1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Yên định (thanh hoá) trong thời kì đổi mới 1986 2003

80 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yên Định (Thanh Hóa) trong Thời Kỳ Đổi Mới 1986 - 2003
Tác giả Nguyễn Thị Thảo
Người hướng dẫn Thầy giáo, tiến sĩ Trần Văn Thức
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 177,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, tiểu luận, báo cáo, đề tài

Trang 1

Lời cảm ơn

Để hoàn thành khóa luận này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Huyện uỷ, Ban tuyên giáo, Phòng l u trữ, Uỷ ban nhân dân, Th viện của huyện Yên Định đã giúp đỡ chúng tôi về mặt t liệu Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí trong ban lãnh đạo huyện và các thầy cô giáo trong khoa Lịch sử Đại Học Vinh đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ Và đặc biệt tôi chân thành cảm ơn ng ời đã tận tình h-ớng dẫn tôi hoàn thành khoá luận là thầy giáo, tiến sĩ Trần Văn Thức

– Ngời thầy đã có công lớn trong quá trình hớng dẫn tôi hoàn thành luận văn

Nhân dịp này, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã

động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tuy đã có nhiều cố gắng nhng đề tài này vẫn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến và chỉ dẫn của mọi ngời quan tâm

Tác giả

Nguyễn Thị Thảo

Trang 2

4 Đối tợng phạm vi nghiên cứu của đề tài 7

5 Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu 8

Nội dung Chơng 1 Khái quát điều kiện tự nhiên, lịch sử xã hội của

huyện Yên Định và tình hình kinh tế xã hội Yên

Định trớc những năm đổi mới (1975 – 1985)

9

1.3 Tình hình kinh tế - xã hội Yên Định trớc những năm

Chơng 2 Yên Định trong thời kỳ đổi mới 1986 – 2003 272.1 Yên Định trong 10 năm đầu đổi mới (1986 – 1995) 272.2 Yên Định tiếp tục trên con đờng đổi mới (1996 –

Trang 3

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài.

Sau khi đánh thắng giặc Mỹ xâm lợc, hoàn thành sự nghiệp giải phóng Tổ quốc, thực hiện thống nhất nớc nhà, dới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân cả nớc bừng bừng khí thế bắt tay vào giai đoạn cách mạng mới: Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

10 năm kể từ sau đại thắng mùa Xuân 1975, đây là chặng đờng đầy gian nan thử thách, cả nớc ra sức khôi phục và hàn gắn vết thơng sau chiến tranh Bên cạnh những thắng lợi đạt đợc chúng ta còn những khó khăn, yếu kém: cả nớc lâm vào cuộc khủng hoảng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống nh sản xuất trì trệ, lạm phát phi mã, thất nghiệp tăng,

đời sống nhân dân khó khăn Lúc này nhân dân cả n… ớc cũng nh toàn

Đảng, toàn dân trông chờ vào Đại hội tiếp theo của Đảng: Đại hội VI

Và không phụ lòng mong mỏi đó Đại hội toàn quốc lần thứ VI đã đánh giá đúng tình hình, tổng kết lại kinh nghiệm quý báu, xác định những mục tiêu, chính sách và biện pháp để ổn định tình hình đ a sự nghiệp cách mạng tiến lên Có thể nói Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI để lại mốc son trong lịch sử, đánh dấu thời kỳ phát triển mới của cách mạng Việt Nam, thời kỳ phát huy sức mạnh dân tộc, đa cả nớc bớc vào thời kỳ

đổi mới, xây dựng nớc Việt Nam độc lập, dân chủ giàu mạnh, xã hội công bằng văn minh theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Chặng đờng đổi mới của dân tộc đã đi đợc 18 năm (1986-2003), nhìn lại nền kinh tế nớc nhà chúng ta không thể không tự hào vì đất nớc

đã “thay da đổi thịt ” Công cuộc đổi mới đã đạt đợc những thành tựu quan trọng, nhiệm vụ đề ra cho thời kỳ đầu của chặng đờng quá độ cơ bản đã hoàn thành, cho phép nớc ta chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc

Trang 4

Góp phần chung vào sự nghiệp đổi mới của cả nớc, Yên Định là một huyện nằm ở phía Tây Thanh Hoá đã thực hiện tốt công cuộc đổi mới Từ một huyện có nền kinh tế lạc hậu chậm phát triển, 50% dân số trong huyện thiếu ăn, hàng năm phải nhận sự hỗ trợ của Nhà nớc về lơng thực, đời sống nhân dân bấp bênh, niềm tin vào chủ nghĩa xã hội, vào

Đảng giảm sút Giờ đây, Yên Định đã trở thành huyện nông – công…– thơng nghiệp và dịch vụ phát triển, sản xuất không những đủ tiêu dùng mà còn xuất khẩu Bộ mặt kinh tế của huyện chuyển biến sâu sắc,

đời sống nhân dân đợc nâng cao, an ninh quốc phòng đợc giữ vững, văn hoá - giáo dục – y tế có chuyển biến

Những thành tựu mà Yên Định đạt đợc trong quá trình đổi mới vẫn

là cơ bản Vì vậy trong dịp kỷ niệm 65 năm ngày thành lập chi bộ Đảng

đầu tiên, Đảng bộ huyện Yên Định vinh dự đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhất, đón nhận cờ Chính phủ tặng đơn vị dẫn

đầu các phong trào thi đua toàn diện của khu vực đồng bằng tỉnh Thanh Hoá Thật đáng tự hào vì những điều đã làm đợc, tuy nhiên đó chỉ mới

là bớc đầu, trong quá trình đó vẫn còn nhiều yếu kém khuyết điểm đòi hỏi nhân dân Yên Định phải có biện pháp khắc phục để tiếp tục đ a sự nghiệp đổi mới tiến lên

Sự nghiệp đổi mới của đất nớc là cần thiết, là sự sống còn, đó là ờng lối hoàn toàn đúng đắn, thể hiện sự sáng tạo dám nghĩ dám làm của

đ-Đảng ta Để góp phần vào sự nghiệp đó, Yên Định cùng nhân dân cả nớc bớc vào con đờng đổi mới Yên Định cần phải tổng kết lại những thành tựu đạt đợc, những hạn chế còn tồn tại trong 18 năm đổi mới (1986 – 2003) Rồi từ đó đánh giá lại quá trình đổi mới, những nguyên nhân thành tích đạt đợc và cha đạt đợc cũng nh việc rút ra bài học kinh nghiệm Là ngời con của quê hơng Yên Định, tôi muốn mình góp một phần nhỏ bé vào việc nghiên cứu đờng lối đổi mới của Đảng trong giai

Trang 5

đoạn lịch sử hiện nay và thể hiện nh một nghĩa cử với quê nhà, nên tôi

đã mạnh dạn chọn đề tài Yên Định (Thanh Hoá) trong thời kỳ đổi

mới 1986 2003– ” làm khoá luận tốt nghiệp Đại học của mình

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.

Công cuộc đổi mới đã trải qua đợc 18 năm, đó là quãng thời gian gần với chúng ta ngày nay nhất và biết bao sự kiện đã đang và sẽ còn

diễn ra Bởi vậy để nghiên cứu đề tài Yên Định ( Thanh Hoá) trong

thời kỳ đổi mới 1986 2003– ” thì đây quả là một đề tài mới mẻ mang tính thời sự vì các sự kiện đang trong quá trình diễn biến, do đó việc

đánh giá tổng kết lại gặp rất nhiều khó khăn Hơn nữa, Yên Định là một huyện đợc Chính phủ hợp lại chung cùng huyện Thiệu Hoá, sau đó đến năm 1996 lại đợc tách ra thành huyện độc lập Do đó để tách riêng Yên

Định từ khi đổi mới 1986 – 1996 quả là một vấn đề phức tạp Song,

ng-ời nghiên cứu đề tài này đã cố gắng thu thập một số tài liệu mang tính chuyên khảo nghiên cứu đờng lối đổi mới của Đảng có đề cập một số khía cạnh của đề tài

*Trong các Văn kiện của Đảng tại các Đại hội đại biểu toàn quốc (Đại hội VI, VII, VIII, IX) đã tổng kết lại những thành tựu, hạn chế, khuyết điểm của việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ mà các Nghị quyết của Đại hội đề ra trên phạm vi cả nớc

*Trong cuốn “Tìm hiểu Văn kiện Đại hội VIII của Đảng (hỏi và

đáp)” của NXB Chính trị Quốc gia đã nêu lên câu hỏi và trả lời xung

quanh Đại hội VIII, những thành tựu và hạn chế trong 10 năm đổi mới

*Trong cuốn “Lịch sử Việt Nam từ 1975 nay những vấn đề lý– –

luận và thực tiễn” của giáo s Trần Bá Đệ biên soạn do NXB Đại học

Quốc gia xuất bản năm 1998 đã nêu lên nhiều thành tích và hạn chế yếu kém của đất nớc từ khi thực hiện đờng lối đổi mới đến năm 1996

Trang 6

*Trong cuốn “Lịch sử Đảng bộ huyện Yên Định” tập I (1930 – 1975) của Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia 1999, đã đề cập đến đặc điểm tự nhiên xã hội và truyền thống đấu tranh của huyện Yên Định trong tiến trình lịch sử 1930 – 1975.

*Ngoài những công trình trên còn có một số báo cáo của ban chấp hành Đảng bộ huyện Yên Định từ khoá IV đến khoá XII đã đánh giá tổng kết những thành tựu và hạn chế của Yên Định trong quá trình thực hiện đổi mới của từng thời kỳ cụ thể

*Trong cuốn “Đảng bộ Yên Định 65 năm một chặng đờng vẻ vang” của Nhà xuất bản Thanh Hoá 2003, đã nêu lên một cách khái quát

về quá trình hoạt động của Đảng bộ Yên Định và quá trình Đảng bộ lãnh đạo nhân dân Yên Định trong bớc đờng đổi mới với những thành tựu và khuyết điểm đang còn tồn tại

Ngoài các bản Báo cáo chính trị của từng Đại hội còn có các bản

Ch

ơng trình hành động” về việc đổi mới cơ chế chính sách, khuyến

khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế t nhân; “Ch ơng trình hành

động ” về việc đẩy nhanh công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Yên Định trong giai đoạn 2001 – 2010; “Ch ơng trình hành

động” về phát triển ngành nghề và phát triển tiểu thủ công nghiệp

Những “Ch ơng trình hành động ” đã nêu khái quát về tình hình kinh tế t nhân, về tình hình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Yên Định, về tiểu thủ công nghiệp trong 10 năm trở lại đây Những thành tựu đạt đợc, những hạn chế còn tồn tại và những giải pháp cần khắc phục

Nhìn chung, các công trình và tài liệu nói trên cha nêu lên đợc một cách tổng quát những thành tựu tiến bộ và yếu kém hạn chế, ch a nêu lên

Trang 7

đợc giải pháp cụ thể, bài học kinh nghiệm trong suốt quá trình đổi mới

1986 – 2003 Chính vì vậy để thực hiện hoàn chỉnh đề tài Yên Định

(Thanh Hoá) trong thời kỳ đổi mới 1986 2003– ” cần phải đợc đầu t nhiều về cả thời gian và trí tuệ

3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.

3.1 Đối tợng nghiên cứu đề tài.

Nghiên cứu đề tài Yên Định (Thanh Hoá) trong thời kỳ đổi mới

1986 2003– ” chúng tôi xác định đối tợng nghiên cứu của đề tài là những thành tựu Yên Định đạt đợc, cũng nh những hạn chế của Yên

Định trong quá trình đổi mới trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế – văn hoá

- giáo dục – y tế – chính trị – an ninh – quốc phòng Việc đầu tiên nghiên cứu trong đề tài là chúng tôi đề cập đến điều kiện tự nhiên, điều kiện lịch sử xã hội của huyện Yên Định cũng nh những nhân tố ảnh h-ởng đến sự nghiệp đổi mới Để từ đó khẳng định tính đúng đắn, sáng tạo của đờng lối đổi mới do Đảng đề ra từ Đại hội toàn quốc lần thứ VI (12/1989) Qua đó khẳng định năng lực lãnh đạo của Đảng bộ và các cấp ngành của Yên Định đã vận dụng đờng lối của Đảng vào tình hình

điều kiện riêng của huyện mình một cách phù hợp và đúng đắn Trên cơ

sở đó, chúng tôi mạnh dạn rút ra một số nguyên nhân và bài học kinh nghiệm với hy vọng sẽ góp một phần nhỏ bé của mình vào việc tìm hiểu

sự nghiệp đổi mới của huyện Yên Định

3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tổng kết, đánh giá lại những thành tựu hạn chế từ đó rút ra nguyên nhân và một số bài học kinh nghiệm trong những năm đổi mới từ 1986 đến 2003 trên địa bàn của huyện Yên

Định, thuộc tỉnh Thanh Hóa

4 Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu.

Trang 8

Để thực hiện đề tài Yên Định (Thanh Hoá) trong thời kỳ đổi mới

1986 2003 – ” chúng tôi chủ yếu tập trung khai thác các nguồn tài liệu sau

Tài liệu thành văn: Các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ

Đại hội VI đến Đại hội IX), giáo trình lịch sử Việt Nam hiện đại, tài liệu viết về Yên Định của NXB Chính trị Quốc gia, tài liệu báo cáo của Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện Yên Định qua các nhiệm kỳ từ 1986

đến 2003, các bài báo, các Tạp chí Trung ơng và địa phơng …

Tài liệu điền dã: Những cuộc trao đổi với cán bộ lãnh đạo huyện: Văn phòng huyện uỷ, Văn phòng tuyên giáo, Ban dân vận, những cán bộ

đã nghỉ hu để thấy đợc sát thực trong quá trình đổi mới…

Thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng các phơng pháp nghiên cứu chủ yếu là phơng pháp lịch sử, phơng pháp logic, ngoài ra sử dụng ph-

ơng pháp chuyên ngành nh thống kê, so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp Kết hợp hai nguồn tài liệu: tài liệu thành văn và tài liệu điền dã để

xử lý số liệu trong các báo cáo của Huyện uỷ và Uỷ ban

5 Bố cục của đề tài.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn đợc chia làm 2 chơng

Chơng 1: Khái quát điều kiện tự nhiên, lịch sử xã hội của huyện

Yên Định và tình hình kinh tế – xã hội Yên Định tr ớc những năm

đổi mới (1975 – 1985)

Chơng 2: Yên Định trong thời kỳ đổi mới 1986 – 2003.

Trang 9

nội dung

Chơng 1 Khái quát điều kiện tự nhiên lịch sử - xã hội của huyện Yên Định và tình hình kinh tế - xã hội

Yên Định trớc những năm đổi mới (1975 1985)

1.1 Điều kiện tự nhiên:

Yên Định nằm ở phía Tây bắc Thành phố Thanh Hoá, có đờng Quốc

lộ 45 và tỉnh lộ 22 chạy qua, đợc bao bọc bởi sông Mã và sông Cầu Chày, mảnh đất đợc tiếp giữa vùng Đông bắc và Trung du miền núi của tỉnh Thanh Hoá

Diện tích tự nhiên của toàn huyện là 21,024 Km2 (21,024 ha), phía

Đông và phía Bắc giáp huyện Vĩnh Lộc, phía Nam và phía Tây Nam giáp huyện Thiệu Hoá, phía Tây và Tây bắc giáp huyện Thọ Xuân, Ngọc Lạc, Cẩm Thuỷ Yên Định thuộc vùng đồng bằng trung du bán sơn địa, kẹp giữa lu vực sông Mã và sông Cầu Chày

Đồng bằng Yên Định đợc cấu tạo bởi phù sa trải trên một bề rộng hơi nghiêng về phía Đông nam Còn rìa Tây bắc là các dải đất cao từ 2,8

m đến 15 m, đợc cấu tạo bằng lớp phù sa cổ của sông Mã và sông Cầu Chày Những đồi núi sót lại có độ cao trung bình 200m đến 300m đ ợc cấu tạo từ các đá phun trào, đá vôi, cát kết và đá phiến Căn cứ theo nguồn gốc phát sinh, ở Yên Định có hai hệ đất chính sau:

- Đất phù sa cổ hình thành trên trầm tích sông suối không đ ợc bồi

tụ hàng năm

- Đất feralít phát triển trên địa hình đồi núi, trong đó có vùng đất

đỏ Bazan ở vùng bán sơn địa (hay bán khô hạn)

Trang 10

Số liệu thống kê hiện nay cho thấy cả huyện có 11 228 ha đất nông nghiệp với 10 663 ha đất canh tác, trong đó có 9 300 ha đất 2 vụ lúa, 1 200

ha đất trồng màu, số còn lại chủ yếu là đất đồi, gò cao, hồ, đầm [25,13]

Xa xa Yên Định đợc bao phủ bởi những cánh rừng bạt ngàn với lim

ở Định Tăng, Rù Rì ở Yên Phong cùng nhiều cánh rừng khác trải khắp vùng Yên Thọ, Yên Lạc, Định Hoà, Định Bình, Định Thành,…

Ngày nay, rừng tự nhiên hầu nh không còn ở Yên Định, thay vào đó

là những vùng đất trồng tre luồng, đất trồng cây lâm nghiệp theo dự án

327 số này chủ yếu tập trung ở các xã Yên Lâm, Yên Giang, Nông tr… ờng Thống Nhất, Yên Tâm, Yên Thịnh, Yên Hùng, Định Tiến với diện…tích 836 ha chủ yếu trên đất dốc 50 cồn, bãi ven sông, hồ, đầm, sông cụt [25, 13]

-Khí hậu của Yên Định thuộc dạng nhiệt đới gió mùa, nắng lắm m a nhiều, nền nhiệt cao, hàng năm có 1700 – 1800 h nắng, gió mùa Đông bắc thịnh hành vào mùa đông, gió mùa Tây nam thịnh hành vào mùa hè Khí hậu nh vậy thuận lợi cho cây trồng phát triển, nhng thiên tai nhất là lụt bão và khô hạn luôn luôn là mối đe doạ đối với sản xuất nông nghiệp, tài sản và sinh hoạt của con ngời Khi ma đạt đến 200 – 300

mm thờng gây úng lớn Tuy nhiên lợng ma tập trung theo từng thời điểm

và phân bố không đều trong năm nên dễ gây khô hạn cho một vùng rộng lớn Vì mạch nớc ngầm bị khô kiệt hoặc gây ra nạn rửa trôi làm cho 25% ruộng đất bị bạc màu [25, 14]

Sông Mã bắt nguồn từ rặng Puva ở Điện Biên Phủ, chảy qua Sầm

N-a (Lào) vào ThN-anh Hoá với chiều dài 382 Km Từ đầu nguồn đến Cẩm Thuỷ, sông Mã chảy cuồn cuộn bên những vách đá vôi sừng sững, sóng tung bọt trắng nh bờm ngựa Sông Mã chảy qua địa phận Yên Định với chiều dài 30,5 Km, là ranh giới tự nhiên giữa hai huyện Yên Định và

Trang 11

Vĩnh Lộc Sông Cầu Chày tên là Ngọc Chuỳ, nớc chảy bằng lặng xa, nổi tiếng với nhiều chớng khí

Nớc của các sông có độ khoáng nhỏ, hàm lợng hữu cơ thấp, lợng phù sa nghèo (0,168 Kg/m3) lại rất ít biến đổi theo thời gian, phản ứng trung tính nên đồng bằng do nó tạo ra nghèo độ phì, khu vực cao th ờng chua và bạc màu Tuy nhiên đó lại là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá Ngoài giá trị về nớc sinh hoạt tự nhiên, nó còn thoả mãn nhu cầu tới tiêu cho sản xuất nông nghiệp Do độ dốc lòng các con sông ở đây cao cho nên sự chênh lệch giữa chế độ thuỷ văn với địa hình khá lớn, chỉ cần m a

to thì hệ thống tự tiêu, tự chảy đã mất tác dụng Công tác trị thuỷ ở Yên

Định trở nên quan trọng và cấp thiết Hiện tại bớc đầu đã khắc phục đợc những khó khăn do thiên tai gây ra Toàn huyện đã có 5 trục tiêu lớn (T -ờng Vân, Tân Bình, Yên Thôn, Cầu Khải, Kiểu) đảm bảo cho 300 ha đất canh tác trong điều kiện ma lũ Trạm bơm Nam Sông Mã và trạm bơm lẻ

ở các xã đã khắc phục đợc cơ bản vấn đề hạn cho hàng ngàn ha đất canh tác ở địa phơng [25, 15]

Hàng ngàn năm qua, nhân dân Yên Định đã bỏ bao công sức tạo nên hàng trăm Km đê Đại Hà, Đê Quay, Đê Con Chạch dọc các triền sông; nhng cũng chỉ hạn chế đợc một phần tác hại do lũ lụt gây ra Trong khi đó lại ngăn chặn việc bồi trúc phù sa cho các vùng trũng Do vậy đã tạo ra 3 khu vực lầy thụt rộng tới 3 500 ha: Vùng 1 có ba xã:

Định Hoà, Định Thành, Định Công; Vùng 2 có 4 xã: Yên Bái, Yên ờng, Yên Trung, Yên Thọ; vùng 3 có 5 xã: Định Tân, Định Bình, Định Long, Định Liên, Định Hng thuộc khu vực trũng nông [25,15]

Tr-Hệ thống giao thông xa kia là đờng thuỷ trên sông Mã, sông Cầu Chày Sông Mã vốn là cửa ngõ của mọi miền nên có thể bắt nguồn chảy qua các huyện Chính vậy giao thông thuỷ bộ ở đây rất phát triển ngay

từ rất sớm: Thời Nguyễn có 2 bến đò đông đúc ngời qua lại buôn bán:

Trang 12

Bến Sét, Bến Ngọc Hạch Hệ thống đờng bộ phù hợp cho việc đi lại

nh-ng khi ma trở nên khó khăn Vì vậy đờnh-ng thuỷ trở nên có ý nh-nghĩa phục

vụ tốt cho việc chuyên chở hàng thông thơng với nhiều vùng của đất ớc

n-Hệ thống giao thông đờng bộ gồm có: đờng tỉnh lộ 45 từ Thành phố Thanh Hoá đi Thiệu Hoá - Yên Định – Vĩnh Lộc – Cẩm Thuỷ; đờng

từ Yên Định đi Thọ Xuân – Vinh Lộc – Cẩm Thuỷ – Thạch Thành Cùng hệ thống các đờng liên huyện Thọ Xuân, Vĩnh Lộc, Ngọc Lạc, Thạch Thành, Thiệu Hoá Đ… ờng liên thôn, liên xã cũng đợc sửa chữa,

mở rộng

Tài nguyên khoáng sản ở Yên Định chủ yếu là vật liệu xây dựng

nh đá vôi, cát sỏi, đất sét có trữ lợng lớn phân bổ các nơi Riêng đất sét

ở vùng Cẩm Trớng (Định Công) mỗi năm có thể sản xuất đợc 8 đến 10 triệu viên gạch, ngói

Nhìn một cách tổng quát điều kiện tự nhiên của huyện Yên Định có những đặc điểm sau:

Thứ nhất: Yên Định là vùng có vị trí địa lí quan trọng về kinh tế

cũng nh an ninh quốc phòng vì Yên Định là trục đờng giao thông quan trọng (là huyết mạch giao thông của tỉnh đi các huyện) chính vậy, kinh

tế Yên Định là nơi giao lu của các huyện trong tỉnh với 2 thị trấn và 1 phố cùng nhiều thị tứ khác

Thứ hai: Điều kiện tự nhiên cho phép Yên Định phát triển nền kinh

tế nông nghiệp bởi đất đai ở đây màu mỡ thuận lợi cho nhiều cây trồng, vật nuôi, khai thác làm nghề thủ công truyền thống

Thứ ba: Tuy nhiên điều kiện tự nhiên tác động không nhỏ đến quá

trình phát triển kinh tế xã hội của huyện Yên Định đó là khó khăn về khí hậu khắc nghiệt, lũ lụt, bão, hạn hán gây ma nhiều, ngập úng nhiều vùng và hạn hán về mùa khô

Trang 13

Tất cả những thuận lợi cũng nh khó khăn của huyện đều đợc quan tâm, phát huy và cần phải khắc phục hơn nữa Nếu chính quyền và nhân dân Yên Định biết khai thác và thức dậy tiềm năng sẵn có trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Thì nhất định Yên Định còn tiến xa hơn nữa trong quá trình phát triển của mình.

1.2 Điều kiện lịch sử xã hội.

Yên Định là mảnh đất “địa linh nhân kiệt” có truyền thống về lịch

sử văn hoá lâu đời, là một huyện của tỉnh Thanh Hoá có nhiều tên gọi thay đổi về tên gọi địa giới và đơn vị hành chính

Gần 2000 năm trớc, đây là vùng đất tạo nên các huyện T Phố và Võ Biên thuộc quận Cửu Chân, sau đó đổi tên là huyện Quân An và Ninh Duy Thời thuộc Đờng, hợp lại thành huyện Quân Ninh Đến thời Đại Việt tự trị, huyện đợc gọi là An Định rồi Yên Định

Yên Định thời Nguyễn đợc chia làm 8 tổng do 105 xã, thôn, trang hợp thành: Tổng Bái Châu có 16 xã; Tổng Đông Lý có 24 xã; Tổng Trịnh Xá có 12 xã; Tổng Hải Quật có 11 xã; Tổng Đan Nê có 16 xã; Tổng Yên Định có 9 xã; Tổng Đa Lộc có 10 xã; Tổng Khoái Lạc có 7 xã [25, 9]

Đầu năm 1945, huyện Cẩm Thuỷ cắt sang Yên Định 4 sách(1) (Quan Trì, Hạc Cao, Điền Hạch, Phú Mỹ và 2 thôn Phác, Biện) vốn thuộc Tổng Quan Hoàng

Sau Cách mạng tháng Tám – 1945, Yên Định vẫn là đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Thanh Hoá, bỏ đơn vị hành chính trung gian

là cấp tổng và thành lập đơn vị hành chính xã, đó là 6 xã đợc bắt đầu bằng chữ Yên (Yên Phong, Yên Phú, Yên Ninh, Yên Thọ, Yên Khang, Yên Quý); và 6 xã bằng chữ Định (Định Hoà, Định Thành, Định Tân,

Định Hng, Định Long, Định Tờng)

Trang 14

(1) Sách là đơn vị hành chính ở các châu, huyện miền núi, t ơng đơng với xã ở huyện vùng xuôi nhng diện tích thờng lớn hơn

Đến năm 1949 – 1950, 12 xã trên tách thành 14 xã Khi thực hiện chính sách giảm tô (1953 – 1954) huyện chia làm 28 xã, đến năm 1976 Yên Định có 27 xã, do việc hai vùng Yên (Yên Quý và Yên Lộc) nhập lại thành xã Quý Lộc

Ngày 7/5/1977 Hội đồng Chính phủ ra Quyết định số 177/CP giải thể huyện Thiệu Hoá đa 15 xã vùng tả ngạn sông Chu của huyện này sát nhập vào Yên Định Từ thời điểm này huyện mang tên mới là Thiệu Yên, huyện lỵ đóng tại Kiểu (xã Yên Trờng) tên gọi 42 xã chia làm 3 vùng nh sau: 15 xã Yên, 12 xã Định và 15 xã Thiệu [25, 11]

Đầu năm 1986 huyện lỵ Thiệu Yên di chuyển về Quán Lào (Định Tờng) từ đó Quán Lào trở thành huyện lỵ của huyện Ngày 23/12/1988 huyện lỵ Thiệu Yên đợc Chính phủ phê duyệt cho thành lập thị trấn huyện lỵ với tên gọi thị trấn Thiệu Yên sau đó thị trấn Thiệu Yên đ ợc

đổi thành thị trấn Quán Lào [25, 11]

Gần 20 năm hợp nhất, ngày 18/11/1996 Chính phủ lại ra Quyết

định số 72/CP tái lập huyện cũ Huyện Yên Định trở lại tên gọi truyền thống với 27 xã, 2 thị trấn: Quán Lào và Nông trờng thống nhất kể từ ngày 1/1/1997 [25, 11]

Yên Định là vùng đất đợc hợp c của nhiều dân nội tỉnh và ngoại tỉnh Dấu ấn này đợc phản ánh khá rõ trong địa danh Nga Phờng, Trịnh Phú Trang đợc lập nên bởi c dân từ Nga Sơn chuyển đến, xóm Nam Trực của ngời Nam Định chuyển đến, nhiều nơi đều có sự hiện diện của c dân gốc Ninh Bình, Thái Bình, Hải Dơng trong khoảng thời gian từ 1927…– 1945

Qua tên làng, tên xóm ta có thể hình dung đợc cảnh quan, đầm lầy, rừng rậm và cồn bãi thời cổ xa cũng nh địa bàn có con ngời ngụ c sớm ở Yên Định Các dấu tích về đồ đá tìm thấy ở núi Nuông bên tả ngạn sông

Trang 15

Cầu Chày và núi Quân Yên bên tả ngạn sông Mã, khẳng định cách ngày nay từ rất xa xa c dân Yên Định đã rất đông đúc Đến thời đồng thau và văn hoá Đông Sơn, c dân đã c trú toả rộng khắp lu vực sông Mã và toàn

bộ sông Cầu Chày lập nên biết bao ấp trại ở Định Công, núi Trịnh, Yên

Định Cứ nh vậy đời này qua đời khác họ lập ra thôn, làng, sách, phờng, chòm với quy mô lớn nhỏ khác nhau Cách quản lý làng xã ở một số…nơi trên đất Yên Định cũng có nhiều nét riêng biệt Các làng Mỹ Hoá,

Mỹ Lơng, Mỹ Quan có Lý trởng nhng cha bao giờ có triện Làng Đồn Trang chỉ có 3 hộ mà có cả ngàn mẫu ruộng Làng Văn Bàn đông đến

110 hộ mà chỉ có trên 2 chục mẫu[25, 12]

Hiện nay Yên Định có hơn 120 làng so với khi hoà bình lập lại (1954), tăng thêm 2 thị trấn (Quán Lào, Nông trờng Thống Nhất), 1 làng (Định Tăng - Định Long), 2 xóm ( Công Bình - Định Công và Phú Cẩm -

Định Tăng)

Năm 1996 cả huyện có 173 000 dân, mật độ 824 ngời/Km2 Tỷ lệ tăng dân số trong những năm qua khoảng 1,6% So với toàn tỉnh, mật độ dân số của Yên Định vào loại tơng đối cao Cả huyện có khoảng 35 730 hộ gia đình, trong đó có 34 300 hộ nông nghiệp (96%) Số còn lại hoạt

động dịch vụ thơng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và hộ cán bộ công nhân viên chức Số liệu này phản ánh rõ nét về cơ cấu hoạt động kinh tế của địa phơng, c dân chủ yếu sống bằng nghề nông [25, 16]

Nghề nông là nghề chính của đại đa số nhân dân trong huyện Chăn nuôi khá phát triển ở Yên Định, đây là khu vực có tiếng về nhiều trâu,

bò giống tốt nhất là ở Đan Nê, Khoái Lạc Một số vùng thuộc địa hình

đồi núi nh Yên Thọ, Yên Lâm, Định Công… nuôi khá nhiều dê Cảhuyện có đến 420 ha ao hồ, đầm hoang đã đợc khai thác để nuôi cá trong đó có những hồ lớn ở Yên Bái, Yên Trung, Yên Thái

Trang 16

Nghề thủ công tuy cũng đa dạng nhng không phát triển mạnh, chủ yếu là đan thúng, rổ, rá ở Yên Lạc, nghề nung gạch ngói nổi tiếng ở…

Yên Định là vùng có nền văn hoá phát triển lâu đời và liên tục Là mảnh đất sinh thành nhiều nhà chính trị, quận sự, ngoại giao và văn học lỗi lạc, tiêu biểu nh Khơng Công Phụ, Hoàng Hối Khanh, Ngô Kinh, Trịnh Thiết Trờng, Hà Tông Huân, Lê Đình Kiên Đội ngũ nhân tài…của Yên Định ngày càng nối tiếp đông đảo và có mặt trên nhiều lĩnh vực mãi mãi là niềm tự hào của quê hơng Yên Định

Truyền thống cử nghiệp ở Yên Định phát triển khá sớm ở nớc ta Vào thế kỷ VIII, 2 anh em Khơng Công Phụ, Khơng Công Phục là 2 ng-

ời đỗ tiến sĩ đầu tiên của Việt Nam ở đất Trung Hoa (780 – 804), tiếp

đó còn có đến 9 vị đỗ đại khoa (tiến sĩ) nh Hoàng Hối Khanh (ngời Định Tăng) thi đỗ năm 1384, Trịnh Thiết Trờng (ngời Định Bình) đỗ năm

Trang 17

1442, Trần Ân Chiêm (ngời Định Tờng) đỗ năm 1715 Ngoài ra Yên…

Định còn có gần 20 cử nhân đỗ vào thời Nguyễn [25, 23]

Truyền thống hiếu học của Yên Định ngày nay vẫn đợc kế tục Các xã Định Hải, Định Thành, Định Liên vẫn có hàng chục nhà khoa học đạt học vị tiến sĩ, phó tiến sĩ trong và ngoài nớc; đã có những học trò đạt giải kỳ thi toán quốc tế thật sự trở thành niềm tự hào của quê hơng

Trong quá trình phát triển của lịch sử dân tộc, nhân dân Yên Định góp phần to lớn vào sự nghiệp đấu tranh chống ngoại xâm, bảo vệ dân tộc lập nên những chiến công hiển hách

Mở đầu cho trang sử chống giặc ngoại xâm bảo vệ nền độc lập tự

do của đất nớc là những chiến công chói lọi của Triệu Thị Trinh, Triệu Quốc Đạt chống lại nhà Ngô, làm cho “toàn thể Giao Châu chấn

động” Cuộc khởi nghĩa này là đỉnh cao của phong trào nhân dân ở thế

kỷ III, nổ ra trong thời kỳ mà bọn đô hộ phong kiến Phơng Bắc có lực ợng hùng mạnh Cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu là kết tinh truyền thống yêu nớc cao đẹp của nhân dân Yên Định Đào Lang ( ngời Yên Phú ) là tớng tài lập đợc nhiều công tích trong kháng chiến chống Tống (1083)

l-Ông là ngời cho đào kênh nối từ sông Mã đến sông Cầu Chày tạo nên hệ thống giao thông đờng thuỷ, thuận lợi cho việc đi lại và sản xuất nông nghiệp Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo hồi đầu thế kỷ XV

đợc nhân dân Yên Định đóng góp to lớn nh Ngô Kinh cùng con là Ngô

Từ đều có công lao to lớn và đợc phong làm chức to

Ngoài những đóng góp trực tiếp vào cuộc khởi nghĩa, nhân dân Yên

Định còn rất tự hào về cháu nội Ngô Kinh con gái của Ngô Từ Đó là Quang Thục Hoàng thái hậu Ngô Thị Ngọc Giao vợ của Lê Thái Tông,

mẹ của Lê Thánh Tông – Một vị vua hiền tài văn võ song toàn Lịch sử

đã dành cho Yên Định niềm tự hào mà không phải nơi nào cũng hội tụ

đủ hai khuôn diện phụ nữ tiêu biểu cho 2 thời kỳ trọng đại của đất n ớc

Trang 18

Triệu Thị Trinh (ngời Quan Yên) là nét đặc trng bất khuất của dân tộc ta trong đêm dài ngàn năm Bắc thuộc, Ngô Thị Ngọc Giao thì tợng trng cho tấm lòng biết vun đắp một tài năng trác việt cho Tổ quốc trong những tháng năm thanh bình Đó là tấm lòng những con ngời yêu nớc thiết tha.

Cuối thế kỷ XIX thực dân Pháp xâm lợc nớc ta, chúng đã phải đơng

đầu với sự chống trả quyết liệt của dân tộc ta đặc biệt là phong trào

Cần V

ơng” Cùng nhân dân cả nớc Yên Định chống thực dân Pháp

Năm 1886 trong hơn 1 tháng (25/3 – 26/4/1886) nhiều trận đánh đã diễn ra ác liệt giữa nghĩa quân với giặc Pháp trên đất Yên Định Địch bị tiêu diệt nhiều tên ở các trận đánh ở An Luỹ, Quân Lĩnh Lúc này ở địa hạt Thanh Hoá đã hình thành một số trung tâm kháng chiến mạnh, trong

đó có Yên Định Căn cứ Mã Cao nằm tại sông Cầu Chày thuộc khu vực

Đa Vực, do địch tấn công nên căn cứ ở Ba Đình do Đinh Công Tráng, Phạm Bành chỉ huy phải chuyển lên Mã Cao Căn cứ Mã Cao đã giáng cho địch nhiều đòn khiến cho chúng phải thú nhận “Căn cứ Mã Cao còn có thể củng cố lợi hại hơn căn cứ Ba Đình nhiều và chúng ta phải

tỏ lòng kính phục xứng đáng với ngời chỉ huy đã tổ chức và biết lợi dụng địa hình và những phơng tiện phòng sẵn có một cách chính xác

nh vậy” [25, 23] Căn cứ Mã Cao tuy bị phá vỡ nhng tinh thần chiến đấu

ngoan cờng của nghĩa quân đã để lại trong lòng nhân dân niềm cảm phục sâu sắc

Thật đáng tự hào với những trang sử chống thực dân Pháp hết sức

vẻ vang của địa phơng Địa danh Mã Cao cùng bao tên tuổi của các thủ lĩnh, nghĩa quân và sĩ phu, văn thân trên đất Yên định chắc chắn vẫn còn sống mãi với quê hơng đất nớc Nó đã nối tiếp truyền thống ngàn năm mà Bà Triệu, Ngô Thị Ngọc Giao đã từng viết nên chói ngời

Trang 19

Từ đầu năm 1930 trở đi, cơ sở cách mạng đầu tiên đợc nhen nhóm

và không ngừng phát triển cả về bề rộng và chiều sâu, nhờ vậy Yên

Định sớm trở thành một trong những trung tâm cách mạng của tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 1930 – 1945 Ngày 10/6/1938 tại thôn Ngọc Vực, Tổng Bái Châu (xã Yên Thịnh) Đảng bộ Yên Định đã ra đời đánh dấu b -

ớc ngoặt lớn đối với phong trào cách mạng ở Yên Định Từ đây phong trào cách mạng của huyện đã hoà chung khí thế và đóng góp tích cực vào phong trào cách mạng của tỉnh Thanh Hoá và nhân dân cả nớc Dới

sự lãnh đạo của Đảng cùng nhân dân cả nớc, nhân dân Yên Định đã nổi dậy cớp chính quyền làm nên Cách mạng tháng Tám - 1945, mở ra kỷ nguyên mới cho lịch sử dân tộc – kỷ nguyên độc lập tự do và xã hội chủ nghĩa Hoà bình đến với nhân dân Việt Nam cha đợc bao lâu thì thực dân Pháp quay lại hòng xâm lợc nớc ta một lần nữa Ngày 19/12/1946 kháng chiến toàn quốc bùng nổ Cùng nhân dân cả nớc, Yên Định “thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nớc, nhất định không chịu làm nô lệ” Nhiều con em Yên Định nô nức lên đờng nhập ngũ bảo vệ quê hơng

đất nớc Nhân dân Yên Định tiếp tục tăng gia sản xuất phục vụ kháng chiến, tham gia các phong trào dân công, hoả tuyến, thanh niên xung phong Trong 9 năm kháng chiến chống thực dân Pháp, nhiều con em…Yên Định đã hy sinh anh dũng cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc: Nhân dân Yên Định đã đóng 610 chỉ vàng cho quỹ độc lập, 6.600 Kg đồng thau, 150.000 đồng cho quỹ mua súng, 14.000 hũ gạo kháng chiến; chỉ tính riêng

từ năm 1950 – 1954 huyện đã tổ chức hàng chục đợt vận động tòng quân,

có trên 3.000 ngời tham gia nhập ngũ trên các chiến trờng, 10.000 ngời tham gia lực lợng du kích Do thành tích đóng góp trong kháng chiến…chống Pháp, Đảng bộ và nhân dân Yên Định đã đợc Đảng, Nhà nớc tặng thởng trên 16.000 Huy chơng, 1.400 bằng khen… Trong kháng chiếncứu nớc của dân tộc nhân dân Yên Định chịu nhiều mất mát hy sinh:

Trang 20

26/28 xã bị máy bay giặc ném bom 86 vụ làm chết 1.047 ng ời, 945 ngôi nhà phá huỷ, 266 con trâu bò bị giết, 510 tấn lơng thực bị đốt cháy, 280 ngời con Yên Định trong đó có 72 liệt sĩ và 208 tử sĩ đã vĩnh viễn nằm lại chiến trờng Xơng máu của chiến sĩ và nhân dân đã tô đậm truyền thống đấu tranh kiên cờng bất khuất của huyện nhà [22, 54].

Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơnevơ đợc ký kết (20/7/1954) miền Bắc chuyển sang làm cách mạng xã hội chủ nghĩa, miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân Trong kháng chiến chống Mỹ cứu nớc Yên Định đã tiến hành cải cách ruộng

đất, hoàn thành cách mạng dân chủ, thực hiện khẩu hiệu “ng ời cày có ruộng”, đồng thời khắc phục hậu quả chiến tranh và thiên tai, khôi phục

phát triển kinh tế - xã hội, cải tạo xây dựng chủ nghĩa xã hội góp phần cùng nhân dân Thanh Hoá đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ, chi viện mạnh mẽ cho miền Nam làm nên đại thắng mùa xuân năm

1975 Vì sự nghiệp giải phóng miền Nam đợc thể hiện ở quyết tâm

thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một ng

(1964 – 1975) nhân dân Yên Định đóng góp cho Nhà nớc 60.000 tấn lơng thực và 7.000 tấn thịt các loại, hàng trăm tấn rau đậu Giai đoạn (1965 – 1975) có trên 10.000 cán bộ, đảng viên và thanh niên xung phong lên đ-ờng nhập ngũ, hơn 2.000 ngời đi thanh niên xung phong vì dân công quốc phòng, chiến đấu, phục vụ kháng chiến Nhiều ngời đợc công nhận dũng sĩ diệt Mỹ nh anh Ngô Tác, Trịnh Xuân Thiều Trong sự nghiệp…kháng chiến chống Mỹ cứu nớc (1954 – 1975) Yên Định có 3.170 ngời con anh dũng hy sinh và 1.627 ngời là thơng binh Chiến thắng vĩ đại của dân tộc có phần đóng góp không nhỏ của Đảng bộ và nhân dân Yên

Định [22, 87]

Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, đất nớc thống nhất cùng với nhân dân cả nớc tiến lên Chủ nghĩa xã hội, nhân dân Yên Định phát huy

Trang 21

truyền thống lịch sử – văn hoá của quê hơng mình vững bớc tiến vào thời kỳ lịch sử mới.

1.3 Tình hình kinh tế xã hội Yên Định trớc những năm

đổi mới (1975 1985).

Chiến tranh đã qua đi, hoà bình đợc lập lại, nhân dân Yên Định một lòng theo Đảng, tiếp bớc con đờng mà Hồ Chí Minh đã lựa chọn đó là cùng nhân dân cả nớc bớc vào thời kỳ cách mạng mới, thời kỳ cả nớc làm cách mạng xã hội chủ nghĩa Để làm đợc điều đó nhân dân Yên

Định đã nỗ lực hết mình thực hiện nhiệm vụ đặt ra là nhanh chóng hàn gắn vết thơng chiến tranh, ổn định và khôi phục kinh tế xã hội, văn hoá quốc phòng an ninh, xây dựng quê hơng theo những mục tiêu của thời

kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội

Diện tích – năng suất – sản xuất nông nghiệp tăng khá, nhất là cây lúa, sản xuất từ 41 tạ/ha (1981) lên 66 tạ/ha (1985) đa tổng sản lợng lơng thực bình quân hàng năm là từ 52.000 tấn thời kỳ (1976 – 1983) lên 75.257 tấn thời kỳ (1981 – 1985) Lơng thực tăng lên huyện chuyển một phần diện tích lúa, khoai lang và ngô xuân sang trồng cây công nghiệp, cây xuất khẩu: cây lạc, ớt, thuốc lá đ… ợc mở rộng, diện tích lạc từ 280

ha lên 2.000 ha, trồng mới 2.000 ha ớt, 200 ha thuốc lá cây đậu t… ơng tăng lên, đa diện tích cây công nghiệp xuất khẩu mỗi năm 500 – 600

ha tăng lên 3.000 ha [1, 5]

Trang 22

Về chăn nuôi: Tăng sức kéo, phân bón, còn cải thiện bữa ăn cho nhân dân So với năm 1983 đàn trâu bò tăng 9,4%, đàn lợn tăng 2,9%, gia cầm mỗi năm tăng 5%, diện tích nuôi thả cá tăng 7% [1, 5].

Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp mở rộng, đầu t xây dựng mới xí nghiệp giấy, mía đờng củng cố và phát triển sản xuất xí nghiệp nông cụ, xí nghiệp gạch ngói, mở rộng ngành nghề đan lát ở các hợp tác xã nông nghiệp, giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp từ 31 triệu đồng (1983) lên 63 triệu đồng (1985), hàng hoá xuất khẩu tăng cả chất lợng và số lợng, nâng giá trị xuất khẩu 1,3 triệu đồng (1981) lên 34 triệu đồng (1985) [1, 6] Mặc dù kinh tế có sự chuyển biến nhng nhìn chung Yên Định cha thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu đời sống của nhân dân đặc biệt là nông dân gặp khó khăn

Tuy nông nghiệp là mục tiêu hàng đầu luôn đợc quan tâm hơn cả nhng trong nông nghiệp cha phát triển toàn diện, cha tơng xứng với kỹ năng và yêu cầu, năng suất hoa màu và cây công nghiệp còn rất thấp, năng suất lúa tăng khá nhng cha ổn định, cha có điển hình thâm canh cây lúa, nhiều hợp tác xã còn bỏ đất hoang ngay cả vùng đất trồng lúa thuộc loại tốt ví nh Nông trờng Thống Nhất cũng bỏ hoang 3 – 4 năm (1981 – 1984); sản xuất vụ thu, đông nhiều ở hợp tác xã ch a trở thành

vụ chính, các hợp tác xã vùng đồng chiêm cha chuyển mạnh sang trồng cây công nghiệp, cây xuất khẩu Việc trồng cây lấy gỗ và cây ăn quả nói chung còn yếu kém, đặc biệt trồng rồi nhng không đợc chăm sóc bảo vệ nên kết quả đạt đợc không cao

Về chăn nuôi: Cha cân đối với trồng trọt, đàn trâu tăng khá nhng

đàn bò chậm, có nhiều hợp tác xã trâu, bò giảm nghiêm trọng, đàn lợn tăng chậm chủ yếu tăng ở khu vực xã viên, chăn nuôi tập thể giảm Mặt nớc ao hồ, sông cụt đa vào sử dụng ngày càng nhiều hơn nhng chủ yếu chỉ mới là thả cá, không có kế hoạch đánh bắt và năng suất sản lợng quá

Trang 23

thấp, chăn nuôi cá lồng cha thành phong trào của quần chúng, nuôi dê, ong, thỏ, cha đợc chú ý, không có chơng trình kế hoạch.

Về công nghiệp tiểu thủ công nghiệp cha đợc chú trọng, thu hút lao

động có nghề truyền thống và lao động d thừa đợc quá ít, sản phẩm làm

ra và thu nhập thấp, cơ khí sửa chữa phát triển chậm, công cụ máy móc nhỏ, bỏ h hỏng lãng phí không đợc giải quyết, xí nghiệp sản xuất nông

cụ, có tăng năng lực sản xuất nhng cha bám sát sản xuất nông nghiệp để phục vụ

Trong công tác quản lý kinh tế đang buông lỏng; công tác nông nghiệp thực hiện chỉ thị khoán trắng là phổ biến, hợp tác xã chỉ điều hành giải quyết đợc một số công việc nh bơm nớc, cung cấp vật t nh phân đạm, thuốc sâu, giống việc còn lại là của ng… ời lao động Thêm vào đó tài sản không đợc bảo quản quan tâm, chuồng trại h hỏng mất mát, trâu, bò của hợp tác xã chết ngày một nhiều không có ngời chịu trách nhiệm, một số trờng học trạm xá không sửa chữa, không giờng chiếu cho bệnh nhân, không bàn ghế, không bảng đen cho học tập giảng dạy

Hoạt động của tài chính ngân hàng và phân phối lu thông cha đáp ứng yêu cầu sản xuất, cho đời sống nhân dân và làm chủ thị tr ờng, ph-

ơng thức phân phối còn nhiều khuyết điểm sai lầm, không đúng đối ợng Thu và chi, hàng và tiền, sản xuất và đời sống vẫn trong tình trạng mất cân đối nghiêm trọng Ngân sách Nhà nớc không đủ chi do thu quốc doanh tính nộp ngân sách không nghiêm túc, đấu tranh quản lý thị trờng cải tạo thơng nhân phạm nhiều khuyết điểm hữu khuynh

t-Giao thông là điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế – xã hội, nhng trong 10 năm (1975 – 1985) bộ mặt giao thông của huyện vẫn cha

có những thay đổi cơ bản, đờng sá xuống cấp h hại, cầu cống tạm bợ gây cho việc đi lại gặp nhiều khó khăn, việc vận chuyển hàng hoá hao

Trang 24

hụt và mất mát nhiều Nhng quan trọng hơn cả là nó tạo ra sự chia cắt, biệt lập giữa các khu vực trên địa bàn huyện gây nên chênh lệch về mức sống và điều kiện sinh hoạt của nhân dân giữa các vùng.

Những nguyên nhân trên là điều khiến cho kinh tế Yên Định đang còn nằm trong tình trạng lạc hậu, chậm phát triển, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn Thêm vào đó công tác quản lý của huyện còn cha bám sát, bộ máy cồng kềnh, làm việc quan liêu buông lỏng, quản lý sử dụng cán bộ khoa học kỹ thuật cha tốt gây ảnh hởng không ít đến năng suất lao động và lòng tin của quần chúng nhân dân

10 năm bớc đầu xây dựng theo định hớng xã hội chủ nghĩa, Yên

Định đã đạt đợc một số thành tựu về văn hoá, giáo dục, y tế… Cácngành học, cấp học trong huyện ngày càng phát triển, chỉ trong 3 năm (1982 – 1985) Yên Định đã xây dựng đợc 61 phòng học, đóng mới 4.970 bộ bàn ghế, hoạt động y tế tiến bộ trong công tác phòng chống dịch bệnh, cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch đợc tiến hành tích cực th-ờng xuyên đã hạ tỷ lệ dân số từ 1,78% (1984) xuống 1,67% (1985) Hoạt động thể dục thể thao có tiến bộ trên một số mặt, xây dựng thêm một số sân vận động Thông tin truyền thanh có nhiều đóng góp thiết thực trong việc tuyên truyền đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc Huyện đã xây dựng đợc 4 nhà văn hoá, 18 Th viện, 20 đội văn nghệ ở các xã, 10 xã có hệ thống truyền thanh [1, 10] Tuy đạt đợc một số thành tựu nhất định nh vậy, nhng nhìn chung văn hoá - giáo dục – y tế của Yên Định vẫn còn yếu kém, nghèo nàn, đó là do cha nhận thức đầy

đủ và sâu sắc quan điểm của Đảng về chiến lợc xây dựng con ngời mới xã hội chủ nghĩa, đội ngũ cán bộ văn hoá còn yếu kém về trình độ, phẩm chất năng lực còn yếu Truyền thống hiếu học giảm sút, tình trạng học sinh bỏ học ở mức báo động Trong y tế công tác quản lý bệnh viện

và trạm y tế xã cha tốt, xuống cấp nghiêm trọng Một số trạm xá thiếu

Trang 25

vệ sinh, thuốc cha thực sự đến với bệnh nhân Dân số còn tăng nhanh cha giảm, không đạt chỉ tiêu trung bình là 2,42% năm, lao động d thừa,

tỷ lệ ngời cha có việc làm còn lớn Tất cả điều đó gây nên khó khăn, phức tạp cho huyện trong quá trình xây dựng và phát triển

10 năm (1975 – 1985) Yên Định lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng về xã hội, kinh tế suy giảm; văn hoá, giáo dục, xã hội biểu hiện tiêu cực đã ảnh hởng mạnh mẽ đến niềm tin của quần chúng nhân dân đối với Đảng, Nhà nớc và cấp chính quyền

Nguyên nhân của tình trạng trên trớc hết là do trong chỉ đạo xây dựng cấp huyện, tổ chức sản xuất trên địa bàn huyện, mở rộng quy mô các hợp tác xã ch… a vận hành đúng chủ trơng của Đảng, Nhà nớc, rập khuôn một cách máy móc, vận dụng vào điều kiện trong huyện cha phù hợp, linh hoạt vì vậy sự lãnh đạo của Huyện uỷ và Uỷ ban huyện đã mắc một số khuyết điểm Thêm vào đó nhiều cán bộ đảng viên mất t chất xuống cấp chỉ lo thu vén riêng t, thậm chí còn hống hách, ham t lợi vô trách nhiệm gây mất niềm tin của quần chúng Trong kinh tế, đặc biệt…trong nông nghiệp cha thấy hết khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, cha thấy hết đặc điểm đất đai và khí hậu, không căn cứ vào các cơ sở khoa học để đề ra các chỉ tiêu và biện pháp chỉ đạo Sự phân công lao

động nặng về chủ quan, đa máy kéo, máy cày có công suất lớn vào đồng ruộng mà cha tính toán một cách khoa học các khâu bảo đảm nh : vùng,

bờ, đất canh tác Lao động trong huyện phân bố không đều, trong đó…lực lợng lao động trong nông nghiệp chiếm đa số đến 78% trong tổng số lao động toàn huyện

Mặc dù có nhiều cố gắng, song do tác động của nhiều yếu tố cả khách quan lẫn chủ quan cho nên từ 1975 đến 1985 kinh tế phát triển chậm và mất cân đối, sản xuất nông nghiệp cha ổn định, cơ sở vật chất

kỹ thuật còn nghèo nàn, sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá, xã hội có xu

Trang 26

hớng chững lại, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn, trên 50% dân số trong huyện đói ăn Mô hình quản lý hợp tác xã theo kiểu tập trung quan liêu bao cấp đã bộc lộ nhiều khuyết điểm Có thể nói đây là thời kỳ vô cùng khó khăn của huyện 10 năm thử thách ban đầu trong bớc đờng đi lên Chủ nghĩa xã hội, huyện đã thấy đợc thực trạng và Đảng bộ đã nghiêm khắc phê bình, tự phê bình dám nhìn thẳng vào sự thật, đồng thời phát huy truyền thống đoàn kết, năng động, sáng tạo, không ngừng nâng cao đạo đức phẩm chất nội lực uy tín trong cán bộ Đảng viên để tiếp tục khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng bộ và uy tín trong nhân dân Từ đó đề ra phơng hớng mục tiêu phù hợp với điều kiện tiềm năng của huyện trong thời kỳ mới.

Trang 27

Chơng 2 Yên Định trong thời kỳ đổi mới 1986 2003

2.1 Yên Định trong 10 năm đầu đổi mới (1986 - 1995).

2.1.1 Chủ trơng đờng lối của Đảng.

10 năm (1975 – 1985) đất nớc ta đi vào chặng đờng đầu tiên của thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội, Đảng ta đã có điều kiện nhận thức sâu sắc hơn chặng đờng đó Đó là thời kỳ mà hậu quả cuộc chiến tranh lâu dài trớc đây và cả những cuộc chiến tranh mới, tàn d của chế độ cũ,

đang là trở ngại lớn trên con đờng phát triển của đất nớc Bằng thành tựu đạt đợc trong sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội, chúng ta từng b-

ớc vợt qua những trở ngại đó, khắc phục một bớc sự phân tán và lạc hậu của nền kinh tế, đặt những cơ sở đầu tiên cho bớc phát triển mới Mặc

dù chúng ta cha tiến xa mấy so với điểm xuất phát qúa thấp Thực trạng kinh tế - xã hội phức tạp đòi hỏi Đảng phải có những quyết sách xoay chuyển tình hình, tạo ra một bớc ngoặt cho sự phát triển

Đại hội toàn quốc lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam (12/1986) là Đại hội đánh dấu bớc ngoặt có ý nghĩa quyết định trong quá trình phát triển của đất nớc Đại hội đã đề ra đờng lối đổi mới một cách toàn diện, trên tất cả các lĩnh vực, từ đổi mới kinh tế, chính trị đến

đổi mới về t tởng văn hoá Muốn biến khả năng đó trở thành hiện thực,

điều quan trọng hàng đầu là đổi mới về kinh tế, đó là một “việc làm cấp bách” đồng thời đó là việc thờng xuyên lâu dài Đại hội cũng xây dựng

nhiệm vụ bao trùm, mục tiêu tổng quát của chặng đờng đầu tiên là ổn

định mọi mặt tình hình kinh tế – xã hội, mà quan trọng nhất là ổn định sản xuất, ổn định đời sống vật chất và văn hoá Phải thật sự tập trung sức ngời, sức của vào việc thực hiện đợc 3 chơng trình kinh tế về lơng thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Đồng thời tăng c -

Trang 28

ờng các nhiệm vụ cải tạo xã hội chủ nghĩa một cách thờng xuyên tích cực với những bớc đi thích hợp, thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, kiên quyết xoá bỏ chế độ tập trung quan liêu, bao cấp, thiết lập và hoàn thành toàn bộ cơ chế kế hoạch hoá theo phơng thức hạch toán kinh doanh tập trung dân chủ Khoa học kỹ thuật có ý nghĩa quyết định đối với việc đổi mới kinh tế, vì vậy luôn coi trọng công tác khoa học và kỹ thuật để đa nhanh tiến bộ khoa học vào đời sống và sản xuất Hơn lúc nào hết phải gắn kết hợp chặt chẽ kinh tế với xã hội, xã hội với kinh tế Vì vậy cần phải giải quyết các vấn đề xã hội từ việc làm cho đến đời sống vật chất và văn hoá

Những nhiệm vụ, kế hoạch, mục tiêu mà Đại hội VI của Đảng vạch

ra đã đợc cụ thể đến từng địa phơng và dới sự lãnh đạo của Đảng, toàn dân tích cực thực hiện công cuộc đổi mới trên tất cả các mặt

Yên Định cũng nh khắp nơi trên cả nớc, đã thấy đợc tình hình và nhiệm vụ của cách mạng trong giai đoạn mới là cần thiết phải đổi mới Với vị trí, trách nhiệm và tiềm năng của huyện – Đảng bộ huyện đã đề

ra những nhiệm vụ đổi mới kinh tế – xã hội trong 10 năm (1986 – 1995)

Trớc hết là về sản xuất nông nghiệp: trong giai đoạn đầu của thời

kỳ đổi mới (1986 – 1998) là xác định nông nghiệp thực sự là mặt trận hàng đầu, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở huyện một cách toàn diện Nhiệm vụ hàng đầu là sản xuất lơng thực, nhằm đảm bảo vững chắc về nhu cầu lơng thực nhiệm vụ đặt ra là tổng sản lợng lơng thực đến năm

1990 đạt 130.000 tấn [1, 29]

Cây lúa là hớng chính trong sản xuất nông nghiệp vì vậy phải đẩy mạnh thâm canh mở rộng diện tích canh tác làm sao đạt đợc 10 tấn/ha cây màu, cây công nghiệp xuất khẩu phải làm sao ổn định đợc 2.000 ha lạc, 800 ha đậu tơng, 300 ha ớt Đẩy mạnh sản xuất vụ đông bằng vụ…

Trang 29

chính, đảm bảo mục tiêu 5.000 ha cây màu cả năm Nông lâm nghiệp kết hợp trên cơ sở và địa bàn huyện, phủ xanh đất trống, đồi trọc, cồn bãi; hớng đến trồng cây ăn quả và cây gỗ quý [1, 29].

Về chăn nuôi: phát triển chăn nuôi theo hớng toàn diện, đa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính Tăng nhanh đàn lợn lai lên 85 – 90% ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mạnh mẽ vào chăn nuôi, tận dụng ao hồ sông cụt để nuôi cá, mở rộng nuôi cá lồng ở triền sông phấn đấu tổng đàn lợn 8.000 con; bò 25.000 con [1, 30]

Về công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp: Nhanh chóng hoàn thành cơ cấu nông công nghiệp từ cơ sở địa bàn huyện theo h ớng phát triển mạnh mẽ cơ khí sửa chữa và cơ khí nhỏ, mở rộng chế biến nông sản xuất khẩu, đa giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp lên 25 – 30%, phát triển ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp trong nông nghiệp, trong kinh tế

hộ gia đình phấn đấu đến 1990 giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 27.000.000 đồng [1, 30]

Về giao thông vận tải: u tiên phát triển phơng tiện vận tải đờng thuỷ đến năm 1990 có 1000 tấn tàu gắn máy, phát triển nhanh hơn ph-

ơng tiện vận tải thô sơ, cải tiến xe do súc vật kéo, nâng cấp một số

đoạn, tuyến đờng trong huyện, xây dựng một số cầu trên sông, mở thêm tuyến đờng liên xã [1, 31]

Trang 30

vốn tự có và lơng thực vật t dự trữ nhằm đảm bảo vai trò tự chủ trong sản xuất kinh doanh, các cơ sở quốc doanh phải kiên quyết chống và chấm dứt tình trạng thua lỗ, nhất thiết phải có lãi và tạo ra lãi ngày càng cao hơn.

Về hoạt động văn hoá - xã hội và tổ chức đời sống nhân dân

Phát động mạnh mẽ phong trào thi đua 2 tốt trong các tr ờng học,

đặc biệt đối với việc nuôi dạy trẻ, tăng cờng công tác bổ túc văn hoá và các hình thức học tại chức, tăng cờng cơ sở vật chất cần thiết cho các tr-ờng học và nuôi dạy trẻ thực hiện phơng châm “Nhà n ớc và nhân dân cùng làm”.

Nâng cao trách nhiệm đổi mới thái độ phục vụ bệnh nhân của các thầy thuốc “L ơng y nh từ mẫu” Đẩy mạnh sản xuất khai thác chế biến

thuốc nam tại chỗ, đáp ứng yêu cầu thuốc chữa bệnh cho nhân dân Xây dựng củng cố bệnh viện trạm xá vững vàng sạch đẹp, phấn đấu giảm tỷ

lệ dân số xuống 1,5% Phát động mạnh mẽ phong trào thể dục thể thao, văn hoá văn nghệ quần chúng, có nội dung phong phú hấp dẫn, phấn đấu

đến năm 1990 tất cả các xã có sân vận động, có các đội văn nghệ tuyên truyền, Th viện, 50% xã có nhà văn hoá [1, 36]

Quán triệt nâng cao hơn nữa 2 nhiệm vụ chiến l ợc của Đảng, quốc phòng toàn dân và an ninh; gắn kinh tế với quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

Nâng cao sự lãnh đạo của Đảng, không ngừng lớn mạnh cả về chính trị, t tởng và tổ chức; nâng cao sức chiến đấu của chi bộ, Đảng bộ cơ sở

Đấu tranh kiên quyết chống mọi biểu hiện gây chia rẽ mất đoàn kết, tăng thêm lòng tin của quần chúng đối với Đảng, xây dựng chính quyền vững mạnh đủ sức hoàn thành thắng lợi phơng hớng nhiệm vụ mục tiêu

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI và Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ IV

đề ra

Trang 31

2.1.2 Những thành tựu và hạn chế trong thời kỳ đầu thực hiện

đổi mới (1986 1990).

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (12/1986) đã đánh dấu một mốc lịch sử quan trọng trong sự nghiệp đổi mới của đất nớc Dới ánh sáng Nghị quyết Đại hội VI của Đảng, sự nghiệp đổi mới của Yên Định

đã bớc đầu mang lại kết quả phấn khởi và ý nghĩa hết sức quan trọng Chỉ sau 5 năm kể từ (1986 – 1990) Yên Định đã đạt đợc những thành tựu cơ bản trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

2.1.2.1 Kinh tế.

Trong những năm đầu đổi mới, mặc dù chỉ là bớc đầu bớc chập chững trên con đờng thực hiện công cuộc đổi mới, song với cố gắng to lớn của Đảng bộ và nhân dân, nền kinh tế của Yên Định không những

đứng vững mà còn đạt đợc những thành tựu nổi bật, khắc phục đợc nhiều mặt đình đốn, suy thoái, tốc độ tăng trởng khá và liên tục trong các năm

Với 5 năm đầu, Yên Định đã vận dụng sáng tạo những chủ trơng chính sách của Đảng, Nhà nớc cùng với kinh nghiệm đợc tích luỹ, việc

áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào những đổi mới về cơ chế quản

lý, đã tạo ra đợc sự chuyển biến toàn diện trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp Với phơng châm lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, gắn nông nghiệp với công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, phát triển chuyên môn hoá với phát triển toàn diện, cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi, giữa lúa - màu, cây lơng thực và cây công nghiệp Vì vậy Yên Định đã xác định tập trung đầu t nhiều cho nông nghiệp mà mũi nhọn đầu t là thuỷ lợi, giống mới và phân bón Đảng bộ huyện đã cụ thể hoá tinh thần khoán theo Nghị quyết của Bộ chính trị với tinh thần chung là đổi mới cơ cấu kinh tế và cơ chế quản lý trong nông nghiệp Trên tinh thần ấy ruộng đất đợc giao khoán đến hộ nông dân Từ đây

Trang 32

nông dân đợc chủ động trên mảnh ruộng mà mình nhận khoán Cũng từ khoán 10 mà bớc đầu tiềm năng về đất đai, lao động, tiền vốn đợc huy

động tốt hơn Sản xuất 4 vụ trong năm hình thành rõ rệt, nhất là trong việc thay đổi cơ cấu mùa vụ, đa vụ đông thành vụ sản xuất chính, đa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, có biện pháp cải tạo đất ở một

số nơi, bố trí lại cây trồng vật nuôi thích hợp Nhờ biện pháp đó đã đ a năng suất lúa hè thu tăng từ 66 tạ/ha (1985) lên 85 tạ/ha (1990) Vụ lúa

hè thu đã tạo ra thu nhập ổn định cho nhân dân bởi sản l ợng lơng thực

và chăn nuôi Đa tổng sản lợng lơng thực hàng năm từ 75.257 tấn (1985) lên 99.458 tấn (1990) Lơng thực tăng lên, huyện đã chuyển một phần diện tích lúa và khoai, ngô sang trồng cây công nghiệp, cây xuất khẩu Đa diện tích cây lạc từ 2.000 ha (1985) lên 2.200 ha(1990), 200 ha ớt (1981 – 1985) lên 320 ha (1990), đa diện tích cây công nghiệp xuất khẩu mỗi năm tăng

từ 3.000 ha (1981 – 1985) lên 5.400 ha (1990) [3, 4] Nhờ kết quả đó bớc đầu đã đáp ứng đợc nhu cầu lơng thực cho nhân dân, tạo ra nguồn l-

ơng thực dự trữ và hàng hoá tiêu thụ trong và ngoài huyện

Trong chăn nuôi Yên Định có bớc chuyển biến mạnh mẽ đặc biệt là trong chăn nuôi lợn và trâu bò Nếu nh mục tiêu đa ra đến năm 1990 tổng đàn lợn đạt 80.000 con thì đến thời điểm năm 1990 đã v ợt quá chỉ tiêu là đạt đợc 83.000 con; mục tiêu đàn trâu, bò đến năm 1990 đạt 25.000 con thì đến thời điểm 1990 đạt đủ chỉ tiêu đa ra [3, 4] Thêm vào

đó nghề nuôi ong, dê, vịt cũng phát triển Chăn nuôi phát triển không những góp phần giải quyết về thực phẩm mà còn tận dụng cho ngành trồng trọt về phân bón

Cùng với sự phát triển nông nghiệp trong kinh tế là kinh tế công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp cũng đợc Đảng bộ huyện quan tâm đúng mức Trong thời kỳ đầu đổi mới (1986 – 1990) Đảng bộ cùng nhân dân trong huyện tiếp tục tháo gỡ những vớng mắc Do đổi mới cơ chế quản

Trang 33

lý từ quan liêu bao cấp sang hạch toán kinh doanh tự chủ về tài chính, Yên Định đã tiến hành khảo sát cụ thể các xí nghiệp ngoài quốc doanh, các hợp tác xã chuyên doanh Điều tra kinh tế tiểu thủ công nghiệp để

định hớng cho phát triển các thành phần kinh tế Trong điều kiện khó khăn, các đơn vị kinh tế quốc doanh và các cơ sở sản xuất công nghiệp – thủ công nghiệp đã cố gắng vơn lên tự giải quyết khó khăn, khai thác tận dụng nguồn nguyên liệu hiện có mở rộng liên doanh, liên kết tạo ra công

ăn việc làm, duy trì đẩy mạnh sản xuất các ngành nghề truyền thống nh : nghề đan lát, ngói, trồng dâu nuôi tằm Trong 5 năm kinh tế công nghiệp…– tiểu thủ công nghiệp của Yên Định có những chuyển biến đáng kể: giá trị công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp bình quân đạt 28,7 000.000 triệu

đồng tăng 1,9% so với mục tiêu đa ra năm 1990 là 27.000.000 đồng Đặc biệt huyện đã sản xuất vật liệu xây dựng và xây dựng cơ bản đã v ơn ra thị trờng ngoài huyện đó là nghề sản xuất gạch, ngói [3, 5]

Kinh tế hộ gia đình phát triển mạnh mẽ trên cả 2 vùng, đã trở thành

đơn vị kinh tế tự chủ, sức sản xuất đợc giải phóng tăng tiềm năng lao

động, vốn của nhân dân bắt đầu tập trung đầu t cho sản xuất kinh doanh phát triển một cách tự nguyện theo cơ chế mới

Xây dựng cơ bản và giao thông vận tải có bớc phát triển Tiếp tục quy hoạch và xây dựng điện lới, lấy hiệu qủa làm mục tiêu, đồng thời tranh thủ đợc sự ủng hộ của các cơ quan, ngành cấp Đến năm 1990 đã xây dựng xong 6 trạm biến áp và các trạm bơm khác Đợc sự quan tâm của Tỉnh và Trung ơng, huyện đã xây dựng đợc một số công trình giao thông liên xã phục vụ cho sản xuất và việc đi lại cho nhân dân trong huyện Đặc biệt tuyến đờng 45 liên huyện, liên xã đợc rải nhựa và tu bổ một số nơi Nhiều chiếc cầu đợc xây dựng bắc qua sông nh cầu Kịt, cầu

Xi Nhiều kênh m… ơng đợc đào đắp để phục vụ cho nông nghiệp và đời sống nhân dân Với phơng châm lãnh đạo, chỉ đạo “Nhà n ớc và nhân

Trang 34

dân cùng làm” Yên Định đã khai thác có hiệu quả các nguồn vốn để đầu

t cho các công trình phục vụ sản xuất và phúc lợi công cộng Cuối năm

1989 đầu năm 1990 tất cả các xã đều có điện lới quốc gia Về thuỷ lợi

đã nâng công suất tới từ 122.000 lên 200.000 m3/h, cơ bản đã khắc phục hạn hán [3, 7]

Thơng nghiệp của huyện đã phần nào thích nghi với cơ chế mới, hàng hoá ngày càng phong phú đáp ứng nhu cầu của nhân dân, đặc biệt

ở các xã xa đờng quốc lộ, xa thị trấn Thơng nghiệp hoạt động có hiệu quả Chỉ tính từ 1987 – 1990 giá trị hàng hoá nông sản xuất khẩu đạt gần 700.000 USD/năm [3, 7] Thơng nghiệp tạo điều kiện cho các ngành kinh tế phát triển góp phần cải thiện vật chất cho nhân dân

Từ thực tiễn đạt đợc của thời kỳ (1986 – 1990), có thể khẳng định

đờng lối đổi mới của Đảng đã đi vào cuộc sống và bớc đầu mang lại kết quả đáng mừng Dới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện và các cấp chính quyền, Yên Định đã vơn lên nhiều mặt theo hớng chung của sự nghiệp

đổi mới Nền kinh tế có bớc chuyển biến về chất đặc biệt từ khi có dự án tập trung vào 3 chơng trình kinh tế lớn: lơng thực – thực phẩm , hàng tiêu dùng và xuất khẩu, gắn kinh tế nông nghiệp – công nghiệp – th -

ơng nghiệp hỗ trợ nhau cùng phát triển Bớc đầu thực hiện đổi mới về kinh tế đã làm cho đời sống nhân dân ổn định, cải thiện Có thể khẳng

định nền kinh tế của huyện phát triển đúng hớng

Tuy nhiên nhìn một cách sâu rộng đó chỉ mới là kết quả ban đầu của chặng đờng dài đổi mới Bên cạnh thành tựu đạt đợc về kinh tế, Yên

Định còn tồn tại nhiều yếu kém khuyết điểm

Trớc hết trong kinh tế nông nghiệp mặc dù xác định đó là thế mạnh của huyện và đợc đầu t đúng mức (trong 3 năm từ 1987 – 1990 số vốn

đợc Trung ơng và Tỉnh đầu t là 279.000.000 đồng trong đó giành cho nông nghiệp là 50%, số còn lại giành cho các lĩnh vực khác) nhng nông

Trang 35

nghiệp của huyện vẫn cha có bớc tiến đáng kể, Yên Định còn buông lỏng chỉ đạo thâm canh trong nông nghiệp, cha cân đối đợc lợng phân bón và cây giống cho phù hợp, việc ứng dụng tiến bộ khoa học vào trong nông nghiệp đang còn lúng túng, khó khăn Chính vì vậy tình trạng thiếu đói vẫn xảy ra gay gắt Thêm vào đó bộ máy chỉ đạo trong nông nghiệp nhiều khi không thống nhất, nhiều cơ sở còn bảo thủ mùa vụ làm cho sản xuất lơng thực giữa các xã, vùng chênh nhau, nhiều hợp tác xã còn có nhiều diện tích đất bỏ hoang Trồng cây lấy gỗ, cây ăn quả còn ít

và không hiệu quả bởi không đợc chăm sóc và bảo vệ …

Trong chăn nuôi cha tận dụng đợc diện tích ao hồ để nuôi cá, số

đàn gia cầm cha đợc tăng đáng kể, cha có kế hoạch chơng trình cụ thể cho từng vùng, từng loại vật nuôi

Thủ công nghiệp, cơ khí sửa chữa chậm phát triển, cha bám sát với sản xuất nông nghiệp Mặc dù xây dựng đợc một số xí nghiệp, cơ sở nh-

ng hoạt động, tổ chức sản xuất không tốt nên sản phẩm ít không t ơng ứng với công suất thiết kế, chậm mang lại hiệu quả kinh tế và thu hồi chi phí

Thơng nghiệp quốc doanh và hợp tác xã mua bán cha đủ mạnh để

đáp ứng yếu cầu sản xuất cũng nh đời sống nhân dân Hàng hoá thiết yêu phục vụ nhân dân trong vùng còn thiếu, đặc biệt là ở vùng sâu, xa Khai thác nguồn hàng kém, dịch vụ t nhân xuất hiện nhiều nhng khâu quản lý còn thiếu chặt chẽ đã làm cho thơng nghiệp quốc doanh cha mạnh Thu và chi, hàng và tiền vẫn nằm trong tình trạng mất cân đối nghiêm trọng, thu quốc doanh trích nạp ngân sách không nghiêm túc, nhiều hợp tác xã còn tình trạng trông chờ và ỉ lại

Nhìn tổng thể thời kỳ đầu đổi mới trong 5 năm (1986 – 1990) nền kinh tế có bớc phát triển, nhng nền kinh tế của huyện tăng trởng cha cao vì đang còn mất cân đối giữa các xã, giữa các ngành kinh tế Nhiều

Trang 36

ngành kinh tế còn chậm phát triển, đời sống nhân dân đang từng b ớc ổn

định, tuy nhiên có mặt tăng trởng khá, nhng nhiều vùng bị thiên tai cha

đợc quan tâm đúng mức, đời sống nhân dân còn nhiều thiếu thốn cha

đ-ợc giải quyết

2.1.2.2 Văn hoá - giáo dục - y tế.

Trong những năm đầu đổi mới, sự chuyển biến có ý nghĩa nhất

đổi với Yên Định là việc gắn mục tiêu kinh tế với mục tiêu xã hội, trong đó trọng tâm là việc đặt cơ sở chất lợng xây dựng nhân tố con ng-ời

Đứng trớc tình hình khó khăn về mọi mặt, việc đặt ra phơng hớng nhiệm vụ phát triển văn hoá, giáo dục là điều rất cần thiết đối với sự nghiệp đổi mới ở Yên Định Trớc Đại hội toàn quốc lần thứ VI của

Đảng (12/1986) hoạt động văn hoá ở Yên Định còn nghèo nàn tệ nạn xã hội và các tập tục có nguy cơ phát triển, giáo dục, y tế xuống cấp, giảm chất lợng gây mất lòng tin đối với nhân dân

Trớc những thử thách đó, Đảng bộ huyện và chính quyền nhân dân Yên Định đã lãnh đạo nhân dân kiên trì nếp sống văn hoá, gia đình văn hoá với các hình thức phong phú đa dạng Các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao đã gắn đợc với các ngày lễ lớn để phát động phong trào tạo điều kiện cho nhân dân làm chủ, sáng tạo và có đời sống tinh thần thoải mái Phong trào còn phát triển đến vùng sâu, vùng xa, giúp cho nhân dân ở các vùng này có điều kiện hoà mình vào phong trào chung của toàn huyện Từng bớc xây dựng cơ sở văn hoá, bảo vệ và tôn tạo các di tích lịch sử, tôn trọng tự do tín ngỡng của đồng bào, chống tệ nạn xã hội đang tồn tại ở huyện

Thời kỳ đầu (1986 – 1990), ngành giáo dục có bớc chuyển biến

đáng kể trong việc dạy học Các ngành học, cấp học ổn định, nhiều mặt

có chuyển biến Số lớp, số cháu nhà trẻ mẫu giáo tăng; học sinh phổ

Trang 37

thông bỏ học giảm; nề nếp giảng dạy ở nhà trờng khá hơn; chất lợng lớp chọn, lớp chuyên và dạy nghề bớc đầu khởi sắc Hệ thống trờng cấp I, cấp II đợc sắp xếp lại, 80 trờng phổ thông cơ sở tách thành trờng cấp I, cấp II [3, 20] Trờng học, lớp học hàng năm đợc tu sửa, một số đã khang trang và chắc chắn hơn Hơn nữa huyện đã quan tâm tốt hơn đến đời sống tinh thần cho đội ngũ giáo viên để đội ngũ giáo viên yên tâm công tác Đến năm 1990 Yên Định có nhiều học sinh đỗ vào các trờng trung cấp, cao đẳng, đại học.

Công tác bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân cũng đợc quan tâm đúng mức Ngành y tế đợc củng cố tổ chức, trung tâm y tế bớc đầu hoạt động

có nề nếp, từng bớc chuyển sang chăm sóc sức khoẻ ban đầu Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em có tiến bộ, các dịch bệnh lớn không xẩy ra Khám, chữa bệnh và lu thông thuốc chữa bệnh cả đông và tây y đợc mở rộng và củng cố một bớc Đội ngũ cán bộ, đội ngũ bác sĩ, y sĩ, y tá đã đợc đầu tthêm trang thiết bị để nâng cao chất lợng khám chữa bệnh của bệnh viện huyện và các trạm xá

Thông tin hoạt động văn hoá trong huyện phát triển: Hệ thống truyền thanh tăng; mạng điện thoại đợc hiện đại hoá một bớc; lực lợng văn hoá thông tin đã kịp thời phục vụ nhu cầu chính trị của địa ph ơng có một số kết quả Các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao đ ợc khơi dậy

Bên cạnh thành tựu đạt đợc, Yên Định vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém trong công tác giáo dục, văn hoá, y tế Chất lợng học sinh trong các ngành học, cấp học chuyển biến chậm mà nhất; vẫn còn tình trạng học sinh bỏ học; số lợng và chất lợng đội ngũ giáo viên còn thiếu và bất cập; thiết bị dạy, học còn nhiều thiếu thốn Đặc biệt giáo dục t tởng dần xuống cấp Chất lợng y tế chuyển biến chậm nhất là chất lợng khám,

điều trị và ý thức trách nhiệm, thái độ phục vụ trong bệnh viện còn

Trang 38

nhiều hạn chế Quản lý khám bệnh, chữa bệnh và bán thuốc của t nhân cha chặt chẽ Cơ sở vật chất của bệnh viện, trạm xá còn thiếu, lạc hậu nhất là phơng tiện kỹ thuật, thiếu cán bộ chuyên môn có tay nghề cao Các hoạt động thông tin văn hoá cha đợc quan tâm đúng mức, các hoạt

động chậm đổi mới phơng pháp, hình thức cho phù hợp với cơ chế mới, làng văn hoá làm chậm, mê tín dị đoan, tập tục lạc hậu ch a đợc ngăn chặn có kết quả

2.1.2.3 Chính trị an ninh quốc phòng.– –

Trong 5 năm, Yên Định đã chú ý quan tâm đến công tác xây dựng

Đảng: Công tác t tởng đợc coi trọng, Đảng bộ huyện quán triệt vận dụng sáng tạo các Nghị quyết của Trung ơng và Tỉnh uỷ vào địa phơng bằng các “Ch ơng trình hành động” của cấp uỷ Đảng phù hợp với nguyện

vọng cuả nhân dân; kịp thời tuyên truyền Nghị quyết, chính sách của

Đảng, những thông tin, tình hình, thời sự cho đảng viên và nhân dân, những biểu hiện thiếu thống nhất trong nội bộ, dân chủ một chiều, mất

kỷ cơng đợc giải quyết một cách tích cực Công tác bồi dỡng huấn luyện chính trị nghiệp vụ đợc chú ý thực hiện đạt một số kết quả, nhất là bồi dỡng cho cán bộ cấp uỷ cơ sở Do đó đã nâng lên nhận thức chính trị, năng lực công tác và ý thức giữ gìn phẩm chất đạo đức cách mạng của

Đảng viên trớc cơ chế thị trờng, tạo đợc sự thống nhất t tởng trong Đảng bộ

Những kết quả trên cùng với chuyển biến về kinh tế – xã hội thời gian qua đã củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân vào đ -ờng lối đổi mới của Đảng

Công tác tổ chức cán bộ đã tập trung củng cố tổ chức cơ sở Đảng, nâng cao sức chiến đấu của đảng viên xây dựng đội ngũ cán bộ và đổi mới phơng thức, phong cách lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng Cơ sở đ ợc sắp xếp lại tổ chức cho phù hợp với địa bàn hành chính và nhiệm vụ

Trang 39

chính trị, hớng dẫn nhân dân thực hiện vai trò chức năng, nhiệm vụ của từng loại theo quy định của Trung ơng; cơ sở yếu kém đợc tập trung chỉ

đạo khắc phục từng bớc sinh hoạt Đảng bộ, Chi bộ có nề nếp và nội dung thiết thực hơn Cán bộ đợc đào tạo, bồi dỡng huấn luyện, chuyên môn, nghiệp vụ ngắn hạn và dài hạn, công tác phát triển đảng đợc chú trọng

Trong công tác kiểm tra Đảng, đã tập trung kiểm tra đảng viên chấp hành Nghị quyết và điều lệ của Đảng, kiểm tra cấp uỷ, cấp d ới chấp hành nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt; Đảng uỷ, ban kiểm tra các cấp đã kiểm tra đợc 9 tổ chức Đảng cơ sở và 506 đảng viên [3, 12]

Phơng thức lãnh đạo, công tác điều hành của các cấp uỷ Đảng có chuyển biến theo phơng hớng đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, đề

ra trách nhiệm cá nhân Những kết quả đạt đợc trong công tác xây dựng

Đảng đã củng cố nâng vai trò lãnh đạo của Đảng bộ, tăng thêm lòng tin của nhân dân đối với sự lãnh đạo của Đảng bộ trong sự nghiệp đổi mới.Song, trớc cơ chế mới, bên cạnh bộ phận đảng viên nâng cao sức chiến đấu còn một bộ phận chậm phấn đấu vơn lên, t tởng còn bảo thủ, ỉ lại, xuất hiện t tởng rụt rè, ngại đấu tranh, ngại học tập Số ít có biểu hiện sa sút ý chí trong khi đó công tác t tởng cha thật nhạy bén, tính chiến đấu còn hạn chế Chất lợng hiệu quả lao động của một số cấp uỷ

Đảng, công tác quản lý đảng viên ở một số chi bộ Đảng còn hạn chế,

đội ngũ cán bộ Đảng cha đáp ứng đợc nhu cầu chuyển đổi cơ chế, phong cách điều hành chậm đổi mới

Ngoài công tác xây dựng Đảng, Yên Định còn chú trọng đến lĩnh vực an ninh, quốc phòng Các cấp uỷ Đảng, chính quyền đã có giải pháp, biện pháp chỉ đạo đồng bộ, tập trung; các ngành chức năng tham

mu có tiến bộ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đạt kết quả khá toàn diện

Trang 40

Nhận thức về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, ý thức cảnh giác của cán bộ và nhân dân đối với âm mu “Diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch nâng lên, xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện đạt kết quả khá tốt Tổng kết lại 5 năm rút ra đợc những kinh nghiệm thiết thực; cơ chế lãnh đạo; chính quyền điều hành cơ quan quân sự, công an làm tham m u

đợc thực hiện tơng đối đồng bộ ở các cấp

Lực lợng quân sự và công an đợc củng cố Các cơ sở đều xây dựng

đợc lực lợng dân quân tự vệ và trung đội nòng cốt; huấn luyện quân sự bồi dỡng chuyên môn nghiệp vụ cho lực lợng quân sự, công an đợc thực hiện có kết quả Sự phối hợp lực lợng giữa quân sự - công an chặt chẽ nên tình hình an ninh chính trị đợc giữ vững, trật tự an toàn xã hội đợc bảo đảm Tuy nhiên công tác quốc phòng an ninh, trật tự an toàn xã hội còn có nhiều mặt yếu, hoạt động của lực lợng quân sự công an cha đáp ứng đợc yêu cầu; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, việc nắm

và vận hành theo cơ chế còn hạn chế; phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc cha sâu, cha rộng Một bộ phận cán bộ và nhân dân còn lơ

là mất cảnh giác trớc âm mu “Diễn biến hoà bình” của địch

Những thành tựu đạt đợc trong những năm đầu đổi mới quả là đáng mừng, đã làm cho bộ mặt của huyện thêm khởi sắc Nh ng không vì thế

mà huyện không thấy đợc khó khăn trớc mắt và những yếu kém đang tồn tại, Đảng bộ huyện và nhân dân cần cùng nhau đoàn kết, khắc phục khó khăn đa chặng đờng đổi mới của huyện đạt đợc thành tựu cao hơn trong thời kỳ tới

2.1.3 Yên Định trong thời kỳ đổi mới tiếp theo (1991 1995)

2.1.3.1 Yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra cho Yên Định trong thời kỳ

đổi mới tiếp theo (1991 1995).

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w