1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông,nước trong kho tàng ca dao người việt

119 1,3K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông, nước trong kho tàng ca dao người Việt
Tác giả Lưu Thị Phương Thủy
Người hướng dẫn GS.TS. Đỗ Thị Kim Liên
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả nhấn mạnh "Một đặc điểm trong t duy hình tợng của nhân dân Việt Nam về cuộc đời: đời ngời với đời con cò và con bống"; " Ngời lao động đã lấy những convật nhỏ bé để tợng trng cho

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH -

LƯU THỊ PHƯƠNG THUỶ

ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP VÀ NGỮ NGHĨA CỦA

TỪ SÔNG, NƯỚC TRONG KHO TÀNG CA

DAO NGƯỜI VIỆT

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGỮ VĂN

Trang 2

VINH -2010

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LƯƯ THỊ PHƯƠNG THUỶ

ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP VÀ NGỮ NGHĨA CỦA TỪ SÔNG, NƯỚC TRONG KHO TÀNG CA DAO

Trang 3

VINH - 2010

Mục lục

Mở đầu

1 Lý do chọn đề ài 1

2 Lịch sử vấn đề 1

3.Đối tợng nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ đề tài 4

5 Phơng pháp nghiên cứu 5

6 Đóng góp của đề tài 5

7 Cấu trúc của luận văn 5

Ch ơng 1 : Những giới thuyết xung quanh đề tài 7

1.1 về vấn đề từ trong tiếng Việt 7

1.2 Những đặc điểm của ca dao 12

1.3 Phân biệt ca dao với tục ngữ 20

Ch ơng 2 : Đặc điểm ngữ pháp của từ sông, nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt 28

2.1 Đặc điểm ngữ pháp của từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt 28

2.2 Đặc điểm ngữ pháp của từ nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt 47

2.3 Sự đồng nhất và khác biệt về đặc điểm ngữ pháp của từ sông và từ nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt 63

2.4 Tiểu kết chơng 2 64

Ch ơng 3 : Ngữ nghĩa của từ sông, nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt 65

3.1 Khái niệm ngữ nghĩa 65

3.2 Ngữ nghĩa của từ sông, nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt 68

3.2.1 Ngữ nghĩa của từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt 68

3.2.2 Ngữ nghĩa của từ nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt 76

3.3 Đặc trng văn hóa của ngời việt qua từ sông, nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt 85

3.4 Tiểu kết chơng 95

Kết luận 96

Tài liệu tham khảo 98

Phụ lục 100

Trang 4

đỡ của bạn bè, ngời thân trong gia đình.

Nhân dịp này, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Đỗ Thị kim Liên và các thầy cô giáo cùng bạn bè và ngời thân đã giúp đỡ động viên chúng tôi hoàn thành luận văn này.

Trang 5

Luận văn đã đợc khảo sát, tìm hiểu khá công phu, nhng chắc chắn còn nhiều khiếm khuyết, thiếu sót cần đợc góp ý, sửa chữa Chúng tôi rất mong nhận đợc những góp ý, sữa chữa của các thầy cô giáo và bạn

1.1 Ca dao dân ca có vị trí đặc biệt quan trọng trong kho tàng văn học dân gian

cũng nh trong lòng độc giả thởng thức Với nghệ thuật ý nhị, giản dị và hàm súc, cadao dân ca đã thể hiện sâu sắc trí tụê, tình cảm, văn hoá của con ngời Việt Nam.Chính vì vậy, từ xa đến nay, ca dao dân ca là một nguồn t liệu vô cùng hấp dẫn đốivới giới nghiên cứu và nó cũng chính là đối tợng để các nhà nghiên cứu đi sâu tìm

hiểu từ nhiều góc độ khác nhau

1.2 Trong hệ thống từ ngữ mà cuốn Kho tàng ca dao ngời Việt sử dụng thì hai

từ chỉ sông, nớc xuất hiện khá phổ biến Đây là hai từ ngữ có những đặc trng riêng

về sự hành chức cũng nh về ngữ nghĩa Chúng có khả năng khả năng thể hiện rấttinh tế và sâu sắc đời sống tinh thần của ngời Việt Việc đi sâu nghiên cứu chúnggóp phần nghiên cứu nét đặc trng văn hoá của ngời Việt Đó chính là lý do chúng

tôi lựa chọn đề tài Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của câu ca dao chứa từ sông,

nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt.

2 Lịch sử vấn đề

Trang 6

Nh chúng tôi đã trình bày ở trên, từ xa đến nay, ca dao vốn là đối tợng đợc

nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, tìm hiểu Đã có nhiều công trình nghiên cứu ca dao

từ nhiều góc độ khác nhau nh: văn học dân gian, thi pháp học, văn hoá học, ngữdụng học

Việc nghiên cứu biểu tợng trong ca dao Việt Nam đã và đang là vấn đề đợc rấtnhiều ngời quan tâm, khám phá, phát hiện nhiều điều mới mẻ, thú vị từ hệ thống thếgiới các biểu tợng của kho tàng ca dao Việt Nam

Vũ Ngọc Phan, tác giả của cuốn sách Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam Trong

công trình này tác giả đã bàn đến những từ ngữ chỉ con vật và biểu tợng của nó Tác

giả nhấn mạnh "Một đặc điểm trong t duy hình tợng của nhân dân Việt Nam về

cuộc đời: đời ngời với đời con cò và con bống"; " Ngời lao động đã lấy những convật nhỏ bé để tợng trng cho cuộc sống lam lũ của mình", hay: "Ngời dân lao độngViệt Nam đem hình ảnh con cò và con bống vào trong ca dao, dân ca là đa mộtnhận thức đặc biệt về một khía cạnh của cuộc đời vào văn nghệ, lấy cuộc đời củanhững con vật trên đây là tợng trng vài nét đời sống của mình"

Tác giả Đặng Văn Lung trong bài viết Những yếu tố trùng lặp trong ca dao trữ tình, khi nghiên cứu biểu tợng trong ca dao lại xem nó là những yếu tố trùng lặp về

ca dao và Tìm hiểu ngôn ngữ nghệ thuật ca dao qua một tín hiệu thẩm mỹ, tác giả

đã tìm hiểu ý nghĩa biểu trng của các vật thể nh: khăn, áo, giờng, chiếu và tín hiệu thẩm mỹ của sông Từ đó tác giả đi đến kết luận khả năng biểu trng hoá nghệ

thuật của các vật thể trong ca dao góp phần tạo nên một nét đặc trng rất cơ bảntrong ngôn ngữ nghệ thuật ca dao tính khái quát cao, tính hàm súc và ý tại ngôn

ngoại; sông là yếu tố mang ý nghĩa thẩm mỹ giàu sức khái quát nghệ thuật, tham gia vào hệ thống biểu hiện của ngôn ngữ nghệ thuật ca dao, sông có giá trị của một

tín hiệu thẩm mỹ

Trang 7

Năm 1992, trong công trình nghiên cứu về Thi pháp ca dao, tác giả Nguyễn Xuân Kính giành hẳn một chơng để viết về các biểu tợng nh: trúc, mai, hoa

nhài và so sánh ý nghĩa biểu tợng đó trong văn học viết Từ đó, tác giả gợi lên một

vấn đề cần đợc quan tâm khi xác định nghĩa biểu tợng: Tuy bài viết về một biểu ợng nhng dòng thơ dân gian và bác học đã miêu tả khác nhiều

Năm 1995, trong luận án tiến sĩ Sự biểu đạt bằng ngôn ngữ các tín hiệu thẩm

mỹ không gian trong ca dao, Trơng Thị Nhàn tiếp tục nghiên cứu một loạt các từ

ngữ biểu tợng không gian nh: núi, rừng, sông, ruộng, bến, đình, chùa góp phần

đáng kể trong lĩnh vực nghiên cứu ca dao biểu hiện đời sống tinh thần con ngời ViệtNam

Tác giả Trần Phỏng Diêu (2007) với bài Cảm xúc về sông nớc qua ca dao dân

ca Nam Bộ đã có sự phát hiện rất tinh tế: Trong ca dao dân ca Nam Bộ, để bộc lộ

tâm trạng của mình, ngời dân nơi đây thờng mợn các hình ảnh quen thuộc để ví vonnhằm bộc lộ những gì mình muốn nói, kể cả việc thể hiện tình cảm giữa chàng trai

và cô gái cũng chứa đầy những hình ảnh đặc trng của miền sông nớc Nam Bộ [Tr]

Đặc biệt, năm 2007, tác giả Trần Thị Diễm Thuý với bài Hình tợng sông

trong ca dao dân ca trữ tình Nam Bộ in trên vannghesongcuulong.org.vn đã chỉ ra

những nhóm nghĩa cơ bản của hình tợng sông trong ca dao dân ca trữ tình Nam Bộ:Hình tợng sông gợi liên tởng về sự xa cách, sự vững bền, về cái lớn lao, vô tận; gợinhững liên tởng khác nhau về thân phận con ngời, về đời ngời; mợn hình tợng sônglàm biểu tợng về chính con ngời [tr] Tiếp đó chị kết luận: Sông là biểu tợng nghệthuật tiềm tàng Sông đặc biệt có vai trò quan trọng trong việc thể hiện đề tài"Tình

yêu thiên nhiên gia đình" Còn tác giả Nguyễn Thị Thanh Lu với bài Biểu tợng

"n-ớc" trong thơ ca dân gian và thơ ca hiện đại các dân tộc ít ngời in trên Tạp chí Nghiên cứu văn học, số 6, 2008 cho rằng: Về các tầng nghĩa của nớc, theo Từ điển biểu tợng văn hoá thế giới "những ý nghĩa tợng trng của nớc có thể quy về ba chủ

đề chiếm u thế: "nguồn sống, phơng tiện thanh tẩy, trung tâm tái sinh" Khảo sát và tập hợp các câu ca dao có sự hiện diện của biểu tợng nớc trong Tuyển tập văn học

các dân tộc thiểu số Việt Nam, ta thấy biểu tợng nớc thờng xuất hiện trong những

câu ca dao tình yêu Mà xét đến cùng, tình yêu cũng chính là một "nguồn sống", một "phuơng tiện thanh tẩy", một "trung tâm tái sinh" Tuy nhiên, để phân xuất ý

nghĩa một cách cụ thể hơn, sâu sắc hơn cần thiết phải nhóm các câu câu ca dao

mang biểu tợng nớc vào những nhóm có tầng nghĩa đặc trng của biểu tợng này Và tác giả đã chia các nhóm nghĩa: Nớc là một quyền năng, một giá trị - định giá tình

cảm; nớc là số mệnh, định mệnh (tr.110 - 114)

Trang 8

Ngoài ra, có thể kể đến một số công trình, bài viết khác có liên quan đến từ

n-ớc, sông trong ca dao nh: Bài viết Nhóm từ có liên quan đến sông nớc trong phơng ngữ Nam Bộ của tác giả Trần Thị Ngọc Lang, Phụ trơng Tạp chí Ngôn ngữ, số 2,

1982 Nớc - một biểu tợng văn hoá đặc thù trong tâm thức ngời Việt và nớc trong

tiếng Việt của TS - Nguyễn Văn Chiến, in trên Tạp chí Ngôn ngữ, số 15, 2002, Nớc,

đặc trng hình thái của t - tởng Việt Nam trong bài Văn hoá và những thách đố của

nó đối với giới trẻ Việt Nam sống trên đất nớc Mỹ của tác giả Lê Hữu Mục; Thiên nhiên sông nớc trong ca dao dân ca Nam Bộ của Đặng Diệu Trang, in trên Tạp chí Văn hoá nghệ thuật, số 11, 2005; Nớc - một từ đặc Việt của tác giả Nguyễn Đức

Dân, in trên Từ điển học và Bách khoa th, số 10, 2010 Những bài nghiên cứu đem

lại cho ngời đọc nhiều hiểu biết thú vị và sâu sắc Đó là những gợi ý quý báu, cơ sởthực tiễn phong phú để chúng tôi có thể tiếp cận, nghiên cứu đề tài của mình Tuy nhiên, các công trình, bài viết trên chủ yếu bàn về biểu tợng trong ca dao,chứ cha có một công trình nào đi sâu vào nghiên cứu một cách cụ thể có hệ thống,

toàn diện về vấn đề ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ hai sông, nớc đợc thể hiện và phản ánh trong Kho tàng ca dao ngời Việt Đó là lý do chúng tôi lựa chọn và thực hiện đề tài: Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của các từ chỉ sông, nớc trong Kho

tàng ca dao ngời Việt.

3 Đối tợng nghiên cứu

Thực hiện đề tài này, chúng tôi chọn các từ chỉ sông, nớc trong cuốn Kho tàng

ca dao ngời Việt do Nguyễn Xuân Kính và Phan Đăng Nhật (chủ biên), Nxb Văn

hoá - Thông tin, Trung tâm Văn hoá ngôn ngữ Đông Tây để làm đối tợng nghiêncứu

4 Nhiệm vụ đề tài

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đặt ra các nhiệm vụ sau:

- Khảo sát sự xuất hiện các từ sông, nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt.

- Phân tích miêu tả đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông, nớc

- Đồng thời chỉ ra một số đặc trng văn hoá của ngời Việt phản ánh qua các từ

chỉ sông, nớc

5 Phơng pháp nghiên cứu

Để giải quyết đề tài, chúng tôi sử dụng những phơng pháp sau:

5.1 Phơng pháp khảo sát, thống kê, phân loại:

Chúng tôi khảo sát, thống kê những câu ca dao chứa từ sông, nớc trong Kho

tàng ca dao ngời Việt, từ đó phân loại những lời ca dao chứa từ sông, nớc - làm cơ

sở để đi sâu phân tích đặc điểm ngữ pháp - ngữ nghĩa của chúng

Trang 9

5.2 Phơng pháp phân tích ngữ nghĩa:

Từ mối quan hệ ngữ nghĩa bản thể, nghĩa sự việc và nghĩa biểu tợng chúng tôi

chỉ ra đợc các nhóm nghĩa chủ yếu của từ sông, nớc.

5.3 Phơng pháp phân tích tổng hợp:

Phơng pháp này luôn đợc chúng tôi vận dụng trong suốt quá trình xử lý t liệu,miêu tả, phân tích mặt ngữ pháp, ngữ nghĩa của từ sông - nớc

5.4 Phơng pháp so sánh - đối chiếu:

Chúng tôi so sánh đối chiếu các từ ngữ chỉ sông với từ nớc trong Kho tàng ca

dao ngời Việt để thấy đợc sự giống nhau và khác nhau trong cấu tạo, tần số xuất

hiện, khả năng thể hiện nghĩa giữa các bài ca dao với nhau Bên cạnh đó chúng tôi

còn so sánh đối chiếu với từ sông, nớc trong tục ngữ, thơ ca Việt Nam.

6 Đóng góp của đề tài

Đề tài có những đóng góp sau:

Có thể xem đây là đề tài đầu tiên đi sâu tìm hiểu từ sông, nớc trong Kho tàng

cao dao ngời Việt trên hai phơng diện ngữ pháp và ngữ nghĩa.

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm ba chơng:

- Chơng 1: Những giới thuyết xung quanh đề tài

- Chơng 2: Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của các câu ca dao chứa từ Sông

trong Kho tàng ca dao ngời Việt.

- Chơng 3: Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của các câu ca dao chứa từ nớc

trong Kho tàng ca dao ngời Việt

Trang 10

Chơng 1 Những giới thuyết xung quanh đề tài 1.1 Về vấn đề từ trong tiếng Việt

1.1.1 Khái niệm từ

Theo Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học: Từ là đơn vị cấu trúc - ngữ

nghĩa cơ bản của ngôn ngữ dùng để gọi tên các sự vật và thuộc tính của chúng, cáchiện tợng, các quan hệ của thực tiễn, là một tổng thể các dấu hiệu ngữ âm, ngữnghĩa và ngữ pháp đặc trng cho từng ngôn ngữ Các dấu hiệu đặc trng của từ là tínhhoàn chỉnh, tính có thể phân chia thành các bộ phận và khả năng tái hiện lại dễdàng trong lời nói Từ có thể phân chia thành các cấu trúc: cấu trúc ngữ âm của từ,cấu trúc hình thái của từ và cấu trúc ngữ nghĩa của từ Cấu trúc ngữ âm của từ làtoàn bộ các hiện tợng âm thanh tạo nên vỏ âm thanh của từ Cấu trúc hình thái của

từ là toàn bộ các hình vị tạo nên từ; Cấu trúc ngữ nghĩa của từ là toàn bộ các nghĩakhác nhau của từ [44, tr329]

Tác giả Lê Văn Lí cho rằng: "Từ tiếng Việt là một tín hiệu ngữ âm cấu tạobằng một âm vị hay sự kết hợp của nhiều âm vị, mà sự phát âm chỉ tiến hành trongmột lần, hoặc là một âm tiết mà chữ viết biểu thị bằng một đơn vị tách rời và có một

ý nghĩa hiểu đợc" [tr113]

Nguyễn Kim Thản (1964) viết: "Từ là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ, có thểtách khỏi các đơn vị khác của lời nói để vận dụng một cách độc lập và là một khốihoàn chỉnh về ngữ âm, ý nghĩa (từ vựng hoặc ngữ pháp) và chức năng ngữpháp"[ 37, tr.64]

Trang 11

Hoàng Tuệ (1964) cũng có định nghĩa về từ nhng không khác lắm so với địnhnghĩa của Nguyễn Kim Thản: "Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa hoàn chỉnh và cấutạo ổn định dùng để đặt câu" [tr.49]

Nguyễn Văn Tu (1968) viết: "Từ là đơn vị có sẵn trong ngôn ngữ Nó là một

đơn vị hoàn chỉnh, tức các bộ phận thành tố của nó hợp thành một khối thống nhấtchặt chẽ, không rời rạc, hay nói nh Xmia-nhít-xki là có tính định hình (tr.17) Từ là

đơn vị cơ bản chủ yếu có khả năng vận dụng độc lập mang nghĩa từ vựng, nghĩa ngữpháp Chúng ta gọi từ là đơn vị trung tâm, vì từ có đầy đủ những tiêu chuẩn của đơn

Tác giả Đỗ Hữu Châu thì cho: "Từ của tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết

cố định, bất biến, mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểucấu tạo nhất định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất trong tiếngViệt và nhỏ nhất để tạo câu " [6, tr471]

Nguyễn Thiện Giáp (1996) thì định nghĩa: "Từ của tiếng Việt là một chỉnh thểnhỏ nhất có ý nghĩa dùng để cấu tạo câu nói, nó có hình thức của một âm tiết, một

chữ viết rời" [18, tr72].

Còn tác giả Diệp Quang Ban (1999) thì khẳng định: "Là đơn vị nhỏ nhất mà

có nghĩa và hoạt động tự do trong câu", từ chi phối toàn bộ cú pháp tiếng Việt, đảmnhiệm và san sẻ các chức năng cú pháp trong câu

Nhìn chung những ý kiến trên bàn về khái niệm từ còn nhiều nhng trên đâychúng tôi chỉ nêu những khái niệm có tính chất tiêu biểu nhất Trên cơ sở phân tíchcác định nghĩa từ tiếng Việt của các tác giả đi trớc, chúng tôi chọn cho mình một

định nghĩa cụ thể về từ của tác giả Đỗ Thị Kim Liên trong cuốn Ngữ pháp tiếng

Việt [tr18]

"Từ là đơn vị của ngôn ngữ, gồm một hoặc một số âm tiết, có ý nghĩa nhỏ nhất,

có cấu tạo hoàn chỉnh và đợc vận dụng tự do để cấu tạo nên câu"

1.1.2 Những đặc điểm của từ

a Từ là một đơn vị của ngôn ngữ, có âm thanh đợc biểu thị bằng một số âm

tiết, có ý nghĩa nhỏ nhất.

Với t cách là một đơn vị ngôn ngữ, từ khác các đơn vị khác, nhỏ hơn là hình vị

và âm vị ở chỗ: âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất nhng không mang nghĩa, nó chỉ có

Trang 12

chức năng khu biệt nghĩa: [tam] khác với [đam] Từ khác hình vị ở chỗ hình vị cónghĩa nhng không hoạt động độc lập, còn từ có khả năng hoạt động độc lập.

Ví dụ: Bình minh nh lạ nh quen Từ bình minh là đơn vị gồm hai vị (hai tiếng),

ta nghe đợc, bình mang nghĩa là bằng phẳng, minh mang nghĩa là sớm nhng cả hai

đơn vị này không hoạt động độc lập

b Từ có cấu tạo hoàn chỉnh

Từ luôn xuất hiện với t cách là một khối hoàn chỉnh, chặt chẽ cả về nội dunglẫn hình thức cấu tạo Ta không thể chen yếu tố phụ vào giữa hai yếu tố cấu thành

một từ Trong khi đó, cụm từ lại có khả năng này ở ví dụ trên, bình minh là một từ nên ta không thể chen yếu tố phụ vào giữa bình và minh Cũng tơng tự, với từ cánh

gà, ta không thể chen yếu tố phụ vào giữa cánh gà Trong câu: Cánh gà thì ngon, ta

lại chen thành tố phụ vào giữa cánh của con gà Lúc này cánh gà là cụm từ Tính

hoàn chỉnh giúp ta xem xét trong tổ chức nội bộ của từ, phân biệt từ với cụm từ

c Từ có khả năng vận dụng tự do để tạo nên câu

Khả năng hoạt động tự do của từ thể hiện ở chỗ, từ có khả năng kết hợp vớinhiều từ khác để tạo nên câu Hình vị cũng giống từ ở chỗ, nó có nghĩa nhỏ nhất nh-

ng không hoạt động tự do mà luôn bị ràng buộc trong từ

Tóm lại, từ là đơn vị cơ bản của từ vựng, của ngôn ngữ, có chức năng địnhdanh; là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa và độc lập, có khả năng hoạt động tự do để tạonên câu Là đơn vị thực hiện đầy đủ các chức năng ngôn ngữ, vừa phản ánh hiệnthực khách quan vừa thể hiện tình cảm, thái độ chủ quan của ngời dùng

1.1.3 Nghĩa của từ

Từ bao gồm hai mặt: âm và nghĩa Ta đã biết, từ là một loại kí hiệu đặc biệt,chứa trong nó nhiều mối quan hệ hơn tất cả các koại kí hiệu lấy âm thanh làm cáibiểu đạt Do vậy nghĩa của từ, cái đợc biểu đạt trong từ là một phức thể, có đợc nhờ

sự tổng hợp các mối liên hệ của nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài ngôn ngữ.Nhân tố bên trong là toàn bộ những quan hệ về ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp diễn

ra trong lòng hệ thống ngôn ngữ Nhân tố bên ngoài là toàn bộ sự vật hiện tợng củathế giới khách quan, kể cả thế giới nội tâm của con ngời nh t duy, ý niệm hay kháiniệm Theo Đỗ Hữu Châu : ( ) "Nghĩa của từ là một thực thể tinh thần cùng vớiphơng diện hình thức lập thành một thể thống nhất gọi là từ Các thực thể tinh thầnlập thành một thể thống nhất gọi là từ Các thực thể tinh thần đó hình thành từ mộtnhân tố, không đồng nhất với những nhân tố đó nhng không có những nhân tố nàythì không có nghĩa của từ Các nhân tố tự mình cha phải là nghĩa, ở bên ngoài nghĩanhng để lại những dấu vết trong nghĩa, góp phần nhào nặn nên nghĩa của từ Nói

Trang 13

cách khác, nghĩa của từ là hợp điểm, là kết quả của những nhân tố và tác động giữanhững nhân tố tạo nên nghĩa Trong số những nhân tố đó, có những nhân tố ngoàingôn ngữ và có những nhân tố nằm trong ngôn ngữ" [tr.166].

Từ không phải là một đơn vị biệt lập, nghĩa của từ không phải là một khối đơnnhất Nghĩa của từ là một phức thể gồm nhiều thành tố, có thành tố nằm trong nội

bộ của từ, có thành tố nằm trong nhiều mối quan hệ phức tạp của hoạt động ngônngữ Mối liên hệ giữa tín hiệu và sự vật mà nó gọi tên tạo nên nghĩa biểu vật của từ;mối liên hệ giữa tín hiệu với t duy làm nên nghĩa biểu niệm của từ; mối liên hệ giữatín hiệu với hệ thống từ vựng, với các từ khác trên hình tuyến làm nên nghĩa cấutrúc của từ; mối liên hệ giữa tín hiệu từ với ngời dùng nó làm nên nghĩa ngữ dụngcủa từ Các thành phần nghĩa của từ nói trên không hiện hữu nh nhau trong các từloại khác nhau của một ngôn ngữ và đợc bộc lộ rất khác nhau trong hoạt động

Từ có liên hệ với nhiều nhân tố, nhiều hiện tọng Bởi thế nghĩa của từ cũngkhông phải chỉ có một thành phần, một kiểu loại Khi nói về nghĩa của từ, ngời tathờng phân biệt các thành phần nghĩa sau đây:

Nghĩa biểu vật: là liên hệ giữa từ với sự vật (hoặc hiện tợng, thuộc tính, hành

động, ) mà nó chỉ ra Bản thân sự vật, hiện tợng, thuộc tính, hành động, đó, ngời

ta gọi là biểu vật hay cái biểu vật Biểu vật có thể hiện thực hoặc phi hiện thực, hữu

hình hay vô hình, có bản chất hoặc phi bản chất Ví dụ: đất, trời, ma, nắng, nóng,

lạnh, ma, quỷ, thánh, thần, thiên đờng, địa ngục,

Nghĩa biểu niệm: Là liên hệ giữa từ với ý (hoặc ý nghĩa, ý niệm - nếu chúng

ta không cần phân biệt nghiêm ngặt mấy tên gọi này) Cái ý đó ngời ta gọi là cáibiểu niệm hoặc biểu niệm (sự phản ánh các thuộc tính của biểu vật vào trong ý thứccủa con ngời)

Ngoài hai phần nghĩa trên đây, khi xác định nghĩa của từ, ngời ta còn phânbiệt hai thành phần nghĩa nữa Đó là nghĩa ngữ dụng và nghĩa cấu trúc

Nghĩa ngữ dụng (Pragmatical meaning) còn đợc gọi là nghĩa biểu thái, nghĩa

hàm chỉ (connotative meaning), là mối liên hệ giữa từ với thái độ chủ quan, cảmxúc của ngời nói

Nghĩa cấu trúc (structual meaning), là mối quan hệ giữa từ với các từ kháctrong hệ thống từ vựng Quan hệ giữa từ này với các từ khác thể hiện trên hai trục:trục đối vị (paradigmatical exis) và trục ngữ đoạn (syntagmatical exis) Quan hệtrên trục đối vị cho ta xác định đợc giá trị của từ, khu biệt từ này với từ khác, cònquan hệ trên trục ngữ đoạn cho ta xác định đợc ngữ vị (valence) - khả năng kết hợpcủa từ

Trang 14

Khi đi vào hoạt động ngôn ngữ, nghĩa của nó đợc hiện thực hoá, cụ thể hoá

và đợc xác định Lúc đó, các thành phần nghĩa trong cơ cấu nghĩa của từ sẽ giảmdần tính trừu tợng và khái quát đến mức tối thiểu để đạt tới tính xác định, tính cụthể ở mức tối đa Mặt khác, cũng trong hoạt động ngôn ngữ, đồng thời với sự giảmthiểu tính khái quát thì từ lại có thể đợc gia tăng những sắc thái mới, nội dung mới

do chính sự vật mà nó biểu thị đem lại Cái gọi là các nghĩa ngữ cảnh của từ đã đ ợcxây dựng và nảy sinh trong những điều kiện nh vậy Và cái gọi là các phép ẩn dụ,hoán dụ tu từ học cũng đợc thực hiện trên cơ sở đó

Về cơ cấu nghĩa, một từ có thể có một hoặc nhiều nghĩa, nhng đó không phải

là những tổ chức lộn xộn mà giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Dựa vàomối liên hệ định danh giữa từ với đối tợng chia thành hai loại nghĩa, đó là nghĩa trựctiếp (nghĩa đen) và nghĩa gián tiếp (nghĩa bóng, nghĩa biểu trng) Một nghĩa đợcxem là trực tiếp khi nó phản ánh đối tợng, làm cho từ gọi tên sự vật một cách trựctiếp thì ngời ta gọi đó là nghĩa trực tiếp Một nghĩa đợc xem là gián tiếp khi nóphản ánh đối tợng, làm cho từ gọi tên sự vật một cách gián tiếp (thờng thông quahình tợng hoặc nét đặc thù của nó), thì đó là nghĩa chuyển tiếp

Để xây dựng, phát triển thêm nghĩa của từ, trong ngôn ngữ có nhiều cách.Tuy nhiên, có hai cách quan trọng nhất thờng gặp trong các ngôn ngữ là: chuyểnnghĩa ẩn dụ (metaphor) và chuyển nghĩa hoán dụ (metonymy) ẩn dụ là một phơngthức chuyển tên gọi dựa trên sự liên tởng, so sánh những mặt, những thuộctính, giống nhau giữa các đối tợng đợc gọi tên Hoán dụ là phơng thức chuyển têngọi dựa trên mối liên hệ logic giữa các đối tợng đợc gọi tên Trong ca dao, đây làhai phơng thức cơ bản để tạo nên nghĩa biểu trng cho các từ ngữ, các hình ảnh Tóm lại, khi tìm hiểu vấn đề từ trong tiếng Việt chúng ta cần xem xét, tìm hiểu

đặc điểm của từ , cấu tạo của từ và đặc biệt là nghĩa của từ Đó là căn cứ để chúng

tôi tìm hiểu đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông và từ nớc trong Kho tàng

ca dao ngời Việt.

1.2 Những đặc điểm của ca dao

1.2.1 Khái niệm ca dao

Trong "Lời nói đầu" của cuốn"Sáng tác thơ ca dân gian Nga", Bô - ga - t -

ri-ep, nhà nghiên cứu văn học Liên Xô, đã nhận định nh sau: "Ca dao nói riêng và tácphẩm văn học dân gian nói chung thờng tồn tại rất lâu, đợc truyền tụng từ miệngngời này sang miệng ngời khác, thờng xuyên đợc nhiều thế hệ xây dựng bồi đắp ".Trong khi tác phẩm văn học thành văn về cơ bản không có gì biến đổi sau khi táchkhỏi ngòi bút của nhà văn, thì tác phẩm thơ ca dân gian đợc truyền miệng từ thế hệ

Trang 15

này sang thế hệ khác, thờng xuyên đợc sửa chữa để phản ánh những sự đổi thay

đang diễn ra trong t tởng của quần chúng nhân dân và theo những quy tắc thẩm mĩcủa họ

Khi bàn về thuật ngữ ca dao, tác giả Minh Hiệu cho rằng: "ở nớc ta, thuật ngữ

ca dao vốn là từ Hán - Việt đợc dùng rất muộn Có thể muộn đến hàng ngàn năm sovới thời gian đã có những câu ví , câu hát"[17, tr.50] Còn theo tác giả Cao Huy

Đỉnh thì "Dân ca và văn truyền miệng của dân tộc Việt Nam ra đời rất sớm, và ởthời đại đồ đồng, chắc nó đã phồn thịnh và phức tạp Trình độ sáng tác và biểu diễncũng tơng đối cao, nghệ sĩ cũng ra đời với ca công và nhạc cụ tinh tế [14, tr.33] Tác giả Vũ Ngọc Phan định nghĩa: "Ca dao là một loại thơ dân gian có thểngâm khúc đợc nh các loại thơ khác và có thể xây dựng thành các điệu dân ca" Với

định nghĩa này tác giả đã xem ca dao là một thuật ngữ chỉ một thể thơ dân gian

Ông cho rằng: "Nếu xét về nguồn gốc phát sinh thì dân ca khác với ca dao là ở chỗ

đợc hát lên trong hoàn cảnh nhất định, trong những nghề nhất định, hay những địaphơng nhất định Dân ca thờng mang tính chất địa phơng, không nh ca dao là nhữngbài ít có địa phơng tính dù nội dung ca dao có nói về một địa phơng nào thì chúngvẫn đợc phổ biến rộng rãi [34, tr.42- 43]

Theo tác giả Nguyễn Xuân Kính: "Ca dao đợc hình thành từ dân ca Khi nói

đến ca dao, ngời ta thờng nghĩ đến lời ca Khi nói đến dân ca , ngời ta nghĩ đến cảlàn điệu và những thể thức hát nhất định Nh vậy không có nghĩa toàn bộ hệ thốngnhững câu hát của một loại dân ca nào đó (nh hát trống quân, hát quan họ ) cứ tớcbớt tiếng đệm, tiếng láy, tiếng đa hơi thì sẽ đều là ca dao" Chính vì vậy mà ông

định nghĩa: "Ca dao là những sáng tác văn chơng đợc phổ biến rộng rãi, đợc lutruyền qua nhiều thế hệ, mang những đặc điểm nhất định và bền vững về phongcách" [20, tr.79]

Theo Từ điển thuật ngữ văn học, khái niệm ca dao đợc hiểu: Ca dao còn gọi là

phong dao Thuật ngữ ca dao đợc dùng với nhiều nghĩa rộng hẹp khác nhau Theonghĩa gốc thì ca là bài hát có khúc điệu, dao là bài hát không có khúc điệu

Ca dao là danh từ chung chỉ toàn bộ những bài hát lu hành phổ biến trong dângian có hoặc không có khúc điệu Trong trờng hợp này ca dao đồng nghĩa với dânca

Do tác động của hoạt động su tầm, nghiên cứu văn học dân gian, ca dao đãdần dần chuyển nghĩa Từ một thế kỷ nay, các nhà nghiên cứu văn học dân gianViệt Nam đã dùng danh từ ca dao, để chỉ riêng thành phần nghệ thuật ngôn từ (phần

Trang 16

lời thơ) của dân ca (không kể những tiếng đệm, tiếng láy, tiếng đa hơi ) với nghĩanày, ca dao là thơ dân gian truyền thống

Ví dụ Câu ca dao:

Làm trai quyết chí tu thânCông danh chớ vội, nợ nần chớ lovốn đợc rút ra từ bài dân ca hát cách với những tiếng đệm, tiếng láy, tiếng đa hơi

nh sau:

Làm trai quyết chí (mà) tu (y) thân Công danh (là công danh) chớ vội (chứ

đã), nợ nần (mà nợ nần) chớ lo (ý y y ý y)

Từ sau cách mạng tháng Tám (1945) trên sách báo nớc ta đã xuất hiện danh từ

"ca dao mới" để phân biệt "ca dao cổ" (hay ca dao cổ truyền)

"Ca dao mới " khác với "ca dao cổ" về nhiều phơng diện (thời gian, hoàncảnh, lực lợng sáng tác, hệ thống đề tài, chủ đề, phơng thức và phơng tiện lu truyền,phổ biến ) Ngoài phơng thức sáng tác và lu truyền bằng miệng của nhân dân "cadao mới" còn đợc sáng tác và phổ biến bằng văn tự của các văn nghệ sĩ chuyênnghiệp hoặc nghiệp d Những tập ca dao thành văn đợc xuất bản trong mấy chụcnăm qua (nh ca dao kháng chiến, ca dao chống Mỹ, ca dao chống hạn ) thiên vềtruyền thống chính trị là một hiện tợng mới cha từng có trong lịch sử ca dao trớccách mạng tháng Tám (1945) Dựa vào chức năng kết hợp với hệ thống đề tài, cóthể phân "ca dao cổ" (hay ca dao cổ truyền) thành những loại ca dao khác nhau, nh

ca dao ru con, ca dao tình yêu, ca dao về tình cảm gia đình, ca dao than thân, ca daotrào phúng [16, tr.26]

Theo Từ điển văn học Việt Nam, thì khái niệm ca dao (hay còn gọi là phong

dao) là danh từ chung chỉ toàn bộ những bài hát lu hành phổ biến trong dân gian cóhoặc không có khúc điệu

Ca dao ra đời, tồn tại và đợc diễn xớng dới hình thức những lời hát trong cácsinh hoạt dân ca, trong đó các loại hát đối đáp là sinh hoạt trọng yếu và phổ biếnnhất; mặt khác ca dao cũng phần nào đợc hình thành từ xu hớng cấu tạo những lời

có vần, có nhịp trong sinh hoạt dân gian, do đó vẫn thờng đợc dùng trong lời nóihàng ngày Nh vậy, cả trong hai lĩnh vực ca hát và lời nói hàng ngày, ca dao đều có

xu hớng đợc dùng nh một loại ngôn ngữ trao đổi trực tiếp Đặc điểm về chức năngtrên đây của ca dao cổ truyền sẽ chi phối nhiều đặc điểm khác về cấu tứ và cấu trúchình thái câu thơ của ca dao [2, tr.45]

Trang 17

Theo Bách khoa tri thức phổ thông [tr 1119] thì ca dao là những bài thơ trữ

tình dân gian truyền khẩu đợc phổ biến rộng rãi, lu truyền qua nhiều thế hệ.Tóm lại, hiện nay, từ ca dao có ba cách hiểu:

a Ca dao là những bài hát dân ca hay - là dân ca (cả phần lời và điệu)

b Chỉ có phần lời bài hát

c Những lời hay nhất

Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau và mỗi cách hiểu cho thấy một cách nhìnriêng, nhng ở đây chúng tôi chỉ chọn một quan niệm nhất định làm cơ sở khảo sát

Chúng tôi sử dụng khái niệm ca dao của Từ điển văn học Việt Nam: Ca dao (hay

còn gọi là phong dao) là danh từ chung chỉ toàn bộ những bài hát lu hành phổ biếntrong dân gian có hoặc không có khúc điệu

1.2.2 Đặc điểm của ca dao

1.2.2.1 Đặc điểm về nội dung

Ca dao Việt Nam là nguồn thơ dân gian vô tận, có truyền thống lịch sử lâu

đời Ca dao có thể hình dung nh một dòng sông lớn, bắt nguồn từ hàng trăm consông, từ các nguồn ca dao dân ca ở địa phơng các vùng, các miền trong cả nớc Vớitính cách là thơ trữ tình, ca dao là tiếng nói tâm hồn, tiếng nói tình cảm của dânnhân trong trờng kì lịch sử dân tộc Nó là khuôn thớc cho lời thơ trữ tình ở ca dao

dù kết cấu theo lối đối đáp hay kể chuyện, chủ thể trữ tình ẩn hay hiện ta vẫn luônthấy dáng dấp đang giải bày cảm nghĩ tâm tình Do đó ca dao hết sức phong phú vềnội dung, phản ánh chân thực khí sắc dân tộc thể hiện trong tình yêu trai gái, yêuxóm làng, yêu gia đình, yêu đồng ruộng, yêu đất nớc, yêu giai cấp, yêu thiên nhiên,yêu hoà bình Không những thế ca dao còn biểu hiện hệ t tởng đấu tranh của nhândân Việt Nam trong cuộc sống xã hội, trong những khi tiếp xúc với thiên nhiên và

ca dao còn biểu hiện sự trởng thành của hệ t tởng ấy qua các thời kì lịch sử

Vì vậy, ca dao đợc xem là pho bách khoa th đời sống mọi mặt của nhân dân.Qua ca dao không những làm cho ngời ta thấu hiểu tình cảm thắm thiết mặn nồngcủa họ mà còn thấy đợc phẩm chất đẹp đẽ của họ

Tình anh nh nớc dâng cao

Tình em nh dải lụa đào tẩm hơng

Đó là những câu hát cất lên từ chính trái tim của những chàng trai cô gái trongtình yêu nam nữ

Ngoài biểu hiện đời sống tình cảm, đời sống vật chất của con ngời, ca dao cònphản ánh ý thức lao động, sản xuất của nhân dân Việt Nam và tình hình xã hội thời

Trang 18

xa về các mặt kinh tế, chính trị Bởi thế, ngời ta nói: Nội dung của ca dao chủ yếu

a Thể lục bát

Đây là thể đợc dùng rộng rãi nhất trong ca dao Thể lục bát gồm những cặp câuvới hai dòng (vế), dòng (vế) trên có 6 âm tiết, dòng (vế) dới có 8 âm tiết

- ở lục bát chính thể, số âm tiết mỗi dòng (vế) không thay đổi, vị trí gieo vần cố

định chỉ có vần bằng Nhịp phổ biến là nhịp chẵn (2/2/2), đôi khi nhịp thay đổi doyêu cầu thay đổi cảm xúc, tâm lý (3/3 và 4/4)

- Nàng về/ giã gạo/ ba trăng Để anh/ gánh nớc/ Cao Bằng/ về ngâm (N 20)

- Trên đồng cạn/ dới đồng sâuChồng cày vợ cấy/ con trâu đi bừa

- Thục nữ ơi/ nàng hởi nàng Ghi xơng khắc cốt/ lời vàng hôm nay

- ở lục bát biến thể, số âm tiết trên mỗi dòng (vế) có thay đổi, thờng là tăng

- Đục thì cũng nớc giữa dòng

Dù trong leo lẻo cũng nớc trong đồng chảy ra (Đ1005)

- Trăm năm trúc rụi còn mai Rùa đeo chân hạc, thiếp chớ nghe ai bỏ chàng (T1453)

- Yêu nhau tam tứ núi cũng trèo Thất bát sông cũng lội, tứ cửu tam thập lục đèo cũng qua (Y 58 a)

Thể lục bát là một cống hiến lớn của ca dao trong văn học dân gian nóichung Chính lối lục bát chính thể với vần bằng thay đổi đều đặn, vị trí gieo vần bắtdính liên tiếp, câu lục bát trên với câu lục bát tiếp theo đã mở đờng cho sự hìnhthành những câu truyện thơ dài hơi của dân tộc về sau

b Thể song thất lục bát

Trang 19

Cứ hai dòng (vế) 7 âm tiết lại tiếp đến hai dòng (vế) lục bát Thể này tuykhông phổ biến bằng thể lục bát nhng cũng là thể bắt nguồn từ dân ca Thể songthất lục bát tạo nên một sự biến đổi mới mẻ so với thể lục bát, rất thích hợp để diễntả tâm trạng nhiều khúc mắc.

- Nết băng tuyết đáng khen cho đó Lòng sắt son còn khó nỗi đây

Em nghe anh hỏi lời này Cái duyên giải cấu ai bày gặp nhau?

(N130 - 1619)

- Bến Cửa Tùng / bến vàng bến vàng bến bạc

Sông Cửa Tùng / vừa mát vừa trongNgời tình ở bên kia sông Không đò em cũng băng đồng vợt sang Thể song thất lục bát cũng có những biến thể

Ngày xem núi, núi cao xanh ngắt

Đêm xem trăng, trăng tắt sao mờ Một mình em chừ lòng dạ ngẩn ngơ

Đêm năm canh giờng không gối lạnh, biết chờ đặng không? (N190- 1631)

c Thể vãn

Trong thơ ca dân gian nói chung còn có thể vãn Tuỳ theo số tiếng trong mỗicâu từ 2 - 3 đến 4 - 5 mà có các thể vãn 2, vãn 3, vãn 4, vãn 5 Tuy nhiên các thểnày thờng chỉ đợc sử dụng trong các bài vè kể vật, kể việc dùng cho trẻ em hát, vừahát vừa chơi Ca dao trữ tình chỉ sử dụng thể vãn 5, đôi khi có xen thể vãn 4

Về mặt cấu trúc của ca dao là một phạm vi rất rộng, bao gồm sự tổ chức thanh

điệu, vần, nhịp, tổ chức nội dung cấu tạo, ý tứ, đoạn mạch, độ dài ngắn Vì thế, sự

Trang 20

nghiên cứu một cách toàn diện các phơng diện khác nhau của cấu trúc ca dao là rấtkhó và đến nay mới chỉ có một số nhận xét bớc đầu về một số phơng diện nhất định Xét theo quy mô ( độ dài ngắn) có thể phân ca dao ( chủ yếu ca dao lục bát) bộphận lớn nhất của ca dao thành ba loại chính.

- Loại ca dao ngắn từ 1 - 2 câu

- Loại ca dao trung bình 3 - 5 câu

- Loại ca dao dài từ 6 câu trở lên

Xét theo phơng thức thể hiện, diễn đạt, ca dao có ba phơng thức thể hiện đơn

- Trần thuật kết hợp với đối thoại

- Trần thuật kết hợp với miêu tả

- Kết hợp cả ba phơng thức: trần thuật, miêu tả, đối thoại

- Đã mang lấy cái thân tằm Không vơng tơ nữa cũng nằm trong tơ

- Khi đi thì bóng đang dài Bây giờ bóng đã nghe ai bóng tròn.

b Dùng biện pháp so sánh

So sánh: "là phơng thức biểu đạt bằng ngôn từ một cách hình tợng dựa trên cơ

sở đối chiếu hai hiện tợng có dấu hiệu tơng đồng nhằm làm nổi bật đặc điểm, thuộctính của hai hiện tợng kia" [23, 237]

Trang 21

So sánh là một nét đặc sắc của nghệ thuật diễn tả trong ca dao Tác giả HoàngTiến Tựu đã nhận xét: "so sánh, ví von là thủ pháp nghệ thuật đợc sử dụng thờngxuyên và phổ biến nhất trong ca dao truyền thống ".

Trong Kho tàng ca dao ngời Việt, hình ảnh so sánh rất phong phú đa dạng, đó

có thể là những vật dụng xung quanh cuộc sống con ngời, hay những sự vật, hiện ợng trong thế giới tự nhiên

t Sầu ta nh bể nớc đầy Bao giờ nớc cạn, sầu này mới vơi (S 92)

- Thân em nh giếng giữa đờng Ngời khôn rửa mặt, ngời thờng rửa chân (T 376)

- Tình anh nh nớc dâng cao Tình em nh dải lụa đào tẩm hơng (T 1144)

c Dùng biện pháp nói quá

Bên cạnh hai biện pháp ẩn dụ, so sánh, ca dao còn sử dụng biện pháp " nói

Hòm kia đậy nắp vẫn còn thơng anh.

Nh vậy, ca dao và dân ca đều đợc chắt lọc từ ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày,chính vì vậy ngôn ngữ ca dao đều có xu hớng dùng một loại ngôn ngữ đó là trao đổitrực tiếp nh lời ăn tiếng nói của nhân dân ta trong sinh hoạt cộng đồng

1.3 Phân biệt ca dao với tục ngữ

Ca dao và tục ngữ là hai thành phần phong phú nhất trong văn học dân giancủa dân tộc Việt Đây cũng là phần có giá trị nhất về mặt trí tuệ, tình cảm và nghệthuật biểu hiện Vì vậy, có thể phân biệt ca dao và tục ngữ trên các tiêu chí: hìnhthức, nội dung, chức năng nh sau:

- Đặc điểm về hình thức: Biểu hiện rõ nhất ở số lợng âm tiết Ca dao thờng códạng hai dòng 6/ 8 ( còn gọi là thể lục bát, gồm 14 âm tiết) hoặc có dạng từ 8 đến

16 dòng thơ Giữa hai dòng lục và dòng bát luôn bị quy định chặt chẽ bởi vần chân

và vần lng:

Trang 22

Bây giờ mận mới hỏi đào Vờn hồng đã có ai vào hay cha?

Mận hỏi thì đào xin tha, Vờn hồng đã có nhng cha ai vào.

Còn tục ngữ thờng có số lợng lớn nhất là 23 âm tiết, ít nhất là 4 âm tiết, nh:

cha già con cọc; nòi nào giống ấy (4 âm tiết); Hoài hồng ngâm cho chuột vọc, hoài hạt ngọc cho ngâu vầy, hoài bánh dày cho thằng méo miệng ăn (20 âm tiết), thậm

chí có cả 23 âm tiết: Một giỏ sinh đồ, một bồ ông cống, một đống ông nghè, một bè

Tiến sĩ, một bị Trạng nguyên, một thuyền Bảng nhãn (Tuy nhiên câu có số lợng âm

tiết lớn nh vậy không nhiều) Tục ngữ cũng có sự quy định về vần nhng chủ yếu làvần liền hay vần cách

Hiện tợng gieo vần liền: Con dại cái mang; Ông đi qua bà đi lại; Cha bòn con phá; Ngời sống đống vàng; thăm ván, bán thuyền; Đâm bị thóc, chọc bị gạo

Hiện tợng gieo vần cách:

Vần cách một âm tiết: Nhiều thầy thối ma, nhiều cha con khó lấy chồng; Ra

đờng hỏi già, về nhà hỏi trẻ; ăn cổ đi trớc, lội nớc đi sau; Bói ra ma, quét nhà ra rác; Dẫu vội, chẳng lội xuống sông

Vần cách 2 âm tiết: Đi mời bớc xa hơn đi ba bớc lội; Đi một quãng đàng, học một sàng khôn; Sống đợc miếng dồi chó, chết đợc bó vàng tâm; ăn mặn nói ngay hơn ăn chay nói dối

Vần cách ba âm tiết: Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ; Nhanh chân thì đợc, chậm chân thì trợt; Gơm để rửa máu thù, không phải để tu thành phật; Hỏi vợ thì cới liền tay, chớ để lâu ngày lắm kẻ dèm pha

Vần cách năm âm tiết: Ngời khôn chóng già, ngời dại luẩn quẩn vào ra tối ngày; Chim khôn ai nỡ bắn, ngời khôn ai nỡ nói nặng; Trai tơ lấy phải nạ dòng, nh nớc mắm thối chấm lòng lợn thiu

- Đặc điểm về nội dung: Ca dao phản ánh lịch sử, miêu tả khá chi tiết phong tụctập quán trong sinh hoạt vật chất tinh thần của nhân dân lao động, nhng trớc hết làbộc lộ tâm hồn dân tộc trong đời sống riêng t, đời sống gia đình và đời sống xã hội

Từ sản xuất lao động vất vả của nhân dân đã nảy sinh nhiều câu ca dao thể hện cáchình thức lao động và nghề nghiệp khác nhau Ca dao về đất nớc và lịch sử ca ngợinhững danh lam thắng cảnh, những đặc sản của các địa phơng, truyền thống chốnggiặc ngoại xâm, chống ách áp bức phong kiến của nhân dân Phong phú nhất, sâusắc nhất là mảng ca dao về tình yêu nam nữ Trai gái gặp gỡ, tìm hiểu nhau, thổ lộtình cảm với nhau trong khi lao động, hội hè đình đám, vui xuân Nội dung những

Trang 23

câu ca dao này phản ánh đợc mọi biểu hiện, sắc thái, cung bậc của tình yêu, nhữngtình cảm thắm thiết trong hoàn cảnh may mắn hạnh phúc, với những niềm mơ ớc,với những nỗi nhớ nhung da diết, hoặc cảm xúc nảy sinh trớc những tình huống rủi

ro, ngang trái, thất bại đau khổ với những lời than oán trách Nh vậy, nội dungcủa ca dao thờng hớng đến tâm trạng, cảm xúc cá nhân Ví dụ:

Chiều chiều ra đứng bờ sông

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

Còn tục ngữ là lời ăn tiếng nói của nhân dân đã đợc đúc kết lại dới những hìnhthức tinh giản mang nội dung súc tích Tục ngữ thiên về biểu hiện trí tuệ của nhântrong việc nhận thức thế giới, xã hội và con ngời Đồng thời tục ngữ cũng biểu hiệnthái độ ứng xử và tình cảm của nhân dân với những vấn đề của cuộc sống Tục ngữthể hiện một phần quan trọng của t liệu khoa học và triết lý dân gian Gắn với lao

động, với tự nhiên và những thăng trầm của lịch sử, xã hội, nhân dân đã bộc lộ mộtcách sâu sắc kinh nghiệm sống, lối sống, t tởng đạo đức của mình trong tục ngữ quanhững nhận xét tinh tế về thời tiết, về những kinh nghiệm sản xuất, chăn nuôi,những t tởng đạo đức Nh vậy, nội dung của tục ngữ là những kinh nghiệm nhậnthức về tự nhiên hay kinh nghiệm nhận thức xã hội, mang tính quy luật, khái quátcho nhiều trờng hợp

Ví dụ: Nhận thức về tự nhiên

- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì ma

- Chuồn chuồn bay thấp thì ma

Bay cao thì nắng bay vừa thì râm

Nhận thức xã hội:

Còn duyên kẻ đón ngời đa

Hết duyên đi sớm về tra một mình

- Đặc điểm về ý nghĩa: ý nghĩa của ca dao là ý nghĩa biểu cảm, ca dao biểuhiện một cách cô đúc nhất t tởng tình cảm của con ngời thông qua ngôn ngữ hàngngày Còn ý nghĩa của tục ngữ chủ yếu là nghĩa đen, nghĩa bóng, đa nghĩa Tục ngữ

đã biểu hiện đợc cái hay, cái đẹp của ngôn ngữ dân tộc

- Đặc điểm về chức năng: Cả ca dao và tục ngữ đều có chức năng thông báo.Thực ra giữa hai thể loại ca dao và tục ngữ không phải là không có những trờng hợpxâm nhập lẫn nhau Trong ca dao có xen tục ngữ và cũng có những câu ca dao chỉ

có hình thức ca dao, còn nội dung là tục ngữ Nhng khi những câu tục ngữ có thêm

yếu tố cảm xúc thì tục ngữ tiếp cận với ca dao: Ai ơi đừng chóng chớ chày/ Có công

mài sắt có ngày nên kim; Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng

Trang 24

nhau Đó là những câu thờng đợc nhân dân sử dụng nh tục ngữ Đồng thời do nội

dung cô đọng, hàm súc, nhiều câu ca dao, chủ yếu là những câu ca dao về con ngời

và việc đời lại đợc dùng nh tục ngữ: Hơn nhau tấm áo manh quần/ Thả ra mình

trần ai cũng nh ai; Đem cực mà đổ lên non/ Còng lng mà chạy cực còn theo sau

- Về đích tác động: Tục ngữ đuợc xem là một kiểu hành động nói tác động đếnnhận thức, còn ca dao thờng gồm ít nhất hai hành động nói tác động đến tâm trạng,cảm xúc

Ví dụ: (1) Có công mài sắt có ngày nên kim

(2) Trăm năm ai chớ bỏ ai Chỉ thêu nên gấm sắt mài nên kim Chúng ta thấy ví dụ 1 là tục ngữ vì đơn thuần nó nhằm đúc rút kinh nghiệm.Còn ví dụ 2, cái kinh nghiệm kiên trì "sắt mài nên kim" đợc tác giả dân gian bổsung thêm một hành động "chỉ thêu nên gấm" để thể hiện đầy đủ hơn một tình yêuchung thuỷ sắt son mà nồng cháy mãnh liệt

- Về cấu trúc: Tục ngữ có cấu trúc Đề - Thuyết đơn ( Cái khó bó cái khôn Nớc

đổ đầu vịt Nớc đổ lá khoai) hoặc có cấu trúc Đề - Thuyết sóng đôi ( Ông thầy ănmột, bà cốt ăn hai; Trách ngời một, trách ta mời; Khôn ba năm, dại một giờ) Cadao có cấu trúc hoàn chỉnh thờng gồm hai phần: phần thứ nhất nêu hoàn cảnh kháchquan (thiên nhiên, con ngời), phần thứ hai ngụ tình:

Ví dụ:

Hôm qua ra đứng bờ aoTrông cá cá lặn trông sao sao mờBuồn trông con nhện chăng tơ

Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai

Nh vậy ca dao và tục ngữ là hai phần phong phú nhất của văn học dân gianViệt Nam Tác giả Mã Giang Lân đã nhận xét rằng: "Ca dao đã vận dụng mọi khảnăng của ngôn ngữ dân tộc để biểu hiện một cách chính xác, tinh tế cuộc sống vàhơn nữa để biểu hiện một cách sinh động và đầy hình tợng nguyện vọng của nhândân về cuộc sống ấy ở tục ngữ, t tởng thờng đợc biểu hiện qua một hình thức ngônngữ ngắn gọn ở ca dao, t tởng và tình cảm một mặt đợc cô đúc dới hình thức ngônngữ vững chắc và mặt khác lại còn đợc diễn đạt trong sự vận động phong phú và đadạng ở ca dao sự vận động rất phong phú và đa dạng ấy của t tởng tình cảm là cơ

sở của sự vận động phong phú và đa dạng của ngôn ngữ văn học Cho nên, thôngqua việc sáng tác ca dao, nhân dân đã đa ngôn ngữ văn học đến trình độ nghệ thuậtcao, nhiều khi đạt đến trình độ trong cổ điển Cảnh vật thiên nhiên, trạng thái xã

Trang 25

hội, thể chất và tâm tình của con ngời đã hiện lên qua ca dao với những hình tợngvăn học, từ lâu đã trở thành truyền thống và nhiều khi có tính chất mẫu mực về nghệthuật"

1.4 Về sự tồn tại của từ sông, nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt

Ca dao là một loại hình Văn học dân gian rất gần gũi và thân thuộc đối với

ng-ời dân Việt Nam Một trong những đặc điểm nổi bật của ca dao khiến cho nó sứctruyền cảm mạnh mẽ và dễ đi sâu vào lòng ngời, đó là ca dao đã sử dụng những sự

vật, hiện tợng bình thờng và quen thuộc Trong hệ thống từ ngữ mà Kho tàng ca

dao ngời Việt sử dụng, từ sông và nớc xuất hiện với tần số cao Đây là hai danh từ

có những đặc thù riêng về khả năng kết hợp, về ngữ nghĩa, phản ánh nét văn hoá tri

nhận của ngời Việt Từ sông, nớc là hai danh từ chỉ hiện tợng tự nhiên trong tiếng

Việt hầu hết có cấu tạo là từ đơn tiết Hai từ này đi kèm với những từ chỉ hoạt động,tính chất, đặc điểm phản ánh lịch sử, đời sống riêng t, đời sống gia đình và đờisống xã hội của con ngời

Trong t liệu mà chúng tôi khảo sát, hai danh từ sông, nớc chiếm số lợng lớn

gồm 1213 bài Có khả năng tham gia cấu tạo: từ ghép, ngữ cố định, có khả năng kếthợp dễ dàng với các từ loại khác trong vốn từ tiếng Việt

Trong Kho tàng ca dao ngời Việt, các bài ca dao thờng phản ánh đợc mọi biểu

hiện, sắc thái, cung bậc của tình yêu, những tình cảm thắm thiết trong hoàn cảnhmay mắn hạnh phúc, với những niềm mơ ớc, với những nỗi nhớ nhung da diết, hoặccảm xúc nảy sinh trớc những tình huống rủi ro, ngang trái, thất bại đau khổ vớinhững lời than oán trách

Ví dụ:

- Sáng ngày ra đứng bờ ao

Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ

Buồn trông con nhện chăng tơ

Nhện ơi, nhện hỡi nhện chờ mối ai?

Buồn trông chênh chếch sao mai

Sao ơi, sao hỡi, nhớ ai sao mờ?

Trang 26

Đọc bài ca dao, ta thấy tác giả đã rất khéo léo khi sử dụng những hình ảnh để

biểu thị nỗi nhớ nhung Cá, sao hay nhện đều là biểu tợng của sự chờ đợi dài lâu và

chung thuỷ, chủ thể trữ tình của bài ca dao không hiện hình trên ngôn từ, câu chữnhng đọc lên chúng ta hiểu đợc rằng đó chính là tâm sự, là nỗi niềm nhớ nhung dadiết của ngời con gái trong hoàn cảnh phải xa ngời yêu thơng

- Từ ngày nhổ nọc lui thuyền

Sông bao nhiêu khúc, dạ em phiền bấy nhiêu.

(T2105 - 2494)

Bằng cách dùng biện pháp ẩn dụ so sánh kết hợp số từ chỉ số nhiều sự man

mác, ngút ngàn của sông nớc đợc tác giả dân gian dùng để diễn tả cô đơn, lẻ bạn, tâm trạng phiền muộn, buồn thơng da diết đằng đẵng của em.

- ớc gì sông rộng một gang

Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi

Câu ca dao đã nói rất thực tấm lòng và nỗi khát khao đợc đến với ngời yêucủa cô gái, dù rằng nỗi ớc ao về độ rộng hẹp của con sông này không bao giờ thànhhiện thực và có trong hiện thực Nỗi khao khát của ngời đang yêu đợc đẩy lên cao

khi cô gái muốn tạo ra một cây cầu bằng giải yếm để chàng sang chơi Đây cũng là

một điều không thể có trong hiện thực Nhng tất cả đều xuất phát từ một tấm lòngrất thực, rất chân thành của những ngời tha thiết yêu nhau

Tóm lại, trong Kho tàng ca dao ngời Việt, hai từ sông, nớc có vai trò quan trọng

trong cấu tạo và ngữ nghĩa Nó có thể kết hợp linh hoạt với các động từ, tính từ, số

từ, đại từ, danh từ đi sau nó, ; có khả năng làm thành phần chủ ngữ, vị ngữ, bổngữ, trạng ngữ , định ngữ của câu

1.5 Tiểu kết chơng 1

Qua phần trình bày trên, chúng tôi rút ra những kết luận chính sau:

1 Chúng tôi chọn cho mình một định nghĩa cụ thể về từ và nêu các đặc điểmnhận diện từ

2 Chúng tôi cũng đã phân tích rõ ca dao có những những đặc điểm về nộidung, hình thức, cấu trúc, đặc điểm về biện pháp tu từ Mỗi đơn vị ca dao ít nhất

Trang 27

cũng phải có hai dòng Đại đa số ca dao đợc sáng tác theo thể lục bát Nội dung của

ca dao chủ yếu là trữ tình

3 Tục ngữ phân biệt với ca dao ở những tiêu chí nh: hình thức, chức năng, nộidung, ý nghĩa, đích tác động, cấu trúc

Chơng 2

Đặc điểm ngữ pháp của từ sông, Nớc trong

Kho tàng ca dao ngời Việt

2.1 Đặc điểm ngữ pháp của từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt

2.1.1 Về vị trí và tần số xuất hiện

a Về vị trí

Vị trí từ sông Số

l-ợt Tỉ lệ (%) Ví dụ

Đứng đầu dòng 171 24,7 Còn lời ta gửi cô bay

Sông sâu chớ lội đò đầy chớ đi

Đứng giữa dòng 313 45,1 Nguyệt Viên lắm lúa nhiều tiền

Lại có sông liền tắm mát nghỉ ngơi

Đứng cuối dòng 210 30,2 - Ai đem em đến chốn này

Bên kia thì núi, bên này thì sông.

Tổng số 694 100

Bảng1: Vị trí từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt

Qua bảng thống kê trên, ta nhận thấy: Từ sông trong ca dao có thể đứng ở

nhiều vị trí khác nhau: đầu câu, giữa câu hay cuối câu Trong đó từ sông đứng ở vị trí giữa chiếm đa số ( 45,1% với con số 292/ 665); từ sông đứng ở vị trí đầu câu chiếm tỉ lệ thấp nhất (24,7% với 166/ 665) Khi từ sông xuất hiện hai lợt, ba lợt, bốn

Trang 28

lợt hay hơn năm lợt trong một bài ca dao thì chúng đợc dùng kết hợp ở nhiều vị tríkhác nhau.

Từ sông đợc dùng ở cả hai vị trí giữa dòng và cuối dòng: Anh lên Sông Cái, em

về Sông Con; - Bờ sông lại lở xuống sông; - Khúc sông eo hẹp phải tuỳ khúc sông;

- Thơng bạn không biết nhắn nhủ cùng ai/ Ra ngóng sông nhớ nớc thở dài với sông

Từ sông đợc dùng ở cả hai vị trí đầu dòng và giữa dòng: - Sông nào là sông sâu nhất/ Sông sâu nhất là sông Bạch Đằng; - Sông mô sâu bằng sông chợ Huyện; Sông Gâm cha kể vào đâu/ Còn anh Sông Đáy trọc đầu kể ra

Từ sông đợc dùng ở cả hai vị trí giữa dòng và đầu dòng: - Ai đua sông Trớc thì

đua/ Sông Sau có miếu thờ vua thì đừng; - Muốn đua sông trớc thì đua/ Sông sau mắc miếu, mắc chùa đừng đi.

Có khi, từ sông đợc dùng ở cả ba vị trí: đầu dòng, giữa dòng và cuối dòng trong một bài ca dao: Sông bờ, Sông Mã, Sông Thao/ Ba ngọn sông ấy đổ vào sông Gâm;

Sông Đà, Sông Mã, Sông Thao / Ba ngọn sông ấy đổ vào Sông Ngăm

b Về tần số xuất hiện

Qua khảo sát trong cuốn Kho tàng ca dao ngời Việt, chúng tôi nhận thấy có

540 bài ca dao dùng từ sông Trong số 540 bài ca dao ấy, có đến 694 lợt từ sông.

Điều đó cho thấy từ sông xuất hiện trong ca dao trở thành một hiện ngôn ngữ độc

đáo cần đợc tìm hiểu Từ sông không chỉ xuất hiện một lợt mà có thể xuất hiện hai

lợt, ba lợt, bốn lợt hay hơn năm lợt trong một bài ca dao Số liệu cụ thể nh sau:

Tần số xuất

hiện trong một

bài ca dao

Số bài Tỉ lệ(%) Ví dụMột lợt 446 82,6 - Ai chèo ghe bí qua sông

Đạo vợ nghĩa chồng nặng lắm anh ơi!

Hai lợt 72 13,9 - Muốn đua sông trớc thì đua

Sông sau mắc miếu, mắc chùa đừng đi.

Trang 29

Qua bảng thống kê trên, ta nhận thấy từ sông xuất hiện một lợt trong một bài

ca dao chiếm vị trí cao nhất (chiếm 82,6% với con số 446/ 540), và từ sông xuất

hiện bốn và hơn bốn lợt trong một bài ca dao chiếm tỉ lệ thấp nhất( 0,9% với con số5/ 540)

Tóm lại, từ sông xuất hiện trong Kho tàng ca dao ngời Việt không bị hạn chế về

vị trí đứng Điều đó đã chi phối đến khả năng kết hợp của nó với các yếu tố khácmột cách đa dạng, phong phú về cả phía trớc lẫn phía sau Khi xuất hiện khá phổ

biến trong một bài ca dao, từ sông có đặc điểm cấu tạo không giống nhau khi xuất

hiện là từ đơn và khi xuất hiện là từ ghép và có khi xuất hiện là cụm cố định

2.1.2 Đặc điểm về cấu tạo

Xét về mặt cấu tạo, từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt đợc phân thành

hai bộ phận : từ và cụm từ Số liệu đợc lập thành bảng nh sau:

STT Đặc điểm cấu tạo của từ sông Tần số xuất

hiện

Tỉ lệ (%)

dụ: Lại có sông liền tắm nghỉ ngơi; Kìa vạc nấu dó, kìa sông đãi bìa; Anh chẻ

tre bện sáo ngăn sông ; Núi cao sông hãy còn dài; Anh đi lấy vợ cách sông ; Anh ở bên này sông, ho bạn bên kia bàu Có 287 từ ghép thì có 285 từ ghép chính

phụ chỉ có 1 từ ghép đẳng lập đó là từ sông nớc (xuất hiện hai lần) Các tiếng cấu

thành những từ này có quan hệ bình đẳng với nhau, tạo nghĩa khái quát cho từ:

Ví dụ: .Biển xanh bát ngát không thấy ngời

Mênh mông sông nớc xa vời.

Các từ ghép đều có cấu tạo một tiếng chính có vai trò định loại và một tiếng

phụ có vai trò định tính.Ví dụ: khúc sông, bờ sông, ngọn sông, bèo sông, cá sông,

n-ớc sông Trong những từ ghép này, sông trở thành yếu tố phụ đứng sau Ví dụ:

Ba chồng ở ngọn sông Thao; Khúc sông bên lở bên bồi; Ngày ngày ra đứng bờ

sông ; Khúc sông rộng hẹp tất anh phải tuỳ.

Trang 30

Trong 694 lợt từ sông xuất hiện trong Kho tàng ca dao ngời Việt có 75 cụm từ

cố định nh: Sông kia, biển nọ ai đào mà sâu; Đi ra sông cạn đá mòn; Biết bao bể rộng sông dài; Sông sâu sóng cả em ơi!; Sông Ngô bể Sở biết đâu là nhà;

2.1.3 Đặc điểm về khả năng kết hợp

2.1.3.1 Khả năng kết hợp với danh từ

Từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt có khả năng kết hợp phong phú và

linh hoạt với nhiều từ loại khác nhau Đặc biệt, chúng có khả năng kết hợp vớinhiều tiểu nhóm danh từ Số liệu cụ thể nh sau:

STT Các tiểu loại danh từ Số lợt Tỉ lệ (%)

a Danh từ riêng (địa danh )

Từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt có khả năng kết hợp với các danh từ

riêng với số lợng lớn (169/279 lợt, chiếm 60%) Sự kết hợp với các danh từ riêng tạo

thành các địa danh cụ thể: Ai qua núi Tản sông Đà/ Ghé qua Tu Vũ mặn mà tình

th-ơng; Ngăn sông Trà Khúc, tất có ngày gặp em; Bắc cầu sông Cái đón thầy mẹ sang; Sông Gianh hết chảy, mới phai lời nguyền; Cạn sông Lạch Bạng, lời nguyền mới phai; Cạn sông Tô Lịch mới quên lời nàng; Sông Hơng ngợc gió xuôi thuyền; Gánh vàng đi đổ sông Ngô/ Đêm nằm tơ tởng đi mò sông Thơng.

Tên riêng của những con sông này là có thực ở Việt Nam, nh: sông Gianh, sông

Trà Khúc, sông Cầu, sông Đà, sông Lam, sông Hơng, sông Thơng (Sông Lô, nớc

đục ngời đen) nhng cũng có tên sông xuất xứ từ Trung Quốc, nh: sông Ngô, sông

T-ơng, sông Bồ Đề, sông Tiền Đờng (Gánh vàng đi đổ sông Ngô/ Đêm nằm tơ tởng đi

mò sông Tơng), trên thiên giới nh: sông Ngân Hà, sông Nhị Hà, sông Ngân (Sông Ngân há dễ bắc cầu/ Trai vong vợ cũ, gái sầu chồng xa) Cũng có khi đó là dòng

sông ẩn dụ nh: Sông Mơ, sông Mận, sông Đào/ Ba con sông ấy đổ vào tuần ti.

b Danh từ chỉ loại

Danh từ chỉ loại là những từ thờng đứng trớc danh từ thực, nhằm loại biệt cho

một nhóm danh từ nhất định: con (gà), cái, chiếc (lá), cục (đá), tấm (thảm)

Trang 31

Những từ này thờng mang nghĩa cá thể, ý nghĩa chủng loại Trong Kho tàng ca dao

ngời Việt, từ sông kết hợp chủ yếu với danh từ chỉ loại con, dòng, dải đứng trớc:

Cách nhau có một con sông ; Quê ta một dải sông Hàn ; Con sông kia nớc chảy

lờ đờ Con sông kia bên lở bên bồi Trờng hợp từ anh đứng trớc từ sông là biện

pháp nhân hóa: Còn anh sông Đáy chọc đầu mà ra Đây là nhóm danh từ xuất hiện

với tần số cao thứ hai, sau nhóm danh từ riêng, chiếm tỷ lệ 16,9%

c Danh từ chỉ sự vật, đồ vật

Từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt kết hợp với danh từ chỉ sự vật, đồ vật

có 39 lần xuất hiện chiếm tỷ lệ 14% nh: Bến sông đầy thuyền nọ vội lui; Bên sông vạt áo ớt đầm nh ma; Cái cò lặn lội bờ sông

d Danh từ chỉ vị trí

Đây là những danh từ chỉ vị trí, phơng hớng gồm có những từ nh: trớc, sau,

trên, dới, trong, cuối, giữa Từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt kết hợp với từ

vị trí có 16 lần xuất hiện chiếm 0,57% Danh từ chỉ vị trí đứng trớc từ sông: Dới

sông trên chợ rập rình vui thay; Đơng cơn nớc lớn chia vàng giữa sông/ Thời

em lập miếu giữa sông mà thờ; Đèn ai leo lét bên sông ; Dới sông cá lội từng

đàn tung tăng Bên sông, vạt áo ớt đầm nh ma Danh từ chỉ vị trí đứng sau từ sông:

Em ở sông dới mới lên/ Có lời chào bạn sông trên mới về; Rủ nhau đi tắm sông sau ;

đ Danh từ chỉ thời gian

Trong ca dao ngời Việt nói chung, chúng tôi thờng gặp những danh từ chỉ thời

gian là: ngày, hôm, bữa, tháng, năm, sáng, tra Nhng trong Kho tàng ca dao ngời

Việt, khả năng kết hợp của từ sông với loại danh từ này là rất ít ( chỉ 1 lợt): Ngày

xa sông Ngân, Ô Thớc không bắc đợc cầu ngang

đ Danh từ chỉ động vật, thực vật

Đây là những danh từ chỉ loài vật, nh: cá, lơn, chạch; thực vật, nh: chanh,

chuối, bèo Chúng có khả năng kết hợp với từ sông, nh: Cá sông gạo chợ ai ơi; Quý gì mày hỡi cá mơng sông; Bèo sông khó kiếm bèo ao khó gì; Bên sông hoa gạo đi về thảnh thơi

Tóm lại, từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt có khả năng kết hợp với nhiều

tiểu nhóm danh từ nh : danh từ riêng, danh từ chỉ loại, danh từ chỉ sự vật, đồ vật,danh từ chỉ vị trí, danh từ chỉ thời gian, danh từ chỉ động vật, thực vật Trong đó có

một số danh từ có khả năng kết hợp với từ sông khá phổ biến đó là danh từ riêng,

bên cạnh đó, có danh từ chỉ thời gian khả năng kết hợp rất ít ỏi Tất cả đều là kếtquả của sự tri nhận, t duy của ngời Việt về các sự vật trong thế giới khách quan

Trang 32

2.1.3.2 Khả năng kết hợp với động từ

Trong Kho tàng ca dao ngời Việt, từ sông cũng có khả năng kết hợp với nhiều

động từ khác nhau nh: xuống, qua, có, còn, cách, sang, chảy, lội, ngó, ngăn, trôi,

chèo, và các động từ này có thể đứng trớc hoặc đứng sau Qua khảo sát chúng tôi

thấy từ sông đứng sau động từ nhiều hơn, cụ thể:

Đứng sau động từ chỉ một khoảng cách phải vợt qua, ví dụ: Ai chèo nge bí qua

sông ; Ai đem con sáo sang sông ;Ngời ta sang sông em cũng sang sông/ Ngời ta sang sông thành vợ thành chồng/ Em sang sông xách nón về không; Đứng sau

động từ chỉ điểm đến: Ai làm chùa ngả xuống sông ; Lại có sông liền tắm nghỉ

ngơi; Đứng sau động từ đối tợng ngăn cách: Anh chẻ tre bên sáo ngăn sông Ngăn sông Trà Khúc có ngày gặp em; Cách sông tôi phải luỵ đò ; Anh thì lấy vợ cách sông; Đứng sau động từ chỉ đối tợng của hành động: Ngó sông, sông rộng, ngó rừng, rừng sâu ; Đứng sau động từ chỉ sự tồn tại của sự vật: Gần sông tắm mát, gần nơi đi về ; Bên này sông có trồng bụi sả; Nớc nghìn sông chảy hội một dòng.

Có khi từ sông đứng trớc động từ, số lợng này không nhiều chẳng hạn nh: Bên

này sông có trồng bụi sả ; Nớc nghìn sông chảy hội một dòng

2.1.3.3 Khả năng kết hợp với tính từ

Từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt chủ yếu là đứng trớc tính từ: sâu,

trong, xanh, rộng, dài chẳng hạn nh: Sông sâu có chỗ, đất bằng có nơi; Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ đi; Muốn cho bể lặng sông trong ; Sông rộng lắm nớc trong nguồn chảy ra; Núi cao ta dời núi, sông dài ta lấp sông; Cho nên sông lở

mà thành cũng xiêu

Có khi tính từ đứng trớc: Cạn sông Tô Lịch mới quên lời chàng; Gần sông cội

mới ngả kề ;

2.1.3.4 Khả năng kết hợp với số từ

Trong Kho tàng ca dao ngời Việt, từ sông có khả năng kết hợp với số từ chỉ thứ

tự, số từ chỉ số nhiều Nớc nghìn sông chảy hội một dòng ; Thứ nhất sông cái

chảy ra ; Trăm sông đổ một ngọn nguồn; .Mấy sông cũng lội, mấy đò cũng

đi; Bao nhiêu sông rộng, bấy nhiêu tâm tình; Sông bao nhiêu nhánh, núi bấy

Trang 33

hơn ;Sông kia ai bới ai đào mà sâu ;Sông kia ai bới ai đào; Kìa vạc nấu dó, kìa sông đã bìa ; Sông nào là sông sâu nhất ;

Tóm lại, từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt có khả năng kết hợp dồi dào với nhiều từ loại và tiểu nhóm từ loại danh từ Từ sông còn là phơng tiện hữu hiệu

để con ngời bày tỏ bộc bạch nỗi lòng, hoàn cảnh của mình

Việc khảo sát này nhằm làm rõ vai trò, hoạt động của từ sông trong ca dao, làm tiền

đề cho việc phân tích ngữ nghĩa của từ sông ở những phần sau Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy từ sông trong ca dao giữ nhiều chức vụ ngữ pháp khác nhau nh chủ

ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, định ngữ, trạng ngữ Số liệu cụ thể nh sau:

- Đặc điểm:

+ Vị trí: Chủ ngữ thờng đứng ở đầu câu và đứng trớc vị ngữ (có khi đứng sau đểthể hiện tu từ học)

+ Cấu tạo: từ, cụm từ, kết cấu C - V

+ ý nghĩa: nêu/ chỉ những sự vật, ngời, sự việc, hiện tợng, tình hình

+ Biểu hiện: thờng là danh từ, đại từ, cụm danh từ Trong những trờng hợp nhất

định, động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ

Trong Kho tàng ca dao ngời Việt, từ sông xuất hiện với t cách là chủ ngữ chiếm

số lợng nhiều nhất Nó thờng đi sau từ con, trớc từ kia, tên riêng

Ví dụ

1 Con sông kia // n ớc chảy đôi bờ

Trang 34

Trong tiếng Việt, bổ ngữ thờng đứng sau động từ, tính từ và đôi khi nó cũng

đứng trớc động từ, tính từ một cách có điều kiện và trong trờng hợp đó, bổ ngữ phải

đứng sau chủ ngữ nếu có

Xét về cấu tạo, bổ ngữ có thể là một từ hay một cụm chủ vị

Từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt làm bổ ngữ, chiếm số lợng cao thứ

hai (29%) sau chủ ngữ, nó thờng thể hiện các nhóm nghĩa sau:

Trang 35

C ĐT BN

- Chỉ nơi tồn tại của sông

1 Trên thời núi Ngự, dới có sông H ơng

ĐT BN

2 Bên dới có sông, bên trên có chợ

ĐT BN

2.1.4.3 Từ sông đợc dùng làm định ngữ

Định ngữ là thành phần phụ của câu, có tác dụng làm rõ nghĩa cho danh từ mà

nó phụ thuộc nhờ đó phan biệt các vật đợc dễ dàng hơn

Về phơng diện cấu tạo, định ngữ có thể là một từ và cũng có thể là một tổ hợp

từ nh các loại cụm từ hoặc một tổ hợp từ có giới từ đứng đầu

Biểu hiện của vị ngữ:

Vị ngữ có thể biểu hiện phong phú về từ loại và về cấu trúc

- Về từ loại, vị ngữ có thể do danh từ, động từ, tính từ, đại từ, số từ đảm nhận

- Về cấu trúc, vị ngữ có thể do một từ, một cụm từ hay một kết cấu C - V đảmnhận

Ví dụ:

Em đố anh từ Nam chí BắcSông nào // là sông sâu nhất

VN

2.1.4.5 Từ sông đợc dùng làm trạng ngữ

Trang 36

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, thờng đứng ở đầu câu và mở đầu bằng

các quan hệ từ nh: trên, dới, trong, ngoài, giữa, bằng, với nhằm bổ sung các ý

nghĩa thời gian, địa điểm, mục đích, đièu kiện, nhợng bộ, cách thức cho cả câu Đặc điểm của trạng ngữ

- Về vị trí: thờng đứng ở đầu câu

- Về cấu tạo: có cấu tạo là một từ hay cụm từ

- Về ý nghĩa: Trạng ngữ thờng nêu lên các ý nghĩa thời gian, địa điểm, mục

đích, điều kiện, nhợng bộ, cách thức

Khi làm trạng ngữ, từ sông thờng đứng sau các quan hệ từ chỉ vị trí, nh: trên,

dới, trong, ngoài, giữa Ví dụ:

1 D ới sông trên chợ rập rình vui thay

2 Đất bờ sông lại lở xuống sông

Giã ơn em, anh đã luống công đợi chờ.

(C1375 - 619)

3 Đứng bên ni sông, ngó bên tê sông, ngời đông nh hội

Trang 37

Cấu trúc lặp của những bài ca dao chứa từ sông không chỉ ở trong cùng một

dòng thơ mà còn lặp ở cấp độ dòng thơ có thể thấy rõ điều đó trong các ví dụ sauvới ba dòng đầu của ba lời ca dao giống hệt nhau

Ví dụ 1:

+ Cái cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo đa chồng tiếng khóc nỉ non

(C91 - 366)

+ Cái cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo đa chồng, tiếng khóc nỉ non

Nàng về nuôi cái cùng con

Cho anh đi trẩy nớc non Cao Bằng

(C92a - 336)

+ Cái cò lặn lội bờ sông

Muốn lấy vợ đẹp mà không có tiền

Vàng rơi không tiếc, tiếc công đợi chờ

Chờ em, chờ mận, chờ mơ

Chờ hết mùa mận, chờ qua mùa đào

Trang 38

Cách sông nên phải luỵ đò

Tối trời nên phải luỵ cô bán dầu

(C50 - 351)

Cách sông nên phải luỵ thuyền

Tối trời nên phải luỵ o bán dầu

(C52 - 352)

Ví dụ 2:

Cái bống là cái bống bang

Ăn cơm bằng sàng, bốc muối bằng vung

Mẹ giận mẹ đẩy xuống sông

Con ra đờng biển lấy chồng gái buôn

(C62 - 354)

Cái bống là cái bống bang

Thấy mẹ về chợ phổng mang ra mừng

Mẹ giận mẹ quẳng xuống sông

Con ra bãi bể lấy chồng Thanh Hoa

(C66 - 356)

ở ví dụ 1, dòng một của lời thứ nhất chỉ khác một tiếng (đò và thuyền) so với

dòng thứ nhất của lời hai Và ở ví dụ 2, dòng thứ ba của lời thứ nhất cũng chỉ khác

một tiếng (đẩy và quẳng) so với dòng thứ ba của lời thứ hai Còn cấu trúc ngữ pháp

của mỗi cặp thì giống nhau, song đã có một sự xê dịch nào đó về sắc thái ý nghĩa

2.1.5.2 Cấu trúc so sánh

Quan hệ so sánh là một trong những kiểu quan hệ thờng đợc dùng trong cảthành ngữ, tục ngữ và ca dao phản ánh lối nói thiên về ví von so sánh của ngời Việt

Theo Từ điển tiếng Việt: "So sánh nhìn vào cái này mà xem xét cái kia để thấy sự

giống nhau, khác nhau hoặc sự hơn kém So sánh với văn bản gốc So sánh lực lợng

Gái cha chồng nh bông hoa lý

Qua khảo sát thống kê những bài ca dao chứa từ sông trong Kho tàng ca dao

ngời Việt chúng tôi thấy có các kiểu cấu trúc so sánh khác nhau:

Trang 39

Bao giờ lở núi Do Xuyên

Cạn sông Lạch Bạng, lời nguyền mới phai

(B201 - 248)

Sông dài thì lắm đò ngang

Anh nhiều nhân ngãi, thì mang oán thù

(S154 - 2017)

Đây là loại so sánh xuất hiện nhiều nhất gồm 200 câu trong cấu trúc so sánh

của những câu ca dao chứa từ sông

c So sánh hàm ẩn

Đây là dạng so sánh ngầm, thờng đợc gọi là so sánh ẩn dụ

Anh đến tìm hoa thì hoa đã nở

Anh đến tìm đò thì đò đã sang sông

Anh đến tìm em em đã lấy chồng

Trang 40

- Hoa đến kỳ thì hoa phải nở

Đò đã đầy thì đò phải sang sông

Đến duyên em thì em phải lấy chồng

Ngoài sử dụng cấu trúc so sánh trên, qua khảo sát chúng tôi thấy những bài ca

dao chứa từ sông còn có kiểu so sánh bao nhiêu - bấy nhiêu:

.Đoái nhìn sông Hơng nớc chảy thanh thanh

Sông bao nhiêu nớc, dạ em sầu tình bấy nhiêu.

(N1007 - 1801)

Nớc sông Tô vừa trong vừa mát

Em ghé thuyền đỗ sát thuyền anh Dừng chèo muốn tỏ tâm tình

Sông bao nhiêu nớc thơng mình bấy nhiêu.

(N1168 - 1832)

Với cấu trúc bao nhiêu - bấy nhiêu ta có thể cảm nhận đợc sự man mác,

ngút ngàn của sông nớc khiến cho một con ngời cô đơn lẻ bạn không khỏi phiềnmuộn, buồn thơng Nồi buồn phiền, sầu thơng này cũng da diết đằng đẵng nh cáigợn trào, mênh mang của sông nớc

2.1.5.3 Cấu trúc đối

Theo Từ điển tiếng Việt giải thích: "Đối là hai từ hoặc hai vế câu cân xứng với

nhau về nội dung, giống nhau về từ loại, trái nhau về thanh điệu bằng trắc và đợc

đặt ở thế trên dới ứng với nhau thành từng cặp (ở một số điểm quy định trong vế

câu) để tạo nên một giá trị tu từ nhất định" "sông" đối với "núi" Hai vế câu này

đối nhau chan chát Câu đối [tr.337].

Cấu trúc đối thể hiện qua các phơng tiện nh:

- Từ ngữ trái nghĩa

- Từ ngữ khẳng định - phủ định

- Từ ngữ có ý nghĩa trái ngợc nhau trong ngữ cảnh (có thể chỉ ớc lệ)

Cấu trúc đối của từ sông thờng xuất hiện hai dạng cơ bản: ở cùng một dòng

thơ hoặc giữa các dòng thơ, giữa câu lục và câu bát:

a Đối nhau trên cùng một dòng thơ

Hiện tợng đối chỉ xuất hiện khi dòng ca dao có số âm tiết chẵn, thông thờng

đợc chia làm hai vế cân xứng nhau Ví dụ:

Anh đi em một ngó chừng

Ngó sông, sông rộng, ngó rừng, rừng sâu.

(A.289 - 111)

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Đặc điểm ngữ pháp của từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt          2.1.1. Về vị trí và tần số xuất hiện - Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông,nước trong kho tàng ca dao người việt
2.1. Đặc điểm ngữ pháp của từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt 2.1.1. Về vị trí và tần số xuất hiện (Trang 32)
3. Tục ngữ phân biệt với ca dao ở những tiêu chí nh: hình thức, chức năng, nội dung, ý nghĩa, đích tác động, cấu trúc. - Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông,nước trong kho tàng ca dao người việt
3. Tục ngữ phân biệt với ca dao ở những tiêu chí nh: hình thức, chức năng, nội dung, ý nghĩa, đích tác động, cấu trúc (Trang 32)
Bảng 2: Tần số xuất hiện của từ sông trong một bài ca dao         - Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông,nước trong kho tàng ca dao người việt
Bảng 2 Tần số xuất hiện của từ sông trong một bài ca dao (Trang 34)
Bảng 4: Các tiểu nhóm danh từ đi với từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt - Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông,nước trong kho tàng ca dao người việt
Bảng 4 Các tiểu nhóm danh từ đi với từ sông trong Kho tàng ca dao ngời Việt (Trang 36)
Mô hình so sánh điển hình gồm 4 yếu tố, trong đó yếu tố thứ 3 (từ so sánh) là yếu tố cơ bản tạo nghĩa hơn, bằng, kém - Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông,nước trong kho tàng ca dao người việt
h ình so sánh điển hình gồm 4 yếu tố, trong đó yếu tố thứ 3 (từ so sánh) là yếu tố cơ bản tạo nghĩa hơn, bằng, kém (Trang 46)
Bảng 6: Vị trí từ nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt - Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông,nước trong kho tàng ca dao người việt
Bảng 6 Vị trí từ nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt (Trang 51)
Bảng 7: Tần số xuất hiện của từ nớc trong một bài ca dao - Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông,nước trong kho tàng ca dao người việt
Bảng 7 Tần số xuất hiện của từ nớc trong một bài ca dao (Trang 52)
Qua bảng, chúng tôi thấy cũng giống nh từ sông, từ nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt   có tần số xuất hiện một lợt trong một bài ca dao chiếm tỉ lệ cao nhất (555/673) - Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông,nước trong kho tàng ca dao người việt
ua bảng, chúng tôi thấy cũng giống nh từ sông, từ nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt có tần số xuất hiện một lợt trong một bài ca dao chiếm tỉ lệ cao nhất (555/673) (Trang 53)
Bảng 9: Các tiểu nhóm danh từ đi với từ nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt - Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông,nước trong kho tàng ca dao người việt
Bảng 9 Các tiểu nhóm danh từ đi với từ nớc trong Kho tàng ca dao ngời Việt (Trang 54)
532 Xa sông xách nớc bằng chình 2587 - Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông,nước trong kho tàng ca dao người việt
532 Xa sông xách nớc bằng chình 2587 (Trang 116)
511 Nớc kia ai gánh giẫm mòn bờ sông 2361 512 ở dới sông Mã biết bao nhiêu thuyền2402 - Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông,nước trong kho tàng ca dao người việt
511 Nớc kia ai gánh giẫm mòn bờ sông 2361 512 ở dới sông Mã biết bao nhiêu thuyền2402 (Trang 116)
phình - Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông,nước trong kho tàng ca dao người việt
ph ình (Trang 127)
1860 532 Xa sông xách nớc bằng chình 2587 - Đặc điểm ngữ pháp và ngữ nghĩa của từ sông,nước trong kho tàng ca dao người việt
1860 532 Xa sông xách nớc bằng chình 2587 (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w