1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC HÀNH THIẾT KẾ NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÀ PHÊ HÒA TAN

32 126 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Nhà Máy Sản Xuất Cà Phê Hòa Tan
Người hướng dẫn GVHD: Vũ Thị Hoan
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Sinh Học - Thực Phẩm
Thể loại báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Nhà máy sản xuất cà phê hòa tan (4)
  • 2. Nguyên liệu (4)
    • 2.1. Đặc điểm nguyên liệu (theo TCVN 6602:2013) (4)
      • 2.1.1. Thành phần khối lƣợng của quả cà phê (0)
      • 2.1.2. Thành phần hóa học của quả cà phê (4)
    • 2.2. Điều kiện bảo quản (8)
  • 3. Quy trình – Thuyết minh quy trình (9)
    • 3.1. Quy trình sản xuất (9)
    • 3.2. Thuyết minh quy trình (10)
      • 3.2.1. Ph n lo i l m s ch (0)
      • 3.2.2. Rang (10)
      • 3.2.3. m nguội (0)
      • 3.2.4. Xay (13)
      • 3.2.5. Trích ly chất hòa tan (14)
      • 3.2.6. Lọc dịch cà phê (15)
      • 3.2.7. Cô đặc dịch cà phê (15)
      • 3.2.8. Sấy phun dịch cà phê hòa tan (15)
      • 3.2.9. Nghiền, rây bột cà phê tan (16)
      • 3.2.10. Phối trộn bột cà phê tan với các chất phụ gia (17)
      • 3.2.11. Đóng gói (19)
      • 3.2.12. Sản phẩm (19)
  • 4. Cân bằng vật chất (20)
    • 4.1. Công đo n làm s ch (0)
    • 4.2. Công đo n rang (0)
    • 4.3. Công đo n làm nguội (0)
    • 4.4. Công đo n xay (nghiền) (0)
    • 4.5. Công đo n trích ly (0)
    • 4.6. Công đo n lọc dịch (0)
    • 4.7. Công đo n cô đặc (0)
    • 4.8. Công đo n sấy phun (0)
    • 4.9. Công đo n nghiền, rây (0)
    • 4.10. Công đo n phối trộn (0)
    • 4.11. Công đo n bao gói (0)
  • 5. Tính toán chọn thiết bị, máy móc (25)
    • 5.1. Máy sàng cà phê (25)
    • 5.2. Máy rang và làm nguội cà phê (25)
    • 5.3. Máy xay (nghiền) cà phê (26)
    • 5.4. Thiết bị trích ly (26)
    • 5.5. Thiết bị lọc (27)
    • 5.6. Thiết bị cô đặc (27)
    • 5.7. Máy sấy phun (28)
    • 5.8. Máy nghiền, rây (28)
    • 5.9. Máy phối trộn (29)
    • 5.10. Máy bao gói (29)
  • 6. Tài liệu tham khảo (32)

Nội dung

Báo cáo thực hành thiết kế nhà máy sản xuất cà phê hòa tan gồm các phần: Nguyên liệu, quy trình sản xuất, cân bằng vật chất, chọn máy và thiết bị, sơ đồ nhà máy Mục lục 1.Nhà máy sản xuất cà phê hòa tan1 2.Nguyên liệu1 2.1.Đặc điểm nguyên liệu (theo TCVN 6602:2013)1 2.1.1.Thành phần khối lượng của quả cà phê1 2.1.2.Thành phần hóa học của quả cà phê1 2.2.Điều kiện bảo quản5 3.Quy trình – Thuyết minh quy trình6 3.1.Quy trình sản xuất6 3.2.Thuyết minh quy trình7 3.2.1.Phân loại, làm sạch7 3.2.2.Rang7 3.2.3.Làm nguội9 3.2.4.Xay10 3.2.5.Trích ly chất hòa tan11 3.2.6.Lọc dịch cà phê12 3.2.7.Cô đặc dịch cà phê12 3.2.8.Sấy phun dịch cà phê hòa tan12 3.2.9.Nghiền, rây bột cà phê tan13 3.2.10.Phối trộn bột cà phê tan với các chất phụ gia14 3.2.11.Đóng gói16 3.2.12.Sản phẩm16 4.Cân bằng vật chất17 4.1.Công đoạn làm sạch18 4.2.Công đoạn rang18 4.3.Công đoạn làm nguội18 4.4.Công đoạn xay (nghiền)18 4.5.Công đoạn trích ly19 4.6.Công đoạn lọc dịch19 4.7.Công đoạn cô đặc19 4.8.Công đoạn sấy phun20 4.9.Công đoạn nghiền, rây20 4.10.Công đoạn phối trộn20 4.11.Công đoạn bao gói20 5.Tính toán chọn thiết bị, máy móc22 5.1.Máy sàng cà phê22 5.2.Máy rang và làm nguội cà phê22 5.3.Máy xay (nghiền) cà phê23 5.4.Thiết bị trích ly23 5.5.Thiết bị lọc24 5.6.Thiết bị cô đặc24 5.7.Máy sấy phun25 5.8.Máy nghiền, rây25 5.9.Máy phối trộn26 5.10.Máy bao gói26 6.Tài liệu tham khảo29 1.NHÀ MÁY SẢN XUẤT CÀ PHÊ HÒA TAN -Tên nhà máy: Nhà máy sản xuất cà phê hòa tan -Năng suất: 2 tấn nguyên liệu/ngày, 52 tấn nguyên liệu/tháng, 600 tấn nguyên liệu/năm + 1 mẻ rang 200kg nhân cà phê nguyên liệu với thời gian 45 phút/mẻ, 1 ngày rang 10 mẻ + 8 tiếng/ca/ngày 3.2.THUYẾT MINH QUY TRÌNH 3.2.1.Phân loại, làm sạch 3.2.1.1.Làm sạch Mục đích: loại bỏ hạt hư, lép, cát, sỏi,… ra khỏi nguyên liệu Cách tiến hành: Sử dụng máy làm sạch tự động Yêu cầu bán thành phẩm: nguyên liệu phải sạch, loại hết tạp chất. 3.2.1.2.Phân loại Mục đích: Phân loại cà phê theo kích thước nhằm tạo ra độ đồng đều thuận lợi cho quá trình rang. Cách tiến hành: Cà phê sau khi phân loại được cho vào máy sàng cà phê. Thông thường dùng hệ thống sàng 5 lưới để phân loại. Đường kính các lỗ đục khác nhau từ 15 đến 19, kích thước sàng theo tỷ lệ 1/64 inch. Biến đổi: Có thay đổi về thành phần nguyên liệu mà không có sự thay đổi về chất. Khối lượng nguyên liệu giảm do tạp chất được tách ra. 3.2.2.Rang Mục đích: Gia nhiệt cho cà phê nhân để tạo nên những biến đổi về màu sắc, hình thành nên những tính chất đặc trưng cho cà phê như màu, mùi, vị thông qua sự biến đổi về màu sắc, cấu trúc và thành phần hóa học. Cách tiến hành: Sử dụng máy rang tự động Biến đổi: -Biến đổi vật lý + Cấu trúc Quá trình rang phá hủy cấu trúc tế bào cà phê, mặc dù khung của các thành tế bào vẫn còn nguyên vẹn, tế bào chất bị giảm dần được đẩy về phía thành tế bào, nhường chỗ cho một khoảng trống chứa đầy khí ở vùng trung tâm. Lớp thành tế bào này trở nên mỏng hơn khi tiếp tục rang, các khí và hơi nước sẽ tăng sức ép làm kích thước tế bào tăng lên. Song song với việc tăng thể tích, độ xốp đo được cũng tăng dần trong quá trình rang.

Nhà máy sản xuất cà phê hòa tan

- Tên nhà máy: Nhà máy sản xuất cà phê hòa tan

- Năng suất: 2 tấn nguyên liệu/ngày, 52 tấn nguyên liệu/tháng, 600 tấn nguyên liệu/năm

+ 1 mẻ rang 200kg nhân cà phê nguyên liệu với thời gian 45 phút/mẻ, 1 ngày rang

Nguyên liệu

Đặc điểm nguyên liệu (theo TCVN 6602:2013)

- Nguyên liệu để sản xuất cà phê là cà phê nhân Robusta

- Màu sắc: M u đặc trƣng của từng lo i cà phê nhân

- Mùi: Mùi đặc trƣng của từng lo i cà phê nhân, không có mùi l

- Độ ẩm: Nhỏ hơn hoặc bằng 12.5 %

2.1.1 Thành phần khối lượng của quả cà phê [1]

Bảng 2.1 Thành phần khối lượng của quả cà phê:

Thành phần Cà phê chè (%) Cà phê vối (%)

2.1.2 Thành phần hóa học của quả cà phê [1]

- Thành phần hóa học của lớp vỏ quả:

Bảng 2.2 Thành phần hóa học của lớp vỏ quả Thành phần Cà phê chè (%) Cà phê vối (%)

Hợp chất phi protein 66.16 57.85 Đường - 14.60

- Thành phần hóa học của lớp vỏ nhớt (vỏ thịt): [1]

Bảng 2.3 Thành phần hóa học của lớp vỏ thịt Thành phần Cà phê chè (%) Cà phê vối (%)

Pectin 33.0 38.0 Đường không khử 20.0 - Đường khử 30.0 -

- Thành phần hóa học của lớp vỏ trấu (vỏ cứng): [1]

Bảng 2.4 Thành phần hóa học của lớp vỏ trấu Thành phần Cà phê chè (%) Cà phê vối (%)

Các hợp chất có dầu 0.35 0.35

- Thành phần hóa học của nhân cà phê: [1]

Bảng 2.5 Thành phần hóa học của nhân cà phê

Tinh bột 5.0 - 23.0 Axit cafetanic 8.0 - 9.0 Đường 5.0 - 10.0 Axit cafeic 1.0

Bảng 2.6 Các cấu tử thơm của nhân cà phê Cấu tử Tỷ lệ (%) Khối lượng phân tử Điểm sôi ( 0 C)

Bảng 2.7 Tỷ lệ khối lượng khuyết tật tối đa cho phép đối với từng hạng cà phê vối Hạng chất lượng Nhân lỗi

Tạp chất (Tính bằng % khối lượng)

Bảng 2.8 Tỷ lệ khối lượng tối thiểu trên sàng lỗ tròn quy định đối với từng hạng cà phê (Theo TCVN 4193:2014 về Cà phê nhân) [3 ]

Điều kiện bảo quản

Để đảm bảo vệ sinh sàn nhà và thông gió, các bao cà phê nhân cần được xếp cách xa tường ít nhất 0,8 m Việc này không chỉ giúp kiểm tra dễ dàng mà còn duy trì khoảng cách cần thiết giữa cà phê và tường.

Nhiệt độ và độ ẩm không khí đóng vai trò quan trọng trong việc bảo quản cà phê, vì vậy cần phải kiểm soát chúng một cách hợp lý Nhiệt độ lý tưởng để bảo quản cà phê nên được duy trì ở mức khoảng

22 o C và độ ẩm không khí tương đối không lớn hơn 60%

Không bảo quản gần những nơi có cửa mở (cửa sổ, cửa ra vào, v.v…) để tránh bị ảnh hưởng bởi thời tiết

Để bảo quản cà phê hiệu quả, không nên để bao cà phê tiếp xúc trực tiếp với sàn nhà kho Sàn cần được lót bằng pallet hoặc vật ngăn cách khác để đảm bảo khô ráo và sạch sẽ, tốt nhất là sử dụng sàn không thấm nước Nếu sử dụng pallet gỗ, nên đặt bìa cứng giữa pallet và các bao cà phê để tránh sự tiếp xúc với các miếng dăm gỗ.

Quy trình – Thuyết minh quy trình

Quy trình sản xuất

Hình 3.1 Quy trình sản xuất cà phê rang xay

Thuyết minh quy trình

Mục đích: lo i bỏ h t hƣ lép cát sỏi … ra khỏi nguyên liệu

Cách tiến hành: Sử dụng máy làm s ch tự động

Yêu cầu bán thành phẩm: nguyên liệu phải s ch, lo i hết t p chất

Mục đích: Phân lo i c phê theo kích thước nhằm t o ra độ đồng đều thuận lợi cho quá trình rang

Cà phê sau khi phân loại sẽ được đưa vào máy sàng, thường sử dụng hệ thống sàng 5 lưới Đường kính các lỗ đục dao động từ 15 đến 19, với kích thước sàng theo tỷ lệ 1/64 inch.

Có thay đổi về thành phần nguyên liệu mà không có sự thay đổi về chất Khối lƣợng nguyên liệu giảm do t p chất đƣợc tách ra

Mục đích của quá trình gia nhiệt cà phê nhân là tạo ra những biến đổi về màu sắc, giúp hình thành các đặc tính nổi bật như mùi và vị Qua sự thay đổi màu sắc, cấu trúc và thành phần hóa học, cà phê được cải thiện về chất lượng, mang đến trải nghiệm thưởng thức tuyệt vời cho người dùng.

Cách tiến hành: Sử dụng máy rang tự động

Quá trình rang cà phê phá hủy cấu trúc tế bào, tuy khung tế bào vẫn nguyên vẹn, nhưng tế bào chất dần bị đẩy về phía thành tế bào, tạo ra khoảng trống chứa khí ở trung tâm Lớp thành tế bào trở nên mỏng hơn khi tiếp tục rang, khiến áp suất khí và hơi nước tăng lên, làm kích thước tế bào tăng Đồng thời, thể tích và độ xốp cũng gia tăng trong suốt quá trình rang.

+ Sự thay đổi độ ẩm, khối lƣợng

Trong quá trình rang cà phê, trọng lượng của hạt sẽ giảm từ 12% đến 24% tùy thuộc vào độ ẩm ban đầu Khi vết nứt đầu tiên xuất hiện, hạt cà phê đã mất 11% đến 13% khối lượng, và sau khoảng 30 giây, mức hao hụt tăng lên 14% đến 16% Khi vết nứt thứ hai bắt đầu, cà phê đã mất từ 17% đến 18% khối lượng Đối với ngành công nghiệp cà phê đặc sản, việc bảo tồn các chất vị bản địa rất quan trọng, vì vậy hầu hết các nhà rang xay thường giữ mức hao hụt từ 14% đến 16% so với trọng lượng ban đầu của hạt.

Trong quá trình giảm cân, nước chiếm đến 90% trọng lượng đã mất Phần còn lại là chất hữu cơ bị thải ra dưới dạng khí CO2, cùng với một lượng nhỏ carbon monoxide, nitơ, các hợp chất thơm và axit dễ bay hơi Tổn thất chất hữu cơ tăng đáng kể từ giai đoạn rang vừa (medium roasts), với mức hao hụt từ 5-8%, và có thể lên tới 12% từ giai đoạn rang đậm (dark roasts) trở đi.

Quá trình rang trong lò bắt đầu ở nhiệt độ từ 140°C đến 160°C Khi nhiệt độ vượt qua 170°C, các phản ứng caramen hóa diễn ra và lượng đường còn lại sẽ bị đốt cháy hoàn toàn.

Phản ứng Maillard diễn ra giữa đường khử và axit amin, trong đó đường khử là loại đường có nhóm aldehyd hoặc ketone tự do Các nhóm này liên kết với chuỗi carbon qua nguyên tử oxy, cho phép chúng dễ dàng phản ứng với axit amin và các hợp chất khác, tạo ra Melanoidin - hợp chất màu nâu sẫm với vị rang, mặn, và khét Melanoidin đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và ổn định chất lượng sản phẩm.

Caramel hóa là quá trình nhiệt phân diễn ra ở nhiệt độ khoảng 170°C (338°F), trong đó các chuỗi carbohydrate phức tạp bị phá vỡ thành nhiều hợp chất nhỏ hơn Quá trình này tạo ra các hương vị đắng, chua và mùi hương đặc trưng, diễn ra liên tục cho đến khi hoàn tất quá trình rang Caramel hóa không chỉ góp phần tạo ra hương vị ngọt ngào như caramel và bánh mì nướng mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành màu sắc và hương vị của cà phê.

Yêu cầu bán thành phẩm: H t c phê rang đ t yêu cầu có mặt ngo i n u đậm bên trong có m u cánh gián mùi thơm nồng vị đắng dịu

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5250:2015 về Cà phê rang [4]

Bảng 3.3 Yêu cầu cảm quan

Tên chỉ tiêu Yêu cầu

M u sắc M u n u đặc trƣng của sản phẩm h t rang chín đều không cháy Mùi Thơm đặc trƣng của sản phẩm không có mùi l

Vị Vị đặc trƣng của sản phẩm

Bảng 3.4 Yêu cầu lý - hóa

1 H t tốt tính theo % khối lƣợng không nhỏ hơn 92

2 H t lỗi tính theo % khối lƣợng không lớn hơn 5,0

3 Mảnh vỡ tính theo % khối lƣợng không lớn hơn 3,0

4 Độ ẩm tính theo % khối lƣợng không lớn hơn 5,0

5 H m lƣợng tro tổng số tính theo % khối lƣợng không lớn hơn

6 H m lƣợng t p chất tính theo % khối lƣợng không lớn hơn 0,3

Mục đích: cà phê sau khi rang có nhiệt độ cao, sẽ l m thay đổi màu, mùi, vị của c phê Do đó ta phải tiến hành làm nguội

Cách tiến hành: H t c phê sau khi rang đƣợc làm nguội ở bộ phận làm nguội ở ngoài máy rang cà phê

- Vật lý: Bán thành phẩm tái hút ẩm l m độ ẩm bán thành phẩm tăng từ 2% lên 4%

- Giảm kích thước của h t cà phê

- Phá vỡ cấu trúc vốn có của h t cà phê rang

- T o điều kiện thuận lợi cho quá trình pha chế khi có nhu cầu sử dụng

- T o điều kiện cho một số lo i khí thoát ra trong quá trình rang thoát ra ngoài.

Cách tiến hành: Cho cà phê vào máy, bấm nút vận hành

 Có sự thay đổi về kích thước bán thành phẩm

 Bán thành phẩm tiếp xúc với không khí tiếp tục tái hút ẩm

- Hóa lý: tăng diện tích bề mặt riêng, sự bay hơi của một số chất mùi

Yêu cầu bán thành phẩm: Tiêu chuẩn về cà phê bột (TCVN 5251 : 2015) [5]

- Yêu cầu cảm quan: Yêu cầu cảm quan đối với cà phê bột đƣợc quy định trong Bảng 3.5

Bảng 3.5 Yêu cầu cảm quan đối với cà phê bột

1 Màu sắc M u n u cánh gián đậm M u n u cánh gián không đều

2 Mùi Thơm rất đặc trƣng của cà phê bột, không có mùi l

Thơm đặc trƣng của cà phê bột, không có mùi l

3 Vị Có vị rất đặc trƣng của cà phê bột Có vị đặc trƣng của cà phê bột

4 Tr ng thái D ng bột đồng đều tơi xốp D ng bột, không vón

5 Cà phê pha Có m u cánh gián đậm, sánh tự nhiên Có màu cánh gián, ít sánh

- Yêu cầu hóa – lý: Yêu cầu hóa – lý đối với cà phê bột đƣợc quy định trong bảng 3.6

Bảng 3.6 Yêu cầu về hóa-lý đối với cà phê bột

1 Độ mịn, tính theo % khối lƣợng

- Dưới rây  0,56 mm, không nhỏ hơn 30

- Trên rây  0,25 mm, không lớn hơn 15

2 Độ ẩm, tính theo % khối lƣợng, không lớn hơn 5

3 H m lƣợng cafein, tính theo % khối lƣợng, không nhỏ hơn 1,0

4 H m lƣợng tro, tính theo % khối lƣợng, không lớn hơn

- Tro không tan trong axit clohydric 0,2

5 Tỷ lệ chất tan trong nước, tính theo % khối lượng, không nhỏ hơn 25

3.2.5 Trích ly chất hòa tan Mục đích: Quá trình trích ly nhằm mục đích thu nhận các chất hóa tan trong cà phê bột sử dụng trong dung môi l nước Quá trình trích ly phải đảm bảo đ t được hiệu suất tách các chất hòa tan cao (20 - 30%), giữ đƣợc tính chất đặc trƣng cho sản phẩm [1]

Để tiến hành quá trình chiết xuất, cần cho dung môi tiếp xúc trực tiếp với cà phê trong thiết bị, giúp các chất hòa tan tan vào nước và được tách ra để thực hiện các giai đoạn tiếp theo Nồng độ dung dịch cà phê trích ly có thể đạt hiệu suất tách các chất hòa tan cao từ 20-30%.

Nước thẩm thấu vào bên trong thành tế bào, khiến tế bào trương nở Áp lực gia tăng có thể làm phá vỡ cấu trúc của thành tế bào, dẫn đến việc các chất tan khuếch tán vào dung môi và thoát ra ngoài.

3.2.6 Lọc dịch cà phê Mục đích: quá trình lọc dịch cà phê nhằm mục đích thu nhận dịch trong cà phê chứa các chất hòa tan (để tách bã ra khỏi dung dịch cà phê) Quá trình lọc dịch cà phê phải đảm bảo đ t đƣợc hiệu suất lọc cao, giữ đƣợc tính chất đặc trƣng cho sản phẩm

Cách tiến hành: Dịch lọc sẽ đƣợc làm nguội về 5 0 C và tiến hành lọc tinh thông qua máy lọc khung bản

Vật lý: có sự thay đổi về tr ng thái, màu sắc, chất lƣợng tăng lên do đã tách hết t p chất

3.2.7 Cô đặc dịch cà phê Mục đích: l m tăng nồng độ dịch c phê đến một mức nhất định bảo đảm cho quá trình sấy khô tiếp theo Quá trình cô đặc phải đảm bảo tổn thất nhỏ nhất, giữ đƣợc các tính chất đặc trƣng cho sản phẩm (cô đặc trong điều kiện ch n không để bảo tồn các chất thơm cho c phê)

Dung dịch cà phê được bơm vào thiết bị gia nhiệt, nơi nước nhận nhiệt và bay hơi Độ chân không được tạo ra nhờ baromet sẽ hút hơi nước và ngưng tụ tại bình ngưng Quá trình này diễn ra cho đến khi nồng độ dung dịch đạt yêu cầu thì dừng lại Thiết bị thường sử dụng trong quá trình này là thiết bị cô đặc chân không.

- Biến đổi vật lý: Nước bay hơi nồng độ chất hòa tan tăng dần, nhiệt độ sôi độ nhớt, khối lƣợng riêng tăng nhƣng hệ số truyền nhiệt giảm

- Biến đổi hóa học: Các chất thơm v các chất hữu cơ dễ bay hơi bốc theo hơi nước làm giảm hương vị của sản phẩm

3.2.8 Sấy phun dịch cà phê hòa tan

Mục đích của quá trình sấy khô dịch cà phê sau khi cô đặc là chuyển đổi từ dạng đậm đặc sang dạng bột mịn Quá trình này cần đạt độ ẩm từ 3-5% để đảm bảo tổn thất tối thiểu, giữ lại các đặc tính nổi bật của sản phẩm.

Cân bằng vật chất

Tính toán chọn thiết bị, máy móc

Máy sàng cà phê

Khối lƣợng đầu vào theo ngày: 2000 kg

Khối lƣợng nguyên liệu đầu vào theo giờ: = 250 (kg/ giờ)

Chọn máy với năng suất 150 kg/ giờ

 Số lƣợng máy sàng cà phê là 2 máy

- Nhà cung cấp: Công Ty TNHH Kỹ Thuật KEVI

- Kích thước: Ngang 600 mm x Cao 1200 mm x dài 1450 mm

- Link: http://kevi.com.vn/may-sang-ca-phe-kevi-cai-tien-150kg/gio-id20.html

Máy rang và làm nguội cà phê

Khối lƣợng đầu vào theo ngày: 1958 kg

Khối lƣợng nguyên liệu đầu vào theo giờ: = 244.75 (kg/ giờ)

Mà 1 mẻ làm trong 20 phút  1 giờ l m đƣợc 3 mẻ: = 81.6 (kg/ mẻ) Chọn máy với năng suất 60kg/ mẻ

 Số lƣợng máy rang cà phê là 2 máy

- Nhà cung cấp: CÔNG TY TNHH SX & TM HUCAFOOD

- Kích thước: 3300 × 2900 × 2800 mm (dài x rộng x cao)

- Link: https://mayrangcaphe.com/product/may-rang-ca-phe-60kg/

Máy xay (nghiền) cà phê

Khối lƣợng đầu vào theo ngày: 1793 kg

Khối lƣợng nguyên liệu đầu vào theo giờ: = 224.13 (kg/ giờ)

Chọn máy với năng suất 100 kg/ giờ

 Số lƣợng máy xay cà phê là 3 máy

- Nhà cung cấp: CÔNG TY CỔ PHẦN SX & XNK VIỄN ĐÔNG

- Kích thước: 800 × 1000 × 1500 mm (rộng × dài × cao)

- Link: https://mayviendong.vn/may-xay-cafe-cong-nghiep/

Thiết bị trích ly

Khối lƣợng đầu vào theo ngày: 30805.7 kg

Khối lƣợng nguyên liệu đầu vào theo giờ: = 3850.7 (kg/ giờ)

Mà 1 giờ đƣợc 2 mẻ  Khối lƣợng nguyên liệu đầu vào của mỗi mẻ là 1925.35 kg/ giờ

Chọn máy với năng suất 3000 lít (1 lít nước ≈ 1 kg)

 Số lƣợng thiết bị trích ly là 1 thiết bị

- Nhà cung cấp: ZHANGJIAGANG DIDA MACHINERY

- Kích thước: 1600mm × 1500mm (đường kính × chiều cao)

- Link: https://m.vietnamese.alibaba.com/p-detail/Hot-Selling-

62132955168.html? detailProductImg=https://s.alicdn.com/@sc01/kf/HTB1jUIya aWs3KVjSZFxq6yWUXXas.jpg_200x200.jpg

Thiết bị lọc

Khối lƣợng đầu vào theo ngày: 28245.83kg

Khối lƣợng nguyên liệu đầu vào theo giờ: = 3530.73 (kg/ giờ)

Chọn máy với năng suất 1280 lít (1 lít nước ≈ 1 kg)

 Số lƣợng thiết bị lọc 4 máy

Thiết bị lọc khung bản

- Nhà cung cấp: Woking Environmental Technology

- Link: https://vietnamese.alibaba.com/product-detail/2020-Hot-Sale-slurry- processing-industri-

1600144942592.html?spm700.galleryofferlist.normal_offer.d_title.40f57b73qGWngq&s=p

Thiết bị cô đặc

Khối lƣợng đầu vào theo ngày: 27963.37 kg

Khối lƣợng nguyên liệu đầu vào theo giờ: = 3495.42 (kg/ giờ)

Chọn máy với năng suất 6000 kg/ giờ

 Số lƣợng thiết bị cô đặc là 1 máy

- Nhà cung cấp: ZHEJIANG XUXIANG MACHINERY TECHNOLOGY LIMITED COMPANY

- Hương liệu thu hồi: 0.52 kg/ kg

- Link: http://congnghevotrung.com/co-dac-1/

Máy sấy phun

Khối lƣợng đầu vào theo ngày: 1015.07kg

Khối lƣợng nguyên liệu đầu vào theo giờ: = 126.88 (kg/ giờ)

Chọn máy với năng suất 150 kg/ giờ

 Số lƣợng máy sấy phun là 1 máy

- Nhà cung cấp: Shanghai Universal pharmaceutical machinery

- Link: https://vietnamese.alibaba.com/product-detail/Industrial-Centrifugal- Spirulina-egg-powder-Instant-

1600114002896.html?spm700.galleryofferlist.normal_offer.d_image.58856a07pb15OJ&s=p

Máy nghiền, rây

Khối lƣợng đầu vào theo ngày: 475.99 kg

Khối lƣợng nguyên liệu đầu vào theo giờ: = 59.49 (kg/ giờ)

Chọn máy với năng suất 150 kg/ giờ

 Số lƣợng máy nghiền là 1 máy

- Nhà cung cấp: Speed Import And Export Trade

- Link: https://vietnamese.alibaba.com/product- detail/grinder-mill-green-coffee-bean-grinding-machine-

62001115630.html?spm700.galleryofferlist.normal_offer.d_title.33983cb6agca6r

Máy phối trộn

Khối lƣợng đầu vào theo ngày: 2827.38kg

Khối lƣợng nguyên liệu đầu vào theo giờ: = 353.4 (kg/ giờ)

Chọn máy với năng suất 500 kg

 Số lƣợng máy phối trộn là 1 máy

- Nhà cung cấp: CÔNG TY CƠ KHÍ CHẾ TẠO

- Link: http://maychietrot.net/san-pham-46/May-tron-bot-cac-loai

Máy bao gói

Khối lƣợng đầu vào theo ngày: 140945 gói

Khối lƣợng nguyên liệu đầu vào theo giờ: = 17618.125 (gói/ giờ) = 293.64 (gói/ phút)

Chọn máy với năng suất 100 gói/ phút

 Số lƣợng máy bao gói là 4 máy

- Nhà cung cấp: Focus Machinery Limited Company

- Link: https://vietnamese.alibaba.com/product-detail/2-50-

1600108982610.html?spm700.galleryofferlist.normal_offer.d_title.41984110Z JoLZh&s=p

Bảng 5.1 Bảng tổng kết thiết bị STT Tên thiết bị Số lượng Năng suất Kích thước

1 Máy sàng 2 150 kg/ giờ D×R×C = 1450×600×1200mm

2 Máy rang và làm nguội

1 3000 lít Đường kính × chiều cao 1600mm× 1500mm

5 Thiết bị lọc 4 1280 lít D×R×C = 6500×1100×1670 mm

6 Thiết bị cô đặc 1 3 - 6 tấn/giờ D×R×C = 6000×4000×3000 mm

7 Máy sấy phun 1 150 kg/giờ D×R×C = 5500×4500×7000 mm

9 Máy phối trộn 1 150-500 kg D×R×C = 1700 x 900 x 1450 mm

10 Máy bao gói 4 40-100 gói/phút

Bảng 5.2 Bảng tổng kết kích thước và diện tích các phòng của nhà máy

 Vậy tổng diện tích nhà máy sản xuất là 1068 m 2

Ngày đăng: 12/07/2021, 12:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w