1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm ngôn ngữ thơ thiếu nhi (qua tuyển tập thơ thiếu nhi chọn lọc)

60 1,8K 18
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm ngôn ngữ thơ thiếu nhi (qua tuyển tập “thơ thiếu nhi chọn lọc”)
Tác giả Lê Thị Nguyệt
Người hướng dẫn PGS – TS Đỗ Thị Kim Liên
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 299,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, tiểu luận, báo cáo, đề tài

Trang 1

Lời nói đầu

Để hoàn thành đề tài này, chúng tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ, hớng dẫn chỉ bảo tận tình, chu đáo của cô giáo hớng dẫn PGS – TS Đỗ Thị Kim Liên TS Đỗ Thị Kim Liên

và quá trình giảng dạy, đóng góp ý kiến nhiệt tình của các thầy cô trong Khoa Ngữ Văn, nhất là các thầy cô trong tổ Ngôn ngữ.

Qua đây, chúng tôi xin đợc bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo hớng dẫn và các thầy cô trong Tổ, cũng nh trong Khoa.

Thơ thiếu nhi ở nớc ta phát triển rất đa dạng và phong phú, đặc biệt là từ sauCách mạng Tháng tám Cho đến nay, thơ thiếu nhi đã trở thành một bộ phận

Trang 2

không thể thiếu trong nền văn học thiếu nhi nói riêng và văn học Việt Năm nóichung Thơ thiếu nhi có mối quan hệ khăng khít với thơ nói chung, nó cũngmang những đặc điểm và thực hiện những chức năng, mục đích của thơ Nhng nócũng có những nét rất riêng, rất đặc thù của thơ cho thiếu nhi Để thấy đợc cáikhác biệt đó, chúng tôi đi vào tìm hiểu ngôn ngữ của bộ phận thơ này

2 – Lịch sử vấn đề :

Việc nghiên cứu và tiếp nhận các tác phẩm thơ viết cho thiếu nhi từ trớc đếnnay cha nhiều, mới chỉ có một số bài giới thiệu, phân tích, phê bình một số ít tácphẩm của các nhà thơ: Trần Đăng Khoa, Phạm Hổ, Nguyễn Duy, Xuân Quỳnh…của các tác giả Vũ Quần Phơng, Nguyễn Trí, Nguyễn Trọng Hoàn

Trong cuốn Bình thơ tiểu học ,“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”) Nguyễn Trí, Nguyễn Trọng Hoàn đã lựachọn những bài thơ đợc giảng dạy trong chơng trình Tiểu học để bình giảng,

phân tích nh: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Quả ngọt cuối mùa”) (Võ Thanh An ), “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Hơng cốm tới trờng”) (Minh Chính), “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Chiếc xe lu”) (Trần Nguyên Đào), Chú bò tìm bạn“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”) (Phạm Hổ),

M

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) a”) (Trần Đăng Khoa), “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Chuyện cổ tích về loài ngời”) (Xuân Quỳnh)

Nhìn chung, những bài phê bình giới thiệu này đều hớng đến một số bài cụthể, chứ cha có cái nhìn khái quát, hệ thống dựa trên cả tuyển tập thơ Đồng thời,

có thể nói đó là những bài phê bình thiên về cảm nhận cảm tính, xuất phát từ sựxúc cảm cá nhân, mà cha căn cứ vào bản chất của tín hiệu ngôn ngữ

Giáo trình “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Văn học thiếu nhi Việt Nam”) đã đi vào giới thiệu khái quát về

tác phẩm của các tác giả: Phạm Hổ, Võ Quảng, Trần Đăng Khoa

Dơng Thu Hơng nhận xét: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Phạm Hổ thờng quan tâm tới nhạc điệu thơ…

ông thích dùng thể thơ 2, 4, 5 chữ, những câu có nhịp điệu ngắn và nhanh tạokhông khí vui tơi”) (9, tr 70) Đây là một lời nhận xét về nghệ thuật thơ Phạm Hổnhng rất chung chung và không đi vào phân tích cụ thể một tác phẩm nào cả Khi tìm hiểu về thơ Võ Quảng, tác giả viết: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Nhịp điệu trong thơ Võ Quảngkhá đặc biệt Ông thích dùng những câu thơ ngắn, và rất sành sử dụng vần trắc,tạo thành một không khí vui tơi, nghịch ngợm, khoẻ khoắn… Ngời ta đã thống

kê các câu kết trong tổng số 34 bài thơ ở tập “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Măng tre”) thì thấy có 33 bài chấmhết bằng vần trắc… Võ Quảng còn tạo ra những từ tợng thanh rất đắt, mô phỏngtiếng kêu của các con vật và nó cũng đều là vần trắc cả”) (9, tr.79)

Lê Thị Thanh Bình viết về thơ Trần Đăng Khoa: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Ngòi bút của Trần ĐăngKhoa có chiều sâu và chiều rộng khi sử dụng biện pháp nghệ thuật liên tởng…

Có thể nói biện pháp nghệ thuật tác giả sử dụng rộng rãi hơn cả là biện phápnhân cách hoá”) (16, tr 125, 126)

Nh vậy, các tác giả này cũng đã ít nhiều quan tâm đến nghệ thuật thơ, nhngcha thực sự quan tâm và cha đi sâu nghiên cứu mặt ngôn từ của thơ Vì thế,chúng tôi đi vào tìm hiểu ngôn ngữ thơ thiếu nhi trên cả tuyển tập thơ của nhiềutác giả khác nhau, với hy vọng làm rõ đợc đặc điểm thơ thiếu nhi so với thơ ngời

Trang 3

lớn nói chung Đồng thời, qua đó chỉ ra những đặc sắc ngôn ngữ thơ viết chothiếu nhi trên 2 bình diện hình thức và ngữ nghĩa.

3- Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu:

a, Đối tợng: Đề tài này đi vào nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ thơ thiếu nhi trên 164 bài thơ của 125 tác giả qua tuyển tập “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Thơ thiếu nhi chọn lọc ”)

b, Nhiệm vụ: Nhiệm vụ cụ thể mà luận văn cần giải quyết đó là:

- Chỉ ra đặc điểm ngôn ngữ thơ của các tác phẩm thơ thiếu nhi xét về mặt hình thức: thể thơ, thanh điệu, vần, nhịp

- Chỉ ra đặc điểm ngôn ngữ thơ của các tác phẩm thơ thiếu nhi xét về mặt ngữ nghĩa: đặc điểm ngữ nghĩa của vốn từ ngữ, đặc điểm ngữ nghĩa của câu thơ

- Trên cơ sở đã phân tích về hình thức và nội dung, rút ra những biện pháp

đặc sắc của các nhà thơ viết cho thiếu nhi

4- Phơng pháp nghiên cứu :

a, Phơng pháp khảo sát, thống kê, phân loại:

Đọc toàn bộ tuyển tập “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Thơ thiếu nhi chọn lọc”), khảo sát từ ngữ, câu thơ,

vần, nhịp, thanh điệu, thể thơ…và phân loại chúng vào từng nhóm khác nhauchứa hiện tợng ngôn ngữ cần nghiên cứu Những câu thơ, bài thơ này sẽ là những

ví dụ minh hoạ cho những luận điểm rút ra trong quá trình khảo sát

b, Phơng pháp phân tích:

Dựa vào kết quả khảo sát thống kê, chúng tôi tiến hành đi vào phân tích một

số từ ngữ, câu thơ để thấy rõ khả năng biểu cảm đặc biệt của nó trong thơ

c, Phơng pháp tổng hợp :

Từ việc nghiên cứu, phân tích tín hiệu thẩm mĩ, cấu trúc ngôn ngữ để hiểunghĩa thông báo của thơ, chúng tôi đi đến khái quát những đặc điểm cơ bản củangôn ngữ thơ thiếu nhi

5- Cái mới của đề tài:

Có thể khẳng định đây là luận văn đầu tiên tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ thơthiếu nhi của nhiều nhà thơ trên cả 2 bình diện hình thức và ngữ nghĩa

Luận văn sẽ đa ra những số liệu thống kê cụ thể, cũng nh việc giải mã cáctầng nghĩa ẩn sau các từ ngữ nghệ thuật, hình tợng- hình ảnh trong thế giới nghệthuật thơ của các nhà thơ, để thấy đợc nét đặc sắc trong việc sử dụng ngôn ngữcủa họ

Trang 4

Nội dung Chơng I: một số giới thuyết xung quanh đề tài

1.1 Vài nét về văn học thiếu nhi và vị trí của tuyển tập thơ:

1.1.1 Khái quát về văn học thiếu nhi:

ở Việt Nam, dòng văn học dân gian phát triển mạnh, phong phú và có vị tríquan trọng trong nền văn học dân tộc Chính dòng văn học này là cơ sở, là dòngsữa ngọt ngào nuôi dỡng đời sống tinh thần của thiếu nhi trong nhiều thế kỉ Trớc

1945, không có sáng tác phục vụ thiếu nhi, chỉ có văn học dân gian là nguồncung cấp chính trong đời sống tinh thần của các em

Sau năm 1945, với sự quan tâm của Đảng, Nhà nớc và đặc biệt là Bác Hồ đãgóp phần thúc đẩy sự hình thành nền văn học mới cho thiếu nhi Tuy số lợng còn

ít ỏi, nội dung còn đơn giản nhng nó cũng góp phần nhất định vào việc giáo dục,bồi dỡng nhân cách, tình cảm yêu nớc, chống ngoại xâm cho các em và đặt nềntảng đầu tiên cho sự hình thành một nền văn học thiếu nhi hoàn chỉnh

Cùng với truyện, thơ viết cho thiếu nhi hình thành nhiều trong những ngàyhoà bình và ngày càng phát triển hơn với một đội ngũ ngời viết đông đảo, vớinhiều tác phẩm Vì vậy, năm 1961 tuyển tập thơ văn thiếu nhi lần đầu tiên đợcxuất bản

Giai đoạn cả nớc chống Mỹ, văn học viết cho các em phát triển mạnh mẽ vềmọi mặt, trong đó có thơ, với nhiều nhà thơ nổi tiếng có tên tuổi nh : Võ Quảng,Phạm Hổ, Trần Đăng Khoa, Định Hải, Huy Cận…

1.1.2 Vị trí của tuyển tập Thơ thiếu nhi chọn lọc “Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”)

Mặc dù, cho đến nay chúng ta đã xuất bản rất nhiều sách văn học cho thiếunhi:

Thơ thiếu nhi – TS Đỗ Thị Kim Liên Lê Duy Phơng

Góc sân và khoảng trời – TS Đỗ Thị Kim Liên Trần Đăng Khoa

Bạn trong vờn – TS Đỗ Thị Kim Liên Phạm Hổ

Truyện và thơ viết cho thiếu nhi – TS Đỗ Thị Kim Liên Nhiều tác giả

Nhng có thể nói tuyển tập thơ thiếu nhi chọn lọc này đáng lu ý nhất Tuy

đây là tập thơ thiếu nhi không đồ sộ, chỉ có hơn 200 trang sách với 164 bài thơ,nhng dầy dặn

Trang 5

Dầy dặn ở sự có mặt của nhiều tác giả với nhiều tác phẩm nổi tiếng Trớchết, đó là những ngời suốt cả đời mình chăm lo đến đời sống thơ cho các em:Phạm Hổ,Võ Quảng, Hoàng Tá, Định Hải…đến những ngời gần nh chỉ sáng táccho thiếu nhi: Đặng Hấn, Mai Văn Hoan, Thanh Hào…rồi đến nhiều nhà thơkhông giới hạn tuổi tác: Tú Mỡ, Huy Cận, Xuân Quỳnh, Vân Long, Nguyễn BùiVợi, Nguyễn Trọng Tạo, …và cả “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)thần đồng”) Trần Đăng Khoa.

Thơ ca gắn bó với mọi thời đại, mọi dân tộc Đây là một thể loại văn học

đầu tiên của loài ngời, nảy sinh từ rất sớm trong đời sống con ngời Những lời rucon, những bài hát lao động, những câu than thân, những lời cầu nguyện, nhữngbài niệm chúa…đều đợc thể hiện dới hình thức của thơ Có thể nói rằng thơ đợchình thành từ khi con ngời có nhu cầu tự biểu hiện

Nhìn lại cả tiến trình lịch sử phát triển của văn học Việt Nam, thấy văn họcViệt Nam có sự phát triển phong phú của nhiều thể loại: tiểu thuyết, truyện ngắn,thơ, kịch….nhng thơ vẫn là thể loại chiếm vị trí hàng đầu và đạt nhiều thành tựuxuất sắc nhất

Là một thể loại văn học thuộc phơng thức biểu hiện trữ tình, bản chất củathơ rất đa dạng, phong phú và có nhiều biến thái Thơ tác động đến ngời đọcbằng nhận thức về cuộc sống, vừa có khả năng gợi cảm sâu sắc, vừa tác độngtrực tiếp với nhiều cảm xúc, suy nghĩ, vừa tác động gián tiếp qua liên tởng và t-ởng tợng phong phú, vừa theo mạch cảm nghĩ, vừa bằng sự rung động của ngônngữ giàu nhạc điệu Chính phẩm chất và đặc điểm khác nhau đó của thơ mà từ tr-

ớc đến nay có nhiều quan niệm lý giải khác biệt, thậm chí đối lập nhau về kháiniệm và bản chất của thơ Có thể khái quát về những khuynh hớng sau:

- Khuynh hớng thứ nhất:

Gồm các học giả Phơng Tây và nhóm “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Xuân thu nhã tập”) của Việt Nam.

Họ đã linh thiêng và thần thánh hoá thơ ca, xem bản chất của thơ là một thứ

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)bất khả luận, bất khả tri”) và đã đẩy nó sang phạm trù tôn giáo Họ xem bản chấtcủa thơ là tôn giáo và cho rằng hoạt động sáng tạo của thơ gắn liền với những gìlinh thiêng, thần bí Platôn xem bản chất của thơ thể hiện trong linh cảm- nhữngcảm giác linh thiêng, huyền bí nhất giữa thế giới cao xa của thần thánh và thếgiới con ngời Nhà thơ là ngời trung gian có năng lực cảm nhận và biểu đạt

Trang 6

ở Việt Nam, nhóm Xuân thu nhã tập“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”) và một số nhà thơ khác trong phongtrào Thơ mới cũng quan niệm: thơ là một cái gì linh thiêng, cao siêu, huyền bí, làhình ảnh, sự khắc khoải, bất diệt của muôn loài vật: cõi vô cùng, cõi tiên, cõimơ…

Trờng Chinh đã viết: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Thơ là sự thể hiện con ngời và cuộc sống một cáchcao đẹp Thơ không chỉ nói lên tình cảm riêng của nhà thơ, mà nhiều khi thôngqua tình cảm đó nói lên niềm hy vọng của cả một dân tộc, những mơ ớc củanhân dân, vẽ nên những nhịp đập của con tim của quần chúng và xu thế chungcủa lịch sử loài ngời Thơ là một hình thái nghệ thuật cao quý, tinh vi Ngời làmthơ phải có tình cảm mãnh liệt thể hiện sự nồng cháy trong lòng, nhng thơ là tìnhcảm và lý trí kết hợp với nhau một cách nhuần nhuyễn và có tính nghệ thuật cao”)( 13, tr 30 )

Trong cuốn “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Các nhà văn nói về văn”), các soạn giả đã lựa chọn một số ý

kiến tiêu biểu của 11 nhà văn, nhà thơ hiện đại: Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Khải,Hoàng Trung Thông, Xuân Diệu, Tế Hanh, …Mỗi tác giả đa ra một quan niệmriêng của mình về thơ, nhng họ đều gặp nhau ở hai điểm: Tất cả đều công nhậncảm xúc trong thơ và xem ngôn ngữ của thơ là ngôn ngữ đặc biệt Chẳng hạn,

nh Xuân Diệu: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Quy luật lớn của thơ ca là cảm xúc và suy nghĩ”) (13, tr 16) và

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Bài thơ là một tổ chức ở trình độ cao của ngôn ngữ, một tổ chức chặt chẽ, tinh

tế, ngôn ngữ không lộn xộn, rối rắm, không phí phạm lời nói, không nhầm lẫn

Trang 7

chữ nghĩa, thơ chọn lọc cách nói ngắn nhất mà giàu đẹp nhất, dồn chứa nhiềuchất lợng nhất mà câu thơ vẫn cứ trong sáng, nhẹ nhõm, ung dung”) (13, tr 17) Trong nghiên cứu, phê bình văn học các nhà nghiên cứu cũng đa ra nhiều

định nghĩa về thơ Theo chúng tôi, định nghĩa của nhóm tác giả Lê Bá Hán,

Nguyễn Khắc Phi, Trần Đình Sử trong cuốn “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Từ điển thuật ngữ văn học ”) có thểchung cho những quan niệm trên: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Thơ là hình thức sáng tác văn học phản ánhcuộc sống, thể hiện những tam trạng, những cảm xúc mạnh mẽ bằng ngôn ngữhàm súc, giàu hình ảnh và nhất là có nhịp điệu”) (6, tr 262)

1.2.2 Khái niệm ngôn ngữ thơ:

Thơ là một thể loại văn học nghệ thuật Vì vậy, ngôn ngữ thơ trớc hết làngôn ngữ văn học, nghĩa là “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)ngôn ngữ mang tính nghệ thuật đợc dùng trong vănhọc”) (6, tr 185)

Trong phạm vi hẹp hơn về thể loại, ngôn ngữ thơ đợc hiểu là một chùm đặctrng về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp nhằm biểu trng hoá, khái quát hoá hiện thựckhách quan theo cách tổ chức riêng của thơ ca Giáo s Phan Ngọc cho rằng đó là

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)một cách tổ chức hết sức quái đản để bắt ngời tiếp nhận phải nhớ, phải cảm xúc,phải suy nghĩ do chính hình thức ngôn ngữ này”)(1)

Cách tổ chức cả ngôn ngữ thơ có thể diễn đạt một cách cụ thể hơn là sự

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)trình bày hình thức ngắn gọn và súc tích nhất với cách tổ chức ngôn ngữ có vần

điệu và quy luật phối âm riêng của từng ngôn ngữ”) (1, tr 9)

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Từ điển thuật ngữ văn học”) nêu: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Ngôn ngữ của các tác phẩm trữ tình là

ngôn ngữ đợc tổ chức trên cơ sở nhịp điệu hết sức cô đọng, hàm súc và đặc biệtgợi cảm”) (6, tr 186)

Trong giao tiếp hàng ngày thậm chí trong văn xuôi chúng ta chỉ chú ý đếnnội dung thông báo, còn hình thức biểu đạt của nó thì hầu nh ta không nhớ Nh-

ng trong thơ, ngoài việc chú ý nội dung, chúng ta còn phải đặc biệt chú ý tớihình thức, có những câu thơ đợc nhớ hàng nghìn năm do cách tổ chức ngôn ngữ

đặc biệt “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)quái đản”) của nó Ngôn ngữ thơ đợc tổ chức có vần nhịp, có ngắt mạch,

có số lợng âm tiết nhất định, có đối, có lặp, có niêm luật, có sự vận dụng vềtrọng âm, trờng độ theo những mô hình cực kì gắt gao Nhng chính cái gắt gao

ấy của mô hình lại là chỗ dựa của trí nhớ, là điểm để khắc sâu Mô hình càngchặt thì càng nhớ lâu và càng lu truyền Bởi vì, ngời ta có thể căn cứ vào mô hình

để phục hồi lại câu thơ một cách chính xác (điều này thể hiện rõ trong thơ lụcbát thơ thất ngôn bát cú, thơ thất ngôn Đờng luật…) Ngợc lại, lại có những câuthơ tụ do nhìn nh văn xuôi, không có vần, thậm chí có vẻ lủng củng, có vẻ “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)viphạm”) quy tắc tổ chức ngôn ngữ thơ ca, nhng thực chất không phải thế Đó lànhững câu phá vỡ quy tắc thông thờng, đi tìm một hình thức mới và đã đem lạimột kết quả nghệ thuật mới, một xúc cảm thẩm mỹ mới

Về vấn đề này, tác giả Phan Ngọc đã từng khẳng định: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Lại có loại thơ tự

do…Nhà thơ bỏ sự gò bó bên ngoài về hình thức không phải để quay về với văn

Trang 8

xuôi mà chấp nhận những sự gò bó khác ở cấp độ cú pháp và từ vựng Bài thơanh ta phải mới lạ về nội dung t tởng và tạo nên những liên hệ t tởng bất ngờ docách dùng chữ mang tính chất nên thơ…Nếu nh thơ tự do không mới lạ về cáchnhìn, không sắc sảo về từ ngữ, không táo bạo về cú pháp thì nó rất dễ chết”).(14.

Tr 278)

Từ tính chất “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)đặc biệt”) về hình thức nh trên, ngôn ngữ thơ rất dễ gây cảmxúc cho ngời đọc, ngời tiếp nhận Cái mới lạ, cái bất ngờ của tổ chức ngôn ngữbắt ngời đọc phải chú ý, phải tìm cách giải mã các tín hiệu ngôn ngữ Cảm xúccủa thơ gây nên cũng không giống cảm xúc của văn xuôi gây nên Câu thơ đọcxong thì giữ lại nguyên vẹn trong đầu óc ta, trở thành một ám ảnh và đợc “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)nộicảm hoá”) ngay lập tức đến mức nó nh là của chính mình Đây là sự chiếm hữutrọn vẹn sau khi đọc cả về nội dung và hình thức Còn đọc văn xuôi sự chiếmhữu chỉ ngay khi đọc, sau đó ngời ta chỉ nhớ nội dung mà quên đi hình thức.Vìvậy cảm xúc không “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)nội cảm hoá”) đợc

Sự độc đáo của cách tổ chức ngôn ngữ thơ cung cấp cho ta nhiều suy nghĩngoài nội dung thông báo Tức là, nhờ cách tổ chức riêng biệt của ngôn ngữ thơ

mà bài thơ ngoài nghĩa thông báo- lớp nghĩa lôgic- sự vật, còn có lớp nghĩa hìnhtợng, hình ảnh, lớp nghĩa chủ đề t tởng Một thông báo của thơ có thể phi khônggian, phi thời gian và cho toàn nhân loại, cho cả loài ngời Mỗi ngời sẽ cảm thụ

nó trong từng hoàn cảnh riêng và sẽ có những nỗi niềm, sự cảm nhận riêng Điềunày làm nên tính đa nghĩa cho thơ, giúp nhà thơ diễn đạt đợc mọi biến thái tinh

vi của tâm hồn, mọi cung bậc của tình cảm, mọi biểu hiện của sự vật trong sựgiới hạn của câu thơ, bài thơ và thể loại thơ

1.2.3.Đặc trng ngôn ngữ thơ:

Nh trên đã nói, ngôn ngữ thơ là ngôn ngữ văn học, ngôn ngữ nghệ thuật Vìvậy, những đặc trng chung của ngôn ngữ văn học cũng là đặc trng của ngôn ngữthơ Nhng trong một phạm vi hẹp, thơ chỉ là một trong nhiều thể loại của vănhọc Để thấy đợc sự khác biệt của ngôn ngữ thơ với ngôn ngữ kịch, đặc biệt làngôn ngữ văn xuôi thì ta có thể dựa vào những đặc trng sau:

- Về ngữ âm:

Đặc điểm nổi bật của ngữ âm để phân biệt thơ với văn xuôi là đặc điểm tínhnhạc Thơ phản ánh cuộc sống qua xúc cảm của tâm hồn, qua những rung độngtình cảm Thế giới nội tâm của nhà thơ không chỉ đợc biểu hiện bằng ý nghĩa của

từ ngữ, của câu mà còn bằng cả âm thanh, nhịp điệu và sự vần vè Vì vậy, nhiềungời cho rằng tính nhạc là đặc thù cơ bản của ngôn ngữ thơ

Về đặc điểm tính nhạc của ngôn ngữ thơ, tác giả Hữu Đạt đã khẳng định:

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Là đặc điểm phổ biến của mọi ngôn ngữ Song do chỗ mỗi ngôn ngữ cụ thể cócơ cấu cách cấu tạo và tổ chức khác nhau nên nó đợc thể hiện khác nhau Mỗidân tộc, mỗi ngôn ngữ đều có cách hoà âm riêng của mình.Cách thức đó dựa vàotruyền thống của từng dân tộc và hình thức của từng ngôn ngữ cụ thể”) (3)

Trang 9

Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu có về thanh điệu, nguyên âm, phụ âm đã tạocho ngôn ngữ thơ một vẻ đẹp độc đáo.

Cùng với thanh điệu, vần và nhịp cũng góp phần quan trọng trong việc tạotính nhạc cho ngôn ngữ thơ ca Những yếu tố ngữ âm này vừa là cơ sở, vừa làchất liệu cho sự hoà âm của ngôn ngữ thơ ca, tạo nên những âm hởng trầm bổng

kỳ diệu Chính vì thế có rất nhiều bài ca dao đợc nhân dân lao động hát lên thànhnhững làn điệu dân ca say đắm lòng ngời, rồi nhiều bài thơ đợc phổ nhạc trởthành những bài ca đi cùng năm tháng

- Về ngữ nghĩa :

Ngữ nghĩa của thơ ca không đồng nhất với ngữ nghĩa của ngôn ngữ giao tiếpsinh hoạt hàng ngày, thậm chí khác cả ngôn ngữ văn xuôi Ngữ nghĩa trong vănxuôi chủ yếu là nghĩa miêu tả, phản ánh các sự vật hiện tợng vốn có, vốn đợc tồntại trong hiện thực khách quan, còn nghĩa trong ngôn ngữ thơ phong phú, đadạng hơn nhiều Mỗi từ ngữ khi đợc đa vào thơ đều hoạt động rất linh hoạt vàbiến hoá không ngừng

Thơ, do áp lực của cấu trúc mà ngữ nghĩa của ngôn từ nhiều khi không dừnglại ở nghĩa đen, nghĩa gốc, nghĩa ban đầu của nó mà đã tạo đợc nhiều nghĩa mớitinh tế hơn, sâu sắc hơn và mới lạ hơn Đó là nghĩa bóng hay còn gọi là nghĩabiểu trng của ngôn ngữ thơ ca Đặc trng ngữ nghĩa này tạo cho ngôn ngữ thơ mộtsức cuốn kỳ lạ đối với ngời đọc, ngời nghe Bởi họ không chỉ tiếp nhận bài thơbằng mắt, bằng tai mà còn bằng cả trái tim, cả sự xúc động, tình cảm, bằng cả trítởng tợng, liên tởng, kết hợp Điều đó cũng làm cho ngôn ngữ thơ không chỉ còn

là phơng tiện giao tiếp mà đã mang một vai trò khác Ngôn ngữ thơ trở thành

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)một thứ gì đó cha từng đợc nói hoặc đợc nghe Đó là ngôn ngữ, đồng thời là sựphủ nhận ngôn ngữ Đó là cái vợt ra ngoài giới hạn.”) (15) Trong quá trình vận

động tạo nghĩa của ngôn ngữ thơ, cái biểu hiện và cái đợc biểu hiện đã xâmnhập, chuyển hoá vào nhau tạo ra khoảng không ngữ nghĩa vô cùng cho ngônngữ thơ ca

- Về ngữ pháp:

Nói nh tác giả Phan Ngọc “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)thơ là cách tổ chức ngôn ngữ hết sức quái đản”)thì sự “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)quái đản”) ấy sẽ đợc thể hiện rõ nhất trên bình diện ngữ pháp của ngônngữ thơ ca

Về dòng thơ, có rất nhiều quan niệm đa ra xung quanh việc phân chia dòngthơ Có ngời cho rằng mỗi dòng thơ tơng ứng với một câu Thế nhng trong thực

tế câu thơ không hoàn toàn đồng nhất với khái niệm câu đợc đề cập đến trongNgữ pháp Vì vậy, trong thơ, câu và dòng thơ không phải lúc nào cũng trùng khítnhau hoàn toàn Có câu thơ bao gồm nhiều dòng, mỗi dòng chỉ tơng đơng vớimột vế của câu Đây là hiện tợng thơ vắt dòng trong thơ ca hiện đại Lại có trờnghợp một dòng thơ chứa nhiều câu, mỗi câu trong đó có thể đủ nòng cốt C- V, cóthể là câu đặc biệt Cờu trúc trong ngôn ngữ thơ thờng không theo quy tắc bắt

Trang 10

buộc và chặt chẽ nh câu trong văn xuôi và trong ngữ pháp thông dụng Nhà thơ

có thể sử dụng nhiều kiểu câu “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)bất bình thờng”) nh câu tắc biệt, câu trùng điệp,câu vắt dòng, đảo ngữ… mà không làm ảnh hởng đến quá trình tiếp nhận ngữnghĩa của văn bản Đặc biệt, chính nó còn tạo ra những giá trị mới, ý nghĩa mớicho ngôn ngữ thơ ca Sự “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)quái đản”) về cú pháp của ngôn ngữ thơ giúp nhà thơdiễn đạt đợc những tầng nghĩa phức tạp, tinh tế, vô cùng của sự vật trong sự hữuhạn của câu chữ và thể loại

Tóm lại, ngôn ngữ thơ là ngôn ngữ có tính nghệ thuật, ngôn ngữ đợc sànglọc kĩ càng và công phu Vì thế, nó có khả năng vô tận trong việc diễn tả nhữngtrạng thái tâm hồn vô cùng bí ẩn của con ngời

Chơng II: Đặc điểm ngôn ngữ thơ thiếu nhi xét ở bình

diện hình thức

2.1.Đặc điểm thể thơ:

Tuyển tập “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Thơ thiếu nhi chọn lọc”) gồm nhiều thể thơ khác nhau: thơ lục

bát, thơ ngũ ngôn, thất ngôn, thơ 2, 3, 4 chữ và có cả những bài pha trộn…

Trang 11

dao Trong kho tàng ca dao Việt Nam, số lợng câu lục bát chiếm tới 95 %.Những lời ca dao này, đã đi vào lời ru của bà, của mẹ rất tự nhiên Ngay từ thuởlọt lòng, khi mới cất tiếng khóc chào đời ta đã đợc nghe điệu ngân nga, du dơngtrong những tiếng ru “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)à… …ơi ”) của mẹ Lời ru ấy đã theo suốt tuổi thơ ta, đa talớn lên từng ngày Khi tới trờng lại đợc tiếp xúc với nhiều bài thơ làm theo thểlục bát Có thể nói, đây là thể thơ dễ đọc, dễ nhớ, dễ thuộc nhất trong các thể loạithơ Việt Nam Lịch sử văn học Việt Nam có nhiều nhà thơ nổi tiếng đã sử dụngthành công thể thơ này: Nguyễn Du, Nguyễn Bính, Tố Hữu…Đến lợt các nhà thơhiện đại khi sáng tác thơ cho thiếu nhi họ cũng rất hay dùng thể thơ này Theo

thống kê chúng tôi thấy tuyển tập Thơ thiếu nhi chọn lọc“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”) có 27/164 bài đợclàm theo thể lục bát, chiếm 16.4 %

Sau đây là bảng thống kê cụ thể từng bài:

12 Mẹ gà ấp trứng tháng năm Đoàn Thị Lam Luyến 12

20 Cháu nghe câu chuyện của bà Nguyễn Văn Thắng 12

ợc một nội dung rất lớn và trọn vẹn, mang ý nghĩa sâu xa

Thể lục bát là thể thơ có sự gò bó về vần, nhịp, luật B- T, nhng nhìn chung là

dễ đọc, dễ học, dễ cảm thụ bởi sự giản dị, mộc mạc, ngắn gọn của nó

Trang 12

Thể thơ này thờng đợc sử dụng để thể hiện tâm t, tình cảm của con ngời VõThanh An khi tả tình thơng yêu của bà cháu cũng đã dùng thể thơ này:

Quả ngon dành tận cuối mùa Chờ con phần cháu bà cha trẩy vào Giêng, hai rét cứa nh dao Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông

(Quả ngọt cuối mùa, tr 7) Những cặp vần bằng kết hợp với nhịp chẵn đã tạo cho câu thơ một giọng

điệu nhẹ nhàng, thiết tha, trầm lắng chứa chan tình cảm Dẫu đã cuối mùa, nhngmuốn dành phần cháu bà vẫn để những trái ngon lại sau Trái ngon ấy sẽ làmiếng mồi cho các chú chào mào, vậy nên bà luôn phải chống gậy ra giữa cái rétcăt da cắt thịt để trông cho chim khỏi ăn Đọc câu thơ lên chúng ta thấy ấm lòngbởi tình yêu thơng của bà dành cho cháu Tình thơng ấy nh quả ngon vẫn ngon

đến cuối mùa Còn cháu, tuy vẫn cha về kịp để bà phải trông mong, lo lắng nhiềunhng cháu đã hiểu đợc lòng bà:

Bà ơi thơng mấy là thơng Vắng con xa cháu tóc sơng da mồi

Bà nh quả ngọt chín rồi Càng thêm tuổi tác, càng tơi lòng vàng

(Quả ngọt cuối mùa, tr 7) Bốn câu thơ khắc sâu thêm tình cảm bà cháu Đặc biệt nhà thơ đã sử dụng

thành ngữ tóc s“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ơng da mồi”) vừa diễn tả đợc sự thay đổi của làn da, mái tóc bà,

vừa cho ta thấy đợc sự lo lắng, chăm nom con cháu của bà, đồng thời vừa thểhiện tình cảm của cháu đối với bà Phải yêu bà, kính trọng bà thì ta mới thấy đợctấm lòng của bà rộng lớn đến thế ! Bằng cách nói so sánh ,ví von: bà với qủ chínrồi tác giả đã làm cho ta liên tởng tới hình ảnh của một bà già đã quá cao tuổi,mắt đã mờ, chân đã chậm nhng lòng vẫn sáng, vẫn “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)tơi lòng vàng”)

Xuất phát từ tình thơng và lòng biết ơn đối với bà mình, các em còn biết

th-ơng yêu, quý trọng những ngời già khác có hoàn cảnh khó khăn, trớ trêu Trong

bài Cháu nghe câu chuyện của bà“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”) ta bắt gặp hình ảnh em bé lòng đầy cảmxúc:

Cháu nghe câu chuyện của bà Hai hàng nớc mắt cứ oà rng rng

Bà ơi, thơng mấy là thơng Mong đừng ai lạc giữa đờng về quê

(Cháu nghe câu chuyện của bà, tr 179 ) Chỉ nghe qua câu chuyện bà kể về một bà già lạc đờng, phải nhờ bà đa về

mà bé đã khóc Ta tởng tâm hồn ngây thơ của bé ít xúc động, vậy mà em đã

khóc, nớc mắt đã tràn ớt mi và càng đáng trân trọng hơn khi em còn biết mong“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)

đừng ai lạc giữa đờng về quê ”) Đó là ớc muốn rất bình dị nhng thật cao cả

Trang 13

Nh vậy thể thơ lục bát rất hợp với giọng tâm tình kể chuyện, dễ đi vào lòngcác em, khơi dậy trong trẻ nhỏ mạch ngầm của tình yêu thơng Nhng tâm hồn trẻthơ không chỉ có vậy, để thể hiện tâm lý trẻ con hồn nhiên, nhí nhảnh và hamhiểu biết các nhà thơ đã sử dụng một cách sáng tạo thể thơ này trên nhiều nộidung khác nhau.

Ta thấy cây dừa trong thơ Trần Đăng Khoa đợc nuôi bằng thể thơ lục bát

đồng quê, chân chất của dân tộc nên xanh tốt mợt mà:

Cây dừa xanh toả nhiều tàu Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng

(Cây dừa, tr 98)

Cây dừa đợc miêu tả trong câu lục rất tự nhiên, giản dị Đến câu bát cây dừa

đợc tả vừa tự nhiên, vừa giàu hình ảnh với nhiều biểu tợng bất ngờ qua thủ phápnhân hoá, so sánh

Thời gian, năm tháng mà cây dừa đã từng trãi đợc cảm nhận rất độc đáo quamàu “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)bạc phếch”) của thân dừa Hoa dừa, quả dừa, tiếng dừa cũng đợc miêu tả cụthể, đặc biệt Trần Đăng Khoa đã tạo đợc t thế, dáng dấp của cây dừa Việt Namthời kì kháng chiến chống Mỹ cứu nớc

Về quả:

Ai mang nớc ngọt nớc lành

Ai đeo bao hủ rựơu quanh cổ dừa

( Cây dừa, tr 98 ) Đây là những dòng thơ vừa truyền thống, vừa hiện đại bởi nhịp thơ biến đổiliên tục 4/2 rồi 2/3/3

Kết thúc bài thơ tác giả viết:

Đứng canh trời đất bao la

Mà dừa đủng đĩnh nh là đứng chơi

(Cây dừa, tr 98) Câu thơ đợc viết với nhịp truyền thống đã thể hiện đợc sự giao hoà rất sâusắc giữa ngời và cảnh Đặc biệt, đã tạc đợc dáng đứng hiên ngang của cây dừa

vào lịch sử Cây dừa“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”) của Trần Đăng Khoa vừa quen lại vừa lạ Quen vì đâu

đâu ta cũng thấy hình ảnh cây dừa, nhng lạ vì chính sự liên tởng rất ngộ nghĩnh,sinh động của tác giả mà các tác phẩm trong văn học dân gian không thể có đợc Khi nhìn cái bếp dầu, Đặng Hấn đã nhìn bằng con mắt trẻ thơ, đã “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)thầnthánh”) hoá nó thành cây đèn thần có phép màu kỳ diệu:

Đặt xoong rau hoá xoong canh Bắc nồi gạo nếp hoá thành nồi xôi

(Cây đèn thần, tr 61)

Nhịp thơ 3/3/, 4/4 ngắt đôi mỗi dòng thơ làm cho cái bếp dầu thêm kì lạ và

sự biến hoá diễn ra nhanh hơn Chỉ có các em mới có cái nhìn sự vật sinh động,

Trang 14

thần linh nh vậy Từ đó, ta thấy đợc thế giới trong mắt các em cái gì cũng đẹp,cũng huyền ảo, nên thơ.

Hay khi nhìn thấy đàn chim ríu rít tập trung ăn quả trên cây bồ quân, HữuThỉnh đã tởng tợng ra đây là buổi họp chợ rất đông đúc, ồn ào, náo nhiệt của họhàng nhà chim, từ chim tu hú, chào mào, chim sẻ, chim sâu… đến sáo, vẹt, quạ,

bồ nông… Tất cả tụ họp về để mua hàng, mua những quả bồ quân chín đỏ:

Ngời bán thì một, kẻ mua thì mời

Bồ quân đợc nét đợc ngời Bán thì bán đấy,chẳng đòi công đâu

Chỉ xin cái hạt về sau Nhân ra ngàn quả làm giàu cho chim

2.1.2 Thể thơ 5 chữ:

Thơ 5 chữ có truyền thống từ xa xa trong các thể loại vè, đồng dao, thơ cổphong Xét về niêm luật, thì thể loại này khá rộng rãi, không ép buộc về khuônvần, số dòng, số câu trong bài Tâm lý các nhà thơ hiện đại, họ rất “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)ngại”) dùngthể thơ này vì sợ nó nhạt nhẽo sẽ dễ gây nhàm chán cho ngời thởng thức, nhngkhi sáng tác cho thiếu nhi họ lại đặc biệt chú ý thể thơ này vì nó dễ đọc, dễthuộc, giản dị, đơn giản phù hợp với t duy và tâm lý của trẻ em

Theo khảo sát, thống kê, chúng tôi thấy trong tuyển tập “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Thơ thiếu nhi chọn lọc ,”) số bài thơ 5 chữ chiếm số lợng lớn nhất: 66/164 bài, chiếm 40.2% Dới đây là bảng thống kê cụ thể:

Trang 15

9 Ngọn đèn biển Nguyễn Văn Dinh 8

Trang 16

58 Hè sang Nguyễn Thanh Toàn 22

Từ bảng thống kê trên, ta thấy so với thơ lục bát thể thơ 5 chữ này có số lợng

dòng lớn hơn, phần lớn là những bài trên 10 dòng Bài dài nhất: Chuyện“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) cổ tích

về loài ngời”) của Xuân Quỳnh dài tới 76 dòng, “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Sao không về Vàng ơi”) của Trần

Đăng Khoa dài 32 dòng Bài ngắn nhất là 4 dòng và chỉ có duy nhất một bài, đó

là bài “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Thuyền ngủ bãi”) của Dơng Huy.

Tuyển tập thơ có tất cả 66 bài gồm 1068 dòng thơ, trung bình mỗi bài có 16dòng Nh vậy, xét về số lợng dòng thơ, thơ ngũ ngôn viết cho thiếu nhi của cácnhà thơ nghiêng về ngũ ngôn truyền thống của thơ ca dân tộc, thơ ca dân gian

Đây là thể thơ tự sự thờng dùng để kể nh: Sở kiến hành“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”) của Nguyễn Du gồm

42 dòng kể về một gia đình hành khất, Chùa h“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ơng”) của Nguyễn Nhợc Pháp

gồm 36 dòng là “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)thiên ký sự của cô bé ngày xa”), Sóng“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”) của Xuân Quỳnh gồm

38 dòng kể chuyện tình yêu của sóng và biển, của anh và em…

Kế thừa những đặc trng ổn định ấy của thơ 5 chữ các nhà thơ hiện đại khisáng tác cho thơ thiếu nhicũng dùng thể thơ này để tờng thuật, kể, miêu tả, nhậnthức và phản ánh những sự vật, hiện tợng, sự việc diễn ra xung quanh con mắt trẻthơ Đó có thể là hình ảnh mặt trăng luôn làm bạn thân, theo bé suốt ngày đêm:

Bé đi, trăng đi cùng

Bé đứng, trăng đứng ngó…

Đến khuya bé đi ngủ Trăng theo vào giấc mơ

(Trăng của bé, tr 9 ) Hay là sự nhận thức rất ngộ nghĩnh, dí dỏm và thông minh về tên các loàithan:

Than chứ đâu phải quả

Gọi ngay than quả bàng Không phải alf mầm non Gọi than non sao đợc …

(Tên than, tr 22) Hoặc khi miêu tả chiếc xe lu, Trần Nguyên Đào miêu tả rất thực, cụ thể:

Tớ là chiếc xe lu Ngời tớ to lù lù

Trang 17

Con đờng nào mới đắp

Tớ san bằng tăm tắp…

(Chiếc xe lu, tr 38 ) Những câu thơ đợc gieo vần chân và kết cấu thành từng cặp riêng biệt, luânphiên B- T tạo cho nhịp thơ nhanh hơn, dứt khoát hơn, phù hợp với sự vội vã,

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)nhanh nhẹn”) của chiếc xe lu

Nếu nh thơ ngũ ngôn truyền thống thờng gieo vần lng, thì ở tuyển tập thơnày, phần lớn các bài thơ đều đợc gieo vần chân, góp phần tạo nên sự liền mạchcủa cảm xúc, sự liên tục của hành động, sự việc Vì thế , chiếc xe lu vẫn lăn đều

đều dù cho trời lạnh hay trời nóng, dù đờng sắp rãi nhựa hay còn mùi đất mới …

xe vẫn lăn và “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)san bằng tăm tắp”) mọi đờng đi lối về

Là một thể thơ có u thế trong việc kể, tả cho nên nó đợc sử dụng để diễn tả

sự hoài niệm, hồi tởng về quá khứ của các em Khi nhìn cái ngỡng cửa Vũ QuầnPhơng chợt giật mình:

Bao nhiêu điều ngỡ quên Bớc về đây bỗng nhớ

(Ngỡng cửa, tr 140 )

Tác giả nhớ về một thời thơ bé “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Khi tay bà, tay mẹ Còn dắt vòng đi men”)

để bớc những bớc đi chập chững đầu tiên Đặc biệt, nó gợi nhớ về buổi đầu tiên

đến lớp, rồi gợi nhớ hình ảnh bạn bè vui vẻ, hình ảnh bố mẹ ngày đêm tất tả bớcqua, hình ảnh anh ngày đi bộ đội…Tất cả, tất cả nh hiện về và sống dậy ngay tr-

ớc mắt nhà thơ

Bài Sao không về Vàng ơi“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”), Trần Đăng Khoa cũng tởng nhớ về con Vàngcủa mình Bài thơ đợc chia làm 3 phần, gắn với 3 sự kiện: quá khứ khi còn Vàng,lúc Vàng bị mất và nỗi buồn của nhân vật tao khi Vàng không còn nữa

Mời dòng đầu đợc phối vần luân phiên T (2 cặp, mỗi cặp 2 dòng), lại

B-T (2 cặp, mỗi cặp 3 dòng ):

Trang 18

Bằng nhà ra đầu Bằng râu sau

Trắc rít tít bắtTrắc chặt bật Những dòng còn lại đợc phối vần chân liền nhau theo từng cặp tạo cho câu chuyện kể có nhiều chi tiết Nó tác động trực tiếp đến trực giác giúp độc giả nhỏ tuổi dễ thu nhận cái độc đáo của hình ảnh chú Vàng, cũng nh tình cảm mày-taocủa chủ giành cho Vàng

Bài thơ kết thúc bằng câu cảm thán rất não nuột:

Sao không về hả chó?

Tao nhớ mày lắm đó Vàng ơi là Vàng ơi!

(Sao không về Vàng ơi, tr 93)

Câu kết nh một tiếng khóc than không dứt gieo vào lòng ngời đọc Qua đây

ta càng thấy đợc tình cảm gắn bó sâu nặng mà bé Khoa dành cho con Vàng- mộttình cảm rất đáng trân trọng, đáng nâng niu và đáng học tập

Ngoài việc miêu tả, nhận thức về sự vật, hiện tợng cây cối, con vật… các tácgiả còn dùng thể thơ này để thể hiện tình cảm của bé đối với thầy, cô, cha mẹ,

ông bà…những ngời gần gũi đã dìu dắt tuổi thơ em lớn lên

Chẳng hạn, trong bài thơ Mẹ và cô“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”) của Trần Quốc Toàn ta bắt gặp hình

ảnh em bé rất tình cảm, thân thơng với cả mẹ và cô:

Buổi sáng em chào mẹ Chạy tới ôm cổ cô

Buổi chiều em chào cô

Rồi sà vào lòng mẹ…

(Mẹ và cô, tr 198) Cả mẹ và cô nh bến bờ cho các em cập bến Cô là ngời tin cậy dạy dỗ chocác em khi ở trờng, còn mẹ là ngời để em bộc lộ khao khát đợc chiều chuộng Cả

hai hành động chạy“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”) và “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)sà”) đều thể hiện nhu cầu đợc vỗ về chăm chút vẫn

thời gain diễn tiến: buổi rồi buổi chiều, gắn với những hành động cụ thể gợi lênmột chu kỳ cứ lặp đi lặp lại đối với bé, bé cứ lon ton ríu rít bên mẹ, rồi lại bên cô

và đây chính là sợi dây tình cảm nối hai đầu yêu thơng của bé

Tuy những bài thơ ngũ ngôn ở đây không gắn với những ngôn từ dễ hiểu,giản dị, nhiều nhịp nghĩ lại nhiều nhịp điệp, đã tạo nên nhịp điệu đều đặn dễ đọc,

dễ nhớ, dễ thuộc và dã tạo đợc hứng thú đọc thơ của thiếu nhi

2.1.3 Thể thơ 4 chữ:

Có thể nói đây là thể thơ chủ yếu của đồng dao Nó có hình thức đơn giản,

dễ phát âm, dễ đọc, vần nhịp khá cân đối hài hoà và thờng có kêt cấu vòng tròn

Trang 19

Tuy nhiên, nếu nh những câu đồng dao thờng chỉ cung cấp cho các em vốn trithức thông thờng, đầu tiên và tự nhiên, con ngời, sự vật…tồn tại trong thế giớixung quanh mà các em vừa chơi vừa học, thì thể thơ này trong thơ thiếu nhimang nhiều nội dung khá mới mẻ Đó không chỉ là sự miêu tả các sự vật, hiện t-ợng theo kiểu:

Con vỏi con voi Cái vòi đi trớc Hai chân trớc đi trớc…

Hay gắn với trò chơi:

Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ di chơi

Đến cửa nhà trời Lạy ông lạy mợ…

Trong tuyển tập thơ này, các tác giả đã thổi cho thơ một luồng khí mới,chuyển tải đợc nhiều nội dung thông tin về tự nhiên, xã hội, về ớc mơ con ngời,

về những thắc mắc rất trẻ thơ…

Chẳng hạn khi viết về xe chữa cháy, Phạm Hổ viết:

Mình đỏ nh lửa Bụng chứa nớc đầy Tôi chạy nh bay Hét vang đờng phố!

(Xe chữa cháy, tr 74)

Từ đây các em có thể hình dung ra phần nào về chiếc xe chữa cháy: xe sẽ cómàu đỏ, có thùng chứa nớc, chạy nhanh và có còi rất kêu…Đây là những hiểubiết ban đầu sơ lợc và cơ bản về chiếc xe chữa cháy Nhng hình ảnh này là hình

ảnh rất “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)hiện đại”) không thể có mặt trong các khúc hat đồng dao xa Đặc biệt với

sự phối vần (chân, lng, liền, cách) nhịp nhanh dần, đã tạo ra một “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)tác phong”)nhanh nhẹn cấp tốc cho xe chữa cháy

Trong tuyển tập thơ này, thơ 4 chữ cũng có số lợng lớn, trong đó bài “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Một

mái nhà chung”) của Định Hải có thể xem là bài hay nhất Bài thơ này gồm có

38 dòng thơ, thuộc vào loại những bài dài Độ dài này khiến ta nghĩ đến một bài

đồng dao, một bài thơ “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)tự hát”) của các em Nhng cái khác đồng dao là chủ đề rấttinh tế trong cách cảm nhận một mái nhà chung cho tất cả mọi ngời và cho cảloài vật

Trớc tiên Định Hải nói về mái nhà riêng của chim, của cá, của dím, của ốc,

của mình của bạn và của “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)ai kia”) Mỗi ngời, mỗi con vật đều có một mái nhà rất

riêng và cũng rất đẹp, rất đáng yêu Nhng tất cả còn có mái nhà chung Mái nhàchung ấy rất thiêng liêng Đó không phải là một mái nhà bình thờng đợc xây

Trang 20

dựng bằng vôi vữa, không phải là toà lâu đài nguy nga, tráng lệ trong thế gới cổtích mà các em hằng mơ ớc Mái nhà chung này là bầu trời xanh là dải Ngân Hà,

đợc lợp“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) bằng tiếng chim”), đợc đan cùng tia nắng “Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”)

Kết thúc bài thơ, tác giả điệp lại 2 lần “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Một mái nhà chung”), kèm với một

lời kêu gọi:

Bạn ơi hãy hát Hát câu cuối cùng Một mái nhà chung Một mái nhà chung

(Một mái nhà chung, tr 51) Câu hát ngân vang, cùng với nhiều từ điệp, bài thơ đã đến với các em rất tựnhiên, đợc các em rất a thích

Tuyển tập thơ này, số bài thơ 4 chữ cũng có số lợng khá nhiều: 38/164 bài,chiếm 23.2%, phần lớn là những bài thơ có dung lợng lớn, mang những nội dungrất mới mẻ, đợc các nhà thơ kết cấu theo chủ đề, theo cảm xúc rất tập trung Vìthế, có thể nói đây là những bài hát đồng dao hiện đại

2.1.4 Các thể thơ khác:

Ngoài 3 thể thơ chủ yếu trên, thơ thiếu nhi còn có nhiều bài làm theo các thểthơ khác nhau: thơ 2 chữ, 3 chữ, 6 chữ, 7 chữ Đặc biệt, một số bài còn có sựluân phiên giữa những câu 2 chữ với những câu 3 chữ, 4 chữ

Bài “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)ò …ó o … ” của Trần Đăng Khoa đợc bắt đầu bằng 2 dòng thơ mô

phỏng tiếng gà:

ò … … … ó o

ò … … … ó o

(ò… …ó o, tr.91) Sau đó là 2 dòng thơ lặp lại để đối ứng:

Tiếng gà Tiếng gà

(ò… …ó o, tr 91 ) Chín dòng sau lặp lại thành 3 chu kỳ để nói về sự tác động giục giã của tiếng

Giục buồng chuối Thơm lừng

Trứng cuốc

(Tiếng gà, tr 91)

Ba dòng thơ thực ra có kết cấu theo lối tăng tiến, phát triển: tiếng gà giục giãquả na mở mắt, na mở mắt tròn xoe…Nh vậy, đối ứng với 2 đợt “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)tiếng gà”) làthông báo nói về sự khác nhau của cùng sự vật

Trang 21

Sáu dòng tiếp theo lại kết cấu thành 3 chu kỳ: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Giục hạt đậu nẩy mầm Giục

bông lúa uốn câu Giục con trâu ra đồng ”)

Tiếng gà hối thúc hơn, sự vật này vì thế mà vội vàng hơn, gấp gáp hơn, mau

Ôi bốn bề Bát ngát Tiếng gà…

(ò… …ó o, tr 92) Sau cái gấp gáp, những câu thơ trở lại nhịp khoan thai, điều hào, lời kết thúctạo nên sự tơng ứng đầu cuối:

ò … … ó o

ò … … ó o

(ò… …ó o, tr 92) Tiếng gà vẫn còn giục giã, bình minh của ngày mới đang lên Âm thanhvang vọng gợi sự bát ngát trong lành của buổi sáng

Bài thơ không chỉ hay ở sự tinh tế đầy thiện cảm với sự vật mà còn độc đáo

ở cấu trúc- cấu trúc tạo nên tác động của tiếng gà, khiến ta nghe đợc nhịp sống

đang trỗi dậy, đang đổi thay, đang phát triển, sinh sôi

Trong thế giới thôn quê của những cây trái, sao trời rất bình dị đã trở nênnáo hoạt, xôn xao, tinh khiết trớc bình minh của một ngày mới

Đây là bài thơ có kết cấu rất lạ và hiếm thấy trong thơ Việt Nam Trần ĐăngKhoa đã tạo nên một mô hình mới khá thành công Chính cấu trúc này đã làmnên tiết tấu sự sống cho những vật tởng nh rất quen trở thành rất lạ

Có thể nói rằng, đáng chú ý nhất trong thể thơ tự do này là thơ 2 chữ và 3

chữ: Chú dế đàn (Trúc Chi), Hạt ma (Lâm Thị Mỹ Dạ), Sen nở (Phạm Hổ),

Chập chững (Vơng Trọng ), …Hoa cải vàng (Phạm Đức), Chiếc lá vàng (Tô Hà),

Hoa mơ( Ngô Quân Miện)

Bài “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Hoa cải vàng”) chỉ có 12 dòng thơ, chia làm 3 khổ, mỗi khổ đợc bắt đầu bằng: Hoa cải vàng“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”), thêm vào đó, cả bài thơ bắt đầu bằng âm ang“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”) gợi cho ta

nh thấy cả không gian một màu vàng lan toả, màu vàng nh đang lan ra nhuộmlên cảnh vật và đất trời: vàng hoa cải, vàng cánh bớm, vàng ánh nắng, vàng đấtvờn,…cả đất trời rực rỡ màu vàng hoa cải “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)không biết tàn”)

Đặc biệt trong tập thơ này còn có cả hình thức thơ văn xuôi nh bài: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Vớicon”) (Bùi Việt Mỹ):

Rạng sáng mặt trời ngoài biển khơi

nh quả bóng đỏ trên bàn bi-a.

Trang 22

(Với con, tr 118) Thể thơ nh hơi thở nh nhịp đập của trái tim, lúc nhanh, lúc chậm, lúc khoanthai, lúc vội vả…Đọc những câu thơ văn xuôi này ta thấy cảm xúc đợc dàn trãi

ra cho tâm hồn thoải mái hơn, dễ chịu hơn

Tiểu kết:

Thể thơ trong Tập thơ thiếu nhi chọn lọc“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”), rất đa dạng, phong phú, gần

nh có mặt đầy đủ các thể thơ Việt Nam: thơ tự do, thơ 2, 3 chữ, 7, 8 chữ rồi thơlục bát, thơ ngũ ngôn…Sự đa dạng này phần nào đáp ứng đợc sự phong phútrong lòng trẻ thơ Tuy nhiên, những bài thơ làm theo thể thơ 4,5 chữ chiếm số l-ợng nhiều nhất Đây là thể thơ có số lợng chữ trong câu vừa phải gần với đồngdao dễ đọc nên rất phù hợp với đặc điểm tâm lý của lứa trẻ em

Thể thơ có số lợng nhiều thứ 3 trong tuyển tập thơ này là thể thơ lục bát Đây

là thể thơ truyền thống của ngời Việt, nên dễ đi vào lòng các em, làm cho các em

dễ nhớ, và nhớ sâu sắc hơn

2.2.Đặc điểm về vần, nhịp và thanh điệu:

Nhắc đến ngôn ngữ thơ là ngời ta nghĩ ngay đến vần, nhịp, thanh điệu Cóthể nói, đây là những yếu tố quan trọng nhất tạo nên sự khu biệt giữa ngôn ngữthơ và ngôn ngữ văn xuôi Vì vậy, tìm hiểu ngôn ngữ thơ chúng ta không thểkhông đi vào tìm hiểu vần, nhịp, thanh điệu của nó

2.2.1 Vần :

Bàn về vần thơ, các nhà lý luận văn học rất đề cao yếu tố này, họ đã xem nó

nh là “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)chất keo kết dính”) của các câu thơ, dòng thơ; là một phơng tiện để chuyểntải nội dung, t tởng, cảm xúc của nhà thơ, góp phần tạo âm hởng hài hoà và hiệu

quả giao tiếp cho câu thơ Trong “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Từ điển thuật ngữ văn học”) nhóm soạn giả Lê

Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi đã nêu: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Một phơng tiện tổ chức vănbản trong thơ dựa trên cơ sở sự lặp lại không hoàn toàn các tiếng ở những vị trínhất định của dòng thơ, nhằm tạo nên tính hài hoà và liên kết của dòng thơ vàgiữa các câu thơ”).(6, tr.362)

Theo quan điểm của các nhà ngôn ngữ học thì một ngôn ngữ thơ ca đợcphân biệt với một ngôn từ văn xuôi trớc hết ở chỗ, nếu trong ngôn từ văn xuôicác đơn vị ngôn ngữ xuất hiện một cách tự nhiên, liền mạch và xuôi chiều, thìtrong ngôn từ thơ ca chúng đợc tổ chúc thành các vế tơng đơng,chiếu ứng nhau ởnhng vị trí nhất định Mỗi vế tơng đơng nhỏ nhất trong ngôn từ thơ ca là mộtnhịp Các vế đó thờng đợc liên kết và chiếu ứng với nhau về âm thanh Để có sựliên kết câu thơ phải có vần Trong câu thơ, nếu không có sự ngắt nhịp, không có

sự chia cắt ngôn từ thì không có hiện tợng gieo vần, dù trong ngôn từ có hàngloạt đơn vị âm thanh tơng đồng nhau

Trang 23

Vì thế, về vai trò, vần rất quan trọng Nó là “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)nhịp cầu nối giữa các câu thơ”)(Bùi Văn Nguyên), “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)là chất xi măng gắn liền các câu thơ, ý thơ thành một hệthống rất hoàn chỉnh”) (Lê Bá Hán), hay nói một cách ví von, hình ảnh nh PhạmTiến Duật: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Câu thơ giống nh dây điện, vần giống nh bóng đèn, chữ mang vầnsáng bừng lên”)

Tóm lại, vần có tác dụng rất lớn trong thơ Vì vậy, đã đợc các nhà thơ vậndụng sáng tạo và đã làm sản sinh rất nhiều ý nghĩa mới cho thơ Thơ thiếu nhicũng vậy, các nhà thơ đã sử dụng nhiều cách gieo vần khác nhau: vần lng, vầnchân, vần liền, vần cách Sự phối vần nh vậy đã làm cho thơ linh hoạt hơn, biếnhoá tinh thông hơn và cũng diễn tả đợc nhiều cung bậc cảm xúc của tâm hồn trẻthơ hơn

Nh ta đã biết, lứa tuổi thiếu nhi là lứa tuổi “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)nụ chồi”), cho nên các em cha đủkiến thức để hiểu hết tất cả Đối với các em, thế giới xung quanh quen thuộchàng ngày cũng còn rất mới lạ, các em luôn đặt ra những câu hỏi: Tại sao lạithế? Sao không thế này mà lại là thế kia? Đấy là những thắc mắc rất bình thờngcủa các em nhng nhiều khi rất ngộ nghĩng, rất đáng yêu và cũng rất trẻ thơ

Ví nh bài “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Tên than”) nhà thơ Nguyễn Châu đã nêu ra hàng loạt những thắc

mắc của trẻ xung quanh tên gọi của các loại than Cách thắc mắc, cách hỏi của

bé ở đây rất thông minh và sắc sảo, bao giờ các em cũng đa ra một ý phủ nhận

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)có lý”), có sức thuyết phục rồi mới hỏi tại sao:

Than chứ đâu phải quả

Gọi ngay than quả bàng Không phải là mầm con Gọi than non sao đợc…

(Tên than, tr 22) Đây là cách nhìn nhận rất tinh tế dới con mắt trẻ thơ Đối với các em mọi cái

đều lạ và cần đợc hiểu một cách nhanh nhất Ta cảm thấy dờng nh những suynghĩ ấy cứ trào ra liên tục, chồng chéo lên nhau nhờ hệ thống vần phong phútrong bài thơ:

conLng

non đợc cớc chân

Trang 24

già mà

cốc tóc chân không

Sự gieo vần chân- lng kết hợp nh vậy tạo cho thơ một nhịp nhanh, dí dỏm.Các em muốn biết thật nhiều, nhiều hơn nữa, mặc dù đã biết khá nhiều về hiệnthực xung quanh: về quả, về khái niệm già - trẻ, về gầy- béo… và lần theo cácvần đến cuối bài thơ Nguyễn Châu đã có một sự liên tởng rất bất ngờ, thú vị Mọitên than khác đều gắn với sự vật nhng tên “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)than kip- lê”) lại gắn với con ngời và

đợc tác giả giải thích một cách đầy đủ vì sao lại có tên nh vậy:

Khi muốn diễn tả cái nhẹ nhàng, bình yên, dịu hiền của bàn tay bà, cái sãidài của cánh cò trắng đang bay, cái du dơng, trầm bổng trong lời ru “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)à… …ơi ”)của mẹ, cái lững lờ của đám mây đang nhởn nhơ cùng gió… Nguyễn Đức Mậu

đã chọn thể thơ lục bát với cách gieo vần bằng ở cả hai vị trí: chân và lng:

Từ khi Bé Hoa ra đời Còn cò về đậu vành nôi dẻo mềm

à … ơi … lời mẹ cất l ên Dẫu ma gió với đêm đen kín trời

(Khi bé Hoa ra đời, tr 113)

Nh vậy, với những cách gieo vần khác nhau, các nhà thơ đã tạo cho thơnhững giá trị biểu cảm riêng, rất độc đáo, mang lại ý nghĩa lớn lao cho bài thơ,làm cho bài thơ du dơng hơn, dễ rung động lòng ngời hơn

2.2.2 Nhịp điệu:

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Nhịp điệu là sự lặp lại cách quãng đều đặn và có thay đổi của các hiện ợng ngôn ngữ, hình ảnh, môtip… nhằm thể hiện sự cảm nhận thẩm mĩ về thếgiới, tạo ra cảm giác vận động của sự sống, chống lại sự đơn điệu, sự đơn nhấtcủa văn bản nghệ thuật”) (6, tr 205)

Nhịp thơ là nhịp thở có liên quan đến tình cảm, cảm xúc của con ngời Nhịp

và vần là hai phạm trù khác nhau, nhng lại có quan hệ khăng khít với nhau, cái

Lng là

Trang 25

này là tiền đề của cái kia và ngợc lại Bởi vậy, đã xét đến vần thì không thể bỏqua nhịp, không thể không xét đến nhịp.

Nhịp điệu trong thơ thiếu nhi khá phong phú, có cả nhịp ngắn, nhịp dài, cảnhịp chẵn, nhịp lẻ nh: 2/2, 2/3, 3/2, 2/2/2, 3/5, 4/4,… Đây là sự phản ánh củanhịp thở, nhịp cảm xúc, nhịp tâm hồn vốn rất phong phú, đa dạng Đồng thời, nócũng là sự thể hiện tính chất tự do của thơ hiện đại Hơn nữa, đây còn là nhịpsống, sinh hoạt của thế giới xung quanh dới cái nhìn đầy non tơ, quyến rũ rất trẻthơ của các tác giả Nhìn chung, nhịp trong các bài thơ ở đây là nhịp khẩn trơng,gấp gáp, rất phù hợp với sự hồn nhiên, nhí nhảnh của các em và nó tập trung ởmột số loại nhịp tiêu biểu sau:

Nhịp 2/2/2, 2/2/2/2 phần lớn là ở những bài lục bát thể hiện sự nhẹ nhàng, đằmthắm, thơng yêu của tình bà cháu, tình mẹ con, sự nhịp nhàng, khoan thai của cuộcsống… trong những bài: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Quả ngọt cuối mùa”), “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Nấu cơm”), “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Cả nhà đi học”…

Nhịp 3/5 là nhịp thơ lạ, ít gặp trong thơ Việt Nam nhng nó đã trở thành

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)thần”) diễn tả cảm xúc nhờ sự “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)chế tạo”) rất tài tình của nhà thơ Bế Kiến Quốc

trong “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Bài hát trồng cây ” :

Ai trồng cây Ngời đó có tiếng hát Trên vòm cây

Chim hót lời mê say

( Tr 156 ) Nhịp thơ thật lạ! Nó nhanh, nhí nhảnh đúng nh lời hát của trẻ thơ, gợi nhớnhịp điệu của những bài đồng dao Bốn trên năm khổ thơ trong bài dùng nhịp3/5, làm chỗ dựa cho tứ thơ trôi từ hiện tại đến tơng lai, từ cái bình thơng hàngngày bay lên cái lãng mạn của đất trời Bài thơ nói về vịêc trồng cây nhng không

có cảnh đào hố, bứng cây hay tới nớc…Từ công việc lấm lem đất cát ấy, tơng lai

cứ mở rộng dần ra, đầu tiên là tiếng hát, tiếng hót của bầy chim làm lòng ngời

mê say, rồi đến ngọn gió, bóng mát lớn lao hơn cả hạnh phúc Từng cảnh chợt

đến rồi chợt đi qua tiếng hát trong trẻo, ngây thơ của các em nhỏ, của tiết tấu 3/5

độc đáo, kì diệu

Bài thơ khép lại bằng 3 câu thơ liền nhịp 3/3/3 nh những đợt gió ào ào thổi

về liên tục Nó làm tăng thêm chất nhí nhảnh, trẻ trung khiến bài thơ chấm dứtnhng nhạc thơ cứ ngân nga hoài gợi nhớ hình ảnh lũ trẻ nắm tay nhau cùng nhảymúa hát ca bên hàng cây mới vừa trồng, nhng hứa hẹn tơng lai tốt đẹp

Nhịp điệu mới lạ này còn đợc cách gieo vần làm cho lạ thêm Trong bài thơ,

11/19 dòng thơ chỉ bắt theo một vần đó là vần ây“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”) và chỉ dùng ở cuối dòng với

chữ “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)cây”) Tiếng “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)cây”) lặp đi lặp lại suốt bài thơ tạo ra một sự liên hoàn, không

ngừng không nghỉ, làm cho công việc trồng cây thêm hăng hái hơn, say mê hơn.Nhịp và vần này đã tạo ra một không gian nhỏ bé nhng biến đổi lạ lùng, khi thì

Trang 26

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)trên vòm cây , ” khi “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)trong vòm cây”), lúc “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)rung cành cây , ” lúc “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)mong chờ cây”)

và ở đó là cả một thế giới lung linh, huyền ảo có tiếng “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)chim hót lời mê say”), có

hoa lá đùa lay lay

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”), có cảm giác sảng khoái “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)quên nắng xa đờng dài”) Cái cây

thì vừa trồng, nhng có một vẻ đẹp, một sức mạnh lạ thờng đã toả bóng mát rợi,trùm lên cả bài thơ và cả lòng ta

Nhịp 2/3: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Chùm hoa dẻ”) (Xuân Hoài), “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Gặt”) (Quang Khải)…

Bài “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Chùm hoa dẻ”) mở đầu bằng nhịp thơ nhẹ nhàng, chậm rãi diễn tả mùi

hơng lạ, nhng rất xôn xao của hoa dẻ đang vơng lối em tới trờng, bỗng nhiên nó

đột ngột chuyển sang nhanh, mạnh để diễn tả hành động của các em:

Bạn trai/ vin cành hái Bạn gái/ lợm đầy tay Bạn trai/ túi áo đầy Bạn gái /cài trong nón

(Chùm hoa dẻ, tr 68) Bạn trai rồi bạn gái, bạn gái lại bạn trai, bạn vin cành, bạn lợm hoa, bạn bỏtúi áo, bạn cài trong nón… Đây là cảnh hoạt động rất hồn nhiên, nhí nhảnh vànhanh nhẹn của các em Các em nh đang thi nhau xem ai hái đợc nhiều hơn, đợcbông đẹp hơn Cuối cùng, ai ai cũng đều nhanh và hái đợc nhiều hoa cả Thứhoa khiêm nhờng và bình dị không chỉ biết làm đẹp cho hơng đồng gió nội củathôn quê, mà còn làm đẹp cho con ngời, cho tuổi thơ thêm hồn nhiên, trong sáng

và tinh khôi hơn

Đến khổ cuối, nhịp thơ có phần dịu xuống cùng với tiếng bàn bạc thỏ thẻ

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Rủ nhau dành tặng cô ” và cùng mùi thơm thoang thoảng bay khắp bàn cô và

lớp học Mùi thơm của hoa thơm nh chính tấm lòng thơm thảo của các dành chocô vậy!

Ngoài những nhịp phổ biến hay dùng ở trên, tập thơ còn nhiều bài có nhịp

rất đặc biệt: “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Chập chững ” (Vơng Trọng), “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Ma”) (Trần Đăng Khoa), “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Sen nở”

(Phạm Hổ) … Đọc những bài thơ này, trẻ em sẽ hình dung đợc cuộc sống đangvận động, phát triển nhịp nhàng theo nhịp của hơi thở

Trong bài “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Sen nở”) với chủ đề: cuộc sống kỳ diệu, vừa hết sức mãnh liệt,

vừa khiêm tốn, lặng im, Phạm Hổ đã dùng thể thơ 2 chữ để gợi lên nhịp đập củacon tim, vì chính cuộc sống của mỗi con ngời, của anh- của tôi đều lớn lên theonhịp tim đập:

Con ơi

Sen nở

Nh con Lớn lên …

Chỉ biết Sen nở

Và con Lớn lên !

(Sen nở, tr 73)

Trang 27

Nhịp thơ này, đã diễn tả đợc từng hơi thở, đã tái hiện đợc từng phút giây màcơ thể đang lớn dần của bé Sự phát triển đó tuy không rõ ràng, không dễ nhận

thấy “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)nh cửa sổ tay ngời mở ra”) nhng qua đây ta cũng cảm nhận đợc bé đang lớn hàng ngày nh bông sen kia đang từ từ nở ra khắp “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)ao kia hồ nọ”).

Tóm lại, nhịp điệu trong thơ thiếu nhi rất phong phú, đa dạng Nó đã phản

ánh đợc thế giới tâm hồn của trẻ, phản ánh đợc sự náo nhiệt, sống động của cuộcsống, sinh hoạt hàng ngày Nhờ nhịp thơ, các em có thể nghe đợc tiếng còi inh ỏi

của xe chữa cháy, tiếng chim rộn ràng, ríu rít khi đi chợ“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”), tiếng gà gáy sáng,tiếng cu gáy gáy tra, tiếng ru thiết tha của mẹ… và hình dung đợc bớc đi chậpchững của mình, của chú, của bố khi còn nhỏ, hình dung đợc cánh hoa đang khẽxoè nở, đợc ngọn đèn biển đang nhấp nháy trong đêm, anh đom đóm đang thắp

đèn đi gác… rồi hình dung đợc sự vội vã của chiếc xe lu, chiếc xe chữa cháy; sựkhoan thai, nhịp nhàng của vành nôi bé nằm … Tất cả nh sống dậy và đang

động cựa trong thơ

2.2.3 Thanh điệu :

Cùng với yếu tố vần, nhịp thì thanh điệu cũng góp phần tạo nên nhạc tínhcho thơ Mỗi thanh điệu đợc đặc trng bởi độ cao, âm hởng và đờng nét riêng Vìvậy, nó đợc các tác giả vận dụng vào thơ rất linh hoạt, tạo cho mỗi câu thơ, mỗibài thơ một âm hởng riêng biệt và độc đáo

Thơ thiếu nhi đợc các tác giả rất chú ý trong việc hoà phối thanh điệu Đểdiễn tả cái nhẹ nhàng, thâm trầm, sâu lắng, thiết tha của cảm xúc thì ngời ta th-ờng dùng thanh bằng, còn khi muốn diễn tả nhịp sống sôi động, náo nhiệt và sựkhó khăn, vất vả, hay sự giận dỗi, bực tức thì dùng thanh trắc Trong tuyển tậpthơ này, phần lớn các bài thơ đều có sự đan xen B - T ở các âm tiết cuối dòngmang vần của câu thơ

Trần Đăng Khoa đã diễn tả tiếng ma một cách rất thành công nhờ sự luânphiên B - T trên toàn bài:

Sắp ma

Sắp ma

Những con mối

Bay ra Mối trẻ Bay cao Mối già Bay thấp

Gà con Rối rít tìm nơi

ẩn nấp…

… Ma

Ma

ù ù nh xay lúa Lộp bộp

Lộp bộp…

Rơi Rơi …

Đất trời

Mù trắng nớc

Ma chéo mặt sân Sủi bọt

(Tr 95, 97)

Trang 28

hình dung đợc một cơn ma đang xối xả lên cảnh vật, giúp ta nghe đợc những âmthanh, những tiếng ma rơi rất mạnh và giúp ta thấy đợc cả sự vội vàng, gấp gápcủa những chú gà con, của gia đình nhà mối và đặc biệt là hình ảnh ngời cha

đang tất tởi từ đồng về nhà… Tất cả tạo thành một cơn ma đang dăng dăng trớcmắt chúng ta, khiến chúng ta cũng phải vội vã để tránh ma

Bùi Đức Khiêm cũng dùng “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)sức mạnh”) thanh điệu để biểu hiện thái độ của

gà trống và bông hoa:

Gà trống : Kìa chú tức giận

Cánh vung đập gió Chú gáy thật to : Trả tôi cái mào

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”)

Bông hoa : Bông hoa thì thào:

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) Cứ sờ đầu lại

Bạn sẽ hiểu ra Mào bạn còn đó

Đây hoa mào gà

Có thể nói, hai khổ thơ trên đối lập nhau hoàn toàn về thanh điệu Khổ thơ tả

gà trồng thì chủ yếu là thanh trắc, chỉ có vài thanh bằng (11/ 16 thanh trắc)

Từ đây, ta thấy đợc thái độ giận dữ, bực tức của chú gà khi nhầm tởng rằng

ai đó đã lấy mào của mình cắm lên cây hoa, nên lời nói có phần gay gắt Ngợc

lại bông hoa thì nhỏ nhẹ, thì thào Hoa “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)nói”) bằng một giọng rất tình cảm, khiêm

nhờng và cũng rất ý tứ Câu đầu và câu cuối của khổ thơ toàn thanh bằng, tạothành một lời nói ngọt ngào, dễ nghe nên đã làm dịu đợc cơn giận của chú gàtrống và cũng làm dịu đợc tâm hồn ta mỗi khi giận ai đó

Tiểu kết:

- Về vần: Trong tuyển tập thơ này các nhà thơ đã sáng tạo nên những cách

hiệp vần rất sinh động và phong phú với nhiều kiểu khác nhau nh đã nêu ở trên,nhng ta cũng thấy rằng vần chân và vần lng đợc các nhà thơ đặc biệt chú ý Từhai kiểu vần này, họ đã tạo nên cho những bài thơ của mình sức kết nối, và sứccuốn mới nhờ sự luân phiên vần chân - lng giữa các câu thơ trong bài thơ

- Về nhịp: Nhịp trong Thơ thiếu nhi chọn lọc“Thơ thiếu nhi chọn lọc”) ”) khá đa dạng, nhng chủ yếu

là những nhịp ngắn đã diễn tả đợc hơi thở còn non nớt của trẻ, diễn tả đợc nhịpsống sôi động trong mắt các em Phần lớn, nhịp trong tập thơ này đều là nhịpquen thuộc, nhng các tác giả đã thổi cho nó một linh hồn mới để thấu suốt thếgiới tâm hồn của trẻ em

- Về thanh điệu: Đáng lu ý nhất trong tuyển tập thơ này là sự phối hợp luân

phiên giữa các thanh B - T giữa các từ trong câu thơ, giữa các câu trong bài

Trang 29

Nh vậy, vần, nhịp, thanh điệu là 3 yếu tố riêng biệt tạo âm hởng, giai điệucho thơ, nhng 3 yếu tố này có mối quan hệ khăng khít với nhau, có cái “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)duyên”)rất thắm luôn nối kết nhau Cái “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)duyên”) này đã làm cho trái tim trẻ xốn xang,rung động, buộc các em vào giai điệu, vào âm hơng của từng bài, khiến các emphải đọc đi đọc lại mà không sao dứt ra đợc Cũng chính nhờ 3 yếu tố này đợckết hợp một cách tài tình, nhuần nhuyễn mà nhiều bài thơ trong tuyển tập thơnày đã đợc phổ nhạc thành những giai điệu bài hát mà các em rất yêu thích nh:

“Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Bài ca trái đất”) (Định Hải), “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Hơng cốm tới trờng ” (Minh Chính)…

CHƯƠNG III : ĐặC ĐIểM NGÔN NGữ THƠ THIếU NHI

XéT ở BìNH DIệN NGữ NGHĩA

3.1 Đ ặc điểm vốn từ ngữ :

Theo khảo sát và thống kê toàn bộ vốn từ ngữ mà các tác giả sử dụng trong

tuyển tập “Thơ thiếu nhi chọn lọc”)Thơ thiếu nhi chọn lọc”), chúng tôi thấy vốn từ ngữ đợc các nhà thơ

sử dụng chủ yếu là các danh từ, động từ, tính từ, ít nhất là các từ loại thuộc nhóm

Trang 30

9 Tình thái từ 85 0.8

Tuy vậy, trong giới hạn về dung lợng của một khoá luận, chúng tôi chỉ đivào phân tích đặc điểm ngữ nghĩa của lớp Danh từ trong thơ thiếu nhi Cụ thể, đó

là lớp danh từ chỉ những hình ảnh, hình tợng tiêu biểu trong tuyển tập thơ

Tập thơ tái hiện cả thế giới sinh động, muôn màu, muôn vẻ tồn tại xungquanh trẻ em ở đó có cỏ cây, hoa lá, có muôn loài muôn thú, chim chóc, cónhững ngời thân trong gia đình và có cả xã hội loài ngời…Các bài thơ đã đề cập

đến nhiều hình ảnh khác nhau Mỗi bài là một tiếng nói riêng của một sự vậtriêng lẻ, nhng qua tìm hiểu và thống kê, chúng tôi thấy tuyển tập thơ này tậptrung thể hiện, miêu tả một số hình ảnh, hình tợng tiêu biểu sau:

1 Những ngời thân quen trong gia đình

2 Những con vật gần gũi, đáng yêu

3 Những cây cối quen thuộc

2 Mẹ, bà, bố 14 Chú dế đàn 2 Hoa ban, mai,

16 Mẹ 25 Chim cu gáy 27 Cây hoa gạo 32 Chiếc mo cau

20 Cha, mẹ 28 Chào mào 29 Cây bàng 34 Quả bóng

32 Mẹ, anh, chị 34 Bồ câu 30 Hoa đào 40 Cây cầu

35 ông, bà, cô

chú, mẹ

37 Gà trống 37 Hoa mào gà 49 Que đan

42 Mẹ, bố, anh 52 Bò 38 Hoa lục bình 51 Xe chữa cháy

43 Bà, cha, mẹ 55 Chim én 44 Cau, na, khế,

hồng xiêm

55 Sông, biển

50 Cha, mẹ 67 Gà trống, trâu 50 Sen 69 Ma

61 Bà 68 Chó vàng 54 Bởi, chuối, cam 72 Chiếc gậy

62 Cha, mẹ, bà 69 Mối, gà, kiến, chó 59 đào, quất 82 Biển, trăng

63 ông bà ngoại 70 Con cò 60 Gấc 91 Trăng

71 Bà 79 Gà mái 66 Hoa mào gà 105 Cái ngỡng cửa

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
18. Thái Thị Thuỷ Vân, Đặc điểm ngôn ngữ trong tập Góc sân và khoảng trời “ ” của Trân Đăng Khoa, Luận văn Thạc sĩ, Trờng Đại học Vinh, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ngôn ngữ trong tập Góc sân và khoảng trời"“ ”"của Trân Đăng Khoa
5. Hoa quanh lăng Bác Nguyễn Bao6. Hoa đào – hoa mai Lê Bình7. Cây sấu Vũ Ngọc Bình8. Bà Vũ Ngọc Bình9. Mặt trời xanh của tôi Nguyễn Viết Bình10. Bà đi mót lúa Lê Đình Cánh11. Con chim chiền chiện Huy Cận12. Tên than Nguyễn Châu13. Sông quê Nguyễn Liên Châu14. Chú dế đàn Trúc Chi15. Hơng cốm tới trờng Minh Chính16. §au Vò Duy Chu17. Hạt ma Lâm Thị Mỹ Dạ18. Ngọn đèn biển Nguyễn Văn Dinh19. Cây cau Ngô Viết Dinh20. Màu lửa Xuân Dục21. Chim Ðn Xu©n Dôc22. Trong căn nhà vàng Nguyễn Thái Dng23. Chiếc xe lu Trần Nguyên Đào24. Chào mào Trần Thanh Địch25. Cu gáy Trần Thanh Địch26. Hạt bông gạo nhảy dù Phạm Đức27. Hoa cải vàng Phạm Đức28. Đôi bạn Lê Kim Giao29. Chiếc lá bàng Tô Hà30. Bông hoa trinh sát Mai Văn Hai31. Đánh trận giả Định Hải32. Biếc mo cau Định Hải33. Một mái nhà chung Định Hải34. Bài ca trái đất Định Hải Khác
36. Dậy sớm Thanh Hào37. Hoa mào gà Thanh Hào38. Hoa vừa đi vừa nở Trần Mạnh Hảo39. Bé nhìn biển Trần Mạnh Hảo40. Cầu chữ Y Đặng Hấn41. Cây đèn thần Đặng Hấn42. Mẹ vắng nhà Đặng Hiển43. Cho con NguyÔn Hoa44. Cây trong vờn ông nội Nguyễn Hoa45. Hoa phợng Lê Huy Hoà46. ảnh cới Lê Minh Hoài47. Chùm hoa dẻ Xuân Hoài48. Ma làm nũng Nguyễn Trọng Hoàn49. Đôi que đan Phạm Hổ50. Sen nở Phạm Hổ51. Xe chữa cháy Phạm Hổ52. Chú bò tìm bạn Phạm Hổ53. Dòng suối thức Quang Huy54. Cây dạ lan Quang Huy55. Cửa sông Quang Huy56. Thuyền ngủ bãi Dơng Huy57. Thì thầm Phùng Ngọc Hùng58. Ngày mai lên sao Kim Phùng Ngọc Hùng59. Tháng giêng của bé Đỗ Quang Huỳnh60. Giàn gấc Đặng Vơng Hng61. Bà em Phạm Đông Hng62. Nụ cời của mẹ Trơng Nam Hơng63. Về thăm ngoại Trơng Nam Hơng64. Cõng Quang Khải65. Gặt Quang Khải Khác
98. Gió Nguyễn Ngọc Oánh99. Cây mít Vũ Ngọc Phác100. Những vật sáng trong đêm Ngô Văn Phú101. Trăng sao đố đáp Minh Phúc102. Mầm non chiếc lá Minh Phúc103. Núi Lê Duy Phơng104. Ngỡng cửa Vũ Quần Phơng105. Biển ở nhà mình Nguyễn Đức Quang106. Anh đom đóm Võ Quảng107. Mời vào Võ Quảng108. Ai dậy sớm Võ Quảng109. Thấy cái hoa nở Võ Quảng110. Quê hơng Đỗ Trung Quân111. Mùa thu đi học Nguyễn Ngọc Quế112. Bà Phan Quế113. Mùa xuân Thanh Quế114. TiÕng chim Thanh QuÕ115. Bài hát trồng cây Bế Kiến Quốc116. Có những tiếng đàn Lê Minh Quốc117. Quà trung thu Nguyễn Ngọc Quỳnh118. Con yêu mẹ Xuân Quỳnh Khác
119. Chuyện cổ tích về loài ngời Xuân Quỳnh120. Cả nhà đi học Cao Xuân Sơn121. Mùa vũ hội Lê Đăng Sơn122. Mùa na chín Lê Thái Sơn123. Lời chào đi trớc Nguyễn Hoàng Sơn124. Con vện Nguyễn Hoàng Sơn125. Trời Lò Ngân Sủn126. Thỏ thẻ Hoàng Tá127. Mùa đông Hoàng Tá Khác
133. Cháu nghe câu chuyện của bà Nguyễn Văn Thắng134. Cây Trần Hồng Thắng135. Mặt trăng của bé Trần Thị Thắng136. Cây cau Phạm Trờng Thi137. Trăng của mỗi ngời Lê Hồng Thiện138. Chợ chim Hữu Thỉnh139. Để lại cho em Hữu Thỉnh140. Bỗy còng tập viết Vũ Duy Thông141. Bạn ơi có thấy đâu… Trúc Thông142. Nai con Dơng Thuấn143. Gió ngủ tra hè Hoàng Vũ Thuật144. Hoa chuối mùa đông Nguyễn Hữu Tinh145. Hè sang Nguyễn Thanh Toàn146. Cầu bập bênh trên sông Trần Quốc Toàn147. Mẹ và cô Trần Quốc Toàn148. Mái nhà dới bóng cây Nguyễn Trác149. Mùa xuân Lê Quang Trang150. Ngời phát th mùa xuân Đông Trình151. Chập chững Vơng TRọng152. Gío từ tay mẹ Vơng Trọng153. Têm vôi cho bà Trần Đắc Trung154. Chị Mái và cô Mơ Phạm Công Trứ155. Đồng cỏ Võ Văn Trực156. Những quả chuông gió Hà Huy Tuấn157. Chỉ tại cái ngọn gió Trơng Vĩnh Tuấn158. Gốc mùa xuân Mai Ngọc Uyển Khác
160. Tiếng chim Phan Cung Việt161. Nấu cơm Vơng Thừa Việt162. Ngủ quên Nguyễn Bùi Vợi163. Lời ru Trơng Xơng164. Hai vầng trăng Tạ Hữu YênMôc lôc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh TT bt - Đặc điểm ngôn ngữ thơ thiếu nhi (qua tuyển tập thơ thiếu nhi chọn lọc)
nh ảnh TT bt (Trang 36)
Hình ảnh TT bt - Đặc điểm ngôn ngữ thơ thiếu nhi (qua tuyển tập thơ thiếu nhi chọn lọc)
nh ảnh TT bt (Trang 36)
Bảng liệt kê thứ tự, tên của các bài thơ - Đặc điểm ngôn ngữ thơ thiếu nhi (qua tuyển tập thơ thiếu nhi chọn lọc)
Bảng li ệt kê thứ tự, tên của các bài thơ (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w