùng
phụ sau d trong một số tổ
d trong một số tổ hợp) Chấm trắngnổi lên trên một bộ lông một số vậthơu sao 5 (Kết hợp hạn chế saumột số từ) Tên gọi ký hiệu có hìnhgiống hình ngôi sao dù chỉ để chỉthăng bậc, chất lợng của nhà hàng,khắch sạn "( ) một khách sạn hơntrăm phòng tại Láng Trung, đầu t
đến 7,8 triệu USD, tự phong cấp 4sao, khai trơng rầm rộ đầu năm nay"[Phan Hoàng, Ndân – Việt (1931), từ điển Pháp – Việt (1936), từ điển Việt - Bồ – ct, s46,10/11/1996, tr 5]
26 Tăm (tr.862): (d) 1.Bọt nhỏ từ
trong nớc nổi lên Nớc đun đã
sủi tăm Rợu mạnh lên tăm 2
(Thờng dùng có kèm ý phủ
định) Dấu hiệu nhìn thấy,
nghe thấy đợc, nhờ đó có thể
biết đựơc về sự có mặt của
một ngời nào đó hoặc một cái
gì (Bỏ làng đi) biệt tăm
Tăm (tr.216): (đg).(kng) Tìm, săntìm để biết, để có đợc Tăm của lạ
"Lợi dùng lòng tin và sự sơ của gia
đình, hắn đã nhiều lần quan sát và
"tăm" đợc chỗ giấu tiền, đợi lúc đêmkhuya lẻn vào lấy trộm túi tiền" [HNmới, s9493, 6/7/1995, tr 4], "ngàyngày đặt chân đến khách sạn
"gobelin" ở trung tâm Paris, tôi đã
Trang 38(tr55); dán (tr56); đinh (tr79); động (tr84); ghi (tr92); hụi (tr112); kêng (tr119); không (tr124); khởi (tr125); lắc (tr135); lặn (tr135); lò (tr140); lõm (tr141); lơ (tr142); luộc (tr144); mánh (tr148); mạng (tr148); mồi (tr154); ngộ (tr162); ngày (tr167); nhòe (tr171); nóng (tr174); phả (tr181); phao (tr182);
phăng (tr183); phỏm (tr188); phủi (tr192); quả (tr 194); quậy (tr196); ruột
(tr199); sàn (tr201); sao (tr202); sắc (tr203); sốt (tr209); tập (tr218); tệp (tr219); toan (tr244); trấn (tr249); trần (tr249); trờng (tr257); tua (tr258); vé (tr267); xạo (tr276); xiếc (tr277); xỉn (tr278); xù (tr279); xơng (tr281)
Các từ đơn âm này tuy có số lợng không lớn lắm trong vốn từ tiếng Việtnói chung nhng nó mang những đặc trng ngữ nghĩa chủ yếu của từ vựng tiếngViệt Với những đặc trng ngữ nghĩa đó chúng sẽ đợc dùng để cấu tạo từ ghép,
Allbum (tr1); audio (tr3); barem (tr9); baren (tr9); barie (tr9); bida
(tr16); boga (tr18); bowling (tr20); karate (tr29); catalo (tr29); cave (tr20);
cholesterol (tr41); dansing (tr56); doping (tr60); email (tr88); elnino (tr88); format (tr89); galery (tr90); hoolygan (tr109); inlaze (tr117); internet (tr117); intranet (tr118); karaoke (tr119); magazin (tr147); marketing (tr148); masage
(tr148); media (tr150); model (tr153); potocopy (tr189); topten (tr224);
worldcup (tr274); wushu (tr274)
Sự gia tăng các từ đa âm tiết đã cho thấy một dấu hiệu đáng lu ý trongtiến trình phát triển của hệ thống từ vựng tiếng Việt Nhằm đáp ứng nhu cầugiao tiếp và truyền đạt thông tin trong thời đại ngày nay
b Từ đơn đợc cấu tạo mới
Từ đợc cấu tạo mới là những từ dùng những vỏ âm thanh hoàn toàn mới
Những từ này hầu nh xuất hiện rất ít; khảo sát từ đơn trong Từ điển từ mới
tiếng Việt chúng tôi thấy rằng từ đơn đợc cấu tạo mới không xuất hiện nhiều,
trong 315 từ đơn khảo sát thì chỉ có 36 từ đựơc cấu tạo mới (chiếm 11.43%);
đa số là những từ đơn đơn âm
Ví dụ:
Trang 39"bộ vi xử lý AMD-K6 chứa 8.8 triệu transitor đợc chế tạotheo quy trình công nghệ hiện đại tại cơ sở sản xuất củaAMD ở Austin, texas Mỹ AMD-K6 đợc đóng vỏ bằngcông nghệ nối mạch c4, toàn bộ bề mặt của chíp đợc dùngcho nối dây I/O (đầu vào/đầu ra)." [Việt Nga KH &
tỷ đồng Việt Nam ( )" [TGmới, s233, 1997, tr49]
5
5
Đẳng
(tr.70)
(d) Thứ bậc về trình độ võ thuật Mang đai nhất đẳng Hội
đồng gồm các võ s 6 đẳng và 7 đẳng "hội teakawondo TB
Hồ Chí Minh đã tổ chức thi lên đẳng cho các môn sinhhuyền đai teakawondo thành phố, tại trung tâm thể thaoGia Định” [TTtbHCM, s84, 1996, tr.9]
6
6
Gút
(tr.99)
(đg).(kng) Tổng kết lại, tóm lại "Những ý kiến các vị nêu
ra đều đúng nhng khuya rồi chúng ta gút vấn đề thôi - Ai
Trang 40gút Gút cái cóc khô gì - Đây có phải hội nghị hội thảo đâu
1996, tr5] Tởng rằng mọi chuyển xuôn xẻo nào ngờ đâulại cháu lại đua đòi theo bọn xấu lao vào con đờng hítheroin " [Đào Minh Khoa, BLĐsống, s9, 1996, tr5]
đứa trẻ còn hoi mùi sữa) "Là một thằng đàn ông, con trai
mà không lo lấy cho mình đợc, phải đi nhờ một cô gái logiúp mình thì đó là thằng đàn ông chết dấp, một đứa contrai hoi!" [Phạm Ngọc Chiểu, trong cuộc, NxbHN, 1996,tr295] "Món hàng khó kiếm nhất là một gã đàn ông cho tử
tế Đâu đâu cũng rặt một thứ thanh niên hoi và đàn ông
đụt." [Hoàng Hữu Các, Bà chủ tự sát, nhà tỷ phú bất hạnh,NxbLĐ, 1996, tr59]
(tr.124)
(d).(thg) Chỉ (vàng) "Sau khi chủ khách thảo thuận giábốc mộ tối đến họ vác quốc ra băm đất một hồi rồi gánhmấy cục đá ong về, kiếm vài "hoẻn" ngon ơ! mình làmcông cũng đợc vài trăm "[La Phan, SGGphóng tb, s1993,01/10/1994, tr34] "Cô Thoan nói: "Bố quẳng vào mỗm họmấy khoản là xong liền" [Nguyễn Quang Thân, Hoa sứtrắng, Hoa cho một đời, Nxb HNV, 1996, tr.144]
10 Khự
(tr.127)
(đg).(ph) Khự "KPao khự lại khi nghe tiếng động phíangoài" [Trần Thăng, Phản đòn, NxbTN, 1996, tr.34] "Lờibuộc tội đanh thép của Vạn làm ông Xung chịu khự" [D-
ơng hớng, Bến không chồng, NxbHNV, tb, 1991, tr.38]
11 Lẩu (d) 1 Món ăn gồm nhiều thứ nh thịt, tôm, cá, rau thả