1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào việt nam (luận văn thạc sỹ luật)

114 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều quan điểm nêu lên FDI đã có những tác động tích cực đối với nền kinh tế Việt Nam như đóng góp vào tổng đầu tư xã hội, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đẩy mạ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN VĂN ĐỨC

TP HỒ CHÍ MINH – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của chính tôi Nếu có bất kỳ một sự vi phạm nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2019

Tác giả luận văn

Quách Ánh Thu

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Association of Southeast Asian Nations - Hiệp hội các Quốc gia Đông

Nam Á

BTA Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ

ĐTNN Đầu tư nước ngoài

FDI Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP Gross Domestic Product - Giá trị tổng sản phẩm trong nước

IMF International Monetary Fund - Quỹ tiền tệ quốc tế

OECD Organization for Economic Co-operation and Development - Tổ chức

hợp tác và phát triển kinh tế

ODA Official Development Assitance – Hỗ trợ phát triển chính thức

MNCs Multinational Corporations - Tập đoàn đa quốc gia

UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development - Hội nghị

Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển

WTO World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới

VECM Vector Error Correlation Model – Mô hình vector hiệu chỉnh sai số

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Tổng hợp các lý thuyết FDI và những phát hiện 13

Bảng 1.2 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm tại nước ngoài 20

Bảng 2.1 Chỉ số đo lường và nguồn dữ liệu các biến quan sát 38

Bảng 3.1 Số lượng dự án và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 44

Bảng 3.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép phân theo ngành kinh tế (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2017)

Bảng 3.3 Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép phân theo lãnh thỗ (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2017) 52

Bảng 3.4 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép phân theo đối tác đầu tư chủ yếu (Lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/2017) 54

Bảng 3 5 Kết quả kiểm định Granger 65

Bảng 3 6 Kết quả ước lượng mối quan hệ dài hạn 66

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Đầu tư FDI một số lĩnh vực nổi bật năm 2017 51

Hình 3 2 Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép phân 53

Hình 3 3 Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép phân 55

Hình 3.4 Tổng vốn đầu tư toàn xã hội qua các năm 56

Hình 3.5 Kết quả chọn độ trễ tối ưu của các biến 62

Hình 3.6 Kiểm định Johansen cho vector đồng liên kết 64

Hình 3.7 Kết quả kiểm định tính ổn định của mô hình 67

Hình 3.8 Kết quả phản ứng đẩy của mô hình 67

Hình 3.9 Kết quả kiểm định tự tương quan 70

Hình 3.10 Kết quả phân tích phân rã phương sai 71

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iv

MỤC LỤC v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 7

1.1 Tổng quan lý thuyết 7

1.1.1 Các khái niệm, đặc điểm và vai trò của FDI 7

1.1.1.1 Khái niệm 7

1.1.1.2 Đặc điểm và vai trò của FDI 9

1.2 Các lý thuyết liên quan đến FDI 12

1.2.1 Nhóm lý thuyết thị trường không hoàn hảo 12

1.2.2 Nhóm lý thuyết giả định thị trường hoàn hảo 13

1.2.3 Lý thuyết vòng đời sản phẩm (Product life cycle theory) 14

1.2.4 Lý thuyết về quy mô thị trường 15

1.2.5 Lý thuyết thương mại quốc tế (International Trade Theory) 15

1.2.6 Lý thuyết Electic Paradigm (OLI) 16

1.3 Các nghiên cứu thực nghiệm 18

1.3.1 Các nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài 19

1.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam 23

1.4 Phân tích và đề xuất mô hình nghiên cứu 26

1.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 27

1.4.2 Phân tích các nhân tố tác động đến FDI 28

1.4.2.1 Biến phụ thuộc 28

1.4.2.2 Biến độc lập 28

1.5 Tóm tắt chương 1 35

Trang 8

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Quy trình nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.1 Kiểm định đồng liên kết 40

2.2.2 Mô hình vector hiệu chỉnh sai số VECM 40

2.2 Tóm tắt chương 2 42

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

3.1 Tình hình thu hút FDI tại Việt Nam 43

3.1.1 Về quy mô đầu tư 43

3.1.2 Về cơ cấu đầu tư 47

3.1.2.1 Cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực 47

3.1.2.2 Cơ cấu đầu tư theo lãnh thổ 51

3.1.2.3 Cơ cấu đầu tư theo đối tác đầu tư 54

3.1.2.4 Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 56

3.1.3 Thuận lợi và tồn tại trong việc thu hút dòng vốn FDI tại Việt Nam 57

3.1.3.1 Thuận lợi 57

3.1.3.2 Tồn tại 58

3.2 Kết quả nghiên cứu chính thức 60

3.2.2 Kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian 60

3.2.3 Chọn độ trễ phù hợp cho mô hình 62

3.2.3 Kiểm định đồng liên kết theo phương pháp Johansen 63

3.2.4 Kiểm định Granger 65

3.2.4 Mô hình vector hiệu chỉnh sai số (VECM) 65

3.2.5 Kiểm định tính ổn định của mô hình 66

3.2.6 Phân tích hàm phản ứng đẩy 67

3.2.7 Kiểm định tự tương quan 70

3.2.8 Phân tích phân rã phương sai 70

3.3 Tóm tắt chương 3 72

Trang 9

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH 74

4.1 Đề xuất chính sách để thúc đẩy thu hút FDI vào Việt Nam 74

4.1.1 Thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế 74

4.1.2 Đẩy mạnh phát triển hoạt động thương mại quốc tế và hội nhập 79

4.1.3 Đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng để tăng sức cạnh tranh 81

4.1.4 Tiếp tục cải tiến bộ máy hành chính nhằm ổn định chính trị 82

4.2 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 83

KẾT LUẬN 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 89

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là một bước đi hiệu quả nhất cho các nước đang phát triển, nguồn vốn FDI đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt Nam không nằm ngoài xu thế

đó khi lượng vốn FDI chảy vào có xu hướng tăng qua các năm và được chứng minh

có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế quốc gia Với cột mốc quan trọng là sự

ra đời của Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài (1987), FDI đã đóng vai trò quan trọng vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và Việt Nam đang trên ngưỡng cửa gia nhập các hiệp định, cộng đồng tự do thương mại mới

Đến nay, sau hơn 30 năm, nguồn vốn FDI này đã trở thành một trong những động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Dòng vốn FDI đầu tư vào Việt Nam đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ kể từ năm 2007, được dánh dấu bằng lượng vốn đăng ký kỷ lục với 71.7 tỷ USD trong năm 2008, nguồn vốn này đã làm thay đổi diện mạo nền kinh tế cũng như vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế Có nhiều quan điểm nêu lên FDI đã có những tác động tích cực đối với nền kinh tế Việt Nam như đóng góp vào tổng đầu tư xã hội, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế, đóng góp vào thu ngân sách nhà nước, … Bên cạnh đó, đầu tư FDI cũng là một mảng thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, chẳng hạn như: nghiên cứu đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư nước ngoài đối với tăng trưởng kinh tế và những vấn đề nghiên cứu khác liên quan đến FDI

Quá trình đổi mới của nền kinh tế Việt Nam được bắt đầu từ năm 1987 với những cải cách quan trọng, mạnh mẽ và được thực hiện liên tục, bền bỉ trên lộ trình hòa nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, bước ngoặt này đã được coi là thành tựu của quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa (Kokko et al., 2003) Sau khi cải cách kinh

Trang 11

tế được thực hiện năm 1986, dòng vốn FDI hàng năm vào Việt Nam đã tăng lên đáng kể từ 341.7 triệu USD năm 1988 đến năm 2017 ước tính tăng lên đến khoảng 36,000 triệu USD (Cục đầu tư nước ngoài, 2017) Cao điểm quá trình thu hút lượng vốn này là năm 2008 với tổng vốn huy động trên 71,726.8 triệu USD, tuy nhiên đã

có sự sụt giảm nghiêm trọng từ năm 2009 cho đến nay (từ số vốn đăng ký năm 2009

là 23,107.5 triệu USD đã giảm xuống còn 15.598,1 triệu USD năm 2011, giảm 32.5%) Mặc dù sự sụt giảm này không nằm ngoài xu hướng chung của toàn cầu dưới tác động của khủng hoảng kinh tế, nhưng nếu so sánh với khu vực ASEAN và Trung Quốc thì xu hướng dòng chảy ngược lại có sự gia tăng trong những năm qua Điều này đã đặt ra các câu hỏi lớn với các nhà hoạch định chính sách: Các nhân tố nào ảnh hưởng thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam? Với tầm quan trọng của dòng vốn FDI đối với tăng trưởng kinh tế, việc trả lời các câu hỏi này rất cần thiết nhằm đưa ra giải pháp phù hợp, từ đó tăng cường thu hút hơn nữa dòng vốn FDI vào Việt Nam nói chung và tại các địa phương nói riêng trong

thời gian sắp tới Với lý do trên tác giả đã lựa chọn và thực hiện đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài: Xác định và đo lường nhân tố tác động đến

dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam Trên cơ sở đó, đề xuất các gợi

ý chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư và gia tăng thu hút FDI cho tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2019 - 2025

Mục tiêu cụ thể của đề tài:

Thứ nhất, đánh giá thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam trong giai đoạn hiện

nay

Thứ hai, xác định và đo lường các yếu tố tác động đến dòng vốn đầu tư trực

tiếp nước ngoài vào Việt Nam trên cơ sở các nhóm yếu tố đề xuất:

(1) Nhóm yếu tố về chính sách (Chi tiêu ngân sách chính phủ)

Trang 12

(2) Nhóm yếu tố về kinh tế (Tốc độ tăng trưởng kinh tế, chi phí lao động, cơ

sở hạ tầng, trình độ lao động và độ mở thương mại)

(3) Nhóm yếu tố về thể chế (Ổn định chính trị)

Thứ ba, từ những yếu tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài, đi sâu

nghiên cứu và phân tích sự biến động theo thời gian của dòng vốn FDI ở Việt Nam

Thứ tư, đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam hơn nữa

trong thời gian sắp tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu và tổng quan lý thuyết của đề tài, các đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm: nhóm yếu tố chính sách, nhóm yếu tố kinh tế và nhóm yếu tố thể chế tác động đến việc thu hút dòng vốn FDI

Phạm vi nghiên cứu:

Nội dung: Đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và căn cứ để đề xuất giải pháp thu hút FDI vào Việt Nam Không gian: Trong phạm vi nghiên cứu tại Việt Nam

Thời gian: Dữ liệu thống kê giai đoạn 1988-2017

4 Phương pháp nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu của tác giả sẽ được thực hiện qua 02 giai đoạn bao gồm tóm lược lý thuyết và định lượng Cụ thể:

Thứ nhất, tác giả sẽ thực hiện tóm lược lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu bao gồm: (i) Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về các nhân tố tác động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài; (ii) Thực hiện tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và nước ngoài để tổng hợp về lý thuyết, các nghiên cứu thực nghiệm và xác định các nhân tố tác động thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp FDI vào Việt Nam trong giai đoạn 1988 – 2017

Nguồn dữ liệu là dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Tổng cục thống kê, Cục xúc tiến đầu tư nước ngoài, Bộ công thương, Ngân hàng nhà nước Việt Nam và các

Trang 13

nguồn số liệu thống kê tin cậy trên thế giới (Tổ chức minh bạch quốc tế, UNITAD…)

Thứ hai, để tăng độ tin cây của mô hình, tác giả sử dụng các phương pháp kiểm định sau: kiểm định đồng liên kết trong mô hình, kiểm định mô hình hiệu chỉnh sai số (VECM), kiểm định tự tương quan phần dư Đồng thời, bài nghiên cứu này cũng mở rộng thêm hướng nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài bằng kiểm định tính ổn định của mô hình, phản ứng đẩy, kiểm định tự tương quan và phân tích phân rã phương sai để thấy rõ hơn mối quan hệ trong dài hạn giữa các nhân tố

Từ các kết quả nghiên cứu trên, tác giả đưa ra đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam hơn nữa trong thời gian sắp tới

5 Ý nghĩa và hạn chế của luận văn

Ý nghĩa nghiên cứu thực tiễn: Hiện nay, đã có nhiều nghiên cứu tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI tại Việt Nam Luận văn này góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư, đầu tư trực tiếp nước ngoài ở cấp

độ quốc gia Bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI Dựa trên những kết quả phân tích bằng phương pháp định lượng, kết quả nghiên cứu của luận văn này góp phần xác định rõ các nhân tố và mức độ ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và là nền tảng cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan có thẩm quyền xem xét trong việc xây dựng chính sách nhằm ngày càng thu hút thêm nguồn vốn FDI, ngoài ra kết quả nghiên cứu này còn được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu sau này

Giới hạn nghiên cứu: Do điều kiện về thời gian và ngân sách thực hiện nghiên cứu có hạn nên số mẫu nghiên cứu chưa đảm bảo đại diện cho tổng thể, chính vì vậy kết quả nghiên cứu chỉ mang tính tương đối với cái nhìn bao quát tổng thể

6 Kết cấu của đề tài

Trang 14

Ngoài phần mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục hình vẽ và tài liệu tham khảo, phụ lục kết quả nghiên cứu, nội dung nghiên cứu bao gồm các phần sau:

Phần mở đầu

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày: lý do chọn đề tài; mục tiêu, phạm vi, đối tượng nghiên cứu của đề tài; phương pháp nghiên cứu của đề tài; ý nghĩa và hạn chế của luận văn; kết cấu của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Trong chương này, tác giả sẽ nghiên cứu tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài, các khung lý thuyết được xây dựng nhằm giải thích hoạt động đầu tư ra nước ngoài của các công ty đa quốc gia và lý thuyết liên quan đến các nhân tố quyết định

vị trí đầu tư của các công ty này

Trên cơ sở khung lý thuyết được tóm tắt, tác giả đã tiến hành tổng kết các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về nhân tố ảnh hưởng thu hút dòng vốn FDI vào một nhóm nước, khu vực hay tại một quốc gia cụ thể Đây chính là cơ sở để xây dựng

mô hình nghiên cứu, các biến, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu cho nội dung phân tích các nhân tố ảnh hưởng thu hút FDI ở Việt Nam

Từ đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu phù hợp đề tài này

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày về phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đo lường các nhân tố tác động đến thu hút dòng vốn FDI tại Việt Nam

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày về kết quả nghiên cứu của mình thông qua mô hình nghiên cứu định lượng nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng thu hút FDI tại Việt Nam kết hợp với các kiểm định nhằm đưa ra kết quả đáng tin cậy và hiệu quả nhất

Chương 4: Kết luận và khuyến nghị chính sách

Trang 15

Đúc kết từ lý thuyết, tình hình thực tế và kết quả mô hình nghiên cứu từ chương 1, 2, 3, trong chương 4 tác giả khuyến nghị một số gợi ý chính sách nhằm cải thiện môi trường đầu tư cũng như tăng cường thu hút FDI ở Việt Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Ở chương 1, tác giả lược khảo tổng quan lý thuyết của các tác giả nghiên cứu thực nghiệm trước đây, cho thấy các khái niệm, lý thuyết nghiên cứu thực nghiệm

và những phát hiện liên quan đến việc thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam Trên cơ

sở đó, tác giả phác thảo khung phân tích, đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu phù hợp với đề tài luận văn này

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Theo Bách khoa toàn thư Wikipedia (2012), đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment, viết tắt là FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Khi đó, cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này

Theo tổ chức Thương mại Quốc tế WTO (1996), đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được tài sản ở một nước khác (nước nhận đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản

lý là một khía cạnh để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác Phần lớn các

Trang 17

trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là công ty mẹ và các tài sản được gọi là công ty con

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế IMF (1993), đầu tư trực tiếp nước ngoài là khoản đầu

tư được thực hiện nhằm thu lợi lâu dài trong doanh nghiệp hoạt động ở một số nền kinh tế khác với nền kinh tế thuộc nước của chủ đầu tư Ngoài ra, nhà đầu tư còn mong muốn giành được quyền quản lý doanh nghiệp đó

Theo Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển UNCTAD (1999), đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động đầu tư có mối liên hệ dài hạn, phản ánh lợi ích và sự kiểm soát lâu dài của nhà đầu tư nước ngoài hoặc công ty mẹ đối với doanh nghiệp của mình ở một nền kinh tế khác

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD (2008), đầu tư trực tiếp nước ngoài phản ánh lợi ích lâu dài mà một thực tế trong một nền kinh tế (nhà đầu

tư trực tiếp) đạt được thông qua một cơ sở kinh tế tại một nền kinh tế khác với nền kinh tế thuộc nước của nhà đầu tư (doanh nghiệp đầu tư trực tiếp) Lợi ích lâu dài này thể hiện các mối quan hệ giữa nhà đầu tư và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp, trong đó nhà đầu tư giành được sự ảnh hưởng quan trọng và có hiệu quả trong quản

lý doanh nghiệp Đầu tư trực tiếp bao hàm các giao dịch đầu tiên, tiếp đến là giao dịch về vốn giữa hai thực thể được liên kết chặt chẽ Trong đó, nhà đầu tư trực tiếp được hiểu là người nắm quyền kiểm soát từ 10% vốn của một doanh nghiệp trở lên Theo khái niệm này, có thể thấy động cơ chủ yếu của nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài là thông qua phần vốn được sử dụng ở nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài giành quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng nhất định trong việc quản lý doanh nghiệp Theo Luật đầu tư của Việt Nam (2005, điều 3), đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư Khái niệm nêu trong Luật đầu tư của Việt Nam chủ yếu đề cập đến xuất xứ của nguồn vốn Như vậy, theo khái niệm này, đầu tư trực tiếp nước ngoài được hiểu là sự di chuyển vốn, tài sản, công

Trang 18

nghệ hoặc bất kỳ tài sản nào từ nước đi đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư để thành lập hoặc kiểm soát doanh nghiệp nhằm mục đích thu lợi nhuận

Như vậy, FDI đề cập đến hoạt động đầu tư để có được sự quan tâm lâu dài trong doanh nghiệp hoạt động bên ngoài nền kinh tế của nhà đầu tư Mục đích của nhà đầu tư là giành quyền kiểm soát, có tiếng nói hiệu quả trong quản lý doanh nghiệp Tiếng nói hiệu quả được hiểu là họ có thể ảnh hưởng đến quản lý của doanh nghiệp nhưng không có nghĩa là kiểm soát tuyệt đối Đây là đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt FDI với danh mục đầu tư nước ngoài

Danh mục đầu tư nước ngoài là hoạt động đầu tư của công ty, cá nhân vào các công cụ tài chính được phát hành bởi chính phủ, công ty nước ngoài như: trái phiếu chính phủ, cổ phiếu, trái phiếu công ty Mục đích của nhà đầu tư là giá trị vốn đầu

tư, lợi tức họ nhận được từ đầu tư, không quan tâm đến mối quan hệ dài hạn và kiểm soát doanh nghiệp Nhà đầu tư không có bất kỳ quyền kiểm soát nào trong quá trình ra quyết định của công ty Sự khác biệt chủ yếu ở đây chính là lợi ích lâu dài

mà nhà đầu tư mong muốn ở doanh nghiệp nước chủ nhà Họ kiểm soát lâu dài hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nước chủ nhà thông qua nắm giữ quyền sở hữu tài sản trong doanh nghiệp với tỷ lệ đủ lớn để gây ảnh hưởng đáng kể về quản lý doanh nghiệp Họ cũng có nguy cơ rủi ro cao hơn, nhưng có quyền kiểm soát, quản

lý hoạt động doanh nghiệp một cách đáng kể hơn

1.1.1.2 Đặc điểm và vai trò của FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước chủ đầu tư:

Hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là để các quốc gia có thể mở rộng và nâng cao quan hệ hợp tác về nhiều mặt đối với các quốc gia mà mình sẽ đầu tư Khi một nước đầu tư sang nước khác một mặt hàng thì nước đó thường có những ưu thế nhất định về mặt hàng cũng như về chất lượng, năng suất và giá cả cùng với chính sách hướng dẫn xuất khẩu của nước này Bên cạnh đó, nước sở tại cũng sẵn sàng hợp tác chấp nhận sự đầu tư đó cùng với những nguồn lực thích hợp cho sản phẩm đầu tư Mặt khác, nước đi đầu tư có rất nhiều lợi ích về kinh tế cũng như chính trị,

cụ thể như Việt Nam quan hệ hợp tác với nước sở tại được tăng cường và vị thế của

Trang 19

nước nhận đầu tư được nâng lên trên trường quốc tế, từ đó thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng và sản phẩm cũng được tiếp cận đến nhiều người tiêu dùng hơn nữa Bên cạnh đó, thu hút FDI giải quyết việc làm cho nhiều lao động, vì khi đầu tư sang nước khác thì nước đó phải cần có những người hướng dẫn, hay còn gọi là các chuyên gia trong lĩnh vực này Đồng thời, tránh được việc phải khai thác các nguồn lực trong nước, như tài nguyên thiên nhiên hay ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, cần phải xem xét khía cạnh bất cập về thể chế pháp luật, vì các nhà đầu tư nước ngoài

có thể lợi dụng những kẽ hở của pháp luật, sự yếu kém về quản lý hay sự ưu đãi của Chính phủ Cụ thể:

FDI cho phép khai thác tất cả các lợi thế của một đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế Kể cả trong toàn cầu hóa bao hàm tự do hóa thương mại nhưng FDI vẫn cho phép khai thác các nhân tố và đưa chúng vào chu trình kinh tế thế giới qua việc mở rộng sản xuất quốc tế

FDI là nhân tố quan trọng nhất để tạo sự bùng nổ xuất khẩu (cả về mặt lượng

và cơ cấu, đặc biệt chuyển biến cơ cấu xuất khẩu theo hướng công nghiệp hóa) FDI đóng vai trò quyết định trong xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao

FDI là kênh tốt nhất để huy động vốn và công nghệ trên thị trường thế giới cho công nghiệp hóa mà không gây ra tình trạng phụ thuộc một chiều vào bên ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước nhận đầu tư:

Bổ sung nguồn vốn cho nền kinh tế, nhờ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Khi dòng vốn FDI đổ vào sẽ làm tăng lượng vốn của nước nhận đầu tư như một phép cộng vào tổng số vốn Thậm chí, khi vốn FDI gia tăng sẽ làm phát sinh hệ quả tích cực dây chuyền đến các dòng vốn trong nước Nói cách khác, các nhà đầu tư trong nước sẽ nhìn gương các nhà đầu tư nước ngoài và tăng thêm động lực để bỏ vốn đầu

tư của mình Kết quả là tổng số vốn đầu tư sẽ tăng lên Hơn nữa, khi dòng vốn FDI gia tăng sẽ là một điểm sáng và tạo thu hút hấp dẫn cho các nhà đầu tư khác mạnh dạn tăng cường đầu tư trực tiếp mới của mình Như vậy, đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 20

vừa góp phần bổ sung nguồn vốn cho nền kinh tế, nhờ đó mà thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho các nước nhận đầu tư

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp: Hoạt động của FDI đi kèm với các nhân tố vốn, công nghệ, trình độ kỹ năng quản lý sẽ có tác động mạnh đến nền kinh tế của nước nhận đầu tư Qua nghiên cứu ở các nước tiếp nhận đầu tư, hoạt động đầu tư nước ngoài chủ yếu

là đầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ, đối với các ngành sản xuất nông nghiệp tỷ lệ đầu tư rất thấp Điển hình như ở Châu Mỹ Latinh và Châu Á, các doanh nghiệp FDI đã có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc thành lập một số nhà máy sản xuất công nghiệp có quy mô lớn trong các lĩnh vực dệt may, đồ uống, điện

tử, …

Góp phần đổi mới công nghệ: Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển khoa học – công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất và năng suất lao động tại nước nhận đầu tư thông quan hiệu ứng tích cực FDI có tác động đến phát triển công nghệ của một quốc gia thông qua: chuyển giao công nghệ, phổ biến công nghệ và phát triển công nghệ

Hoạt động FDI giúp ổn định cán cân thanh toán: thông qua sản xuất hàng xuất khẩu và thay thế nhập khẩu Xuất khẩu được đẩy mạnh từ các chi nhánh công ty nước ngoài sẽ mang lại nguồn thu ngoại tệ cho các nước tiếp nhận đầu tư, góp phần cải thiện cán cân thanh toán Hơn nữa, việc các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào sản xuất những mặt hàng mà nước nhận đầu tư chưa thể tự sản xuất được đã giúp cho những nước này không phải nhập khẩu những mặt hàng đó, làm giảm lượng ngoại tệ phải thanh toán dẫn đến cải thiện cán cân thanh toán

Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động: Do chi phí lao động tại nước đầu tư cao hơn chi phí lao động tại nước nhận đầu tư, nên các doanh nghiệp FDI đã chọn phương án sử dụng lao động tại chỗ Để đội ngũ lao động này có thể sử dụng thành thạo công nghệ tiên tiến thì doanh nghiệp FDI phải đào tạo, nhờ vậy trình độ nguồn nhân lực của nước nhận đầu

tư được nâng lên

Trang 21

1.2 Các lý thuyết liên quan đến FDI

Nguyên nhân cơ bản của việc di chuyển vốn đầu tư là do có sự chênh lệch về

tỷ suất lợi nhuận (Rate of return), xuất phát từ lợi thế so sánh khác nhau giữa các quốc gia Điều kiện thuận lợi cho sự di chuyển vốn đầu tư là do xu thế tự do hóa thương mại, đầu tư và tài chính ngày càng tăng trên thế giới hiện nay

Các lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về FDI cho đến nay vẫn chưa đồng thuận về các nhân tố quyết định thu hút dòng vốn FDI trong các quốc gia Trong khuôn khổ các lý thuyết và mối quan hệ các nhân tố tác động đến thu hút dòng vốn FDI, nhiều lý thuyết mới ra đời với mục đích không phải để tạo sự phát triển của lý thuyết mới mà dựa trên những lý thuyết đã được nổi tiếng để hình thành

cơ sở của một số nghiên cứu điển hình về thu hút dòng vốn FDI phù hợp hơn

Trong những hạn chế của nghiên cứu này, việc lựa chọn các lý thuyết không hẳn là đầy đủ, nhưng theo tác giả có ý nghĩa trong việc giải thích dòng vốn FDI Điều này nhấn mạnh sự cần thiết cho tiêu chí lựa chọn lý thuyết, để đảm bảo sự quan tâm của các khuôn khổ lý thuyết được rút ra đối với việc giải thích dòng vốn FDI, dựa trên hai tiêu chí:

Trên cơ sở thực tiễn, thừa nhận các tiêu chuẩn để tìm hiểu được động cơ của các công ty đa quốc gia, đồng thời tìm hiểu các phương tiện ưu tiên khác trong môi trường đầu tư quốc tế

Sự tin cậy của các lý thuyết cơ bản giả định nhằm củng cố sự liên quan thực

tế của khuôn khổ lý thuyết với nhau

1.2.1 Nhóm lý thuyết thị trường không hoàn hảo

Việc xem xét lựa chọn các lý thuyết bắt đầu với một cuộc khảo sát của các lý thuyết được tóm tắt trong bảng 1.1

Trang 22

Bảng 1.1 Tổng hợp các lý thuyết FDI và những phát hiện

các nhân tố quan trọng nổi bật

Lý thuyết Nhà nghiên cứu Phát hiện nhân tố quan trọng

Lý thuyết tổ

chức công

nghiệp

Hymer (1976), Kindlerger (1969)

Lợi thế sở hữu (quy mô kinh tế, quyền lực chính trị, vốn, quản lý, công nghệ, tiếp cận với nguyên liệu và tiếp thị)

Lý thuyết

phản ứng độc

quyền nhóm

Knickerbrocker (1973), Vernon (1966)

Tập trung hóa mối tương quan giữa tăng trưởng thị trường các nhân tố đầu vào và tăng trưởng ngành công nghiệp gây ra những phản ứng độc quyền nhóm trong các doanh nghiệp FDI

1.2.2 Nhóm lý thuyết giả định thị trường hoàn hảo

Mô hình Heckscher-Ohlin (Heckscher, 1919 và Ohlin, 1933) về lý thuyết thương mại tân cổ điển cung cấp một trong những nổ lực đầu tiên để giải thích FDI

Mô hình Heckscher-Ohlin được dựa trên một trạng thái cân bằng với hai nước, hai nhân tố sản xuất và hai hàng hóa đồng nhất Mô hình này nhằm mục đích chủ yếu là giải thích thương mại quốc tế và FDI được xem như một phần của thương mại quốc

tế của vốn (Faeth, 2009) Trong nghiên cứu này, các mô hình Heckscher-Ohlin tượng trưng cho sự khởi đầu một kỷ nguyên của các lý thuyết FDI, nhưng các ứng dụng của mô hình này vẫn còn đơn giản hóa và bất biến giả định, ví dụ như hai

Trang 23

nước có công nghệ giống hệt nhau, cạnh trạnh hoàn hảo và lợi nhuận cố định theo quy mô (Appleyard et al, 2010) Mối quan hệ về tỷ lệ khác biệt giữa lợi nhuận và giả thuyết danh mục đầu tư được xem là một giới hạn và chưa khẳng định rõ mối quan hệ nhân quả ảnh hưởng của lý thuyết tân cổ điển về đầu tư trong nước (Agarwal, 1980)

1.2.3 Lý thuyết vòng đời sản phẩm (Product life cycle theory)

Lý thuyết vòng đời sản phẩm phát sinh trong lĩnh vực marketing nhằm mô tả quá trình phát triển của các chiến lược marketing như một sản phẩm trưởng thành,

là học thuyết thứ hai của thương mại quốc tế dựa vào công ty

Theo lý thuyết của Vernon, vòng đời sản phẩm quốc tế bao gồm 3 giai đoạn: sản phẩm mới, sản phẩm trưởng thành và sản phẩm chuẩn hóa

Ở giai đoạn 1 (giai đoạn sản phẩm mới): một công ty phát triển và giới thiệu một sản phẩm cách tân mới Sản phẩm này xuất hiện cần thông tin phản hồi nhanh xem có thỏa mãn nhu cầu khách hàng không và được bán ở trong nước cũng là để tối thiểu hóa chi phí Hầu hết hàng hóa lúc đầu chỉ được bán cho thị trường trong nước và xuất khẩu còn giới hạn

Ở giai đoạn 2 (giai đoạn sản phẩm trưởng thành): nhu cầu sản phẩm tăng nhanh chóng khi khách hàng nhận ra giá trị của sản phẩm Công ty xây dựng nhiều nhà máy để mở rộng công suất và đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước Lúc này, đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước bắt đầu xuất hiện, công ty rất dễ dàng sập bẫy bằng những viễn cảnh sinh lợi lớn trước mắt

Ở giai đoạn 3 (giai đoạn sản phẩm chuẩn hóa): thị trường sản phẩm dần ổn định Công ty phải chịu áp lực hạ chi phí sản xuất thấp đến mức có thể, chuyển cơ

sở sản xuất sang những nước có chi phí lao động rẻ hơn Và kết quả là những sản phẩm bắt đầu được nhập khẩu vào thị trường quê nhà của công ty (do chính công ty hay cho đối thủ) Trong một vài trường hợp, nhập khẩu có thể gây hậu quả hủy hoại hoàn toàn việc sản xuất trong nước

Trang 24

1.2.4 Lý thuyết về quy mô thị trường

Lý thuyết này liên quan đến cấp độ vĩ mô và bắt nguồn từ các lý thuyết tân cổ điển về đầu tư trong nước nhằm kiểm tra mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp và đầu

ra, giả sử rằng các doanh nghiệp tăng cường đầu tư để đáp ứng với doanh số bán hàng (Jorgenson, 1963; Chenery, 1952; Koyck, 1954 tại Agarwal, 1980) Các mối quan hệ giữa quy mô thị trường tại nước nhận dòng vốn FDI và doanh nghiệp FDI

đã được tìm thấy, trong đó quy mô thị trường được đo lường bằng GDP của nền kinh tế hoặc doanh số bán của các công ty đa quốc gia (Agarwal, 1980) Theo Balassa (1966) cho thấy, quy mô thị trường tăng trưởng cho phép chuyên môn hóa đồng thời giảm thiểu chi phí Khi quy mô thị trường của một quốc gia đã phát triển đến một mức độ nhất định đảm bảo quy mô kinh tế, quốc gia đó thu hút dòng vốn FDI

Quy mô thị trường tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong tổng quan lý thuyết trong thời gian gần đây, Head và Ries (2003) giải thích vai trò của quy mô thị trường liên quan đến FDI theo chiều dọc Họ cho rằng vị trí của nhà máy duy nhất phụ thuộc vào chi phí và quy mô thị trường trong mỗi quốc gia, việc lựa chọn

vị trí phù hợp là lựa chọn thị trường lớn nhất với chi phí thấp nhất

Ngoài ra, các lý thuyết FDI có thể được tìm thấy trong nghiên cứu MacDougall (1958), mô hình của ông dựa trên những giả định của thị trường cạnh tranh hoàn hảo Lý thuyết của ông đã được tiếp tục xây dựng bởi Kemp (1964) Giả

sử một mô hình hai nước và giá vốn là tương đương với năng suất cận biên của nó, MacDougall và Kemp nói rằng khi đã có sự chuyển động của dòng vốn đầu tư từ một nước sang một nước sở tại, năng suất biên vốn có có xu hướng bị gỡ giữa hai nước Họ nhận thấy sau đầu tư, sản lượng của các nước đầu tư giảm mà không cần bất kỳ sự giảm trong thu nhập quốc dân của đất nước Điều này là do trong thời gian dài các nước đầu tư được thu nhập cao hơn từ đầu tư ra nước ngoài

1.2.5 Lý thuyết thương mại quốc tế (International Trade Theory)

Sự mở rộng của FDI trong hai thập kỷ vừa qua và sự tăng trưởng liên tục trong đầu ra của các công ty đa quốc gia đã thay đổi cấu trúc của thương mại quốc tế với

Trang 25

quy mô lớn Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở nên quan trọng hơn so với thương mại quốc tế (Graham, 1996; Helpman và cộng tác viên, 2003) Trong thực tế khoảng một phần ba thương mại quốc tế xảy ra giữa nội bộ công ty (UNCTAD, 2004) Một số nổ lực đã được thực hiện để tích hợp lý thuyết FDI với lý thuyết về thương mại quốc tế

Theo Smith (1776), Ricardo (1817), đi tiên phong trong lý thuyết đã cung cấp lời giải thích của các dòng thương mại giữa các quốc gia Smith đã phát triển lý thuyết của ông dựa trên sự khác biệt tuyệt đối trong chi phí Thương mại sẽ xuất hiện nếu một quốc gia có một lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất một mặt hàng và bất lợi trong việc sản xuất các mặt hàng khác Tuy nhiên, lý thuyết của ông thất bại trong việc giải thích thương mại giữa các quốc gia – một đất nước không có dây chuyền sản xuất

1.2.6 Lý thuyết Electic Paradigm (OLI)

Hiện có nhiều nghiên cứu chuyên sâu và lý thuyết được xây dựng nghiên cứu hành vi của dòng vốn FDI, trong đó điển hình là nghiên cứu của Dunning (1980) Với mục tiêu kết hợp nhiều lý thuyết giải thích hành vi các quyết định đầu tư trực tiếp nước ngoài, Dunning (1980) đã đưa ra một mô hình chung gọi là lý thuyết chiết trung (Electic Paradigm) hay mô hình OLI nhằm giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại một quốc gia Theo Dunning,

lý thuyết chiết trung đề cập và giải thích một cách toàn diện các hoạt động và hành

vi của các công ty đa quốc gia và có thể được áp dụng cho nghiên cứu, giải thích chung cho tất cả các loại hình đầu tư FDI Dunning nêu ra ba điều kiện, là các thành

tố tạo nên mô hình OLI để một doanh nghiệp tham gia đầu tư vốn FDI vào một nền kinh tế khác đó là:

Lợi thế quyền sở hữu (Ownership advantage theory)

Nhân tố O trong mô hình của Dunning đề cập đến lợi thế sở hữu của các doanh nghiệp nước ngoài so với các doanh nghiệp trong nước Các lợi thế này bao gồm việc dễ dàng tiếp cận đến nguồn cung nguyên liệu thô cho sản xuất hoặc các chuỗi đại lý phân phối sản phẩm, cũng như các tài sản vô hình của doanh nghiệp

Trang 26

nước ngoài, lợi thế kinh tế nhờ quy mô và các lợi thế khác đến từ đặc điểm đa quốc gia của các doanh nghiệp nước ngoài

Những lời giải thích rõ ràng cho FDI tập trung vào vai trò công ty Lý thuyết lợi thế sở hữu gợi ý là các công ty sở hữu tài sản có giá trị tạo ra một lợi thế cạnh tranh nội địa có thể sử dụng lợi thế đó để thâm nhập thị trường nước ngoài thông qua FDI Tài sản đó có thể là công nghệ cao, thương hiệu nổi tiếng hoặc kinh tế quy

mô Lý thuyết này bao gồm những kiểu mẫu FDI đa ngành công nghiệp hay nội bộ ngành công nghiệp đã được đề cập

Lợi thế đặc trƣng địa điểm (Location specific advantages)

Nhân tố L trong mô hình của Dunning bao gồm các điều kiện thuận lợi của nước nhận đầu tư (host country) so với nước chủ đầu tư (home country) như: sự sẵn

có của nguồn tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng, chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động thấp và các chính sách của chính quyền địa phương, …

Lý thuyết nội bộ hóa (Internalization theory)

Nhân tố I trong mô hình của Dunning cho rằng FDI thường có khả năng xảy

ra, việc sản xuất quốc tế được nội bộ hóa trong công ty – khi chi phí đàm phán, quan sát và củng cố hợp đồng với một công ty thứ hai là rất cao

Lý thuyết lợi thế quyền sở hữu chỉ giải thích phần nào lý do FDI xuất hiện Nó không giải thích tại sao một công ty sẽ chọn tham gia vào thị trường nước ngoài thông qua FDI hơn là khai thác lợi thế sử dụng của nó thông qua những cách khác như xuất khẩu sản phẩm, cấp phép kinh doanh cho một thương hiệu hay mua bản quyền công nghệ từ các công ty nước ngoài Điển hình là McDonald‟s đã quốc tế hóa thành công bằng việc nhượng quyền thương hiệu (franchising) cho hệ thống thức ăn nhanh bên ngoài nước Mỹ, trong khi Boeing tin tưởng vào việc xuất khẩu

để phục vụ khách nước ngoài

Thực tế cho thấy, mô hình OLI của Dunning đã được sử dụng rộng rãi như là một khuôn khổ lý thuyết toàn diện để áp dụng vào các nghiên cứu thực nghiệm, nhằm xác định nhân tố quyết định vị trí FDI, cụ thể nổi bật các nghiên cứu thực nghiệm điển hình sau:

Trang 27

Nghiên cứu của Dunning and Queen về đầu tư FDI Mẫu nghiên cứu bao gồm:

81 công ty đa quốc gia (22 quốc gia) và 1,025 khách sạn nước ngoài Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi thế sở hữu có ảnh hưởng lớn đến các quyết định của họ Nghiên cứu của Pheng and Hongbin (2006) về đầu tư FDI Mẫu nghiên cứu bao gồm: 31 công ty đa quốc gia ngành xây dựng tại Trung Quốc trong năm 2001 Những lợi thế sở hữu đã ảnh hưởng đến quyết định đầu tư nước ngoài của các công

ty Trung Quốc Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn các công ty đa quốc gia Trung Quốc ở nước sở tại ảnh hưởng đến quyết định của các công ty đa quốc gia Trung Quốc khác

Như vậy, qua những lý thuyết đã được trình bày và nghiên cứu trên, tác giả đúc kết được rằng lý thuyết chiết trung của Dunning (OLI) và 03 nhóm nhân tố ảnh hưởng theo quan điểm của UNCTAD về các nhân tố quyết định vị trí FDI (bao gồm nhóm nhân tố về chính sách, nhóm nhân tố về kinh tế và nhóm nhân tố về thể chế)

sẽ được đặt làm nền tảng xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng thu hút FDI vào Việt Nam trong đề tài nghiên cứu này

1.3 Các nghiên cứu thực nghiệm

Trên thực tế có nhiều nghiên cứu thực nghiệm nhằm xác định các nhân tố tác động lên dòng vốn FDI Tuy nhiên, có nhiều nhân tố được coi là nhân tố tác động đến FDI trong mỗi nghiên cứu ở mỗi quốc gia khác nhau Vì vậy, rất khó để liệt kê các nhân tố tác động, đặc biệt là theo thời gian một số nhân tố có thể có hoặc không

có ý nghĩa thống kê Do đó, phần xem xét lại bằng chứng thực nghiệm này sẽ tập trung vào những nghiên cứu về các nhân tố tác động lên FDI tại các quốc gia đang

có nền kinh tế chuyển đổi sẽ cụ thể và nổi bật hơn

Trên cơ sở tổng kết của tác giả cho thấy, cách thức tiếp cận của các nghiên cứu thực nghiệm theo: Thứ nhất, các nhà nghiên cứu dựa trên xu hướng dòng chảy của FDI để xác định nhân tố ảnh hưởng thu hút hay cản trở đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một khu vực hay một quốc gia cụ thể Mục đích là đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy các lợi thế hoặc hạn chế những tồn tại để tăng cường thu hút dòng vốn FDI hơn nữa Thứ hai, nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố

Trang 28

kinh tế truyền thống hay các nhân tố mới liên quan đến chất lượng thể chế, tác động chính sách của chính phủ, khoảng cách văn hóa, khoảng cách địa lý, … đến dòng chảy FDI Mục đích là nhằm chứng minh nền tảng lý thuyết về các nhân tố quyết định vị trí FDI

1.3.1 Các nghiên cứu thực nghiệm nước ngoài

Khung lý thuyết trước đó được đưa ra để giải thích FDI liên quan đến việc quốc tế hóa các doanh nghiệp và đóng góp về những phát hiện liên quan đến một nghiên cứu thực nghiệm về nhân tố quyết định của FDI Khung lý thuyết đã cung cấp minh chứng ở góc độ vĩ mô nhằm giải thích thu hút FDI dựa trên một quan điểm duy nhất Các lý thuyết để giải thích FDI từ góc độ vi mô là cần thiết để hiểu được việc ra quyết định của các công ty liên quan đến hoạt động FDI, trong khi các

lý thuyết nhấn mạnh một góc độ vĩ mô cung cấp một nền tảng định lượng cho sự hiểu biết về vị trí của FDI thể hiện qua các chỉ số thu hút FDI phổ biến Mục đích của việc nghiên cứu thực nghiệm là để tương phản và so sánh các nhân tố quyết định kết hợp với góc độ vĩ mô để tiến hành phân tích, nghiên cứu

Các nhân tố quyết định tóm tắt trong bảng 1.2 được bắt nguồn từ nghiên cứu thực nghiệm và khuôn khổ lý thuyết, với mô hình Dunning (1977, 1988, 1998) cân nhắc về các biến ảnh hưởng đến quyết định vị trí Các lý thuyết cấu thành chỉ số thu hút FDI chủ yếu là lý thuyết quy mô thị trường, lợi thế vị trí trong mô hình chiết trung, lý thuyết thể chế, lý thuyết tỷ lệ các nhân tố sản xuất, lý thuyết vòng đời sản phẩm Mô hình chiết trung trong thực tế bao trùm tất cả các nhân tố quyết định vị trí của FDI, mặc dù các nhà sản xuất nước sở tại cũng có liên quan đến nhân tố thể chế Các nghiên cứu với dữ liệu chuỗi thời gian thường được tiến hành cho một quốc gia hay vùng lãnh thổ nào đó với thời gian thống kê và quan sát dữ liệu tương đối dài Các nghiên cứu gần đây hầu hết đều cho thấy quy mô thị trường, lực lượng lao động và độ mở thương mại là những nhân tố quan trọng và có tính quyết định đến nguồn vốn FDI vào các quốc gia

Trang 29

Bảng 1.2 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm tại nước ngoài

Nhân tố Mẫu nghiên cứu Đơn vị đo lường Phương

Hồi quy

Schneider & Frey (1985)

Hiệu chỉnh sai số VECM

(2002)

Hiệu chỉnh sai số VECM

Hiệu chỉnh sai số VECM

(2002)

16 quốc gia SSA

Số đường dây điện thoại/1000 người

Hồi quy Multivariate

71 quốc gia đang

phát triển

Số đường dây điện thoại/1000 người

Hồi quy

Schneider & Frey (1985)

nhân (USD)

Hiệu chỉnh sai số VECM

(2002)

Trang 30

Nhân tố Mẫu nghiên cứu Đơn vị đo lường Phương

42 quốc gia

Lương bình quân theo giờ trong lĩnh vực sản xuất

Dữ liệu

Wheeler & Mody (1992)

Nguồn

Tỷ lệ phần trăm khoáng sản và dầu thô trong xuất khẩu

Hồi quy Multivariate

16 quốc gia SSA

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa có điều chỉnh

Hồi quy

6 quốc gia Châu

Dữ liệu

Botric & Skuflic (2006)

Ổn định

Chỉ số tự do chính trị và dân sự

(2002)

Trang 31

Nhân tố Mẫu nghiên cứu Đơn vị đo lường Phương

(2002)

Hiệu chỉnh sai số VECM

sinh trung học

Dữ liệu

Al-Sadig (2009)

Nguồn: Tác giả tổng hợp

BRICS: Brazil, Russia, India, China, South Africa

SSA: Sub-Saharan Africa

LDCs: các quốc gia kém phát triển

(+) Ảnh hưởng cùng chiều và quan hệ có ý nghĩa với biến dòng vốn FDI

(-) Ảnh hưởng ngược chiều và quan hệ có ý nghĩa với biến dòng vốn FDI

(0) Không ảnh hưởng tới dòng vốn FDI

Trang 32

1.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm ở Việt Nam

Trong phạm vi nghiên cứu trong một quốc gia, cũng đã có rất nhiều những nghiên cứu về môi trường đầu tư, thu hút dòng vốn FDI với những góc nhìn và cách tiếp cận khác nhau và cũng đã thu được những kết quả nhất định

Hơn nữa, rất khó để tìm thấy hệ thống thống kê kinh tế – xã hội hữu ích cho các nghiên cứu về nhân tố thu hút của FDI Vì vậy, không thể tiến hành phân tích toàn diện về nhân tố ảnh hưởng thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trên góc độ dài hạn (Kokko et al., 2003) Tuy nhiên, kể từ năm 2000, Tổng cục Thống kê đã thực hiện cuộc điều tra về doanh nghiệp trong tất cả các tỉnh của Việt Nam và đã tạo điều kiện tốt cho các nghiên cứu thực nghiệm về nhân tố ảnh hưởng thu hút FDI vào Việt Nam trong thời gian gần đây Nhìn chung, các nghiên cứu thực nghiệm tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng thu hút FDI ở cấp độ quốc gia (trả lời cho câu hỏi: “Nhân tố nào ảnh hưởng thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam?”) và cấp

độ địa phương (trả lời cho câu hỏi: “Nhân tố nào ảnh hưởng phân bố không gian vốn FDI vào Việt Nam?”)

Về nhân tố ảnh hưởng thu hút FDI ở cấp độ quốc gia, hầu hết trong các nghiên cứu được tổng kết các tác giả đã sử dụng các biến đại diện và phương pháp nghiên cứu khác nhau sao cho phù hợp với cơ sở dữ liệu thống kê Theo đó, kết quả tổng quan sẽ phân thành hai nhóm liên quan đến nguồn dữ liệu thống kê sơ cấp và thứ cấp

Trong nghiên cứu thực nghiệm của Nguyen at al (2013) đối với dữ liệu khảo sát của 398 doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, tác giả đã thực hiện hồi quy mô hình đa cấu trúc (SEM) để xác định động cơ của các công ty đa quốc gia đầu tư vào các ngành công nghiệp dịch vụ tại Việt Nam Kết quả kiểm định chỉ ủng hộ giả thuyết liên quan đến động cơ tìm kiếm thị trường (tại mức ý nghĩa 1%) và tác động chính sách của chính phủ (tại mức ý nghĩa 5%), trong khi đó giả thuyết liên quan đến động cơ tìm kiếm hiệu quả và khoảng cách văn hóa, mạng lưới kinh doanh lại bị bác bỏ Kết quả nghiên cứu của tác giả một lần nữa xác định động cơ tìm kiếm thị trường của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

Trang 33

Trong luận án tiến sĩ của Hồ Nhựt Quang (2010) đã sử dụng phương pháp OLS để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 2010 Kết quả kiểm định cho thấy việc gia tăng các biến số kinh tế: tổng sản phẩm quốc nội thực, tổng tiêu dùng trong nền kinh tế, giá trị đầu tư nhà nước vào lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp và giá trị thương mại quốc tế có tác động đáng kể đến gia tăng lượng vốn FDI vào Việt Nam Trong nghiên cứu tác giả

đã thực hiện các kiểm định khác nhau về vi phạm đa cộng tuyến, phương sai thay đổi và tự tương quan của mô hình, tuy nhiên việc tác giả không kiểm định tính dừng cho dữ liệu chuỗi thời gian nên kết quả hồi quy sẽ có độ tin cậy không cao

Trong nghiên cứu thực nghiệm của Pham (2011) đã đánh giá tác động của việc gia nhập vào tổ chức WTO đối với hoạt động thương mại và dòng vốn FDI vào Việt Nam, tác giả đã sử dụng bộ dữ liệu của 17 quốc gia đầu tư vào Việt Nam từ năm

1990 đến năm 2008 Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu tác giả đã sử dụng mô hình Gravity Model, phương pháp ước lượng OLS và Random Effect (GLS) Kết quả hồi quy cho thấy việc Việt Nam gia nhập vào WTO đã có ý nghĩa tốt đối với dòng vốn FDI vào Việt Nam, tuy nhiên việc gia nhập WTO cũng có thể làm Việt Nam dễ bị tổn thương hơn đối với khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu trong tương lai

Trong nghiên cứu thực nghiệm luận án tiến sĩ của Nguyen (2011) đã xác định

3 mục tiêu chính bao gồm: (1) xác định các nhân tố khởi sự hình thành FDI, (2) nhận dạng các nhân tố quyết định dòng chảy FDI vào một quốc gia cụ thể và (3) phát hiện ra các nhân tố phản ánh năng lực thẩm thấu FDI của quốc gia tiếp nhận đầu tư Tác giả đã áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và dùng số liệu liên quan đến Việt Nam để minh chứng Đối với nhân tố khởi sự việc hình thành FDI, kết quả kiểm định cho thấy FDI tăng lên bởi sự gia tăng tốc độ tăng trưởng GDP và tiền lương của nước chủ nhà Xét về nhân tố kéo, trình độ giáo dục gia tăng, môi trường kinh doanh ổn định và chi phí lao động thấp sẽ định hình dòng vốn FDI

Về phần các nhân tố quyết định dòng chảy FDI vào một quốc gia cụ thể, kết quả phân tích cho dấu hiệu mạnh mẽ về ảnh hưởng của nhân tố liên quan đến

Trang 34

khoảng cách chênh lệch GDP, tiền lương và địa lý giữa nước chủ nhà và nước sở tại Bên cạnh đó, quy mô thị trường, chất lượng cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và

mở cửa nền kinh tế của Việt Nam cũng là những nhân tố được xác định có ý nghĩa thống kê trong tác động đến FDI Cuối cùng, nguồn nhân lực có chất lượng cao, cơ

sở hạ tầng tài chính hiện đại và nâng cao trình độ công nghệ cũng như nghiên cứu

và phát triển được xác định là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ tác động lan tỏa FDI Rõ ràng đây là một nghiên cứu mang tính toàn diện đối với chuỗi hoạt động của FDI về mặt lý thuyết Tuy vậy, tác giả chưa chú ý lắm đến các phương pháp định lượng cũng như độ tin cậy đối với kết quả ước lượng trong các mô hình nghiên cứu khi không tiến hành kiểm định các vi phạm của mô hình

Gần đây nhất, trong nghiên cứu thực nghiệm của Hoàng Chí Cương và các cộng sự (2013) một lần nữa đã củng cố kết quả nghiên cứu của Pham (2011) về tác động WTO đến dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam Các tác giả đã sử dụng mô hình Gravity Model, sử dụng dữ liệu bảng giai đoạn 1995 - 2011 từ 18 đối tác đầu tư nước ngoài quan trọng của Việt Nam và phương pháp ước lượng Hausman-Taylor (1981) Kết quả ước lượng cho thấy như dự đoán, WTO có tác động lớn đến dòng vốn FDI chảy vào Việt Nam Trong khi đó, không có bằng chứng thuyết phục rằng các hiệp định thương mại song/đa phương mà Việt Nam đã gia nhập hoặc ký kết gần đây thúc đẩy dòng vốn này vào Việt Nam

Trên cơ sở kế thừa phương pháp và kết quả nghiên cứu của Meyer and Nguyen (2005), Dinh (2009) đã sử dụng mô hình hồi quy Tobit để phân tích dữ liệu thống kê điều tra các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005

và số liệu từ niên giám thống kê hàng năm Kết quả phân tích cho thấy việc lựa chọn vị trí của các công ty nước ngoài tại Việt Nam được thúc đẩy bởi nhân tố lợi thế vị trí truyền thống, hiệu ứng tích tụ và cơ chế thực hiện bởi chính quyền tỉnh Trong nghiên cứu thực nghiệm của Hà Thành Công (2019) nghiên cứu “Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và thương mại quốc tế đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam” bằng dữ liệu chuỗi thời gian giai đoạn 1990 - 2017 và mô hình hiệu chỉnh sai số VECM Kết quả cho thấy điều rất quan trọng đối với Việt Nam là

Trang 35

tạo ra các chính sách thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài, chính sách vĩ mô đóng một vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế dài hạn của đất nước

Ở Việt Nam đã có khá nhiều nghiên cứu về FDI nói chung, nhưng có rất ít các nghiên cứu sâu về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế, nhất là sử dụng phương pháp phân tích định lượng Nghiên cứu của Nguyễn Mại (2003) xem xét tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế cả về chiều rộng và chiều sâu bằng việc sử dụng số liệu thống kê về FDI của Việt Nam trong thời kỳ 1988 - 2003, dự báo đến

2005 và trên cơ sở đó đã đề xuất các giải pháp chủ yếu để thúc đẩy tình hình thu hút FDI ở Việt Nam Theo tác giả, FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế ở mức độ quốc gia và cho rằng để thu hút vốn FDI, Việt Nam cần mở rộng thị trường

và tìm đối tác mới

1.4 Phân tích và đề xuất mô hình nghiên cứu

Trên nền tảng những lý thuyết cơ bản và nghiên cứu thực nghiệm tại các quốc gia trên thế giới và Việt Nam tác giả đã lược khảo phía trên, việc lựa chọn mô hình nghiên cứu thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm

2025 là rất cần thiết Trong giai đoạn những năm 2017, Việt Nam đứng trước một nghịch lý là một mặt thu hút được dòng vốn FDI kỷ lục và vượt qua các quốc gia khác ở ASEAN, mặt khác nguồn FDI chưa đáp ứng được kỳ vọng Vì vậy cần phải tập trung hỗ trợ xây dựng chiến lược và định hướng chiến lược thu hút FDI trong giai đoạn sắp tới

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong kinh tế quốc tế, các nhà nghiên cứu đã phát triển nhiều mô hình lý thuyết để giải thích các nhân tố quyết định FDI Tuy nhiên, mỗi lý thuyết đưa ra một số biến ảnh hưởng đến FDI khác nhau, vì vậy cần tập trung phân tích động lực của FDI không nên chỉ dựa trên một

mô hình lý thuyết duy nhất mà cần phải có cơ sở và lý luận rõ ràng xác thực tế Động lực của FDI nên được phân tích dựa trên việc kết hợp rộng rãi nhiều mô hình

lý thuyết như nhóm nhân tố chính sách, nhóm nhân tố kinh tế, nhóm nhân tố thể chế theo lý thuyết OLI, quan điểm của UNCTAD và các công trình nghiên cứu thực nghiệm khác

Trang 36

Như vậy, từ kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu thực nghiệm cho thấy các nhân tố ảnh hưởng thu hút dòng vốn đầu tư nước ngoài vào nhóm quốc gia, khu vực, hay một quốc gia cụ thể không có điểm khác biệt gì nhiều Nhìn chung các nhân tố này được chia thành ba nhóm: nhóm nhân tố thể hiện khung chính sách của chính phủ (gồm các nhân tố: rủi ro quốc gia/lạm phát, tỷ giá hối đoái, chi phí vốn trong nước, chính sách thuế doanh nghiệp, đổi mới nền kinh tế, quan hệ song phương, phát triển tài chính, hỗ trợ ODA, chi tiêu ngân sách chính phủ,… ); nhóm nhân tố quyết định kinh tế (gồm các nhân tố: quy mô thị trường, tăng trưởng kinh

tế, độ mở thương mại, tài nguyên cho khai thác, chi phí lao động, kỹ năng lao động/nguồn nhân lực, trình độ công nghệ, cơ sở hạ tầng, khoảng cách địa lý, khoảng cách văn hóa, …) và nhóm nhân tố liên quan đến chất lượng thể chế (gồm các nhân tố: ổn định chính trị, chất lượng quy định pháp luật, tham nhũng/quan lieu, …) Ba nhóm nhân tố này thể hiện quan điểm đại diện cho nền tảng xây dựng các mô hình nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam của luận văn này

1.4.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Để thực hiện nghiên cứu, tác giả sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số (VECM) nhằm để xem xét mối quan hệ dài hạn của các biến số (Hooi và ctg, 2011) Các biến tác giả lựa chọn để đưa vào mô hình có sự khác biệt với mô hình nghiên cứu của Kogruang (2002), cụ thể: tác giả bổ sung thêm các biến là Chi tiêu ngân sách chính phủ (EXP), Cơ sở hạ tầng (INF), Trình độ lao động (LEVEL), Ổn định chính trị (POL) để phù hợp với cơ sở lý thuyết mô hình OLI của Dunning và quan điểm của

tổ chức UNCTAD về các nhân tố ảnh hưởng môi trường đầu tư quốc gia

Đồng thời, phân tích hàm phản ứng đẩy và phân rã phương sai của các biến có trong bài nghiên cứu Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu theo năm từ 1988 – 2017, tác giả sử dụng giai đoạn này vì từ năm 1988 Việt Nam mới thực hiện chương trình mở cửa hội nhập với thế giới, đồng thời từ năm 1988 trở đi số liệu dòng vốn ngoại và thương mại Việt Nam mới sẵn có để có thể thu thập được Vì vậy để xem xét tổng quát sự tác động của các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp

Trang 37

nước ngoài vào Việt Nam thì đây là giai đoạn nên được xem xét Phương trình nghiên cứu được thể hiện như sau:

FDI t = f (EXP t , GRO t , TRA t , LAB t , LEVEL t , INF t , POL t )

Cụ thể: Chi tiêu ngân sách chính phủ (EXP), Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRO), Độ mở thương mại (TRA), Chi phí lao động (LAB), Cơ sở hạ tầng (INF),

Trình độ lao động (LEVEL), Ổn định chính trị (POL)

1.4.2 Phân tích các nhân tố tác động đến FDI

1.4.2.1 Biến phụ thuộc

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng biến giá trị đăng ký vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hàng năm tại Việt Nam làm biến phụ thuộc để phân tích trong mô hình

- Đơn vị tính: triệu USD

- Chuỗi thời gian nghiên cứu: giai đoạn 1988 - 2017

- Ký hiệu: FDI

Trên thực tế, dòng vốn FDI thường có hai dãy dữ liệu là FDI đăng ký và FDI thực hiện Mặc dù vốn đầu tư thực hiện phản ánh mức đầu tư thực sự trong một giai đoạn cụ thể, nhưng vốn đăng ký lại là thước đo tốt hơn về phản ứng của các nhà đầu

tư trước các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư Trong bài nghiên cứu này, tác giả không

sử dụng giá trị thực hiện của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, bởi vì giá trị này bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như: thời gian thực hiện thủ tục hành chính, thủ tục đăng ký đầu tư, thẩm định và thực hiện dự án, thời gian chờ đợi cấp các loại giấy phép khác nhau để được thực hiện dự án đầu tư Bởi vì khi nhà đầu tư nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam, phải tiến hành các thủ tục theo quy định tại cam kết WTO, luật doanh nghiệp và các văn bản dưới luật

1.4.2.2 Biến độc lập

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng 07 biến sau đây làm biến độc lập để

phân tích các nhân tố tác động đến FDI vào Việt Nam:

- Chi tiêu ngân sách chính phủ:

Về chính sách tài khóa: Theo lý thuyết và quan điểm của tác giả, chính sách tài khóa là một công cụ kinh tế vĩ mô của một quốc gia nhằm tác động vào quy mô

Trang 38

hoạt động của nền kinh tế thông qua biện pháp thay đổi chi tiêu và/hoặc thuế của chính phủ như: kích thích tăng trưởng nền kinh tế, tạo thêm việc làm, kiểm soát lạm phát, kiểm soát tỷ giá hối đoái, … giúp cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế lâu dài

Thứ nhất, công cụ chi tiêu ngân sách chính phủ: chính phủ càng chi tiêu nguồn ngân sách vào đầu tư dịch vụ của khu vực công cộng như cải thiện cơ sở hạ tầng, đào tạo lao động, tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, đầu tư công nghệ, kiểm soát mức độ lạm phát, tỷ giá hối đoái, … Điều đó sẽ thể hiện cho các nhà đầu

tư nước ngoài thấy được chất lượng dịch vụ và thu hút nhiều hơn lượng vốn FDI vào nước chủ nhà

Thứ hai, công cụ thuế không có ý nghĩa tác động đến giá trị đầu tư trực tiếp nước ngoài Bởi vì: Các nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào một thị trường kinh

tế, vấn đề quan trọng đối với họ là thuế thu nhập doanh nghiệp, mức độ ưu đãi đầu

tư của từng lĩnh vực, ngành, dự án đầu tư

Chính vì vậy, tác giả sử dụng biến chi tiêu ngân sách chính phủ để đưa vào mô hình đại diện cho chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ nước nhận đầu tư, được tính bằng đơn vị: tỷ đồng, dữ liệu được thu thập từ trang web chính thức của Tổng cục thống kê

Ký hiệu: EXP

Giả thuyết H1: Chi tiêu ngân sách của chính phủ càng nhiều, càng thu hút được nhiều FDI

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế:

Quy mô thị trường tượng trưng cho sức mạnh của một nền kinh tế và được coi

là một nhân tố quyết định quan trọng thu hút dòng vốn FDI của một quốc gia Còn tăng trưởng kinh tế là một chỉ số của các thị trường tiềm năng trong tương lai, thể hiện sức hút mạnh mẽ trong đầu tư trực tiếp nước ngoài, tiềm năng tạo ra doanh thu

và lợi nhuận cao hơn cho các công ty đa quốc gia (MNCs) Tăng trưởng kinh tế sẽ kéo theo mức tăng trong GDP và tổng tiêu dùng quốc gia, chính vì lý do đó nó cũng

có tác động tích cực trong thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

Trang 39

Giả định rằng, nếu một thị trường nội địa có sức hấp dẫn lớn đối với các doanh nghiệp đầu tư, có tốc độ tăng trưởng kinh tế lớn thì sẽ có khả năng thu hút được nhiều nhà đầu tư vào nước mình Nếu một quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế lớn, sẽ hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển cả về mặt chất và mặt lượng đối với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài

Chính vì vậy, tác giả sử dụng biến tốc độ tăng trưởng kinh tế để đưa vào mô hình, được tính bằng đơn vị: %, dữ liệu được thu thập từ trang web chính thức của World Development Indicators Biến này đại diện cho khả năng, tiềm năng kinh tế của nước chủ nhà

sẽ kiếm được bao nhiêu đồng lợi nhuận trong tương lai và xem xét quốc gia nào sẽ đạt hiệu quả đầu tư tối ưu nhất Các chính sách, cải cách kinh tế được thực hiện bởi nước chủ nhà sẽ làm tăng tự do hóa thương mại, vì thế đây được coi là một nhân tố quyết định đến thu hút đầu tư FDI

Nền kinh tế có tổng giá trị các giao dịch thương mại quốc tế với các nước khác cao sẽ là địa điểm hấp dẫn đối với các công ty nước ngoài xem xét đầu tư Tổng giá trị các giao dịch thương mại hàng năm của một quốc gia được đo lường bằng tổng giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của quốc gia đó Một quốc gia có tổng giá trị thương mại quốc tế càng cao cho thấy mức độ mở cửa của nền kinh tế càng rộng

Trang 40

Một nền kinh tế mở cửa sẽ là điểm hấp dẫn đối với các công ty nước ngoài xét

về phương diện lựa chọn địa điểm đầu tư, đây là một yếu tố thể hiện tính năng động, các chính sách thương mại quốc tế thông thoáng và thuận lợi của một quốc gia Đặc điểm này sẽ là lợi thế rất lớn đối với các nỗ lực thu hút đầu trực tiếp từ các công ty nước ngoài theo đuổi chiến lược sau:

- Sử dụng chi nhánh tại quốc gia nhận đầu tư như một nơi sản xuất hàng hóa

để xuất khẩu sang các quốc gia khác trong vùng và phục vụ thị trường nội địa

- Sử dụng phần lớn các nguyên liệu đầu vào nhập khẩu từ các chi nhánh của các công ty mẹ

Trong mô hình, đối với biến độ mở thương mại, tác giả đo lường bằng cách lấy giá trị tổng kim ngạch xuất nhập khẩu (Export and Import) của một thời kỳ chia cho giá trị của tổng sản phẩm trong nước cũng trong thời kỳ đó, đơn vị tính là phần trăm (%)

TRA = (EXPORT + IMPORT) / GDP x 100%

Dữ liệu được thu thập từ trang web chính thức của Tổng cục thống kê Biến này đại diện cho mức độ giao thương của một quốc gia

Ngày đăng: 12/07/2021, 11:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Phi Hổ (2011), Yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào các khu vực công nghiệp, XNB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào các khu vực công nghiệp
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Năm: 2011
2. Nguyễn Ngọc Anh (2014), „Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm miền Trung’, luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vùng kinh tế trọng điểm miền Trung’
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Năm: 2014
3. Hà Thành Công (2019), „Tác động của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và thương mại quốc tế đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam‟, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, số 52.2019, 104-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Công nghệ
Tác giả: Hà Thành Công
Năm: 2019
4. Hồ Nhựt Quang (2010), ‘Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam’, luận án tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam’
Tác giả: Hồ Nhựt Quang
Năm: 2010
5. Nguyễn Thị Mai Hương (2017), „Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào ngành nông nghiệp Việt Nam‟, Tạp chí Khoa học và Công nghệ lâm nghiệp, số 3, 148-157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Công nghệ lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Hương
Năm: 2017
6. Nguyễn Văn Bổn & Nguyễn Minh Tiến (2014), „Các nhân tố quyết định dòng vốn FDI ở các nước Châu Á‟, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số 31, 124-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Văn Bổn & Nguyễn Minh Tiến
Năm: 2014
7. Nguyễn Mạnh Toàn (2010), „Các nhân tố tác động đến việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào một địa phương của Việt Nam‟, Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học và công nghệ
Tác giả: Nguyễn Mạnh Toàn
Năm: 2010
8. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2013), „Báo cáo tổng kết tình hình 25 năm thu hút FDI tại Việt Nam’, Tài liệu tại hội nghị tổng kết tình hình 25 năm thu hút FDI tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình 25 năm thu hút FDI tại Việt Nam’
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2013
9. Nguyễn Thị Mai Hương & Trần Thị Mơ (2014), „Thực trạng và đóng góp của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam‟, Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp, 128-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học và công nghệ lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Hương & Trần Thị Mơ
Năm: 2014
1. Đinh Phi Hổ và Nguyễn Đình Sang (2011), Factors affecting foreign investor satisfaction with Vietnamese industrial parks: A quantitative model and policy recommendations, Economic development Review, No.208. pp. 35- 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affecting foreign investor satisfaction with Vietnamese industrial parks: A quantitative model and policy recommendations, Economic development Review
Tác giả: Đinh Phi Hổ và Nguyễn Đình Sang
Năm: 2011
2. Agarwal J. P. (1980), Determinants of Foreign Direct Investment: A survey, Welwirtschaftliches Archiv/Review of World Economics, pp.116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Foreign Direct Investment: A survey
Tác giả: Agarwal J. P
Năm: 1980
3. Cleeve E. (2008), How Effective Are Fiscal Incentives to Attract FDI to Sub-Saharan Africa?, The Journal of Developing Areas, 42, 135-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How Effective Are Fiscal Incentives to Attract FDI to Sub-Saharan Africa
Tác giả: Cleeve E
Năm: 2008
4. Dunning J.H. (1988), The Electic Paradigm of International Production: A Restatement and Some Possible Extension, Journal of International Business Studies, 19, 1-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Electic Paradigm of International Production: A Restatement and Some Possible Extension
Tác giả: Dunning J.H
Năm: 1988
5. Hymer S.H. (1976), The International Operations of National Firms, The MIT Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: The International Operations of National Firms
Tác giả: Hymer S.H
Năm: 1976
7. Hymer, S.H. (1976), The International Operations of National Firms: A study of foreign direct investment, The MIT Press: Cambridge Sách, tạp chí
Tiêu đề: The International Operations of National Firms: A study of foreign direct investment
Tác giả: Hymer, S.H
Năm: 1976
8. Hoàng Thị Thu (2007), Determinants of foreign direct investment in Vietnam, National Conference of Economists 2007, 3, 968-975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of foreign direct investment in Vietnam
Tác giả: Hoàng Thị Thu
Năm: 2007
9. Khadaroo & Seetanah (2010), Transport infrastructure and foreign direct investment, Journal of International Development, 22, 103-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transport infrastructure and foreign direct investment
Tác giả: Khadaroo & Seetanah
Năm: 2010
10. Kokko, A, Kotoglou, K & Krohwinkel-Karlsson (2003), Characteristics of Failed FDI Projects in Việt Nam, Transnational Corporations, vol. 12, no.3, pp. 41-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Characteristics of Failed FDI Projects in Việt Nam
Tác giả: Kokko, A, Kotoglou, K & Krohwinkel-Karlsson
Năm: 2003
11. MacDougall G.D.A. (1958), The benefits and costs of private foreign investment abroad: A theoretical approach, Economic Record, 36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The benefits and costs of private foreign investment abroad: A theoretical approach
Tác giả: MacDougall G.D.A
Năm: 1958
12. Nguyễn Ngọc Anh & Nguyễn Thắng (2007), Foreign direct investment in Vietnam: An overview and analysis the determinants of spatial distribution across provinces, Munich Personal RePEc Archive, 10, 1921 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foreign direct investment in Vietnam: An overview and analysis the determinants of spatial distribution across provinces
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh & Nguyễn Thắng
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w