Luận văn đưa ra lối tiếp cận mới về cấu trúc, đi từ lý luận, tới mô hình đến nghiên cứu đánh giá và đưa ra các giải pháp. Luận văn đã áp dụng hệ thống phương pháp đánh giá, chấm điểm bằng ma trận trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
- -
HOÀNG THỊ THU HÀ
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Ngọc Minh
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
Trang 2Tóm tắt
Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam”, tác giả đã vận dụng các lý luận về cạnh tranh, nâng cao năng lực cạnh tranh vào việc nghiên cứu và phân tích năng lực cạnh tranh của Vietcombank, đồng thời sử dụng các
mô hình ma trận chấm điểm, mô hình Camel
Kết quả nghiên cứu cho thấy đến cuối năm 2013, chỉ tiêu tổng hợp thứ hạng năng lực cạnh tranh của Vietcombank đứng thứ 2 sau Vietinbank, cao hơn ACB và MB (đây
là 2 ngân hàng có kết quả kinh doanh tốt tiêu biểu trong khối NH TMCP) Và chi tiết theo các thành phần như sau: Vietcombank đứng thứ 2 trong ngành ngân hàng về vốn chủ sở hữu, thứ 3 về nợ xấu và hệ số an toàn vốn, thứ 4 về tổng tài sản, thị phần huy động và cho vay, chỉ số lợi nhuận trên tổng tài sản, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, thứ
6 về tỷ lệ cho vay/tiền gửi khách hàng Và Vietcombank có khả năng phản ứng ở mức khá trước những biến động của môi trường
Trên cơ sở các nghiên cứu đó, tác giả đã nhìn nhận ra các vấn đề nội tại, các tác động của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Vietcombank
để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giúp Vietcombank nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
Trang 3Lời cam đoan
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
Trang 4Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người
đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình
Vũng Tàu, ngày 20 tháng 04 năm 2015
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv
Phần mở đầu: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài 3
6 Những điểm mới của luận văn 3
7 Kết cấu của luận văn 3
Ch ương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM 5
1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Các đặc trưng về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 6
1.1.3 Khác biệt giữa cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng với trong các hoạt động kinh tế khác 6
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM 7
1.1.4.1 Các yếu tố khách quan 7
1.1.4.2 Các yếu tố chủ quan 8
1.1.5 Các tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 9
1.1.5.1 Năng lực tài chính 9
1.1.5.2 Năng lực hoạt động 10
1.1.5.3 Khả năng trang bị ứng dụng công nghệ hiện đại 12
Trang 61.1.5.4 Năng lực điều hành quản trị 13
1.1.5.5 Nguồn nhân lực 13
1.1.5.6 Mạng lưới chi nhánh và quan hệ ngân hàng đại lý 14
1.1.5.7 Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác với các TCTD khác 14
1.2 Các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM 15
1.2.1 Mô hình CAMEL 15
1.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi (EFE) 19
1.3 Kinh nghi ệm của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 20
1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc về nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM 20 1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 21
1.3.2.1 Về phía Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước 21
1.3.2.2 Về phía các NHTM 22
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1: 24
Ch ương 2: ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH VÀO ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NH TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 25 2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 25
2.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014 27
2.2.1 Năng lực tài chính 27
2.2.1.1 Quy mô vốn chủ sở hữu và mức độ an toàn vốn 27
2.2.1.2 Chất lượng Tài sản có 30
2.2.1.3 Khả năng thanh khoản 31
2.2.1.4 Khả năng sinh lợi 32
2.2.2 Năng lực hoạt động của Vietcombank 35
2.2.2.1 Tình hình huy động vốn 35
2.2.2.2 Tình hình tăng trưởng tín dụng 37
2.2.2.3 Tình hình thanh toán xuất nhập khẩu 40
Trang 72.2.2.4 Tình hình mua bán ngoại tệ 41
2.2.2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh thẻ 41
2.2.3 Khả năng ứng dụng công nghệ Vietcombank 42
2.2.4 Năng lực quản trị 44
2.2.5 Nhân lực Vietcombank 44
2.2.6 Mạng lưới và các mối quan hệ Vietcombank 45
2.2.7 Danh tiếng, uy tín thương hiệu 45
2.3 Chấm điểm năng lực cạnh tranh của Vietcombank theo ma trận CAMEL 46
2.3.1 Ứng dụng mô hình CAMEL vào đánh giá năng lực cạnh tranh của VCB 46
2.3.2 Kết quả ứng dụng 47
2.4 Chấm điểm năng lực cạnh tranh của Vietcombank theo ma trận EFE 50
2.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Vietcombank theo phương pháp phân tích thống kê so sánh 52
2.6 Tồn tại và nguyên nhân 54
2.6.1 Những tồn tại hạn chế 54
2.6.2 Nguyên nhân 57
2.6.2.1 Nguyên nhân khách quan 57
2.6.2.2 Nguyên nhân chủ quan 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 59
Ch ương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 60
3.1 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đến 2020 60
3.1.1 Mục tiêu tổng quát của VCB đến 2020 60
3.1.2 Định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của VCB 61
Trang 83.2 Giải pháp về nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank 62
3.2.1 Về phía Vietcombank 62
3.2.1.1 Nâng cao năng lực tài chính 62
3.2.1.2 Nâng cao năng lực hoạt động 64
3.2.1.3 Phát triển công nghệ 70
3.2.1.4 Nâng cao năng lực quản trị điều hành, chất lượng nguồn nhân lực 72
3.2.1.5 Mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, đẩy mạnh công tác bán lẻ chăm sóc khách hàng 73
3.2.2 Một số kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78
KẾT LUẬN 79
PHỤ LỤC 1: PHIẾU XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA 80
PHỤ LỤC 2: BẢN MÔ TẢ VỀ VIỆC XIN Ý KIẾN CHUYÊN GIA 82
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Agribank - AGR : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
Eximbank – EIB : Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
NH TMCPNN : Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước
Sacombank – STB : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài gòn thương tín
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Vốn chủ sở hữu của 8 NHTM năm 2014 28
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của VCB giai đoạn 2010-2014 36
Bảng 2.3: Cơ cấu phân loại tín dụng của VCB giai đoạn 2010-2014 38
Bảng 2.4: Doanh số thanh toán XNK của VCB giai đoạn 2010-2014 40
Bảng 2.5: Doanh số mua bán ngoại tệ của VCB giai đoạn 2010-2014 41
Bảng 2.6: Chỉ tiêu hoạt động kinh doanh thẻ của VCB giai đoạn 2010-2014 41
Bảng 2.7: Mô hình tính điểm theo phương pháp CAMEL 46
Bảng 2.8: Đánh giá năng lực cạnh tranh theo mô hình CAMEL 48-49 Bảng 2.9: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu của 8 NHTM 51
Bảng 2.10: Bảng đánh giá xếp hạng thứ tự các ngân hàng theo từng chỉ tiêu và tổng hợp 09 chỉ tiêu năm 2014 53
Bảng 2.11: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của VCB 53-54 Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu cơ bản của VCB đến năm 2020 61
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Vốn chủ sở hữu của VCB giai đoạn 2010 – 2014 27
Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ CAR của VCB giai đoạn 2010 – 2014 29
Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ CAR 8 NHTM năm 2014 30
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu Tài sản Có/Tổng tài sản của VCB giai đoạn 2010 - 2014 31
Biểu đồ 2.5: Lợi nhuận ròng của VCB giai đoạn 2010 – 2014 32
Biểu đồ 2.6: Chỉ tiêu ROE của VCB giai đoạn 2010 – 2014 33
Biểu đồ 2.7: Chỉ tiêu ROA của VCB giai đoạn 2010 – 2014 33
Biểu đồ 2.8: Hệ số ROE, ROA của 8 NHTM năm 2014 34
Biểu đồ 2.9: Vốn huy động của VCB giai đoạn 2010 – 2014 35
Biểu đồ 2.10: Dư nợ của VCB giai đoạn 2010 – 2014 37
Biểu đồ 2.11: Tỷ lệ nợ xấu của VCB giai đoạn 2010 – 2014 39
Trang 13Phần mở đầu: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Vấn đề nâng cao sức mạnh cho hệ thống tài chính Việt Nam nói chung và ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam nói riêng trong xu thế hội nhập quốc tế đã bắt đầu được thảo luận từ làn sóng dịch chuyển vốn đầu tư nước ngoài đến các quốc gia đang phát triển nở rộ ở những thập niên nửa cuối thế kỷ 20 Sự thay đổi tư duy quản lý kinh
tế của Việt Nam tiếp tục góp phần cổ động mạnh mẽ xu thế lịch sử này Trong bối cảnh
mà môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt như hiện nay thì các ngân hàng cũng như các định chế tài chính để thành công cần phải nghiên cứu và hội đủ các yếu tố cần thiết Bên cạnh đó, việc gia nhập Tổ chức Thương mại Quốc tế (WTO) tiếp tục là thử thách của hệ thống tài chính Việt Nam vốn đang còn non trẻ Với các cam kết mở cửa khu vực ngân hàng của Việt Nam trong tiến trình hội nhập, các tổ chức tài chính khổng lồ nước ngoài với tiềm lực nguồn vốn hùng mạnh, mạng lưới rộng lớn cùng với bề dày kinh nghiệm quản lý đang dần khẳng định sự hiện diện tại Việt Nam Thực tế này đặt ra nhiệm vụ cấp bách cho những nhà nghiên cứu, những nhà quản trị ngân hàng và cơ quan quản lý, hoạch định chính sách của Việt Nam cần nghiên cứu biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam trong bối cảnh
hội nhập
Vietcombank là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam với tổng tài sản xấp xỉ 576,9 nghìn tỷ VND (27,2 tỷ USD) và thị giá vốn 67,2 nghìn tỷ VND (3,17 tỷ USD) tại thời điểm 31 tháng 12 năm 2014, vượt qua các ngân hàng thương mại lớn mà nhà nước giữ cổ phần chi phối, Vietcombank đã trở thành đại diện duy nhất có mặt trong danh sách bình chọn “50 công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam” của Forbes liên tiếp trong 2 năm (2013 – 2014) Vietcombank cũng là một trong những NHTM Việt Nam đã triển khai ứng dụng công nghệ hiện đại trong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh doanh, và hiện nay vẫn không ngừng nghiên cứu để đưa ra các sản phẩm, dịch vụ dựa trên nền tảng của công nghệ để đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày
Trang 14càng cao của khách hàng Bên cạnh thế mạnh truyền thống về dịch vụ thanh toán quốc
tế, kinh doanh ngoại hối và thẻ, Vietcombank cũng là ngân hàng đứng đầu trong lĩnh vực khách hàng doanh nghiệp tại Việt Nam, chiếm thị phần lớn trong lĩnh vực tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế, cũng như cho vay các ngành công nghiệp liên quan đến xuất nhập khẩu
Hiện nay, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã đi qua, nền kinh tế thế giới tuy
có dấu hiệu hồi phục song tốc độ hồi phục chậm, nền kinh tế thế giới vẫn tiềm ẩn nhiều bất ổn, ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế Việt Nam, Vietcombank cần có cái nhìn toàn diện về bản thân và xem xét toàn diện năng lực cạnh tranh trong nội tại để giữ vững thế mạnh hiện hữu của mình Vì vậy, để tiếp tục phát huy lợi thế và giữ vững vị thế hàng đầu của Vietcombank, cần có những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh toàn diện của Vietcombank
Là cán bộ đang công tác tại Vietcombank, nhận thức được tầm quan trọng của cạnh tranh là vấn đề không thể tránh và Vietcombank phải có những giải pháp thiết thực để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thì mới có thể tồn tại và phát triển trong
xu thế hội nhập quốc tế về ngân hàng ngày nay, tác giả quyết định chọn nghiên cứu đề
tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam''
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM
- Phân tích đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Vietcombank để tìm ra các điểm hạn chế cần khắc phục
- Kiến nghị các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank
- Kiến nghị các sáng kiến mới cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh tại các NHTM Việt Nam
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Trang 15- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động của Vietcombank và một số ngân hàng đối thủ như Vietinbank, BIDV, Agribank, Sacombank, Eximbank, MBB, ACB từ 2010 đến 2014
- Đối tượng nghiên cứu: Vietcombank
4 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp… từ các báo cáo tài chính qua các năm để phân tích và tổng hợp nhằm so sánh rút ra nhận xét, đánh giá xu hướng nhằm làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu
- Tham khảo ý kiến chuyên gia nhằm tìm hướng giải quyết
- Thu thập số liệu: các số liệu được thu thập bằng cách quan sát thực tế, phỏng vấn ban lãnh đạo, cán bộ nguồn… tổng hợp các báo cáo thường niên, tham khảo các tài liệu liên quan trên sách, báo, tạp chí, cục thống kê, các website…
5 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của đề tài
- Về mặt khoa học, đề tài đã hệ thống hóa lại các lý luận về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại, hệ thống hoá các lý luận về mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh theo phương pháp thống kê và ma trận
- Về mặt thực tiễn, luận văn đã vận dụng hệ thống các lý luận, mô hình, phương pháp nghiên cứu vào việc xem xét năng lực cạnh tranh của Vietcombank, trên
cơ sở đó đưa ra các giải pháp giúp Vietcombank hoàn thiện, nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
6 Những điểm mới của luận văn
- Luận văn đưa ra lối tiếp cận mới về cấu trúc, đi từ lý luận, tới mô hình đến nghiên cứu đánh giá và đưa ra các giải pháp
- Luận văn đã áp dụng hệ thống phương pháp đánh giá, chấm điểm bằng ma trận trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh
7 Kết cấu của luận văn
Trang 16Ngoài phần tóm tắt, kết luận, mục lục, phụ lục, các biểu bảng, các quy ước viết tắt;
đề tài bao gồm 3 nội dung chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM
Chương 2: Ứng dụng các mô hình vào đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam
Trang 17Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương này nhằm trình bày tổng quan về các lý luận cơ bản đề cập tới năng lực cạnh tranh của NHTM và vận dụng các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
1.1 C ơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM
1.1.1 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về năng lực hay lợi thế cạnh tranh song cho đến nay, khó có thể đưa ra một định nghĩa chuẩn về khái niệm năng lực cạnh tranh đúng cho mọi trường hợp Tuy nhiên tuỳ từng đối tượng, mục đích và phạm vi nghiên cứu, trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại có thể hiểu như sau:
Năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại là sự tổng hợp tất cả các khả năng
của ngân hàng đáp ứng được nhu cầu khách hàng về việc cung cấp các sản phẩm, dịch
vụ ngân hàng có chất lượng cao, đa dạng và phong phú, tiện ích và thuận lợi, có tính độc đáo so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại trên thị trường, tạo ra được lợi thế cạnh
tranh, làm tăng lợi nhuận hàng năm của các ngân hàng, tạo được uy tín, thương hiệu và
vị thế cao trên thị trường
Vậy nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM là chiến lược kinh doanh mà các NHTM hoạch định và thực hiện nhằm khai thác tối đa các tiềm năng, lợi thế và cơ hội
vốn có song song với việc khắc phục những tồn tại yếu kém để chiếm lĩnh và duy trì vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường một cách lâu dài nhằm đảm bảo hoàn thành các
mục tiêu mà chiến lược đã đề ra
Khái niệm năng lực cạnh tranh của ngân hàng bao hàm cả việc ngân hàng phải liên tục duy trì lợi thế cạnh tranh của mình Nói cách khác, ngân hàng phải liên tục duy trì
lợi nhuận trên cơ sở bám sát với nhịp độ phát triển của thị trường
Trang 181.1.2 Các đặc trưng về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Là một đơn vị kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, các NHTM cũng luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh ngân hàng là một
hoạt động kinh doanh đặc biệt phức tạp nên so với sự cạnh tranh của các tổ chức kinh
tế khác, cạnh tranh giữa các NHTM có những đặc trưng nhất định Cụ thể:
- Các đối thủ vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau trong một số lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm
- Cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại luôn phải hướng tới một thị trường lành mạnh, tránh xảy ra rủi ro hệ thống
- Cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại thông qua thị trường có sự can thiệp gián tiếp hoặc trực tiếp và thường xuyên của Ngân hàng trung ương của mỗi quốc gia hoặc của khu vực
- Cạnh tranh ngân hàng phụ thuộc mạnh mẽ vào các yếu tố bên ngoài ngân hàng như kinh tế, chính trị pháp luật, môi trường kinh doanh, doanh nghiệp, dân cư, tập quán dân tộc, hạ tầng cơ sở…
- Trong bối cảnh ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế quốc tế, cạnh tranh ngân hàng còn nằm trong tầm ảnh hưởng thường xuyên của thị trường tài chính quốc
tế
1.1.3 Khác biệt giữa cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng với trong các hoạt động kinh tế khác
Đối tượng kinh doanh của NHTM là các dịch vụ tài chính, tiền tệ và là hoạt động
có tính hệ thống chặt chẽ cao nên cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng có những điểm khác biệt so với cạnh tranh trong lĩnh vực khác, cụ thể là:
- Cạnh tranh trong điều kiện chịu sự chi phối mạnh mẽ của các chủ trương, chính sách tài chính, tiền tệ của Nhà nước Cạnh tranh dưới tác động của các biến động kinh
tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, tăng trưởng kinh tế trong và ngoài nước
Trang 19- Cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính ngân hàng không phải là một cuộc chiến một mất một còn giữa các ngân hàng, mà ngược lại hệ thống chỉ có thể phát triển trong điều kiện hệ thống ngân hàng và các tổ chức tài chính cùng phát triển lành mạnh và ổn định Một tổ chức ngân hàng bị phá sản có thể gây ảnh hưởng dây chuyền rất xấu sang các ngân hàng khác, gây tai họa cho nền kinh tế của một nước, thậm chí cho cả một khu vực, đặc biệt trong bối cảnh các nền kinh tế đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu Dẫn chứng sinh động nhất là cuộc khủng hoảng tài chính ở ASEAN năm 1997, Mehico, Brazil
- Ngân hàng vừa cạnh tranh vừa mang tính hợp tác về sản phẩm ngân hàng mà biểu hiện rõ nhất ở sản phẩm dịch vụ thanh toán, ATM, thì một ngân hàng chỉ thực hiện tốt khi liên kết, hợp tác với ngân hàng khác Như vậy, cho dù cạnh tranh lẫn nhau
để đạt được tốc độ tăng trưởng cao hơn, thị phần lớn hơn, nhưng các ngân hàng vẫn phải hợp tác với nhau
- Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng không chỉ là động lực để bản thân các ngân hàng phát triển mà còn tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong nền kinh tế phát triển, như là khi cạnh tranh ngân hàng sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng nhanh chóng, cạnh tranh trong lãi suất giúp doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn với chi phí lãi vay hợp lý có thể chấp nhận được
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM
1.1.4.1 Các yếu tố khách quan
Y ếu tố kinh tế: các yếu tố như chu kỳ kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng
GDP, tỷ giá, dự trữ ngoại hối, triển vọng của các ngành nghề kinh doanh có sử dụng vốn ngân hàng, cơ cấu chuyển dịch các khu vực kinh tế…có quyết định vô cùng to lớn đến khả năng phát triển của ngân hàng Ví dụ như kinh tế đang trong chu kỳ suy thoái thì ngân hàng không thể phát triển được
Y ếu tố chính trị, pháp luật: ngân hàng là ngành được kiểm soát rất chặt chẽ bởi
các quy định của Nhà nước Mọi thay đổi về chính sách của Nhà nước, quy định của
Trang 20NH Trung ương đều có ảnh hưởng đến ngân hàng: Luật các TCTD, chính sách tiền tệ, các thông lệ, chuẩn mực quốc tế, các quy định cho vay, giới hạn lãi suất, dự trữ bắt buộc, quy mô vốn tự có, chính sách bảo hộ… Ngoài ra, môi trường chính trị cũng có ảnh hưởng rất lớn đến ngành ngân hàng
Yếu tố văn hóa xã hội: yếu tố văn hóa là yếu tố hình thành từ lâu do thói quen của
một nhóm người, một vùng miền, một dân tộc…và mỗi nơi một khác: thói quen tiêu dùng, thói quen tiết kiệm, đầu tư, tâm lý, mức độ lạc quan…
Đối thủ cạnh tranh: đó có thể là các tổ chức, định chế tài chính hoạt động trong
cùng ngành như ngân hàng, công ty tài chính hay các loại hình tổ chức khác như công
ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, đó cũng có thể là các đối thủ trong nước hay các định chế tài chính hùng mạnh của nước ngoài
Thị trường thay thế: các kênh đầu tư khác như thị trường chứng khoán, thị
trường bất động sản hoặc các phương thức huy động khác như phát hành cổ phiếu, trái phiếu thay vì vay ngân hàng…
1.1.4.2 Các yếu tố chủ quan
Sản phẩm dịch vụ: sản phẩm dịch vụ đa dạng, giá cả và chất lượng sản phẩm là
một trong những công cụ cạnh tranh hiệu quả của ngân hàng trước các đối thủ
Y ếu tố tài chính: vốn tự có, khả năng huy động vốn, khả năng thanh khoản, cơ
cấu và chất lượng tài sản sinh lời, khả năng tạo lợi nhuận… phản ánh lợi thế của ngân hàng so với các ngân hàng đối thủ
Y ếu tố về nhân lực: bộ máy lãnh đạo có tầm nhìn cùng đội ngũ nhân viên giỏi
chuyên môn nghiệp vụ, tận tâm với khách hàng là nhân tố đem lại thành công cho ngân hàng
Y ếu tố cơ sở vật chất: vị trí ngân hàng thuận lợi, hệ thống mạng lưới rộng khắp,
trang thiết bị và trình độ công nghệ hiện đại để phục vụ khách hàng một cách nhanh chóng và an toàn
Trang 21Y ếu tố thương hiệu, chiến lược marketing: một sản phẩm tốt cần có một chiến
lược marketing hiệu quả mới có thể nhanh chóng thành công Khi đã thực hiện tốt chiến lược quảng bá, sản phẩm tốt, giá cả hợp lý, nhân viên chu đáo, kinh doanh uy tín… dần dần sẽ hình thành thương hiệu cho NH Có thể nói thương hiệu giống như
sức mạnh mô hình góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển của NH
1.1.5 Các tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại 1.1.5.1 Năng lực tài chính
Năng lực tài chính là thước đo sức mạnh của một NHTM tại một thời điểm nhất định Năng lực tài chính thể hiện qua các chỉ tiêu:
Chỉ tiêu 1: Vốn chủ sở hữu và mức độ an toàn vốn: Tiềm lực vốn (mức độ an
toàn vốn) của NHTM được đánh giá cao hay thấp là phụ thuộc vào quy mô vốn chủ sở hữu và hệ số an toàn vốn Chỉ tiêu này phản ánh sức mạnh tài chính của một NH và khả năng chống đỡ rủi ro Đây là một trong những nguồn lực quan trọng quyết định khả năng của một NH Nguồn hình thành và nghiệp vụ hình thành loại vốn này rất đa dạng tùy theo tính chất sở hữu, năng lực tài chính của chủ NH, yêu cầu và sự phát triển của thị trường
Chỉ tiêu 2: Chất lượng tài sản có: phản ánh sức khỏe của một ngân hàng Cơ cấu
tài sản có của NH bao gồm: tiền mặt, tiền gửi, đầu tư trực tiếp, cho vay khách hàng, tài sản cố định, tài sản khác Tuy nhiên, do đặc thù của ngành ngân hàng ở Việt Nam thì chất lượng dư nợ tín dụng là đáng quan tâm nhất, thể hiện chủ yếu thông qua tỷ lệ nợ
xấu/ tổng dư nợ Nếu tỷ lệ này thấp cho thấy chất lượng tín dụng của NHTM đó tốt, tình hình tài chính của NH đó lành mạnh và ngược lại
Chỉ tiêu 3: Khả năng thanh khoản: Tỷ lệ giữa tài sản Có có thể thanh toán ngay/
Tỷ lệ tài sản Nợ phải thanh toán ngay; tỷ lệ giữa tài sản Có có thể thanh toán ngay/tiền gửi khách hàng, tỷ lệ tài sản có có thể thanh toán ngay/tổng nợ Chỉ tiêu định tính thể hiện qua năng lực quản lý thanh khoản của NHTM, đặc biệt là khả năng quản lý rủi ro thanh khoản của NHTM
Trang 22Chỉ tiêu 4: Khả năng sinh lời: phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng Một NHTM làm ăn kinh doanh tốt, khả năng sinh lời cao sẽ có điều kiện trích lập các quỹ dự trữ, đầu tư mở rộng mạng lưới giao dịch, đầu tư công nghệ, khách hàng cảm thấy yên tâm tin tưởng và gửi tiền, do đó nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Khả năng sinh lời là thước đo đánh giá hiệu quả kinh doanh của NHTM
Mức sinh lời được phân tích qua các thông số sau:
+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu – ROE
𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅 =Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữuROE cho biết một đồng vốn tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE càng cao thì
khả năng cạnh tranh của ngân hàng càng mạnh
+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản- ROA
𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅 =Lợi nhuận ròng
Tổng tài sảnROA thể hiện khả năng sinh lời trên tổng tài sản, cho thấy khả năng chuyển đổi tài
sản của ngân hàng thành thu nhập ròng ROA đánh giá hiệu suất sử dụng tài sản của ngân hàng
Ngoài ra, ta cũng thường chú ý đến tỷ lệ thu nhập ngoài lãi để đánh giá xem cơ cấu thu nhập của ngân hàng có bền vững hay không Một cơ cấu thu nhập hợp lý, đa dạng đến từ nhiều nguồn thu (lãi, phí dịch vụ, kinh doanh chứng khoán, giấy tờ có giá…) sẽ giúp ngân hàng phân tán được rủi ro, phòng ngừa khi có yếu tố bất lợi xảy ra với một
hoạt động kinh doanh cũng sẽ có các nguồn thu khác bù đắp, hỗ trợ
1.1.5.2 Năng lực hoạt động
Khả năng huy động vốn: huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng của các NHTM,
quyết định quy mô kinh doanh Ngân hàng nào có khả năng huy động vốn lớn thì có triển vọng mở rộng thị phần tín dụng, đầu tư và dịch vụ khác
Trang 23Đây là một trong những tiêu chí đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, thể hiện tính hiệu quả, năng lực và uy tín của ngân hàng đó trên thị trường.Vốn chính là đầu vào của ngân hàng, quyết định khả năng có thể phát triển, đẩy
mạnh đầu ra hay không Đặc thù của ngân hàng là sử dụng phần lớn nguồn vốn này để kinh doanh chứ không phải vốn tự có Khả năng huy động vốn của ngân hàng được đánh giá thông qua một số tiêu chí như: thị phần, mức tăng trưởng huy động vốn, lãi suất huy động cạnh tranh, sự đa dạng hóa về kỳ hạn gửi, tính tiện lợi và hiện đại khi giao dịch, các chương trình marketing hiệu quả…
Hoạt động tín dụng, đầu tư: Hoạt động tín dụng và đầu tư là hoạt động kinh
doanh chủ chốt và cơ bản nhất của NHTM để tạo ra phần lớn lợi nhuận, nhất là ở các nước đang phát triển như Việt Nam Hoạt động tín dụng và đầu tư của NHTM tốt sẽ đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng, phát triển khả năng huy động vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh và từ đó nâng cao được năng lực cạnh tranh của ngân hàng Ngược lại, chỉ cần chất lượng tín dụng xấu, nợ tồn đọng khó đòi sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời, tổn thất về tài sản và nhiều trường hợp âm vào vốn chủ sở hữu của NHTM Chất lượng tín dụng thể hiện chủ yếu thông qua tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ, nếu
tỷ lệ này thấp cho thấy chất lượng tín dụng của NHTM đó tốt, tình hình tài chính lành
mạnh và ngược lại
Phát triển sản phẩm dịch vụ khác Mỗi ngân hàng đều có mục tiêu phát triển hoạt
động, dịch vụ riêng để tạo cho mình lợi thế cạnh tranh về một sản phẩm hoặc dịch vụ
đó Khi nền kinh tế càng phát triển thì các yêu cầu về chất lượng và sự đa dạng về chủng lại sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng cũng ngày càng tăng cao đòi hỏi các ngân hàng cũng phát triển theo để đáp ứng yêu cầu của khách hàng Hoạt động này mang lại thu nhập khá quan trọng cho ngân hàng và chứa đựng ít rủi ro Ở các nước phát triển, thu nhập từ nghiệp vụ trung gian mang tính dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trên tổng thu nhập của ngân hàng Sự phát triển đa dạng của đời sống xã hội cùng với sự tiến bộ về khoa học công nghệ đòi hỏi các ngân hàng thương mại ngoài việc cạnh tranh
Trang 24về giá còn phải không ngừng tìm tòi, phát triển những hình thức dịch vụ mới, đa dạng hóa danh mục, chủng loại sản phẩm dịch vụ ngân hàng để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, tăng thêm thị phần và lợi nhuận cho ngân hàng
1.1.5.3 Khả năng trang bị ứng dụng công nghệ hiện đại
Trong lĩnh vực ngân hàng, công nghệ đang ngày càng đóng vai trò như là một trong những nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh quan trọng bậc nhất của mỗi ngân hàng Công nghệ ngân hàng không chỉ bao gồm những công nghệ mang tính tác nghiệp như hệ thống thanh toán điện tử, hệ thống ngân hàng bán lẻ, máy rút tiền tự động ATM… mà còn bao gồm hệ thống thông tin quản lý, hệ thống báo cáo rủi ro…trong nội bộ ngân hàng Công nghệ sẽ góp phần tạo nên những chuyển biến mang tính độc đáo và tiện ích hơn, nhất là khi xu hướng chuyển dịch từ mảng ngân hàng truyền thống sang ngân hàng điện tử hiện đại đang diễn ra hết sức mạnh mẽ
Ngày nay, các NHTM đang triển khai phát triển những sản phẩm ứng dụng công nghệ cao làm thước đo cho sự cạnh tranh, đặc biệt là trong lĩnh vực thanh toán và các
sản phẩm dịch vụ điện tử khác Để thực hiện được, đòi hỏi các ngân hàng phải có hệ
thống Core banking tân tiến, xử lý giao dịch nhanh với khối lượng giao dịch khổng lồ,
có khả năng quản lý dữ liệu khách hàng thông suốt trên toàn hệ thống, đáp ứng yêu cầu giao dịch 24/7
Năng lực công nghệ thường được đánh giá qua 2 tiêu chí:
- Khả năng vận hành: thể hiện qua khối lượng giao dịch được xử lý, tính ổn định của hệ
thống, khả năng nâng cấp, khắc phục khi báo lỗi, khả năng bảo mật, khả năng dự phòng khi hệ thống chính gặp trục trặc…
- Khả năng nâng cấp, phát triển: Khi nghiệp vụ ngân hàng ngày càng phát triển và ngày càng nhiều sản phẩm dịch vụ mới ra đời, một Core banking tốt phải có khả năng đáp ứng nhanh, dễ dàng trong việc nâng cấp công nghệ mới để theo kịp xu hướng phát triển chóng mặt của ngành ngân hàng Một phần mềm mã nguồn mở sẽ giúp các nhà phát triển có thể thay đổi khi cần để tương thích với những ngôn ngữ lập trình mới nhất,
Trang 25tránh tình trạng Core banking phát triển dựa trên công nghệ cũ khó đổi, không thể nâng
cấp, bắt buộc các ngân hành phải chuyển sang Core khác hiện đại hơn để đáp ứng nhu cầu phát triển của mình Đổi mới công nghệ ngân hàng là tin học hóa hoạt động ngân hàng, tin học hóa các nghiệp vụ ngân hàng, mở rộng dịch vụ ngân hàng hiện đại trên nền tảng công nghệ mới gắn liền với việc thay đổi cơ chế pháp lý phù hợp
1.1.5.4 Năng lực điều hành quản trị
Trình độ quản lý có vai trò quan trọng trong việc quyết định năng lực cạnh tranh của mỗi ngân hàng, trình độ quản lý yếu kém, bộ máy quản lý cồng kềnh gây lãng phí, chất lượng nguồn nhân lực không cao… làm giảm hiệu quả kinh doanh, hạn chế năng lực cạnh tranh của ngân hàng Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam, khi hội nhập quốc tế về tài chính, ngân hàng, sự tham gia của các ngân hàng thương mại nước ngoài có tiềm lực tài chính hùng mạnh, trình độ quản lý cao, có bề dày kinh nghiệm trên thị trường quốc tế sẽ là thách thức đối với các NHTM trong nước Do đó các NHTM trong nước phải nâng cao trình độ quản lý trong đó đặc biệt quan tâm đến chất lượng nguồn nhân lực
Năng lực quản trị của ngân hàng thương mại còn được đánh giá qua khả năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro Hoạt động kinh doanh của NHTM luôn đi kèm với rủi
ro Rủi ro của NHTM gồm nhiều loại khác nhau như rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất… Nếu khả năng phòng ngừa và chống đỡ rủi ro thấp thì khi rủi ro xảy ra, hoạt động kinh doanh ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn, đình trệ, làm giảm khả năng cạnh tranh Do đó, việc xây dựng các biện pháp và công cụ để phòng ngừa và chống đỡ rủi ro là hết sức cần thiết và đây cũng được xem là một tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM
Trang 26nhận về sản phẩm dịch vụ Ngoài ra, yếu tố con người còn có vai trò trung tâm trong
việc hoạch định chiến lược, ra quyết định và thực hiện Hiệu quả của các chính sách nhân sự, đặc biệt chính sách tuyển dụng, cơ chế thù lao là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng duy trì một đội ngũ nhân sự chất lượng cao của một ngân hàng Rõ ràng, nếu một ngân hàng có tốc độ lưu chuyển nhân viên cao sẽ không phải là một ngân hàng có lợi thế về nguồn nhân lực
1.1.5.6 M ạng lưới chi nhánh và quan hệ ngân hàng đại lý
Mạng lưới chi nhánh hoạt động là phương thức hiệu quả giúp ngân hàng chiếm lĩnh thị phần Mạng lưới hoạt động rộng khắp, bề thế, khang trang, an toàn, ở vị trí thuận tiện giúp ngân hàng dễ tiếp cận và thu hút khách hàng hơn, tạo lợi thế trong quá trình cạnh tranh Tuy nhiên, các ngân hàng cần phải tính đến chi phí hoạt động khá lớn cho các chi nhánh và các điểm giao dịch này
Quan hệ ngân hàng đại lý: mọi hoạt động thương mại, sản xuất và đầu tư ngày càng mang tính chất quốc tế hoá ở nhiều quốc gia trên thế giới Chính sự toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới sẽ làm tăng khối lượng giao dịch trong các hoạt động tài chính, tiền
tệ giữa các nước Một nền kinh tế mở, hội nhập với thị trường thế giới phải được một
cơ cấu tài chính vững mạnh hỗ trợ, trong đó hệ thống ngân hàng thông qua nghiệp vụ ngân hàng quốc tế của mình làm hậu thuẫn hỗ trợ cho sự phát triển của hoạt động ngoại
thương và thu hút đầu tư quốc tế
1.1.5.7 Danh tiếng, uy tín và khả năng hợp tác với các TCTD khác
Hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng luôn gắn liền với yếu tố uy tín của NHTM vì đây là một ngành kinh doanh đặc biệt và khá nhạy cảm Khi gửi tiền vào ngân hàng, khách hàng muốn tài sản của mình sinh lợi đồng thời phải bảo đảm an toàn trong khi
vốn tự có của ngân hàng nhỏ hơn rất nhiều so với số vốn huy động
Bất cứ biến động nào của ngân hàng cũng dễ dẫn đến tâm lý hoang mang của khách hàng Vì vậy uy tín ngân hàng là yếu tố cần phải có khi hoạt động trong ngành này
Trang 27Uy tín của NHTM là những giá trị được tạo lập sau một thời gian dài hoạt động,
bằng chất lượng sản phẩm Là một ngành kinh doanh mà chất lượng sản phẩm, dịch vụ không có sự khác biệt nhiều, tính độc đáo, riêng biệt để phân biệt giữa các ngân hàng khác nhau không cao, nên danh tiếng và uy tín trở thành một trong những nguồn lực vô hình rất quan trọng, tạo ra lợi thế to lớn cho các ngân hàng trong cạnh tranh Nếu một ngân hàng có danh tiếng và uy tín hơn đối thủ cạnh tranh thì nó có khả năng mở rộng được thị phần, tăng doanh số, góp phần tăng lợi nhuận của mình
Ngày nay, ngoài danh tiếng và uy tín của mình, các NHTM còn phải thể hiện được
sự liên kết lẫn nhau trong hoạt động kinh doanh của mình, sự kiện một NHTM hợp tác
với một TCTD có uy tín và danh tiếng khác trên thương trường, hoặc sự hợp tác chiến lược giữa các ngân hàng hay tổ chức tài chính, tập đoàn kinh tế lớn nào cũng góp phần nâng cao sự cạnh tranh của NHTM đó trên thương trường
1 2 Các mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM
độ an toàn của VCB
Phân tích theo chỉ tiêu CAMEL dựa trên 5 yếu tố cơ bản được sử dụng để đánh giá hoạt động của một ngân hàng, đó là: Qui mô vốn, Chất lượng tài sản có, Quản lý, Lợi nhuận, và Thanh khoản
Trang 28● Qui mô vốn (Capital adequacy): Qui mô vốn thể hiện số vốn tự có, là một chỉ
số quan trọng đối với ngân hàng vì chỉ số này quyết định đến mức huy động vốn tối đa
mà ngân hàng được phép, đến các khoản mục đầu tư, cho vay của ngân hàng, đảm bảo
hệ số CAR cũng như giới hạn tín dụng với một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng Vì vậy, để tăng khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường trong thời gian qua, các NHTM nỗ lực nâng cao vốn điều lệ để từ đó tăng vốn tự có hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đây là yếu tố quan trọng đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Qui mô vốn lớn được coi là tiền đề quyết định việc nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính ngân hàng và để phát triển thị trường thực hiện chiến lược cạnh tranh của NHTM Qui mô vốn còn được xem xét trên chỉ tiêu hệ số an toàn
vốn và được tính theo tỉ lệ phần trăm của vốn tự có so với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi
mạnh, càng tạo được uy tín, sự tin cậy của khách hàng với ngân hàng Theo Basel II, CAR tối thiểu phải đạt 8% Còn ở Việt Nam, NHNN quy định tỷ lệ này tối thiểu phải
bằng 9%
● Chất lượng tài sản có (Assetsquality): Chỉ tiêu này nhằm mục đích phân tích
chất lượng tài sản có bằng cách tính toán và đánh giá chất lượng các khoản cho vay và mức độ rủi ro đầu tư khác nhau của ngân hàng Việc đánh giá chất lượng tài sản có của ngân hàng là đánh giá tính bền vững, lành mạnh về mặt tài chính của ngân hàng Đây
là yếu tố quan trọng vì rủi ro thường bắt nguồn từ những tài sản có và các khoản cho
Trang 29vay có chất lượng kém Do đó, khi phân tích cần xem xét xu hướng tăng/giảm hoạt động cho vay của ngân hàng, chất lượng danh mục các khoản cho vay, phân loại các khoản cho vay và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Để phân tích chất lượng tài sản có, thường sử dụng các chỉ tiêu tài chính sau: tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ; tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dư nợ đến hạn
● Năng lực quản trị (Management cacity ): Đây là yếu tố quyết định hiệu quả
kinh doanh và ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng Các chỉ tiêu để đánh giá bao gồm: năng lực, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý và điều hành của đội ngũ cán bộ quản lý, kết quả hoạt động kinh doanh của ban điều hành trong thời gian đảm nhiệm, các chính sách tuyển dụng và sử dụng cán bộ, chính sách luân chuyển cán
bộ trong nội bộ ngân hàng và hệ thống, các chương trình đào tạo và tập huấn, xác định mục tiêu kinh doanh và chiến lược của ngân hàng bao gồm các chiến lược về danh mục cho vay, về nguồn vốn, về tài chính và sản phẩm, khả năng ứng phó của cơ chế điều hành trước diễn biến của thị trường
● Khả năng sinh lời (Earing): Khả năng sinh lời là yếu tố quyết định thành công
hay thất bại của một NHTM Đây là thước đo đánh giá hiệu quả kinh doanh và dấu hiệu chi tiết nhất về khả năng cạnh tranh của ngân hàng Doanh thu cao tạo điều kiện cho ngân hàng đầu tư vào sản phẩm và công nghệ mới, tạo lợi nhuận cho cổ đông, trích lập dự phòng các rủi ro mà không làm suy yếu vốn Tuy vốn nhiều hơn sẽ bảo vệ ngân hàng khi xảy ra khủng hoảng, nhưng thu nhập ít thì cũng là rào cản cho các hoạt động đầu tư và phát triển, dẫn đến ngân hàng sẽ đánh mất vị thế của mình đang có và có thể
sẽ phải đối mặt với khủng hoảng Để đánh giá lợi nhuận của NHTM, thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu – ROE (Return on Equity)
ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng vốn tự có của ngân hàng, cho biết một đồng vốn chủ sở hữu mang lại cho bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROE đặc trưng
Trang 30cho khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và giải thích làm thế nào vốn của các chủ sở hữu được sử dụng một cách có hiệu quả nhất ROE còn cho biết số lợi nhuận ròng mà
các cổ đông có thể nhận được từ sự đầu tư vốn của mình
Tỷ lệ lợi nhuận ròng/tổng tài sản bình quân – ROA (Return on Assets)
ROA là công cụ đo lường tính hiệu quả của việc phân phối và quản lý các nguồn lực của ngân hàng, giúp xác định hiệu quả kinh doanh tính trên một đồng tài sản có: cứ một đồng tài sản có đem kinh doanh trong kỳ sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROA càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng càng tốt, cơ cấu tài sản hợp lý, ngân hàng có sự điều chỉnh linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản có trước những biến động của nền kinh tế Nó khác ROE ở chỗ nó cho biết tỷ lệ lợi nhuận mang lại cho vốn chủ sở hữu và cả chủ nợ, trong khi ROE chỉ cho biết lợi nhuận mang lại cho chủ sở hữu mà thôi
● Khả năng thanh khoản (Liquidity): Tính thanh khoản của ngân hàng là khả
năng của ngân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng, được tạo lập bởi tính thanh khoản của tài sản và tính thanh khoản của nguồn vốn Mức độ thanh khoản được đánh giá theo khả năng thanh toán nhanh chóng các khoản tiền gửi, tần suất và mức độ sử dụng nguồn vốn đi vay của ngân hàng, năng lực chuyên môn liên quan đến cơ cấu tài sản nợ, mức độ sẵn có của tài sản có có thể chuyển đổi thành tiền mặt và mức độ tiếp cận với thị trường tiền tệ hoặc những nguồn vốn khác Mức độ thanh khoản của một ngân hàng phải được đánh giá theo từng giai đoạn và từng thời điểm cụ thể Các chỉ số dùng để phân tích khả năng thanh toán của NHTM như:
-Tài sản có có thể thanh toán ngay/Tổng tiền gửi: đây là chỉ số cơ bản dùng để phân tích khả năng thanh khoản, nói lên khả năng ngân hàng trong việc đáp ứng các nhu cầu rút tiền của công chúng Tài sản có có thể thanh toán ngay bao gồm tiền mặt, tiền gửi NHNN, tiền gửi và cho vay các TCTD, cho vay khách hàng, các khoản đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, các cam kết tài trợ nhận được và TS có khác
Trang 31-Tài sản có có thể thanh toán ngay /nợ ngắn hạn: đo lường mức độ đáp ứng đầy
đủ về các tài sản có có khả năng thanh khoản của ngân hàng đối với nhu cầu rút tiền và thanh toán cho các quỹ đi vay Chỉ số này thường phải lớn hơn 30%
- Dư nợ ròng/tổng nợ Hệ số này cao cho thấy mức độ sử dụng tiền gửi cao và sử
dụng các quỹ đi vay để tài trợ cho các khoản vay cao Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá cao sẽ đe dọa trạng thái thanh khoản của ngân hàng Các ngân hàng thường duy trì chỉ
số này ở mức 70% đến 80%
1.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi (EFE)
Ma trận EFE được thiết kế nhằm đưa ra những tính toán và đánh giá các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Vietcombank với các ngân hàng khác trong hệ thống, qua đó xác định lợi thế cạnh tranh và những điểm yếu cần được khắc
phục Các bước xây dựng ma trận EFE:
B1: Lập một danh sách khoảng 10 - 20 yếu tố chính có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của từng NHTM
B2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 ( Không quan trọng) đến 1,0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng Tổng điểm của tất cả các yếu tố phải
bằng 1,0 Tầm quan trọng của các yếu tố được xây dựng dựa trên cơ sở điều tra, khảo sát từ các nhà quản trị ngân hàng, các chuyên gia tư vấn hay tập hợp ý kiến trực tiếp của khách hàng
B3: Phân loại từ 1 đến 5 điểm cho mỗi yếu tố đại diện (thực tế có thể định khoảng điểm rộng hơn), trong đó 5 là tốt, 4 là khá, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình,1 là yếu Đây là điểm số phản ánh năng lực cạnh tranh của ngân hàng tại từng yếu tố so với các đối thủ trong ngành
B4: Tính điểm cho từng yếu tố bằng cách nhân mức độ quan trọng của yếu tố đó
với điểm số phân loại tương ứng
Trang 32B5: Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma trận bằng cách
cộng điểm số các yếu tố thành phần tương ứng của mỗi NHTM
Theo đó, nếu tổng số điểm của toàn bộ danh mục các yếu tố được đưa vào ma trận EFE là 5 thì ngân hàng có phản ứng tốt với những cơ hội và nguy cơ từ môi trường, và
có năng lực cạnh tranh cao Nếu từ 3,00 trở lên, thì ngân hàng có phản ứng trên mức trung bình Ngược lại, tổng số điểm trong ma trận EFE nhỏ hơn 3,00 thì phản ứng của ngân hàng thấp hơn mức trung bình, phản ánh năng lực cạnh tranh là yếu
Cuối cùng, so sánh các ngân hàng với nhau
1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
1.3.1 Kinh nghi ệm của Trung Quốc về nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM
Để tăng khả năng cạnh tranh của các NHTM, chiến lược trung hạn của Trung
Quốc là phát triển các thể chế tài chính lành mạnh không bị tổn thương bởi làn sóng cạnh tranh nước ngoài Các biện pháp cụ thể được đưa ra:
- Tăng cường vai trò độc lập trong việc thanh tra, giám sát các NHTM Trung Quốc bắt đầu giám sát các ngân hàng theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế
- Năm 1998, Bộ Tài chính Trung Quốc đã phát hành 270 tỷ nhân dân tệ trái phiếu đặc
biệt để tăng cường vốn cho những ngân hàng lớn, nâng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trung bình của các ngân hàng này từ 4,4% lên 8% đúng theo Luật Ngân hàng Thương mại Trung Quốc
- Giảm thiểu sự can thiệp về chính trị trong việc phân bổ tín dụng của hệ thống ngân hàng nhằm tạo ra hiệu quả tín dụng tối đa Xóa bỏ cơ chế tín dụng ưu đãi đối với DNNN Thay vào đó Trung Quốc thành lập 3 ngân hàng chính sách chịu trách nhiệm
Trang 33AMC) nhằm giải quyết những khoản nợ xấu của 4 NHTMNN từ trước năm 1996 với
tổng giá trị lên tới 1,4 nghìn tỷ nhân dân tệ (169 tỷ USD), chiếm 19% GDP của Trung Quốc năm 1999 Các khoản nợ xấu được chuyển giao tại mức giá trị sổ sách trực tiếp
từ 4 NHTMNN cho 4 AMC tương ứng được thực hiện trong suốt 2 năm 1999 - 2000
và trách nhiệm của 4 AMC này là phải xử lý hết các khoản nợ xấu này trong vòng 10 năm
- Bán hàng loạt các doanh nghiệp yếu kém, tách các khoản nợ của DNNN ra khỏi bảng cân đối kế toán của NHTM
- Đóng cửa các chi nhánh làm ăn thua lỗ của các NHTMNN Nâng cao chất lượng nhân
sự ngân hàng bằng cách tinh giảm khoảng 73% lãnh đạo, mời chuyên gia nước ngoài tham gia quản trị điều hành, giảm biên chế với cán bộ có trình độ thấp (chỉ riêng năm
2004, các ngân hàng Trung Quốc đã tinh giảm 45.000 người)
- Trung Quốc tập trung vào tái cấu trúc các NHTMNN bằng cách mời gọi sự tham gia
của các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài có chọn lọc và niêm yết ra công chúng nhằm tăng tính minh bạch và nâng cao năng lực quản trị của 4 NHTMNN này
1.3.2 Bài h ọc kinh nghiệm cho Việt Nam
1.3.2.1 Về phía Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước
Chính phủ cần sớm ban hành một khung pháp lý hoàn thiện cho hệ thống ngân hàng Đồng thời, tăng cường hơn nữa công tác giám sát để bảo đảm an toàn cho hoạt động ngân hàng, nhanh chóng áp dụng các tiêu chuẩn kế toán quốc tế trong quản trị ngân hàng, đặc biệt là trong cách phân loại nợ xấu, cách tính hệ số an toàn vốn
Mạnh tay giải quyết tình trạng sở hữu chéo, lợi ích nhóm trong hệ thống ngân hàng
Áp dụng cơ chế lãi suất theo tín hiệu thị trường để tạo môi trường cạnh tranh công bằng, mang tính thị trường để tăng cường năng lực cạnh tranh bình đẳng cho các NHTM trong quá trình tự do hóa theo một lộ trình có kiểm soát Tuy nhiên với các
Trang 34ngân hàng có lãi suất huy động hoặc cho vay cao bất thường, cần có sự giám sát đặc
biệt để đảm bảo mọi hoạt động của ngân hàng đó là lành mạnh
Tiếp tục nâng cao các yêu cầu về năng lực tài chính của ngân hàng: quy mô vốn tự
có, tỷ lệ nợ xấu, các hệ số đảm bảo an toàn…để hệ thống ngân hàng Việt Nam tiệm cận
dần với quy mô của các ngân hàng trong khu vực Các ngân hàng nào không đáp ứng được yêu cầu sẽ mạnh tay bắt buộc phải sáp nhập hoặc giải thể
Minh bạch hóa thông tin của các NHTM, kể cả các NHTMCP chưa được niêm yết trên thị trường chứng khoán và NHTMNN bằng cách công bố Báo cáo tài chính và thuyết minh Báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm đúng hạn như áp dụng với công ty trên sàn chứng khoán Quan trọng hơn là thông tin công bố là thông tin thực như các số
liệu giám sát của NHNN, tránh tình trạng tỷ lệ nợ xấu các ngân hàng báo cáo không đúng theo giám sát của NHNN
Chính phủ tiếp tục hỗ trợ tăng cường năng lực tài chính cho NHTMNN như tăng
vốn cho các NHTMNN để đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn theo thông lệ quốc tế, xử lý nợ
xấu của các NHTMNN, minh bạch hóa hoàn toàn tình hình tài chính, mời các chuyên gia nước ngoài tham gia quản trị điều hành, sàng lọc một cách toàn diện để tinh giảm nhân viên không có trình độ, tuyển chọn đầu vào gắt gao và minh bạch, không áp đặt
mệnh lệnh hành chính trong quyết định cho vay của các NHTMNN
1.3.2.2 Về phía các NHTM
Tăng cường năng lực cạnh tranh thông qua phát triển sản phẩm dịch vụ để chiếm lĩnh thị phần, tăng lợi nhuận Các sản phẩm dịch vụ này phải được thực hiện thành một chiến lược kiên quyết, triệt để, trên cơ sở xem xét các thế mạnh cũng như điểm yếu của các NHTM trong nước trong tương quan so sánh với ngân hàng nước ngoài Bên cạnh
đó, tạo được sự tin tưởng và lòng trung thành của khách hàng đối với ngân hàng là hết sức quan trọng để tạo cơ sở cho ngân hàng đưa ra những sản phẩm mới đến với khách hàng, từ đó mở rộng thị phần
Trang 35Việc phát triển các sản phẩm mới, sản phẩm dịch vụ là thế mạnh của ngân hàng nước ngoài nhưng NHTM trong nước có thể tận dụng lợi thế đi trước và sự am hiểu truyền thống, tập quán văn hóa xã hội của quốc gia để nhanh chóng phát triển các dịch
vụ này như một thế mạnh cạnh tranh Đặc biệt, các NHTM cần hợp tác với nhau trong
việc giới thiệu, quảng bá tính tiện ích của các sản phẩm dịch vụ, đặc biệtlà các sản phẩm dịch vụ hiện đại để mở rộng thu dịch vụ trước khi ngân hàng nước ngoài bành trướng, chiếm lĩnh thị phần
Tích cực tìm kiếm đối tác nước ngoài có uy tín, có năng lực tài chính vững mạnh
để hợp tác nhằm tăng khả năng cạnh tranh, tiếp thu công nghệ hiện đại, học hỏi cách
thức tổ chức bộ máy vận hành hiệu quả và phong cách quản trị điều hành của ngân hàng hiện đại
Tập trung lành mạnh hóa năng lực tài chính theo hướng phát triển bền vững: tăng quy mô vốn, tập trung xử lý nợ xấu Đầu tư đổi mới công nghệ, tăng cường năng lực
quản trị điều hành, nghiên cứu mở rộng mạng lưới thị phần một cách hiệu quả để nhanh chóng tạo lợi thế nhất định trước làn sóng toàn cầu hóa hiện nay, đặc biệt khi từ năm 2011, Việt Nam đã gỡ bỏ các rào cản với ngân hàng nước ngoài
Trang 37Chương 2: ỨNG DỤNG CÁC MÔ HÌNH VÀO ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Vào những năm đầu thập kỷ 60, NHNN Việt Nam nhận thức rõ yêu cầu phải tách bạch giữa chức năng quản lý tiền tệ với hoạt động kinh doanh nghiệp vụ ngân hàng cơ
sở Tại bộ máy NHNN trung ương cũng đã đến lúc đặt ra yêu cầu thành lập một ngân hàng chuyên ngoại hối, có vị trí pháp lý và chức danh giao dịch trên thương trường trong nước và quốc tế, thay thế NHNN Việt Nam là cơ quan quản lý vĩ mô của nhà nước
Để đáp ứng yêu cầu đó ngày 30/10/1962, Hội đồng Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ban hành nghị định số 115/CP về việc thành lập VCB trên cơ sở tách ra
từ Cục quản lý Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Trung ương (nay là NHNN), đóng vai trò là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy nhất của Việt Nam tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo hiểm ), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện trợ với các nước XHCN(cũ) Ngoài ra, VCB còn tham mưu cho Ban lãnh đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế
Ngày 01/04/1963, VCB chính thức thành lập và đi vào hoạt động, với tư cách một pháp nhân NHTM giao dịch trên thương trường trong nước và quốc tế với tên gọi tiếng Anh là : Bank For Foreign Trade of Viet Nam, tên tắt là: Vietcombank
Ngày 21/09/1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc NHNN
đã ký Quyết định số 286/QĐ-NH5 về việc thành lập lại VCB theo mô hình Tổng công
Trang 38ty 90, 91 được quy định tại Quyết định số 90/QĐ-TT ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ
Ngày 23/5, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã quyết định cấp Giấy phép (số 138/GP-NHNN) thành lập và hoạt động cho NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam sau khi cổ phần hoá, chuyển đổi Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam từ Ngân hàng thương mại Nhà nước thành Ngân hàng TMCP từ ngày 02/06/2008, sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hoá thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 26/12/2007
Kể từ ngày ra đời và hoạt động đến nay, với bề dày hơn 50 năm hoạt động và phát triển, Vietcombank đã có những đóng góp xuất sắc trên nhiều lĩnh vực: đảm đương nhiệm vụ của tiền tuyến lớn chi viện cho cách mạng miền Nam, góp phần vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, đảm đương sự nghiệp thanh toán quốc tế trong sự nghiệp xây dựng CNXH ở miền Bắc, tham gia khắc phục khó khăn và tháo gỡ những ách tắt của đất nước trong thời kì chuyển sang kinh tế thị trường định hướng XHCN, là một trong những mũi nhọn của công cuộc đổi mới,… Từ một ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, Vietcombank ngày nay đã phát triển rộng khắp toàn quốc với mạng lưới bao gồm Hội sở chính tại Hà Nội, 1 Sở giao dịch, hơn 400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, 5 công ty con tại Việt Nam và nước ngoài, 1 văn phòng đại diện tại Singapore, 5 công ty liên doanh liên kết Bên cạnh đó VCB còn phát triển một hệ thống Autobank với gần 1.917 máy ATM và 42.238 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.853 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới
MHCB là đối tác chiến lược duy nhất của VCB và sẽ cung cấp cho VCB các dịch
vụ hỗ trợ kỹ thuật trên nhiều hoạt động kinh doanh Chiến lược hợp tác này cũng bao gồm việc cử các chuyên gia và cung cấp các dịch vụ đào tạo cho VCB cũng như đem lại các cơ hội hợp tác bán chéo sản phẩm giữa các bên
Trang 392.2 Đánh giá năng lực cạnh tranh của NH TMCP Ngoại thương Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014
Năng lực cạnh tranh của VCB được phản ánh ở nhiều hệ thống các tiêu chí, tuy nhiên trong giới hạn phạm vi đề tài nghiên cứu, tác giả chỉ tập trung vào phân tích một
số yếu tố cơ bản nhất, có tính chất quyết định đến năng lực cạnh tranh của VCB như: Năng lực tài chính, năng lực hoạt động, công nghệ, nhân sự và quản lý, thương hiệu, mạng lưới và các mối quan hệ
2.2.1 Năng lực tài chính
2.2.1.1 Quy mô vốn chủ sở hữu và mức độ an toàn vốn
(i) Quy mô vốn chủ sở hữu
Vietcombank luôn chú trọng nâng cao vốn chủ sở hữu nhằm nâng cao năng lực tài chính và khả năng hoạt động của mình
Bi ểu đồ 2.1: Vốn chủ sở hữu của VCB giai đoạn 2010 – 2014 (Đvt: tỷ đồng)
(Nguồn: Báo cáo thường niên các năm VCB )
Vốn chủ sở hữu liên tục tăng nhanh qua các năm từ 2010 đến 2014, cụ thể từ 20.737 tỷ đồng tăng mạnh lên 28.639 tỷ đồng vào 2011, mức tăng khoảng 38,11%, và năm 2011 tăng đột biến đến 45,1% đạt 41.547 tỷ đồng do bán 15% vốn cổ phần cho Ngân hàng Mizuho với giá 34.000/cổ phiếu (tăng mạnh thặng dư vốn) Tại thời điểm
31 tháng 12 năm 2014 vốn chủ sở hữu Vietcombank đạt 43.351 tỷ đồng, tốc độ tăng
0 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 40,000 45,000
20,737
28,639
Trang 40trưởng trung bình hàng năm vào khoảng 27,3%/năm Đây là mức tăng trưởng tốt do có
kết quả kinh doanh ấn tượng nên Vietcombank dễ dàng tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu và chia cổ phiếu thưởng cũng như chào bán cho đối tác chiến lược với
mức giá tốt, tăng thặng dư vốn đảm bảo năng lực tài chính và hoạt động kinh doanh trong bối cảnh môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt
So sánh với các các NHTM, có bảng thống kê sau:
B ảng 2.1: Vốn chủ sở hữu của 8 NHTM giai đoạn 2010 - 2014 (ĐVT: tỷ VND)
(Nguồn: Báo cáo tài chính của các NHTM năm 2014)
Nhìn vào bảng thống kê trên ta thấy các NHTM đều có tăng trưởng về vốn chủ sở
hữu, với ưu thế ở các NHTM Nhà nước BIDV và Agribank đều tăng vốn liên tục qua các năm, BIDV tăng từ 27.844 tỷ đồng năm 2010 đạt 33.271 tỷ đồng vào cuối năm
2014, tương tự với Agribank từ 31.005 tỷ đồng năm 2011 đến 2013 đạt 43.018 tỷ đồng Vietinbank năm 2013 có sự tăng trưởng mạnh về vốn chủ sở hữu, do năm 2013 bán cổ phần cho Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ của Nhật Bản, nâng vốn điều lệ lên 37.234 tỷ đồng, năm 2014 vốn chủ sở hữu đạt 55.013 tỷ đồng
Trong khối NHTMCP, MB có mức tăng cao nhất và đứng thứ 2 trong bảng xếp hạng các NHTMCP về vốn chủ sở hữu Bên cạnh đó, do các NHTMCP trên đều có kết
quả kinh doanh khá tốt nên dễ dàng tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phiếu và chia cổ phiếu thưởng, tăng vốn điều lệ