1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm lớp tu từ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng biểu tượng tình yêu trong ca dao tình yêu lứa đôi

86 626 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm lớp từ ngữ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng - biểu tượng tình yêu trong ca dao tình yêu lứa đôi
Tác giả Lê Thị Thanh Nga
Người hướng dẫn GS.TS. Đỗ Thị Kim Liên
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ
Thể loại Luận văn thạc sĩ ngữ văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 562 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh ====–šš šš==== Lê Thị Thanh Nga Đặc điểm lớp từ ngữ thuộc trờng nghĩa chỉ vật dụng - biểu tợng tình yêu trong ca dao tình yêu lứa đôi Lời nói đầ

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

====–šš šš====

Lê Thị Thanh Nga

Đặc điểm lớp từ ngữ thuộc trờng nghĩa

chỉ vật dụng - biểu tợng tình yêu

trong ca dao tình yêu lứa đôi

Lời nói đầu

Mặc dù bản thân tác giả đã có những cố gắng nhất định nhng vì thời giancũng nh năng lực có hạn, cho nên luận văn không thể tránh khỏi những hạnchế, vì vậy chúng tôi mong đợc sự lợng thứ của bạn đọc

Trang 2

Thực hiện đề tài này tôi xin chân thành cảm ơn GS TS Đỗ Thị Kim Liênngời trực tiếp hớng dẫn tận tình, cảm ơn các thầy cô đã trực tiếp giảng dạy,cung cấp kiến thức cho chúng tôi, cũng nh bạn bè, ngời thân đã động viên,giúp đỡ chúng tôi hoàn thành luận văn này.

từ xa đến nay, ca dao dân ca là một nguồn t liệu vô cùng quý giá đối với giớinghiên cứu và nó cũng chính là đối tợng để các nhà nghiên cứu đi sâu tìm hiểu

từ nhiều góc độ khác nhau

1.2 Trong hệ thống từ ngữ mà ca dao sử dụng, ngoài việc lặp đi lặp lại

nhiều lần từ ngữ chỉ về trăng, về mây, về chim muông, cây cỏ… thì hệ thống thì hệ thống

từ ngữ chỉ về thế giới vật thể, bao gồm những hình thức vật chất cụ thể đợcbàn tay lao động con ngời làm ra, xuất hiện trong ca dao dới dạng các vật

dụng: áo, yếm, quạt, giờng, chiếu, chăn, nệm… thì hệ thống xuất hiện trong Ca dao tình yêu lứa đôi khá phổ biến ở đề tài này, chúng tôi tìm hiểu các từ ngữ chỉ vật

dụng của con ngời trong Ca dao tình yêu lứa đôi nhằm góp phần làm rõ vai

trò của các vật dụng trong sinh hoạt đời sống của con ngời, cũng nh giá trịbiểu tợng cho đời sống tinh thần của con ngời Việt Nam Đó chính là lí do

Trang 3

chúng tôi lựa chọn đề tài Đặc điểm lớp từ ngữ thuộc trờng nghĩa chỉ vật dụng

- biểu tợng tình yêu trong Ca dao tình yêu lứa đôi.

2 Lịch sử vấn đề

Từ xa đến nay, ca dao vốn là đối tợng đợc nhiều nhà nghiên cứu quantâm, tìm hiểu từ nhiều góc độ khác nhau nh: văn học dân gian, thi pháp học,văn hoá học, ngữ dụng học… thì hệ thống

Việc nghiên cứu biểu tợng nghệ thuật trong ca dao Việt Nam đã và đang làvấn đề đợc rất nhiều ngời quan tâm, khám phá, phát hiện nhiều điều mới mẻ từthế giới các biểu tợng của kho tàng ngôn ngữ đồ sộ trong ca dao Việt Nam

Ngời đầu tiên đề cập trực tiếp biểu tợng con vật trong ca dao là Vũ Ngọc

Phan, tác giả của cuốn sách Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam Trong công trình này, tác giả nhấn mạnh Một đặc điểm trong t“Một đặc điểm trong t duy hình tợng của nhân dân Việt Nam về cuộc đời: đời ngời với đời con cò và con bống” [53, 60]; Ng“Một đặc điểm trong t ời lao

động đã lấy những con vật nhỏ bé để tợng trng cho cuộc sống lam lũ của mình , ” hay: Ng“Một đặc điểm trong t ời dân lao động Việt Nam đem hình ảnh con cò và con bống vào ca dao, dân ca là đa một nhận thức đặc biệt về một khía cạnh của cuộc

đời vào văn nghệ, lấy cuộc đời của những con vật trên đây là tợng trng vài nét

đời sống của mình” [53, 71].

Nguyễn Xuân Kính trong cuốn Thi pháp ca dao, đã dành hẳn một chơng

để viết về các biểu tợng nh: Cây Trúc, cây Mai, hoa Nhài, con Bống, con

… thì hệ thống Ông cho rằng: “Một đặc điểm trong tBiểu t ợng là hình ảnh cảm tính về hiện thực khách quan, thể hiện quan điểm thẩm mĩ, t tởng của từng nhóm tác giả (có khi của riêng một tác giả), từng thời đại, từng dân tộc và từng khu vực c trú”; Nội“Một đặc điểm trong t

dung mà các biểu tợng thể hiện chủ yếu là những nam nữ nông thôn với những mối quan hệ xã hội, hành vi cùng những t tởng tình cảm tâm trạng của họ”

[34, 309] Trên cơ sở phân tích các biểu tợng, tác giả đã đi đến kết luận: Trong“Một đặc điểm trong t

ca dao, dân ca Trúc, Mai thờng đợc dùng với ý nghĩa tợng trng cho đôi bạn trẻ, cho tình duyên”, Trong ca dao, hoa nhài khá phổ biến và là thứ hoa quý,“Một đặc điểm trong t

hoa đẹp, tợng trng cho hạnh phúc lứa đôi, cho vẻ đẹp bên ngoài và phẩm chất bên trong của con ngời và rộng hơn là sự thanh lịch của ngời kinh đô”.

Trong cuốn sách Ca dao Việt Nam và những lời bình, tác giả Vũ Thị Thu

Hơng đã tập hợp các bài viết về các biểu tợng con vật, cây, hoa trên các báo,tạp chí khác nhau của các tác giả nh: Trơng Thị Nhàn, Mai Ngọc Chừ, ĐặngHiến, Phan Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Xuân Lạc… thì hệ thống

Trang 4

Với bài viết Giá trị biểu tợng nghệ thuật của các vật thể nhân tạo trong

ca dao cổ truyền dân tộc Việt Nam, tác giả Trơng Thị Nhàn đã đi sâu nghiên

cứu thế giới vật thể nhân tạo trong ca dao cổ truyền Việt Nam và cho rằng

đây là thế giới vật thể mang giá trị biểu trng nghệ thuật Trên cơ sở đó, tác giả

kết luận: Khả năng biểu t“Một đặc điểm trong t ợng hoá nghệ thuật của các vật thể ngôn ngữ nhân tạo trong ca dao góp phần tạo nên một nét đặc trng rất cơ bản trong nghệ thuật ngôn ngữ của ca dao; ngôn ngữ nghệ thuật ca dao mang tính khái quát cao điển hình của tính hàm súc và ý tại ngôn ngoại trong những sáng tác“Một đặc điểm trong t ”

Tác giả Nguyễn Xuân Lạc với bài Bắc cầu dải yếm cho chàng sang chơi

đã đa ra kết luận: Tất cả đã đ“Một đặc điểm trong t ợc lọc qua trái tim nghệ sĩ của ngời bình dân Việt Nam để dệt thành một trong những biểu tợng cao đẹp nhất của tình yêu, cái cầu trong ca dao! ” [24, 214]

Năm 1995, luận án tiến sĩ Sự biểu đạt bằng ngôn ngữ các tín hiệu thẩm

mỹ không gian trong ca dao của Trơng Thị Nhàn tiếp tục nghiên cứu một loạt

biểu tợng không gian nh: núi, rừng, sông, ruộng, bến, đình, chùa… thì hệ thống góp phần

đáng kể trong lĩnh vực nghiên cứu biểu tợng ca dao biểu hiện đời sống tìnhthần con ngời Việt Nam

Tác giả Bùi Mạnh Nhị trong bài viết Công thức truyền thống và đặc trng

cấu trúc của ca dao trữ tình đăng trên Tạp chí Văn học, 1997 cho rằng, công

thức truyền thống của ca dao có nhiều loại, biểu tợng là một trong số đó vàbiểu tợng chính là chìa khoá mở bí mật đặc trng cấu trúc của những sáng tácthơ ca trữ tình dân gian

Tác giả Phạm Thu Yến trong cuốn Những thế giới nghệ thuật ca dao, đã

nghiên cứu biểu tợng trong thơ ca trữ tình dân gian tơng đối toàn diện nh kháiniệm biểu tợng, phân biệt biểu tợng với ẩn dụ, khẳng định biểu tợng - yếu tố

Trang 5

nghệ thuật đặc thù gắn với đặc trng thể loại, sự hình thành và phát triển củabiểu tợng thơ ca dân gian Tuy nhiên, tác giả đi vào lý luận chung chứ không

đi sâu vào các tín hiệu từ ngữ đợc lựa chọn trở thành biểu tợng trong ca dao

Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Điệp trong bài Tìm hiểu nguồn gốc biểu tợng

trong ca dao Việt Nam, đã phân chia các biểu tợng chủ yếu hình thành từ 3

nguồn sau:

- Những biểu tợng xuất phát từ sự quan sát trực tiếp hàng ngày của nhân

dân: Hoa Sen, hoa Đào, con Cò, con Bống, Trăng, Thu… thì hệ thống

- Những biểu tợng xuất phát từ phong tục tập quán của con ngời Việt

Nam, từ quan niệm dân gian, tín ngỡng dân gian: Trầu cau, cây đa, vuông

tròn… thì hệ thống

- Những biểu tợng xuất phát từ văn học cổ Việt Nam và Trung Quốc:

Thuý Kiều - Kim Trọng, Ngu Lang - Chức Nữ, Dây tơ hồng, ông Tơ bà Nguyệt, Trăng già…

Nh vậy, theo tác giả biểu tợng là sự xuất phát từ thực tế cuộc sống, phongtục, tín ngỡng và qua văn học cổ Đây chính là một gợi ý quan trọng để chúngtôi thực hiện đề tài này

Trong bài viết Biểu tợng chiếc áo trong đời sống tinh thần ngời Việt qua

thơ ca của Nguyễn Thị Ngân Hoa, đã viết Trong ca dao áo đã trở thành một“Một đặc điểm trong t

biểu tợng thực sự Biểu tợng này xuất hiện với những biến thể từ vựng nh: khăn, áo, yếm, thắt lng…” Từ đó tác giả cho rằng: Biểu t“Một đặc điểm trong t ợng áo trong ca dao một mặt mang những đặc điểm phổ biến có ý nghĩa đồng thời nó cũng thể hiện đậm nét những quan điểm thẩm mỹ, quan niệm nhân sinh riêng biệt của ngời Việt ” [tr 27]

Trong bài Thế giới biểu tợng sóng đôi trong ca dao ngời Việt của Nguyễn Thị Ngọc Điệp cho rằng: Thế giới ngôn ngữ ca dao phần lớn là“Một đặc điểm trong t

ngôn ngữ biểu tợng Biểu tợng tồn tại trong ca dao không phải với tính chất

là những yếu tố đơn lẻ rời rạc, mà đã hình thành nên một hệ thống khá hoàn chỉnh”.

Trong cuốn Phê bình, bình luận văn học, tác giả Hà Châu cho Thuyền,

Bến biểu tợng tình cảm gia đình, tình yêu đôi lứa Tác giả viết: Để phô diễn“Một đặc điểm trong t

tình yêu, ngoài cặp biểu tợng thuyền và bến, chúng ta còn bắt gặp những biểu tợng khác nh bớm và hoa, hoa và nguyệt, sóng và bờ … trong những cặp biểu tợng đó, biểu tợng tĩnh nh bến, bờ, hoa là tợng trng cho ngời con gái, biểu t- ợng động nh thuyền, bớm, nguyệt, sóng là tợng trng cho ngời con trai ” [54,60]

Trang 6

Đặc biệt gần đây, một số biểu tợng đã đợc nghiên cứu tơng đối kĩ ở bìnhdiện văn hoá cũng nh bình diện văn học đem lại cho ngời đọc nhiều hiểu biết

thú vị và sâu sắc, nh các bài viết: Nớc - một biểu tợng văn hoá đặc thù trong

tâm thức ngời Việt và từ nớc trong tiếng Việt của TS - Nguyễn Văn Chiến, in

trên Tạp chí Ngôn ngữ, số 15, 2002; các bài Biểu tợng hoa đào, Biểu tợng hoa

Sen, của Nguyễn Phơng Châm, in trên Tạp chí Văn hoá dân gian, 2001 - 2002;

bài Vài nét về biểu tợng hoa trong ca dao ngời Việt của Đỗ Thị Hoa; bài Biểu

tợng đôi dày trong văn học và trong ngôn ngữ thơ ca Việt Nam Nguyễn Thị

Ngân Hoa, Tạp chí Ngôn ngữ, số 15, 2001 Đáng chú ý là bài viết Thiên nhiên

với thế giới nghệ thuật ẩn dụ và biểu tợng trong ca dao dân ca của Đặng Diệu

Trang, Tạp chí Văn hoá dân gian, số 1, 2006, là bài nghiên cứu mới về biểu

t-ợng trong ca dao dân ca

Tóm lại, tìm hiểu việc nghiên cứu biểu tợng nói chung và biểu tợng trong

ca dao nói riêng, chúng tôi nhận thấy cha có một công trình nào đi sâu vàonghiên cứu một cách đầy đủ các từ ngữ chỉ vật dụng - biểu tợng tình yêu

trong Ca dao tình yêu lứa đôi Đó là lí do chúng tôi lựa chọn và thực hiện đề tài: Đặc điểm lớp từ ngữ thuộc trờng nghĩa chỉ vật dụng - biểu tợng tình yêu

trong Ca dao tình yêu lứa đôi.

3 Đối tợng nghiên cứu

Nội dung chủ đề ca dao ngời Việt rất phong phú, trong đó chủ đề về tìnhyêu lứa đôi chiếm một phần không nhỏ trong kho tàng ca dao trữ tình ViệtNam Thực hiện đề tài này, chúng tôi chọn các từ ngữ chỉ vật dụng - biểu tợng

tình yêu trong Ca dao tình yêu lứa đôi tập 16 - dựa trên sự tập hợp của bộ

Tổng tập văn học dân gian ngời Việt, do GS TS Nguyễn Xuân Kính (chủ

biên), Nxb KHXH, Hà Nội, 2002

4 Nhiệm vụ đề tài

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đặt ra các nhiệm vụ sau:

- Khảo sát sự xuất hiện các từ ngữ - danh từ chỉ vật dụng trong Ca dao

tình yêu lứa đôi.

- Thống kê, phân loại, phân tích và miêu tả các từ ngữ chỉ vật dụng gắn

với tình yêu trong Ca dao tình yêu lứa đôi.

- Chỉ ra các nhóm trờng nghĩa chỉ vật dụng có tính biểu tợng tình yêu

trong Ca dao tình yêu lứa đôi.

- Rút ra một số nhận xét về đặc trng văn hoá của ngời Việt biểu hiệntrong tình yêu, hôn nhân

5 Phơng pháp nghiên cứu

Trang 7

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng một số phơng pháp chủ yếu sau:

- Phơng pháp khảo sát, thống kê, phân loại: khảo sát, thống kê những từ

ngữ chỉ vật dụng của ngời Việt trong 2589 đơn vị ca dao thuộc Ca dao tình

yêu lứa đôi, từ đó phân loại và chọn ra những lời ca dao chứa từ ngữ chỉ vật

dụng biểu tợng tình yêu - làm đối tợng nghiên cứu chính của luận văn

- Phơng pháp so sánh đối chiếu: so sánh - đối chiếu từ ngữ chỉ vật dụng trong

Ca dao tình yêu lứa đôi để thấy đợc sự giống và khác nhau trong cấu tạo, tần số

xuất hiện, khả năng biểu tợng tình yêu trong Ca dao tình yêu lứa đôi

- Phơng pháp phân tích tổng hợp: trên cơ sở thống kê, phân loại, so sánh

đối chiếu, chúng tôi phân tích tổng hợp những đặc điểm từ ngữ chỉ vật dụng về

cấu tạo và khả năng biểu tợng tình yêu trong Ca dao tình yêu lứa đôi Từ đó

có cái nhìn rõ ràng hơn về đối tợng nghiên cứu

6 Đóng góp của đề tài

Đề tài này có những đóng góp sau:

- Hệ thống hóa lớp từ ngữ chỉ vật dụng - biểu tợng tình yêu trong Ca dao

tình yêu lứa đôi, từ đó tìm hiểu cách cấu tạo và định danh của ngời Việt đối

với lớp từ ngữ này trong đời sống tinh thần

- Làm rõ những nét đặc sắc trong văn hóa giao tiếp của ngời Việt dới góc

độ ngôn ngữ, văn hóa

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, cấu trúc của luận văn

gồm 3 chơng chính sau:

Chơng 1: Những tiền đề lý thuyết liên quan đến đề tài

Chơng 2: Các lớp từ ngữ thuộc trờng nghĩa chỉ vật dụng trong Ca dao tình yêu lứa đôi.

Chơng 3: Một số biểu tợng phản ánh đặc trng văn hoá ngời Việt trong

Ca dao tình yêu lứa đôi.

Chơng 1

Những tiền đề lý thuyết liên quan đến đề tài

Trang 8

1.1 Về vấn đề tín hiệu ngôn ngữ, từ, biểu tợng

1.1.1 Khái niệm tín hiệu

Theo Từ điển tiếng Việt, khái niệm tín hiệu (d) đợc hiểu: Dấu hiệu (thờng

là quy ớc) để truyền đi một thông báo Bấm đèn làm tín hiệu Tín hiệu sos Hệ

thống tín hiệu giao thông [ 52, 1232].

“Một đặc điểm trong tTheo A.A.Reformatxkji, “Một đặc điểm trong ttín hiệu có 5 đặc trng: 1/ Tín hiệu là vật chất

đợc con ngời cảm nhận nh bất kỳ một sự vật nào khác 2/ Tín hiệu không có ýnghĩa nhng hớng đến ý nghĩa mà nhờ đó, nó tồn tại Tín hiệu là thành viên hệthống tín hiệu thứ hai 3/ Nội dung tín hiệu không trùng với đặc trng vật chấtcủa nó 4/ Nội dung tín hiệu đợc xác định bằng những tiêu chí nhất định, và 5/Tín hiệu và nội dung của nó đợc xác định bằng vị trí và vai trò cụ thể trong hệthống nhất định của trật tự hợp lý các tín hiệu Ông đa ra ví dụ so sánh vếtmực và chữ cái Bản chất của chúng nh nhau và đợc cảm nhận bởi con ngời.Song, cũng xét về mặt bản chất thì chữ cái khác hẳn vết mực, ví dụ con chữ a,

b, c có thể đợc viết to nhỏ khác nhau, đợc viết hoa hoặc viết thờng nhng nộidung của nó phải đợc xác lập trong một hệ thống nhất định” [3, 27]

K.B.Kasevich chỉ ra rằng: “Một đặc điểm trong tQuan điểm phổ biến hơn cả, thì ký hiệu làmột bản chất hai mặt: đó là sự kết hợp của cái biểu đạt vật chất, còn gọi làbiểu tố, và cái đợc biểu đạt - tức là ý nghĩa đợc cũng cố trong ngôn ngữ tơngứng với phơng tiện biểu hiện vật chất đó Cái đợc biểu đạt còn gọi khác đi là

sở biểu hay biểu nghĩa Trong ngôn ngữ, ký hiệu, trớc hết là các hình vị, các

từ Để sản sinh và tiếp thu các văn bản, cần nắm vững, không chỉ các đơn vị

của ngôn ngữ - các ký hiệu, mà còn cần nắm vững cả các quy tắc mà theo đócác ký hiệu này là hành chức Vì vậy, ngôn ngữ đợc định nghĩa nh một hệthống các ký hiệu và các quy tắc hành chức của chúng”

Theo các tác giả Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiêu, Hoàng Trọng Phiến thì

“Một đặc điểm trong tTín hiệu là một sự vật (hoặc một thuộc tính vật chất, một hiện tợng) kích

thích vào giác quan của con ngời, làm cho ngời ta tri giác đợc và lý giải, suy diễn tới một cái gì đó ngoài sự vật ấy Ví dụ: Cái đèn đỏ trong bảng tín hiệu giao thông đờng bộ là một tín hiệu Bởi vì khi nó hoạt động (sáng lên)

ta nhìn thấy nó và suy diễn tới sự cấm đoán, không đợc đi qua chổ nào đó ” [9,20]

Nh vậy, từ các ý kiến trên, có thể rút ra đặc điểm chung của tín hiệu:

- Luôn tồn tại hai mặt: Vật chất (âm thanh) và ý nghĩa (nội dung) hay còngọi là cái biểu đạt, và cái đợc biểu đạt

Trang 9

- Hai mặt này có quan hệ khăng khít nhng đó là quan hệ võ đoán.

Theo F.desaussure, mối quan hệ giữa cái đợc biểu đạt và cái biểu đạt

trong tín hiệu ngôn ngữ là võ đoán “Một đặc điểm trong tMối tơng quan giữa năng biểu và sở biểu

là võ đoán, hoặc nói rõ thêm, vì chúng ta quan niệm dấu hiệu là cái tổng thể do

sự kết hợp giữa cái biểu hiện và cái đợc biểu hiện mà thành, có thể phát biểu một cánh đơn giản hơn: dấu hiệu ngôn ngữ là võ đoán” [55, 141].

Trong ngôn ngữ, từ, hình vị đợc xem là những tín hiệu ngôn ngữ vì chúngbảo đảm đủ các điều kiện trên

1.1.2 Khái niệm từ và từ chỉ vật dụng

1.1.2.1 Khái niệm từ

Theo Từ điển tiếng Việt: Từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa hoàn chỉnh và cấu tạo ổn định, dùng để đặt câu Từ đơn, cách dùng từ Kết hợp từ thành câu

[52, 1326]

Theo Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học: Từ là đơn vị cấu trúc

-ngữ nghĩa cơ bản của ngôn -ngữ dùng để gọi tên các sự vật và thuộc tính củachúng, các hiện tợng, các quan hệ của thực tiễn, là một tổng thể các dấu hiệungữ âm, ngữ nghĩa và ngữ pháp đặc trng cho từng ngôn ngữ Các dấu hiệu đặctrng của từ là tính hoàn chỉnh, tính có thể phân chia thành các bộ phận và khảnăng tái hiện lại dễ dàng trong lời nói Từ có thể phân chia thành các cấu trúc:cấu trúc ngữ âm của từ, cấu trúc hình thái của từ và cấu trúc ngữ nghĩa của từ.Cấu trúc ngữ âm của từ là toàn bộ các hiện tợng âm thanh tạo nên vỏ âm thanhcủa từ Cấu trúc hình thái của từ là toàn bộ các hình vị tạo nên từ; Cấu trúc ngữnghĩa của từ là toàn bộ các nghĩa khác nhau của từ [63, 329]

Nguyễn Kim Thản viết: Từ là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ, có thể tách

khỏi các đơn vị khác của lời nói để vận dụng một cách độc lập và là một khối hoàn chỉnh về ngữ âm, ý nghĩa (từ vựng hoặc ngữ pháp) và chức năng ngữ pháp Nguyễn Thiện Giáp thì định nghĩa: Từ của tiếng việt là một chỉnh thể nhất định có ý nghĩa dùng để cấu tạo câu nói, có hình thức của một âm tiết, một chữ viết rời“Một đặc điểm trong t ” Đỗ Hữu Châu cũng có định nghĩa: Từ của tiếng Việt là

một hoặc một số âm tiết cố định, bất biến, có một ý nghĩa nhất định, nằm trong một phơng thức cấu tạo (hoặc kiểu cấu tạo) nhất định, tuân theo những kiểu đặc điểm ngữ pháp nhất định, lớn nhất trong tiếng Việt và nhỏ nhất để cấu tạo câu

Trang 10

Từ nhiều định nghĩa khác nhau về từ, chúng ta có thể đa ra những đặc

điểm của từ nh sau:

a/ Từ là đơn vị ngôn ngữ độc lập có sẵn

Từ là chỉnh thể gồm hai mặt âm và nghĩa Tính độc lập sẵn có của từ thể

hiện ở chổ từ đợc toàn xã hội chấp nhận và sử dụng Nhà, xe, xe đạp, hoa

hồng; xấu, đen sì, đi, chạy nhảy là tên gọi các sự vật, tính chất, hành động

tồn tại sẵn trong óc của từng ngời bản ngữ; khi cần sử dụng, chỉ việc lựa chọn

và nhặt ra Chúng khác với những tổ hợp tự do nh “Một đặc điểm trong tngôi nhà rất đẹp ấy, cô ấyhiền” là những đơn vị lâm thời đợc tạo nên trong lúc nói năng và sẽ bị tháorời ngay sau khi việc giao tiếp kết thúc

b/ Từ là chỉnh thể gồm hai mặt âm thanh và ý nghĩa

Nói đến tính chỉnh thể là nói đến tính hoàn chỉnh của từ về cấu trúc hìnhthái và ý nghĩa Nói nh Đỗ Hữu Châu, đó là một đơn vị mang tính cố định, bắtbuộc Ví dụ, trong tiếng Việt dùng âm [ban2] để biểu thị từ “Một đặc điểm trong tbàn” với nghĩa

“Một đặc điểm trong tđồ vật có mặt phẳng và chân đứng, dùng để bày đồ đạc, để làm việc” là một

điều bắt buộc, đợc toàn xã hội chấp nhận và sử dụng trong phạm vi các biếnthể của nó, không ai có thể tự ý thay đổi âm ấy với nội dung ấy

- Từ là đơn vị cơ bản của từ vựng, của ngôn ngữ Từ vựng là tập hợp toàn

bộ các từ các đơn vị tơng đơng nh thành ngữ, quán ngữ, mà thành ngữ, quánngữ cũng do các từ cấu tạo nên, từ là đơn vị cơ bản của từ vựng Để tạo nêncác câu nói, lời nói, ngời ta phải lựa chọn, kết hợp các đơn vị từ vựng, trong đó

từ là đơn vị cơ bản nên từ cũng là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ

Tóm lại, từ là đơn vị cơ bản của từ vựng, của ngôn ngữ, có chức năng

định danh; là chỉnh thể gồm hai mặt, mặt (âm và nghĩa) có tính cố định sẵn

có Là đơn vị thực hiện đầy đủ các chức năng ngôn ngữ, vừa phản ánh hiệnthực khách quan vừa thể hiện tình cảm, thái độ chủ quan của ngời dùng

1.1.2.2 Từ chỉ vật dụng

Về mặt nội dung ngữ nghĩa, có thể phân chia từ thành các lớp khác nhau

ở đây, chúng tôi chỉ dừng lại sự phân chia từ thành lớp từ gần nhau về tr ờng

nghĩa - lớp từ chỉ vật dụng Theo Từ điển tiếng Việt, khái niệm vật dụng (d)

là đồ dùng thờng ngày trong sinh hoạt Mua sắm vật dụng trong gia đình [52,

1366] Nh vậy, từ chỉ vật dụng là những từ chỉ đồ dùng thờng ngày nói chungtrong sinh hoạt của con ngời

Trang 11

Ví dụ Từ chỉ vật dụng: áo, quần, nón, giày, yếm , có khi ta gặp các ngữ chỉ vật dụng: áo gấm, áo xông hơng, áo rách, áo lành, chăn loan, chăn gấm,

chiếu hoa, gối loan

Khái niệm từ chỉ vật dụng mà chúng tôi sử dụng ở đây nhằm chỉ các vật

dụng hàng ngày xuất hiện với tần số cao trong Ca dao tình yêu lứa đôi

1.1.3 Khái niệm biểu tợng

Theo Từ điển tiếng Việt, khái niệm biểu tợng (d) đợc hiểu: 1 Hình ảnh

sáng tạo nghệ thuật có một ý nghĩa tợng trng, trừu tợng Chim bồ câu là biểu tợng của hòa bình 2 Hình thức của nhận thức, cao hơn cảm giác, cho ta hình

ảnh của sự vật còn giữ lại trong đầu óc sau khi tác động của sự vật vào giác quan ta đã chấm dứt 3 Kí hiệu bằng hình đồ họa trên màn hình máy tính, t- ợng trng cho một chơng trình, một phai dữ liệu, ngời sử dụng có thể kích chuột vào đấy để chọn một thao tác hoặc một ứng dụng phần mềm nào đó [52,

88]

Theo Từ điển từ Hán Việt, khái niệm biểu tợng (d) đợc hiểu: 1 Hình ảnh

tợng trng, Hồ Chủ Tịch là biểu tợng sáng ngời của chính sách đại đoàn kết 2 Hình thức của nhận thức cao hơn cảm giác, cho ta hình ảnh của sự vật còn giữ lại trong đầu óc, sau khi tác động của sự vật vào giác quan ta đã chấm dứt [6, 37].

Vậy, khái niệm biểu tợng mà chúng tôi ứng dụng ở đây thuộc nhóm 1

của Từ điển tiếng Việt, chỉ: Hình ảnh sáng tạo nghệ thuật có một ý nghĩa tợng trng trừu tợng Ví dụ: Tìm hiểu ý nghĩa biểu tợng tình yêu của từ áo trong Ca

dao tình yêu lứa đôi.

Từ những cách giải thích khác nhau, có thể nhận thấy lý thuyết về kháiniệm biểu tợng chủ yếu xoay quanh vấn đề mối quan hệ giữa cái biểu tợng vàcái đợc biểu tợng Trên cơ sở này, tác giả Nguyễn Thị Ngân Hoa đã xác định

đặc trng của biểu tợng nh một kiểu ký hiệu đặc biệt trong hệ thống các kýhiệu ở những điểm cơ bản sau:

- Biểu tợng khác với những ớc hiệu thuần túy ở chỗ mối quan hệ giữa cáibiểu trng và cái đợc biểu trng của biểu tợng là quan hệ có lý do nội tại, thốngnhất giữa cấp độ bản thể và cấp độ biểu hiện

- Biểu tợng khác với các dấu hiệu, ký hiệu khác (các tín hiệu ngôn ngữ tựnhiên) ở chỗ ngoài chức năng thay thế, chức năng biểu hiện, chức năng giaotiếp, chức năng quan trọng nhất của các biểu tợng là chức năng thẩm mỹ

- Biểu tợng có tính đa trị tồn tại ở cả bình diện hệ thống và bình diện hoạt

động, bình diện chủ thể, cụ thể Mặt khác, cái đợc biểu trng của biểu tợngkhông phải là một ý nghĩa ổn định mà là một tiềm năng, một khả năng sẽ đợc

Trang 12

hiện thực hóa ở những mức độ khác nhau tuỳ thuộc vào các dạng biến thể ởbình diện chủ thể.

Từ đó, tác giả bài viết đã định nghĩa thuật ngữ biểu tợng nh sau: “Một đặc điểm trong tMột

biểu tợng là một yếu tố bao gồm hai mặt, cái biểu tợng và cái đợc biểu tợng, mối quan hệ của hai mặt này là mối quạn hệ có lý do Chức năng chủ yếu của biểu tợng là chức năng nhận thức và chức năng biểu hiện” [30, 619] Do vậy,

biểu tợng vừa là công cụ đồng thời cũng là sản phẩm của hoạt động tinh thần

ở tất cả các cấp độ, dạng thức: vô thức, ý thức, cảm thức, lý tính, liên tởng gợi mở, tổng hợp - thống nhất biểu tợng cũng là mảnh đất của nghệ thuậtthực sự luôn mới mẻ bất ngờ nh bản chất đời sống [30, 619]

-Biểu tợng trong văn học là loại biểu tợng mang tính đa nghĩa và đợc xâydựng bằng ngôn ngữ nghệ thuật Nó đợc xem nh là một thủ pháp nghệ thuật

đặc biệt để chuyển tải ý đồ sáng tạo của nhà văn Và nói nh C.K.Jung thì

“Một đặc điểm trong tBiểu tợng là một từ ngữ, một danh từ hay một hình ảnh ngay cả khi chúng là

quen thuộc trong đời sống hàng ngày vẫn chứa đựng những mối quan hệ liên can, cộng thêm vào đó vài ý nghĩa quy ớc và hiển nhiên của chúng Trong biểu tợng có bao hàm một điều gì đó mơ hồ, cha biết hay bị che dấu đối với chúng ta” [22, 29].

Biểu tợng trong một tác phẩm văn học là “Một đặc điểm trong tmột nhân vật đặc biệt Trong

tác phẩm, nó đợc hiện diện dới nhiều hình thức khác nhau có thể là con vật,

đồ vật, hình ảnh, hình tợng ” các dạng thức biểu hiện ý nghĩa của tác phẩm

văn học Xét ở góc độ này, biểu tợng là một thủ pháp đặc biệt để tác giả thểhiện ý đồ sáng tạo của mình

1.2 Những đặc điểm của ca dao

1.2.1 Khái niệm ca dao

Theo Từ điển tiếng Việt, khái niệm ca dao (d) đợc hiểu: 1 Thơ ca dân

gian đợc truyền miệng dới dạng những câu hát không theo một điệu nhất định,

thờng phổ biến theo thể thơ lục bát cho dễ nhớ, dễ thuộc Hình ảnh con cò

trong ca dao Việt Nam Su tầm đợc nhiều bài ca dao cổ 2 Thể loại văn vần,

thờng làm theo thể thơ lục bát (hình thức giống nh thơ ca cổ truyền) [52, 126]

Theo Từ điển thuật ngữ văn học, khái niệm ca dao đợc hiểu: Ca dao còn

gọi là phong dao Thuật ngữ ca dao đợc dùng với nhiều nghĩa rộng hẹp khácnhau Theo nghĩa gốc thì ca là bài hát có khúc điệu, dao là bài hát không cókhúc điệu

Ca dao là danh từ chung chỉ toàn bộ những bài hát lu hành phổ biếntrong dân gian có hoặc không có khúc điệu Trong trờng hợp này ca dao đồngnghĩa với dân ca

Trang 13

Do tác động của hoạt động su tầm, nghiên cứu văn học dân gian, ca dao

đã dần dần chuyển nghĩa Từ một thế kỷ nay, các nhà nghiên cứu văn học dângian Việt Nam đã dùng danh từ ca dao, để chỉ riêng thành phần nghệ thuậtngôn từ (phần lời thơ) của dân ca (không kể những tiếng đệm, tiếng láy, tiếng

đa hơi) với nghĩa này, ca dao là thơ dân gian truyền thống

Ví dụ Câu ca dao:

Làm trai quyết chí tu thânCông danh chớ vội, nợ nần chớ lo Vốn đợc rút ra từ bài dân ca hát cách với những tiếng đệm, tiếng láy,tiếng đa hơi nh sau:

Làm trai quyết chí (mà) tu (y) thân Công danh (là công danh) chớ vội(chứ đã), nợ nần (mà nợ nần) chớ lo (ý y y ý y)

Từ sau cách mạng tháng Tám (1945) trên sách báo nớc ta đã xuất hiệndanh từ “Một đặc điểm trong tca dao mới” để phân biệt “Một đặc điểm trong tca dao cổ” (hay ca dao cổ truyền)

“Một đặc điểm trong tCa dao mới” khác với “Một đặc điểm trong tca dao cổ” về khá nhiều phơng diện (về thờigian, hoàn cảnh, lực lợng sáng tác, hệ thống đề tài, chủ đề, phơng thức và ph-

ơng tiện lu truyền, phổ biến ) Ngoài phơng thức sáng tác và lu truyền bằngmiệng của nhân dân “Một đặc điểm trong tca dao mới” còn đợc sáng tác và phổ biến bằng văn tựcủa các văn nghệ sĩ chuyên nghiệp hoặc nghiệp d Những tập ca dao thành văn

đợc xuất bản trong mấy chục năm qua (nh ca dao kháng chiến, ca dao chống

Mỹ, ca dao chống hạn ) thiên về truyền thống chính trị là một hiện tợng mớicha từng có trong lịch sử ca dao trớc cách mạng tháng Tám (1945) Dựa vàochức năng kết hợp với hệ thống đề tài, có thể phân “Một đặc điểm trong tca dao cổ” (hay ca dao cổtruyền) thành những loại ca dao khác nhau, nh ca dao ru con, ca dao tình yêu,

ca dao về tình cảm gia đình, ca dao than thân, ca dao trào phúng [23, 26]

Còn theo Từ điển từ Hán Việt, thì khái niệm ca dao (d) đợc hiểu: Thơ ca dân gian truyền miệng Su tầm ca dao, ca dao tục ngữ [6, 45].

Theo Từ điển Văn học Việt Nam, thì khái niệm ca dao (hay còn gọi là

phong dao) là danh từ chung chỉ toàn bộ những bài hát lu hành phổ biến trongdân gian có hoặc không có khúc điệu

Ca dao ra đời, tồn tại và đợc diễn xớng dới hình thức những lời hát trongcác sinh hoạt dân ca, trong đó các loại hát đối đáp là sinh hoạt trọng yếu vàphổ biến nhất; mặt khác ca dao cũng phần nào đợc hình thành từ xu hớng cấutạo những lời nói có vần, có nhịp trong sinh hoạt dân gian, do đó vẫn thờng đ-

ợc dùng trong lời nói hàng ngày Nh vậy, cả trong hai lĩnh vực ca hát và lời

Trang 14

nói hàng ngày, ca dao đều có xu hớng đợc dùng nh một loại ngôn ngữ trao đổitrực tiếp Đặc điểm về chức năng trên đây của ca dao cổ truyền sẽ chi phốinhiều đặc điểm khác về cấu tứ và cấu trúc hình thái câu thơ của ca dao [2, 45].Theo tác giả Nguyễn Xuân Kính cho rằng: “Một đặc điểm trong tCa dao đợc hình thành từ dân

ca khi nói đến ca dao, ngời ta thờng nghĩ đến lời ca khi nói đến dân ca, ngời

ta nghĩ đến cả làn điệu và những thể thức hát nhất định Nh vậy, không cónghĩa toàn bộ hệ thống những câu hát của một loại dân ca nào đó (nh hát trốngquân, hát quan họ ) cứ tớc bớt tiếng đệm, tiếng láy, tiếng đa hơi thì sẽ đều là

ca dao” Chính vì vậy mà ông định nghĩa: “Một đặc điểm trong tCa dao là những sáng tác văn

ch-ơng đợc phổ biến rộng rãi, đợc lu truyền qua nhiều thế hệ, mang những đặc

điểm nhất định và bền vững về phong cách” [53, 8].

Theo Bách khoa tri thức phổ thông [tr 1191] thì ca dao là những bài thơ trữ

tình dân gian truyền khẩu đợc phổ biến rộng rãi, lu truyền qua nhiều thế hệ Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau và mỗi cách hiểu cho thấy một cáchnhìn riêng, nhng ở đây chúng tôi chỉ chọn một quan niệm nhất định làm cơ sở

khảo sát Chúng tôi sử dụng khái niệm ca dao thuộc nhóm 1 của Từ điển tiếng

Việt, chỉ: Thơ ca dân gian truyền miệng dới dạng những câu hát không theo

một điệu nhất định, thờng phổ biến theo thể thơ lục bát cho dễ nhớ dễ thuộc

Ví dụ: Hình ảnh con cò trong ca dao Việt Nam Su tầm đợc nhiều bài ca dao

- Ai xui/ anh lấy/ đợc mình

Trang 15

Để anh/ vun xới/ ruộng tình/ cho xanh (A26)

- Thục nữ ơi/ nàng hởi nàng Ghi xơng khắc cốt/ lời vàng hôm nay (T64)

- ở lục bát biến thể, số âm tiết trên mỗi dòng (vế) có thay đổi, thờng là tăng

Anh trông em nh cá trông ma Ngày trông đêm tởng nh đò đa trông nồm (A102)

Thể lục bát là một cống hiến lớn của ca dao trong văn học dân gian nóichung Chính lối lục bát chính thể với vần bằng thay đổi đều đặn, vị trí deovần bắt dính liên tiếp, câu lục bát trên với câu lục bát tiếp theo đã mở đờngcho sự hình thành những truyện thơ dài hơi của dân tộc về sau

b/ Thể song thất lục bát

Cứ hai dòng (vế) 7 âm tiết lại tiếp đến hai dòng (vế) lục bát Thể này tuykhông phổ biến bằng thể lục bát nhng cũng là thể bắt nguồn từ dân ca Thểsong thất lục bát tạo nên một sự biến đổi mới mẻ so với thể lục bát, rất thíchhợp để diễn tả tâm trạng nhiều khúc mắc

Chim manh manh bay quanh vòng cỏ Qua với nàng hiểu rõ mấy năm

Tình anh đây ví thử keo sơn nào bằng (Đ15)

Thể song thất lục bát tuy sử dụng không nhiều bằng thể lục bát nhng nhìn

chung cũng khá phổ biến trong Ca dao tình yêu lứa đôi.

c/ Thể hổn hợp

Trong ca dao nhất là Ca dao tình yêu lứa đôi, thể này không đợc dùng

nhiều bằng thể lục bát nhng nhiều hơn thể song thất lục bát Thể này là sự kếthợp tự do các thể thơ vốn có của ca dao

Lòng lại dặn lòng dù non mòn biển cạn

Dạ lại dặn dạ dù đá nát vàng phai

Dù cho trúc mọc thành mai

Em cũng không xiêu lòng lạc dạ, nghe ai phỉnh phờ (L30)

1.2.2.2 Đặc điểm về nghĩa

Trang 16

Ca dao là một loại trữ tình của văn học dân gian Muốn hiểu biết về tìnhcảm của nhân dân Việt Nam dồi dào thắm thiết, sâu sắc đến mức độ nào, rung

động nhiều hơn cả về những khía cạnh nào của cuộc đời thì không thể khôngnghiên cứu ca dao Ca dao Việt Nam là những bài tình tứ, là khuôn thớc cholời thơ trữ tình Tình yêu của ngời lao động Việt Nam biểu hiện trong ca dao

về nhiều mặt: tình yêu giữa đôi bên trai gái, yêu gia đình, yêu xóm làng, yêu

đồng ruộng, yêu đất nớc, yêu lao động, yêu giai cấp, yêu thiên nhiên, yêu hòabình không những thế ca dao còn biểu hiện t tởng đấu tranh của nhân dânViệt Nam trong cuộc sống xã hội, trong những khi tiếp xúc với thiên nhiên và

ca dao còn biểu hiện sự trởng thành của t tởng ấy qua các thời kỳ lịch sử

Nh vậy, ngoài sự biểu hiện đời sống tình cảm, đời sống vật chất của conngời, ca dao còn phản ánh ý thức lao động, sản xuất của nhân dân Việt Nam

và tình hình xã hội thời xa về các mặt kinh tế, chính trị

1.2.2.3 Đặc điểm về cấu trúc

Về mặt cấu trúc của ca dao là một phạm vi rất rộng lớn, bao gồm sự tổchức thanh điệu, vần, nhịp, tổ chức nội dung cấu tạo, ý tứ, đoạn mạch, độ dàingắn vì thế, sự nghiên cứu một cách toàn diện các phơng diện khác nhau củacấu trúc ca dao là rất khó và đến nay mới chỉ có một số nhận xét bớc đầu vềmột số phơng diện nhất định

Xét theo quy mô (độ dài ngắn) có thể phân ca dao (chủ yếu là ca dao lụcbát) bộ phận lớn nhất của ca dao thành ba loại chính

- Loại ca dao ngắn từ 1 - 2 câu

- Loại ca dao trung bình 3 - 5 câu

- Loại ca dao dài từ 6 câu trở lên

Xét theo phơng thức thể hiện, diễn đạt, ca dao có ba phơng thức thể hiện

- Trần thuật kết hợp với đối thoại

- Trần thuật kết hợp với miêu tả

- Kết hợp cả ba phơng thức: trần thuật, miêu tả, đối thoại

1.2.2.4 Đặc điểm về biện pháp tu từ

Trang 17

a/ Dùng biện pháp ẩn dụ

Theo tác giả Nguyễn Phan Cảnh: “Một đặc điểm trong tCa dao lấy việc khai thác các từ đồng

nghĩa lâm thời làm phơng tiện biểu hiện cơ bản vì thế hình tợng ngôn ngữ ca dao trớc hết là những hình tợng ẩn dụ” [7, 232].

Ta thấy rằng phần lớn các câu, bài ca dao đều có cấu trúc mang tính ẩn

dụ Tác giả Nguyễn Phan Cảnh cho rằng: “Một đặc điểm trong tCó thể nói không quá đi rằng mỗi

câu ca dao, nhất là ca dao tình yêu nam nữ, đều là một cấu trúc ẩn dụ

- Đã mang lấy cái thân tằm Không vơng tơ nữa cũng nằm trong tơ.

- Khi đi thì bóng đang dài Bây giờ bóng đã nghe ai bóng tròn.

b/ Dùng biện pháp so sánh:

So sánh: “Một đặc điểm trong tlà phơng thức biểu đạt bằng ngôn từ một cách hình tợng dựatrên cơ sở đối chiếu hai hiện tợng có dấu hiệu tơng đồng nhằm làm nổi bật đặc

điểm, thuộc tính của hiện tợng kia” [23, 237]

So sánh là một nét đặc sắc của nghệ thuật diễn tả trong ca dao Tác giảHoàng Tiến Tựu đã nhận xét: “Một đặc điểm trong tso sánh, ví von là thủ pháp nghệ thuật đợc sửdụng thờng xuyên và phổ biến nhất trong ca dao truyền thống”

Trong Ca dao tình yêu lứa đôi, những hình ảnh đợc so sánh bao giờ

cũng nói đến thân phận để gián tiếp nói về tình yêu của các chàng trai, cô gái.Hình ảnh so sánh rất phong phú đa dạng, đó là những vật dụng xung quanhcuộc sống con ngời, hay là những sự vật, hiện tợng trong thế giới tự nhiên

- Thân em nh thể trăng rằm Mây đen có phủ, khôn lầm giá trong (T40)

- Thân em nh thể xuyến vàng Thân anh nh mảnh chiếu rách, bạn hàng bỏ quên (T41)

- Thân cô nh hoa gạo trên cây Chúng anh nh đám cỏ may bên đờng (T34) c/ Dùng biện pháp “Một đặc điểm trong tnói quá”:

Bên cạnh hai biện pháp ẩn dụ, so sánh, ca dao còn sử dụng biện pháp

“Một đặc điểm trong tnói quá”:

- Lấy ai cũng một đời chồng

Lấy ta ta bế ta bồng trên tay.

- Lấy anh ăn cháo hột đào

Trang 18

Uống chè tiên tử nằm võng đào màn che.

- Dầu mà nấm lở mồ mòn

Hòm kia đậy nắp vẫn còn thơng anh

Nh vậy, ca dao và dân ca đều đợc chắt lọc từ ngôn ngữ giao tiếp hàngngày, chính vì vậy ngôn ngữ ca dao đều có xu hớng dùng một loại ngôn ngữ

đó là ngôn ngữ trao đổi trực tiếp nh lời ăn tiếng nói của nhân dân ta trong sinhhoạt cộng đồng

1.2.3 Phân biệt ca dao với tục ngữ

Ca dao và tục ngữ là hai phần phong phú nhất trong văn học dân gian củadân tộc Việt Đây cũng là phần có giá trị nhất về mặt trí tuệ, tình cảm và nghệthuật biểu hiện Vì vậy, có thể phân biệt ca dao với tục ngữ trên các tiêu chí:hình thức, nội dung, ý nghĩa, chức năng nh sau

- Đặc điểm về hình thức: Biểu hiện rõ nhất ở số lợng âm tiết Ca dao ờng có dạng hai dòng thơ 6/8 (còn gọi là thể lục bát, gồm 14 âm tiết) hoặc códạng từ 8 đến 16 dòng thơ Giữa hai dòng lục và dòng bát luôn bị quy địnhchặt chẽ bởi vần chân và vần lng Còn tục ngữ thờng có số lợng lớn nhất là 23

th-âm tiết, ít nhất là 4 th-âm tiết, nh: cha già con cọc; nòi nào giống ấy (4 th-âm tiết);

Hoài hồng ngâm cho chuột vọc, hoài hạt ngọc cho ngâu vầy, hoài bánh dày cho thằng méo miệng ăn (20 âm tiết), thậm chí có cả 23 âm tiết: Một giỏ sinh

đồ, một bồ ông cống, một đống ông nghè, một bè Tiến sĩ, một bị Trạng nguyên, một thuyền Bảng nhãn (Tuy nhiên câu có số lợng âm tiết lớn nh vậy

không nhiều) Tục ngữ cũng có sự quy định về vần nhng chủ yếu là vần liềnhay vần cách

Hiện tợng gieo vần liền: Con dại cái mang; ông đi qua bà đi lại; cha bòn

con phá

Hiện tợng gieo vần cách: Nhiều thầy thối ma, nhiều cha con khó lấy chồng (cách 1 âm tiết); Cha vặt riệt, con đánh tiệt chõ xôi (cách 2 âm tiết); Trai tơ lấy phải nạ dòng, nh nớc mắm thối chấm lòng lợn thiu (5 âm tiết)

- Đặc điểm về nội dung: Ca dao phản ánh lịch sử, miêu tả khá chi tiếtphong tục tập quán trong sinh hoạt vật chất tinh thần của nhân dân lao động,nhng trớc hết là bộc lộ tâm hồn dân tộc trong đời sống riêng t, đời sống gia

đình và đời sống xã hội Từ sản xuất lao động vất vả của nhân dân đã nảy sinhnhiều câu ca dao thể hiện các hình thức lao động và nghề nghiệp khác nhau

Ca dao về đất nớc và lịch sử ca ngợi những danh lam thắng cảnh, những đặc

Trang 19

sản của các địa phơng, truyền thống chống giặc ngoại xâm, chống ách áp bứcphong kiến của nhân dân Phong phú nhất, sâu sắc nhất là mảng ca dao về tìnhyêu nam nữ Trai gái gặp gỡ, tìm hiểu nhau, thổ lộ tình cảm với nhau trong khilao động, hội hè đình đám, vui xuân Nội dung những câu ca dao này phản

ánh đợc mọi biểu hiện, sắc thái, cung bậc của tình yêu, những tình cảm thắmthiết trong hoàn cảnh may mắn hạnh phúc, với những niềm mơ ớc, những nỗinhớ nhung da diết, hoặc cảm xúc nảy sinh trớc những tình huống rủi ro, ngangtrái, thất bại khổ đau với những lời than thở oán trách

Còn tục ngữ là lời ăn tiếng nói của nhân dân đã đợc đúc kết lại dới nhữnghình thức tinh giản mang nội dung súc tích Tục ngữ thiên về biểu hiện trí tuệcủa nhân dân trong việc nhận thức thế giới, xã hội và con ngời Đồng thời tụcngữ cũng biểu hiện thái độ ứng xử và tình cảm của nhân dân với những vấn đềcủa cuộc sống Tục ngữ thể hiện một phần quan trọng của t liệu khoa học vàtriết lý dân gian Gắn với lao động, với tự nhiên và những thăng trầm của lịch

sử, xã hội, nhân dân đã bộc lộ một cách sâu sắc kinh nghiệm sống, lối sống, ttởng đạo đức của mình trong tục ngữ qua những nhân xét tinh tế về thời tiết,

về những kinh nghiệm sản xuất, chăn nuôi, những t tởng đạo đức chủ nghĩa

Nh vậy, nội dung của ca dao thờng hớng đến tâm trạng, cảm xúc cá nhân Cònnội dung của tục ngữ là những kinh nghiệm nhận thức về tự nhiên hay kinhnghiệm nhận thức xã hội, mang tính khái quát cho nhiều trờng hợp

- Đặc điểm về ý nghĩa: ý nghĩa của ca dao là ý nghĩa biểu cảm, ca daobiểu hiện một cách cô đúc nhất t tởng tình cảm của con ngời thông qua ngônngữ hàng ngày Còn ý nghĩa của tục ngữ chủ yếu là nghĩa đen, nghĩa bóng, đanghĩa, tục ngữ đã biểu hiện đợc cái hay, cái đẹp của ngôn ngữ dân tộc, ở chỗchứng minh rằng ngôn ngữ văn học dân gian là mẫu mực về tính chính xác,tính sinh động và tính hình tợng

- Đặc điểm về chức năng: Cả ca dao và tục ngữ đều có chức năng thông báo.Thực ra giữa hai thể loại ca dao và tục ngữ không phải là không có nhữngtrờng hợp xâm nhập lẫn nhau Trong ca dao có xen tục ngữ và cũng có nhữngcâu ca dao chỉ có hình thức ca dao, còn nội dung là tục ngữ Nhng khi những

câu tục ngữ có thêm yếu tố cảm xúc thì tục ngữ tiếp cận với ca dao: Ai ơi đừng

chóng chớ chày/ Có công mài sắt có ngày nên kim; Lời nói chẳng mất tiền mua/ Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau Đó là những câu thờng đợc nhân dân

sử dụng nh tục ngữ Đồng thời do nội dung cô đọng, hàm súc, nhiều câu ca

Trang 20

dao, chủ yếu là những câu ca dao về con ngời và việc đời lại đợc dùng nh tục

ngữ: Hơn nhau tấm áo manh quần/ Thả ra mình trần ai cũng nh ai; Đem cực

mà đổ lên non/ Còng lng mà chạy cực còn theo sau

Nh vậy, ca dao và tục ngữ là hai phần phong phú nhất của văn học dângian Việt Nam Tác giả Mã Giang Lân nhận xét rằng: “Một đặc điểm trong tca dao đã vận dụngmọi khả năng của ngôn ngữ dân tộc để biểu hiện một cách chính xác, tinh tếcuộc sống và hơn nữa để biểu hiện một cách sinh động và đầy hình tợngnguyện vọng của nhân dân về cuộc sống ấy ở tục ngữ, t tởng thờng đợc biểuhiện qua hình thức ngôn ngữ ngắn gọn ở ca dao, t tởng và tình cảm một mặt

đợc cô đúc dới hình thức ngôn ngữ vững chắc và mặt khác lại còn đợc diễn đạttrong tâm sự vận động rất phong phú và đa dạng ở ca dao sự vận động rấtphong phú và đa dạng ấy của t tởng và tình cảm là cơ sở của sự vận động rấtphong phú và đa dạng của ngôn ngữ văn học Cho nên, thông qua việc sángtác ca dao, nhân dân đã đa ngôn ngữ văn học đến trình độ nghệ thuật cao,nhiều khi đạt đến trình độ trong cổ điển Cảnh vật thiên nhiên, trạng thái xãhội, thể chất và tâm tình con ngời đã hiện lên qua ca dao với những hình tợngvăn học, từ lâu đã trở thành truyền thống và nhiều khi có tính chất mẫu mực

về mặt nghệ thuật” [24, 23]

1.3 Tiểu kết

Trên đây chúng tôi đã trình bày các vấn đề có liên quan đến biểu tợng

trong Ca dao tình yêu lứa đôi Các khái niệm về tín hiệu, từ, biểu tợng; Đặc

điểm của ca dao; phân biệt ca dao với tục ngữ Thực ra, đây là quá trình xác

định những đặc trng riêng biệt của biểu tợng trong ca dao Qua việc tìm hiểuthực tế sử dụng biểu tợng trong ca dao giúp ta hiểu sâu hơn về năng lực trí tuệ

và tài năng nghệ thuật của ngời bình dân và nó đã giải thích rõ nguyên nhân vìsao ca dao lại có sức sống lâu bền, có sức lan tỏa mạnh mẽ nh vậy trong cộng

đồng

Khảo sát biểu tợng tình yêu trong Ca dao tình yêu lứa đôi Chúng ta phải

đặt nó trong mối tơng liên với nhân tố nói trên Chủ thể trữ tình đa ra lời tâm

sự của mình bao giờ cũng gắn với một thái độ, một tâm trạng, một hoàn cảnhnhất định nào đó, thông qua đó gửi gắm một ý nghĩa sâu xa đến ngời tiếpnhận Sự gắn bó chặt chẽ giữa các yếu tố trên cho phép chúng ta hiểu đúng ý

nghĩa biểu tợng tình yêu của từ chỉ vật dụng trong Ca dao tình yêu lứa đôi

Trang 21

Chơng 2

Các lớp từ ngữ thuộc trờng nghĩa chỉ vật dụng

trong ca dao tình yêu lứa đôi

2.1 Khái niệm trờng nghĩa (Semantic fields)

Theo tác giả Đỗ Hữu Châu khái niệm “Một đặc điểm trong ttrờng là một tập hợp các đơn vị từ

vựng căn cứ vào một nét đồng nhất nào đó về ngữ nghĩa ” [13, 35]

Tác giả cho rằng: “Một đặc điểm trong tTrờng từ vựng là sự tập hợp các đơn vị từ vựng theo sự

đồng nhất về ngữ nghĩa Nếu chia ý nghĩa của các đơn vị từ vựng thành hai loại: ý nghĩa biểu thị, quan hệ trực tiếp với chức năng gọi tên, và ý nghĩa diễn

đạt, quan hệ trực tiếp với chức năng biểu đạt khái niệm của chúng thì chúng

ta có thể có hai loại trờng từ vựng: trờng ý niệm (trờng sự vật, trờng đề mục)

và trờng ngữ nghĩa (trờng nghĩa vị) ” [13, 35]

Còn theo Lê Hữu Tĩnh thì định nghĩa “Một đặc điểm trong tTrờng nghĩa là tập hợp các từ, căn

cứ vào một nét đồng nhất nào đó về ngữ nghĩa Mỗi trờng nghĩa là một tiểu hệ thống nằm trong hệ thống lớn là từ vựng của một ngôn ngữ” [58, 226].

Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học đa ra định nghĩa trờng nghĩa sau:

1 Một mảng, một phần hiện thực khách quan, đợc chia tách theo kinhnghiệm của con ngời và có sự tơng xứng về mặt lý thuyết trong ngôn ngữ dới

dạng một nhóm từ, một tiểu hệ thống từ vựng nào đó Trờng nghĩa thời gian,

trờng nghĩa màu sắc, trờng nghĩa không gian 2 Toàn bộ từ, ngữ tạo thành

một dãy chủ đề và bao trùm một phạm vi ý nghĩa nhất định Chẳng hạn, trờng

Trang 22

thời gian quy tụ các từ sau đây: giây, phút, giờ, ngày, đêm, tuần, tháng, quý,

vị trong một trờng nghĩa Còn những đặc trng ngữ nghĩa riêng của từng từtrong một trờng là dấu hiệu khu biệt chúng với nhau Chẳng hạn, trong trờngnghĩa các động từ chuyển động thì đặc trng ngữ nghĩa chung là “Một đặc điểm trong tsự di chuyểntrong không gian”, còn các đặc trng ngữ nghĩa riêng, có giá trị khu biệt nghĩa

là “Một đặc điểm trong ttốc độ”, “Một đặc điểm trong tphơng thức chuyển động”, “Một đặc điểm trong thớng chuyển động”, “Một đặc điểm trong tmôi trờngchuyển động”

Mỗi tiểu hệ thống ngữ nghĩa đ

tập hợp từ đồng nhất với nhau về ngữ nghĩa Với các trờng nghĩa, chúng ta có thể phân định một cách tổng quát những quan hệ ngữ nghĩa từ vựng thành những quan hệ ngữ nghĩa giữa các trờng nghĩa và những quan hệ ngữ nghĩa trong lòng mỗi trờng” [63, 322].

Vậy, khái niệm trờng nghĩa đợc chúng tôi sử dụng trong đề tài này là vớiquan niệm xem xét ngữ nghĩa của các từ ngữ thuộc trờng nghĩa chỉ vật dụng

của con ngời, biểu tợng cho tình yêu trong Ca dao tình yêu lứa đôi.

2.2 Các lớp từ thuộc trờng nghĩa chỉ vật dụng trong ca dao

2.2.1 Thống kê định lợng

Khảo sát 2589 đơn vị ca dao trong Tổng tập văn học dân gian ngời Việt

(tập 16) Ca dao tình yêu lứa đôi do Nguyễn Xuân Kính chủ biên, chúng tôi

tìm đợc 1695 lần xuất hiện từ chỉ vật dụng, với nhiều nhóm khác nhau liênquan đến đời sống, sinh hoạt, lao động của con ngời

a/ Bảng thống kê chung

Nhóm vật dụng Số từ Số lần Tỷ lệ

Trang 23

Vật dụng sinh hoạt gia đình 58 623 36,8%

trong 2589 đơn vị Ca dao tình yêu lứa đôi

Nhìn vào bảng ta thấy, từ chỉ vật dụng dùng làm biểu tợng tình yêu trong

Ca dao tình yêu lứa đôi có nhiều nhóm khác nhau ở mỗi nhóm, tỷ lệ xuất

hiện lại khác nhau, tùy thuộc vào hoàn cảnh sống, sinh hoạt, lao động của conngời Vật dụng sinh hoạt gia đình chiếm nhiều nhất (623/1695), chiếm 36,8%.Thứ hai là vật dụng cá nhân với (376/ 1695), chiếm 22,2% Thứ ba là phơngtiện di chuyển (243/1695), chiếm 14,3% Thứ t là lễ vật hôn nhân (232/1695),chiếm 13,7% Thứ năm là công cụ sản xuất (221/1695), chiếm 13% Sở dĩ các

từ chỉ vật dụng đợc lựa chọn để biểu tợng cho tình yêu xuất hiện nhiều trong

Ca dao tình yêu lứa đôi là vì trong thực tế những vật dụng này rất hữu dụng,

và là những vật dụng không thể thiếu đối với con ngời

Với xu hớng vợt ra ngoài ý nghĩa vật thể của mình, từ chỉ vật dụng đợc sửdụng trong ca dao thiên về biểu hiện những yếu tố, những tình huống của cuộcsống liên quan nhiều đến tình yêu và hạnh phúc gia đình Hầu hết các từ chỉ

vật dụng xuất hiện trong Ca dao tình yêu lứa đôi đều có nghĩa hàm ẩn, khác

với nghĩa thực, nghĩa vật thể, vật dụng Đây đều là những vật dụng mang giátrị biểu trng nghệ thuật

Sau đây là một số phân tích cụ thể của chúng tôi đối với những vật dụngtiêu biểu, cả về tần số xuất hiện và khả năng biểu trng hóa nghệ thuật, ở các

hoàn cảnh khác nhau trong Ca dao tình yêu lứa đôi

2.2.2 Lớp từ ngữ thuộc trờng nghĩa chỉ vật dụng cá nhân

Qua khảo sát và thống kê trong cuốn Tổng tập văn học dân gian ngời

Việt (tập 16) Ca dao tình yêu lứa đôi do Nguyễn Xuân Kính chủ biên Với

2589 đơn vị ca dao thì có tới 132 từ ngữ chỉ vật dụng biểu tợng tình yêu, xuấthiện 1695 lần Trong đó có 19 từ ngữ chỉ vật dụng cá nhân, xuất hiện 376 lần,

chiếm tỷ lệ 22,2% số lần xuất hiện/ từ chỉ vật dụng biểu tợng tình yêu Chúng

Trang 24

tôi thấy lớp từ ngữ thuộc trờng nghĩa chỉ vật dụng cá nhân, bao gồm những đồvật liên quan đến từng cá nhân con ngời trong sinh hoạt riêng hàng ngày nh:

áo, khăn, yếm, nón, trâm, nhẫn, hoa tai, kiềng vàng xuất hiện trong ca dao

khá lớn Có thể thấy, đây là một thế giới vật dụng đa dạng và phong phú trong

Ca dao tình yêu lứa đôi.

Ca dao tình yêu là một loại hình văn học dân gian rất gần gũi và thân

thuộc với ngời dân Việt Nam Một trong những đặc điểm nổi bật của ca daokhiến cho nó có sức truyền cảm mạnh mẽ và dễ đi sâu vào lòng ngời, đó là cadao đã sử dụng những sự vật, hiện tợng bình thờng và quen thuộc trong đờisống hàng ngày để thể hiện những t tởng tình cảm, những tâm t nguyện vọngcủa con ngời Khi đi vào ca dao thì những sự vật bình dị ấy đã khái quát hóalên và trở thành các biểu tợng với cách diễn đạt ngữ nghĩa, và đặc thù độc đáoriêng biệt Thế giới biểu tợng thể hiện trong ca dao rất phong phú và đa dạng

Nó bắt nguồn từ hiện thực cuộc sống, là các vật dụng mà con ngời sử dụng

trong cuộc sống đời thờng nh: áo, yếm, khăn, nón, giày để so sánh, tợng trng

cho tình cảm, tình yêu lứa đôi, của ngời dân lao động Việt Nam Có thể nóitên các vật dụng đã đợc nhân dân ta đa vào trong ca dao khá phổ biến vàphong phú Nó đã trở thành một đặc điểm tiêu biểu và độc đáo để chúng ta tìmhiểu

Trong t liệu khảo sát, các vật dụng xuất hiện trong Ca dao tình yêu lứa

đôi với nhiều loại khác nhau Chính vì vậy, sau đây chúng tôi đi vào hệ thống

các loại vật dụng cụ thể riêng biệt, phân ra các loại đồ dùng khác nhau trongsinh hoạt của con ngời

2.2.2.1 Lớp từ chỉ vật dụng gắn với cơ thể con ngời

Dựa vào chủng loại và chức năng, theo chúng tôi từ chỉ vật dụng gắn với

cơ thể con ngời bao gồm những vật dụng liên quan đến từng cá nhân con ngời

trong sinh hoạt riêng hàng ngày nh: áo, quần, yếm, váy, khăn, nón (mũ), dép (giày), và các phụ trang nh: thắt lng, nút áo, khuy áo, quai nón, dải yếm

Cùng với sự ra đời và phát triển của văn hóa, từ ngữ gọi tên các vật dụngcũng lần lợt ra đời và phát triển Đợc ngời bản ngữ nhận thức sớm và sử dụng

trong giao tiếp Ca dao tình yêu lứa đôi là nơi thể hiện sự phong phú, đa dạng lớp từ ngữ chỉ vật dụng của con ngời nói chung, và vật dụng gắn với cơ thể

con ngời nói riêng Khảo sát 2589 đơn vị Ca dao tình yêu lứa đôi, chúng tôi

tìm đợc 11 loại vật dụng gắn với cơ thể con ngời Trong đó có 328 lần xuất

Trang 25

hiện, chiếm tỷ lệ 78,2% tổng số lần xuất hiện/ từ chỉ vật dụng cái nhân Cụ thể: áo xuất hiện 119 lần, yếm xuất hiện 32 lần, quần xuất hiện 25 lần, nón xuất hiện 54 lần, khăn xuất hiện 67 lần, giày xuất hiện 8 lần, quai xuất hiện 9 lần, dải lng xuất hiện 2 lần, nút áo xuất hiện 8 lần, khuy áo xuất hiện 4 lần,

bâu áo xuất hiện 2 lần.

Tìm hiểu về từ chỉ vật dụng gắn với cơ thể con ngời trong Ca dao tình

yêu lứa đôi, ta không thể tách rời khỏi đơn vị ca dao chứa nó Vì đơn vị ca dao

chính là ngữ cảnh để chúng ta biết và hiểu đối tợng của mình theo nội dungngữ nghĩa nào

Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên (2008) định nghĩa: áo là

đồ mặc từ cổ trở xuống, chủ yếu che lng, ngực và bụng [tr 10], yếm là đồ mặc lót che ngực của phụ nữ thời trớc Dải yếm [tr 1438], quần là đồ mặc từ thắt l-

ng trở xuống, có hai ống để xỏ chân vào [tr 999], khăn là hàng dệt, thờng có

hình dài hoặc hình vuông, dùng để rửa mặt, chít đầu, quàng cổ, trải bàn, lau

chùi [tr 613], nón là đồ dùng để đội đầu, che ma nắng, thờng bằng lá và có hình một vòng tròn nhỏ dần lên đỉnh [tr 910], giày là vật để đi ở chân, đợc

làm bằng da, vải hay cao su, có đế, thờng che kín cả bàn chân [tr 494] Cách định nghĩa trên đây chính là ý nghĩa thực của vật dụng nhng nhândân lao động ta xa đã mợn những hình thức ngữ âm này để biểu đạt nhiều ýnghĩa khác, qua đó thể hiện quan niệm, suy nghĩ, cách thổ lộ tâm t tình cảm

của mình Biểu tợng hóa là đặc điểm cơ bản của từ ngữ trong ca dao Từ chỉ

vật dụng gắn với cơ thể con ngời cũng không phải là ngoại lệ Hầu nh chúng

đều mang nghĩa biểu tợng và đây mới là nghĩa đợc quan tâm khi tìm hiểu Ca

dao tình yêu lứa đôi chứ không phải là nghĩa thực trên bề mặt của nó.

Tìm hiểu lớp từ ngữ chỉ vật dụng, gắn với cơ thể con ngời, chúng tôi thấy

ngoài ý nghĩa biểu tợng cho vẻ đẹp hình thức, phẩm chất, điều kiện, hoàncảnh, tình yêu cuộc sống sung túc, đầy đủ của ngời Việt Nam xa thì lớp từ ngữnày còn là biểu tợng cho tình yêu, hôn nhân, hạnh phúc gia đình, của nhândân ta xa

Trớc hết chúng đợc biểu tợng cho tình yêu là bởi chúng thể hiện đợc hoàncảnh mà nhân vật trữ tình giao tiếp và gửi gắm tình cảm của những đôi nam

thanh nữ tú trong Ca dao tình yêu lứa đôi Mỗi lời ca dao thể hiện tình yêu

gắn với hoàn cảnh mà nhân vật trữ tình gửi gắm Hoàn cảnh mà nhân vật hát

Trang 26

đối đáp có hoàn cảnh thuận lợi và không thuận lợi, ở mỗi hoàn cảnh thì từ chỉ

vật dụng xuất hiện với vai trò phản ánh tình cảm khác nhau

Chính vì vậy mà trong cuốn Ca dao tình yêu lứa đôi Nguyễn Xuân Kính

đã phân ra các hoàn cảnh khác nhau Và ở mỗi hoàn cảnh thì tỷ lệ xuất hiệncủa các “Một đặc điểm trong tvật dụng” cũng khác nhau Chúng tôi thống kê bảng so sánh tỷ lệxuất hiện của các “Một đặc điểm trong tvật dụng” trong các hoàn cảnh khác nhau nh sau:

Bảng 2.1 Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của từ chỉ vật dụng gắn với cơ thể

con ngời

Hoàn cảnh Vật dụng

Thuận lợi Không thuận lợi

chứng tỏ trong mỗi hoàn cảnh khác nhau các “Một đặc điểm trong tvật dụng” mang ý nghĩa traogửi tình cảm cũng khác nhau Nhng tất cả đều sử dụng các “Một đặc điểm trong tvật dụng” nh mộtcái cớ để trao gửi tình cảm Trong hoàn cảnh thuận lợi các đôi uyên ơng dùng

đôi dải yếm để đắp Dải yếm biểu tợng cho tình yêu của lứa đôi, tình yêu ấy

có thể làm ấm lòng ngời giữa tiết trời giá rét, giữa khó khăn vất vả Cách sử

dụng này khá phổ biến trong ca dao, nh Bắc cầu dải yếm, đắp đôi dải yếm,

yếm em em mặc

Trời ma gió rét kìn kìn

Đắp đôi dải yếm hơn nghìn chăn bông (T 234)

Nhng trong hoàn cảnh đối đáp không thuận lợi thì các “Một đặc điểm trong tvật dụng” cũng làcái cớ để nhân vật trữ tình gián tiếp thoái thác tình cảm của mình, cho dù đó là

mợn tiền mua cái nón làm duyên cũng bị thoái thác một cách thẳng thừng

Năm ngoái anh còn kha khá

Năm nay anh nghèo quá nên đội nón lá bung vành

Hỏi cô công cấy bia xanh

Có tiền d cho anh mợn, mua chiếc nón lành

đội làm duyên

- Nón anh quai xanh, quai đỏ, đồ bỏ mái chèo

Trang 27

Phận anh đi cấy mớn đòi hoa hòe làm chi (N2)

Từ đó ta thấy rằng mỗi đơn vị ca dao chính là ngữ cảnh để chúng ta hiểu

và biết đợc “Một đặc điểm trong tvật dụng” có mức độ thể hiện nh thế nào của tình yêu trong Ca

dao tình yêu lứa đôi, và ở mỗi hoàn cảnh thì các vật dụng có chức năng thể

hiện khác nhau

Nh vậy, ta thấy rằng trong ca dao, tình yêu đợc thể hiện chủ yếu bằngngôn ngữ bình dị, đời thờng Ngời xa ngay cả trong tình yêu cũng sử dụngnhững đồ vật xung quanh cuộc sống của mình làm biểu tợng để thổ lộ tình

cảm yêu thơng Bởi đối với mỗi ngời trong cuộc sống hàng ngày, cái áo, cái

quần, dải yếm là vật che thân không thể thiếu, không thể rời Chúng gắn với

da thịt con ngời, mang hơi ấm, chứa đựng những khao khát thầm kín về sự gần

gũi, sự tiếp xúc thân thể trong yêu đơng Ngoài ra cái nút áo, cái khăn đầu giữ

một vai trò hết sức tế nhị trong việc miêu tả cái nhếch nhác, xộc xệch của mộtanh chàng long đong vì yêu Trong sự miêu tả hình dáng, dáng vẻ của những

ngời đang yêu, đôi giày, cái nón, dải lng thờng gợi nên vẻ đẹp, sức sống

thanh tân và tình yêu

Ai làm cái nón quai thao

Để cho anh thấy cô nào cũng xinh (A6)Hay:

Cái nón ba tầm, cái nón ba tầm

Quai thao một nắm, áo trầm một đôi

Cái thắt lng em bảy tám vuông

Sao em chẳng ruộm cái mùi bông dâu (C21)

Chính từ những lý do trên mà từ chỉ vật dụng gắn với cơ thể con ngời

trong hoàn cảnh thuận lợi lại chiếm phần lớn, chiếm đa số tỷ lệ xuất hiện.Chứng tỏ ngời Việt Nam luôn luôn hớng đến những điều tốt đẹp trong tìnhyêu cũng nh trong cuộc sống đời thờng

2.2.2.2 Lớp từ chỉ trang sức của ngời phụ nữ

Mỗi ngời chúng ta, nhất là ngời phụ nữ đều có một cái duyên, một sự hấpdẫn riêng để làm say đắm lòng ngời khác phái Có ngời đẹp nhờ mái tóc, đôimày, đôi mắt, có ngời đẹp nhờ hai má có lúm đồng tiền Chính vì vậy đã cóbài ca dao ca ngợi rằng

Một thơng tóc bỏ đuôi gàHai thơng ăn nói mặn mà có duyên

Ba thơng má lúm đồng tiềnBốn thơng răng nhánh hạt huyền kém thua

Trang 28

Năm thơng cổ yếm đeo bùaSáu thơng nón thợng quai tua dịu dàngBảy thơng nết ở khôn ngoanNhng bên cạnh đó ngời Việt Nam xa, đặc biệt là ngời phụ nữ cũng biếtcách làm tăng thêm vẻ đẹp của mình bằng trang sức Bởi thế mà dân gian có

câu “Một đặc điểm trong tngời đẹp vì lụa” là vậy Cho nên, từ chỉ trang sức trong ca dao đã trở thành biểu tợng cho vẻ đẹp của ngời phụ nữ Nhất là trong Ca dao tình yêu lứa

đôi, từ chỉ trang sức đã trở thành biểu tợng cho tình yêu, hôn nhân, cho sự kết

duyên hạnh phúc Trên cơ sở đó ta đi đến định nghĩa trang sức nh sau: “Một đặc điểm trong ttrang

sức làm tôn vẻ đẹp hình thức của con ngời bằng cách đeo, gắn thêm những vật

quý, đẹp Đồ trang sức, đeo hoa tai để trang sức ” [52, 1267].

Khảo sát 2589 đơn vị ca dao thuộc Ca dao tình yêu lứa đôi, chúng tôi tìm

đợc 8 từ chỉ trang sức của con ngời, xuất hiện 48 lần, chiếm 21,8% số lần xuất

hiện/ từ chỉ vật dụng cá nhân Cụ thể: trâm xuất hiện 8 lần, trằm xuất hiện 5 lần, nhẫn xuất hiện 9 lần, hoa tai xuất hiện 5 lần, kim thoa xuất hiện 2 lần,

kiềng vàng xuất hiện 8 lần, hạt huyền xuất hiện 2 lần, nút vàng xuất hiện 9

lần Các từ ngữ chỉ trang sức xuất hiện trong ca dao, với các hoàn cảnh khác

nhau Trong hoàn cảnh thuận lợi để phản ánh tình cảm của nam, các từ chỉ

trang sức xuất hiện với ý nghĩa thể hiện những tình cảm thuận lợi.

Bụi cỏ le the, bụi tre lúp xúp

Em có nơi nào anh giúp đôi bông (B45)

Đôi khi đó là một lời tỏ tình ngộ nghĩnh

Em là con gái nhà ai

Thắt lng nhiểu bạch, hai tai đeo trằm

Lại đây anh sẻ hỏi thăm

Nhung kia mà sánh với trằm nên chăng? (E14)

Nhng trong hoàn cảnh không thuận lợi thì cũng những từ chỉ trang sức ấy

nhng xuất hiện với ý phản ánh những tình cảm trắc trở, không thuận lợi

Cô kia răng trắng hạt bầu Hẳn cô ngời khách bên Tàu mới sang

Cổ cô đeo chuỗi hạt vàng

Bây giờ cô lại vơ quàng vơ xiên (C68)Trong ngữ cảnh nam nữ hát đối đáp trao duyên, các từ chỉ trang sức cũngxuất hiện để phản ánh những tâm t, tình cảm của nam nữ thanh niên trong khi

Trang 29

đối đáp Trong các hoàn cảnh khác nhau thì vật dụng cũng có chức năng phản

ánh tình cảm khác nhau của chủ thể trữ tình Số liệu cụ thể nh sau

Bảng 2.2 Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của từ ngữ chỉ trang sức

Hoàn cảnh Vật dụng

Thuận lợi Không thuận lợi

chỉ “Một đặc điểm trong tđồ trang sức” trong ca dao nói chung và trong Ca dao tình yêu nói riêng

bên cạnh ý nghĩa biểu tợng cho cái đẹp thì còn một chức năng không kémphần quan trọng, đó là biểu tợng cho tình yêu, cho sự kết nối tình duyên hạnhphúc Bên cạnh đó cũng do tính đặc thù của loại vật dụng này ít xuất hiệntrong cuộc sống lao động sản xuất của nhân dân lao động Việt Nam xa Khicuộc sống còn lam lũ, bần hàn thì “Một đặc điểm trong tđồ trang sức” chỉ xuất hiện trong nhữnggiấc mơ mà thôi Chính vì vậy tỷ lệ xuất hiện của từ ngữ loại này ít, và chỉxuất hiện trong hoàn cảnh thuận lợi nhằm phản ánh những tình cảm thuận lợi,

để đi đến hôn nhân, hạnh phúc

Do tính chất của các đồ trang sức có nhiều điểm khác nhau, vì vậy mà

những ý nghĩa cụ thể và khả năng biểu tợng của từng yếu tố nh: trâm, trằm,

nhẫn, hoa tai trong văn hóa và trong ca dao cũng có sự phân hóa rõ rệt Dựa

vào mối quan hệ của các đồ trang sức và bộ phận thân thể mang trang sức mà

ta có thể đi vào tìm hiểu ý nghĩa cụ thể và ý nghĩa biểu tợng của từng vật dụng

cụ thể trâm, nhẫn, đôi bông, đôi trằm, kiềng

Từ điển tiếng Việt định nghĩa: trâm là vật trang sức của phụ nữ thời xa,

dùng để cài tóc hoặc cài mũ vào mái tóc Lợc dắt trâm cài, (đồng nghĩa với thoa) [tr 1273], nhẫn là vòng nhỏ, thờng bằng vàng, bạc đeo vào ngón tay làm

đồ trang sức Nhẫn vàng, đeo nhẫn [tr 881], kiềng vật trang sức hình vòng

tròn, thờng bằng vàng hay bạc, phụ nữ hoặc trẻ em dùng để đeo ở cổ [tr.650]

Nh vậy, từ định nghĩa ta thấy nghĩa cụ thể, nghĩa biểu vật của từ ngữ chỉ

trang sức là vật để con ngời làm đẹp, làm duyên, làm tăng thêm vẻ đẹp tự

nhiên sẵn có của con ngời Trâm là vật dụng mang tính điển hình để ngời phụ nữ làm duyên cho mái tóc, hay nhẫn là vật dụng con ngời làm duyên cho đôi

Trang 30

bàn tay Tất cả các vật dụng đều với mục đích tô điểm thêm cho vẻ đẹp hình

thức của con ngời Nhng cũng những vật dụng ấy khi đi vào ca dao, nhất là Ca

dao tình yêu lứa đôi thì lại có nhiều ý nghĩa khác, đó chính là nghĩa biểu tợng

cho tình yêu, hạnh phúc gia đình, cho sự kết đôi hạnh phúc

Đồ trang sức nhiều khi còn tợng trng cho sợi dây kết nối tình duyên của

các đôi uyên ơng nh: chiếc nhẫn đợc dùng tợng trng thay thế cho sợi tơ hồng

của ông Tơ bà Nguyệt trong ngày lễ kết hôn của các đôi uyên ơng Chính vìvậy mà trong ngày cới các đôi tân hôn đều “Một đặc điểm trong ttrao nhẫn” cho nhau thể hiện sựgắn kết ràng buộc, bên nhau không thể tách rời Bởi thế mà trong bài ca daochàng trai đã thể hiện mơ ớc

Hột thủy tinh đây nhìn sáng rỡ

để dành bao thuở

Làm nhẫn đeo tay

Dù ai năn nỉ hỏi hoài Đợi ngời biết đạo của này anh trao (H33)

Đồ trang sức trong Ca dao tình yêu lứa đôi còn dùng làm lễ vật trong cới

hỏi Hay là vật đính ớc của các đôi tình nhân, trao nhẫn cho nhau, hay là đôibông, đôi trằm, chiếc trâm đều giống nh là sự trao gửi tình cảm cho nhau, thểhiện sự gắn kết bên nhau trọn đời Điều này thể hiện rõ trong bài ca dao

Cha mẹ bậu thách cới một trămQua đi chín chục, thêm trăm ra ngoài

Cha mẹ bậu thách cới đôi hoa tai

Qua ra thợ bạc, đánh hai đôi liền (C4)Quan niệm của ngời Việt Nam, để chuẩn bị cho ngày cới thờng bên nữ

thách cới bên nam tiền hay là vật trang sức Thể hiện giá trị, phẩm giá của

ng-ời con gái trớc khi đợc gả về nhà chồng Đồng thng-ời các đồ trang sức cũng đợcxem nh là lễ vật mà chàng trai đến cầu hôn cô gái

Nh vậy, từ chỉ trang sức của con ngời bên cạnh ý nghĩa cụ thể biểu tợng

cho vẻ đẹp, cho việc làm đẹp của con ngời trong cuộc sống Thì nó còn tợngtrng cho tình yêu, cho sự kết nối tình yêu, tợng trng cho sự trao gửi thân phận

của các đôi tình nhân Trong Ca dao tình yêu lứa đôi bên cạnh những ý nghĩa biểu tợng kia thì từ chỉ trang sức còn là vật dụng mà nhân vật trữ tình dùng

làm phơng tiện để thể hiện tình cảm Đó là những lời tỏ tình nhẹ nhàng kín

đáo nhng cũng chứa đựng bao điều cần trao gửi nhắn nhủ đến ngời bạn tình

Trang 31

2.2.3 Lớp từ ngữ thuộc trờng nghĩa chỉ vật dụng sinh hoạt gia đình

Bao gồm những vật dụng liên quan đến sinh hoạt trong từng gia đình nh:

chăn, chiếu, giờng, đôi đũa, mâm, bát, đèn, gơng Khảo sát trong số 2589

đơn vị ca dao trong cuốn Ca dao tình yêu lứa đôi, chúng tôi xác định đợc 58

từ chỉ vật dụng nh thế, xuất hiện 623 lần, chiếm 36,8% số lần xuất hiện/ vật

dụng biểu tợng tình yêu Vẫn là xu hớng vợt ra ngoài ý nghĩa vật dụng của

mình, nhng hơi khác với những vật dụng thuộc nhóm trớc, các vật dụng sinh

hoạt gia đình đợc sử dụng trong Ca dao tình yêu lứa đôi thiên về biểu hiện

những yếu tố, những tình huống của cuộc sống liên quan nhiều đến tình yêu

và hạnh phúc gia đình

2.2.3.1 Lớp từ chỉ vật dụng gắn với lứa đôi

Để miêu tả cuộc sống lứa đôi trong gia đình, ca dao thờng mợn cái chăn,

cái chiếu, cái giờng, cái gối Bởi đây chính là những vật dụng gần gũi, đắc

dụng và thiết thân trong cuộc sống gia đình, cuộc sống lứa đôi

Qua khảo sát trong số 58 từ chỉ vật dụng sinh hoạt gia đình, chúng tôi xác

định đợc 9 từ chỉ vật dụng gắn với cuộc sống lứa đôi, xuất hiện 159 lần, chiếm

25,5% số lần xuất hiện/ vật dụng sinh hoạt gia đình Cụ thể: chiếu xuất hiện

44 lần, nôi xuất hiện 1 lần, giờng xuất hiện 30 lần, chăn xuất hiện 24 lần, gối xuất hiện 22 lần, phòng loan xuất hiện 8 lần, võng xuất hiện 10 lần, nệm xuất hiện 5 lần, màn xuất hiện 15 lần.

Vẫn là xu hớng vợt ra ngoài ý nghĩa vật dụng của mình, nhng các vật

dụng gắn với cuộc sống lứa đôi đợc sử dụng trong Ca dao tình yêu lứa đôi còn

thiên về biểu hiện những yếu tố, những tình huống của cuộc sống liên quannhiều đến tình yêu và hạnh phúc gia đình Để tìm hiểu rõ đợc nét biểu tợngcủa vật dụng trong tình yêu thì ta sẽ đi vào tìm hiểu nét nghĩa cụ thể, nét nghĩabiểu vật của vật dụng

Từ điển tiếng Việt định nghĩa: chiếu là “Một đặc điểm trong tđồ dệt bằng cói, nylon dùng trải ra để nằm, ngồi”; giờng là “Một đặc điểm trong tđồ dùng để nằm ngủ, thờng làm bằng gỗ, ở trên trải chiếu hoặc đệm”; chăn là “Một đặc điểm trong tđồ dùng bằng vải, len, dạ may, dệt thành tấm để đắp cho ấm”; gối là “Một đặc điểm trong tđồ dùng để kê đầu khi nằm ngủ”; nệm (đệm) là

“Một đặc điểm trong tđồ dùng làm bằng chất liệu mềm, xốp, dùng để lót vào chổ nằm, ngồi cho

êm”; màn là “Một đặc điểm trong tđồ dùng làm bằng vải dệt tha đều, mắc trùm quanh giờng để ngăn ruồi muỗi.”; phòng loan là “Một đặc điểm trong tphòng ngủ của vợ chồng (thờng có tấm màn thêu chim loan)”; võng là “Một đặc điểm trong tđồ dùng bện bằng sợi hoặc làm bằng vải dai, dày,

Trang 32

hai đầu mắc lên cao, ở giữa chùng xuống, để nằm, ngồi, có thể đa đi đa lại”;

nôi là “Một đặc điểm trong tđồ dùng để cho trẻ nằm, thờng đợc đan bằng mây, có thể đa qua đa lại

đợc”

Từ chỉ vật dụng thờng xuất hiện gắn với ngữ cảnh, vì đây là vật dụng gắn

với lứa đôi phản ánh cuộc sống hôn nhân hạnh phúc, tình yêu trọn vẹn nên tỷ

lệ xuất hiện chênh lệch nhau rất lớn Sau đây ta sẽ đi vào tìm hiểu từng hoàn

cảnh một trong Ca dao tình yêu lứa đôi nh sau:

Trong hoàn cảnh thuận lợi các vật dụng xuất hiện là phơng tiện để nhânvật trữ tình phản ánh tâm t, tình cảm của mình theo hớng thuận lợi

Tay níu thành giờng

Thơng em quá độ, quên đờng tử sanh (Đ54)

Trong khi hát đối đáp, chủ thể trữ tình cũng mợn những vật dụng trongcuộc sống lứa đôi để thổ lộ tâm t

Em đang kéo vải dựa thềm

Chàng về chăn ấm gối êm sao đành?

- Hởi ngời ngồi tựa cạnh thềm

Có về chăn ấm gối êm thì về (E5)

Nhng trong hoàn cảnh không thuận lợi, cũng các vật dụng ấy lại đợc sửdụng để giải bày những ngang trái trắc trở trong tình yêu Đây là lời than vãncủa một chàng trai thất tình

Màn treo phất đất, gió phất màn lên

Bảng 2.3 Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của vật dụng gắn với lứa đôi

Hoàn cảnh Thuận lợi Không thuận lợi

Trang 33

ái ân Không phải ngẫu nhiên mà trong lối nói thông dụng có từ “Một đặc điểm trong tchăn gối” đểchỉ quan hệ vợ chồng Bởi vì nhân dân Việt Nam từ xa đến nay luôn mơ ớc về

sự hoàn thiện, hoàn mĩ và vẹn toàn của cuộc sống lứa đôi Trong ca dao, nhất

là Ca dao tình yêu lứa đôi đã đa những vật dụng thông thờng hàng ngày vào

một thế giới hết sức mộng ảo với một lối nói đầy tính hoa mỹ, ớc lệ Để miêu

tả cái chăn thì gọi là chăn loan, chăn gấm, chăn hoa ; cái chiếu gọi là chiếu

hoa, chiếu kế, chiếu loan ; cái gối gọi là gối phợng, gối loan, gối gấm ; rồi màn loan, phòng loan Tất cả đều đợc miêu tả trong hoàn cảnh hạnh phúc gia

đình thuận lợi, toàn vẹn Vì thực ra trong đời sống hiện thực con ngời thờnglam lũ, bần hàn Những hình ảnh đó chỉ xuất hiện hiếm hoi và xa lạ trong giấcmơ mà thôi

Thơng ai mà thắp đèn lồng Nhớ ai trải chiếu loan phòng em ơi! (T78) Cho đến khi cái chiếu là chiếu rách, chiếu lạnh rồi giờng không rồi nửa

chiếu, nửa giờng thì chúng lại dùng để diễn tả, biểu tợng cho những hoàn

cảnh không trọn vẹn, những thân phận cay cực, khốn quẫn, đối lập với cái caosang mơ ớc

Thân em nh thể xuyến vàng Thân anh nh mảnh chiếu rách, bạn hàng bỏ quên (T41)

Nh vậy, giờng, chiếu, chăn, màn với những tính năng trong cuộc sống

đời thờng đã trở thành biểu tợng cho những ớc mơ tình yêu và khát vọng vềcuộc sống ái ân, sum vầy

Ước gì anh hóa ra chăn Để cho em đắp, em lăn ra giờng (Ư1) Còn cái nôi, cái võng lại có khả năng biểu hiện các kiểu quan hệ lứa đôi

khác Đó là thể hiện ớc mong sự sinh sôi nảy nở, con cháu đầy nhà Quanniệm của ngời Việt Nam xa là cầu mong cho cuộc sống lứa đôi trọn vẹn và

“Một đặc điểm trong tcon đàn, cháu đống” Chính vì vậy mà cái nôi, cái võng xuất hiện trong Ca

Trang 34

dao tình yêu lứa đôi với một biểu tợng, cầu mong cho sự sinh sôi nảy nở, “Một đặc điểm trong tcon

đàn, cháu đống”, hạnh phúc lứa đôi trọn vẹn

Tóm lại, vợt ra ngoài ý nghĩa miêu tả cuộc sống gia đình, các từ ngữ chỉ

“Một đặc điểm trong tvật dụng” đã trở thành biểu tợng của những mối quan hệ xã hội, những nhân

tố thuộc đời sống tâm t tình cảm của con ngời, những ớc mơ về một cuộc sống

sum vầy hạnh phúc, nguyện vọng đợc sống ấm no, trong chăn loan, gối gấm

trong niềm hạnh phúc trọn vẹn của cuộc sống lứa đôi Đây chính là ớc mơ củachủ thể trữ tình đợc gửi gắm vào lời ca dao mợt mà, với ngôn ngữ đầy tính hoa

mĩ, ớc lệ, nhng cũng rất bình dị, đời thờng, phù hợp với ngôn ngữ bình dâncủa nhân dân lao động Việt Nam xa

2.2.3.2 Lớp từ chỉ vật dụng của các thành viên trong gia đình nói chung

Vẫn là những vật dụng liên quan đến sinh hoạt gia đình, nhng hơi khácvới những vật dụng thuộc nhóm trớc, đây là vật dụng liên quan trực tiếp đến

cuộc sống hàng ngày của con ngời Để miêu tả cuộc sống Ca dao tình yêu lứa

đôi thờng mợn những vật dụng thiết thực hàng ngày của mình nh: đèn, quạt, mâm, bát, nồi, làm biểu tợng để thổ lộ tình cảm, thể hiện mối quan hệ thuộc

đời sống tâm t tình cảm của con ngời

Khảo sát trong 58 từ chỉ vật dụng sinh hoạt gia đình, chúng tôi thu đợc 49

từ chỉ vật dụng của các thành viên trong gia đình nói chung, xuất hiện 464 lần, chiếm 74,5% số lần xuất hiện/ vật dụng sinh hoạt gia đình Trong đó có các loại vật dụng xuất hiện với tỷ lệ lớn nh: đèn xuất hiện 69 lần, gơng xuất hiện 28 lần, chỉ xuất hiện 41 lần, nồi xuất hiện 27 lần, bát xuất hiện 9 lần,

mâm xuất hiện 15 lần, lợc xuất hiện 14 lần

Để miêu tả cuộc sống con ngời, ca dao thờng mợn những vật dụng hếtsức giản dị đời thờng, những vật dụng gắn với đời sống sinh hoạt bình dị của

con ngời Đi vào ca dao, nhất là Ca dao tình yêu lứa đôi các vật dụng có xu

h-ớng vợt ra ngoài ý nghĩa vật thể của mình Hh-ớng tới ý nghĩa biểu tợng chocuộc sống liên quan đến tình yêu và hạnh phúc gia đình Tuy nhiên trongnhững hoàn cảnh khác nhau thì các vật dụng có chức năng biểu hiện cũngkhác nhau Trong mỗi hoàn cảnh khác nhau, ý nghĩa biểu tợng của các vậtdụng cũng khác nhau Để hiểu đợc ý nghĩa biểu vật cũng nh ý nghĩa biểuniệm của từ chỉ “Một đặc điểm trong tvật dụng” chúng tôi tìm hiểu từng hoàn cảnh cụ thể, so sánh

tỷ lệ xuất hiện của từ chỉ “Một đặc điểm trong tvật dụng” trong từng hoàn cảnh khác nhau Nhữnglời ca dao phản ánh tình cảm của chủ thể trữ tình trong hoàn cảnh thuận lợi có

Trang 35

xuất hiện các từ chỉ “Một đặc điểm trong tvật dụng” Trong hoàn cảnh này từ chỉ “Một đặc điểm trong tvật dụng” xuấthiện với ý nghĩa phản ánh tình yêu trọn vẹn, đôi lứa hạnh phúc.

Xin nàng đừng ngại gần xa

Để cho chén ngọc đũa ngà có đôi (B27)

Hay lời tỏ tình rất đáng yêu:

Đũa mun một chiếc khó cầm

Tính sao em tính, để dạ thơng thầm khó coi (Đ125)

Trong đối đáp trao duyên, “Một đặc điểm trong tvật dụng” cũng xuất hiện với vai trò là cầunối tình cảm giữa hai ngời

Hỏi anh chìa khóa ai cầm

Giang sơn ai giữ, việc tảo tần ai lo

- Chìa khóa đã có mẹ anh cầm

Giang sơn anh giữ, việc tảo tần em lo (H6)Nhng trong hoàn cảnh không thuận lợi từ chỉ “Một đặc điểm trong tvật dụng” xuất hiện với ýnghĩa ngợc lại Chủ yếu nhân vật trữ tình dùng làm phơng tiện để thoái tháctình cảm của đối phơng, cũng nh thể hiện những trái ngang trong tình yêu

Anh tởng nớc giếng sâu anh nối sợi gàu dài

Hay đâu giếng cạn, anh tiếc hoài sợi dây (A40)

Trong đối đáp: Tay cầm đôi đũa trắc, gõ chén nọ kêu cong

Hôm qua thầy mẹ thiếp đánh thiếp, chàng có động

lòng hay không?

- Thầy mẹ thiếp đánh thiếp

Thì thiếp chạy bốn phía màn loan

Thiếp có trách thì cũng chịu, anh chẳng đỡ đợc đòn oan mô thiếp nờ (T3)Bảng 2.4 Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của các vật dụng sinh hoạt trong

đời sống con ngời

Hoàn cảnh Vật dụng

Thuận lợi Không thuận lợi

Tổng

Số lợng Tỷ lệ Số lợng Tỷ lệ

Có thể nói ca dao, nhất là Ca dao tình yêu lứa đôi đã ghi lại các chặng

đ-ờng của tình yêu, các trạng thái tình cảm của nam nữ thanh niên với nhữngtrắc trở, khó khăn do hoàn cảnh giao tiếp của nhân vật trữ tình mang lại Nhngtất cả đều gắn với đời sống, gắn với những điều đang hàng ngày xẩy ra xung

Trang 36

quanh họ Cái để họ thể hiện, gửi gắm tình cảm lại không có gì khác ngoài

những vật dụng luôn xuất hiện xung quanh họ Đó là cái đèn, cái nồi, mâm,

bát tất cả đều rất gần gũi với cuộc sống của họ.

Thông qua ý nghĩa thiết thực của các “Một đặc điểm trong tvật dụng” đó là những đồ vậtkhông thể thiếu đối với mỗi hộ gia đình Vì vậy các đồ vật đợc xem nh là biểutợng cho sự trọn vẹn, sum vầy, là cái đích đi đến của tình yêu Họ thể hiện ớc

mơ đợc sum vầy bên những hình ảnh chung mâm, chung bát, chung nồi

Nằm thời chung cái giờng tàu Dậy thời chung cả hộp trầu, ống vôi

ăn thời chung cả một nồi

Gội đầu chung cả dầu hồi nớc hoa (C22)

Do đặc tính của vật dụng là gắn bó mật thiết với mỗi gia đình, cho nênnhững đôi tình nhân yêu nhau luôn hớng tới ớc mong đợc cùng chung nhautrong một mái ấm gia đình

Chìa - khóa, đèn - sách, mâm - bát, nồi - vung, kim - chỉ với những tính

năng trong cuộc sống đời thờng, nên nhân vật trữ tình trong Ca dao tình yêu

lứa đôi đã luôn sử dụng để thể hiện tình yêu, khát vọng về một cuộc sống lứa

đôi sum vầy, hạnh phúc

Thơng mình, giấu mẹ, giấu chaPhụ mẫu hay đặng, qua với em phân lìa

Rán thế nào nh khóa với chìa

đừng mê duyên mới mà chia rẽ tình (T112)Trong hoàn cảnh khó khăn, tình yêu của nhân dân lao động Việt Namvẫn thắm thiết, có khi còn thêm gắn bó bằng lời keo sơn, cho nên trong sinhhoạt khó khăn và gian khổ, họ vẫn hăng hái bền bỉ Và những câu thể hiệntình cảm gắn bó của những ngời bạn tình nhng đợc ẩn dụ qua tiếng cời tinhnghịch

Mẹ em để em trong chum Lấy nắp đậy lại khăn dum bọc ngoài

Mẹ em để em trong bồ

Anh nghĩ chuột nhắt anh vồ đứt đuôi (M2)

Để thể hiện nỗi nhớ nhung khi xa cách, những nỗi lo lắng trong khi muốnbảo vệ mối tình chung thủy của mình Nhân vật trữ tình gửi gắm nỗi niềm tâm

sự của mình thông qua các vật dụng thân thuộc Chiếc đèn đợc dùng với nghĩabiểu tợng để chỉ sự thao thức, trằn trọc của ngời con gái

Trang 37

Đèn treo trớc gió đèn tắt

Đèn treo Nam, Bắc đèn mờ

Em thơng anh phải đợi phải chờDẫu năm ba nơi đi nữa, có trao thơ cũng đừng (Đ38)

Nh vậy, trong hoàn cảnh thuận lợi các vật dụng xuất hiện cùng với lời gửigắm tình cảm, là những ớc mơ đợc trọn vẹn, sum vầy trong hạnh phúc Các vậtdụng xung quanh đời sống vẫn là biểu tợng, là phơng tiện để chủ thể trữ tình

trong Ca dao tình yêu lứa đôi thể hiện tình cảm của mình.

Nhng trong hoàn cảnh không thuận lợi thì cũng những “Một đặc điểm trong tvật dụng” ấy đợcchủ thể trữ tình biến nó thành những hình dạng khác để phù hợp với tâm t

nguyện vọng của mình Cũng là đôi đũa gắn với tập tục sinh hoạt đặc biệt của

ngời Việt Nam, là bao giờ cũng phải có đôi, nhng khi gặp phải hoàn cảnh “Một đặc điểm trong ttrúctrắc, trục trặc” thì nó biến thành lẻ loi nh tâm trạng của chủ thể trữ tình

Đũa mun một chiếc khó cầm

Tính sao em tính, để dạ thơng thầm khó coi (Đ125)

Cũng các vật dụng ấy nhng thể hiện sự không tơng xứng, thì chúng lại đi

kèm với nhau một cặp: nồi méo úp vung tròn để thể hiện sự khập khiểng,

không tơng xứng trong tình yêu

Nồi tròn thì úp vung tròn Nồi méo thì úp vung méo

có đôi có lứa mâm vàng - bát vàng, nồi đồng - vung đồng, đũa ngọc - mâm

sơn Thì cũng có những lầm than khổ cực của cuộc sống đời thờng nồi méo“Một đặc điểm trong t

- vung méo , đũa mốc - mâm gỗ” “Một đặc điểm trong t ” thể hiện cho tình yêu không tơng xứng,không trọn vẹn Tất cả, đều đợc nhân vật trữ tình thông qua ngôn ngữ bình dị,biến chúng thành những đồ vật có cánh, có hồn, thổi vào đó một giá trị mới -tình yêu

2.2.4 Lớp từ ngữ thuộc trờng nghĩa chỉ lễ vật hôn nhân

Trang 38

Bao gồm những vật dụng liên quan đến lễ vật cới hỏi của phong tục Việt

Nam nh: trầu cau, tiền cheo, thúng xôi, rợu, tấm lụa Khảo sát trong số 2589

đơn vị ca dao trong cuốn Ca dao tình yêu lứa đôi, chúng tôi xác định đợc 11

từ chỉ vật dụng nh thế, xuất hiện 232 lần, chiếm 13,7% số lần xuất hiện/ vật

dụng biểu tợng tình yêu Cụ thể: rợu xuất hiện 19 lần, tiền cheo xuất hiện 13

lần, thúng xôi xuất hiện 2 lần, vàng xuất hiện 3 lần, tấm lụa xuất hiện 11 lần,

ngọc xuất hiện 2 lần, bạc xuất hiện 2 lần, thuốc xuất hiện 2 lần, heo cới xuất

hiện 1 lần, trầu xuất hiện 136 lần, cau xuất hiện 51 lần

Một trong những đặc điểm nổi bật khiến Ca dao tình yêu lứa đôi có sức

truyền cảm mạnh mẽ, dễ đi vào lòng ngời là tác giả dân gian đã sử dụngnhững vật dụng quen thuộc bình dị của thế giới vật chất xung quanh để xâydựng những cảm xúc trữ tình Những vật dụng này khi bớc vào những lời cadao thì không đơn thuần còn mang nghĩa đen, nghĩa biểu vật ban đầu mà đợckhoác lên một giá trị mới qua phơng thức ẩn dụ, hoán dụ để khái quát hóa,biểu tợng hóa, trở thành những biểu tợng giàu tính biểu cảm, cảm xúc

Sau đây là bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của các từ ngữ chỉ vật dụngtrong các hoàn cảnh khác nhau

Bảng 2.5 Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của từ ngữ chỉ lễ vật hôn nhân

Hoàn cảnh Vật dụng

Thuận lợi Không thuận lợi

trong các hoàn cảnh chênh lệch nhau rất lớn, chúng phản ánh tình cảm củanam trong hoàn cảnh thuận lợi chiếm gần 80% so với hoàn cảnh không thuậnlợi Trong nam nữ hát đối đáp cũng vậy, ở hoàn cảnh thuận lợi từ chỉ vật dụngxuất hiện chiếm gần 60% so với hoàn cảnh không thuận lợi Điều này có thể

lý giải bởi nguyên nhân nổi bật nhất là do các vật dụng này gắn chặt với tậptục cới hỏi, các lễ hội, đình đám của ngời Việt nên vật dụng thờng xuất hiệntrong các hoàn cảnh thuận lợi để phản ánh những tình cảm trọn vẹn hạnhphúc

Trang 39

Ca dao là tiếng hát trữ tình của con ngời, là tiếng nói đi từ trái tim đếntrái tim Nó chứa đựng nhiều nét tiêu biểu của tâm hồn và tính cách của dântộc ta Trong đời sống riêng t cũng nh trong đời sống cộng đồng, ca dao vềtình yêu là bộ phận phong phú nhất Có thể nói những câu ca dao hay nhất và

đẹp nhất là những câu ca dao nói về tình yêu Tính chất phong phú của ca dao

về tình yêu trớc hết thể hiện ở những chất liệu làm nên nội dung và ý nghĩacủa nó Nhiều bài ca dao về tình yêu nam nữ có nội dung phản ánh đợc mọibiểu hiện của tình yêu trong tất cả những chặng đờng của nó Giai đoạn gặp

gỡ, ớm hỏi nhau, giai đoạn gắn bó trao đổi những lời thề nguyện, những tặngvật cho nhau, giai đoạn hạnh phúc với những niềm mong ớc, những nỗi nhớmong, hoặc sự thất bại đau khổ Tất cả đều đợc nhân vật trữ tình sử dụngnhững chất liệu bình dị của cuộc sống để phản ánh tâm t tình cảm của mình.Một trong số đó là những vật dụng gắn với lễ vật cới hỏi cụ thể mang tính vật

chất Đó là: tiền cheo, thúng xôi, vò rợu, heo cới Trong ca dao, những lễ vật

mang tính vật chất lại trở thành những biểu tợng có ý nghĩa trong tình yêu.Thông qua những vật dụng này họ thổ lộ tâm t, tình cảm, và nguyện vọng củamình

Anh về anh bảo mẹ cha

Bắt lợn để cới, bắt gà để cheo

Bầu leo thì bí cũng leo

Một trăm quan quý, quyết đeo cô mình (A108)

Trong bài ca dao, nhân vật trữ tình đã trực tiếp thổ lộ tình cảm, tâm t củamình thông qua các vật lễ mang tính chất cới hỏi Tuy vậy cũng các vật dụng

đó, nhng khi đợc chọn vào ca dao bản thân nó đã mang một ý nghĩa biểu trng,thể hiện sự cao sang, giàu có để nhằm đối lập với những cảnh nghèo khổ mànhân vật trữ tình đang phải đối diện

Trèo lên cây gạo con con

Muốn lấy vợ giòn phải nặng tiền cheo Nặng là bao nhiêu? Ba mơi quan quý

Mẹ anh có ý mới lấy đợc nàng

Mai mẹ anh sang mẹ nàng thách cới

Bạc thì trăm rởi, tiền chín mơi chum

Trang 40

Lụa thì chín tấm cho dày Trâu bò chín chục đuổi ngay vào làng (T187)

Bên cạnh những lễ vật có giá trị về vật chất, ca dao còn phản ánh những

lễ vật nặng về giá trị tinh thần gắn liền với phong tục riêng của dân tộc Việt,

đó là lễ vật trầu - cau là lễ vật không thể thiếu trong phong tục cới hỏi của

ng-ời Việt Từ đó tác giả Hoàng Phê định nghĩa trong cuốn Từ điển tiếng Việt (2008) nh sau: Trầu (d) 1 là trầu không [nói tắt] Lá trầu, giàn trầu 2 lá trầu

để têm, dùng để nhai cùng với cau cho thơm miệng, đỏ môi Ăn trầu, nớc cốt

trầu, miếng trầu là đầu câu chuyện [52, 1276] Cau là cây thân thẳng hình

cột, không phân cành, lá mọc thành chùm ở ngọn, quả nhỏ hình trứng mọcthành buồng, dùng để ăn trầu [52, 150]

Do trầu cau đợc sử dụng rất phổ biến trong mọi giai đọan của tình yêu,

cho nên trong Ca dao tình yêu lứa đôi, hình tợng trầu cau đợc sử dụng hết sức

đa dạng và phong phú

Bây giờ em mới hỏi anh

Trầu vàng nhá với cau xanh thế nào?

Cau xanh nhá với trầu vàng

Tình anh sánh với duyên nàng đẹp đôi (B5)

Trong văn cảnh này, trầu cau không còn mang ý nghĩa biểu vật bình

th-ờng, mà nó biểu tợng cho một ý niệm trừu tợng hơn Đó là ý nghĩa về sự phatrộn, hòa hợp của đôi lứa trong tình yêu

Để biểu tợng cho tình yêu chủ thể trữ tình trong ca dao tình yêu thờng đểcho trầu cau đi sóng đôi bên nhau, gắn kết với nhau không thể tách rời Ta th -ờng thấy thì cau biểu tợng cho ngời con trai, trầu biểu tợng cho ngời con gái,trong hoàn cảnh đôi trai gái xứng hợp

Hỏi thăm quê quán ở mô ?

Tiện đây trầu héo cau khô xin mời

- Cau khô trầu héo ai ơi !

Dẫu rằng mặn nhạt xé đôi ăn cùng (H17)

Trong hoàn cảnh khác nhau, khi miếng trầu xuất hiện cùng các động từ nh: trao, gửi, nhận, xin, mời thì nó trở thành biểu tợng cho những tình huống

khác nhau trong tình yêu

Khi trao miếng trầu, buồng cau là trao gửi cả tình yêu, duyên phận chongời khác

Anh về tôi gửi buồng cau

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hà Thị Quế Anh (2007), Đặc trng ngữ nghĩa, ngữ pháp của từ ngữ, hìnhảnh các loài hoa trong ca dao Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Ngữ văn, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc trng ngữ nghĩa, ngữ pháp của từ ngữ, hình"ảnh các loài hoa trong ca dao Việt Nam
Tác giả: Hà Thị Quế Anh
Năm: 2007
2. Lại Nguyên Ân (chủ biên), Bùi Văn Trọng Cơng (1999), Từ điển văn học Việt Nam (từ nguồn gốc đến hết thế kỷ XIX), Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển văn họcViệt Nam (từ nguồn gốc đến hết thế kỷ XIX)
Tác giả: Lại Nguyên Ân (chủ biên), Bùi Văn Trọng Cơng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
3. Nguyễn Nhã Bản (2001), Cơ sở ngôn ngữ học, Tủ sách trờng Đại học Vinh, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học
Tác giả: Nguyễn Nhã Bản
Năm: 2001
4. Hồ Thị Bảy (1998), Yếu tố thời gian trong ca dao tình yêu đôi lứa, Luận văn Thạc sĩ Ngữ văn, Đại học S phạm Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yếu tố thời gian trong ca dao tình yêu đôi lứa
Tác giả: Hồ Thị Bảy
Năm: 1998
5. Diệp Quang Ban (2001), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
6. Phan Văn Các (1994), Từ điển từ Hán Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển từ Hán Việt
Tác giả: Phan Văn Các
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1994
7. Nguyễn Phan Cảnh (2006) Ngôn ngữ thơ, Nxb Văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ thơ
Nhà XB: Nxb Văn học
8. Phan Mậu Cảnh (2002), Ngôn ngữ học văn bản, Tủ sách trờng Đại học Vinh, Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ học văn bản
Tác giả: Phan Mậu Cảnh
Năm: 2002
9. Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiêu, Hoàng Trọng Phiến (đồng chủ biên) (2001), Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt
Tác giả: Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiêu, Hoàng Trọng Phiến (đồng chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
10. Nguyễn Phơng Châm (2000), Biểu tợng hoa sen trong văn hoá Việt Nam, Văn hoá dân gian (4), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu tợng hoa sen trong văn hoá Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Phơng Châm
Năm: 2000
11. Nguyễn Phơng Châm (2001), Biểu tợng hoa Đào, Văn hoá dân gian, (5), Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biểu tợng hoa Đào
Tác giả: Nguyễn Phơng Châm
Năm: 2001
12. Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cơng ngôn ngữ học - tập 2 Ngữ dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng ngôn ngữ học - tập 2 Ngữ dụng
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 2001
13. Đỗ Hữu Châu (2005), Tuyển tập, (tập 1) phần Từ vựng - Ngữ nghĩa, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập, (tập 1) phần Từ vựng - Ngữ nghĩa
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 2005
14. Nguyễn Văn Chiến (2002), Nớc - một biểu tợng văn hoá đặc thù trong tâm thức ngời Việt và từ n “ ớc trong tiếng Việt ” , Ngôn ngữ, (15), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nớc - một biểu tợng văn hoá đặc thù trong tâmthức ngời Việt và từ n"“ "ớc trong tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Văn Chiến
Năm: 2002
15. Nguyễn Văn Chiến (2004), Tiến tới xác lập vốn từ vựng văn hoá Việt (nghiên cứu ngôn ngữ và văn hoá), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến tới xác lập vốn từ vựng văn hoá Việt
Tác giả: Nguyễn Văn Chiến
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2004
16. Đoàn Văn Chúc (1997), Xã hội học văn hoá, Nxb Văn hoá - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học văn hoá
Tác giả: Đoàn Văn Chúc
Nhà XB: Nxb Văn hoá - Thông tin
Năm: 1997
17. Nguyễn Ngọc Dũng (2005), Ngữ nghĩa hành vi trao - đáp trong ca dao trữtình, Luận văn Thạc sĩ Ngữ văn, Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ nghĩa hành vi trao - đáp trong ca dao trữ"tình
Tác giả: Nguyễn Ngọc Dũng
Năm: 2005
18. Nguyễn Thị Ngọc Điệp, (1997), Tiếp cận biểu tợng trầu cau, Tạp chí Văn hoá nghệ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận biểu tợng trầu cau
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Năm: 1997
19. Nguyễn Thị Ngọc Điệp (2001), Thế giới biểu tợng sóng đôi trong ca dao ngời Việt, Văn hoá dân gian (3), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế giới biểu tợng sóng đôi trong ca daongời Việt
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Năm: 2001
20. Cao Huy Đỉnh (1976), Tìm hiểu tiến trình văn học dân gian Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu tiến trình văn học dân gian Việt Nam
Tác giả: Cao Huy Đỉnh
Nhà XB: NxbKhoa học xã hội
Năm: 1976

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của vật dụng gắn với lứa đôi - Đặc điểm lớp tu từ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng   biểu tượng tình yêu trong ca dao tình yêu lứa đôi
Bảng 2.3. Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của vật dụng gắn với lứa đôi (Trang 41)
Bảng 2.5. Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của từ ngữ chỉ lễ vật hôn nhân - Đặc điểm lớp tu từ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng   biểu tượng tình yêu trong ca dao tình yêu lứa đôi
Bảng 2.5. Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của từ ngữ chỉ lễ vật hôn nhân (Trang 48)
Bảng 2.6. Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của từ chỉ phơng tiện di chuyển trong các hoàn cảnh - Đặc điểm lớp tu từ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng   biểu tượng tình yêu trong ca dao tình yêu lứa đôi
Bảng 2.6. Bảng thống kê tỷ lệ xuất hiện của từ chỉ phơng tiện di chuyển trong các hoàn cảnh (Trang 54)
Bảng thống kê số lần xuất hiện của các từ ngữ chỉ vật dụng, theo nội dung biểu hiện của các hoàn cảnh giao tiếp trong ca dao tinh yêu lứa đôi - Đặc điểm lớp tu từ thuộc trường nghĩa chỉ vật dụng   biểu tượng tình yêu trong ca dao tình yêu lứa đôi
Bảng th ống kê số lần xuất hiện của các từ ngữ chỉ vật dụng, theo nội dung biểu hiện của các hoàn cảnh giao tiếp trong ca dao tinh yêu lứa đôi (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w