Việc phòng trừ sâu bệnh hại sẽ được thực hiên tốt hơn, hiệu quả hơn khi cónhững hiểu biết cụ thể về thành phần loài, đặc điểm sinh học, sinh thái của các đốitượng sâu bệnh hại trên mỗi l
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này làhoàn toàn trung thực, có được qua các thí nghiệm do bản thân tiến hành và chưatừng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan các thí nghiệm để thu thập số liệu trong khóa luận đã đượcchính bản thân tôi tiến hành tại phòng thí nghiệm Bảo vệ thực vật, khoa Nông LâmNgư, trường Đại học Vinh với sự đồng ý và hướng dẫn của PGS TS Trần Ngọc Lân -giáo viên hướng dẫn và các kỹ thuật viên phụ trách phòng thí nghiệm
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc
Vinh, ngày 12 tháng 12 năm
2008
Tác giả
Hoàng Thị Hường
1
Trang 2Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp ngành Kỹ
sư Nông học, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu từ phía các thầy cô giáo,bạn bè, người thân…
Với tấm lòng chân thành và sự biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin được gửi lờicảm ơn đặc biệt tới PGS TS Trần Ngọc Lân, người hướng dẫn tôi từ những bướcđầu làm nghiên cứu khoa học, là người thầy đã rất tận tâm và nhiệt tình hướng dẫntôi suốt thời gian làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong tổ bộmôn Bảo vệ thực vật, các giáo viên phụ trách, các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm
đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cũng như những sự hướng dẫn, giúp đỡ vàgóp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình làm đề tài
Xin được gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, họ hàng vàtất cả bạn bè, những người đã có sự hỗ trợ thiết thực cho tôi cả về mặt tinh thần,vật chất và công sức để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài khóa luận của mình
Vinh, ngày 12 tháng 12 năm 2008
Tác giả
Hoàng Thị Hường
Trang 31.1.1.1 Đặc điểm sinh học, sinh thái côn trùng 4
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 16
2.5.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở xã Hưng Đông, TP Vinh 182.5.2 Tình hình sản xuất rau ở xã Hưng Đông, TP Vinh 19
3.1 Đặc điểm hình thái của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 203.2 Đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 26
3
Trang 43.2.2 Thời gian phát dục và vòng đời của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 273.2.3 Tỷ lệ sống sót của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 283.2.4 Khả năng đẻ trứng của trưởng thành sâu xanh bướm trắng (P rapae) 30 3.2.5 Thời gian sống của trưởng thành sâu xanh bướm trắng (P rapae) 333.2.6 Tỷ lệ giới tính của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 333.3 Tuyến trùng ký sinh sâu xanh bướm trắng (P rapae) 353.4 Diễn biến mật độ sâu xanh bướm trắng (P rapae) trên rau ở xã Hưng
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 3.2 Trứng của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 20Hình 3.3 Hình ảnh các pha phát dục của sâu xanh bướm trắng (P rapae ) 24Hình 3.4 Hình ảnh các pha phát dục của sâu xanh bướm trắng (P rapae ) 25Hình 3.5 Triệu chứng gây hại của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 27Hinh 3.6 Tỷ lệ sống sót của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 29Hình 3.7 Hoạt động giao phối của trưởng thành sâu xanh bướm trắng (P rapae) 37Hình 3.8
Nhịp điệu đẻ trứng của trưởng thành sâu xanh bướm trắng (P
Hình 3.9 Tỷ lệ giới tính tự nhiên của trưởng thành sâu xanh bướm trắng (P rapae) 34Hình 3.10 Tuyến trùng ký sinh sâu xanh bướm trắng (P rapae) 36Hình 3.11 Diễn biến mật độ sâu xanh bướm trắng (P rapae) trên bắp cải 38Hình 3.12 Diễn biến mật độ sâu xanh bướm trắng (P rapae) trên rau cải xanh 40
LỜI CAM ĐOAN
7
Trang 8hoàn toàn trung thực, có được qua các thí nghiệm do bản thân tiến hành và chưatừng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan các thí nghiệm để thu thập số liệu trong khóa luận đã đượcchính bản thân tôi tiến hành tại phòng thí nghiệm Bảo vệ thực vật, khoa Nông LâmNgư, trường Đại học Vinh với sự đồng ý và hướng dẫn của PGS TS Trần Ngọc Lân -giáo viên hướng dẫn và các kỹ thuật viên phụ trách phòng thí nghiệm
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã đượccảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc
Vinh, ngày 12 tháng 12 năm
2008
Tác giả
Hoàng Thị Hường
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoá luận tốt nghiệp ngành Kỹ
sư Nông học, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu từ phía các thầy cô giáo,bạn bè, người thân…
Với tấm lòng chân thành và sự biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin được gửi lờicảm ơn đặc biệt tới PGS TS Trần Ngọc Lân, người hướng dẫn tôi từ những bướcđầu làm nghiên cứu khoa học, là người thầy đã rất tận tâm và nhiệt tình hướng dẫntôi suốt thời gian làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong tổ bộmôn Bảo vệ thực vật, các giáo viên phụ trách, các kỹ thuật viên phòng thí nghiệm
đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cũng như những sự hướng dẫn, giúp đỡ vàgóp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình làm đề tài
Xin được gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình, họ hàng vàtất cả bạn bè, những người đã có sự hỗ trợ thiết thực cho tôi cả về mặt tinh thần,vật chất và công sức để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài khóa luận của mình
Trang 101.1.1.1 Đặc điểm sinh học, sinh thái côn trùng 4
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 16
2.5.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ở xã Hưng Đông, TP Vinh 182.5.2 Tình hình sản xuất rau ở xã Hưng Đông, TP Vinh 19
3.1 Đặc điểm hình thái của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 203.2 Đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 26
Trang 113.2.1 Tập tính sinh sống và triệu chứng gây hại của sâu xanh bướm trắng
(P.rapae)
26
3.2.2 Thời gian phát dục và vòng đời của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 273.2.3 Tỷ lệ sống sót của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 283.2.4 Khả năng đẻ trứng của trưởng thành sâu xanh bướm trắng (P rapae) 30 3.2.5 Thời gian sống của trưởng thành sâu xanh bướm trắng (P rapae) 333.2.6 Tỷ lệ giới tính của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 333.3 Tuyến trùng ký sinh sâu xanh bướm trắng (P rapae) 353.4 Diễn biến mật độ sâu xanh bướm trắng (P rapae) trên rau ở xã Hưng
Trang 14DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH
Hình 3.2 Trứng của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 20Hình 3.3 Hình ảnh các pha phát dục của sâu xanh bướm trắng (P rapae ) 24Hình 3.4 Hình ảnh các pha phát dục của sâu xanh bướm trắng (P rapae ) 25Hình 3.5 Triệu chứng gây hại của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 27Hinh 3.6 Tỷ lệ sống sót của sâu xanh bướm trắng (P rapae) 29Hình 3.7 Hoạt động giao phối của trưởng thành sâu xanh bướm trắng (P rapae) 37Hình 3.8
Nhịp điệu đẻ trứng của trưởng thành sâu xanh bướm trắng (P
Hình 3.9 Tỷ lệ giới tính tự nhiên của trưởng thành sâu xanh bướm trắng (P rapae) 34Hình 3.10 Tuyến trùng ký sinh sâu xanh bướm trắng (P rapae) 36Hình 3.11 Diễn biến mật độ sâu xanh bướm trắng (P rapae) trên bắp cải 38Hình 3.12 Diễn biến mật độ sâu xanh bướm trắng (P rapae) trên rau cải xanh 40
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, ngoài những món ăn giàu hàm lượngprotein thì món ăn được làm từ rau rất quan trọng cho sức khoẻ con người, là loại
Trang 15thực phẩm cần thiết cho bữa ăn hàng ngày và thức ăn ưa thích của nhiều người.Hiện nay, khi lương thực và chất đạm đã đáp ứng được nhu cầu thì việc dùng rauhàng ngày có tác dụng rất lớn trong việc cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ.Rau cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể như Vitamin, axit hữu cơ, protein
và các chất khoáng Ngoài ra, rau còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao vànguồn thức ăn chăn nuôi gia súc
Những năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu sử dụng rau của người tiêu dùng,diện tích trồng rau của cả nước tăng lên nhanh chóng và ngày càng có tính chuyêncanh cao Tính đến năm 2005, tổng diện tích trồng rau các loại trên cả nước đạt635,8 ngàn ha sản lượng 9640,3 ngàn tấn, so với năm 1999 diện tích tăng 175,5ngàn ha (tốc độ tăng bình quân 3,61%/năm) sản lượng tăng 3071,5 ngàn tấn (tốc
độ tăng bình quân 7,55%/năm) Với đặc điểm khí hậu đa dạng, miền Bắc có đầy
đủ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông là điều kiện thuận lợi để phát triển đa dạng các sảnphẩm rau từ các loại rau nhiệt đới như rau cải, rau ngót, … đến các loại rau xứlạnh su hào, bắp cải, suplơ, …Trong đó, ĐB sông Hồng được đánh giá là vùngsản xuất rau lớn nhất cả nước chiếm 24,9% diện tích và 29,6% sản lượng Vùng
ĐB sông Cửu Long do có điều kiện tự nhiên ưu tiên cho phát triển cây ăn quả nênsản xuất rau chỉ đứng thứ hai cả nước chiếm 25,9% về diện tích và 28,3% sảnlượng rau, đứng thứ ba là khu vực Trung Bộ chiếm 10,8% diện tích và 6,95% sảnlượng cả nước
Ở Nghệ An, rau cũng là loại cây trồng chủ lực đem lại nguồn thu nhập chínhcho người dân của nhiều vùng như Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Nam Đàn, TP Vinh,
… Diện tích trồng rau ở TP Vinh là 320 ha trong đó phần diện tích trồng rauchuyên canh là 85,8 ha tập trung các xã ngoại thành như xã Hưng Đông, Vinh Tân,
… Năng suất bình quân của các loại rau là 248 tạ/ha và cơ cấu gồm rau họ hoaThập tự chiếm 90%, các loại rau khác 10% Những năm gần đây, việc sản xuất rau
tại TP Vinh thường xuyên bị một số loài sâu hại chính tấn công như P rapae, Spdoptera litura, Plutella xylostella, … gây hại đầu vụ đến cuối vụ gây những tổn
thất nặng nề Có những ruộng rau bị sâu phá hoại nghiêm trọng nên hầu như không
15
Trang 16(P rapae) gây hại
Để phòng trừ các loài sâu hại trên rau, người nông dân sử dụng biện pháphoá học là chủ yếu Do quá lạm dụng biện pháp hoá học, người dân đã khôngngừng tăng cường sử dụng thuốc hoá học để giảm thiểu thiệt hại bất chấp nhữngnguy cơ tiềm tàng của nó gây ra những hậu quả đáng lo ngại Việc làm này đã gâyảnh hưởng đến môi trường, phát sinh tính kháng thuốc và để lại dư lượng các chấtđộc hại trong sản phẩm Sự tác động đúng mức của con người vào mối quan hệ tựnhiên sẽ tránh được những hậu quả của thuốc hoá học và tạo ra các sản phẩm thực
sự an toàn, đồng thời còn thể hiện tính chiến lược hiệu quả lâu dài Điều này càngtrở nên cần thiết hơn bao giờ hết khi kinh tế Việt Nam hội nhập nền kinh tế thếgiới WTO, rau không chỉ giải quyết vấn đề thực phẩm trong nước mà còn là mặthàng vươn ra thị trường thế giới
Việc phòng trừ sâu bệnh hại sẽ được thực hiên tốt hơn, hiệu quả hơn khi cónhững hiểu biết cụ thể về thành phần loài, đặc điểm sinh học, sinh thái của các đốitượng sâu bệnh hại trên mỗi loại cây trồng Trong nhiều năm qua, đã có nhiềucông trình nghiên cứu về cây rau hoa Thập tự, sâu bệnh hại và thiên địch Tuynhiên, những nghiên cứu đó đang dừng lại ở một số vùng trồng rau lớn trong cảnước Hà Nội, TP HCM, Đà Lạt, Cho đến nay, vẫn chưa có công trình nào đisâu nghiên cứu về thành phần và đặc điểm các loài sâu hại rau họ hoa Thập tự ở
TP Vinh và các vùng phụ cận
Từ những ý nghĩa thực tiễn trên, được sự đồng ý của khoa Nông - Lâm - Ngư,
Trường Đại học Vinh, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đặc điểm sinh học, sinh
thái sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus) hại rau họ hoa Thập tự”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu xanh bướm
trắng (P rapae) góp phần xây dựng các biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại rau
họ hoa Thập tự
Trang 17- Cung cấp thêm dẫn liệu khoa học về đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu
xanh bướm trắng (P rapae) hại rau họ hoa Thập tự.
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Sâu xanh bướm trắng : Pieris rapae Linnaeus (Lepidoptera: Pieridae)
- Các nghiên cứu được thực hiện trong phòng thí nghiệm BVTV Nông học,Khoa Nông - Lâm - Ngư và trên sinh quần ruộng rau họ hoa Thập tự tại HưngĐông, TP Vinh và các vùng phụ cận
4 Nội dung nghiên cứu đề tài
Đề tài nghiên cứu những nội dung sau:
- Đặc điểm hình thái của sâu xanh bướm trắng (P rapae)
- Đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu xanh bướm trắng (P rapae) trong
điều kiện bán tự nhiên
- Điều tra thành phần ký sinh của sâu xanh bướm trắng (P rapae)
- Diễn biến mật độ sâu xanh bướm trắng (P rapae) trên rau ở xã Hưng
Đông, TP Vinh
17
Trang 18TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài
1.1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1.1 Đặc điểm sinh học, sinh thái của côn trùng
* Đặc điểm hình thái, sinh học
Trải qua nhiều thế kỷ dưới tác dụng của quá trình chọn lọc tự nhiên, côn trùng
đã có nhiều biến đổi sâu sắc về mọi mặt để sinh sống thuận lợi nhất trong các điềukiện ngoại cảnh và trở thành sinh vật phong phú nhất trong giới tự nhiên
Các loài côn trùng rất khác nhau về tập tính, hình dạng kích thước và cấu tạo
cơ thể nhưng đều có chung một số đặc điểm để phân biệt với các nhóm loài độngvật khác: Cơ thể côn trùng gồm 3 phần: Đầu, ngực, bụng, đối xứng hai bên vàđược bao bọc bởi lớp vỏ cứng chắc Chu kỳ phát triển của côn trùng từ lúc nở chotới khi trưởng thành đẻ trứng lần đầu gọi là vòng đời Trong quá trình đó, côntrùng trải qua hàng loạt biến đổi gọi là biến thái (biến thái hoàn toàn và biến tháikhông hoàn toàn)
Trứng là pha đầu tiên của một vòng đời côn trùng Quá trình phát triển củaphôi thai trong trứng chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện sống Do đó, ngay từlúc phát triển phôi thai có thể tạo ra những điều kiện khác sống khác nhau đểhướng sự phát triển của trứng theo ý muốn của con người
Đặc điểm nổi bật của côn trùng là giai đoạn sâu non có sự lột xác và sinhtrưởng lớn lên Thời gian lột xác và số lần lột xác có sự khác nhau giữa các loài vàchịu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ, độ ẩm, thức ăn,… Sâunon sau mỗi lần lột xác thêm một tuổi và tuổi sâu được tính theo công thức: n + 1(n là số lần lột xác)
Côn trùng sau vũ hoá, bộ máy sinh dục đã phát triển hoàn chỉnh để có thểgiao phối, thụ tinh và đẻ trứng Côn trùng đẻ trứng có tính chọn lọc như vị trí đẻ,
số lượng trứng đẻ và phương thức đẻ trứng khác nhau giữa các loài nhằm đảm bảo
Trang 19điều kiện tốt nhất cho sâu non sau khi nở Thời gian hoàn thành đẻ trứng, sức đẻtrứng ở các loài có sự khác nhau và chịu sự chi phối của điều kiện dinh dưỡng vàngoại cảnh Dựa vào khả năng đẻ trứng, tỷ lệ giới tính, thời gian sống của trưởngthành trong quá trình nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái có ý nghĩa rất lớntrong công tác dự tính dự báo số lượng, số lứa sâu hại để đề ra biện pháp phòng trừphù hợp.
* Đ ặc điểm sinh thái
Trong tự nhiên, các quần thể côn trùng không phải phân bố một cách tuỳ tiện
mà theo từng vùng xác định của lãnh thổ Điều này chứng tỏ mỗi loài côn trùng cónhững nhu cầu nhất định với môi trường xung quanh hay nói cách khác chúng cótiêu chuẩn sinh thái khác nhau Vì vậy, khả năng phát triển về số lượng của quầnthể của các loài không giống nhau ngay cả trong cùng một loài cũng khác nhau tùyđiều kiện môi trường
Sinh thái học côn trùng là nghiên cứu tổng hợp mối quan hệ giữa cơ thể côntrùng và môi trường sống của chúng Nghiên cứu về sự hình thành các đặc điểm hìnhthái, sinh lý, tập tính của côn trùng trong mối quan hệ với điều kiện môi trường cũngnhư ảnh hưởng của môi trường đến số lượng cá thể từng loài, quy luật phân bố, phátsinh phát triển của các loài sâu hại và kẻ thù tự nhiên của chúng
Darwin (1859) đã viết: “Mỗi loài sinh vật bị những ảnh hưởng của rất nhiềuyếu tố tác động lên những tuổi khác nhau, ở những thời điểm khác nhau trong năm
và ở những năm khác nhau Trong đó có một hoặc vài yếu tố tác động mạnh mẽ,song số lượng trung bình của loài và ngay cả sự tồn tại của loài đều phụ thuộc vào
sự tác động tác động tổng hợp của nhiều yếu tố môi trường”
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến đời sống côn trùng bao gồm các yếu
tố vô sinh (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng,…), yếu tố hữu sinh (thức ăn, thiên địch,…)
và yếu tố con người Các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến đờisống côn trùng Trong một chừng mực nào đó, tất cả các yếu tố môi trường đều cóquan hệ với nhau và tác động tổng hợp đến côn trùng dưới hình thức tổ hợp cácyếu tố chứ không riêng rẽ Song trong điều kiện thực nghiệm, để làm sáng tỏ các
19
Trang 20thường tạo nên những hoàn cảnh mà trong đó chỉ có yếu tố theo dõi thay đổi còncác yếu tố khác giữ nguyên F.Engels đã viết: “Để hiểu được từng hiện tượngriêng biệt, chúng ta cần tách khỏi mối liên hệ chung và nghiên cứu chúng một cáchđộc lập, trong trường hợp nào đó chúng ta thấy sự vận động biến đổi một cái lànguyên nhân còn cái khác là hậu quả” Đây là một trong những phương phápnghiên cứu sinh thái nói chung và sinh thái côn trùng nói riêng.
1.1.1.2 Sâu hại cây trồng nông nghiệp
Hệ sinh thái nông nghiệp là nơi nuôi dưỡng các loài côn trùng trong đó cósâu hại Thành phần cây nông nghiệp phân bố đa dạng ở các vùng sinh thái và thời
vụ phức tạp dẫn đến tính chất sâu hại cũng khác nhau Do có nhiều chủng loại câynông nghiệp nên thành phần thức ăn của sâu hại rất phong phú, mỗi loại cây làthức ăn ưa thích của một số loài sâu hại và mức độ gây hại ở mỗi loài là khácnhau Có loài sâu gây hại mạnh ở vùng này nhưng ở vùng có điều kiện tự nhiênkhác thì gây hại không đáng kể Tuy nhiên, các loài sâu hại vẫn có các đặc điểm
cơ bản giống nhau
Hầu hết các loài sâu hại là côn trùng biến thái hoàn toàn trong đó cây trồng
bị phá hoại mạnh nhất là giai đoạn sâu non Đây là giai đoạn tích luỹ dinh dưỡng
và sinh trưởng lớn lên nên có những hoạt động sinh sống nhất định trong đóphương thức gây hại là một trong những hoạt động đặc biệt của sâu non Phươngthức gây hại và triệu chứng cây bị hại được biểu hiện qua các kiểu và mức độ khácnhau chủ yếu phụ thuộc vào nhu cầu sinh sống qua các giai đoạn sinh trưởng vàcấu tạo phần phụ miệng khác nhau của sâu hại Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo phầnphụ miệng có thể chia thành các nhóm sâu hại sau
- Sâu hại có cấu tạo kiểu gặm nhai: Loài sâu này gây ra những tổn thương
cơ giới, cây bị hại gần như toàn bộ, ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của lá và
sự hút dinh dưỡng của cây như sâu khoang, sâu xanh,…
- Sâu hại có cấu tạo kiểu chích hút: Loài sâu này gây hại đến sinh lý của cây,làm cho cây héo, lá úa vàng và rụng như rầy chổng cánh hại cây cam quýt, …
Trang 21Dựa vào thành phần phần thức ăn của sâu có thể phần làm hai nhóm sâu:
- Nhóm sâu đa thực: Nhóm này có thể gây hại trên rất nhiều loại cây trồng vànhiều loại rau khác nhau như sâu khoang, sâu xanh đục quả, …
- Nhóm sâu đơn thực: Nhóm sâu chuyên hại một loại hoặc cây một số loài cùng
họ như sâu tơ, sâu xanh bướm trắng hại rau họ hoa Thập tự, rệp hại rau cải, …
Ngoài ra, sâu non và trưởng thành còn có một số tập tính đặc trưng của mỗi loàisâu hại như tập tính giả chết, ngụy trang hay hoá nhộng dưới đất của sâu Nghiên cứu đisâu vào đặc điểm sinh học sinh thái các loài sâu hại là cơ sở khoa học quan trọng chocác biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại cây trồng trong nông nghiệp
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Những năm gần đây, việc sản xuất rau ở TP Vinh thường xuyên phải đốiphó với một số loài sâu hại, đặc biệt là sâu hại rau họ hoa Thập tự
Rau thuộc họ hoa Thập tự (Crucifereae) như cải bắp, cải xanh, su hào, súplơ,cải củ, …thường chiếm diện tích gieo trồng lớn ở các vùng chuyên sản xuất rau.Chúng có đặc điểm thời gian sinh trưởng ngắn, được trồng gối vụ liên tục trongnăm để tăng hệ số quay vòng đất đã tạo điều kiện cho sâu bệnh phát sinh gây hạimạnh Cùng với đặc điểm của nhóm rau có thân lá mềm, chứa nhiều chất dinhdưỡng kết hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm của vùng, rau họ hoa Thập tự bịnhiều loài sâu phá hoại như sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, bọ nhảy, …gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới năng suất và chất lượng rau Thực tế sản xuất rautại vùng Hưng Đông cho thấy, trong suốt các mùa vụ trồng rau bắp cải và rau cảixanh, cải ngọt thường xuyên thấy xuất hiện sâu xanh bướm trắng gây hại nghiêm
trọng dẫn đến không cho thu hoạch Có thể nói, sâu xanh bướm trắng (P rapae)
được coi là sâu hại chính trên rau họ hoa Thập tự của vùng rau Hưng Đông, TP.Vinh Để bảo vệ cây rau và tăng năng suất người dân trồng rau ở đây chủ yếu vẫnđang sử dụng biện pháp hoá học Do sâu gây hại mạnh và khó phòng trừ nên ngườidân dùng thuốc hoá học có độ độc cao, không rõ nguồn gốc và tăng số lần phun lên
4 - 20 lần/vụ rau, khoảng cách các lần phun từ 5 - 15 ngày, gây hậu quả nghiêmtrọng tới sức khoẻ người tiêu dùng, môi trường và vật nuôi nơi đây
21