1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm câu văn trong truyện ngắn của nhà văn nguyễn quang sáng trước năm 1980

53 1,2K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm câu văn trong truyện ngắn của nhà văn Nguyễn Quang Sáng trước năm 1980
Tác giả Nguyễn Thị Hà
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Thị Kim Liên
Trường học Khoa Ngữ Văn
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 1980
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, tiểu luận, báo cáo, đề tài

Trang 1

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

Lời nói đầu

Sau một thời gian làm việc khẩn trơng và nghiêm túc đến nay, chúng tôi đã hoàn thành luận văn của mình Chúng tôi xin đợc bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Đỗ Thị Kim Liên, ngời đã trực tiếp hớng dẫn chúng tôi hết sức tận tình trong việc lựa chọn đề tài, su tầm tài liệu, các hớng triển khai

Trang 2

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

1 Lí do chọn đề tài 3

2 Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Lịch sử vấn đề 6

4.Phơng pháp nghiên cứu 6

5.Cấu trúc của luận văn

Chơng I: những giới thuyết xung quanh đề tài 7

1.1 đặc điểm ngôn ngữ truyện ngắn 7

1.2 Vài nét về tác giả Nguyễn Quang Sáng 10

1.3 Vấn đề định nghĩa câu 15

chơng II: đặc điểm câu văn trong truyện ngắn nguyễn quang sáng xét về mặt cấu tạo 19

2.1 Vấn đề phân loại câu về mặt cấu tạo 19

2.2 Thống kê và phân loại câu theo cấu tạo ngữ pháp 21

2.3 Đặc điểm câu văn Nguyễn Quang Sáng xét theo cấu tạo ngữ pháp

ChơngIII: đặc điểm câu văn trong truyện ngắn nguyễn quang sáng xét theo mục đích nói 43

3.1 Vấn đề phân loại câu theo mục đích nói 43

3.2 Thống kê, phân loại câu theo mục đích nói

3.3 Đặc điểm câu văn trong truyện ngắn của Nguyễn Quang Sáng xét theo mục đích nói 4 4 kết luận 71

tàI liệu tham khảo 73

Mở đầu

1 lí do chọn đề tài

1.1 Nguyễn Quang Sáng là cây bút văn xuôi miền Nam xuất hiện thời kì đầu những năm năm mơi ở rừng U Minh trong cuộc kháng chiến chống Pháp Từ đó đến nay, trải qua hơn năm mơi năm, Nguyễn Quang Sáng vẫn bền bỉ đi cùng đất nớc qua hai cuộc kháng chiến với cây súng, cây bút và những tác phẩm của mình

Số lợng tác phẩm của ông tuy không nhiều, nhng bù lại là cái “chất văn” nổi bật tiêu biểu cho một phong cách, phong cách Nguyễn Quang Sáng Nghiên cứu đặc điểm câu văn trong truyện ngắn trớc năm 1980 của

Nguyễn Quang Sáng là một cách thức tìm hiểu và khẳng định phong cách

sáng tác nổi bật đó

1.2 Đồng thời, việc tìm hiểu Nguyễn Quang Sáng là một điểm tựa để

tiếp cận với văn học kháng chiến thời đó Qua đó chúng ta có thể hiểu thêm

về cuộc kháng chiến thần thánh của dân tộc, hiểu thêm về bản sắc con ngời Việt Nam - nhất là ngời Nam Bộ Từ đó có thể nghiên cứu, giảng dạy tốt hơn

những truyện ngắn của Nguyễn Quang Sáng trong trờng học Đó là lí do

khiến chúng tôi chọn đề tài này

Trang 3

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

2 đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Đối tợng

Nguyễn Quang Sáng là nhà văn kháng chiến, các tác phẩm của ông đợc

viết theo nhiều thể loại khác nhau nh tiểu thuyết, truyện vừa, kịch và truyệnngắn

Về truyện ngắn trớc năm 1980, Nguyễn Quang Sáng có khoảng 18 truyện ngắn đợc in trong “Tuyển tập Nguyễn Quang Sáng ” – tập 1-2, NXB VănHọc Hà Nội 1996 ở đề tài này, chúng tôi chủ yếu tập trung nghiên cứu đặc

điểm câu văn của ông qua 8 truyện ngắn tiêu biểu trớc năm 1980

- Tìm hiểu đặc điểm câu văn xét về mặt cấu tạo ngữ pháp và xét về mục

đích nói trong 8 truyện ngắn mà nhà văn Nguyễn Quang Sáng đã thể hiện

- Rút ra những nhận xét khái quát về đặc điểm câu văn Nguyễn Quang Sáng trong các truyện ngắn trên

3 lịch sử vấn đề

Nguyễn Quang Sáng là một nhà văn lớn của nền văn học kháng chiến.

Ông sáng tác trên nhiều thể loại và thể loại nào ông cũng có thành công nhất

định nhng truyện ngắn là thể loại thành công nhất Và truyện ngắn đợc xem

là “ cái tạng”, là sở trờng của ông… Các truyện ngắn tr Các truyện ngắn trớc năm 1980 của ông

đã tái hiện đầy đủ cuộc chiến đấu gian nan mà anh dũng của đồng bào miềnNam Vì vậy ông đợc xem là “ nhà văn Nam Bộ” Các tác phẩm của ông đãtrở thành đối tợng nghiên cứu của nhiều ngời Trớc chúng tôi, có nhiều nhàvăn, nhà nghiên cứu phê bình quan tâm đến các tác phẩm của Nguyễn

Quang Sáng nh Hoàng Trung Thông, Tô Hoài, Vũ Tú Nam, Nguyễn Lộc,

Vân Thanh, Bùi Việt Thắng, Trần Đăng Khoa, Ngô Quốc Trung, PhanHoàng… Các truyện ngắn tr thể hiện qua các bài phê bình, lời giới thiệu, các cuộc phỏng vấn

đ

… Các truyện ngắn tr ợc đăng trên các Tạp chí, Tập san , các Tuyển tập

Trong các cuộc phỏng vấn tác giả Nguyễn Quang Sáng nhà phê bình

Ngô Quốc Trung cho biết “ Cái duyên của truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng

là ở cách kể chuyện dung dị, nhìn bề ngoài có vẻ dễ dại, gặp gì viết nấy,ngôn ngữ Nam Bộ đợc vận dụng nh tiếng nói hằng ngày ”

Trang 4

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

Bùi Việt Thắng trong lời giới thiệu “Còn lại tình yêu” đã viết: “Truyệnngắn là “cái tạng”, là sở trờng của nhà văn này phải là ngời lịch lãm, trảinghiệm và dễ xúc động, nghĩa là nhạy cảm, mới thích đọc Nguyễn QuangSáng Dờng nh ông không ỷ thế thông minh khi viết mà tựa hẳn vào tìnhcảm để viết Vì thế mà ông đắm đuối với câu chuyện, với nhân vật, nhập tâmvào đó… Các truyện ngắn tr”

`Còn Vân Thanh trong bài “Truyện ngắn của Nguyễn Quang Sáng”

thì cho rằng: “Nguyễn Sáng vốn là cây bút khoẻ sử dụng các yếu tố ngẫu

nhiên tự nhiên có thể xảy ra, đóng vai trò chất xúc tác thật sự, đẩy các tìnhhuống phát triển… Các truyện ngắn tr”

Nhà văn Tô Hoài, sau khi đọc truyện ngắn “Vểnh râu”của Nguyễn

Quang Sáng, đã nhận xét: “ Lần này đọc của Sáng tôi thấy đã thuần lắm của

cốt cách văn phong một trung tâm - miền Nam là trung tâm mà trong vănhọc không có cái nhàn nhạt chữ nghĩa dùng cho miền nào cũng đợc … Các truyện ngắn tr”

Sau này, trong “Chân dung đối thoại”, Trần Đăng Khoa đã sơ bộ pháchọa “ chân dung” của Nguyễn Quang Sáng: “Đọc Nguyễn Quang Sángkhông hiểu sao tôi cứ hình dung nhà văn có nét gì đó na ná giống nh anhBảy Ngàn… Các truyện ngắn tr con ngời ấy hình nh vừa đơn giản, sơ lợc, lại vừa phức tạp đến

bí hiểm Hình nh đó là một phần của thiên nhiên Nam Bộ, do thiên nhiênchắt ra Bởi thế có lúc hồn nhiên nh cỏ dại, có lúc ơng ngạnh nh vách đá… Các truyện ngắn tr”.Phong cách riêng của Nguyễn Quang Sáng là “tự nhiên, phóng túng, ngangtàng, pha chút vui vui, tếu tuế là cái hóm, cái duyên riêng của ngời Nam Bộcũng là nét đặc sắc của Nguyễn Quang Sáng, là đóng góp của ông đối vớinền văn học Nếu nói mỗi nhà văn phải trả cho đợc “món nợ đời” thì NguyễnQuang Sáng nh không còn mắc nợ nữa Và còn nhiều nhận xét khác nữa… Các truyện ngắn tr

Nhìn chung, các tác giả của các bài viết, bài nghiên cứu, các cuộcphỏng vấn… Các truyện ngắn tr đều ít nhiều đề cập đến những thành công cơ bản của tác giảNguyễn Quang Sáng, nhất là về truyện ngắn Tuy nhiên, đến nay cha có mộtcông trình nghiên cứu trọn vẹn các truyện ngắn trớc năm 1980 của NguyễnQuang Sáng dới góc độ ngôn ngữ học Luận văn này chúng tôi mong muốnlàm đợc công việc ấy

4.2 Phơng pháp phân tích tổng hợp

Trang 5

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

Trên cơ sở thống kê, phân loại, chúng tôi phân tích tổng hợp những

đặc điểm câu văn của Nguyễn Quang Sáng xét theo cấu tạo ngữ pháp và mục

đích nói Chúng tôi xem phơng pháp này là một công cụ đắc lực để phát hiện

ra những hiệu quả nghệ thuật trong ngôn ngữ truyện ngắn của nhà vănNguyễn Quang Sáng

4.3 Phơng pháp so sánh đối chiếu

Chúng tôi dùng phơng pháp này để thấy đợc những nét tơng đồng vàkhác biệt của truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng về cách sử dụng câu văn

5 cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng:

Chơng 1 : Những giới thuyết xung quang đề tài

Chơng 2 : Đặc điểm câu văn trong truyện ngắn Nguyễn Quang Sángxét theo cấu tạo ngữ pháp

Chơng 3 : Đặc điểm câu văn trong truyện ngắn Nguyễn Quang Sángxét theo mục đích nói

Chơng 1:Những giới thuyết xung quanh đề tài

1.1.1 Khái niệm truyện ngắn

Về khái niệm truyện ngắn cho đến nay đã có rất nhiều quan niệm khônggiống nhau Cụ thể:

Giáo s văn học ngời Pháp D.Grônôpki viết: “Truyện ngắn là một thểloại muôn hình muôn vẻ biến đổi không cùng Nó là một vấn đề biến hóa

nh một quả chanh của lọ lem Biến hóa về khuôn khổ ba dòng hoặc ba mơitrang Biến hóa về kiểu loại tính chất: trào phúng kỳ ảo, hớng về biến cốthật hay tởng tợng, hiện thực hoặc phóng túng Biến hóa về nội dung: thay

đổi vô cùng vô tận Muốn có chất liệu để kể, cần có một cái gì đó xảy ra, dù

Trang 6

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

đó chỉ là một sự thay đổi chút xíu về sự cân bằng, về các mối quan hệ Trongthế giới truyện ngắn cái gì cũng thành biến cố Thậm chí sự thiếu vắng tìnhtiết, diễn biến cũng gây hiệu quả vì nó làm cho sự chờ đợi bị hẫng hụt”.( Dẫn theo Phơng Lựu, 16, tr.79 )

Trong Từ điển văn học, truyện ngắn lại đợc định nghĩa là “Hình

thức tự sự loại nhỏ Truyện ngắn khác với truyện vừa ở dung lợng nhỏ hơn,tập trung mô tả một mảng của cuộc sống, một biến cố hay một vài biến cốxảy ra trong một giai đoạn nào đó của đời sống nhân vật biểu hiện một mặtnào đó của tính cách nhân vật, thể hiện một khía cạnh nào đó của vấn đề xãhội Cốt truyện truyện ngắn thờng diễn ra trong một không gian thời gianhạn chế Kết cấu của truyện cũng không chia thành nhiều tuyến phức tạp.Truyện ngắn đợc viết ra để tiếp thu liền một mạch, đọc một một hơi khôngnghỉ nên đặc điểm của truyện ngắn là tính ngắn gọn Để thể hiện nổi bật t t-ởng, chủ đề, khắc họa nét tính cách nhân vật, viết truyện ngắn phải có trình

độ điêu luyện, biết mạnh dạn tỉa gọt và dồn nén Do đó trong khuôn khổngắn gọn, những truyện ngắn thành công có thể biểu hiện đợc những vấn đềxã hội có tầm khái quát rộng lớn” ( Dẫn theo Phạm Thị Minh Tuyên, 18,tr10 )

Trong Từ điển thuật ngữ văn học của tác giả Lại Nguyên Ân thì truyện

ngắn đợc coi là: “Tác phẩm tự sự cỡ nhỏ, thờng đợc viết bằng văn xuôi, đềcập hầu hết các phơng diện của đời sống con ngời và xã hội Nét nổi bật củatruyện ngắn là sự giới hạn về dung lợng tác phẩm truyện ngắn thích hợp vớiviệc ngời tiếp nhận đọc nó liền một mạch, không nghỉ” (1,tr.359)

Từ các định nghĩa trên, chúng tôi có thể rút ra đặc điểm chính của thểloại truyện ngắn nh sau:

- Truyện ngắn là thể tài tự sự cỡ nhỏ Nhỏ nghĩa là từ vài trang đến

vài chục trang Một câu chuyện đợc kể nghệ thuật nhng không đợc phép dàidòng Chính vì cái khuôn khổ ngắn làm cho truyện ngắn có vẻ gần gũi vớicác hình thức truyện kể đơn giản Truyện phải đem lại đợc ấn tợng mạnh mẽ

và tạo ra khả năng liên tởng của ngời khác

- Truyện ngắn có tính khống chế, quy định về dung lợng nội dung,

cốt truyện thờng tập trung vào một biến cố, một sự kiện, một đoạn đời, mộtmảng tình nào đó của cuộc sống Tất cả đợc giới hạn trong một không gian,thời gian nhất định

- Truyện ngắn không nhằm xây dựng, khắc họa những tính cách điển

hình, đầy đặn, nhiều mặt trong tơng quan với hoàn cảnh Nhân vật truyệnngắn thờng là hiện thân cho một trạng thái quan hệ xã hội, ý thức xã hộihoặc trạng thái tồn tại của con ngời Nhân vật trong truyện ngắn thờng rất đadạng Đó là sự đa dạng về hoàn cảnh, tính cách, công việc, quan hệ bạn bè… Các truyện ngắn tr

Trang 7

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

-Bút pháp truyện ngắn thờng là chấm phá Cái quan trọng bậc nhấttrong truyện ngắn là sự chọn lựa các chi tiết Các chi tiết đợc lựa chọn phải

là những chi tiết mang ẩn ý lớn lao tạo thêm chiều sâu mà tác giả cha nóihết

Đó là đặc điểm cơ bản làm cho truyện ngắn có tiếng nói riêng, có khảnăng riêng, có sức thu hút ngời đọc, ngời nghe và cả ngời sáng tác nữa.Chính vì vậy, trong lịh sử văn học nói chung, nhiều nhà văn đã khẳng địnhtài năng của mình trên thể loại truyện ngắn nh Môpatxăng, A.Sêkhôp, LỗTấn, Nam Cao… Các truyện ngắn tr

1.1.2 Đặc điểm ngôn ngữ truyện ngắn

Truyện ngắn và tiểu thuyết là hai thể loại vừa có những đặc điểmgiống nhau vừa có những đặc điểm khác nhau Sự khác nhau ở đây là sựkhác nhau về dung lợng chứ không khác nhau về quan niệm, quan hệ đối với

đời sống, về góc độ nhìn nhận và miêu tả cuộc sống Cho nên ngôn ngữtruyện ngắn cũng chứa đựng nhiều phong cách, nhiều giọng nói, nhữngphong cách xen lẫn nhau, hoà hợp tranh luận, cãi vã và đối chọi nhau, nókhoẻ, đẹp và đầy sức sống Đặc biệt trong ngôn ngữ truyện ngắn hiện đại đã

tỏ rõ “chất tiềm thức lấn át chất ý thức” ( chữ dùng của Đỗ Đức Hiểu ) Trong quá trình kiến tạo tác phẩm, các tác giả phải có sự lựa chọn thật sự kỹcàng, cẩn thận, tỉ mỉ ngôn ngữ đối với từng nhân vật, từng hoàn cảnh và từngvai giao tiếp làm sao cho ngôn ngữ của truyện ngắn đợc thể hiện rõ Về vaitrò ngôn ngữ truyện ngắn, mỗi nhà văn trong quá trình sáng tác lại có mộtquan niệm rất độc đáo

Nhà văn Nga, M.Goorki thì khẳng định: Muốn văn học viết phải bắt

đầu từ truyện ngắn Bởi viết truyện ngắn nó luyện cho tác giả biết tiết kiệm

Nhà văn Ma Văn Kháng lại nói: Câu chữ tiêu dùng trong truyện ngắn

là cả một nỗ lực to lớn và… Các truyện ngắn tr nh nó là yếu tố quyết định cho sự thành bại củamột truyện ngắn Truyện ngắn hay ở văn Ai đó đã nói mà tôi nhận ra đúngvậy Bởi vì có những truyện ngắn, nội dung câu chuyện hình nh không có gì

là quá đặc sắc mà sao đọc xong cứ mê li là thế Câu chữ đã hút hồn ta đấy

Trang 8

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

Còn Nguyễn Đình Thi nói: Chữ trong văn xuôi cần có men, tôi thấykhông có cách nào nói hay hơn Câu chữ trong truyện ngắn nói riêng là men,

nó toả hơng, nó rủ rê, nó quyến rũ ta, nó là cái hồn của câu chuyện

Văn học là loại hình nghệ thuật lấy ngôn ngữ làm chất liệu Vì vậyviệc lựa chọn ngôn ngữ có một ý nghĩa hết sức quan trọng và là một trongnhững cơ sở để đánh giá tài năng của một nhà văn

1.2 vài nét về tác giả nguyễn quang sáng

1.2.1 Cuộc đời và tác phẩm

1.2 1 1 Cuộc đời

Nguyễn Quang Sáng ( còn có bút danh là Nguyễn Sáng ) sinh ngày 12

tháng 01 năm 1932 tại làng Mỹ Luông, chợ Mới, tỉnh An Giang, ông sớm

mồ côi mẹ, bố làm nghề thợ bạc và là bạn với nhà cách mạng Châu VănLiêm, chú ruột là đảng viên Đảng cộng sản từ những năm 1930

Sinh ra và lớn lên ở miền đất dữ, lại vào thời điểm có nhiều tranh chấpphân hoá dữ dội, khốc liệt và vô cùng phức tạp giữa các tổ chức chính trị,các giáo phái, Nguyễn Quang Sáng đã sớm phải lựa chọn đờng đi của mình.Mời bốn tuổi vào Vệ quốc đoàn Sau 2 năm học ở trờng Trung học khángchiến Nguyễn Văn Tố, ông nhận công tác tại Phân liên khu miền Tây Nam

Bộ Năm 1954 ông tập kết ra Bắc, làm việc tại Ban văn nghệ Đài tiếng nóiViệt Nam đến năm 1965 Từ năm 1959, công tác ở Hội nhà văn, biên tậpviên báo văn học Năm 1965 vào chiến trờng miền Nam, vừa chiến đấu vừaviết văn dới bút danh là Nguyễn Sáng Năm 1972, ông lại trở ra Hà Nội tiếptục làm việc tại Hội nhà văn Việt Nam Sau ngày giải phóng, trở về thànhphố Hồ Chí Minh giữ chức Tổng th kí Hội nhà văn thành phố từ khoá I đếnnay Ông đồng thời cũng là uỷ viên Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Namkhoá II, III và là Phó Tổng th ký Hội nhà văn Việt Nam khoá IV

Nguyễn Quang Sáng bắt đầu sáng tác từ năm 1952 Đã hơn 50 năm cầm

bút, số lợng tác phẩm cha phải nhiều nhng ông cũng đợc xem là một trongnhững nhà văn tiêu biểu của làng văn học Vệt Nam với nhiều thể loại: tiểuthuyết, truyện ngắn, truyện vừa, ký, kịch bản phim… Các truyện ngắn tr Và hầu nh ở thể loạinào ông cũng đều có giải thởng và đã hai lần đợc bình chọn là nhà văn đợcyêu thích nhất (Báo tuổi trẻ – 1990 và Báo ngời lao động – 1993) Có thểnói, sự nghiệp chính của ông là văn học

1.2.1.2 Tác phẩm

Nguyễn Quang Sáng là nhà văn viết đợc nhiều thể loại và ở thể loạinào ông cũng gặt hái đợc những thành công nhất định Tài năng của ông đợckhẳng định đầu tiên ở thể loại tiểu thuyết Nguyễn Quang Sáng khởi nghiệp

bằng tiểu thuyết đầu tay: Đất lửa Cho đến nay, ông đã trình làng đợc bốn

cuốn tiểu thuyết:

(1) Đất lửa, viết năm 1952, in năm 1963

Trang 9

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

(2) Nhật ký ngời ở lại, in năm 1962 (3) Mùa gió chớng, in năm 1975 (4) Dòng sông ấu thơ, in năm 1985

Bên cạnh đó còn là thể loại truyện vừa Đối với thể loại này NguyễnQuang Sáng đã có những đóng góp nhất định trong việc phản ánh và tái hiệnhiện thực trong thời điểm lịch sử nhất định Cụ thể:

Câu chuyện bên trận địa pháo, viết năm 1965 , in năm 1966 Cái áo hình thằng rơm, in năm 1975

Ngoài ra, Nguyễn Quang Sáng còn đợc xem là ngời “có duyên” với

điện ảnh Ông đã viết nhiều kịch bản phim đạt đợc giải thởng cao trong cáccuộc liên hoan phim trong nớc và thế giới nh:

Mùa gió chớng – 1977 Cánh đồng hoang -1978 Pho tợng – 1981

Cho đến bao giờ – 1982 Mùa nớc nổi – 1986 Dòng sông hát – 1988 Câu nói dối đầu tiên – 1988

Tuy gặt hái đợc những thành công nhất định ở các thể loại trên nhngthế mạnh thực sự của Nguyễn Quang Sáng là truyện ngắn Nó nh một “cáitạng”, “cái nghiệp” và là sở trờng của nhà văn này Khởi nghiệp bằng tiểu

thuyết nhng tác phẩm trình làng đầu tiên lại là truyện ngắn: Con chim vàng

(1956) liền đợc d luận chú ý và đợc đánh giá là cây bút văn xuôi có nhiềutriển vọng Và điều đó đã đợc ông chứng minh bằng hàng loạt các tác phẩm

cụ thể

Tiến trình sáng tác các truyện ngắn của Nguyễn Quang Sáng có thể

đợc phân chia làm 2 giai đoạn khác nhau: thời kỳ trớc năm 1980 và thời kỳsau năm 1980

Trang 10

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

17 Ngời con đi xa ( 15 tháng 12 năm 1977)

18 Chuyện nhỏ đất Củ Chi ( 06 tháng 3 năm 1978)

Trang 11

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

31 Tạo hoá dới trần gian (04 thang10 năm 2001)

41 Để cho Sài Gòn – TPHCM đẹp hơn và văn minh hơn

Hơn 50 năm cầm bút, có đợc gần 60 truyện ngắn cha hẳn nhiều nhngcũng không thể gọi là ít Đủ để có một phong cách để không nhầm lẫn vớitác giả nào Số lợng truyện ngắn thời kỳ sau năm 1980 phong phú hơn, đề tài

đợc mở rộng hơn bởi cuộc sống đã có những thay đổi lớn phức tạp hơn

1.2.2 Truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng trớc 1980

Truyện ngắn là thể loại thành công nhất của Nguyễn Quang SángTruyện ngắn của ông ròng ròng sự kiện, nhiều chi tiết bất ngờ và thú vị vềcon ngời và cuộc sống, một cuộc sống đa dạng cung bậc, màu sắc, có tiếngkhóc và tiếng cời, có khổ đau và hy vọng Một cuộc sống biến ảo đầy bấtngờ thú vị Dờng nh cái chất sống này tự nhiên nh khí trời nên sự triết lý củanhà văn cũng từ đó mà tự nhiên, nhuần nhị Qua truyện ngắn của ông, ngời

đọc hiểu rõ cuộc sống của nhân dân ở vùng quê Nam Bộ trong những nămchiến tranh ác liệt, hiểu rõ đợc những số phận và những con ngời đã và đangsống nơi đây, hiểu đợc phong tục tập quán và tính cách con ngời Nam Bộ.Thấy đợc tình ngời chân chất giữa những con ngời gắn bó trên mảnh đấtnghĩa tình này

Cũng khai thác đề tài chiến tranh cách mạng nhng Nguyễn QuangSáng đã đi theo cái riêng của mình Hầu hết truyện ngắn của ông trong thời

kỳ này đều tập trung vào khai thác cuộc sống, chiến đấu của nhân dân vùng

đồng bằng Sông Cửu Long Đặc biệt, ông đi sâu khai thác tình cảm ruột rà

máu mủ của tình cha con ( Chiếc lợc ngà ), tình mẹ con (Bông cẩm thạch), tình yêu đôi lứa (Chị xã đội trởng), tình đồng chí, đồng đội ( Bạn hàng xóm) Đó chính là tình cảm vốn rất thiêng liêng, quý giá nhng chiến tranh

đã làm họ phải bị chia cắt Tuy việc khai thác chiều sâu tâm lý cũng nh

khám phá thế giới nội tâm không phải là thế mạnh của Nguyễn Quang Sáng

nhng bằng cách kể chuyện dung dị và ròng ròng sự kiện, những chuyện có

đề tài này thờng gây xúc động mạnh mẽ cho ngời đọc Một phần là vì tác giảkết hợp đợc một cách tài tình giữa yếu tố tự sự và chất trữ tình trong truyện

Trang 12

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Vănngắn của mình Chính vì vậy, ngời ta nói rằng: Phải là ngời mẫn cảm nhạybén trong cảm xúc, trải nghiệm trong cuộc sống, mới thích đọc NguyễnQuang Sáng.

Con đờng nghệ thuật của Nguyễn Quang Sáng là con đờng củatruyện ngắn, của tiểu thuyết với cảm hứng ngợi ca, hớng vào thế giới củanhững con ngời đang chiến đấu với giặc để giữ vững từng mảnh trời quê h-

ơng Thế giới nhân vật trong tác phẩm của ông là những con ngời rất đỗibình thờng Đó là những cô du kích nh chị Dung, chị Nhung, Thu, Mì… Các truyện ngắn tr

trong các truyện Chị xã đội trởng, Chị Nhung, Chiếc lợc ngà, Bông cẩm thạch… Các truyện ngắn tr, là những ngời mẹ trong Ngời đàn bà Tháp Mời, là những ngời cha

trong Ông Năm Hạng, Chiếc lợc ngà, những chiến sỹ cách mạng, những

ng-ời cán bộ, những anh du kích nh: Ba Hoành ( Quán rợu ngng-ời câm ), Bảy Ngàn ( Một chuyện vui )… Các truyện ngắn tr Tất cả đều “sống chung” với bom đạn Mỹ, rất

đỗi nguy hiểm nhng họ dám coi thờng tất cả Họ sống chiến đấu vì lý tởngcách mạng, gắn liền tình cảm gia đình với tình cảm cách mạng

Truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng giàu chi tiết sống Có nhữngchuyện tởng nh không có “chuyện”, cốt truyện rất đơn giản nhng với nghệthuật lựa chọn những chi tiết độc đáo, sống động đã làm cho truyện có sứclôi cuốn mạnh Những chi tiết mà ông tập trung khai thác, lựa chọn là nhữngchi tiết khắc hoạ đợc một cách rõ nhất các nhân vật, họ không phải là kiểunhân vật nội tâm mà là kiểu nhân vật hành động Kiểu nhân vật hành động

đòi hỏi tác giả phải lựa chọn chi tiết sống động Cho nên, đọc truyện ngắnNguyễn Quang Sáng, tâm lý ngời đọc thờng đợc khuấy động lên, thôi thúchơn bởi kiểu nhân vật và cách lựa chọn chi tiết đó

Nhìn chung, truyện ngắn của Nguyễn Quang Sáng đã phản ánh hiệnthực một cách kịp thời, sống động Có thể nói, từ những mảnh nhỏ của đờisống, truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng đã đề cập đến những vấn đề lớn củadân tộc và đất nớc ở những thời điểm căng thẳng và quyết liệt nhất

1.3 Vấn đề định nghĩa câu

Cho đến nay đã có rất nhiều định nghĩa khác nhau về câu Theo thống

kê của bà A.Akhmanôva, có trên 300 định nghĩa về câu, tuy vậy chúng tôiquy về những hớng sau:

1.3.1 Hớng định nghĩa câu dựa vào mặt ý nghĩa

Định nghĩa câu theo tiêu chí về ý nghĩa từ lâu đã đợc các nhà ngônngữ học thừa nhận Aristôt, thế kỷ V đã định nghĩa: “Câu là một âm phứchợp có ý nghĩa độc lập mà mỗi bộ phận trong đó cũng có ý nghĩa độc lập”.Còn học phái Alếchxanđri thế kỷ III – II tr CN, cũng đã nêu định nghĩa

“Câu là sự tổng hợp của các từ biểu thị một t tởng trọn vẹn” (Dẫn theo

Trang 13

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ VănNguyễn Kim Thản, 17, tr.138) Đây là khái niệm có tính chất đơn giản, dễhiểu Vì vậy, cho đến nay định nghĩa này vẫn đợc sử dụng khá phổ biến.

ở nớc ta thời kỳ đầu của ngữ pháp tiếng Việt, các nhà nghiên cứu vẫnkhông vợt qua phạm vi này Tác giả Trần Trọng Kim viết: “Câu lập thànhbởi một mệnh đề có nghĩa lọn hẳn hoặc hai hay nhiều mệnh đề” (tr 27) Còntác giả Nguyễn Lân thì cho rằng: “ Nhiều từ hợp lại mà biểu thị một ý dứtkhoát về động tác, tình hình hoặc tính chất thì gọi là một câu” (Dẫn theoNguyễn Lân, 12, tr.19) Nh vậy ta thấy hớng định nghĩa này đã quan tâm

đến mặt ý nghĩa nhng lại bỏ qua mặt hình thức biểu thị câu cũng nh cấu tạocủa câu

1.3.2 Hớng định nghĩa câu dựa theo quan điểm ngữ pháp duy lý

Một số nhà ngữ pháp duy lý nghiên cứu câu gắn liền với phán đoán

Đại biểu là Condilac (thế kỷ XVIII) Ông cho rằng: “Mọi lời nói đều là phán

đoán hay một chuỗi phán đoán Mà phán đoán diễn đạt bằng các từ, chính làcái mà ngời ta gọi là mệnh đề Vậy mọi lời nói đều là mệnh đề hay mộtchuỗi mệnh đề” (Dẫn theo Đỗ Thị Kim Liên,15, tr.104) Quan niệm này chỉphù hợp với việc nhận diện và phân chia câu về mặt lôgic

1.3.3 Hớng định nghĩa câu dựa vào hành động phát ngôn

Theo hớng này các tác giả E.Sapir (1921) định nghĩa câu dựa vàohành động phát ngôn: “Câu là một hành động ngôn ngữ diễn đạt một hành

động của t duy” (Dẫn theo Cao Xuân Hạo, 8, tr.72) Việc định nghĩa câudựa trên định hớng triển khai của t duy đã dẫn đến việc phân loại câu theocấu trúc nghĩa, cấu trúc đề - thuyết T duy chọn cái gì làm xuất phát điểmthì đó là phần đề, còn t duy triển khai cái gì thì đó là phần thuyết Tác giảCao Xuân Hạo và các học trò của ông đã chọn cách phân loại này để phânloại câu theo cấu trúc

1.3.4 Hớng định nghĩa câu dựa vào mặt cấu trúc

Theo hớng này có các tác giả F.F.Phooctunatôp, L.e.Thompson… Các truyện ngắn tr Tácgiả L.Thompson cho rằng: “ở trong tiếng Việt, các câu đợc tách ra khỏinhau bởi ngữ điệu kết thúc Một đoạn có một hay nhiều nhóm nghĩa, kếtthúc bằng một hay nhiều ngữ điệu, kết thúc hay đứng sau một sự im lặnghay một đoạn khác cũng nh vậy là một câu Sự độc lập của những yếu tố nhvậy là một câu Sự độc lập của những yếu tố nh vậy, đợc phù hiệu hóa trongchữ viết bởi cách dùng một chữ hoa ở đầu câu và một dấu kết thúc (dấuchấm, dấu hỏi, dấu chấm than) ở cuối câu” (Dẫn theo ĐỗThị Kim Liên, 15,

tr 85)

Còn F.F Phooctunatôp cũng đa ra định nghĩa thiên về hình thức “Câu

là một tổng hợp từ với một ngữ điệu kết thúc” (Dẫn theo Đỗ Thị Kim Liên,

Trang 14

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

15, tr 496) Các định nghĩa này mới đơn thuần dựa vào tiêu chí hình thức

mà bỏ qua tiêu chí ý nghĩa cũng nh cấu tạo của câu

1.3.5 Hớng định nghĩa dựa đồng thời vào hai mặt cấu trúc và ýnghĩa

Do nhận thấy hạn chế của các hớng nghiên cứu chỉ dựa vào tiêu chíhình thức hoặc ý nghĩa để định nghĩa hoặc phân loại câu, các nhà ngữ pháp

đi sau đã có sự điều chỉnh định nghĩa câu dựa đồng thời vào hai tiêu chí:hình thức – ngữ nghĩa Theo hớng này có các tác giả nh: Nguyễn KimThản, Diệp Quang Ban, Phan Thiều, Lê Cận, Hoàng Văn Thung, Hồ Lê,Hồng Dân, Hoàng Trọng Phiến, Hữu Quỳnh, Đỗ Thị Kim Liên … Các truyện ngắn tr Trongphạm vi đề tài này chúng tôi không đi sâu phân tích các định nghĩa câu theotiêu chí hình thức, ý nghĩa mà chỉ chọn định nghĩa sau đây của tác giả DiệpQuang Ban làm cơ sở lý thuyết để từ đó mà đi vào phân loại các kiểu câutrong truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng: “Câu là đơn vị của nghiên cứu ngônngữ, có cấu tạo ngữ pháp (bên trong và bên ngoài) tự lập và ngữ điệu kếtthúc, mang một ý nghĩa tơng đối trọn vẹn hay thái độ, sự đánh giá của ngờinói, giúp hình thành và biểu hiện, truyền đạt t tởng, tình cảm Câu đồng thời

là đơn vị thông báo nhỏ nhất bằng ngôn ngữ” (2, tr 107)

chơng 2: đặc điểm câu văn trong truyện ngắn củanguyễn quang sáng xét về mặt cấu tạo

2.1 vấn đề phân loại câu về mặt cấu tạo

sự phân loại câu hiện nay trong ngôn ngữ học khá phức tạp, dựa vàonhững tiêu chuẩn rất khác nhau ở đây, chúng tôi chỉ bàn đến sự phân loạicâu dựa vào cấu tạo ngữ pháp, tức là dựa vào các thành tố cấu tạo nên câu đểqua đó khảo sát các kiểu câu do Nguyễn Quang Sáng sử dụng, quy tắc hoạt

động của chúng, đặc điểm chung cũng nh ý nghĩa của chúng

Vấn đề phân loại câu về mặt cấu tạo ngữ pháp tuy phức tạp nhngchung quy có thể phân thành 3 hớng chính nh sau:

Hớng 1 : Chia thành hai nhóm: câu đơn và câu ghép

câu đơn l câu chỉ có một kết cấu C – V làm thành phần nòng cốtà câu chỉ có một kết cấu C – V làm thành phần nòng cốtcâu

Ví dụ :

ông đã bớc chân ra khỏi hàng ngũ của chúng ta rồi (Nguyễn

Quang Sáng)

Trang 15

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

Cô là tất cả của riêng tôi ( Nguyễn Bính )

Câu ghép là câu có hai kết cấu C V trở lên kể cả những kết cấu C

-V thuộc thành phần mở rộng

Ví dụ:

Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng cam lòng ( Trần Quốc Tuấn )

Thân thể của ngời đàn bà là vẻ đẹp thiêng liêng của họ, nhng

đến lúc cần phải giành lại tự do, độc lập và quyền sống họ sẵn sàng

hy sinh tất cả (Nguyễn Quang Sáng)

Theo hớng này có các tác giả Trần Trọng Kim, Bùi Kỉ, Phạm DuyKhiêm, trong “Việt Nam văn phạm” (1940), tr 17 Nguyễn Lân trong “Ngữpháp Việt Nam lớp 6” ( 1964 ), tr 19

Hớng 2 : Chia câu thành ba nhóm: câu đơn, câu phức, câu ghép.

Câu đơn là câu chỉ có một kết cấu C – V làm thành phần nòng cốtcâu

Cái quán rợu không còn ồn ào nữa (Nguyễn Quang Sáng) Con mang theo tấm lòng thơng mẹ ( Chính Hữu )

Câu ghép là câu có 2 kết cấu C – V trở lên, trong đó các C – V tồntại tách bạch nhau (nói cách khác C – V này không bị bao hàm trong C - Vkia )

Ngời ta hò hét, ngời ta vác cái gì nh súng ngời ta đi.(Nguyễn Quang

Gió hôm nay đứng hẳn , chỉ có bóng cây che một chút mát trên những

bộ mặt bết tro đen và mồ hôi ( Lê Khâm )

Theo hớng này có các tác giả: Diệp Quang Ban, Hữu Quỳnh, Hoàng TrọngPhiến… Các truyện ngắn tr

Hớng 3 : Chia thành hai nhóm : câu đơn và câu ghép

Câu đơn là câu chỉ có một kết cấu C - V làm thành phần nòng cốtcâu, có thể có hoặc không có các C- V khác làm thành phần câu

Anh thợ này là chồng chị Mũn, ngời đàn bà hồi nãy mua thức ăn cho

mẹ Vịnh ( Nguyên Hồng )

Câu ghép là câu có 2 kết cấu C - V trở lên, tồn taị tách bạch nhau, C-V này không bị bao hàm trong C -V kia

Trang 16

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

Vợ anh không kêu mà bà trùm cũng không giục rặn nữa (Nguyễn

Công Hoan)

Tôi không dám luận bàn về tình yêu, nhng tôi nghĩ điều mà chị xã

đội bày ra cho thêm rắc rối đó là cái chất trẻ của tình yêu mà bom đạn của

giặc Mỹ không thể nào giết đợc ( Nguyễn Quang Sáng )

Phân loại theo hớng này có các tác giả nh Nguyễn Kim Thản, Lê

Xuân Thại, UBKHXH, Đỗ Thị Kim Liên, Nguyễn Kì Thục… Các truyện ngắn tr

ở luận văn này, chúng tôi đi theo cách phân loại theo hớng thứ 3 để

làm cơ sở khảo sát và phân loại câu trong truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng

trớc những năm 1980 của thế kỷ XX

2.2 thống kê và phân loại câu theo cấu tạo ngữ pháp

Bảng thống kê các kiểu câu trong truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng

Bảng 1

Tác

phẩm

Tổngsốcâu

274(63,7%)265(59%)372(65,1%)166(58,2%)167(54,8%)204(62,4%)185(61,2%)223(66,4%)

85(19,8%)46(10,2%)84(14,7%)63(22,1%)47(15,4%)32(9,8%)34(11,3%)41(12,2%)

ở bảng 1, chúng ta thấy trong 8 truyện ngắn của Nguyễn Quang Sáng

câu đơn có tần số xuất hiện nhiều gấp 3 lần câu ghép Trong nhóm câu đơn

thì câu đơn bình thờng có tần số cao hơn nhiều lần so với câu đơn đặc biệt,

tỷ lệ giữa câu đơn bình thờng so với câu đơn đặc biệt là 61,8%/14,4%

Trang 17

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

Chúng tôi lấy kết quả ở bảng 1 làm cơ sở để phân loại sâu hơn ở các phần

sau nhằm tìm ra đặc điểm câu văn trong các truyện ngắn tiêu biểu trớc

những năm 80 của Nguyễn Quang Sáng

2.3 đặc điểm câu văn trong truyện ngắn Nguyễn quang

sáng xét theo cấu tạo ngữ pháp

2.3.1 Câu đơn

2.3.1.1 Câu đơn bình thờng

Câu đơn bình thờng là loại câu có 2 thành phần chủ ngữ và vị ngữ gắn

bó chặt chẽ với nhau thông qua mối quan hệ ngữ pháp C - V, tạo ra nên

chỉnh thể thống nhất

Câu đơn bình thờng là loại câu có tần số xuất hiện rất cao trong truyện

ngắn Nguyễn Quang Sáng ở bảng thống kê 1, ta thấy trong 8 truyện ngắn

Nguyễn Quang Sáng, câu đơn bình thờng có 1356/3005 tổng số câu Cấu

trúc câu đơn bình thờng trong truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng có 2 dạng:

Tác

phẩ

m

Tổngsố

Câu đơn 1kết cấu c-v

Câu đơnnhiều kếtcấu c-v

Theo kết quả ở bảng 2, chúng tôi nhận thấy câu đơn có một kết cấu C-V đợc

Nguyễn Quang Sáng sử dụng nhiều hơn câu đơn có nhiều kết cấu C-V Sau

đây là đặc điểm của các loại câu đơn

Trang 18

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

Câu đơn chỉ có thành phần chính gồm 2 loại : Kiểu thứ nhất là câu chỉ

có một CN và một VN tạo thành nòng cốt câu Kiểu thứ hai là câu có một

CN nhiều VN, hoặc ngợc lại câu có nhiều CN một VN tạo thành nòng cốtcâu

Từ phần này các ví dụ chúng tôi đánh theo số thứ tự

(1) Nhng cô không bối rối ( II , câu 33, tr.50 )

(2) Tôi chợt nhớ đến cây lợc ngà nhỏ ( II, câu 66, tr.52 )

(3) Ông quay phắt lại ( I, câu 420 , tr.47 )

(4) Nhà Dung ở giữa làng ( III, 234, tr.91 )

(5) Tôi quay lại dòm chừng ( IV, 108, tr.115 )

(6) Chị đã qua cái tuổi đó rồi ( V, 171, tr.132 )

(7) Hắn gật đầu ( VI, câu 31, tr.142 )

(8) Giặc lê máy chém đến ( VI , câu 269, tr.157 )

(9) Cha cô không còn nữa ( VII, câu 52, tr.166 )

(10) Chị là cơ sở mật của xã ( VIII, câu 208, tr.229 )

Xét về mặt cấu tạo, chủ ngữ của những câu trên thờng do các danh từ,

đại từ, ngữ danh từ đảm nhiệm và vị ngữ thờng do động từ, ngữ động từ hoặc

tính từ, ngữ tính từ đảm nhận Trong truyện ngắn của Nguyễn Quang Sáng

loại câu có một kết cấu C-V làm nòng cốt thờng xuất hiện trong các trờnghợp sau:

- thờng đứng đầu một đoạn văn đóng vai trò là câu chốt của đoạn

văn ấy

(11) Giặc lê máy chém đến Chúng giết bà T Trầu và giết nhiều ngời

khác nữa.Trong làng, có thêm những đứa bé chít khăn tang.(VI,câu 269-271,

tr.157)

(12) Hai đứa tôi là ngời cùng làng Làng tôi anh biết rồi đấy, làng

bắt đầu từ ngã t, nằm dài theo sông Nhà tôi ở cuối làng nằm sâu trong ruộng Nhà Dung ở giữa làng ( III, câu 230 -234, tr.91 )

(13) Vì đờng xa, chúng tôi ở nhà đợc có ba ngày Trong ba ngày

ngắn ngủi đó, con bé không kịp nhận ra anh là cha (II, câu 97- 98, tr 54)

(14) Anh chồng uống cạn một ly Uống xong anh lấy rợu làm n, anh

ôm lấy hai vai của vợ rồi cúi hôn lên cái ót trần của vợ ( VI, câu 250-251,

tr 156)

Mỗi câu đứng đầu các đoạn văn đó đều có một ý nghĩa nhất định ở

Ví dụ (11), câu đứng đầu đoạn văn nhằm mục đích miêu tả hoạt động đầutiên khi bọn giặc thi hành đàn áp nhân dân, các câu đi sau đó có nhiệm vụdiễn tả lại hành động cụ thể của chúng Câu (12) lại kể về hoàn cảnh chung

Trang 19

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văncủa các nhân vật trong truyện và các câu sau thì bắt đầu triển khai theo cái

đặc điểm chung đó Còn ở câu thứ (13) thì kể lại một việc diễn ra trong thờigian ngắn và câu sau đó tác giả tái hiện lại sự kiện đã xảy ra trong khoảngthời gian ít ỏi đó Tơng tự ở câu thứ (14) tác giả lại nêu lên một sự kiện, câusau thì có nhiệm vụ miêu tả rõ tình hình của sự kiện đó

Tóm lại, phần lớn trong các ví dụ trên câu có một kết cấu C-V chínhxuất hiện ở đầu mỗi đoạn đều có tác dụng nh một lời dẫn, một ý khái quát,một sự việc nổi bật… Các truyện ngắn tr của các đoạn văn nào đó

- thờng đứng cuối một đoạn văn để miêu tả một sự việc nổi bật

(15) Làng lúc nào cũng tràn trề tiếng sóng, ngời ta không nghe tiếng

sóng nữa Ngời ta chỉ nghe tiếng vang dội của dân làng (VI, câu 323, tr.

161)

(16) Nó bỏ đi, vừa đi vừa khóc, nhìn nó tôi thơng đến đứt ruột gan.

Sau đó, nó chống ra mặt (VI, câu 156, tr 225)

(17) Tôi toát mồ hôi, tôi tởng bọn cảnh sát đang đứng chật dới đờng,

đang ùa vào nhà Tôi chạy ra cửa sổ, nhìn xuống, không thấy gì đáng nghi ngờ, tôi lại cho tay vào những mái ngói khác Đầu ngón tay tôi rớm máu

(VIII, câu 225, tr.177)

ở ví dụ (15) câu “Ngời ta chỉ nghe tiếng vang dội của dân làng” đứng

đằng sau câu ghép thể hiện một sự thay đổi lớn lao của cái làng mà anh BaHoành đang sống và hoạt động Câu này đã miêu tả rất chính xác cái cảmgiác rạo rực, phấn chấn của dân làng khi chứng kiến một khung cảnh mới,một con ngời mới Trong cái khoảnh khắc đó, hàng trăm con ngời trong ngôilàng này chỉ còn nghe đợc một thứ âm thanh, chỉ cảm đợc một bầu khôngkhí mới Đó là sự ồn ào, sự phấn chấn, rạo rực của những con ngời ở làngtrong cuộc kháng chiến

ở ví dụ (16), câu có một kết cấu C-V chính đứng sau câu đơn cónhiều vị ngữ để nhấn mạnh tâm trạng uất hận của Mì đối với mẹ mình Và

sự căm phẫn đó đã dày vò, đốt cháy tâm can ngời mẹ rất đỗi đáng thơng đó

ở ví dụ (17), câu có một kết cấu C-V chính xuất hiện ở cuối đoạn nhmột sự dồn tụ, nén sâu cái cảm giác hốt hoảng, lo sợ vì mất tài liệu của anhTám Sơn Câu đó đã diễn tả rất sâu sắc nỗi lo lắng xen lẫn với tâm trạng đau

đớn đến rớm máu của anh Tám Sơn trong tình cảnh cấp bách đó Chỉ với sáu

từ mà câu văn đã dựng lên rất sinh động các bức tranh tâm trạng của nhânvật trong hoàn cảnh điển hình đó

(18) Bọn trực thăng một bầy, khi ba chiếc, năm chiếc, quay cánh phành phạch bay từ đầu kinh đến cuối kinh, cứ con đờng thẳng mà bắn, bắn những xuồng ghe đi lại trên kinh, bắn rải xuống nhà và bắn vào các cụm v-

ờn ( V, câu 19 , tr.123 )

Trang 20

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

(19) Bọn lính ùa lên một gia đình không có đàn ông, gí súng vào lng

đàn bà, lùa xuống tàu, phóng lửa đốt nhà, rồi chở đi , chẳng biết đi đâu

( VI, câu 171, tr 151)

(20) Trong giờ phút cuối cùng, không còn đủ sức trăng trối lại điều gì, hình nh chỉ có tình cha con là không thể chết đợc, anh đa tay vào túi, móc cây lợc, đa cho tôi và nhìn tôi một hồi ( II, câu 242,tr 63 )

- Câu có một CN, nhiều VN đợc tác giả sử dụng để diễn tả lại các hành độngliên tiếp của nhân vật

- Câu có nhiều CN, một VN xuất hiên ít nên chúng tôi không đi sâu phântích

a 2 Câu đơn đầy đủ C-V có các thành phần phụ.

Đây là loại câu xuất hiện rất phổ biến trong các tác phẩm của ông.Qua khảo sát chúng tôi nhận thấy các câu trong truyện ngắn của NguyễnQuang Sáng xuất hiện hầu hết các thành phần phụ trong câu

- Câu đơn có thành phần phụ trạng ngữ

Loại câu có thành phần phụ trạng ngữ đợc Nguyễn Quang Sáng thờng sửdụng nhất để miêu tả thời gian ,không gian mà sự việc sự kiện xảyra

(21) Và mỗi lần nghe tiếng máy bay, sau khi điều các con vào hầm,

chị mang súng chạy ra công sự của mình lên đạn và chờ nó đến (V, câu

305, tr 46)

(22) Trong lúc tiếng pháo rít qua đầu, nổ bùng bùng mảnh pháo“ ”

ào ào nh ma trong lúc mọi ngời đang mở đờng rút, trong cái phút hỗn

độn ấy tôi đang điều quân đi chận viện thì bỗng có tiếng thét sau lng tôi.

( III, câu 280, tr 100)

(23) Những đêm rừng, nằm trên võng chỉ thấy tấm ni lông nóc, lúc

nhớ con , anh cứ ân hận sao mình lại đánh con ( II, câu 216, tr 61)

trạng ngữ chỉ mục đích của sự việc,của hành động

(24) Để cho ngời câm ấy đỡ khổ, tạo hoá cho ngời câm ấy điếc luôn.

( VI, câu 95, tr.146)

(25) Không ghìm đợc xúc động và không muốn cho con thấy mình

khóc, anh Sáu một tay ôm con, một tay rút khăn lau nớc mắt; rồi hôn lên

mái tóc con (II, câu192, tr 60)

Trang 21

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

(28) Thấy nó luýnh quýnh tôi vừa tội nhgiệp vừa buồn cời, nghĩ chắc

thế nào nó cũng thua.(II, câu140, tr 56)

(29) Trong khi chúng tôi đang họp bàn kế hoạch, cô giao liên ấy

đứng cạnh bên chúng tôi lúc nào không biết (VIII, câu 95, tr 220)

Tóm lại, so với các thành phần khác thành phần phụ trạng ngữ đợcNguyễn Quang Sáng sử dụng nhiều nhất trong truyện ngắn của mình Cáctrạng ngữ mà ông sử dụng là trạng ngữ chỉ thời gian, chỉ không gian, trạngngữ chỉ mục đích, trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ tình hình

- Câu đơn có thành phần phụ giải thích.

Trong câu văn của ông, thành phần này đợc đa từ ngoài vào nó có tácdụng bình chú thêm, làm sáng rõ thêm một chi tiết về một tình huống, một

đối tợng hay một hoàn cảnh Nó mang tính độc lập và đợc tách ra bằng mộtquãng ngắt trong câu

(30) Rồi một đêm nhìn thấy những ngọn đèn của đờng phố Sài Gòn,

không chịu nổi, Mì đánh thức Liển- một cô bạn cùng tuổi và đã từng sống

chết với mình (VII, câu 45, tr 165)

(31) Những đêm nhớ con , anh ít nhớ đến nỗi hối hận đánh con, anh lấy cây lợc ra ngắm nghía rồi mài lên tóc cho cây lợc thêm bóng, thêm mợt.

(II, câu 237, tr 63)

- Câu đơn có thành phần phụ chuyển tiếp.

Thành phần phụ chuyển tiếp trong câu có tác dụng nối câu chứa nóvới câu trớc Loại câu có thành phần này Nguyễn Quang Sáng sử dụngkhông nhiều Và để hiểu ý trọn vẹn của câu thì phải đặt nó trong mối quan

hệ với câu trớc đó Thành phần phụ chuyển tiếp trong truyện ngắn của ôngthờng do tổ hợp từ chuyển tiếp đảm nhiệm

(32) Lại một lần khác, bọn địch không cắt tóc nữa, chúng gí súng

vào từng ngời, đè họ xuống giữa chợ, cởi quần áo (VI, câu 257, tr 156)

(33) Thế là dân làng san bằng tất cả đồn bót bằng tiếng trống tiếng

mõ, bằng những tiếng nổ lớn của pháo tre, của khí đá.(VI, câu 293, tr 159)

- Câu đơn có thành phần phụ tình thái.

Nguyễn Quang Sáng sử dụng kiểu câu đơn thành phần phụ tình tháinhằm thể hiện sự gọi đáp của nhân vật hoặc thể hiện thái độ, cảm xúc khácnhau của nhân vật trong tác phẩm

(34) Thôi ! Ba đi nghe con! (II, câu 165, tr 58)

(35) ủa ! Không ăn mà sao lại gọi (III, câu 255, tr 92)

(36) Trời ơi ! Vì sau này bả lấy một thằng chống Việt gian.(VII, câu

98, tr 169)

(37) Tiếc thật! Chẳng biết lúc nào mới gặp đợc chị (VII, câu332,

tr.236)

Trang 22

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

- Câu đơn có thành phần phụ đề ngữ.

Loại câu có thành phần phụ đề ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh một sựkiện, một đối tợng, một trạng thái… Các truyện ngắn tr

(38) Còn anh, đứng sững lại đó, nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt

anh sầm lại trông thật đáng thơng và hai tay buông nh bị gẫy (II, câu 96,

tr.154)

(39) Tiếng nói của bốn năm câm lặng, tiếng nói không cần phải

qua máy móc của các thứ loa, tiếng nói của anh vang lên đến từng ngời vang dội cả trong lòng họ (IV, câu 319, tr 160)

b Câu đơn có nhiều kết cấu C-V.

Câu đơn có nhiều kết cấu C-V còn đợc gọi là câu đơn mở rộng thànhphần Các thành phần mở rộng là: chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ, trạng ngữ… Các truyện ngắn trQua khảo sát chúng tôi thấy câu đơn dạng này chiếm tỉ lệ ít hơn so với câu

đơn thuộc dạng 1 và tỉ lệ này gần nh duy trì trong hầu hết các truyện ngắncủa Nguyễn Quang Sáng Và kiểu câu này có những dạng sau:

b1 Câu có chủ ngữ là một kết cấu C-V

Loại câu có chủ ngữ là một kết cấu C-V xuất hiện rất hạn chế trongcác truyện ngắn của Nguyễn Quang Sáng Chúng tôi chỉ tìm đợc một số ví

dụ sau:

(40) Ngời đàn bà đang nhìn họ ăn với đôi mắt yêu thơng gợi cho họ

nhớ những chị, những dì mà họ thờng gặp gỡ trên những làng đã đi qua.

(VII, câu 301, tr 183)

(41) Sóng tạt lên sàn nhà rung rinh khiến anh em trong nhà phải

kêu lên (III, câu 189, tr 88)

(45) Cha cô nhờ một ngời thợ bạc già ở xóm chọn một món trang

sức vừa đủ với số tiền dành dụm đợc trong mùa gặt mớn (VII, câu 73,

tr.167)

b4 Thành phần phụ giải thích là một kết cấu C-V

(46) Bỗng có một bà, gọi là bà T Trầu- vì bà ăn trầu luôn miệng, kêu

lớn (VI, câu 260, tr 156)

Nh vậy, trong cả 8 tác phẩm hầu nh có sự kết hợp khá đều giữa câu

đơn không mở rộng thành phần và câu đơn mở rộng thành phần Loại câu

Trang 23

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

đơn mở rộng thành phần thờng diễn đạt những nội dung phức tạp bên cạnhcâu ghép Còn câu đơn không mở rộng thành phần lại biểu thị những nộidung thuần tuý Và ta thấy loại câu này đợc Nguyễn Quang Sáng sử dụngnhiều hơn Điều này cũng là một trong những đặc điểm nổi bật làm nênphong cách riêng trong ngôn ngữ truyện ngắn của Nguyễn Quang Sáng Đặc

điểm này xuất phát từ sự gắn bó của ông đối với những con ngời Nam Bộtrong cuộc kháng chiến “thần thông” này Cái chất Nam Bộ nó thể hiện rõnét trong cách nói, cách trao đổi của các nhân vật trong truyện Đó là lời vănmộc mạc, câu văn ngắn gọn, dễ hiểu Lời nhân vật thờng gọn gàng, rõ ràng,mạch lạc, không vòng vèo, không dài dòng thể hiện tính cách bộc trực, trungthực, thẳng thắn của con ngời Nam Bộ Hơn nữa, xuất phát từ quan điểmphản ánh đợc tối đa những gì đang diễn ra trong cuộc sống với đầy đủ bản

sắc của vùng quê Nam Bộ, Nguyễn Quang Sáng chủ trơng: nghĩ cho kỹ, viết

cho nhanh, nghĩ thế nào viết thế ấy, viết đợc những gì mình quan sát trongthực tế cuộc sống hôm nay Cho nên, ta thấy rằng lời nói của nhân vật cũng

nh lời ngời trần thuật trong truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng thờng ngắn

gọn, cô đúc

2.3.1.2 Câu đơn đặc biệt

Câu đặc biệt là kiểu câu mà trên bề mặt cấu tạo chỉ có một thành phần

do một từ hoặc một cụm danh từ, cụm tính từ, cụm động từ đảm nhận

Trong câu đơn đặc biệt lại chia thành 3 nhóm: câu đặc biệt tự thân,câu đặc biệt tĩnh lợc và câu đặc biệt tách biệt

a Câu đặc biệt tự thân

Câu đặc biệt tự thân là kiểu câu chỉ do từ hoặc cụm từ cấu tạo nêntrong những ngữ cảnh cho phép Kiểu câu này bao gồm 2 tiểu loại: Câu đặcbiệt danh từ và câu đặc biệt vị từ Câu đặc biệt danh từ do danh từ hoặc mộtcụm danh từ đảm nhận, câu đặc biệt vị từ do động từ hay cụm động từ, hoặc

do tính từ, cụm tính từ tạo nên Loại câu này có số lợng ít hơn so với câu đặcbiệt tĩnh lợc và câu đặc biệt tách biệt trong tác phẩm Nguyễn Quang Sáng

(47) Trọng ! (I, câu 425, tr 47 )

(48) Phản lực ! (II, câu 274, tr 65)

(49) Hết! (IV, câu 258, tr 21 )

(50) Nằm xuống ! (II,câu 336, tr 69)

(51) Tiếc thật ! (VIII, câu 331, tr 236)

(50) Bỗng có tiếng máy bay kêu thất thanh:

-Máy bay!

-Máy bay ! (II, câu 267, 268, tr 65)

Trong 8 tác phẩm, Nguyễn Quang Sáng đã sử dụng 106 câu đặc biệt

tự thân chiếm 24,5% tổng số câu đơn đặc biệt

Trang 24

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

b Câu đặc biệt tĩnh lợc

Đây là kiểu câu chỉ có một hoặc một số thành phần hay nói cáchkhác là câu không đầy đủ thành phần Nhờ mối quan hệ với các câu kháctrong văn cảnh mà ngời phát ngôn có thể tĩnh lợc đi một hoặc một số thànhphần nào đó và cũng chính nhờ văn cảnh mà các thành phần bị tĩnh lợc cóthể đợc khôi phục đầy đủ và chính xác để trở thành câu đủ các thành phần.Câu tĩnh lợc chỉ xuất hiện trong văn cảnh hội thoại và có quan hệ rất chặt

chẽ với câu trớc đó Loại câu này đợc tác giả Nguyễn Quang Sáng sử dụng

t-ơng đối nhiều, chiếm tới 73% tổng số câu đơn đặc biệt

- câu tĩnh lợc CN

(51) Dung liền hét tôi:

Không đợc bắn !Đã bảo tha là tha ! (III, câu 254, tr.102).

(52) Không nghe bớc chân ai ngoài bớc chân của anh Tám, tôi sốt ruột hỏi:

- Sao anh?

- Rủi quá!

- Sao? Tôi hỏi lại

- Cô ấy đi rồi!

-Đi rồi à? Đi đâu, đi lúc nào? (VIII, câu 321- 327, tr 235)

- câu tĩnh lợcchủ ngữ và bổ ngữ

(53) Tôi nằm trên sàn, nói vọng ra, giọng rất xẵng:

- Tôi không ăn bánh tằm

- ủa! Không ăn mà sao lại gọi (III, câu 255, tr 92).

(54) – Xã chị không có bá đỏ sao?-Tôi hỏi cho có chuyện để nói.

- Dạ có, nhng chỉ có hai cây thôi, toàn là cạcbin bắn máy bay

không xuể, mà dạo này thì tụi nó bắn phá dữ quá. (III, câu107, tr 83)

Câu đặc biệt tĩnh lợc chiếm nhiều nhất trong tổng số câu đặc -biệttrong truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng (cụ thể là 314 /432 câu, chiếm gần73%)

c Câu đặc biệt tách biệt

Đây là kiểu câu mà về hình thức chỉ có một từ hoặc một cụm từ trên

bề mặt câu chữ trong văn bản viết Kiểu câu này hình thành là do ngời viếttách một bộ phận bất kì của câu chính ra thành câu đơn đặc biệt nhằm mục

đích nhấn mạnh hoặc tạo nên giá trị tu từ riêng Trong truyện ngắn Nguyễn

Quang Sáng ta gặp các câu đặc biệt tách biệt sau:

- tách thành phần giải thích

(55) Đó là ngời câm của quán rợu Anh Ba Hoành.(VI, câu 313, tr.

160)

- tách vế câu ghép đẳng lập

Trang 25

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

(56) Bốn năm nay tôi không nói, không phải tôi câm Mà tôi im lặng.

Đã đến lúc chúng ta không im lặng đợc nữa Đã đến lúc chúng ta phải (VI,

câu 316- 318 tr 160)

- tách vị ngữ

(57 ) Ông ghi tiền rợu cho khách, hay ghi những chuyện đáng cời,

đáng giận đó Chẳng ai hiểu nổi Mà hiểu để làm gì mới đợc chớ! (VI,

câu194-195, tr 152)

Loại câu đơn đặc biệt nh trên đợc Nguyễn Quang Sáng sử dụng hạnchế.Trong tổng số 432 câu đơn đặc biệt chúng ta thấy chỉ có 12 câu tách biệtchiếm 2,8%

Nh vậy, trong truyện ngắn của nhà văn Nguyễn Quang Sáng, câu đặcbiệt tĩnh lợc có tần số xuất hiện cao nhất trong các loại câu đặc biệt đợc sửdụng Dùng câu tĩnh lợc trong tác phẩm văn học là việc làm rất quen thuộccủa nhiều tác giả Câu tĩnh lợc thờng đợc xuất hiện trong ngôn ngữ hội thoại

và nó có tác động trực tiếp đến ngời đọc, ngời nghe giúp họ tránh đợc những

thông tin thừa, không cần thiết Sử dụng loại câu này Nguyễn Quang Sáng

đã phản ánh đợc lối nói ngắn gọn, bộc trực, chất phát, nhng thân mật gần gũicủa những con ngời trong chiến tranh, điển hình là những ngời con củamảnh đất Nam Bộ

Trang 26

Luận Văn Tốt Nghiệp K42 Khoa Ngữ Văn

- Câu ghép đẳng lập là câu ghép giữa 2 vế câu có quan hệ từ đẳng lập

Chúng ta càng nhân nhợng, thực dân Pháp càng lấn tới (Hồ Chí Minh).

- Câu ghép chuỗi là câu ghép giữa 2 vế câu có ngữ điệu Trên văn bản viết

các vế câu đợc ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu

hai chấm

Ví dụ:

Tiếng nói của bốn năm câm lặng, tiếng nói không cần phải qua máy

móc của các thứ loa, tiếng nói của anh đến từng ngời, vang dội cả trong

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê các kiểu câu trong truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng - Đặc điểm câu văn trong truyện ngắn của nhà văn nguyễn quang sáng trước năm 1980
Bảng th ống kê các kiểu câu trong truyện ngắn Nguyễn Quang Sáng (Trang 16)
Bảng 3 Phân loại câu ghép - Đặc điểm câu văn trong truyện ngắn của nhà văn nguyễn quang sáng trước năm 1980
Bảng 3 Phân loại câu ghép (Trang 27)
Bảng 4 Phân loại câu theo mục đích giao tiếp - Đặc điểm câu văn trong truyện ngắn của nhà văn nguyễn quang sáng trước năm 1980
Bảng 4 Phân loại câu theo mục đích giao tiếp (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w