Câu 4 : Trong câu: “ Những tiếng thở rền vang như ngáy, giống như nhịp thở phì phò của ống bể.” tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì sau đây.. So sánh và nhân hóa.[r]
Trang 1Lớp: Trường TH LÊ VĂN TÁM
Năm học: 2012 – 2013 Số BD
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 5 Ngày kiểm tra: / / 2012
Số phách
Thời gian: 70 phút (không kể thời gian phát đề)
I ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP: Thời gian: 30 phút
Người thợ rèn
Bác thợ rèn cao lớn, cao lớn nhất vùng, vai cuộn khúc, cánh tay rám đen khói lửa và bụi búa sắt Bác có đôi mắt lọt trong khuôn mặt vuông vức; dưới rừng tóc rậm dày, đôi mắt trẻ, to, xanh, trong ngời như thép Quai hàm bạnh của bác rung lên như những tràng cười Những tiếng thở rền vang như ngáy, giống như nhịp thở phì phò của ống bễ
Tôi được ngắm bác thợ rèn lần đầu vào một buổi chiều thu Bác đang rèn một lưỡi cày Áo sơ-mi phanh ra để lộ bộ ngực lực lưỡng mà mỗi hơi thở làm hằn lên những chiếc sườn của cái lồng ngực như bằng sắt ấy Bác ngửa người ra lấy đà rồi giáng búa xuống Và cứ thế, luôn luôn như thế không lúc nào dừng, thân hình bác lắc
lư uyển chuyển dưới sức thúc đẩy mãnh liệt của các cơ bắp Bác quay những vòng tròn đều đặn, mang theo vô số tia lửa và để ánh chớp lại trên đe
Anh thanh niên hai mươi, con trai bác, cặp thỏi sắt đỏ rực ở đầu kìm và tự mình cũng đập liên hồi với những tiếng trầm trầm: tốc, tốc, tốc, tốc, nghe như lời người mẹ khuyến khích con trong buổi đầu bập bẹ Những chiếc búa cứ nhảy múa, vung ra xung quanh những vảy vàng trên chiếc áo và in gót lên cái lưỡi cày rèn dở mỗi khi rời nó nhảy lên Một ngọn lửa đổ rói làm rõ những xương lồi của hai người thợ trong khi bóng cao lớn của họ in dài trong những góc tối lờ mờ
Ê- MIN- DÔ- LA
* Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Khuôn mặt của bác thợ rèn được tả như thế nào?
A Tròn, bầu bĩnh B Hình chữ điền C Vuông vức
Câu 2 : Những nét khoẻ đẹp của bác thợ rèn được thể hiện qua những từ ngữ nào?
A Thân hình gầy gò, cao lớn
B Vai cuộn khúc, cao lớn, tiếng thở rền vang, bộ ngực lực lưỡng
C Thân hình thấp bé, nhỏ nhắn
Trang 2Câu 3: Cách miêu tả người của tác giả trong bài này như thế nào?
A Kết hợp tả hình dáng với tả động tác đang lao động
B Tả hình dáng riêng, tả hoạt động riêng
C Chỉ tả hình dáng, không tả hoạt động
Câu 4 : Trong câu: “ Những tiếng thở rền vang như ngáy, giống như nhịp thở phì phò của ống bể.” tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì sau đây?
Câu 5 : Bài văn miêu tả gì?
A Sự hoạt động của bác thợ rèn
B Tính tình của bác thợ rèn
C Những nét khoẻ đẹp của người thợ rèn trong lúc đang làm việc
Câu 6: Từ “ nhảy múa” thuộc từ loại nào?
A Tính từ
B Danh từ
C Động từ
Câu 7 : Những từ: vuông vức, rậm dày, trẻ, to, xanh, trong ngời thuộc từ loại nào?
Câu 8 : Chủ ngữ trong câu “ Bác đang rèn một lưỡi cày.” là những từ ngữ nào?
Câu 9 : Câu: “ Bác ngửa người ra sau lấy đà rồi giáng búa xuống.” có mấy quan
hệ từ?
A Một quan hệ từ
B Hai quan hệ từ
C Ba quan hệ từ
Câu 10: Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
A Phì phò, lưỡi cày, lắc lư, bộ ngực, trầm trầm, bập bẹ, lờ mờ
B Phì phò, hơi thở, lắc lư, bộ ngực, trầm trầm, người mẹ, lờ mờ
C Phì phò, lắc lư, trầm trầm, bập bẹ, lờ mờ.
Trang 3
II BÀI KIỂM TRA VIẾT:
1 Chính tả nghe viết: Thời gian 15 phút
Chợ Ta - sken (SGK TV1/174)
2 Tập làm văn : Thời gian 25 phút Em hãy tả một người thân đang làm việc.
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY
Trang 4
HỌC SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT VÀO KHUNG NÀY