1,0 điểm Hoà tan hết hỗn hợp D gồm MgO và CuO vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch E trong đó nồng độ phần trăm của 2 muối bằng nhau.. Xác định phần trăm khối lượng của mỗi chất trong[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯNG YÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Gồm 01 trang)
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2013 - 2014 Môn thi: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I (3,5 điểm)
1 Chất A là Na2CO3, chất B là Ba(HCO3)2 Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra (nếu có) khi:
- Hòa tan mỗi chất A, B trong dung dịch H2SO4 loãng, dư
- Sục CO2 vào từng dung dịch A, dung dịch B
- Cho dung dịch Ba(OH)2 vào từng dung dịch A, dung dịch B
- Cho mỗi chất A, B vào dung dịch CaCl2
- Nung nóng mỗi chất A, B đến khối lượng không đổi
- Cho dung dịch NaHSO4 vào từng dung dịch A, dung dịch B
2 Hoà tan hết hỗn hợp D gồm MgO và CuO vào dung dịch H2SO4 thu được dung dịch E trong đó nồng độ phần trăm của 2 muối bằng nhau Xác định phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp D
3 Oleum X có công thức H2SO4.aSO3, trong đó SO3 chiếm 71% về khối lượng
a Xác định a.
b Cần bao nhiêu gam oleum X cho vào 147 gam dung dịch H2SO4 40% để thu được oleum
Y, trong đó SO3 chiếm 10% về khối lượng?
Câu II (2,5 điểm) Hỗn hợp G gồm hai kim loại Na và Al.
1 Cho hỗn hợp G vào nước dư.
a Xác định tỉ lệ
Na Al
n
n để hỗn hợp G tan hết.
b Cho 16,9 gam hỗn hợp G tan hết trong nước dư, thu được 12,32 lít khí H2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) Xác định khối lượng mỗi kim loại trong G
2 Cho 16,9 gam hỗn hợp G trên vào 2 lít dung dịch HCl 0,75M, sau phản ứng thu được
dung dịch H Cho 2 lít dung dịch KOH vào dung dịch H, sau phản ứng thu được 7,8 gam kết tủa
Xác định nồng độ mol của dung dịch KOH đã dùng
Câu III (2,5 điểm)
1 Từ đá vôi, than đá, các chất vô cơ cần thiết (điều kiện coi như có đủ), viết phương trình
hóa học của các phản ứng điều chế etyl axetat
2 Hợp chất hữu cơ T mạch hở (chứa C, H, O) có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 30 Xác định
công thức phân tử, công thức cấu tạo của T và cho biết chất nào tác dụng được với Na, NaOH, NaHCO3? Viết các phương trình hóa học minh hoạ
3 Hỗn hợp khí X gồm metan, etilen và axetilen
Dẫn 2,688 lít hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch nước brom, thấy dung dịch nhạt màu một phần và có 19,2 gam brom phản ứng
Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 5,376 lít X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng 176,44 gam dung dịch NaOH 20%, sau thí nghiệm thu được dung dịch Z, trong đó nồng độ của NaOH là 2,444%
Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn
Câu IV (1,5 điểm)
Hỗn hợp L gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở Biết rằng 0,74 gam hỗn hợp L phản ứng vừa hết với 8 gam dung dịch KOH 7% Trong hỗn hợp rượu tạo ra thì rượu etylic chiếm 1
3 tổng số mol 2 rượu Xác định công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng mỗi este trong hỗn hợp L
Biết công thức của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+1COOCmH2m+1 (n, m N; m 1)
Cho: H = 1; O = 16; C = 12; Cl = 35,5; Br = 80; S = 32; Al = 27; K = 39; Na = 23; Mg = 24; Cu = 64.
HẾT
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ tên thí sinh:………
Số báo danh: Phòng thi số: Chữ kí của giám thị: …
Trang 2Hng yên
đề chính thức
Năm học 2013 - 2014 Môn thi: Hoá học
Hớng dẫn chấm THI
(Gồm 06 trang)
I HƯỚNG DẪN CHUNG
1 Thớ sinh làm bài theo cỏch khỏc đỏp ỏn, nếu đỳng thỡ vẫn cho đủ số điểm như
hướng dẫn quy định.
2 Việc chi tiết hoỏ thang điểm (nếu cú) phải đảm bảo khụng sai lệch hướng dẫn quy
định và phải được thống nhất trong hội đồng chấm thi.
3 Điểm bài thi là tổng điểm thành phần của từng cõu trong đề thi, cho theo thang
điểm từ 0 đến 10, điểm lẻ đến 0,25 (0,25 khụng làm trũn thành 0,5; 0,75 khụng làm trũn
thành 1,0).
II ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu I: (3,50 điểm)
1 (1,5 điểm)
Chất A là Na 2 CO 3 , chất B là Ba(HCO 3 ) 2 Viết phương trỡnh húa học của phản ứng xảy ra (nếu cú) khi:
- Hũa tan mỗi chất A, B trong dung dịch H 2 SO 4 loóng, dư.
- Sục CO 2 vào từng dung dịch A, dung dịch B.
- Cho dung dịch Ba(OH) 2 vào từng dung dịch A, dung dịch B.
- Cho mỗi chất A, B vào dung dịch CaCl 2
- Nung núng mỗi chất A, B đến khối lượng khụng đổi.
- Cho dung dịch NaHSO 4 vào từng dung dịch A, dung dịch B.
Cỏc PTPƯ:
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2
Ba(HCO3)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O + 2CO2
0,25 đ
Na2CO3 + CO2 + H2O 2NaHCO3
Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2 2BaCO3 + 2H2O 0,25 đ
Na2CO3 + CaCl2 BaCO3 + 2NaCl
Na2CO3 t o Khụng xảy ra
Ba(HCO3)2
o t
BaCO3 + CO2 + H2O BaCO3
o t
BaO + CO2
0,25đ
Na2CO3 + 2NaHSO4 2Na2SO4 + H2O + CO2
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 BaSO4 +Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O
0,25đ
2 (1,0 điểm)
Hoà tan hết hỗn hợp D gồm MgO và CuO vào dung dịch H 2 SO 4 , thu được dung dịch E trong
đú nồng độ phần trăm của 2 muối bằng nhau Xỏc định phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp D.
- Cỏc PTPƯ:
Trang 3CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
- Gọi a, b lần lượt là số mol MgO, CuO ta có:
120a = 160b a
4
3 (1,0 điểm)
Oleum X có công thức H 2 SO 4 aSO 3 , trong đó SO 3 chiếm 71% về khối lượng.
a Xác định a.
b Cần bao nhiêu gam oleum X cho vào 147 gam dung dịch H 2 SO 4 40% để thu được oleum Y, trong đó SO 3 chiếm 10% về khối lượng?
a Bài ra có :
=
Vậy oleum X là H2SO4.3SO3
0,5đ
b.- Cho X vào dung dịch H2SO4 40% thì nước trong dung dịch axit phản ứng hết, SO3
dư để tạo Y
- Xác định được khối lượng H2O trong 147 gam dung dịch H2SO4 40%
mH O 2 = 88, 2gam
2
H O
0,25đ
PTPƯ: H2O + SO3 H2SO4
- Gọi x là số mol của X, theo ĐLBTKL có:
mY 147 338 x
- Bài ra có:
=
4067
- Xác định được: mX 666,536 gam
0,25đ
Câu II (2,5 điểm)
Hỗn hợp G gồm hai kim loại Na và Al.
1 Cho hỗn hợp G vào nước dư:
a Xác định tỉ lệ
Na Al
n
n để hỗn hợp G tan hết.
b Cho 16,9 gam hỗn hợp G tan hết trong nước dư, thu được 12,32 lít khí H 2 (ở điều kiện tiêu chuẩn) Xác định khối lượng mỗi kim loại trong G.
2 Cho 16,9 gam hỗn hợp G trên vào 2 lít dung dịch HCl 0,75M, sau phản ứng thu được dung dịch H Cho 2 lít dung dịch KOH vào dung dịch H, sau phản ứng thu được 7,8 gam kết tủa Xác định nồng độ mol của dung dịch KOH đã dùng.
1 a Các PTPƯ:
2Na + 2H2O 2NaOH + H2 (1)
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2 (2)
- Gọi x, y lần lượt là số mol Na, Al trong hỗn hợp A, theo (1), (2) xác định được:
Na Al
n
x
0,5đ
b Bài ra lập được hệ phương trình:
0,55 2
2
16,
- Giải hệ phương trình được: x = 0,5; y = 0,2
- Xác định được:
mNa = 0,5.23= 11,5 gam; mAl = 0,2.27 = 5,4 gam
0,5đ
Trang 42 Cỏc PTPƯ:
2Na + 2HCl 2NaCl + H2 (3)
2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 (4)
- Xỏc định được: nHCl ban đầu = 2 0,75 = 1,5 mol - Vỡ nHCl ban đầu = 1,5 > nNa + 3nAl = 1,1 HCl phản ứng dư - Xỏc định được: nHCl dư = 1,5 - 1,1 = 0,4 mol 0,25đ Cỏc PTPƯ: KOH + HCl KCl + H2O (5)
3KOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3KCl (6)
Cú thể xảy ra phản ứng: KOH + Al(OH)3 KAlO2 + H2O (7)
0,25đ Trường hợp 1: Chưa xảy ra phản ứng (7), sau phản ứng (6) thỡ AlCl3 dư, KOH hết - Xỏc định được: n Al OH( ) 3 7,8 0,1( ) 78 mol nKOH = 0,4 + 0,3 = 0,7 (mol) - Xỏc định được nồng độ dung dịch KOH : CM 0,35 M 0,5đ Trường hợp 2: Xảy ra phản ứng (7) Sau phản ứng (7) KOH hết, Al(OH)3 dư - Xỏc định được: n Al OH( ) 3 0,1mol nKOH = 1,1 mol - Xỏc định được nồng độ dung dịch KOH là: CM 0,55M 0,5đ Cõu III: (2,5 điểm) 1 Từ đỏ vụi, than đỏ, cỏc chất vụ cơ cần thiết (điều kiện coi như cú đủ), viết phương trỡnh húa học của cỏc phản ứng điều chế etyl axetat 2 Hợp chất hữu cơ T mạch hở (chứa C, H, O) cú tỉ khối hơi so với hiđro bằng 30 Xỏc định cụng thức phõn tử, cụng thức cấu tạo của T và cho biết chất nào tỏc dụng được với Na, NaOH, NaHCO 3 ? Viết cỏc phương trỡnh húa học minh hoạ 1 Cỏc PTPƯ: CaCO3 0 t CaO + CO2 CaO + 3C loứ ủieọn CaC2 + CO CaC2 + H2O Ca(OH)2 + C2H2 C2H2 + H2 0 Pd,t C2H4
C2H4+ H2O o axit, t C2H5OH 0,5đ C2H5OH + O2 Men CH3COOH + H2O C2H5OH + CH3COOH 2 4 o H SO t đặc, CH3COOC2H5+ H2O 2 Gọi cụng thức tổng quỏt của T là CxHyOz ( x,y,z N*; y 2x+2; y chẵn ) cú: 12x + y + 16z = 30.2 = 60 0,25đ + Trường hợp 1: z = 1 12x + y = 44 * Xỏc định được: x = 3, y = 8 (phự hợp) nờn CTPT của T là C3H8O * Cỏc CTCT: CH3 - O - CH2 - CH3 (1)
CH3 - CH2 - CH2 - OH (2)
CH3 - CH - CH3 (3)
OH
0,25đ
Trang 5+ Trường hợp 2: z = 2 12x + y = 28
*Xác định được: x = 2, y = 4 (phù hợp) nên CTPT của T là C2H4O2
* Các CTCT: CH3COOH (4)
HCOOCH3 (5)
HO - CH2- CHO (6)
- Các PTPƯ:
+ Chất phản ứng với Na: (2), (3), (4), (6)
CH3 - CH2 - CH2 - OH + Na CH3 - CH2 - CH2 - ONa +
1
2 H2 (CH3)2CHOH + Na (CH3)2CHONa +
1
2H2
CH3COOH + Na CH3COONa +
1
2H2
HO - CH2- CHO + Na NaO - CH2- CHO +
1
2H2 + Chất phản ứng với NaOH: (4) và (5)
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
HCOOCH3 + NaOH HCOONa + CH3OH
+ Chất phản ứng với NaHCO3: (4)
CH3COOH + NaHCO3 CH3COONa + CO2 + H2O
0,5đ
3 Hỗn hợp khí X gồm metan, etilen và axetilen
Dẫn 2,688 lít hỗn hợp X qua bình đựng dung dịch nước brom, thấy dung dịch nhạt màu một phần và có 19,2 gam brom phản ứng
Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 5,376 lít X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng 176,44 gam dung dịch NaOH 20%, sau thí nghiệm thu được dung dịch Z, trong đó nồng độ của NaOH là 2,444%
Tính % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
- Các PTPƯ:
C2H4 + Br2 C2H4Br2 (1)
C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 (2)
- Gọi x, y, z lần lượt là các số mol của CH4, C2H4 và C2H2 có trong 2,688 lít hỗn hợp, lập
được hệ phương trình:
x + y + z = 0,12
y + 2 z = 0,12
- Các PTPƯ :
CH4 + 2O2
o
t
CO2 + 2H2O (3)
C2H4 + 3O2
o
t
2CO2 + 2H2O (4) 2C2H2 + 5O2
o
t
4CO2 + 2H2O (5)
- Từ (3),(4),(5) có: n CO2 = 2x + 4y + 4z
- Xác định được: nNaOH ban đầu =
176, 44.20
- Do sau phản ứng còn dư NaOH nên phản ứng giữa NaOH với CO2 tạo muối trung hòa
CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
nNaOH phản ứng = 2.n CO2 = 4x + 8y + 8z
nNaOH dư = 0,8822 - (4x + 8y + 8z)
0,5đ
Trang 6- Ta có hệ phương trình:
0,12
- Giải hệ ta được: y = 0,02 ; x = z = 0,05
- Xác định được % thể tích mỗi khí trong hỗn hợp X là:
% CH4 = 41,67% ; % C2H4 = 16,66% ; % C2H2 = 41,67%
0,5đ
Câu IV (1,5 điểm)
Hỗn hợp L gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở Biết rằng 0,74 gam hỗn hợp L phản ứng vừa hết với 8 gam dung dịch KOH 7% Trong hỗn hợp rượu tạo ra thì rượu etylic chiếm
1
3 tổng số mol 2 rượu Xác định công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng mỗi este trong hỗn hợp L
Biết công thức của este no, đơn chức, mạch hở là C n H 2n+1 COOC m H 2m+1 (n, m N; m 1).
- Xác định được: nKOH =
8.7
- PTPƯ tổng quát: RCOOR' + KOH RCOOK + R'OH
- Vì este là no, đơn chức, mạch hở nên khi phản ứng với KOH thì:
neste = nKOH = 0,01 mol
- Xác định được: M L =
0, 74
74
0, 01
0,5đ
+ Trường hợp 1:
* Nếu cả 2 este có cùng khối lượng mol là 74 thì 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3
* Xác định được % khối lượng là :
% HCOOC2H5 = 33,33%
% CH3COOCH3= 66,67%
0,5đ
+ Trường hợp 2:
* Nếu M1 < M L < M2 thì este thứ nhất là HCOOCH3 (M1 = 60), este còn lại là
R2COOC2H5:
* Bài ra ta có:
2
2.60 74
3
M
M2 = 102 este thứ 2 là C2H5COOC2H5
* Xác định được:
%HCOOCH3 = 54,05%
%C2H5COOC2H5 = 45,95%
0,5đ
HẾT