1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện lycosa pseudoannulata và thử nghiệm sử dụng phòng trừ rầy nâu hại lúa nilaparvata lugens luận văn tốt nghiệp đại học

55 2,5K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện Lycosa pseudoannulata và thử nghiệm sử dụng phòng trừ rầy nâu hại lúa Nilaparvata lugens
Tác giả Bùi Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thanh, KS. Thái Thị Ngọc Lam
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nông Học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 514,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện lớn bắt mồi Lycosa pseudoannulata và ứng dụng phòng trừ Rầy Nâu hại lúa trong điều kiện thực nghiệm” 2.. T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ

- -ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA NHỆN

Lycosa pseudoannulata VÀ THỬ NGHIỆM PHÒNG TRỪ RẦY NÂU HẠI LÚA Nilaparvata

KS Thái Thị Ngọc Lam

VINH – 7.2011

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp

đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo Khoa Nông - Lâm – Ngư, chính quyền địaphương nơi tôi thu mẫu và bạn bè gần xa

Nhân dịp này cho tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo kính quý Th.S.Nguyễn Thị Thanh cùng cô giáo Thái Thị Ngọc Lam đã mang lại cho tôi niềmtin, niềm say mê nghiên cứu khoa học Đồng thời cô đã nhiệt tình hướng dẫn tôitrong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Khoa Nông - Lâm – Ngư, tổ bộmôn Nông Học đã tạo điều kiện giúp đỡ về mọi mặt để tôi hoàn thành tốt đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè gần xa đã độngviên giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Vinh, tháng 7 năm 2011

Sinh viên

Bùi Thị Phương Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC ẢNH, CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tình hình nghiên cứu về nhện lớn trên thế giới 4

1.2 Tình hình nghiên cứu về nhện lớn ở Việt Nam 6

CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài 10

2.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 10

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 13

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14

2.3 Vật liệu nghiên cứu 14

2.4 Phương pháp nghiên cứu 14

2.4.1 Thí nghiệm đồng ruộng 15

2.4.2 Thí nghiệm trong phòng 16

2.4.3 Xử lý và bảo quản mẫu vật 17

2.4.4 Phương pháp định loại 17

2.5 Phương pháp xử lý số liệu: 19

2.6 Hóa chất, thiết bị, dụng cụ 19

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

Trang 4

3.1 Đa dạng thành phần loài nhện lớn BMAT trên cây trồng nông nghiệp tại

Nghệ An năm 2011 20

3.2 Đặc điểm sinh học của nhện Lycosa pseudoannulata 22

3.2.1 Đặc điểm hình thái của nhện Lycosa pseudoannulata 22

Pha trứng 22

3.2.2 Tập tính của nhện Lycosa pseudoannulata 25

3.2.3 Phổ thức ăn và sức ăn của nhện Lycosa pseudoannulata 28

3.3 Đặc điểm sinh thái của nhện Lycosa pseudoannulata 31

3.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời gian phát dục của nhện Lycosa pseudoannulata 31

3.3.2 Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống sót của Lycosa pseudoannulata 33

3.3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến sức ăn của Lycosa pseudoannulata 38

3.4 Thử nghiệm phòng trừ rầy nâu (Nilaparvata lugens) bằng nhện Lycosa pseudoannulata 40

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

I Kết luận 44

II Kiến Nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 5

CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

Trang 6

Bảng 3.2 Kích thước các pha phát triển của nhện Lycosa pseudoannulata 24 Bảng 3.3 Thành phần vật mồi của nhện Lycosa pseudoannulata 29 Bảng 3.4 Thời gian phát dục của nhện Lycosa pseudoannulata điều kiện PTN và

tủ định ôn 32

Bảng 3.5 Tỷ lệ sống sót của L.pseudoannulata khi thử bằng ngài gạo (%) 34

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến khả năng ăn sâu khoang tuổi 1 của

nhện L.pseudoannulata 38 Bảng 3.7 Khả năng tiêu thụ thức ăn của nhện Lycosa pseudoannulata 39

Bảng 3.8 Kết quả thử nghiệm phòng trừ rầy nâu ở mật độ 500con/m2 bằng nhện

L pseudoannulata 41

Trang 7

DANH MỤC CÁC ẢNH, CÁC HÌNH

Sơ đồ chung của động thái số lượng côn trùng (Victorov, 1976) 12

Đồ thị 3.1 Diễn biến tỷ lệ sống qua các tuổi của nhện L.pseudoannulata khi thử

bằng ngài gạo 38

Hình 3.2 Hiệu quả phòng trừ rầy nâu Nilaparvata lugens ở mật độ 80 con/0.16

m2 bằng nhện Lycosa pseudoannulata 42

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây nền nông nghiệp của Việt Nam đang trên đà pháttriển, với hàng loạt cây trồng mới được tạo ra, đặc biệt là cây lương thực, thựcphẩm, cây ăn quả có nguồn gốc nhiệt đới và á nhiệt đới, hình thành nên nhiềuchủng loại cây trồng phong phú và đa dạng

Bên cạnh đó, Việt Nam là nước có dân số đông, chủ yếu làm nghề nôngnghiệp, hơn 80% dân số lấy nông nghiệp làm nguồn thu chính Việt Nam hiệnnay đang đẩy mạnh nền nông nghiệp với những mặt hàng xuất khẩu có giá trịnhư gạo, tiêu, cà phê … do đó người dân và những nhà khoa học cần nắm bắt vàvận dụng linh hoạt sáng tạo những quy luật tự nhiên

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thuận lợi cho sự sinh trưởng , pháttriển của nhiều loài cây trồng nhưng sự biến động thất thường của thời tiết, nhiệt

độ và ẩm độ cao, mưa nhiều tạo điều kiện thuận lợi cho các loại sâu bệnh pháttriển Đây là một trong những nguyên nhân làm cho năng suất cây trồng khôngđược ổn định, thấp, đôi khi còn bị thất thu Trước những tổn thất do dịch hại nóichung và sâu hại nói riêng gây ra, con người luôn phải tìm những biện phápphòng trừ để đảm bảo năng suất cây trồng Một trong những biện pháp được sửdung rộng rãi đem lại hiệu quả rõ rệt là biện pháp hóa học, song bện cạnh nhữngmặt tích cực, nó lại bộc lộ nhiều tiêu cực là vấn đề ô nhiễm môi trường ngàycàng tăng, nảy sinh hiện tương côn trùng kháng thuốc, ngày càng có nhiều dịchhại mới nguy hiểm xuất hiện, ảnh hưởng đến các loài kẻ thù tự nhiên của sâu hạidẫn đến mất cân bằng sinh thái đặc biệt ảnh hưởng đến sức khỏe con người Tiêubiểu nhiều loài dịch hại đã bùng phát thành đại dịch gần đây như: Dịch rầy nâu

và bệnh vàng lùn ở đồng bằng sông Cửu Long, dịch rầy lưng trắng và bệnh lùnsọc đen ở Nghệ An và 19 tỉnh thành phía bắc năm 2009, dịch sâu cuốn lá vụ hèthu 2010 tại Nghệ An và các tỉnh phía bắc,…như hồi chuông cảnh tỉnh cho ngành

Trang 9

sản xuất lúa nói riêng và nông nghiệp nói chung trước thực trạng phát triển quánhanh, chạy theo năng suất, sản lượng mà thiếu tính bền vững về mặt sinh thái Chính vì vậy, chiến lược bảo vệ cây trồng trước những nguy cơ của dịch hạikhông chỉ để giải quyết lợi ích kinh tế trước mắt mà còn phải có sự kết hợp hàihòa giữa lợi ích kinh tế và an toàn về sinh thái, đảm bảo sự cân bằng, sự đa dạngcủa các hệ sinh thái nông nghiệp.

Một trong những biện pháp được xem là thích hợp nhất hiện nay mang lạihiệu quả cao, khắc phục được những nhược điểm của các biện pháp riêng lẻ vàđược nhiều người quan tâm là biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) Trong hệthống phòng trừ tổng hợp thì biện pháp đấu tranh sinh học được xem là chủ đạo

và có vai trò quan trọng

Mỗi loài sinh vật trong hệ sinh thái nghiệp đều có một vai trò quan trọngnhất định Trong đó, mỗi sinh vật là một trong những mắt xích cần được quantâm, kể cả dịch hại và thiên địch

Nhằm góp phần nghiên cứu thiên địch tự nhiên để lợi dụng chúng phòngchống sâu hại

chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đặc điểm sinh học, sinh thái

của nhện lớn bắt mồi Lycosa pseudoannulata và ứng dụng phòng trừ Rầy

Nâu hại lúa trong điều kiện thực nghiệm”

2 Mục đích nghiên cứu

Nhện Lycosa pseudoannulata là loài bắt mồi ăn thịt, xuất hiện phổ biến trên

nhiều loại cây trồng, đặc biệt nó là loài chiếm ưu thế trên ruộng lúa Nhện

Lycosa pseudoannulata có phổ thức ăn rộng, sức ăn mồi lớn đối với rầy, rệp

Thông qua việc nghiên cứu nhện Lycosa pseudoannulata nhằm cung cấp

những dẫn liệu làm cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng thiên địch Nhệnlớn ăn thịt trong phòng trừ tổng hợp các loại sâu hại

Đồng thời việc nghiên cứu đề tài giúp bản thân em nâng cao hiểu biết vềmột số nội dung tri thức, kiến thức đã học trong các giáo trình như: Sinh thái học,IPM…, thực tiễn sản xuất nông nghiệp

Trang 10

3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nhện Lycosa pseudoannulata

- Các loại sâu hại cây trồng là thức ăn của nhện Lycosa pseudoannulata

như: Sâu khoang, sâu cuốn lá đậu, rệp đậu, rầy nâu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Điều tra thành phần thiên địch của rầy nâu trên giống lúa tạp giao ở NghiHưng, Nghi Lộc, Nghệ An

- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện Lycosa pseudoannulata

ở các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm khác nhau trong điều kiện phòng thí nghiệm và

tủ định ôn

- Sử dụng nhện Lycosa pseudoannulata phòng trừ rầy nâu hại lúa trong điều

kiện chậu vại

3.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các nội dung sau:

1 Đa dạng thành phần loài nhện trên cây trồng cạn và cây trồng nước

2 Đặc điểm sinh học sinh thái của nhện Lycosa pseudoannulata.

3 Thử nghiệm phòng trừ rầy nâu trong điều kiện thực nghiệm

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Xác định được mối quan hệ giữa nhện Lycosa pseudoannulata với các loại

sâu hại cây trồng nông nghiệp

- Cung cấp dẫn liệu khoa học, góp phần làm cơ sở cho việc phối hợp biệnpháp sinh học với các biện pháp khác trong phòng trừ tổng hợp dịch hại đạt hiệuquả kinh tế và môi trường

- Trên cơ sở điều tra thành phần loài nhện lớn bắt mồi ăn thịt để đánh giá sự

đa dạng sinh học của chúng trên cây trồng cạn và cây trồng nước

Trang 11

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nghiên cứu về nhện lớn trên thế giới.

Theo Lorando, 1929 [11] Kết quả nghiên cứu sử dụng nhện lớn BMATtrong biện pháp sinh học trừ sâu hại chưa nhiều nhưng cũng đã có từ những nămcuối thập kỉ 20 của thế kỷ XX Người ta đã thành công trong việc sử dụng nhện

lớn Thanatu flavidus để trừ Rệp giường hại người tại các trại tỵ nạn ở Hy Lạp.

Ngày nay, ở nhiều nước đã và đang nghiên cứu bảo vệ, lợi dụng quần thể nhệnlớn bắt mồi ăn thịt trong các chương trình phòng trừ tổng hợp sâu hại cây trồng

Theo Wang Hong Quan, Zhou Jiatou, Liu Guiyn [2] trong những 1977

-1980 tại trường Đại học Hồ Nam Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu về hành vi

sống của loài Lycosa pseudoannulata là săn mồi và ăn thịt

Sự biến động về số lượng nhện phụ thuộc vào sự biến động số lượng rầynâu Trứng được hình thành trong khoảng 1 - 11 ngày sau giao phối Thời gianhình thành ổ trứng thứ hai phụ thuộc vào khả năng chăm sóc trứng của nhện mẹ,thường được hình thành sau 10 ngày Trung bình sau 4,15 ngày thì nhện tuổi 1tách ra sống độc lập, mỗi con cái có thể đẻ được 5,4 ổ trứng trong suốt thời giansống khoảng 104,5 – 257 ngày, mỗi ổ trứng chứa trung bình khoảng 113,7 trứng

Ở nhiệt độ phòng trong phòng thí nghiệm tỷ lệ đực cái là 1,46:1 và tỷ lệ nhệntrưởng thành sống sót là từ 19,44 – 59% Một vòng đời (trứng - trứng) của

Lycosa pseudoannulata mất trung bình 141,6 ngày Nếu phát triển ngoài tự nhiên

mất trung bình khoảng 135,75 ngày, trong khi thời gian sống của 1 thế hệ (từtrứng đến khi con trưởng thành chết) mất trung bình 316,68 ngày Khi để nhệnđói, nóng thì người ta vẫn quan sát thấy hành vy ve vãn, giao phối và đẻ trứngvẫn diễn ra (Wang Hong Quan, Zhou Jiatou, Liu Guiyn) [2]

Theo Koh, 1989 Trên thế giới có khoảng 30.000 loài và được chia thànhhơn 70 họ.[11, tr 54]

Trang 12

Theo Peter E Kenmore, 2006,[3] Lycosa pseudoannulata là loài ăn thịt

phổ biến nhất trong loài nhện sói Chúng tấn công hầu hết các sâu bọ trên cỏ, lúa(kể cả rầy nâu), các động vật chân đốt như muỗi, và cả ấu trùng của muỗi trênmặt nước, các ấu trùng của các loài côn trùng trong trái cây và trên nguyên liệuthực vật khác

Theo Bản tin nghiên cứu lúa gạo quốc tế, số 3, trang 30, 31, 1990 [6], khả

năng can thiệp lẫn nhau trong con cái trưởng thành của Lycosa pseudoannulata

như gặp các loài nhện khác, có thể dẫn đến giảm hiệu quả tìm kiếm con mồi,hung hăng, ăn thịt lẫn nhau và phát tán ra bên ngoài, khi săn mồi trên cây lúa, đặcbiệt là rầy nâu đã được kiểm tra trong phòng thí nghiệm

Thử nghiệm buprofezin tại chỗ, BPMC và cypermethrin, kết quả cho thấycác loại thuốc này ức chế sự sinh tồn, tăng trưởng và khả năng sinh sản của rầynâu Trong số các thuốc trừ sâu được thử nghiệm, buprofezin đã có những bất lợi

ảnh hưởng ít nhất là trên L pseudoannulata Còn Acephate, propaphos và

fenobucarb giảm sự tăng trưởng và khả năng săn mồi của nhện

L.Pseudoannulata Ngoài ra kết quả cho thấy các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến

sự sinh sản của một số loài, trong đó có loài L Pseudoannulata (tạp chí nghiêncứu côn trùng hoc, 2005) [4]

Theo Margaret A Hodge (Wooster, Mỹ), khi tiến hành quan sát L.

pseudoannulata trên ruộng lúa, người ta thấy 8,9% những con nhện có thể ăn

tổng số 50 con mồi/ngày

có khả năng kiểm soát rất thấp đối với rệp Aphis craccivora

Lycosa pseudoannulata có thể di chuyển nhảy từ tán cây này sang tán cây

khác để tìm rệp vừng [2]. Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy Lycosa

pseudoannulata trên đồng ruộng trung bình 0,6 - 1 con/m2, trong khi đó Oxyopes

Trang 13

động của con mồi chất lượng khác nhau (một loài và hỗn hợp các loài) về mức

độ tiêu thụ của động vật ăn thịt nói chung Các tác giả kết luận rằng các loài rệpđược cung cấp không phải là món mồi ưa thích của loài nhện thử nghiệm Cáckết quả từ thí nghiệm cho thấy rằng, cũng như các loài săn mồi khi con mồi tăngthì số lượng rệp vừng tiêu thụ bởi nhện cũng tăng [8]

Nhện Lycosa pseudoannulata trưởng thành có màu nâu đến đen, con cái dài

8 - 18mm, con cái mang ổ trứng, ổ trứng gắn dưới bụng Con đực dài 5 -9mm.Thức ăn ưa thích của chúng là rầy, bướm sâu đục thân Con trưởng thành có thể

ăn 24 - 25 con rầy mỗi ngày Chúng có khả năng di chuyển nhanh chóng Việc sửdụng thuốc BVTV gây ảnh hưởng nhiều đến nhện

L pseudoannulata được xem là động vật ăn thịt quan trọng nhất của rầy

nâu, và có khả năng điều tiết số lượng sâu ăn lá, rầy (Kiritani và cộng sự năm1972.; Gavarra & Raros 1975; Kiritani & Kakiya 1975; Kenmore 1980;Kenmore et al 1984; Shepard et al 1987; Ooi & Shepard 1994).[10]

Sự có mặt của nhện trên các sinh quần đồng ruộng có thể làm giảm đáng kể

số lượng sâu, làm gia tăng thu nhập cho người nông dân Với khả năng phối hợphài hòa với nhiều loài thiên địch khác trên đồng ruộng, nhện có khả năng hạn chế

số lượng của nhiều loài sâu hại, đôi khi chúng là các thành phần chi phối Ngoài

ra để ăn con mồi nhện thường tấn công trực tiếp Tương tác với những kẻ thù tựnhiên thường gây tác dụng bổ sung, tăng cường kiểm soát dịch hại

1.2 Tình hình nghiên cứu về nhện lớn ở Việt Nam

Nhện lớn là nhóm thiên địch BMAT đa thực có thể sử dụng nhiều loài sâuhại khác nhau để làm thức ăn Con mồi của chúng chủ yếu là các loài côn trùngnhỏ Để hoàn thành một vòng đời, một cá thể nhện lớn yêu cầu một lượng khálớn con mồi Mặt khác, nhện có mặt tương đối nhiều trên các sinh quần đồngruộng Chính vì vậy quần thể nhện lớn đóng vai trò quan trọng trong hạn chế sốlượng sâu hại

L pseudoannulata ăn thịt lẫn nhau khi con mồi khan hiếm, đó là cách để

chúng tồn tại (Phạm Văn Lầm , 1989) [29]

Trang 14

Theo Trần Văn Hiến cho thấy nhện L pseudoannulata phổ biến nhiều nhất

ở lúa Nhện L pseudoannulata chiếm từ 25 đến 54% trong tất cả các loài nhện

thu được ở lúa qua các mùa [32]

Theo Phạm Văn Lầm, 1992 - 1991 [28] đối kháng quan trọng nhất với rầy

nâu là nhện sói Lycosa pseudoannulata Đánh giá tỷ lệ ăn thịt của Lycosa

pseudoannulata trên rệp Aphis craccivora Kết quả cho thấy rằng một con nhện L.pseudoannulata ăn 2-4 con rệp/ngày theo cả điều kiện phòng thí nghiệm và

ngoài lồng trường Kết quả này cho thấy nhện Lycosa pseudoannulata.

Nhện L pseudoannulata được tìm thấy là một trong những loài BMAT có

mặt sớm nhất trên ruộng lúa trong những ngày đầu tiên sau khi cấy (Sigsgaard vàcác cộng sự Việt Nam Phạm Văn Lầm, Quách Thị Ngọ và ctv (1993) [25]

Theo Lê Văn Thuyết và nnk,1993[14], tại Hà Bắc, Hà Tĩnh điều tra ăn thịt

kí sinh trên Lạc đã thu được 19 loài nhện nhưng chưa xác định được tên khoahọc

Theo Phạm Thị Vượng (1995)[14] đã thu được 5 loài thuộc bộ Araneida ởNghệ An, Hà Tây và Hà Bắc

Các nghiên cứu cho thấy ba hoặc bốn tuần sau khi cấy lúa P

pseudoannulata đã di chuyển đến Ngay cả trong các vết nứt đất của đồng lúa bỏ

hoang một số nhện như P pseudoannulata thường được tìm thấy (Arida và

Heong 1996) [27]

Theo kết quả sơ bộ của nghiên cứu về hướng di chuyển của kẻ thù giữa

ruộng lúa và trên các đê đập cho thấy rằng L pseudoannulata là một loài chiếm lĩnh trên ruộng lúa, với sự có mặt ở mức cao của L pseudoannulata ở các bờ đê

cho thấy tầm quan trọng của môi trường sống đối với những loài thiên địch nói

chung và nhện L pseudoannulata nói riêng [26].

Theo Trần Đình Chiến (1997)[16] trên thành phần thiên địch của ruộng đậutương ở vùng Hà Nội và phụ cận đã thu được 1 bộ nhện lớn Theo Trương XuânLam,(1998)[14], ở Quốc Oai Hà Nội có 6 bộ nhên lớn với 18 loài (chiếm 24,6 %)

Trang 15

Theo Nguyễn Văn Huỳnh, 2002 [96], họ nhện Lycosidae gồm các loàinhện sống ở vùng ẩm ướt nên thường thấy chúng di chuyển tự do trong ruộnglúa, trên mặt đất hay trên thảm cỏ Một số loài làm màng tơ phủ lên mặt đất,nhưng đa số đều săn mồi tự do, chỉ nhả tơ khi làm ổ khi đẻ trứng Đây là các loàithiên địch rất quan trọng đối với rầy nâu hại lúa.

Nhện Lycosa pseudoannulata có vạch hình nĩa trên lưng và bụng có những

điểm trắng Chúng không kéo màng mà tấn công con mồi trực tiếp Nhện trưởngthành ăn rất nhiều loại côn trùng có hại, kể cả bướm sâu đục thân.[17]

Loại nhện này rất nhanh và đến định cư nhanh chóng trên ruộng lúa nướchoặc lúa cạn vừa mới chuẩn bị xong Chúng tập trung sớm trên ruộng lúa và bắtmồi sâu hại trước khi chúng ở mức gây tác hại cho cây trồng Con cái sống 3-4tháng và đẻ 200-400 trứng, có thể nở ra 60-80 con đực

Lycosa pseudoannulata là loại nhện phổ biến nhất trên cây trồng, khi bị

động chúng bò rất nhanh trên mặt nước Chúng không kéo màng mà tấn công conmồi trực tiếp Nhện trưởng thành ăn rất nhiều loại côn trùng có hại, kể cả bướmsâu đục thân Nhện đực cũng tấn công rầy non, mỗi ngày chúng ăn từ 10 - 15 conmồi, con cái thường có thân mình to.[18]

Ở Nghệ An, những nghiên cứu về nhện lớn được trình bày trong các báocáo về chân khớp trên lúa nói chung như của Trần Ngọc Lân (2009) [9] và theoNguyễn Thị Thanh (2002) [62] cho biết trên Lạc có 33 loài chân khớp có ích,

chiếm 18,18%, chỉ có 6 loài thường xuyên có mặt là Araneus inustus, Clubiona

japonicolla, Pardosa pseudoannulata, Trochosa sp, Micraspis discolor, Micraspis vincta.

Theo Phan Thị Giang (2006) [19] đã điều tra được 8 bộ, 12 loài thuộc bộnhện lớn Araneida đều có ích chiếm 30,80% tổng số loài côn trùng trên ruộngđậu…

Theo Phạm Văn lầm, 1992 [20,21,22] trên đồng lúa ở điều kiện nước ta đãphát hiện được ít nhất có hơn 300 loài côn trùng và nhện lớn, vi sinh vật là thiênđịch của sâu hại lúa Cũng theo Phạm Văn Lầm, 2002 [23] đã phát hiện được 77

Trang 16

loài nhện lớn BMAT trên đồng lúa nước ta Mới xác định được tên khoa học cho

54 loài thuộc 35 giống của 12 họ nhện lớn BMAT Nhiều loài trong số đó đượcghi nhận lần đầu cho khu hệ thiên địch của sâu hại lúa ở nước ta Có khoảng 10loài rất phổ biến trên đồng lúa của các tỉnh

Quá trình phát triển của nhện lớn BMAT trải qua 3 giai đoạn : Trứng, nhệnnon và nhện trưởng thành Số tuổi của nhện non thay đổi tùy theo từng loài vàngay trong một loài cũng có sự thay đổi số tuổi nhện non Các loài nhện sói họLycosidae là những thành viên thường xuyên có mặt trong hệ sinh thái ruộng lúa,mật độ quần thể của chúng thường thay đổi theo sự thay đổi mật độ con mồi (đặcbiệt là rầy nâu).Theo Phạm Văn Lầm, 1992 [24]

Trang 17

CHƯƠNG II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài

2.1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

● Hệ sinh thái nông nghiệp

Hệ sinh thái nông nghiệp là một hệ sinh thái do con người tạo ra và duy trìdựa trên các quy luật khách quan của tự nhiên, nhằm thỏa mãn nhu cầu trên nhiềumặt và ngày càng tăng của mình

Hệ sinh thái nông nghiệp là hệ sinh thái do con người tạo ra trên cơ sở cácquy luật hoạt động của hệ sinh thái tự nhiên được con người biến đổi nhằm phục

vụ lợi ích của mình

Hệ sinh thái nông nghiệp có khả năng tạo ra khối lượng nông sản có ích chocon người Con người không ngừng cải tạo, hoàn chỉnh theo hướng có lợi chomình nên hệ sinh thái nông nghiệp đơn giản, ít thành phần loài hơn hệ sinh thái

tự nhiên

Hệ sinh thái nông nghiệp kém bến vững nên muốn tồn tại cần phải có cáctác động của con người Tuy nhiên theo quy luật tự nhiên thì cây trồng là thức ăncủa nhiều loài sinh vật Hệ sinh thái nông nghiệp càng được chăm sóc cây trồngcàng phát triển và trở thành nguồn thức ăn tốt cho các loài dịch hại Chúng hoạtđọng mạnh, tích lũy số lượng phát triển thành dịch tác động toàn bộ đến hệ sinhthái

Các loài sinh vật gây hại cho cây chiếm giữ những khẩu phần nhất địnhtrong chuỗi dây chuyền dinh dưỡng Tham gia một cách tự nhiên vào chu trìnhchuyển hóa vật chất trong tự nhiên

● Dịch hại cây trồng là trạng thái tự nhiên của hệ sinh thái nông nghiệp

Dịch hại là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất về mặt năngsuất và phẩm chất của cây trồng Dịch hại làm giảm năng suất và làm cho câytrồng không thể tiến hành tại ra năng suất một cách bình thường Sinh vật có hại

Trang 18

còn tiết ra các chất có tác động làm rối loạn các hoạt động sống của tế bào, làmảnh hưởng đến phẩm chất cây trồng, làm giảm hàng hóa nông sản.

Trước đây trong công tác BVTV chúng ta mắc một sai lầm lớn là: chỉ đứngtrên lợi ích của con người để đánh giá lợi hại của các đối tượng dịch hại trênđồng ruộng và luôn luôn tìm mọi cách để tiêu diệt chúng Nhưng thực chất trong

tự nhiên không có loài sinh vật nào chỉ gây hại cũng không có loài sinh vật nàochỉ có lợi Mỗi loài sinh vật đều có một vị trí nhất định trong mạng lưới dinhdưỡng của hệ sinh thái, chúng thực hiện những chức năng riêng trong chu trìnhchuyển hóa vật chất và dòng năng lượng của tự nhiên Nhờ đó đảm bảo cho hệsinh thái tồn tại và phát triển

Trên cơ thể cây trồng và xung quanh các loại cây trồng có rất nhiều loàicùng tồn tại Đó có thể là loài cần thiết cho hoạt động sống của cây trồng hay lấycây trồng làm thức ăn Nhưng không phải tất cả các sinh vật lấy cây trồng làmthức ăn đều là dịch hại đối với con người, như côn trùng ăn cỏ dại là loài có ích

Như vậy sinh vật có lợi hay có hại không phải là thuộc tính của một sinhvật nào đó mà là đặc tính của loài đó trong mối quan hệ nhất định của hệ sinhthái Các loài sinh vật vừa là điều kiện tồn tại của nhau vừa là yếu tố hạn chế củanhau trong mỗi chuỗi dinh dưỡng của chu trình tuần hoàn vật chất Vì vậy dịchhại cây trồng là trạng thái tự nhiên của hệ sinh thái nông nghiệp

● Biến động số lượng côn trùng

Darwin(1859) đã viết: “mỗi loài sinh vật bị ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố

đa dạng tác động lên những tuối khác nhau, ở các thời điểm khác nhau trong năm

và ở những năm khác nhau Trong đó có một hoặc một vài yếu tố tác động mạnh

mẽ, song số lượng trung bình của loài và ngay cả sự tồn tại của loài cũng đều phụthuộc vào sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố môi trường”

Mật độ quần thể được xác định bởi tương quan giữa quá trình bổ sung thêm

và quá trình tiêu giảm số lượng các cá thể.Tất cả các yếu tố môi trường đều tácđộng lên những quá trình này bằng cách làm thay đổi sức sinh sản,tỷ lệ chết,sự

Trang 19

du nhập hay phát tán đi Các nhân tố phụ thuộc vào mật độ có thể tác dụng thuậnnghịch và tác động không thuận nghịch.

Sơ đồ chung của động thái số lượng côn trùng (Victorov, 1976).Nhóm yếu tố vô sinh mà trước tiên là điều kiện khí hậu thời tiết trực tiếphoặc gián tiếp thông qua thức ăn, thiên địch Sự điều hòa thông qua các mối quan

hệ tác động qua lại đó đã phản ánh ảnh hưởng của mật độ quần thể lên sức sinhsản, tỷ lệ tử vong và di cư, trong đó tồn tại mối quan hệ trong loài và bằng sựthay đổi tính tích cực của thiên địch và đặc điểm của thức ăn Sự tồn tại của cácmối quan hệ này đảm bảo những thay đổi đền bù cho sự bổ sung và giảm bớt sốlượng các cá thể của quần thể Chính những tác động nghịch lý đó đã san bằngnhững sai lệch ngẫu nhiên trong mật độ quần thể (Phạm Bình Quyền,1994).Các sinh vật ăn côn trùng chuyên hóa có khả năng thực hiện sự điều hòa sốlượng côn trùng ở các mật độ thấp được xác nhận trong thực tiễn của phương

Thức ăn

Quan hệ trong loài

Kí sinh, ăn thịt

Mật độ quần thểYếu tố vô sinh

Sự sinh sản,

tỷ lệ tử vọng

di cư

Trang 20

pháp sinh học đấu tranh chống côn trùng gây hại Khác với sinh vật ăn côn trùng

đa thực, côn trùng ăn thịt chuyên hóa có thể hoạt động trong phạm vi rộng hơnquần thể con mồi nhờ khả năng tăng số lượng với khả năng tăng mật độ của sâuhại.Vai trò quan trọng của vật ăn thịt được coi là yếu tố điều hòa số lượng côntrùng và được thể hiện ở hai phản ứng đặc trưng là phản ứng số lượng và phảnứng chức năng:

- Phản ứng số lượng: Thể hiện khi tăng mật độ của quần thể vật mồi và vậtchủ thì kéo theo sự gia tăng số lượng vật ăn thịt, kí sinh

- Phản ứng chức năng: Biểu thị ở chỗ khi quần thể vật mồi gia tăng thì sốlượng cá thể của chúng bị tiêu diệt bởi vật ăn thịt, kí sinh cũng tăng lên

Một phản ứng chức năng dù mạnh đến mấy cũng không đủ để điều hòa mật

độ quần thể trong một thời gian dài của nhiều thế hệ Phản ứng số lượng nhanh

và mạnh là một đặc điểm của loài bắt mồi ăn thịt làm tăng tỷ lệ chết đối với vậtmồi.(dẫn theo Nguyễn Thị Mai) [31]

Sự cạnh tranh trong loài là cơ chế điều hòa cao nhất Cơ chế này thể hiện

rõ khi nguồn thức ăn bị cạn kiệt và sự át chế lẫn nhau của các cá thể cùng loài Hiện nay, có hàng loạt dẫn liệu thực tế xác nhận khả năng điều hòa sốlượng côn trùng được thực hiện bằng một hệ thống hoàn chỉnh các cơ chế điềuhòa liên tục kế tiếp nhau Các cơ chế điều hòa rất tốt ở cả những loài có số lượngcao và cả những loài có số lượng thấp

Phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại cây trồng (IPM) dựa trên mối quan hệtương hỗ giữa cây trồng - sâu hại - thiên địch trong hệ sinh thái nông nghiệp, cácnguyên tắc sinh thái và đa dạng sinh học của hệ sinh thái nông nghiệp

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Như chúng ta đã biết một cá thể thiên địch (dù có khả năng tiềm tàng ) cũngkhông thể có ý nghĩa quyết định trong hạn chế số lượng quần thể loài có hại Vaitrò to lớn của chúng trong điều hòa số lượng loài gây hại chỉ có được khi quầnthể của chúng đạt tới một mật độ nhất định Mật độ này gọi là ngưỡng hữu hiệucủa thiên địch (Phạm Văn Lầm ,1995) [30]

Trang 21

Như vậy, ngưỡng hữu hiệu của thiên địch là mật độ quần thể của tập hợpthiên địch trong sinh quần nông nghiệp, tại mật độ đó các thiên địch có khả năngkiểm soát được loài có hại dưới ngưỡng gây hại kinh tế mà không cần phải ápdụng bất kì một biện pháp trừ diệt nào khác Chính vì vậy việc nghiên cứu sâuhại cũng như thiên địch có ý nghĩa quan trọng đối với lý thuyết và thực tiễn ỞViệt Nam trong phòng trừ sâu hại người dân thường sử dụng thuốc trừ sâu làchính, do đó không phát huy được vai trò của của thiên địch tự nhiên mà còn ảnhhưởng đến chất lượng nông sản và gây ô nhiễm môi trường

Trong những năm gần đây việc nghiên cứu về thiên địch đang được quantâm Nhằm cung cấp dẫn liệu làm cơ sở khoa học cho biện pháp quản lý dịch hạitổng hợp và để thực hiện biện pháp này đạt hiệu quả cao hơn cần tiến hành

nghiên cứu về loài nhện Lycosa pseudoannulata.

Lycosa pseudoannulata là một loài nhện lớn thường xuyên mặt trên hầu

khắp các ruộng cây trồng nông nghiệp Do đó việc tìm hiểu vai trò của thiên địch

và hướng lợi dụng chúng trong việc kìm hãm sự phát triển của sâu hại là cơ sởcho các biện pháp phòng trừ dịch hại cây trồng theo hướng bảo vệ sự đa dạngsinh học, duy trì tính ổn định của hệ sinh thái và cân bằng sinh học

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

+ Thời gian nghiên cứu từ tháng 2 → 6/2011

+ Địa điểm nghiên cứu

Phòng thí nghiệm côn trùng nông nghiệp, tổ bộ môn BVTV Khoa Nông Lâm - Ngư , Trường Đại học Vinh

-2.3 Vật liệu nghiên cứu

Sâu hại : Các nhóm sâu ăn lá, sâu cuốn lá,

Côn trùng BMAT: nhện lớn ăn thịt và một số côn trùng ăn thịt khác

Cây trồng : cây lạc, ngô, đậu tương, lúa, rau thập tự

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp điều tra nghiên cứu sâu hại và Nhện lớn BMAT tuân thủ theocác phương pháp nghiên cứu thường quy về nghiên cứu côn trùng và bảo vệ thực

Trang 22

vật (Viện BVTV, 1997, Tiêu chuẩn BVTV Việt Nam, 2001 ; Cục BVTV, 1996)[33].

2.4.1 Thí nghiệm đồng ruộng

* Thu thập mẫu vật

+ Thu mẫu định lượng: Tại mỗi ruộng cây trồng cạn và cây trồng nước, thumẫu định kỳ 1 lần/1 tuần trên những khu ruộng cố định đại diện cho các yếu tố(giống, thời vụ, chân ruộng)

Nguyên tắc điều tra 5 điểm chéo góc (1 điểm = 1 m2), các điểm điều tra saocho lấy không trùng nhau trong các lần điều tra Mẫu được đem về phòng thínghiệm phân tích thành phần và số lượng nhện lớn BMAT Để thu thành phầnnhện lớn BMAT trên đồng ruộng, chúng tôi đã thường xuyên tiến hành thu bắt tự

do ở các ruộng lúa nhiễm rầy và trên các cây trồng khác như cây rau thập tự, ngô,lạc thu bắt bằng tay, bằng khay Mẫu vật được đưa về phòng thí nghiệm để bảoquản và định loại Thu mẫu trên bề mặt lá, thân cây, mặt ruộng ,ở nhiều thời kì

và nhiều loại cây khác nhau

+ Thu thập mẫu định tính: Để xác định thành phần loài và thiên địch bằngcách thu bắt tự do trên các ruộng cây trồng trong mỗi lần điều tra Mẫu vật đượcthu bằng tay, ống nghiệm hay bằng vợt, trước khi thu bắt phải quan sát nhữnghoạt động của chúng

* Phương pháp sử dụng nhện Lycosa pseudoannulata phòng trừ rầy nâu hại lúa.

Trồng lúa trong các chậu sứ đường kính 45 cm, được bao quanh bởi vảimàn dày Sau khi lúa đã bén xanh tiến hành thả rầy nâu với mật độ cố định ở các

ô thí nghiệm là 80 con [theo trung tâm khuyến nông quốc gia, [12] Sau đó tiến

hành thả nhện Lycosa pseudoannulata theo các công thức sau:

- Công thức 1 (CT I): Thả 3 nhện Lycosa pseudoannulata trưởng thành /ô

thí nghiệm

- Công thức 2 (CT II): Thả 5 nhện Lycosa pseudoannulata trưởng thành /ô

thí nghiệm

Trang 23

- Công thức 3 CT III): Thả 7 nhện Lycosa pseudoannulata trưởng thành /ô

thí nghiệm

- Công thức 4 (CT IV): Thả 9 nhện Lycosa pseudoannulata trưởng thành /ô

thí nghiệm

- Công thức đối chứng (CT V): Không thả nhện Lycosa pseudoannulata.

Thí nghiệm được lặp lại 3 lần và được bố trí theo sơ đồ sau:

Sau khi thả theo dõi hiệu quả phòng trừ rầy nâu của nhện Lycosa

pseudoannulata sau 4 ngày liên tiếp.

2.4.2 Thí nghiệm trong phòng

+ Nhện Lycosa pseudoannulata được thu thập trên đồng ruộng được đưa

về phòng thí nghiệm để nuôi và nuôi ngài gạo để bổ sung thức ăn

Chọn các cặp đực, cái cho cặp đôi và thu con nhỏ Con nhỏ mới nở bámquanh lưng và bụng con mẹ, tiếp tục theo dõi đến khi các con tự phân tán ta nuôitheo nhóm từ 5- 7con/lọ Từ tuổi 3 trở đi ta tách riêng để theo dõi vì lúc này cầncung cấp lượng thức ăn lớn hơn Nhện nuôi trong tủ định ôn (250C, 75% RH) vàtrong điều kiện phòng thí nghiệm theo từng cặp đực cái Nhện nuôi trong lọ nhựasạch đường kính 8 - 15 cm, cao 15 - 20 cm

+ Thực nghiệm xác định khả năng ăn mồi của nhện Lycosa pseudoannulata

bằng cách nuôi từng cá thể và theo cặp trong lọ nhựa Trước khi nuôi, nhện bị bị

bỏ đói trong 24h sau đó cung cấp thức ăn dư thừa

Hàng ngày cho nhện Lycosa pseudoannulata ăn các vật mồi khác nhau.

Theo dõi lượng thức ăn bị nhện tiêu diệt/cá thể/ ngày để xác định phổ thức ăn,sức ăn và các tập tính khác của nhện

Trang 24

+Phương pháp xác định tập tính bắt mồi và ăn thịt lẫn nhau của nhện

Lycosa pseudoannulata.

Nuôi nhện trong các lọ nhựa đặt ở điều kiện phòng thí nghiệm Ở tuổi nhỏchúng tôi nuôi theo nhóm cá thể từ 5 – 7 cá thể/ nhóm, ở tuổi lớn nuôi theo nhóm

và nuôi từng cá thể Nhện bị bỏ đói trong khoảng 1 – 3 ngày để theo dõi tập tính

ăn thịt lẫn nhau của chúng

+Phương pháp nghiên cứu thời gian phát dục của nhện Lycosa

pseudoannulata.

Nuôi nhện trong điều kiện phòng thí nghiệm và tủ định ôn Hàng ngày theodõi sự sinh trưởng và phát triển của nhện Khi nhện nở đếm số con, tỷ lệ nở, tỷ lệhóa trưởng thành ở các điều kiện nuôi để thấy được sự ảnh hưởng của nhiệt độ,

độ ẩm đến đời sống của chúng

+ Phương pháp nghiên cứu sự ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống của

nhện Lycosa pseudoannulata qua các tuổi: Thực hiện 6 công thức thí nghiệm:

CT I thả 1 con ngài gạo/ngày, CT II thả 2 ngài gạo/ngày, CT III thả 3 ngàigạo/ ngày, CT IV thả 4 ngài gạo/ngày,CT V thả 5 ngài gạo/ ngày, CT VI thả 10ngài gạo/ngày Nuôi nhện cho đến khi chúng hoàn thành các pha phát dục Hàngngày bổ sung thức ăn và giữ ẩm

2.4.3 Xử lý và bảo quản mẫu vật

Thu mẫu ngâm vào cồn 70 độ sau đó mẫu được chuyển về phòng định loại

và thay bằng cồn mới

Mẫu vật thu thập được bảo quản tại phòng Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông

- Lâm - Ngư bằng phương pháp giữ mẫu nước trong cồn 700

Mỗi mẫu vật được giữ trong ống nghiệm có nắp đậy và số ký hiệu etyket(gồm số ký hiệu mẫu, địa điểm thu mẫu, thời gian thu mẫu và phương pháp thumẫu)

Việc bảo quản mẫu được thực hiện cẩn thận tại phòng BVTV, Tổ bộ mônNông học, Khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh

2.4.4 Phương pháp định loại

Trang 25

- Tài liệu định loại.

Định loại Nhện lớn ăn thịt : A.T.Barion et al và J.A.Litsinger 1957[28];Trần Văn Huỳnh (2002)[21].Phạm Văn Lầm[7]

- Cách thức định loại theo Mayr (1974)[12]

- Quá trình định loại mẫu vật được tiến hành như sau:

+ Từ mẫu vật thu thập được chia các cá thể thành các phenol (phenol là tậphợp các cá thể thu trên cùng một địa điểm trong một lần thu mẫu có hình tháigiống nhau) Mỗi loài có thể có nhiều phenol khác nhau về giới tính, giai đoạnsinh trưởng

+ Từ các phenol đã được phân chia lấy các cá thể trưởng thành điển hình,

sử dụng khóa định loại để xác định đơn vị phân loại của mẫu vật Hệ thống cácthang bậc phân loại : lớp - bộ - họ - giống - loài Việc định loại dựa vào tài liệuđịnh loại và phân tích đặc điểm hình thái, cấu tạo, các đặc điểm bộ phận cơ thểxem bằng kính hiển vi, kính soi nổi, kính lúp

+ Kiểm tra đặc điểm hình thái của mẫu vật đã được định loại đến loài vớiđặc điểm mô tả trong tài liệu So sánh mẫu vật và các dấu hiệu định loại với cácđặc điểm dấu hiệu trong hình vẽ của tài liệu tra cứu

+ Sau khi loài đó đã được định loại, loài đó được đem đối chiếu với mẫu vật màcác chuyên gia đầu nghành đã xem xét để tránh sự sai sót trong quá trình định loại.+ Kiểm tra sự phân bố của loài, nếu vùng phân bố của loài xác định khácnhiều với vùng phân bố đã mô tả trong tài liệu thì phải xác định lại

2.4.5 Chỉ tiêu theo dõi

Thành phần loài sâu hại và thiên địch

Trang 26

Tổng nhện theo dõi ) X 100%

- Thời gian phát dục từng pha (ngày)

X : Thời gian phát dục của trứng , nhện con và trưởng thành (ngày)

Xtb: Thời gian phát dục trung bình của trứng, thiếu trùng,trưởng thành (ngày)

Xi : Thời gian phát dục của trứng, nhện con, trưởng thành ngày thứ i

n : Tổng số trứng, nhện con, trưởng thành theo dõi

- Kích thước trung bình (mm) X trung bình = (X1 + X2 +…Xn)/n

X trung bình: kích thước trung bình

X1 , X2,…Xn Kích thước từng cá thể

n: Số cá thể được đoáp phòng trừ được tính theo công thức Aboott:

Hiệu quả của các biện pháp phòng trừ(%) = (Ca – Ta/Ca)x 100%

Trong đó: Ta là số cá thể sống ở công thức thí nghiệm sau khi xử lý

Ca là số cá thể sống ở công thức đối chứng sau khi xử lý

2.5 Phương pháp xử lý số liệu:

Các số liệu được tính toán và xử lý bằng các công thức thống kê toán học

và xử lý với chương trình Excel, Microsoft, Statistix 9.0

Số liệu được trình bày trên các bảng, sơ đồ, đồ thị

2.6 Hóa chất, thiết bị, dụng cụ

Hóa chất : Cồn 70%

Thiết bị: Kính hiển vi soi nổi, kính lúp cầm tay, máy ảnh, tủ định ôn.Dụng cụ: Ống nghiệm, lọ nhựa, panh, kéo, kim mũi mác, vải màn, bông,thước đo, đĩa petri, sổ tay, bút chì, vợt côn trùng

Trang 27

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đa dạng thành phần loài nhện lớn BMAT trên cây trồng nông nghiệp tại Nghệ An năm 2011

Kết quả nghiên cứu cho thấy trên sinh quần cây trồng nông nghiệp tại Nghệ

An thành phần nhện lớn BMAT gồm 10 loài thuộc 6 họ (trong đó có 28 loài chưaxác định được tên)

Trong đó các loài thường xuyên xuất hiện như: Oxyopes javannus, Lycosa

pseudoannulata (Boes.et Str.), Tetragnatha mandibulata Walckenar, Tetragnatha nitens Audoum…

Bảng 3.1 Thành phần loài nhện lớn BMAT trên cây trồng nông nghiệp ở Nghệ

An năm 2011

Sốmẫugặp

Tầnsốgặp(%)

MĐPB

I Bộ Araneae Bộ nhện lớn

1 Họ Araneidae Nhện giăng lưới

1 Gasterocantha kuhlii Koch 4 20 +

2 Họ Tetragnathidae Nhện chân dài

2 Tetragnatha nistens Nhện chân dài hàm to 15 75 +++

3 Tetragnatha javana Nhện chân dài bụng

nhọn

4 Tetragnatha mandibulata Nhện chân dài 17 85 +++

5 Tetragnatha virescen Okuma 13 65 +++

5 Họ Oxyopidae Nhện chân gai

9 Oxyopes javanus Thorell Nhện linh miêu 9 45 ++

6 Họ Linyphiidae Nhện lùn

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
37) Margaret A. Hodge (Wooster, Mỹ). Vai trò của nhện ăn thịt trong kiểm soát sinh học. Tạp chí Arachnology 27:351-362 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Arachnology
36) Bản tin nghiên cứu lúa gạo quốc tế, số 3, trang 30, 31, (1990).(http://eurekamag.com/keyword/p/552/pseudoannulata.php Link
12) Phạm Văn Lầm, Nguyễn Thị Thành (1989) Một số kết quả điều tra về kí sinh và ăn thịt trên Lúa. (Kết quả nghiên cứu BVTV) 1979 - 1989 Khác
13) Phạm Văn Lầm (1992) Thành phần thiên địch của rầy nâu TTBVTV số 6 Khác
14) Phạm Văn Lầm (1992) Danh mục thiên địch hại lúa ở Việt Nam - Hà Nội Khác
15) Phạm Văn Lầm (1994) Nhận dạng và bảo vệ những thiên địch chính trên đồng Lúa.Nxb NN, tr 28 - 29 Khác
16) Vũ Quang Côn (1990). Lợi dụng các tác nhân sinh vật để hạn chế số lượng sâu bệnh - một trong những biện pháp quan trọng của phòng trừ tổng hợp.Thông tin BVTV, 6 Khác
18) Phạm Văn Lầm (1984). Kết quả điều tra côn trùng ký sinh và bắt mồi trên ruộng Đậu Tương trong năm 1983 ở vùng chèn Hà Nội, Số 5 Khác
19) Phạm Văn Lầm (1993). Kết quả xác định tên khoa học của các loài thiên địch trên đồng Bông. Tạp chí bảo vệ thực vật, số 5 Khác
20) Phạm Văn Lầm (1996). Góp phần nghiên cứu về thiên địch của sâu hại Ngô. Tạp chí bảo vệ thực vật Khác
21) Phạm Văn Lầm (1999). Kết quả xác định tên khoa học của thiên địch thu được trên rau họ Hoa Thập Tự. Tạp chí bảo vệ thực vật Khác
22) Phạm Văn Lầm (2000). Kết quả bước đầu nghiên cứu về thành phần thiên địch trên cây ăn quả có múi. Tuyển tập công trình nghiên cứu bảo vệ thực vật 1996 – 2000. NXB Nông nghiệp Hà Nội Khác
23) Phạm Văn Lầm (2000). Một số kết quả nghiên cứu về thiên địch của sâu hại rau họ Hoa Thập Tự. Tuyển tập công trình nghiên cứu BVTV 1996 – 2000. NXB nông nghiệp Hà Nội Khác
24) Phạm Văn Lầm (2002). Tài nguyên thiên địch của sâu hại, nghiên cứu và ứng dụng. Quyển I NXB Nông nghiệp Khác
25) Phạm Bình Quyền (1994). Sinh thái học côn trùng. NXB Giáo dục Khác
26) Dương thị Vân Anh (2006), Nghiên cứu sâu hại ngô và thiên địch của chúng ở huyện Nam Đàn - Nghệ An ĐH Vinh Khác
27) Cục BVTV (1996),Phương pháp điều tra phát hiện sâu hại cây trồng, Nxb NN, Hà Nội tr 49 – 58.TÀI LIỆU THAM KHẢO Khác
28)2.Wang Hong Quan, Zhou Jiatou, Liu Guiyun (1977-1980).Khoa sinh học, Trường CĐ Hồ Nam, TQ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chung của động thái số lượng côn trùng (Victorov, 1976). Nhóm yếu tố vô sinh mà trước tiên là điều kiện khí hậu thời tiết trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua thức ăn, thiên địch - Đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện lycosa pseudoannulata và thử nghiệm sử dụng phòng trừ rầy nâu hại lúa nilaparvata lugens luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ chung của động thái số lượng côn trùng (Victorov, 1976). Nhóm yếu tố vô sinh mà trước tiên là điều kiện khí hậu thời tiết trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua thức ăn, thiên địch (Trang 19)
Bảng 3.2 Kích thước các pha phát triển của nhện  Lycosa pseudoannulata - Đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện lycosa pseudoannulata và thử nghiệm sử dụng phòng trừ rầy nâu hại lúa nilaparvata lugens luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.2 Kích thước các pha phát triển của nhện Lycosa pseudoannulata (Trang 31)
Bảng 3.3. Thành phần vật mồi của nhện Lycosa pseudoannulata - Đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện lycosa pseudoannulata và thử nghiệm sử dụng phòng trừ rầy nâu hại lúa nilaparvata lugens luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.3. Thành phần vật mồi của nhện Lycosa pseudoannulata (Trang 35)
Bảng 3.5 Tỷ lệ sống sót của L.pseudoannulata  khi thử bằng ngài gạo (%) - Đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện lycosa pseudoannulata và thử nghiệm sử dụng phòng trừ rầy nâu hại lúa nilaparvata lugens luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.5 Tỷ lệ sống sót của L.pseudoannulata khi thử bằng ngài gạo (%) (Trang 40)
Đồ thị 3.1 Diễn biến tỷ lệ sống qua các tuổi của nhện L.pseudoannulata khi thử - Đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện lycosa pseudoannulata và thử nghiệm sử dụng phòng trừ rầy nâu hại lúa nilaparvata lugens luận văn tốt nghiệp đại học
th ị 3.1 Diễn biến tỷ lệ sống qua các tuổi của nhện L.pseudoannulata khi thử (Trang 44)
Bảng 3.7. Khả năng tiêu thụ thức ăn của nhện Lycosa pseudoannulata - Đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện lycosa pseudoannulata và thử nghiệm sử dụng phòng trừ rầy nâu hại lúa nilaparvata lugens luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.7. Khả năng tiêu thụ thức ăn của nhện Lycosa pseudoannulata (Trang 45)
Bảng 3.8. Kết quả thử nghiệm phòng trừ rầy nâu ở mật độ 500con/m 2 - Đặc điểm sinh học, sinh thái của nhện lycosa pseudoannulata và thử nghiệm sử dụng phòng trừ rầy nâu hại lúa nilaparvata lugens luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.8. Kết quả thử nghiệm phòng trừ rầy nâu ở mật độ 500con/m 2 (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w