1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giaos an Toan Tieng Viet HK2

21 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 86,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể chuyện: - Kể lại được một đoạn của câu chuyện II/ Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK III/Hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1/Bài cũ: “Chú ở bên Bác Hồ” -2[r]

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC

Trường Tiểu học Lê Phong

Trang 2

Lịch báo giảng tuần 21

Luyện tậpÔng tổ nghề thêuÔng tổ nghề thêu

Thứ ba

22/1

Chính tả Toán

Tập đọc(T1) LuyệnT.Việ t

Thứ tư

23/1

Toán LT-C

Tập viết

ATGT

Luyện tậpNhân hóa-Ôn cách đặt và TLCH Ở đâu?

Ôn chữ o,ô,ơNhớ ơn Bác: Văn nghệ ca ngợiquê hương, Đảng và Bác Hồ;

Luyện tập chungNhớ viết: bàn tay cô giáo

Ôn Cộng trừ các số trong Phạm vi 10 000

Thứ sáu

25/1

TLV

Toán LuyệnT.Việ t

SHL

Nói về trí thức-Nghê kể: Nâng niu từng hạt giống

Tháng,nămLuyện tập: Nhân hóa-Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?

-Sinh hoạt tuần 21

Trang 3

Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013

Toán: LUYỆN TẬP

I/Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

+Em đã nhẩm như thế nào?

- GV giới thiệu cách cộng nhẩm như

SGK

(4 nghìn + 3 nghìn= 7 nghìn

*Vậy : 4000+ 3000= 7000)

- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập

b.Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu.

- GV viết bảng phép tính:

6000+500=?

+Em đã nhẩm như thế nào?

- GV giới thiệu cách cộng nhẩm như

+Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

+Muốn biết cả hai buổi em phải

tìm gì?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV chấm bài - Nhận xét

2.HĐ2: Củng cố dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Phép trừ các số

-2 HS lên bảng làm bài

* Cộng nhẩm được các số tròn nghìn.

1HS nhẩm và nêu kết quả: 4000+3000=7000-HS theo dõi

-HS nêu miệng kết quả

Trang 4

Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013

Tập đọc- kể chuyện: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU

I/Mục tiêu:

A/Tập đọc:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dâu câu,giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung : Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo, (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Đọc từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS đặt câu với từ: nhập tâm,

- Ông đỗ tiến sĩ,trở thành vị quan to trong triều đình

-1HS đọc+ Vua cho dựng lầu cao, mời Trần Quốc Khải lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào?

- Đọc thầm đoạn 3, 4 trả lời

- Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc 3 chữ trên bức tường “ Phật trong lòng”, hiểu ý

Trang 5

+ Phật trong lòng: tư tưởng của phật ở

trong lòng mỗi người, có ý mách ngầm

Trần Quốc Khái : có thể ăn bức tượng

-Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ

- Nội dung câu chuyện nói điều gì?

* Ca ngợi Trần Quốc Khái là người

thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng

tạo, chỉ bằng quan sát mà ghi nhớ nhập

tâm đã học được nghề thêu của người

Trung Quốc truyền dạy lại cho dân ta.

1 Nêu nhiệm vụ : Đặt tên cho từng đoạn

của câu chuyện ông tổ nghề thêu Tập

kể 1 đoạn của câu chuyện

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

a Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện

Nhắc HS đặt tên ngắn gọn,thể hiện đúng

nội dung

b Kể lại 1 đoạn của câu chuyện

-Yêu cầu HS kể chuyện

- GV nhận xét tuyên dương

*HĐ3: Củng cố dặn dò:

- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì?

*LHGD: Phải biết ơn những người đã

truyền nghề lại cho mình…

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người

người viết, ông bẻ tay tượng phật nếm thử mới biết hai pho tượng được nặn bằng chè bột lam Từ đó, ngày hai bữa, ông ung dung bẻ dần tượng mà ăn

+ Ông mày mò quan sát cái lọng và bức tường thêu, nhớ nhập tâm cách thêu trướng

và làm lọng

+ Ông nhìn những con dơi xoè cánh chao

đi chao lại như chiếc lá bay bèn bắt chước chúng, ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự

- Đọc thầm đoạn 5 trả lời

- Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng

- HS phát biểu

*Đọc đúng, trôi chảy.

- HS luyện đọc đoạn 3

- HS thi đọc lại đoạn văn

*Kể lại được một đoạn của câu chuyện

*HS Khá – giỏi đặt tên cho từng đoạn

câu chuyện

Đoạn 1:Cậu bé chăm học

Đoạn 2: Thử tài sứ thần nước VIệt

Đoạn 3: Hành động thông minh

Đoạn 4: Vượt qua thử tháchĐoạn 5: Dạy nghề thêu cho dân-Mỗi HS chọn một đoạn của câu chuyện, suy nghĩ tìm lời kể trong vòng 3 phút.-Mỗi HS nối nhau kể một đoạn của câu chuyện

HS phát biểu

Trang 6

thân nghe.

- Chuẩn bị bài sau: Bàn tay cô giáo

Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

Toán: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000

I/Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10.000 (bao gồm đặt tính rồi tính

+Bắt đầu trừ từ đâu đến đâu?

+ Em hãy nêu từng bước tính?

-Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

b.Bài 2b:

-Gọi HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm bài

-Nhận xét, sửa sai

c.Bài 3:

+Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

- GV chấm bài -HD Nhận xét

d.Bài 4:

-Yêu cầu HS đọc đề , nêu yêu cầu

-Yêu cầu HS làm bài vào vở

1 HS lên bảng làm bài

*Biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 10.000

HS theo dõi

HS nêu cách thực hiện phép tính trên

Ta thực hiện trừ từ phải sang trái.:

* 2 không trừ được 7, lấy 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1

*1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3…

*Đặt tính( viết SBT rồi viết ST sao cho các chữ số ở các hàng …

* HS thực hiện được các phép tính trừ

- HS nêu yêu cầu

- HS nhẩm nêu kết quả nối tiếp-Nhận xét- sửa sai

* HS nắm cách đặt tính và thực hiện các phép tính trừ.

- HS nêu yêu cầu.

1HS làm bài trên bảng –Lớp làm vở

-K-G làm thêm cột a

*Giải bài toán cố lời văn

1 HS nêu đề toánCửa hàng có 4283 m vải , bán 1635m vảiCửa hàng còn lại bao nhiêu m vải

Lớp làm bài vào vở -1 HS làm bảng

*Củng cố về trung điểm của Đ thẳng

-Lớp làm vở

Trang 7

III Hoạt động dạy hoc

1/ Bài cũ: xao xuyến, sáng suốt, gầy

+ Đoạn văn có mấy câu?

+Trong đoạn văn những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Em nào sai 3 lỗi về nhà viết lại bài

- Chuẩn bị bài: “ Bàn tay cô giáo”

1 HS lên bảng viết – Lớp viết BC

*Nghe và viết đúng bài CT- Trình bày đúng hình thức văn xuôi

2HS đọc lại đoạn văn

- Cậu học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm, không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để học

Đoạn văn có 4 câuNhững chữ ở đầu câu và tên riêng

HS nêu từ khó- Luyện viết b/c, bảng lớp

HS viết bài vào vở

HS đổi vở chấm bài bằng bút chì

*Phân biệt dấu hỏi ,ngã

1 HS nêu yêu cầu

HS thảo luận nhóm đôi làm bài-Đại diện nhóm lên bảng làm –Lớp nhận xét,sửa sai:

(nhỏ,đã,nổi,tuổi,đỗ,sĩ,hiểu,mẩn,sử,cả,lẫn,của)

Trang 8

Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

Tập đọc: BÀN TAY CÔ GIÁO

I/Mục tiêu:-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ,giữa các khổ thơ.

- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi bàn tày kì dịệu của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao nhiêu điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo.(trả lời được các CH trong SGK; thuộc 2-3 khổ thơ)

II/Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/Hoạt động dạy học:

1/Bài cũ: HS kể lại câu chuyện “ Ông tổ

nghề thêu” và TLCH

2/Bài mới: Giới thiệu bài (tranh)

*HĐ1: Luyện đọc:

GV đọc diễn cảm bài thơ

b/ Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

+Tả bức tranh cắt, dán giấy của cô giáo?

+Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế

nào?

* Bàn tay cô giáo khéo léo, mềm mại,

như có phép màu nhiệm

*HĐ3: Luyện đọc lại và học thuộc lòng

2 HS chọn kể lại 1đoạn câu chuyện

*Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ,giữa các khổ thơ.

-HS nối nhau đọc 2 dòng thơ.đọc từ khó:

cô giáo màu nhiệm, mềm mại

-HS nối nhau đọc 5 khổ thơ-1HS đọc chú giải

-HS luyện đọc theo nhóm đôi-Vài nhóm thi đọc

*Trả lời được câu hỏi sgk.

-HS đọc thầm lại bài thơ

-Tờ giấy trắng- thoắt cái xong một chiếc thuyền công cong rất xinh

Tờ giấy đỏ- mặt trời với nhiều tia nắng đỏ

Tờ giấy xanh- tạo ra mặt nước dập dềnh

HS thảo luận nhóm trình bày.

Cô giáo rất khéo tay/ Bàn tay cô giáo như có phép mầu/ …

*Thuộc được 3 khổ thơ.

-HS đọc đồng thanh cả bài.

-HS nối nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ

- HS thi đọc thuộc lòng

Trang 9

*LHGD: Biết yêu thương, kính trọng cô

giáo…

-Nhận xét tiết học

-Bìa sau: Nhà bác học và bà cụ

Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm2013

I/Mục tiêu: -Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.

-Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, nhè nhàng, tình cảm, biểu lộ thái độ cảm phục

và thương tiếc bác sĩ Đặng Văn Ngữ

-Hiểu nội dung và ý nghĩa: Ca ngợi Đặng Văn Ngữ- một trí thức yêu nước đã hiên sdaang cả cuộc đời mình cho sự nghiệp khoa học và sự nghiệp bảo vệ độc lạp, tự do của Tổ quốc

II/Đồ dùng dạy học:

III/Hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: Bàn tay cô giáo

-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

-Tìm những chi tiết nói lên tinh thần yêu

nước của bác sĩ Đặng Văn Ngữ?

-Chi tiết nào cho thấy bác sĩ Đặng Văn

Ngữ rất dũng cảm?

- Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng

góp gò cho hai cuộc khàng chiến?

-Ông hi sinh trong hoàn cảnh nào?

-Em hiểu điều gì qua câu chuyện?

-HS nối tiếp đọc từng câu

-Nêu và luyện đọc từ khó: pê-ni-xi-lin,

hoành hành, nghiên cứu, trận bom,

-HS nối tiếp đọc đoạn

-1HS đọc chú giải

-HS đọc theo nhóm 2-Thi đọc

*Trả lời được câu hỏi sgk.

-Vì yêu nước, bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã rời khỏi Nhật Bản-một nước có điều kiện sông tốt hơn, để trở về nước tham gia kháng chiến

-Ông đã tiêm thử trên mình những liều thuốc đầu tiên

-Trong kháng chiến chống Pháp, ông đã gây được một va li nấm pe-ni-xi-lin, nhờ

đó bộ đội ta đã chế được thuốc chữa bệnhcho thương binh Trpong kháng chiến chống Mĩ, ông ra mặt trận, chế thuốc sốt rét,…

-Ông đã hi sinh trong một trận bom của

kẻ thù

-HS trả lời

*Đọc đúng giọng văn miêu tả.

-Luyện đọc theo nhóm 2

Trang 10

+Gọi 1HS nêu kết quả.

+Em đã nhẩm như thế nào?

- GV giới thiệu cách trừ nhẩm như SGK

- GV giới thiệu cách trừ nhẩm như SGK

- Yêu cầu HS làm tiếp các bài tập còn lại

c.Bài 3:

-Gọi HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

d.Bài 4

-H dẫn tìm hiểu đề

-Bài toán cho biết gì?

-Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS tóm tắt và giải bài toán

theo1cách

- GV chấm bài- Nhận xét

2.HĐ2: Củng cố dặn dò:

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung

1HS lên bảng làm bài1HS làm BT 3/104

*HS nhẩm được tính cộng các số tròn nghìn.

HS theo dõi

HS nhẩm và nêu kết quả: 5000=3000

HS nêu yêu cầu

1HS lên bảng làm- lớp thực hiện bảng con

* Giải bài toán có lời văn

1 HS đọc đề bài toán-HS trả lời

-1HS tóm tắt bài toán ,1HS làm Lớp làm vở

bảng K-G có thể giải 2 cách

Trang 11

- Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013

Luyện từ và câu: NHÂN HOÁ

ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “ Ở ĐÂU” ? IMục tiêu:- Tiếp tục học về nhân hoá : nắm được ba cách nhân hoá.

-Tìm được bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ở đâu “?(BT3)

-Trả lời được CH về thời gian,địa điểm trong bài tập đọc đã học(BT4a)

II/Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ ghi nội dung các bài tập.

III/Hoạt động dạy học:

1/Bài cũ: Tìm 3 từ cùng nghĩa với

- Gọi HS đọc yêu cầu và gợi ý

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

+Nêu những sự vật được nhân hoá?

+Các sự vật được nhân hoá bằng

những cách nào?

HĐ3:HD làm BT 3,4

*Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chấm bài - Nhận xét-Sửa sai

*Bài 4a:Gọi HS nêu yêu cầu của bài

HS thảo luận nhóm làm bàiĐại diện nhóm trình bày

- Có 6 sự vật được nhân hoá: mặt trời, mây, trăng sao, đất, mưa, sấm

Có ba cách nhân hoá+Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người: ông, chị

+Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người: bậtlửa,kéo +Nói với sự vật thân mật như nói với con người

*Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu”

HS nêu yêu cầu

1 em làm bảng, lớp làm bài vào vở bài tập

a/Trần Quốc Khái quê ở huyện Thường Tín,

Trang 12

+Nêu lại các cách nhân hoá?

Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013

Tập viết: ÔN CHỮ HOA O, Ô, Ơ

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Bài cũ: Viết từ: Nguyễn Văn Trỗi,

Nhiễu, Người

2/ Bài mới:

*HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa

a/Quan sát và nêu qui trình viết chữ hoa

+Lãn Ông chính là Hải Thượng Lãn Ông

Lê Hữu Trác(1720-1792) là một lương y

nổi tiếng, cuối đời nhà Lê Hiện nay một

phố cổ ở Hà Nội mang tên Lãn Ông

HĐ3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

a/ Giới thiệu câu ứng dụng

+Câu ca dao cho em biết điều gì?

* Câu ca dao ca ngợi những sản vật quí, nổi

tiếng ở Hà Nội Hà Nội có …

*GDMT: HS biết được một số sản vật quí

ở Hà Nội Qua đó HS thêm yêu quê hương

đất nước

b/Quan sát và nhận xét

c/ Viết bảng:Ổi Quãng Bá, Hồ Tây, Hàng

Đào

*HĐ4: Hướng dẫn viết bài vào vở:

1 HS lên bảng viết –Lớp viết bc

*Viết đúng và tương đối nhanh chữ viết hoa O,Ô,Ơ ,L,Q

Có chữ hoa: L,Ô,Q,B, H, T, Đ

1 HS viết bảng lớp- Lớp viết b/c

HS nêu lại qui trình viết

1 HS viết bảng lớp, lớp viết b/con

*Viết đúng tên riêng Lãn Ông

1 HS đọc câu ứng dụng: Lãn Ông

Chữ L, Ô,g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại

có chiều cao 1 li.-Bằng 1 con chữ O-1 HS viết bảng, lớp viết bảng con

*Viết đứng, đẹp câu ứng dụng.

1 HS đọc câu ứng dụng-Câu ca dao cho biết những đặc sản ở HàNội

HS nhận xét độ cao của các con chữ

1 HS viết bảng, lớp viết bảng con

Trang 13

- Yêu cầu HS viết bài vào vở tập viết.

-: HS biết một số bài hát, múa ca ngợi quê hương, đất nước, Đảng, Bác Hồ

-Xây dựng được một tiết mục văn nghệ Mừng Đảng đón xuân

Giáo dục HS biết yêu quê hương, đất nước, Đảng , Bác Hồ

-Biết phòng tránh tai nạn giao thông trong những ngày tết

II/ Đồ dùng dạy và học:

+Các bài hát về chủ điểm

III / Tiến trình hoạt động:

+Vì sao nói Đảng là mùa xuân?

HĐ2: Tổ chức tập văn nghệ ca ngợi quê

hương, đất nước, Đảng, Bác Hồ

-Nêu ý nghĩa của việc tổ chức văn nghệ

-Bàn bạc, chọn bài hát cho 2 tiết mục văn

nghệ: 1 Em là bông hồng nhỏ

2.Chiều lên bảng thượng

-Chọn đội văn nghệ

-Nêu thời gian tập văn nghệ

HĐ3: Hái hoa dân chủ.

- GV chuẩn bị một số phiếu ghi tên sẵn

tên các bài hát để HS lên hái hoa

-VD: 1 Bạn hãy cho biết ĐCSVN được

thành lập vào ngày tháng năm nào?

2 Bạn hãy đọc một bài thơ nói về Bác Hồ

- HS nhắc lại các hoạt động về chủđiểm, chủ đề

*Biết được ngày thành lập Đảng.

Ngày 3/2/1930 là ngày thành lập ĐảngCộng sản Việt Nam

-Vì Đảng đã soi đường dẫn lối cho nhân dân ta làm nên những cuộc cách mạng lớn lao, đem lại cuộc sống tự do,

Trang 14

-GV theo dõi, động viên.

Nhận xét – góp ý

HĐ3: Hoạt động nối tiếp.

-Nhận xét tiết học

Thứ năm ngày 24 tháng 1 năm 2013

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I/Mục tiêu: Giúp HS:

c.Bài 3:* Giải bài toán

+Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Về nhà xem lại bài

- Chuẩn bị bài sau: Tháng , năm

HS nêu yêu cầu

1HS lên bảng làm- Lớp làm bảng con-HS nhắc lại cách đặt tính

*Gải được bài toán bằng 2 phép tính.

1HS nêu đề toán

HS trả lờiĐội đó trồng được tất cả bao nhiêu cây?1HS làm bảng-Lớp làm vào vở

*Tìm được thành phần chưa biết.

-2 HS làm bài bảng lớp-lớp làm vở

Trang 15

Thứ năm ngày 24 tháng 1 năm 2013

*Bài 2b: Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

*Phân biệt hỏi/ngã

1 HS nêu yêu cầu

HS làm bài vào vở, 1HS làm bài ở bảng

- ở đâu – cũng - những – kĩ sư – kĩ thuật - sản xuất – xã hội – bác sĩ - chữa bệnh

Trang 16

Thứ năm ngày 24 tháng 1 năm 2013

Luyện tập toán: ÔN CỘNG, TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I/Mục tiêu: Giups HS.

2.Bài mới: Giới thiệu đề.

*Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.

Nhà bác Lan nuôi được 845 con vịt, sau

đó mua thêm 1/5 số con vịt đó Hỏi nhà

bác Lan có tất cả bao nhiêu con vịt?

-Nhận xét, ghi điểm

3 Củng cố, dặn: Nhận xét tiết học.

*Biết so sánh các số trong phạm vi 10 000.

2HS làm bài ở bảng, lớp làm vở

HS khá giỏi làm bài 22/83( Sách Học tốt toán)

2HS làm bài ở bảng, lớp làm vở

-Nhận xét

HS khá giỏi làm bài 287/65( Sách Học tốt toán)

* Giair được bài toán có lời văn.

-1HS làm bài ở bảng, lớp làm vở

HS khá giỏi làm bài 319/68( Sách Học tốt toán)

Trang 17

Thứ sáu ngày 25 tháng 1 năm 2013

Toán: THÁNG, NĂM

I/Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết các đơn vị đo thời gian: tháng, năm

- Biết được một năm có 12 tháng.- Biết tên gọi các tháng trong một năm.- Biết số ngày trong từng tháng.- Biết xem lịch (tờ lịch tháng , năm)

B/Bài mới; Giới thiệu bài

1.HĐ1: Giới thiệu các tháng trong năm

và số ngày trong từng tháng

a/Các tháng trong một năm

- GV treo tờ lịch năm 2005 lên bảng

+Một năm có bao nhiêu tháng ? Đó là

những tháng nào?

b/ Giới thiệu số ngày trong từng tháng

- Yêu cầu HS quan sát tiếp tờ lịch

+ Những tháng nào có 31 ngày?

+Những tháng nào có 30 ngày?

+Tháng Hai có bao nhiêu ngày?

*Trong năm bình thường có 365 ngày thì

tháng hai có 28 ngày Những năm nhuận

có 366 ngày thì tháng Hai có 29 ngày

ngày trong một tháng( Tìm ô, dòng thẳng

đến cột thứ của tờ lịch thì thấy rơi vào ô

Một năm có 12 tháng: Tháng 1, tháng

2, …

-HS quan sát tờ lịchTháng 1, ba, năm, bảy, tám, mười, mười hai

Tháng tư, sáu, chín, mười mộtTháng Hai có 28 ngày( hoặc 29 ngày)-HS lắng nghe

*HS nắm được các ngày trong tháng của năm 2013

- HS thực hành hỏi đáp theo các câu hỏi SGK

+Tháng Hai năm nay có bao nhiêu ngày?

+Tháng tư, năm tám , chín, mười hai cóbao nhiêu ngày?

*HS biết coi thứ của một ngày trong một tháng(

-HS thực hành theo cặp-Trình bày trước lớp

-HS nghe hướng dẫn và tìm xem nhữngngày chủ nhật trong tháng tám là nhữngngày nào

-Từng em nêu kết quả

Ngày đăng: 12/07/2021, 12:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w