1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn nam cao và truyện ngăn nguyên hồng luận văn thạc sĩ ngữ văn

101 3,5K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Câu Trần Thuật Trong Truyện Ngắn Nam Cao Và Truyện Ngắn Nguyên Hồng
Tác giả Doãn Thị Nhung
Người hướng dẫn GS. TS. Đỗ Thị Kim Liên
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 546 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, tiểu luận, báo cáo, đề tài

Trang 2

Lời nói đầu

Trong quá trình thực hiện đề tài này, chúng tôi nhận đợc sự hớng dẫn tận tình của GS Đỗ Thị Kim Liên, sự góp ý bổ ích của các thầy cô giáo trong

tổ bộ môn Ngôn ngữ khoa Ngữ văn, Trờng Đại học Vinh, cũng nh sự động viên giúp đỡ của ngời thân, bạn bè đồng nghiệp Nhân dịp này cho phép chúng tôi đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc!

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đợc sự góp ý của quý Thầy Cô và các bạn.

Tác giả

Doãn Thị Nhung

Trang 3

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử vấn đề 2

3 Mục đích, đối tợng, nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Phơng pháp nghiên cứu 5

5 Dự kiến đóng góp của đề tài 6

6 Cấu trúc của luận văn 6

Chơng 1 : Những giới thuyết xung quanh đề tài 7

1.1 Khái niệm truyện ngắn và đặc điểm ngôn ngữ truyện ngắn 7

1.1.1 Khái niệm truyện ngắn 7

1.1.2 Đặc điểm ngôn ngữ truyện ngắn 9

1.2 Vài nét về tác giả, tác phẩm Nam Cao và Nguyên Hồng 11

1.2.1.Vài nét về tác giả, tác phẩm Nam Cao 11

1.2.2 Vài nét về tác giả, tác phẩm Nguyên Hồng 16

1.3 Xung quanh vấn đề về câu 21

1.3.1 Vấn đề định nghĩa câu 21

1.3.2 Vấn đề phân loại câu theo mục đích giao tiếp 24

1.4 Tiểu kết chơng 1 32

Chơng 2: Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao 33

2.1 Thống kê định lợng câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao 33

2.2 Phân loại câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao 34

2.2.1 Câu trần thuật khẳng định 34

2.2.2 Câu tờng thuật phủ định 36

2.3 Miêu tả câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao về nội dung 39

2.3.1 Thống kê định lợng câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao 39

2.3.1 Câu trần thuật kể 40

Trang 4

nhận xét đánh giá 64

2.4 Một số nhận xét về câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao 67

2.4.1 Về nội dung 67

2.4.2 Về ngôn ngữ 69

2.4.3 Về giọng điệu………71

2.5 Tiểu kết chơng 2 73

Chơng 3 : Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn Nguyên Hồng 74

3.1 Thống kê định lợng 74

3.2 Phân loại câu trần thuật trong truyện ngắn Nguyên Hồng 75

3.2.1 Câu trần thuật khẳng định 75

3.2.2 Câu trần thuật phủ định 76

3.3 Miêu tả câu trần thuật trong truyện ngắn Nguyên Hồng 79

3.3.1 Thống kê định lợng các kiểu câu trần thuật trong truyệ ngắn Nguyên Hồng .79 3.3.2 Những nội dung của câu tờng thuật kể, câu miêu tả, câu nhận xét đánh giá 80

3.3.3 Câu nhận định đánh giá 95

3.3.4 Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong câu tờng thuật kể, miêu tả 97

3.5 Một số nhận xét đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn Nguyên Hồng 100

3.5.1 Về nội dung 100

3.5.2 Về ngôn ngữ 101

3.5.3 Về giọng điệu 102

3.6 So sánh sự tơng đồng và khác biệt giữa câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao và Nguyên Hồng 102

3.6.1 Điểm tơng đồng 102

3.6.2 Điểm khác biệt 104

2.4 Tiểu kết chơng 3 110

Kết luận 112

Tài liệu tham khảo 114

Trang 5

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Văn học là nghệ thuật ngôn từ hay nói cách khác chính ngôn từ và

các quy tắc sắp xếp chúng theo những cách thức nhất định đó tạo nên nhữngtác phẩm nghệ thuật Vì vậy, tìm hiểu đặc điểm ngôn ngữ trong tác phẩm vănhọc là việc làm không thể thiếu đợc đối với những ngời nghiên cứu ngôn ngữ

Đồng thời, việc nghiên cứu ngôn ngữ trong tác phẩm văn học sẽ giúp chúng tarút ra đợc đặc điểm phong cách nhà văn một cách phù hợp

1.2 Nam Cao và Nguyên Hồng là những nhà văn hiện thực lớn trong

văn học Việt Nam giai đoạn 1930-1945 Tuy mỗi ngời có phạm vi đề tài khácnhau, với những thể loại và thể loại khác nhau, song giữa hai nhà văn này có

điểm chung đã đợc giới nghiên cứu khẳng định: họ đều thuộc số những nhàvăn viết truyện ngắn xuất sắc đơng thời, đều tạo dựng đợc dấu ấn phong cáchriêng của mình trong thể loại truyện ngắn Vì vậy, việc đi sâu tìm hiểu nhữngphơng diện khác nhau về mặt ngôn ngữ, trong đó có đặc điểm câu văn cuả hainhà văn này là việc làm cần thiết

1.3 Có thể nói, “Bút danh Nam Cao trớc hết là gắn với nhân vật Chí

Phèo Nam Cao nh ngời khai sinh danh dự của một nhân vật bất tử” (PhongLê) Đến với dòng văn học hiện thực, Nam Cao là ngời đến muộn Khi xuấthiện trên văn đàn, thể truyện ngắn đã đạt tới trình độ cao với những cách tân

độc đáo của Nguyễn Công Hoan, Thạch Lam, Vũ Trọng Phụng Nam Cao làngời tham dự tiến trình ấy vào chặng cuối Và có thể nói, đến những truyệnngắn của Nam Cao thì sự cách tân thể loại mới mang tính chất toàn diện vàtriệt để, thực sự đa truyện ngắn lên vị trí cao nhất, hoàn tất quá trình hiện đạihóa thể loại truyện ngắn từ đầu thế kỷ XX đến 1945 Nhằm góp phần tìm hiểuphong cách ngôn ngữ của truyện ngắn Nguyên Hồng và Nam Cao, đề tài luậnvăn này tập trung khảo sát đặc điểm câu trần thuật và câu nghi vấn qua truyệnngắn của Nam Cao và Nguyên Hồng nhằm góp thêm t liệu lý luận và thực tiễnvào việc học tập và giảng dạy truyện ngắn Việt Nam Đó là lý do khiến chúngtôi chọn đề tài: “Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao vàtruyện ngắn Nguyên Hồng”

1.4 Nghiên cứu Nguyên Hồng, ngời ta thờng nói đến những tập tiểu

thuyết nh “bỉ vỏ”,“sóng ngầm”, “những ngày thơ ấu” Thực ra trong sự

nghiệp văn học của ông, truyện ngắn có một vị trí quan trọng không thua kém

Trang 6

gì tiểu thuyết Chúng ta có thể nói đến Nguyên Hồng nh một phong cáchtruyện ngắn trong văn xuôi Việt Nam hiện đại Và Nguyên Hồng - nhà văn

của những xóm thợ, “những ngời cùng khổ”, “Gorki của Việt Nam”, ngời đã

đem vào trang sách muối mặn, mồ hôi và đất bụi của cuộc đời

đợc nghiên cứu nhiều nhất, liên tục nhất Đặc biệt trong thập niên cuối của thế

kỷ đã diễn ra hai cuộc hội thảo khoa học về nhà văn nhân kỷ niệm 40 nămngày mất Nam Cao (1951-1991) và hội thảo khoa học nhân 80 năm ngày sinhNam Cao (1917 - 1997) đã khẳng định rõ vai trò và vị trí của nhà văn tronglịch sử văn học Việt Nam hiện đại Việc nhà nớc phong tặng giải thởng HồChí Minh cho nhà văn đã là bằng chứng cao nhất cho sự đánh giá và côngnhận của bạn đọc với sự nghiệp Nam Cao D âm của hội thảo là các t liệu, cácbài viết, các công trình mới về Nam Cao Nổi bật trong số đó là những côngtrình nghiên cứu của Hà Minh Đức, Phong Lê Qua thời gian và những đổithay của xã hội, Nam Cao vẫn ở giữa chúng ta và ngày càng đợc yêu mến vàchia sẻ với tâm sự của nhà nghiên cứu Phong Lê: “Tôi “nghiện” đọc Nam Cao,với nhu cầu chiêm nghiệm các ý tởng của Nam Cao, cùng với cách thể hiện vàdẫn dắt chúng, thể nghiệm câu văn và cách viết Nam Cao ”

Đi sâu tìm hiểu truyện ngắn Nam Cao , nhà văn Vũ Bằng, bạn viết cùngthời với Nam Cao: “ May mắn làm sao tôi lại đợc đọc một truyện của NamCao và ngay mấy câu đầu tôi đã thích thú với lối hành văn với những câu kệchcỡm, nghịch ngợm, có khi dớ dẩn nhng đậm đà có duyên.”

Trang 7

Hơn nửa thế kỷ qua, việc nghiên cứu Nam Cao đã đạt đợc nhiều thành

tựu, chỉ tính riêng trong cuốn Nam Cao và tác gia, tác phẩm đã có hơn 80 bài

viết nghiên cứu về Nam Cao nhng chủ yếu xoay quanh các vấn đề: tiểu sử, conngời, nội dung, nghệ thuật và không dừng lại ở những kết luận có sẵn mà cốgắng khơi sâu vào những “địa tầng” mới của văn chơng Nam Cao nhng tất cả

đã đợc nâng lên ở chiều kích mới, với những phát hiện sâu hơn, tâm đắc hơn.Giới nghiên cứu phê bình hiện đại nghiên cứu Nam Cao trên nhiếu cách tiếpcận mới về phong cách, thi pháp nhng chỉ ở phơng diện nghiên cứu văn học

mà rất ít công trình tìm hiểu về cách phơng diện ngôn ngữ, đặc biệt là cách sửdụng câu văn trong truyện ngắn của ông

2.2 Lịch sử nghiên cứu về truyện ngắn Nguyên Hồng và câu văn

trong truyện ngắn của ông.

Nguyên Hồng là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của dòngvăn học hiện thực thời kỳ 1930-1945 ông sáng tác đợc hầu hết các thểloại văn học nh tiểu thuyết, hồi ký, bút ký, thơ và đặc biệt là truyện ngắn.Những tác phẩm truyện ngắn của Nguyên Hồng đã thể hiện đ ợc cuộc đời

đầy đau khổ, tù túng, đói nghèo của tầng lớp bình dân lao động đồng thờicũng thể hiện đợc những phẩm chất tốt đẹp, khát vọng sống và sức mạnhcủa học trong xã hội cũ

Một đời văn liên tục sáng tác trên bốn mơi năm, để lại một khối lợngtác phẩm lớn, ông đợc nhà nớc truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh (đợt I –1996) phần thởng cao quý dành cho sự nghiệp sáng tác của ông NguyênHồng và tác phẩm của ông là đối tợng nghiên cứu hấp dẫn trong văn học Cácnhà văn Thạch Lam, Vũ Ngọc Phan, Nh Phong, Nguyễn Tuân, Bùi Hiển, KimLân, Tô Hoài đều có nhiều trang viết hay về ông Các nhà văn nhà nghiêncứu ở thời kỳ sau nh Nguyên Ngọc, Phan Cự Đệ, Nguyễn Đăng Mạnh, VơngTrí Nhàn, Ngô Văn Phú đều trân trọng tìm hiểu, nghiên cứu tác phẩm củaNguyên Hồng Điểm lại lịch sử vấn đề nghiên cứu về Nguyên Hồng, chúng tôinhận thấy phần lớn các chơng trình đều tập trung nghiên cứu tác phẩm

Nguyên Hồng dới góc độ văn học Chỉ riêng trong cuốn Nguyên Hồng về tác

gia và tác phẩm đã có gần 40 bài viết các loại nghiên cứu về tác giả này Các

bài viết chủ yếu xoay quanh các vấn đề: tiểu sử, tác giả, quan niệm nghệ thuật,phong cách, thi pháp truyện ngắn Song, nghiên cứu truyện ngắn của nhàvăn Nguyên Hồng dới góc độ ngôn ngữ học cha có công trình nghiên cứunào đi sâu một cách hệ thống

Trang 8

3 Mục đích, đối tợng, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

Thông qua khảo sát - miêu tả đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắncủa Nam Cao và Nguyên Hồng, luận văn nhằm góp phần soi sáng lí thuyết tìmhiểu câu theo mục đích nói; đồng thời góp phần trong giảng dạy đặc biệtthành phần câu trong nhà trờng

Trang 9

3.2 Đối tợng nghiên cứu

Nguyên Hồng và Nam Cao có số lợng tác phẩm lớn Trong phạm vi đềtài này, chúng tôi không có điều kiện khảo sát toàn bộ truyện ngắn của hai

ông, mà chỉ tập trung tìm hiểu, nghiên cứu 20 truyện ngắn đặc sắc sau:

+ 10 truyện ngắn Nam Cao in trong Tuyển tập Nam Cao, Nxb Văn học 2005

4 Cô gái quê 9 Giọt máu

5 Bố con lão đen 10 Ngòi lửa Tơng ứng với các tên truyện, chúng tôi xếp theo thứ tự số La Mã

3.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Thống kê, khảo sát - miêu tả về đặc điểm câu trần thuật trong truyệnngắn Nam Cao và Nguyên Hồng xét theo mục đích nói

+ Phân tích, so sánh câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao vàtruyện ngắn Nguyên Hồng

+ Rút ra những điểm tơng đồng và khác biệt giữa câu văn trong truyệnngắn của hai tác giả xét theo mục đích nói, từ đó rút ra giá trị phong cách củahọ

4 Phơng pháp nghiên cứu

Thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:+ Phơng pháp thống kê, phân loại: Chúng tôi sử dụng phơng pháp nàythống kê các câu văn trong 20 truyện ngắn của Nam Cao và Nguyên Hồng đểlấy đó làm cơ sở phân loại câu theo mục đích giao tiếp

+ Phơng pháp phân tích miêu tả: Phơng pháp này đợc dùng trong suốtquá trình xử lí và phân tích t liệu

+ Phơng pháp so sánh, đối chiếu: Chúng tôi sử dụng phơng pháp này để

so sánh đối chiếu câu văn trong truyện ngắn của 2 tác giả

Trang 10

5 Dự kiến đóng góp của đề tài

Đây là đề tài đầu tiên đi sâu thống kê, phân loại, miêu tả những đặc

điểm câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao và Nguyên Hồng, qua đó rút

ra những đặc điểm phong cách nổi trội của hai nhà văn

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng:

Chơng một: Những giới thuyết xung quanh đề tài

Chơng hai: Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao Chơng ba: Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn Nguyên Hồng

Chơng 1

Những giới thuyết xung quanh đề tài 1.1 Khái niệm truyện ngắn và đặc điểm ngôn ngữ truyện ngắn 1.1.1 Khái niệm truyện ngắn

Truyện ngắn từ trớc đến nay vẫn đợc coi là một thể loại muôn hìnhmuôn vẻ, biến đổi không cùng Biến hoá về khuôn khổ, về kiểu loại, về nộidung…sự năng động của thể loại này làm cho việc phân chia truyện ngắnthành các kiểu, loại chỉ là giả định, không bao giờ có sự chính xác tuyệt đối.Tuỳ theo quan niệm của mỗi ngời, tuỳ theo tiêu chí của mỗi cá nhân mà ngời

ta phân chia thành các kiểu, loại truyện ngắn khác nhau

Về phơng thức tiếp cận đời sống, khác với thể loại thơ, nhà thơ thờngbộc lộ cảm xúc chủ quan thì trong truyện ngắn, tác giả dùng lời văn để kể vềmột cái gì đó của cuộc sống khách quan bên ngoài Nhà văn là ngời trần thuật,

là ngời chứng kiến kể lại vì thế Biêlinki nói: “ Thơ ca tự sự là thơ ca khách

Trang 11

quan bên ngoài đối với bản thân nó cũng nh đối với nhà thơ và bạn đọc”{Dẫntheo 26} Khác với tiểu thuyết là loại chiếm lĩnh đời sống trong toàn bộ sự đầy

đặn và toàn vẹn của nó, truyện ngắn thờng hớng tới việc khắc hoạ một hiện ợng, phát hiện một nét bản chất trong quan hệ nhân sinh, trong đời sống tâmhồn con ngời Vì thế, truyện ngắn thờng có ít nhân vật, ít sự kiện phức tạp.Nhà văn A.Tônxtôi khi trả lời câu hỏi truyện ngắn là gì, ông viết:

t-“Truyện ngắn là một hình thức nghệ thuật khó khăn bậc nhất Trong các tácphẩm thể tài lớn, chúng ta có thể “dọn” cho độc giả “no nê” với những mónsang đại loại hoặc nh miêu tả cho thật sinh động, đối thoại cho thật sắc… Còn

nh trong truyện ngắn, tất cả nh trong bàn tay anh Anh phải thông minh nhanh đã phải hiểu biết Bởi lẽ hình thức nhỏ không có nghĩa là nội dung khônglớn lao”.{Dẫn theo 32}

Theo nhà văn Bùi Hiển, vấn đề khó nhất khi viết truyện ngắn là phảichọn thời điểm nào để miêu tả qua thời điểm đó, sự kiện cũng nh hành độnglàm toát lên đợc tính cách nhân vật.{Dẫn theo 26}

Truyện ngắn có nhiều khả năng, đặc biệt là trong việc thể hiện con ngời.Nhân vật truyện ngắn ít khi trở thành thế giới hoàn chỉnh một tính cách đầy

đặn, thờng khi là hiện thân cho một trạng thái quan hệ xã hội, ý thức xã hộihoặc trạng thái tồn tại của con ngời Cốt truyện của truyện ngắn thờng tự giớihạn về không gian, thời gian Nó có chức năng nhận ra một điều gì đó sâu sắc

về cuộc đời Kết cấu truyện thờng không gồm nhiều tầng tuyến mà thờng dựatheo kiểu tơng phản hoặc liên tởng Chi tiết và lời văn là yếu tố quan trọng củanghệ thuật viết truyện ngắn đặc biệt chú ý khai thác và xử lý, nhằm đạt hiệuquả mong muốn

Nh vậy, với t cách là một thể tài tự sự, truyện ngắn hiện đại là một kiểu

t duy mới, một cách nhìn cuộc đời, nắm bắt đời sống rất riêng mang tính chấtthể loại.Do đó việc xác định nội hàm khái niệm cũng có nhiều ý kiến, quanniệm khác nhau

Trong “Từ điển văn học”, truyện ngắn đợc định nghĩa là: “Hình thức tự

sự loại nhỏ Truyện ngắn khác với truyện vừa ở chỗ dung lợng nhỏ hơn, tậptrung mô tả một mảng của cuộc sống, một biến cố hay một vài biến cố xảy ratrong một giai đoạn nào đó cuả đời sống nhân vật biểu hiện một mặt nào đócủa tính cách nhân vật, thể hiện một khía cạnh nào đó của vấn đề xã hội.Truyện ngắn đợc viết ra để tiếp thu liền một mạch, đọc một hơi không nghỉnên đặc điểm của truyện ngắn là tính ngắn gọn” {31, tr 10}

Trang 12

Trong “Từ điển thuật ngữ văn học”, truyện ngắn đợc coi là “tác phẩm

tự sự cỡ nhỏ Nội dung thể loại của truyện ngắn bao trùm hầu hết các ph ơngdiện của đời sống: đời t, thế sự hay sử thi nhng cái độc đáo của nó là ngắn.Truyện ngắn đợc viết ra để tiếp thu một mạch đọc một hơi không nghỉ”{18, tr 314}

Qua phân tích, có thể rút ra đặc điểm chính của thể loại truyện ngắn:

- Truyện ngắn là một thể tài tự sự cỡ nhỏ Nhỏ có nghĩa từ vài trang đếnvài chục trang

- Truyện ngắn có tính quy định về dung lợng, thờng tập trung vào mộtbiến cố, một sự kiện, một đoạn đời của đời sống trong một thời gian và khônggian nhất định

- Nhân vật trong truyện ngắn thờng rất đa dạng Đó là sự đa dạng vềnghề nghiệp, xuất thân, các mối quan hệ …

- Bút pháp truyện ngắn thờng là chấm phá Đó là đặc điểm cơ bản tạonên sức thu hút đối với ngời đọc, ngời nghe

1.1.2 Đặc điểm ngôn ngữ truyện ngắn

Văn chơng là một loại sản phẩm tinh thần, một hoạt động văn hoá t tởng

đồng thời là một loại hình văn hoá nghệ thuật mà ở đó ngôn ngữ là một hệthống tín hiệu ngoài việc thông báo đợc cái nội dung đợc biểu đạt còn thể hiện

đợc cảm xúc thẩm mĩ Chúng tôi nghĩ rằng: nhà văn nào cũng cần thiết phải

có “ngôn ngữ riêng” Ngôn ngữ riêng này là phần quan trọng của nhân cáchnhà văn Chữ nghĩa trong tác phẩm phải làm thế nào cho ngời đọc khi đọc tácphẩm thấy đợc cái dáng ngòi bút của tác giả (Tô Hoài)

Ngôn ngữ là yếu tố đầu tiên mà nhà văn sử dụng trong quá trình chuẩn

bị và sáng tạo tác phẩm; nó cũng là yếu tố xuất hiện đầu tiên trong sự tiếp xúccủa ngời đọc với tác phẩm; có lẽ vì thế M.Gorki đã viết: “ yếu tố đầu tiên củavăn học là ngôn ngữ, công cụ chủ yếu của nó và cùng với các sự kiện, các hiệntợng của cuộc sống là chất liệu của văn học” Đặc biệt trong truyện ngắn mỗi

từ, mỗi câu phải tự mô tả lấy mình, phải đẹp, phải có sự lựa chọn kĩ lỡng.Nhà văn Nga M.Gorki nói: muốn học viết phải bắt đầu từ truyện ngắn.Bởi viết truyện ngắn nó luyện cho tác giả tiết kiệm từ ngữ, biết cách viêt cô

đọng Nhà văn Ma Văn Kháng đã từng bộc bạch: câu chữ tiêu dùng chotruyện ngắn là cả một nỗ lực to lớn và nó nh là yếu tố quyết định cho sự thànhbại của một truyện ngắn Truyện ngắn hay ở văn Bởi vì có những truyện ngắnnội dung câu chuyện không có gì quá đặc sắc mà sao đọc xong cứ mê li là

Trang 13

thế, câu chữ dã thu hút tâm hồn ta đấy Nguyễn Đình Thi nói: chữ trong vănxuôi cần có men, tôi thấy không có cách nào khác nói hay hơn Câu chữ trongtruyện ngắn là men, nó toả hơng, nó rủ rê, nó quyến rũ ta, nó là cái hồn củacâu chuyện.

Ngôn ngữ truyện ngắn theo Antônôp là không đợc d thừa: “ Một vài câukhông đâu vào đâu, thậm chí vài trang trong cuốn tiểu thuyết có thể bỏ qua,nhng ở truyện ngắn ngời ta không đợc phép” {Dẫn theo 19}

Khác với thể loại tiểu thuyết, truyện ngắn có yêu cầu nghiêm ngặt về sựlựa chọn ngôn từ, mọi yếu tố phải mang nghĩa, có giá trị biểu đạt chủ đề t t-ởng, bởi một lí do đảm bảo đặc trng ngắn gọn Nếu ngôn ngữ truyện ngắnTrung đại mang tính ớc lệ quy thức thì ngôn ngữ truyện ngắn hiện đại gần gũivới ngôn ngữ đồ thờng Đặc điểm này đòi hòi nhà văn phải xử lí một cách tàitình Ngôn ngữ tự nhiên khi đi vào tác phẩm phải đợc “lột xác” để nó là mộttín hiệu của hệ thống mã ngôn ngữ nghệ thuật

Với đặc trng thể loại của mình, truyện ngắn không cho phép có hệ thốngnhân vật đồ sộ, một khoảng thời gian dài, một không gian rộng lớn nh tiểuthuyết Truyện ngắn có khi lấy một khoảnh khắc trong cuộc đời một con ngời

mà dựng nên Có khi nhân vật phải đặt trớc một vấn đề phải băn khoăn, suynghĩ lựa chọn quyết định Có khi chỉ là một cách sống, làm việc bình thờngtrong đó nhân vật biểu lộ ý chí tình cảm của mình Có khi có những hành

động mãnh liệt những tình tiết éo le Có khi chỉ là một tâm trạng, một nỗibuồn vui, một ý tình chớm nở Nhng phải lựa chọn những khoảnh khắc nào

mà nhân vật thể hiện mình đầy đủ nhất ( trong khía cạnh cần thể hiện) … Tuyvậy, chỉ riêng chừng ấy sẽ không bao giờ làm nên giá trị trờng tồn cho tácphẩm Một truyện ngắn muốn giữ vị trí dài lâu trong xã hội, muốn thúc đẩycon ngời, nâng cao con ngời Nó phải đặt ra vấn đề triết lí về con ngời, về cuộc

đời - triết lí nhân sinh

Nhà văn Gooc-ki từng nói: “ Văn học là nhân học” Đó là kim chỉ namcho văn học trong mọi thời kì Truyện ngắn cũng nh bao thể loại khác của vănhọc sinh ra là để làm đẹp cho con ngời, giúp cho con ngời hiểu rõ chính mình.Với nhà thơ- niềm tâm sự đó đợc gửi gắm trong hình ảnh nhịp điệu… Với tiểuthuyết bức thông điệp đó đợc gửi gắm trong một hệ thống nhân vật đồ sộ, mộtkhoảng thời gian dài, một khoảng không gian rộng lớn Còn đối với truyệnngắn, nhà văn kí gửi niềm tâm sự qua một nỗi lòng, một cảnh ngộ, một sự việc

Trang 14

của nhân vật Vì vậy, truyện ngắn đòi hỏi nhà văn phải có tài lựa chọn sángsuốt, không xô bồ, biết tắm nhân vật trong trí tuệ của mình với thời gian vàkhông gian Có nh vậy mới đặt ra những vấn đề quan trọng Đó chính là điều

bí mật, sức mạnh của văn học nói chung và truyện ngắn nói riêng

Trong dòng văn học 1930-1945 với những tên tuổi Nam Cao, NguyễnCông Hoan, Nguyên Hồng, Thạch Lam… ngôn ngữ truyện ngắn thì kì nàymang hơi thở cuộc sống, các nhà văn đã đa vào tác phẩm lời ăn tiếng nói hàngngày của nhân dân và đặc biệt về câu văn linh hoạt không bị ràng buộc vềkhuôn mẫu

1.2 Vài nét về tác giả, tác phẩm Nam Cao và Nguyên Hồng

1.2.1.Vài nét về tác giả, tác phẩm Nam Cao

1.2.1.1 Tiểu sử Nam Cao

Nam Cao tên thật là Trần Hữu Tri, sinh ngày 29-10-1917 trong một gia

đình trung nông, tại làng Đại Hoàng thuộc tổng Cao Đà, huyện Nam Sang,phủ Lý Nhân, tỉnh Hà Nam (nay là xã Hoà Hậu, huyện Lý Nhân, tỉnh HàNam) Bút danh Nam Cao do ghép hai chữ đầu tiên huyện và tổng mà thành.Cha là Trần Hữu Huệ, sinh năm 1895 làm nghề chạm trổ và bốc thuốc bắc.Sau cha ông trở thành một chủ hiệu đồ gỗ ở Hàng Đàn, thành phố Nam Định

Mẹ là Trần Thị Minh, sinh năm 1897 làm vờn, làm ruộng, dệt vải

Nam Cao là con trai cả của một gia đình đông anh em, có bốn em trai và

ba em gái Trong số đó chỉ mình Nam Cao đợc ăn học Năm 1922 ông học tạitrờng t ở làng, sau đó theo học bậc tiểu học và thành chung ở thành phố Nam

Định Đầu năm 1935, Nam Cao từ Nam Định về quê để chữa bệnh Ngày 10-1935 ông lập gia đình, vợ là Trần Thị Sen, sinh năm 1917 làm ruộng và dệtvải Cuối năm 1935 ông vào sài Gòn giúp việc cho một hiệu may

2-Từ 1936 Nam Cao bắt đầu sáng tác Ông viết văn, làm thơ, viết kịch.Các tác phẩm của ông đợc đăng báo với các bút danh: Nguyệt, Thuý R, Xuân

Du, Nhiêu Khê

Năm 1938 Nam Cao bị ốm nặng do bệnh tim và tê thấp Ông trở ra Bắc,trọ học và thi đỗ bằng thành chung, sau đó ông nhận dạy học ở trờng t thục.Năm 1940 quân Nhật vào Đông Dơng, trờng học bị chúng trng dụnglàm chuồng ngựa Nam Cao thôi dạy học

Năm 1943, Nam Cao gia nhập Hội văn hoá cứu quốc

Năm 1945, Nam Cao tham gia cớp chính quyền ở phủ Lý Nhân, đợc bầulàm chủ tịch xã

Trang 15

Năm 1946, Nam Cao đợc điều động công tác ở Hội văn hoá cứu quốc tại

Hà Nội, th kí toà soạn tạp chí tiên phong của Hội Sau đó ông tham gia đoànquân Nam tiến với t cách phóng viên

Cuối 1947, Nam Cao đợc kết nạp Đảng Ông sống và hoạt động ở Bắc CạnNăm 1950, Nam Cao đi chiến dịch Biên Giới cùng với bộ đội

Năm 1951 Nam Cao dự Hội nghi văn nghệ liên khu ba và liên khu bốn.Khi trở ra, Nam Cao tham gia đoàn công tác thuế nông nghiệp vào vùng địch hậukhu ba Nhng rồi Nam Cao và đoàn công tác bị địch phục kích Ngày 30-11-

1951 Nam Cao anh dũng hi sinh ở Mỡu Giáp, Hoàng Đan, tỉnh Ninh Bình

Năm 1996 một đơng phố Hà Nội đã mang tên Nam Cao

Nam Cao là nhà văn- liệt sĩ đã đợc Nhà nớc phong tặng Giải thởng HồChí Minh về văn học nghệ thuật đợt 1 năm 1996

1.2.1.2 Tác phẩm

Nam Cao qua đời cách đây gần nửa thế kỉ ông để lại cho độc giả mộtkhối lợng tác phẩm không lớn nhng chúng đã thành một ‘‘mẫu số vĩnh hằng”trong nền văn học dân tộc

Sáng tác của Nam Cao có thể chia làm hai giai đoạn khác nhau: trớccách mạng và sau cách mạng

Trang 16

1.2.1.3 Sơ lợc về truyện ngắn Nam Cao

Nam Cao là một trong số những nhà văn lớn của nền văn xuôi hiện đạiViệt Nam Sáng tác của ông đã vợt qua đợc những thử thách khắc nghiệt cuảt

thời gian, càng thử thách lại càng ngời sáng Trong lời giới thiệu ‘‘ Đôi lứa

xứng đôi ” (1941), tập truyện ngắn đầu tay của Nam Cao, Lê Văn Trơng đã có

con mắt xanh, sớm nhận ra cây bút tí năng của cây bút trẻ độc đáo này: ‘‘Giữa lúc ngời ta đang đắm mình trong truyện tình thơ mộng và hùa nhauphụng sự cái thị hiếu tầm thờng của độc giả Nhng cạnh của tài ông đã đem

đến cho văn chơng một lối văn mới, sâu xa, chua chát và tàn nhẫn, thứ tànnhẫn của con ngời biết tin ở tài mình, ở thiên chức của mình” {32, tr 12 }

Văn nghiệp thật sự của Nam Cao bắt đầu từ Chí Phèo, ngòi bút củaNam Cao tập trung khai thác hai chủ đề quen thuộc: ngời tiểu t sản nghèo vàngời nông dân Nhng ở sáng tác của ông, bức tranh hiện thực không chỉnghiêng về bình diện phản ánh, quan sát mà còn xâm nhập vào bản chấtnhững cái vặt vãnh, những điều tởng nh không đâu vào đâu thờng lại tác độngmạnh mẽ đến nhân cách con ngời nh tảng đá cứ đè trĩu lên lòng ngời

Trang 17

Truyện ngắn Nam Cao đợc xây dựng trên nỗi ám ảnh về cái tàn lụi, tanrã Không một kết thúc có hậu, không một mảnh đời yên lành, không mộtcuộc tình êm ả Tất cả đã đến và đang đến điểm tận cùng của cái chết thể xác

và tinh thần Ngay trong hình thức, truyện ngắn Nam Cao cũng đọng lại bóngdáng của thời đại Cấu trúc truyện ngắn của Nam Cao có nhiếu nét khác lạ vàmới mẻ so với truyện trớc đó và đơng thời Truyện ngắn Nam Cao là một dòngxám buồn của chất văn xuôi- đời thờng Nguyên tắc về cái chốc lát của truyệnngắn, hoặc luật thắt nút, mở nút dùng để xây dựng thể truyện ngắn cũng bịphá vỡ căn bản Theo lời kể của Vũ Bằng, sinh thời Nam Cao đã ‘‘ nuôi cái ýthích là viết truyện không có truyện” Thông thờng truyện của Nam Cao đợcxây dựng theo một lối kết cấu bề ngoài có vẻ rất phóng túng, tuỳ tiện mà thực

ra rất chặt chẽ, không thể phá vỡ, tháo gỡ nổi (Một đám cới, Từ ngày mẹ chết).

Trong truyện ngắn của Nam Cao sự kiện tâm lý là yếu tố cơ bản tạo nên cốt

truyện, có khi tác phẩm có kết cấu theo số phận nhân vật (Dì Hảo), có khi tác phẩm theo tính cách nhân vật ( T cách mõ)

Không ít truyện ngắn của Nam Cao vẫn khá đậm nét những truyện kểnhng nhìn toàn thể có thể thấy rất rõ ông không đi tìm kiếm cốt truyện mà chủyếu là nêu ra những tình huống xảy ra nhiều cách lựa chọn, nhiều quyết định,nhiếu lối thoát Nhân vật nhận thức đợc hoàn cảnh, hiểu đúng nó và quyêt

định tìm đến một sự giải thoát: cái chết (Nghèo, Lang Rận) hay nhân vật hoàn

toàn tỉnh táo khi phân tích đánh giá hoàn cảnh, nhận thức chính xác chỗ đứngcủa mình, thậm chi biết đợc và hoàn toàn có khả năng để thoát khỏi hoàn cảnhnhng lại chọn một thái độ ứng xử ngợc lại: đầu hàng hoàn cảnh tiếp tục bị đoạ

đày và đau khổ (Dì Hảo)

ở một số truyện “ T cách mõ, Một bữa no, Trẻ con không đợc ăn thịt

chó” tính bi kịch đậm nét hơn Nhân vật hoàn toàn tỉnh táo, khôn ngoan hiểu

rõ hoàn cảnh, biết rõ việc mình làm nhng vì sức ép của hoàn cảnh lại buộcphải lựa chọn cái điều mang tính phản đề, nhân vật tự biện minh cho sự thahoá, cho việc đánh mất nhân cách

Trong những trang viết của Nam Cao trớc cách mạng hình nh trang nàocũng thấm nỗi đau, trang nào cũng thấm nớc mắt Nớc mắt đã chảy qua ngòibút của ông để hiện thành nhiều số phận bi kịch Có những tác phẩm ông đã

lấy nớc mắt của cuộc đời mà dựng nên “Chí Phèo, Lão Hạc, Một bữa no ”…

Những Chí Phèo, Lão Hạc và bà cụ già chỉ có cái tên chung là bà cái đĩ trong

Trang 18

truyện “Một bữa no ” kia mà Nam Cao đã để lại cho cuộc sống, chính là hình

ảnh sinh động của một số nông dân ngoi ngóp trong cảnh nghèo đói Họ đã bịphá hoại đến cùng kiệt, thể chất cũng nh tinh thần, dới cái chế độ thống trị củabọn cờng hào phong kiến

1.2.2 Vài nét về tác giả, tác phẩm Nguyên Hồng

1.2.2.1 Tiểu sử Nguyên Hồng

Nguyên Hồng họ Nguyễn, tên khai sinh cũng là bút hiệu duy nhất suốtcả cuộc đời cầm bút của ông Ông sinh ngày 5-11-1918 tại quê gốc phố HàngCau, thành phố Nam Định trong một gia đình nghèo theo đạo thiên chúa từnhiều đời Mời hai tuổi, cậu bé Nguyên Hồng mồ côi bố, chủ yếu sống với bànội và ngời mẹ tảo tần hôm sớm đầu chợ mom sông Đã có lúc mẹ phải đi ở

vú, mấy năm sau đi bớc nữa Mời sáu tuổi, Nguyên Hồng phải thôi học, từ giãquê hơng và ngời bà nội mộ đạo, cùng mẹ và bố dợng ra sinh sống ở XómCấm, Hải Phòng Tại đây, Nguyên Hồng trở thành cậu giáo t của mấy trẻ nhỏcon em lao động Ngay từ nhỏ, Nguyên Hồng đã sống hoà đồng với cuộc đờicủa ngời lao động phố thị, lại sớm tiép xúc với sách báo tiến bộ của thời kìMặt trận Bình dân Nguyên Hồng sớm thấy đợc cái tăm tối và cái bất côngngột ngạt của một xã hội thực dân, thuộc địa Cũng chính ở Hải Phòng,Nguyên Hồng đợc gặp Thế Lữ (1935) Từ đó, Nguyên Hồng nuôi ớc vọng đivào con đờng văn học Đặc biệt từ năm 1936, truyện ngắn đầu tay đợc in trên

tờ “ Tiểu thuyết thứ bảy” càng củng cố hơn quyêt tâm này của Nguyên Hồng.Chính trong căn nhà ổ chuột của khu lao động xóm Cấm Hải Phòng, những

trang đầu tiên của “Bỉ vỏ” đợc in đầu tiên trên báo rồi đợc nhận giải thởng Tự

lực văn đoàn (1937 )- giải thởng đầu tiên của văn đoàn này Nguyên Hồng đãthực sự trở thành một nhà văn

Ngoài sách báo tiến bộ, ở Hải Phòng, Nguyên Hồng còn đợc tiếp xúcvới một số đảng viên cộng sản hoạt động ở thành phố Cảng, trong đó có đồngchí Tô Hiệu (1939 ) là bí th thành uỷ Lúc bấy giờ Nguyên Hồng tham gia tíchcực các hoạt động xã hội do Đảng cộng sản Đông Dơng chủ trơng trong thờikì Mặt trận Dân chủ

Ngày 29-9-1939 Nguyên Hồng bị mật thám Pháp bắt tại Hải Phòng bịkết án sáu tháng tù giam, bị đày đi trại Bắc Mê ( Hà Giang) rồi lần lợt bị quảnthúc tại Nam Định, Hải Phòng

Năm 1943 cùng với Nh Phong, Tô Hoài, Nam Cao… Nguyên Hồng làmột trong những nhà văn đầu tiên tiếp xúc với Đề cơng văn hoá Việt Nam vàsớm đứng vào tổ chức văn hoá cứu quốc do Đảng lãnh đạo Ngoài những tác

phẩm Quán Nải, Hai dòng sữa, Vực thẳm, Hơi thở tàn… lần lợt đợc xuất bản,

Trang 19

thời kì tiền khởi nghĩa Nguyên Hồng đã tham gia biên tập tạp chí Tiên phong

dự định xuất bản bí mật Cách mạng tháng tám thành công, Nguyên Hồng

tham gia khởi nghĩa ở Hà Nội, thành viên ban biên tập tạp chí Tiên phong- cơ

quan vận động văn hoá mới của Đảng

Năm 1948, Nguyên Hồng đợc kết nạp vào Đảng cộng sản Đông Dơng.Hoà bình lập lại năm 1954, Nguyên Hồng cùng gia đình về Hà Nội,

ông công tác tại Hội văn nghệ Việt Nam

Từ năm 1962, Nguyên Hồng cùng gia đình trở lại Nhã Nam- YênThế (nay là xã Quang Tiến, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang) sống cho đến

lúc mất Nơi đây, ông đang viết dở cuốn tiểu thuyết dài hơi “ Núi rừng

Yên Thế” dự định gồm 3 tập Tập 2 đang hoàn thành thì ông đột ngột từ

trần, ngày 2-5-1982

Nhà văn Nguyên Hồng đợc truy tặng Giải thởng Hồ Chí Minh đợt

đầu tiên ( 1996 ), là uỷ viên Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam khoá 1

và 2, là ngời thầy trực tiếp dìu dắt nhiều thế hệ học trò đi vào con đ ờngsáng tạo văn học

- Những ngày thơ ấu - Qua những màn tối

b Sau cách mạng:

+ Truyện vừa:

- Đêm giải phóng (1951) - Giữ thóc (1951)

Trang 20

Ngời ta thờng nói ‘‘ văn là ngời” Với nhà văn Nguyên Hồng, câu nói

ấy đúng về mọi phơng diện Bởi đọc văn của ông, ta hiểu đợc con ngời tác giả

ở Nguyên Hồng, ta luôn bắt gặp một con ngời luôn khao khát sống, khát khaohạnh phúc nhng cuộc sống này không nh ông mong muốn

Nguyên Hồng đã đến với văn chơng bằng chính đờng đời, bằng vốnsống của những nỗi khổ đau tủi buồn riêng, những cảnh ngộ nhức nhối ngoàixã hội Nguyên Hồng không giống với nhiều cây bút cùng thời, ông đi vàolàng văn một cách lặng lẽ, dần dà và xuất hiện một cách đột ngột với một sốtruyện ngắn có giá trị Tâm hồn non trẻ, trong trắng và dạt dào yêu thơng cùngvới lòng nhân đạo cao cả của nhà văn đã đem đến cho văn chơng đơng thờimột cái nhìn mới về cuộc sống và con ngời Dới ngòi bút của ông, những conngời cùng khổ cũng hiện lên nh những con ngời có tình yêu chân thành và cólòng nhân đạo sâu sắc

Khá nhiều truyện ngắn của Nguyên Hồng đợc viết với một bút pháp

hiện thực tỉnh táo Trong các truyện: Láng, Ngời con gái, Hai mẹ con, đợc

tác giả thể hiện xoáy sâu vào chỗ tột cùng của bi thảm khiến cho ng ời đọcbỗng cảm thấy đau xót, nhức nhối vô hạn cho những kiếp ng ời thống khổtrong xã hội cũ Lại có truyện, tác giả nh giấu mình đi, sử dụng một lốivăn trần thuật khách quan, một ngôn ngữ trung tính để cho lòng sục sôicăm giận của ngời đọc bị nén chặt lại, chuẩn bị cho quả bộc phá bùng nổ

(Ngòi lửa, Giọt máu)

Truyện ngắn của Nguyên Hồng sử dụng nhiều bút pháp, nhiều lối kếtcấu và xây dựng nhân vật khác nhau Tất cả những thủ pháp nghệ thuật đó đềunhằm phản ánh cuộc sống của tầng lớp nhân dân nghèo thành thị: những cuộc

đời lơng thiện bị vùi dập tan nát, những tấm lòng yêu thơng đùm bọc, nhânnghĩa thuỷ chung, những khao khát ớc mơ trong sáng, đẹp đẽ hớng về một thế

Trang 21

giới tràn đầy ánh sáng và lý tởng Tác phẩm của Nguyên Hồng đã làm sốngdậy cuộc sống lam lũ, cơ cực, bần cùng của những ngời lao động nghèo khổ ởcác vùng ngoại ô, ngõ hẻm thành phố Hải Phòng.

Truyện ngắn của Nguyên Hồng thể hiện tính chiến đấu rất cao Tínhchiến đấu đợc thể hiện qua thủ pháp nghệ thuật tơng phản trong việc xây dựngkết cấu và hình tợng Có khi là sự đối lập giữa hai kiểu ngời, hai lối sống, mộtbên là nhân hậu, là nghĩa thuỷ chung, một bên là sự hởng thụ ích kỷ, là thói

độc ác tàn nhẫn (Giọt máu, Cô gái quê) Có truyện tác giả để cho sự việc tự nói lên (Giọt máu) Truyện ngắn Nguyên Hồng đôi khi có khuynh hớng mở

rộng quy mô và dung lợng, kết cấu dàn trải theo chiều dài cuộc đời bi thảm

của nhân vật (Ngời con gái).

Tuy nhiên, trớc 1945 Nguyên Hồng cha ý thức đợc rõ rệt (nh sau này

trong Sóng gầm) và sự bóc lột, cớp đoạt lối sống lạnh lùng của những thành

phố kỹ nghệ T sản, nhng Nguyên Hồng đã miêu tả một cách trung thực, đau

đớn và dữ dội quá trình bần cùng hoá và lu manh hoá của dân nghèo thành thị

Ông là chứng nhân cho bao câu chuyện đau khổ, uất ức, tan nát chia lìa của

những gia đình lơng thiện (Hai mẹ con, Ngời con gái, Giọt máu) Do cuộc

sống cùng quẫn kéo dài và bị cái xã hội cũ đầu độc, một số phu phen, thợthuyền đâm ra phản ứng cực đoan rợu chè, cờ bạc, đánh vợ chửi con, càng

ngày càng chìm sâu vào vũng bùn tội lỗi (Bố con lão Đen).

Tác phẩm của Nguyên Hồng cho ta thấy quá trình bần cùng hoá, lumanh hoá của ngời dân nghèo thành thị, nhng cái hớng chính, hớng lơng thiệncủa họ Đó chính là niềm khao khát vơn tới ánh sáng, những mong muốn cómột sự thay đổi, một sự chuyển biến mạnh mẽ nhằm tạo ra một cuộc sốngcông bằng, đẹp đẽ hơn Vấn đề chính trong tác phẩm của Nguyên Hồng trớccách mạng là những con ngời quằn quại trong sự đau khổ nhng vẫn lạc quan,yêu đời, vẫn muốn ‘‘ngoi lên ánh sáng nh những mầm cây xanh”, sống tình

nghĩa thuỷ chung và lòng hi sinh cho hạnh phúc của ngời khác (Trong cảnh

khốn cùng); lòng tự trọng dù đói khổ vẫn không chấp nhận lối sống truỵ lạc,

bán rẻ nhân phẩm để chạy theo đồng tiền và danh vọng (Cô gái quê) Nhng dù

sao nhiều nhân vật dân nghèo của Nguyên Hồng vẫn còn giữ một thái độ camphận, nhẫn nhục, chịu đựng trớc cảnh ngộ

ánh sáng quan điểm giai cấp và những nhân thức chính trị đã nângcao chất lợng nhiều truyện ngắn của Nguyên Hồng Sức tố cáo đợc tậptrung, dồn nén hơn, do đó kết cấu cũng chặt chẽ hơn “ Giọt máu ” là truyện

Trang 22

ngắn hay Cái không khí ngột ngạt tức thở của những năm 1942-1944, cáidã man tàn bạo của chế độ phong kiến đã đợc phản ánh qua một câu chuyệntởng nh tầm thờng, nhỏ bé nhng lại gây ấn tợng rất sâu đậm trong lòng ngời

đọc Lối kết cấu tơng phản giữa một bên là lũ bóc lột giàu có, bất nhẫn, cớp

đoạt và chà đạp lên mọi thứ một cách tàn bạo và một bên là em bé lặng lẽ

nh một cái bóng, với hai luống ngô non mà em trồng trên một hố đất, tr ớckia mụ chủ nhà để mọc um tùm lẫn với mảnh chai và rác r ởi thối nát Tất cảcái hạnh phúc, nhỏ xíu, mong manh, vô tội, vun xới đợc qua bao ngày thángbởi đôi bàn tay non yếu, cuối cùng bị cớp đoạt, phá phách một cách tànnhẫn, đau xót

1.3 Xung quanh vấn đề về câu

1.3.1 Vấn đề định nghĩa câu

Câu không phải đơn vị có sẵn nh từ mà là một đơn vị do ngời nói dùng

từ cấu tạo nên trong quá trình suy nghĩ thông báo

Về định nghĩa câu, từ trớc đến nay có trên 300 định nghĩa ( theo thống

kê của A Akhmanôva- Từ điển thuật ngữ ngôn ngữ học) Aristôt từ thời cổ đại

Hi Lạp đã định nghĩa: “ Câu là một âm phức hợp có ý nghĩa độc lập mà mỗi

bộ phận trong đó cũng có ý nghĩa độc lập.” Còn học phái Alêxanđri, thế kỉ

III-II TCN đã nêu định nghĩa: “ Câu là sự tổng hợp của các từ biểu thị một t tởngtrọn vẹn” (Dẫn theo{28, tr 138}) Đây là định nghĩa thể hiện đợc chức năng ýnghĩa của câu Do khá đơn giản dễ hiểu nên cho đến nay định nghĩa này vẫn

đợc sử dụng khá phổ biến

ở Việt Nam, thời kì đầu nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt, các nhànghiên cứu không vợt qua phạm vi này Trớc cách mạng, Trần Trọng Kim chorằng: “ Câu lập thành do một mệnh đề có nghĩa lọn hẳn hoặc hai hay nhiềumệnh đề” {23, tr 324} Định nghĩa này cha thoả đáng vì tác giả cha giải thíchmệnh đề là gì

Sau cách mạng, Nguyễn Lân định nghĩa: “ Nhiều từ hợp lại mà biểu thịmột ý dứt khoát về động tác, tình hình hoặc tính chất thì gọi là một câu” {23,

tr 324} Mặc dù đã có sự phát triển so với trớc cách mạng song định nghĩa nàycòn có chỗ cha thoả đáng: Câu có nhất thiết phải “ nhiều từ hợp lại” không?

Có phải trờng hợp nào câu cũng diễn đạt “ một ý dứt khoát”?

Nh vậy, những định nghĩa trên đã quan tâm đến mặt ý nghĩa nhng lại bỏqua mặt hình thức biểu thị câu cũng nh cấu tạo của câu

Trang 23

Thế kỉ XVIII Condillac cho rằng: “ mọi lời nói đều là phán đoán haymột chuỗi phán đoán Mà phán đoán diễn đạt bằng các từ, chính là cái mà ng-

ời ta gọi là mệnh đề Vậy mọi lời nói đều là một mệnh đề hay một chuỗi mệnh

đề” Định nghĩa này chỉ phù hợp với việc nhận diện câu về mặt lôgíc

Tác giả E.Sapia ( 1921) định nghĩa câu: “ Câu là một hành động ngôngữ diễn đạt một hành động của t duy”{23, tr 323} Việc định nghĩa câu dựatrên hớng triển khai của t duy đã dẫn đến việc phân loại câu theo cấu trúcnghĩa, cấu trúc đề- thuyết T duy chọn cái gì xuất phát điểm là phần đề, còn tduy triển khai cái gì thì đó là phần thuyết Tác giả Cao Xuân Hạo đã chọncách phân loại này để phân loại câu theo cấu trúc

Tác giả Nguyễn Kim Thản không đa ra một định nghĩa trực tiếp màchọn định nghĩa về câu của V.V.Vinogadov: “ Câu là đơn vị hoàn chỉnh củalời nói đợc hình thành về mặt ngữ pháp theo các quy luật của một ngôn ngữnhất định, làm công cụ quan trọng để cấu tạo, biểu thị t tởng Trong câukhông phải chỉ có sự truyền đạt về hiện thực mà còn có cả mối quan hệ củangời nói với hiện thực”{22, tr 100} Ông cho rằng đây là định nghĩa xác

đáng hơn cả Định nghĩa này đã đi vào đúng bản chất của câu, đó là xemxét mặt nội dung của câu, mối liên hệ của câu với hiện thực nh ng lại bỏ quamặt hình thức của câu

Diệp Quang Ban định nghĩa: “ Câu là đơn vị nghiên cứu ngôn ngữ cócấu tạo ngữ pháp ( bên trong và bên ngoài) tự lập và ngữ điệu kết thúc, mangmột ý nghĩa tơng đối trọn vẹn hay thái độ, sự đánh giá của ngời nói, giúp hìnhthành biểu hiện, truyền đạt t tởng, tình cảm Câu đồng thời là thông báo nhỏnhất bằng ngôn ngữ”{2, tr 107}

Trung tâm KHXH và nhân văn Quốc Gia cũng đa ra định nghĩa câu

t-ơng tự: “ Câu là đơn vị dùng từ hay đúng hơn, dùng ngữ mà cấu tạo nên trongquá trình t duy, thông báo; nó có nghĩa hoàn chỉnh, có cấu tạo ngữ pháp, và cótính chất độc lập.”{38, tr 207} Định nghĩa của Diệp Quang Ban Và TTKHXH

đều có đề cập đến đặc điểm cấu tạo, ngữ điệu và chức năng của câu nhng cha

đề cập đến mối quan hệ với ngời sử dụng

L.C.Thompson, ngợc lại đa ra định nghĩa câu về phơng diện hìnhthức mà bỏ qua mặt nội dung: “ ở trong tiếng Việt, các câu đ ợc tách rakhỏi nhau bởi những ngữ điệu kết thúc Một đoạn có một hay nhiều nhómnghỉ, kết thúc bằng một ngữ điệu kết thúc hay đứng sau một sự im lặnghay tiếp một đoạn khác cũng nh vậy là một câu Sự độc lập của những yếu

Trang 24

tố nh vậy, đợc phù hiệu hoá trong chữ viết bởi cách dùng một chữ hoa ở

đầu câu và một dấu kết thúc( dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than ở cuốicâu){ Dẫn theo 15, tr 85}

Định nghĩa này gần gũi với định nghĩa của F.F Fotunatov: “ Câu là một

tổ hợp từ với một ngữ điệu kết thúc”{22, tr 101} Cách định nghĩa này mới chỉthuần tuý dựa trên tiêu chí hình thức mà bỏ qua tiêu chí ý nghĩa, cũng nh cấutạo của câu

Lấy mục đích giao tiếp làm cơ sở, Trơng Văn Chình chọn định nghĩacủa A Meillet làm định nghĩa: “ Câu là tổ hợp tiếng dùng để diễn tả một sựtình có quan hệ với nhau, tổ hợp ấy tự nó tơng đối đầy đủ ý nghĩa, và khôngphụ thuộc về ngữ pháp vào một tổ hợp nào khác.”{23, tr 323} Định nghĩa này

đã chú trọng đến nội dung do câu biểu thị, nhng lại cha đề cập đến mặt cấu tạongữ pháp của câu

Trong những năm cuối thế kỉ XX, các nhà ngữ pháp học đã nhận thấynhững hạn chế trong các quan niệm về câu chỉ dựa vào hình thức hoặc nộidung ý nghĩa Chính vì vậy, họ đã chọn cách định nghĩa của Diệp Quang Ban

đáp ứng đồng thời cả hình thức và nội dung Tuy vậy, định nghĩa này còn khárờm rà cha ngắn gọn

Chúng tôi lựa chọn định nghĩa sau: “ Câu là đơn vị dùng từ đặt ra trongquá trình suy nghĩ, đợc gắn với ngữ cảnh nhất định nhằm mục đích thông báohay thể hiện thái độ đánh giá Câu có cấu tạo ngữ pháp độc lập, có ngữ điệukết thúc.” {22, tr 101}

1.3.2 Vấn đề phân loại câu theo mục đích giao tiếp

Phân loại câu theo mục đích giao tiếp là dựa vào mục đích phát ngôncủa ngời giao tiếp để phân loại câu Mục đích đó có thể là miêu tả, kể, khẳng

định, nhận xét, hỏi, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo, ra lệnh, thể hiện cảm xúc,thái độ… ứng với mỗi mục đích giao tiếp có một kiểu câu riêng Theo GSDiệp Quang Ban, khi xem xét câu theo mục đích nói, cần phân biệt 3 trờnghợp sau:

- Câu đích thực là câu có hình thức cấu tạo phù hợp với mục đích nói

- Câu giả là câu có hình thức của kiểu câu mục đích nói này nhng lạidùng cho mục đích nói khác

- Câu lâm thời là câu có hình thức của kiểu mục đích nói khác nhng lạidùng cho mục đích nói này

Trang 25

Nh vậy, việc phân loại câu theo mục đích nói cần phải đợc xem xéttrong mối quan hệ với các câu khác trong văn bản.

Tác giả Nguyễn Thiện Giáp cho rằng: Trong giao tiếp, ngời ta có thểdùng lời nói để hỏi, kể, nêu yêu cầu hoặc bộc lộ tình cảm, cảm xúc về một sựvật hay sự việc ứng với mỗi mục đích giao tiếp, thờng có một kiểu câu riêngvới đặc điểm riêng về cấu trúc, cụ thể là:

- ứng với mục đích hỏi có kiểu câu nghi vấn( câu hỏi)

- ứng với mục đích nêu yêu cầu, nguyện vọng của ngời nói có kiểu câumệnh lệnh ( cầu khiến)

- ứng với mục đích bộc lộ tình cảm, cảm xúc của ngời nói có kiểu câucảm thán ( câu cảm)

- ứng với mục đích kể, ta có kiểu câu tờng thuật ( câu kể)

Nh vậy, theo tác giả phân loại câu thành câu nghi vấn, câu mệnh lệnh,câu cảm thán và câu tờng thuật không phải là một sự phân loại chỉ đơn thuầndựa vào mục đích giao tiếp, mà là sự phân loại kết hợp cả hai mặt mục đíchgiao tiếp và đặc điểm cấu trúc.{14, tr 273-274}

Hoàng Trọng Phiến phân chia câu theo mục đích phát ngôn thành 3loại: kể, hỏi, cầu khiến Sở dĩ tác giả không cho “ câu cảm xúc là một loại câu,bởi lẽ, cảm xúc với cái nghĩa sắc thái tình cảm của chủ thể phát ngôn thì câunào lại không có Và do đó không tạo thành sự đối lập: câu cảm xúc và câukhông cảm xúc” {29, tr 269}

Về việc phân loại câu theo mục đích nói, Mai Ngọc Chừ phân làm 4loại: Câu tờng thuật (câu kể), câu nghi vấn (câu hỏi), câu mệnh lệnh (câu cầukhiến), câu cảm thán (câu cảm) {30, tr 285}

Nh vậy, từ trớc đến nay, các nhà ngữ pháp học đều phân chia câu theomục đích nói thành 4 loại lớn:

- Câu trần thuật (câu kể )

- Câu nghi vấn (câu hỏi )

- Câu cảm thán (câu cảm )

- Câu cầu khiến ( câu mệnh lệnh )

Đây cũng là cơ sở để chúng tôi phân loại câu xét theo mục đích nóitrong truyện ngắn Nam Cao và Nguyên Hồng

Trang 26

1.3.2.1 Câu trần thuật (câu kể)

Câu trần thuật dùng để xác nhận về sự tồn tại của sự vật hay các đặc tr

-ng, hoạt độ-ng, trạng thái của sự vật

Đây là loại câu đợc dùng rộng rãi nhất Về hình thức biểu hiện, loạinày thờng có ngữ điệu kết thúc đi xuống, trên chữ viết có dấu chấm (.) Vềnội dung, có thể có 2 nhóm: câu tờng thuật khẳng định và câu tờng thuậtphủ định

a Câu tờng thuật khẳng định

Loại này thờng nêu lên sự vật, hiện tợng đợc nhận định là có tồn tại

Ví dụ:

- Bây giờ thì hắn đã trở thành mõ hẳn rồi

( T cách mõ- Nam Cao)

- Họ im lặng đã lâu rồi

( Láng- Nguyên Hồng)

- Mẹ Bồng ở cổng làng lại lên cơn sốt rồi

( Ngòi lửa- Nguyên Hồng)

b Câu tờng thuật phủ định

Loại này thờng xác nhận sự vắng mặt hay không tồn tại của sự vật hiệntợng, nói một cách khác, đây là câu nhằm tờng thuật lại một sự việc nhng theochiều phủ định

Căn cứ vào sự có mặt của phụ từ phủ định trong cấu trúc câu, có thểchia câu phủ định thành: câu có chủ ngữ bị phủ định, câu có vị ngữ bị phủ

định, câu có thành phần phụ bị phủ định

* Câu có chủ ngữ bị phủ định

Thông thờng có 2 kiểu cấu tạo bộ phận chủ ngữ

+ Không kết hợp với yếu tố phải

Ví dụ:

- Không phải ông nghe vợ ông hay con dâu ông nói.

( Ngời con gái- Nguyên Hồng)

+ Không, chẳng kết hợp với đại từ phiếm định tạo nên cụm từ cố định

Ví dụ:

- Không ai chịu ngồi với hắn, thì hắn sẽ ngồi một mình một cỗ.

( T cách mõ- Nam Cao)

* Câu có vị ngữ bị phủ định

Trang 27

Yếu tố phủ định đứng trớc bộ phận vị ngữ làm thành tố phụ cho động tính từ.

-Ví dụ:

- Bố Dần chẳng nói sao.

( Một đám cới- Nam Cao)

- Ba mơi tuổi, mụ cha có ngời nào hỏi.

( Lang Rận- Nam Cao)

* Câu có thành phần phụ bị phủ định

Thành phần phụ của từ nh bổ ngữ, định ngữ hay thành phận phụ của câu

nh trạng ngữ cũng bị phủ định

Ví dụ:

- Chẳng chờ đợi con ông, ông đi trớc

( Ngời con gái - Nguyên Hồng)Căn cứ vào ý nghĩa bị phủ định có thể chia ra: câu phủ định bác bỏ, câuphủ định từ chối, câu phủ định mắng mỏ, chửi bới, câu phủ định tờng thuật

+ Câu phủ định mắng mỏ chửi bới

Loại này thờng sử dụng những danh từ mà theo quan niệm của ngờiViệt là kiêng hay những con vật bị xem là đáng khinh bỉ để cấu tạo câu phủ

định mắng mỏ

- Câu phủ định tờng thuật

Trang 28

Loại này thờng sử dụng những phó từ phủ định trớc động tính từ đểbiểu thị ý nghĩa tờng thuật ( hay miêu tả )

1.3.2.2 Câu nghi vấn

( Chí Phèo- Nam Cao)

- Các ngời không lôi con quỷ cái ra cho tôi à?

( Ngòi lửa- Nguyên Hồng)Nhờ trọng điểm hỏi chứa ở đại từ để hỏi cùng các yếu tố từ vựng trongcâu hỏi mà câu đáp có thể có dạng đầy đủ hoặc tỉnh lợc chỉ còn chủ ngữ, vịngữ hay bổ ngữ

Tuỳ theo vị thế của ngời đáp có thể sử dụng các kiểu câu đáp với nhữngtình thái phù hợp Việc sử dụng hoặc không sử dụng từ xng hô đứng trớc haycuối câu có ảnh hởng đến sự thể hiện thái độ của ngời đáp: tôn trọng, suồngsã, khinh ghét, chống đối, ngang ngạnh, bình đẳng, thân mật

Trang 29

b Những phơng tiện biểu thị câu hỏi

* Câu hỏi có đại từ nghi vấn

Loại nay dùng để hỏi những điểm xác định trong câu Điểm hỏi là điểm

có chứa đại từ nghi vấn ở câu đáp, nội dung thông tin thờng làm sáng tỏ nhữngtrọng điểm hỏi đó

Ví dụ:

+ Câu hỏi có quan hệ từ lựa chọn

Câu hỏi loại này thờng hớng đến một trong 2 khả năng nên đợc gọi làcâu hỏi lựa chọn

Ví dụ:

- Biết đi ngả dới hay ngả trên?

(Trẻ con không đợc ăn thịt chó- Nam Cao)

- Nên cho Thởng đi hay không nên?

( Hai mẹ con- Nguyên Hồng)+ Câu hỏi dùng tình thái từ

Chúng gồm những tình thái từ sau: à, , a, hả, hở, chứ… Loại này điểm

hỏi sẽ rất mơ hồ khi đứng riêng Vì vậy câu đáp thờng phải dựa vào ngữ cảnh

Ví dụ:

- Vị chi đi 3 xu một miếng trầu?

( Một đám cới- Nam Cao)

c Loại có hình thức là câu hỏi nhng mục đích không tơng ứng

* Loại câu hỏi nhằm mục đích tu từ

Trong loại này, mục đích, ý định thông tin của ngời nói nằm chính ngaytrong câu hỏi đó, vì vậy không cần ngời nghe đáp lại ngời nói chọn hình thứcthể hiện ở dạng câu hỏi nhằm mục đích tu từ, tác đọng đến ngời nghe mộtcách tinh tế biểu cảm hơn

Ví dụ:

Trang 30

- Vui thì vui cả triều đình

Chẳng vui, vui thể một mình vui chi?

( Một đám cới- Nam Cao)

* Loại có hình thức là câu hỏi nhng mục đích là cầu khiến

Ngời nói đề nghị ngời nghe thực hiện một hành động gì đó Ngời nghethờng phải có hành vi đáp lại bằng ngôn ngữ hay có hành động hởng ứng Dùngời đó thực hiện hay không thì anh ta cũng không còn vô can nh trớc

Ví dụ:

- Con ngồi đây với thầy cho bu đi đong gạo nhé?

( Nghèo- Nam Cao)

* Loại có hình thức câu hỏi nhng mục đích trả lời

+ Loại có hình thức câu hỏi nhng mục đích trả lời nhằm cung cấpnhững thông tin mà câu hỏi đặt ra theo chiều khẳng định hayphủ định

+ Trực tiếp phản bác lại câu hỏi để gián tiếp phủ định

+ Trực tiếp chất vấn lại nội dung câu hỏi nhng thực chất là nétránh trả lời

+ Chất vấn về hậu quả do nội dung câu hỏi đặt ra

Tóm lại, ngữ nghĩa câu trả lời chịu sự chi phối rất lớn của ngữ cảnhcũng nh sự chi phối về ngữ nghĩa của câu hỏi ( từ để hỏi, nội dung hỏi )

1.3.2.3 Câu mệnh lệnh- cầu khiến

Loại này đợc dùng để bày tỏ thái độ cầu khiến ( mong muốn ngời nghethực hiện) hay mệnh lệnh ( bắt buộc ngời nghe phải thực hiện)

Theo tác giả Nguyễn Kim Thản: “ Câu cầu khiến nhằm mục đích nêulên ý chí của ngời nói và đòi hỏi, mong muốn ngời nghe thực hiện những điềunêu ra trong câu cầu khiến” {34, tr 138} Tác giả Diệp Quang Ban lại quanniệm: “ Câu mệnh lệnh đợc dùng để bày tỏ, muốn nhờ hay bắt buộc ngời nghethực hiện đợc nêu lên trong câu và có những dấu hiệu hình thức nhất định” {2,

tr 238} Các tác giả Lê Cận, Phan Thiều, Hoàng Văn Thung cho rằng: “ Câumệnh lệnh- cầu khiến nói lên ý muốn, lời cầu mong, mệnh lệnh của ngời nóitruyền đạt cho ngời đối thoại với mục đích yêu cầu ngời đối thoại thực

Trang 31

hiện”{Dẫn theo 24} Nh vậy, các tác giả ngữ pháp truyền thống đều thốngnhất kiểu câu mệnh lệnh- cầu khiến, tuy vậy họ cha đi sâu miêu tả kĩ kiểu câunày Xét trên những nét ý nghĩa lớn, chúng tôi thấy có hai nhóm lớn là câumệnh lệnh và câu cầu khiến.

a Câu mệnh lệnh

Câu mệnh lệnh thờng sử dụng những động từ nh: cút, thôi, xéo, đi, bớc,

ra, vào… kèm ngữ điệu mạnh nhằm thể hiện thái độ dứt khoát của ngời nóibắt ngời nghe thực hiện

Ví dụ:

- Cái Gái đâu! Dẹp mâm đi mày

(Trẻ con không đợc ăn thịt chó- Nam Cao)

b Câu cầu khiến

Kiểu câu này thể hiện nguyện vọng của ngời nói hớng đến ngời nghe,mong ngời nghe thực hiện hành vi đề nghị

Trang 32

Câu cảm thán dùng để biểu thị mức độ tình cảm, thái độ đánh giá của

ngời nói Loại này thờng đợc sử dụng các tình thái từ : ối, quá, thay, sao, ôi,

chao ôi, ô hô, a ha, ái chà… hoặc các tổ hợp từ tình thái : ối chao ơi! ối cha

mẹ ơi! ối cha mẹ ơi! các đại từ thể hiện mức độ cảm xúc : biết bao nhiêu, biết bao… các phó từ : quá, ghê, vô cùng…

Ví dụ:

- úi chà! Nhiều chấy quá!

( Trẻ con không đợc ăn thịt chó- Nam Cao)

1.4 Tiểu kết chơng 1

Qua phân tích ở chơng 1, chúng tôi rút ra những kết luận:

+ Chúng tôi trình bày một số vấn đề lý thuyết cơ bản có liên quan đến

đề tài để làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài: đặc điểm câu trần thuật trongtruyện ngắn Nam Cao và Nguyên Hồng

+ Chúng tôi trìmh bày những vấn đề thuộc khái niệm truyện ngắn và

đặc điểm ngôn ngữ truyện ngắn để làm tiền đề cho việc nghiên cứu truyệnngắn Nam Cao và truyện ngắn Nguyên Hồng

+ Chúng tôi cũng đề cập đến những vấn đề về tác giả, tác phẩm nhà vănNam Cao và Nguyên Hồng

+ Chúng tôi cũng đề cập đến lý thuyết về câu và vấn đề phân loại câuxét theo mục đích giao tiếp Cách phân loại câu thành 4 loại: câu kể, câu hỏi,câu cảm, câu cầu khiến đợc nhiều nhà nghiên cứu chấp nhận Vì vậy, trongluận văn chúng tôi áp dụng cách phân loại này để thống kê khảo sát và phânloại câu trần thuật trong truyện ngắn của Nam Cao và Nguyên Hồng

Trang 33

Chơng 2

Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao

2.1 Thống kê định lợng câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao

Chúng tôi tiến hành khảo sát 2728 câu văn trong mời truyện ngắn củaNam Cao và phân loại nh sau:

Bảng 2.1: Phân loại câu theo mục đích giao tiếp truyện ngắn Nam Cao

Tác phẩm Tổng số

câu

Câu trầnthuật

Câu nghivấn

Câu cảmthán

Câu cầukhiến

Trang 34

2.2 Phân loại câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao

Bảng 2.2: Phân loại câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao

Tác phẩm Câu khẳng định Câu phủ định Tổng số câu TT

Trong truyện ngắn của mình, Nam Cao đã sử dụng câu trần thuật khẳng

định và câu trần thuật phủ định:

2.2.1 Câu trần thuật khẳng định

Câu trần thuật khẳng định đợc Nam Cao sử dụng trong câu trần thuậtvới số lợng lớn ( 1749/ 2141 câu), chiếm 81,70% Câu khẳng định thờng nêulên sự vật, hiện tợng đợc nhận định là có tồn tại

Trang 35

<9> Một lão với một con chó, mỗi ngày ba hào gạo, mà gia sự vẫn còn

đói deo đói dắt

2.2.2 Câu tờng thuật phủ định

Trong truyện ngắn Nam Cao câu trần thuật phủ định xuất hiện ít hơncâu trần thuật (392/2141 câu) chiếm 18,30% tổng số câu trần thuật Loại nàythờng xác nhận sự vắng mặt hay sự không tồn tại của sự vật, hiện tợng Căn cứvào sự có mặt của phụ từ phủ định, có thể chia câu phủ định nh sau:

Trang 36

Bảng 2.3: Phân loại câu tờng thuật phủ định

Tác phẩm Tổng số câu

TT phủ định

Câu có chủngữ bị phủ

định

Câu có vị ngữ

bị phủ định

Câu có thànhphần phụ bịphủ định

Trang 37

<25> Ch¼ng ai hiÓu l·o chÕt v× bÖnh g× mµ ®au dín vµ bÊt th×nh l×nh nh vËy.

Trang 38

T¸c phÈm Tæng sè c©u C©u kÓ C©u t¶ C©u nhËn xÐt,

2.3.1 C©u trÇn thuËt kÓ

Trang 39

- Trong truyện ngắn Nam Cao, câu trần thuật kể thờng xuất hiện trong

đoạn văn thể hiện lời trần thuật của tác giả về nhân vật theo trục thời gian( quá khứ- hiện tại; hiện tại- quá khứ; hiện tại- tơng lai) Câu trần thuật

kể thờng đi kèm với các từ : hồi, nhớ, các động từ chỉ quá trình phát triển, kểlại…Sau đây là các nhóm cụ thể:

a Lời trần thuật do tác giả kể

<45 > Ngời đàn bà ở chợ về Thị tủm tỉm cời Thị cời vì nghĩ đến đàncon Hôm nay, chẳng biết cao hứng thế nào, thị đã mua cho chúng bốn câymía lách Những ba trinh kia đấy, nh thế kể cũng nhiều lắm Cả đội hàng củathị đem đi buổi sáng, bán đợc vừa sáu xu

( III, tr 126)

ở ví dụ trên, Nam Cao đã kể về nhân vật Thị- một ngời đàn bà rất yêuthơng con, nhng vì hoàn cảnh nghèo mỗi lần đi chợ Thị phải cân đo đong đếm,

đến mua quà cho lũ trẻ Thị phải đắn đo mãi mới quyết định mua cho đàn con

đang háo hức đợi mẹ đi chợ về

< 46 > Bà lão ấy hờ con suốt một đêm Bao giờ cũng vậy cứ hết đờng

đất làm ăn là bà lại hờ con Làm nh chính tự con bà nên bây giờ bà phải đói

Mà cũng nh thế thật Chồng bà chết từ khi nó mới lọt lòng ra Bà thắt lng buộcbụng, nuôi nó từ tấm tấm tí tí giở đi Cũng mong để khi mình già, tuổi yếu mànhờ Thế mà cha cho mẹ nhờ đợc một li, nó lăn cổ ra nó chết Công bà thànhcông toi

( VI, tr 226)Nam Cao kể về nhân vật bà cái Đĩ trong “Một bữa no” suốt cả cuộc đờivì con vì cháu sống trong cảnh đói nghèo

Nhân vật Dần trong “Một đám cới” sinh ra trong một gia đình vốn

nghèo từ trong trứng nghèo ra Nam Cao đã kể về Dần vì hoàn cảnh nghèo màDần phải đi ở từ bé, từ đó mà hình thành nên tính nết của Dần

< 47 > Dần thức dậy thì trong nhà còn tối om om Đêm tháng chạp trờilâu sáng… Dần nhỏm dậy, nó sờ soạng ra khỏi cái ổ rơm rồi đi thẳng ra ngoài.Bên ngoài mù mịt sơng Khí lạnh sắc nh dao Dần rùng mình và hắt hơi mấycái luôn Nó thấy cần phải động đậy ngay, cần phải làm ngay một việc gì chonóng ngời Nó mải mốt vơ lấy cái chổi quét sân, quét ngõ Việc quét tớc ấy,chẳng sáng nào nó quên làm, dù sân nhà có bẩn hay không ấy là một thóiquen cũng nh cái thói quen dậy từ lúc hãy còn đêm Nết chăm chỉ ấy, nó học

đợc mấy năm đi ở Dần đi ở từ năm chửa mời hai Khi ấy đầu nó còn để hai

Trang 40

trái đào Nó mới biết cầm vững cái chổi để quét nhà và thổi một niêu cơm concon không sống, không khê Mẹ nó vốn nghèo từ trong trứng nghèo ra nên hayliệu, hay lo.

( IX, tr 282)

<48> Hồi bu mới chết, thằng Đật khóc suốt ngày Nó gào bu Nó đãhiểu chết là thế nào đâu Nó cứ đòi gọi bu về với nó Thầy phải cõng nó ra chợhàng mua bánh Thầy mua cho nó nhiều bánh lắm Thầy mua cho cả Ninhnữa Thầy với Ninh bày cỗ chơi với Đật Thầy làm cho Đật những con quaybằng những quả bởi con, những cái giờng, những cái ghế tràng kỉ bằng cây

đót Trông thích lắm Nhờ vậy Đật không khóc nữa

đã đến điều vất vả Bác ấy đã bảo Ninh: “ Cháu về mà đi tìm thầy, nhà báccũng hết gạo rồi, nếu thầy không đa thêm cho bác thì bác lấy gì mà thổi chochúng mày? Các anh cũng đói ” Thế là Ninh đủ hiểu Bác ấy muốn bảo:

“ Chúng mày liệu sao thì liệu, đừng ăn rình nhà tao mãi!”

Ông đờ đẫn cả ngời Ông nghĩ bụng rằng: giá Dần không phải về nhà ngời ta,thì có lẽ chẳng đời nào ông phải lên rừng; ông cứ ở nhà với ba con, bố con

đùm bọc lấy nhau, bây giờ bỏ lại hai đứa bé mà đi, ông thơng chúng nó quá…

( IX, tr 294)

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lại Nguyên Ân (1999), 150 thuật ngữ văn học, Nxb ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 150 thuật ngữ văn học
Tác giả: Lại Nguyên Ân
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 1999
[2] Diệp Quang Ban (2000), Ngữ pháp tiếng Việt, tập 1-2, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
[3] Diệp Quang Ban , Đỗ Hữu Châu (2000), Tiếng Việt 10, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt 10
Tác giả: Diệp Quang Ban , Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
[4] Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cơng ngôn ngữ học, tập 2, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng ngôn ngữ học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
[5] Đỗ Hữu Châu (1996), Giản yếu về ngữ dụng học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giản yếu về ngữ dụng học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
[6] Đỗ Hữu Châu (1998), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
[7] Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán (2001), Đại cơng ngôn ngữ học Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng ngôn ngữ học
Tác giả: Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
[8] Nguyễn Tài Cẩn (2004), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Tài Cẩn
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2004
[10] Nguyễn Đức Dân, Lôgic ngữ nghĩa cú pháp, Nxb ĐH-THCN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lôgic ngữ nghĩa cú pháp
Nhà XB: Nxb ĐH-THCN
[11] Phan Cự Đệ (1983), Tuyển tập Nguyên Hồng, Nxb văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập Nguyên Hồng
Tác giả: Phan Cự Đệ
Nhà XB: Nxb văn học
Năm: 1983
[12] Phan Cự Đệ (1998), Văn học Việt Nam 1900-1945, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học Việt Nam 1900-19
Tác giả: Phan Cự Đệ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
[13] Hà Minh Đức, Hữu Nhuận (2003), Nguyên Hồng về tác gia và tác phẩm, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên Hồng về" tác "gia và tác phẩm
Tác giả: Hà Minh Đức, Hữu Nhuận
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
[14] Nguyễn Thiện Giáp (1997), Dẫn luận ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn luận ngôn ngữ học
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
[15] Cao Xuân Hạo (1991), Sơ thảo Ngữ pháp chức năng Nxb, KHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ thảo Ngữ pháp chức năng
Tác giả: Cao Xuân Hạo
Năm: 1991
[16] Cao Xuân Hạo, Hoàng Xuân Tâm (1992), Sơ thảo Ngữ pháp chức năng (quyển 1) Câu trong tiếng Việt, Nxb TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ thảo Ngữ pháp chức năng
Tác giả: Cao Xuân Hạo, Hoàng Xuân Tâm
Nhà XB: Nxb TPHCM
Năm: 1992
[17] Nguyễn Thái Hòa (2005), Những vấn đề thi pháp của truyện, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề thi pháp của truyện
Tác giả: Nguyễn Thái Hòa
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
[18] Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi (1999), Từ điển thuật ngữvăn học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ"văn học
Tác giả: Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
[19] Đỗ Đức Hiểu (2000), Thi pháp hiện đại, Nxb Hội nhà văn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi pháp hiện đạ
Tác giả: Đỗ Đức Hiểu
Nhà XB: Nxb Hội nhà văn
Năm: 2000
[20] Đinh Trọng Lạc (1993), Thực hành phong cách học tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành phong cách học tiếng Việt
Tác giả: Đinh Trọng Lạc
Nhà XB: Nxb Giáodục
Năm: 1993
[21] Đinh Trọng Lạc (1998), 99 phơng tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt , Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 99 phơng tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt
Tác giả: Đinh Trọng Lạc
Nhà XB: NxbGiáo dục
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phân loại câu theo mục đích giao tiếp truyện ngắn Nam Cao - Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn nam cao và truyện ngăn nguyên hồng luận văn thạc sĩ ngữ văn
Bảng 2.1 Phân loại câu theo mục đích giao tiếp truyện ngắn Nam Cao (Trang 37)
Bảng 2.3: Phân loại câu tờng thuật phủ định - Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn nam cao và truyện ngăn nguyên hồng luận văn thạc sĩ ngữ văn
Bảng 2.3 Phân loại câu tờng thuật phủ định (Trang 40)
Bảng 2.4: Bảng miêu tả câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao - Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn nam cao và truyện ngăn nguyên hồng luận văn thạc sĩ ngữ văn
Bảng 2.4 Bảng miêu tả câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao (Trang 43)
Bảng 3.1:  Câu phân theo mục đích phát ngôn trong truyện ngắn Ngyên Hồng - Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn nam cao và truyện ngăn nguyên hồng luận văn thạc sĩ ngữ văn
Bảng 3.1 Câu phân theo mục đích phát ngôn trong truyện ngắn Ngyên Hồng (Trang 78)
Bảng 3.2:  Bảng phân loại câu trần thuật trong truyện ngắn Nguyên Hồng - Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn nam cao và truyện ngăn nguyên hồng luận văn thạc sĩ ngữ văn
Bảng 3.2 Bảng phân loại câu trần thuật trong truyện ngắn Nguyên Hồng (Trang 79)
Bảng 3.3: Bảng phân loại câu trần thuật phủ định - Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn nam cao và truyện ngăn nguyên hồng luận văn thạc sĩ ngữ văn
Bảng 3.3 Bảng phân loại câu trần thuật phủ định (Trang 80)
Bảng 3.5: So sánh phân loại câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao và - Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn nam cao và truyện ngăn nguyên hồng luận văn thạc sĩ ngữ văn
Bảng 3.5 So sánh phân loại câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao và (Trang 108)
Bảng 3.6: So sánh nội dung miêu tả câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao và Nguyên Hồng - Đặc điểm câu trần thuật trong truyện ngắn nam cao và truyện ngăn nguyên hồng luận văn thạc sĩ ngữ văn
Bảng 3.6 So sánh nội dung miêu tả câu trần thuật trong truyện ngắn Nam Cao và Nguyên Hồng (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w