1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm cấu tạo ngữ nghĩa thành ngữ nghệ tĩnh

80 863 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm cấu tạo – ngữ nghĩa thành ngữ nghệ tĩnh
Tác giả Trần Thị Tố Uyên
Người hướng dẫn TS. Hoàng Trọng Canh
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2007
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 296,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, tiểu luận, báo cáo, đề tài

Trang 1

bộ giáo dục và đào tạo trờng đại học vinh Khoa Ngữ Văn

-*** -Đặc điểm cấu tạo – ngữ nghĩa thành ngữ ngữ nghĩa thành ngữ

nghệ tĩnh

khoá luận tốt nghiệp

Giáo viên hớng dẫn: TS Hoàng Trọng Canh

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Tố Uyên

Lớp: 44B4 – Ngữ Văn Ngữ Văn

Vinh, 5 - 2007

Lời nói đầu

Thành ngữ Nghệ Tĩnh là một bộ phận của thành ngữ tiếng Việt, làmột đơn vị ngôn ngữ và là một thành tố văn hoá

ở khoá luận này, chúng tôi tập trung nghiên cứu thành ngữ Nghệ

Tĩnh dới góc độ " Đặc điểm cấu tạo – Ngữ Văn ngữ nghĩa" của nó

Trang 2

Thực hiện khoá luận, chúng tôi đã nhận đợc sự hớng dẫn tận tình vàchu đáo của thầy giáo – Ngữ Văn TS Hoàng Trọng Canh và sự giúp đỡ của các thầy côgiáo trong tổ ngôn ngữ - Khoa ngữ văn - Đại học Vinh.

Qua đây, chúng tôi xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo– Ngữ Văn TS Hoàng Trọng Canh, cùng các thầy cô và bạn bè đã tạo điều kiện giúpchúng tôi hoàn thành khoá luận

Do những nguyên nhân khách quan và chủ quan có thể khoá luậncòn nhiều điểm cần phải bàn thêm Chúng tôi rất mong sự góp ý của thầy cô vàbạn đọc

Trang 3

Chơng 1: Một số giới thuyết liên quan đến đề tài 10

1.2 Phơng ngữ và vấn đề thành ngữ trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh 26

Chơng 2: Đặc điểm cấu tạo của thành ngữ Nghệ Tĩnh

2.2 Cấu tạo của thành ngữ ẩn dụ hoá đối xứng Nghệ Tĩnh 382.2.1 Mô hình cấu tạo thành ngữ ẩn dụ hoá đối xứng Nghệ Tĩnh 382.2.2 Đặc điểm cấu tạo thành ngữ ẩn dụ hoá đối xứng Nghệ Tĩnh 392.3 Cấu tạo thành ngữ ẩn dụ hoá phi đối xứng Nghệ Tĩnh 442.3.1 Khái quát về mô hình cấu tạo thành ngữ ẩn dụ hoá phi đối xứng

Nghệ Tĩnh

442.3.2 Một vài nét nổi bật trong thành ngữ ẩn dụ hoá phi đối xứng Nghệ Tĩnh 45

Trang 4

Chơng 3: Đặc điểm ngữ nghĩa thành ngữ Nghệ Tĩnh 503.1 Nghĩa biểu trng của thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh 503.1.1 Cơ cấu nghĩa biểu trng của hình ảnh trong thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh 503.1.2 Các loại hình ảnh trong vế so sánh và đặc điểm biểu trng của chúng

trong thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh

55

3.2 Nghĩa biểu trng của thành ngữ ẩn dụ hoá Nghệ Tĩnh 663.2.1 Cơ cấu nghĩa của thành ngữ ẩn dụ hoá Nghệ Tĩnh 663.2.2 Đặc điểm nghĩa biểu trng của thành ngữ ẩn dụ hoá Nghệ Tĩnh 683.3 Một vài nét về cuộc sống và con ngời Xứ Nghệ qua thành ngữ Nghệ Tĩnh 70

Trang 5

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Thành ngữ tiếng Việt nói chung và thành ngữ Nghệ Tĩnh nói riêng là

hiện tợng độc đáo trong ngôn ngữ cũng nh trong lời ăn tiếng nói hàng ngày.Nghiên cứu thành ngữ chính là nghiên cứu một loại đơn vị đặc biệt của tiếngViệt, là tìm hiểu nét đẹp, sự phong phú của tiếng Việt, đồng thời góp phần giữgìn, phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, và giúp chúng ta hiểu thêm về bản sắcdân tộc, về đời sống văn hoá cũng nh con ngời ở từng vùng miền trên đất nớc

1.2 Thành ngữ là một bộ phận hết sức đặc biệt trong vốn từ của một dân

tộc Giống với các đơn vị ngôn ngữ khác, thành ngữ có đặc trng về cấu tạo vàngữ nghĩa Nó là cụm từ cố định có kết cấu vững chắc, đợc sử dụng tơng đơng

nh từ Thành ngữ là đơn vị định danh bậc hai, tiêu biểu cho lối nói bóng bẩy,hàm súc, giàu vần điệu của ngời Việt Vì vậy, đi sâu tìm hiểu đặc điểm cấu tạo

và ngữ nghĩa thành ngữ của một dân tộc, một địa phơng nào đó có thể xem làmột công việc quan trọng và hết sức cần thiết

1.3 Ngôn ngữ là tấm gơng phản ánh văn hoá, sự hình thành ngôn ngữ là

tiền đề nhiều mặt của sự hình thành văn hoá Ngôn ngữ đợc xem là gia tài quýgiá nhất, đích thực nhất để nhận diện một dân tộc, một địa phơng Ngời ta rất dễnhận biết bản sắc dân tộc, màu sắc địa phơng trong cách nói, cách viết của mộtngời nào đó, bởi cách lựa chọn hình ảnh, hiện tợng độc đáo mang dấu ấn văn hoá

đợc phản ánh trong các đơn vị của phát ngôn Thành ngữ cũng nh tục ngữ, ca dao

- chúng vừa là một đơn vị ngôn ngữ, đồng thời lại là một đơn vị của văn hoá Do

đó, muốn hiểu rõ về cuộc sống và con ngời của một đất nớc, một vùng miền haymột địa phơng, chúng ta có thể tiếp cận từ góc độ ngôn ngữ - từ một đơn vị ngônngữ cụ thể nh thành ngữ

1.4 Nghệ Tĩnh còn gọi là xứ Nghệ "Đây là nơi núi cao, sông sâu, phong

tục trọng hậu, cảnh tợng tơi sáng, gọi là đất có danh tiếng hơn cả Nam Châu …" "

( Lịch Triều Hiến chơng loại chí - Phan Huy Chú) Vùng đất này kéo dài từ khe

nớc Lạnh đến Đèo Ngang, gồm hai tỉnh Nghệ An - Hà Tĩnh Các nhà khoa học

đã xác định Nghệ Tĩnh là vùng đất cổ của ngời Việt Nơi đây gắn liền với những

sự kiện lịch sử của công cuộc bảo vệ và xây dựng đất nớc Cũng nh bao miền quê

Trang 6

trên dải đất Việt, cuộc sống của con ngời xứ Nghệ còn lam lũ, đói nghèo bởithiên nhiên không mấy u đãi - gió lào, cát nắng, ma lũ… Nh Nhng chính những khókhăn, gian khổ đã tôi luyện con ngời Nghệ Tĩnh, họ trở thành những con ngờicần cù, chịu thơng, chịu khó, giàu lòng yêu quê hơng, tổ quốc, có nghị lực phithờng, có truyền thống hiếu học, thông minh… Nh Vì thế, đây đợc xem là một khu

vực "Địa linh nhân kiệt" Tất cả những đặc điểm của mảnh đất xứ Nghệ đều đợc

phản ánh qua lớp ngôn ngữ địa phơng đặc biệt là qua thành ngữ Nghệ Tĩnh bởithành ngữ nói riêng và ngôn ngữ nói chung chính là thành tố quan trọng của văn

hoá, là phơng tiện của văn hoá Vì lẽ đó, khi đi sâu tìm hiểu "Đặc điểm cấu tạo

-ngữ nghĩa thành -ngữ Nghệ Tĩnh" chúng ta sẽ hiểu sâu sắc hơn về bản sắc văn

hoá - cuộc sống và con ngời của vùng đất này Với những lý do trên chúng tôi

đã chọn "Đặc điểm cấu tạo - ngữ nghĩa thành ngữ Nghệ Tĩnh" làm đề tài cho

khoá luận này

quan tâm Nó "có thể trở thành một bộ môn riêng trong ngôn ngữ học liên quan

đến từ vựng học"[23; tr.179] Điều này đợc chứng minh qua các công trình

nghiên cứu của nhiều tác giả

Công trình đầu tiên có giá trị lớn trong việc chỉ ra những nét cơ bản nhất

của thành ngữ là Việt Nam văn học sử yếu (1951) của Dơng Quảng Hàm, tiếp

đến là công trình của Vũ Ngọc Phan Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam (1971)

Nhìn chung, hai tác giả đã có ý thức trong việc chỉ ra những đặc tr

Trang 7

Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng [6]… Nh Các tác giả tiếp cận thành ngữ theo nhữngcách khác nhau, vì thế quan điểm không hoàn toàn giống nhau, song họ đềuthống nhất cho rằng thành ngữ là một đơn vị ngôn ngữ tơng đơng với từ, nhng nócũng có những đặc điểm riêng về cấu tạo và ngữ nghĩa cũng nh khả năng vậndụng tạo câu.

Đặc biệt, trong số các công trình nghiên cứu về thành ngữ thì Thành ngữ

học tiếng Việt [11] của GS Hoàng Văn Hành là công trình có ý nghĩa nhất.

Công trình là kết quả của quá trình tìm tòi, khảo nghiệm bao nhiêu năm của tácgiả ở cuốn sách này, tác giả đi đến khái quát các phơng diện cơ bản của thànhngữ về đặc trng cấu trúc ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt, về phơng thức tạonghĩa, cấu trúc đối xứng, về việc phân biệt thành ngữ với tục ngữ, về quan hệgiữa thành ngữ với văn hoá… Nh Với Thành ngữ học tiếng Việt GS Hoàng Văn

Hành đã tạo một cơ sở, một nền tảng lý thuyết vững chắc cho những ngời đi sautiếp tục khám phá kho tàng thành ngữ của dân tộc và của từng địa phơng cụ thể

Ngoài các công trình trên, nhiều tác giả còn có những bài viết về một vài

phơng diện cụ thể của thành ngữ nh: Bùi Khắc Việt: Cơ sở hình thành và sự

biến đổi của thành ngữ tiếng Việt; Về tính biểu trng của thành ngữ trong tiếng Việt; Nguyễn Văn Mệnh: Vài suy nghĩ góp phần xác định khái niệm thành ngữ tiếng Việt; Nguyễn Đức Dân: Ngữ nghĩa thành ngữ và tục ngữ sự vận dụng; Phan Xuân Thành: Tính biểu trng của thành ngữ tiếng Việt; Hoàng

Văn Hành: Về tính biểu trng của thành ngữ trong tiếng Việt"; Cù Đình Tú :

Góp ý kiến về phân biệt thành ngữ với tục ngữ; v.v

Ngoài ra, ở một phạm vi khác, đã có rất nhiều khoá luận, luận văn, luận án

đã đi sâu tìm hiểu thành ngữ ở nhiều góc độ khác nhau Có thể thấy một số luậnvăn gần đây đợc thực hiện do các thầy cô giáo trờng đại học Vinh hớng dẫn:

Thành ngữ tiếng Việt dới cái nhìn của văn hoá học (Nguyễn Văn Tri); Hình

ảnh biểu trng trong thành ngữ so sánh tiếng việt (Bùi Thị Thi Thơ); Thành ngữ đồng nghĩa và thành ngữ trái nghĩa trong tiếng Việt (Trần Anh T); Đặc tr-

ng cấu trúc và ngữ nghĩa của thành ngữ trong ca dao (Nguyễn Việt Hùng); Khảo sát cấu trúc thành ngữ tiếng Việt"(Lê Thị Hải Vân)… Nh

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đều tập trung phân tích kháiniệm, đặc điểm cấu trúc - ngữ nghĩa hay tìm hiểu sự vận dụng của thành ngữtiếng Việt Nhng do đối tợng nghiên cứu, các công trình này cha đi sâu khai thác

Trang 8

vốn thành ngữcủa các địa phơng, các vùng miền trên đất nớc Những năm gần

đây, có một số nhà nghiên cứu đã chú ý tới kho tàng thành ngữ địa phơng, từ đógóp phần hiểu rõ thêm về vốn từ cũng nh đặc trng văn hoá của các vùng địa ph-

ơng ấy Chẳng hạn nh bài viết của Vũ Tân Lâm - Nguyễn Thị Kim Thoa: Một

vài đặc trng văn hoá thể hiện qua thành ngữ Tày - Thái (Ngữ học trẻ - 2003);

hay bài viết của PGS.TS Nguyễn Nhã Bản - PGS.TS Phan Mậu Cảnh: Hai thành

ngữ ả em du nh tre một bịn "và "Đó rách ngáng trộ" ở địa phơng Nghệ Tĩnh

(Ngữ học trẻ - 1999)… Nh Tuy vậy, việc nghiên cứu đặc điểm cấu tạo - ngữ nghĩacủa các vùng miền cụ thể nói chung và của mảnh đất Nghệ Tĩnh nói riêng đang

còn là vấn đề mới mẻ Kết hợp với sự ra đời của cuốn sách Từ điển thành ngữ

-tục ngữ Nghệ Tĩnh của GS.TS Nguyễn Nhã Bản (Chủ biên) do Nxb Nghệ An in

năm 2005, nh một sự thôi thúc, gợi mở chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài cho mình

theo theo hớng nghiên cứu về "Đặc điểm cấu tạo - ngữ nghĩa của thành ngữ Nghệ Tĩnh".

3 Đối tợng và nhiệm vụ, mục đích nghiên cứu

3.1 Đối tợng nghiên cứu

Để tìm hiểu, phân tích đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của thành ngữ Nghệ

Tĩnh, chúng tôi chọn cuốn sách "Từ điển thành ngữ - tục ngữ Nghệ Tĩnh" của

GS.TS Nguyễn Nhã Bản làm cứ liệu khảo sát Trong cuốn sách này, tác giả đã đa

ra một khối lợng gần 1912 thành ngữ, tục ngữ Các đơn vị ngôn ngữ có mặt trongcuốn sách đó đợc tác giả thu thập từ hai nguồn chủ yếu: Su tầm điền dã và quamột số văn bản thơ ca dân gian, tác phẩm văn học của địa phơng Đây là cuốn từ

điển đầu tiên sa tầm thành ngữ - tục ngữ Nghệ Tĩnh, có thể có những ngữ sẽ cócách xác định thành ngữ, tục ngữ của tác giả, nhng ở đây chúng tôi tôn trọngnhững dẫn liệu mà tác giả đa ra để thống kê t liệu cho khoá luận này

Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng cuốn "Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt" của Viện ngôn ngữ học do GS.TS Nguyễn Nh ý chủ biên để tiện cho

việc khảo sát - so sánh, đối chiếu

3.2 Nhiệm vụ, mục đích nghiên cứu

3.2.1 Khảo sát, thống kê, phân loại các thành ngữ Nghệ Tĩnh theo tiêu

chí: thành ngữ so sánh, thành ngữ ẩn dụ hoá đối xứng và thành ngữ ẩn dụ hoá phi

Trang 9

đối xứng Từ đó phân ra các tiểu loại theo tiêu chí cụ thể hơn Qua việc phân loạinày giúp chúng ta thấy đợc cấu tạo của thành ngữ Nghệ Tĩnh.

3.2.2 Phân tích giải thích ý nghĩa biểu trng của thành ngữ Nghệ Tĩnh thể

hiện qua hình ảnh tiêu biểu, đồng thời đối chiếu với những hình ảnh đợc lựachọn trong thành ngữ tiếng Việt Qua đó làm nổi bật nét riêng, nét độc đáo trongthành ngữ Nghệ Tĩnh

3.2.3 ở một mức độ nhất định, qua phân tích đặc điểm cấu tạo và ngữ

nghĩa của thành ngữ Nghệ Tĩnh khoá luận nêu lên những nét văn hoá địa phơngphản ánh đời sống vật chất và tinh thần của con ngời xứ Nghệ

3.2.4 Khoá luận sẽ cung cấp những t liệu cho những ai tiếp tục nghiên

Chúng tôi tiến hành khảo sát, thống kê, phân loại các thành ngữ Nghệ

Tĩnh trong cuốn "Từ điển thành ngữ - tục ngữ Nghệ Tĩnh" sau đó, tiếp tục

phân chúng thành các nhóm theo từng tiêu chí cụ thể

5 Đóng góp của khoá luận

Đây là đề tài đầu tiên đi vào nghiên cứu một vấn đề cụ thể của thành ngữNghệ Tĩnh trên bình diện cấu tạo, ngữ nghĩa

Trang 10

Trên cơ sở chỉ ra các đặc điểm cấu tạo - ngữ nghĩa của thành ngữ NghệTĩnh, khoá luận cũng nêu lên một số nét đặc trng cơ bản, làm rõ thêm sắc tháivăn hoá địa phơng của ngời xứ Nghệ.

6 Cấu trúc của khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo nội dung của khoáluận có ba chơng:

Chơng 1: Một số giới thuyết liên quan đến đề tài

Chơng 2: Đặc điểm cấu tạo của thành ngữ Nghệ Tĩnh

Chơng 3: Đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ Nghệ Tĩnh

Trang 11

Chơng 1 Một số giới thuyết liên quan đến đề tài

1.1 thành ngữ tiếng việt

1.1.1 về kháI niệm thành ngữ tiếng việt

Trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân ta và trong các tácphẩm thơ văn của nhiều nhà thơ, nhà văn lớn, thành ngữ thờng đợc vận dụng vàomột cách sáng tạo, khiến cho những lời nói, những câu văn, bài thơ trở nên sinh

động, giàu hình tợng sâu sắc, đậm đà màu sắc dân tộc Chính vì thế, thành ngữ làmột bộ phận quan trọng trong vốn từ của một ngôn ngữ, là di sản văn hoá quýgiá của một dân tộc

Tiếng Việt có một khối lợng thành ngữ rất lớn, phong phú và đadạng Song, cũng nh nhiều đơn vị ngôn ngữ khác, thành ngữ là một đơn vị đặcbiệt và hết sức phức tạp Vì vậy, việc tìm ra những tiêu chí cụ thể, xác đáng đểnêu lên khái niệm về thành ngữ không phải đơn giản Khi xác định khái niệmcủa đơn vị ngôn ngữ này, từ trớc đến nay, các nhà ngôn ngữ học vẫn cha đa ra ýkiến thống nhất

Ông Dơng Quảng Hàm - tác giả đầu tiên đề cập đến thành ngữ tiếng

Việt, trong Việt Nam văn học sử yếu, ông quan niệm: "Thành ngữ là những lời

nói có sẵn để ta tiện dùng mà diễn đạt một ý gì hoặc một trạng thái gì cho cómàu mè"[ Dẫn theo 25]

Nguyễn Văn Tu đa ra ý kiến: "Thành ngữ là cụm từ cố định mà các

từ trong đó đã mất đi tính độc lập đến một trình độ cao về nghĩa, kết hợp làm lạimột khối vững chắc, hoàn chỉnh Nghĩa của chúng không phải do nghĩa của từngthành tố tạo ra Có thể có tính hình tợng cũng có thể không có Nghĩa của chúngcũng khác nghĩa của những từ nhng cũng có thể cắt nghĩa bằng từ nguyênhọc"[23; tr.189]

GS Hồ Lê nêu lên: "Thành ngữ là những tổ hợp từ (gồm nhiều từhợp lại) có tính vững chắc về cấu tạo và tính bóng bẩy về ý nghĩa để miêu tả mộthình ảnh, một hình tợng, một tính cách hay một trạng thái nào đó" [16; tr.97]

Còn GS Đỗ Hữu Châu trong cuốn Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt đã

nêu chung khái niệm thành ngữ (trong loại lớn là ngữ cố định) nh sau: "Nói ngữ

cố định là các cụm từ cố định hoá là nói chung… Nh Bởi vậy cái quyết định để xác

Trang 12

định các ngữ cố định là tính tơng đơng với từ của chúng về chức năng tạo câu.Chúng ta nói ngữ cố định tơng đơng với từ không phải chỉ vì chúng có thể thay thếcho một từ, ở vị trí các từ, hoặc có thể kết hợp với từ để tạo câu" [7; tr.73].

Tác giả Nguyễn Văn Mệnh, trong khi so sánh thành ngữ với tục ngữcũng nói: "Mỗi thành ngữ chỉ là một cụm từ, cha phải là một câu hoànchỉnh"[18; tr.12]

Tác giả Nguyễn Thiện Giáp đa ra nhận định : "Thành ngữ là nhữngcụm từ cố định vừa có tính hoàn chỉnh về nghĩa, vừa có tính gợi cảm… Nh bên cạnhnội dung trí tuệ, các thành ngữ bao giờ cũng làm theo sắc thái bình giá, cảm xúcnhận định" [9; tr.181]

Trong cuốn Từ điển thuật ngữ văn học do GS Lê Bá Hán chủ biên,

các tác giả định nghĩa: Thành ngữ tiếng Việt là "Đoạn câu cụm từ có sẵn tơng

đối cố định bền vững không nhằm diễn trọn một ý… Nh mà nhằm thể hiện mộtquan niệm dới một hình thức sinh động, hấp dẫn… Nh Dù ngắn hay dài, xét về nộidung ý nghĩa cũng nh về chức năng ngữ pháp thành ngữ cũng chỉ tơng đơng nh

từ, nhng là từ đã đợc tô điểm và nhấn mạnh nghĩa bằng sự diễn đạt sinh động, cónghệ thuật"[13; tr.249]

GS.TS Hoàng Văn Hành, ngời đợc xem là GS đầu ngành về thànhngữ tiếng Việt, ông phát biểu : "Thành ngữ là một loại tổ hợp từ cố định, bềnvững về hình thái cấu trúc, hoàn chỉnh, bóng bẩy về ý nghĩa, đợc sử dụng rộngrãi trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt là trong khẩu ngữ"[11; tr 27]

Còn các tác giả trong cuốn Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học đa

ra khái niệm " Thành ngữ là cụm từ hay ngữ cố định có tính nguyên khối về ngữnghĩa, tạo thành một chỉnh thể định danh có ý nghĩa chung khác với tổng số ýnghĩa của các thành tố cấu thành nó, tức là không có nghĩa đen và hoạt động nhmột từ riêng biệt ở trong câu" [30; tr 271]

Nh vậy, có rất nhiều cách hiểu về khái niệm Thành ngữ Dựa vào các địnhnghĩa của những nhà nghiên cứu đi trớc và căn cứ trên quá trình khảo nghiệm,tìm hiểu Theo chúng tôi, thành ngữ là cụm từ cố định, có kết cấu vững chắc, cóchức năng định danh và mang ý nghĩa biểu trng đợc sử dụng tơng đơng nh từ

Trang 13

1.1.2 về vấn đề cấu tạo của thành ngữ tiếng việt

Nh đã nói trên, thành ngữ là một đơn vị ngôn ngữ phức tạp Do đó việc chỉ

rõ các đặc tính cũng nh việc phân loại thành ngữ theo cấu tạo quả là không dễdàng Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy, các tác giả đã dựa vàonhiều tiêu chí khác nhau để phân loại

- Cách phân loại thứ nhất: dựa vào số lợng thành tố trong thành ngữ

Các tác giả Lơng Văn Đang – Ngữ Văn Nguyễn Lực trong cuốn Từ điển thành

ngữ Tiếng việt dựa vào số lợng thành tố trong thành ngữ chia ra làm 3 loại:

+ Thành ngữ kết cấu ba từ rởi: ác nh hùm, bạn nối khố, bở hơi tai, bé hạt

tiêu, bụng bảo dạ …"

Trong kiểu này có một số trờng hợp tuy hình thức là tổ hợp ba tiếng một,

nhng về mặt kết cấu, đó chỉ là sự kết hợp của một từ đơn và một từ ghép, nh : bé

hạt tiêu, có máu mặt, chết nhăn răng… Nh kiểu có ba từ đơn mà kết cấu giống nh

cụm từ c - v: bạn nối khố, cá cắn câu… Nh

+ Thành ngữ kết cấu bốn từ đơn hay hai từ ghép liên hợp theo kiểu nối

tiếp hay xen kẽ là kiểu phổ biến nhất của thành ngữ tiếng Việt: Bán vợ đợ con,

bảng vàng bia đá, phong ba bão táp, ăn to nói lớn, ác giả ác báo, …"

Trong đó các tác giả chia ra các kiểu:

* Kiểu thành ngữ có láy ghép: ăn bớt ăn xén, chết mê chết mệt, chúi đầu

chúi mũi

* Kiểu thành ngữ tổ hợp của hai từ ghép: Nhắm mắt xuôi tay, nhà tranh

vách đất,ăn bờ ở bụi, bàn mu tính kế…"

+ Thành ngữ kết cấu năm hay sau từ rời: Cũng tơng đơng nh kiểu kết cấu

trêntrẻ không tha già không thơng, treo đầu dê bán thịt chó.

Một số thành ngữ có kiểu kết cấu từ bảy, tám, mời từ rời Nó có thể haihay ba ngữ đoạn, hai hay ba mệnh đề liên hợp tạo thành một tổ hợp kiểu ngữ cú

dài cố định, nh: Vênh váo nh bố vợ phải đâm, vén tay áo xô đốt nhà táng giày

v.v…"

Dựa vào số lợng thành tố trong thành ngữ để phân loại thành ngữ là chỉdựa vào hình thức, không phản ánh đợc tính chất quan hệ và đặc điểm bên trongcủa chúng

Trang 14

- Cách phân loại thứ hai: dựa vào kết cấu ngữ pháp.

Nguyễn Văn Tu dựa vào kết cấu ngữ pháp chia thành ngữ làm hai loại:

+ Thành ngữ có cấu tạo là câu đơn giản: Nớc đổ lá khoai, chuột sa

chĩnh gạo, gà sống nuôi con; bốn bể là nhà, tấc đất tấc vàng, trên dới một lòng…"

ở loại câu này, tác giả phân ra làm hai loại:

* Câu đơn giản đủ hai thành phần chủ yếu, có thể thêm thành phần thứ yếu:

Mô hình: Chủ ngữ + vị ngữ + trạng ngữ hoặc tân ngữ

Ví dụ: Nớc đổ lá khoai, chuột sa chĩnh gạo, gà sống nuôi con …"

* Câu đơn giản chỉ có hai thành phần chính:

Mô hình: Chủ ngữ + vị ngữ

Ví dụ: Bốn bể là nhà, tấc đất tấc vàng, trên dới một lòng …"

+ Thành ngữ có cấu tạo là câu phức tạp: Bút sa gà chết, bụng làm dạ

chịu, cha nào con nấy, vờn không nhà trống, điều nặng tiếng nhẹ, ăn to nói lớn,

…"

Nhng thành ngữ này có công thức c - v, c - v không có liền từ, ta có thểchia làm 2 loại nhỏ, căn cứ vào mối quan hệ đẳng lập hay chính phụ của cácmệnh đề trong thành ngữ:

* Về mệnh đề phụ: Bút sa gà chết, bụng làm dạ chịu, ngọc nát hơng

tàn, mật ít ruồi nhiều, cha nào con nấy…"

* Về mệnh đề đẳng lập: c - v, c- v: tai bay vạ gió, vờn không nhà trống,

mẹ tròn con vuông, điều nặng tiếng nhẹ…"

Ngoài ra, thành ngữ còn có kiểu cấu tạo là câu phức hợp thiếu thành phầnchủ yếu nh:

* Kiểu VT - VT nh: Bán vợ đợ con, biệt tăm biệt tích,

* Kiểu Vtr - Vtr: ăn tối lo mai, mang nặng đẻ đau, …"

* Kiểu trV - trV: Bạ ăn bạ nói, giòn cời giòn khóc …"

* Kiểu: Số + danh + số + danh: ba đầu sáu tay, ba chân bốn cẳng …"

Nhìn chung, cách phân loại dựa vào cấu tạo ngữ pháp đã chia thành ngữthành các kiểu cụ thể Tuy nhiên cách phân loại này sẽ khó có thể khảo sát thànhngữtiếng Việt triệt để và chính xác về nội dung

- Cách phân loại thứ ba: dựa vào số lợng cụm từ:

Trang 15

Dựa vào tiêu chí này, ngời ta chia thành ngữ tiếng Việt gồm hai loại lớn:thành ngữ cấu tạo theo kiểu cụm từ đơn và thành ngữ cấu tạo theo kiểu cụm từliên hợp Hai loại này, tiếp tục phân ra các tiểu loại nhỏ:

+ Thành những cấu tạo theo kiểu cụm từ đơn

* Thành ngữ có cấu tạo C - V là cụm từ đơn.

Đó là loại thành ngữ tiếng Việt có cấu tạo chỉ gồm một cụm c - v Theo LêThị Hải Vân [27], khảo sát 626 thành ngữ tiếng Việt có kết cấu là cụm từ c - vthì có 329 thành ngữ là cụm từ đơn, chiếm 52,6%

Ví dụ: Gậy ông đập lng ông, Trứng khôn hơn vịt, ngựa non háu đá …"

* Thành ngữ có cấu tạo c - p là cụm từ đơn

Cụm từ C - P thờng đợc gọi tên theo từ loại của thành tố chính trong cụm

từ, đó là cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ, cụm số từ, cụm đại từ

Thành ngữ có cấu tạo là cụm từ c - p cũng có đầy đủ các loại cụm từ đãnêu trên; nhng số lợng nhiều nhất là cụm danh từ, cụm động từ cụm tính từ.Trong các loại này đều có cấu tạo là cụm từ đơn

a Thành ngữ có cấu tạo là cụm danh từ đơn:

Đây là loại thành ngữ tiếng Việt có quan hệ chính phụ giữa các yếu tố cấuthành, trong đó yếu tố đóng vai trò trung tâm là danh từ, cấu tạo chỉ gần mộtcụm C - P

Theo Lê Thị Hải Vân, khảo sát 636 thành ngữ tiếng Việt có kết cấu cụm

danh từ, thì có 85 thành ngữ có cấu tạo cụm từ đơn: Mắt cú vọ, s tử Hà Đông.

b Thành ngữ có cấu tạo là cụm động từ đơn

Đây là loại thành ngữ tiếng Việt có một thành phần trung tâm là động từ,cũng theo tác giả trên khảo sát 1366 thành ngữ tiếng Việt có cấu tạo là cụm động

từ, thì có 364 thành ngữ có cấu tạo là cụm từ đơn: ăn ở hai lòng, chỉ tay năm

ngón…"

c Thành những có cấu tạo là cụm tính từ đơn:

Là thành ngữ có cấu tạo là cụm từ đơn không xuất hiện thành phần phụ

tr-ớc, chỉ bao gồm một trung tâm và một thành phần phụ sau, có 326 thành ngữ cócấu tạo là cụm từ đơn trên tổng 547 thành ngữ tiếng Việt có cấu tạo là cụm tính

từ, ví dụ: Tối nh bng, nhanh nh cắt, chậm nh rùa …"

+ Thành ngữ có cấu tạo kiểu cụm từ liên hợp

Đó là loại cấu tạo gồm 2 cụm từ trở lên kết hợp với nhau, gồm các kiểu:

Trang 16

* Thành ngữ có cấu tạo c - v là cụm từ liên hợp (c - v + c - v)

Thành ngữ cấu tạo theo kiểu cụm từ liên hợp là thành ngữ có hai kết cấutrung tâm, mà kết cấu trung tâm là kết cấu c - v

Trong 626 thành ngữ tiếng Việt có kết cấu là cụm c - v, thì có 297 thành

ngữ là cụm từ liên hợp, ví dụ: Máu chảy đầu rơi, miệng nói tay làm, chó ăn đá

gà ăn sỏi.

* Thành ngữ có cấu tạo c - p là cụm từ liên hợp (c - p + c - p)

ở đây, ngời ta chia ra các tiểu loại theo cụm danh từ, cụm động từ, cụmtính từ, cụ thể:

a Thành ngữ có cấu tạo là cụm danh từ liên hợp

Loại thành ngữ này có hai cụm từ chính phụ liên kết lại, hai cụm từ chínhphụ đó đều là cụm danh từ

Ví dụ: Lều tranh vách đất, công ăn việc làm, chân đồng vai sắt … Nh có 551cụm danh từ liên hợp trong tổng 636 thành ngữ có cấu tạo cụm từ danh từ

b Thành ngữ có cấu tạo là cụm động từ liên hợp

Đây là loại thành ngữ tiếng Việt có hai thành phần trung tâm do động từ

đảm nhiệm, có 1002 thành ngữ có cấu tạo là cụm từ liên hợp trong 1366 thành

ngữ tiếng Việt có cấu tạo là cụm động từ: Lấp biển vá trời, đem con bỏ chợ,

sống vô gia c chết vô địa táng,…"

c Thành ngữ có cấu tạo là cụm tính từ liên hợp

Thành ngữ loại này bao gồm hai thành phần trung tâm do tính từ đảmnhiệm, có 219 thành ngữ có cấu tạo là cụm từ liên hợp trên tổng 547 thành ngữ

tiếng Việt có cấu tạo cụm tính từ: Bầm gan tím ruột, mát lòng mát dạ, mềm nắn

rắn buông, …"

Đây là một cách phân loại khá hợp lý, vì thành ngữ vốn là cụm từ cố định,vì vậy dựa vào số lợng cụm từ ta có thể chia các kiểu kết cấu của thành ngữ

- Cách phân loại thứ t: dựa vào phơng thức cấu tạo

Trong Thành ngữ học tiếng Việt, GS- TS Hoàng Văn Hành đa ra tiêu chí

phân loại thành ngữ dựa vào phơng thức cấu tạo Trên cơ sở đó, ông đã phânthành ngữ làm ba loại

Trang 17

+ Thành ngữ so sánh

Loại thành ngữ này khá phổ biến trong thành ngữ Tiếng Việt, thànhngữ so sánh là một tổ hợp từ bền vững, bắt nguồn từ phép so sánh mang nétnghĩa biểu trng

Nếu nh cấu trúc của phép so sánh thông thờng gần bốn dạng:

1) At nh B: "Đối với bộ đội, chính trị viên phải dịu hiền nh một ngời

1 t nh B: Nợ nh chúa chổm, đẹp nh tiên, chậm nh rùa.

2 Nh B: Nh cá với nớc, nh mèo thấy mỡ, nh ong vỡ tổ.

Trong thành ngữ so sánh,vế B - vế so sánh đóng vai trò quan trọng bởi qua

nó ta nhận thấy đợc cách nhìn, cách nghĩ, thấy đợc dấu ấn của đời sống và conngời của mỗi dân tộc, mỗi địa phơng

Vế B có thể đợc cấu tạo là một từ:

Đẹp nh tiên Hiền nh bụt

Vế [t]- vế cái đợc so sánh, là vế có tính chất bắt buộc, nhng không nhất

thiết là phải ổn định ở mặt hiển ngôn Chẳng hạn, các thành ngữ: Run nh cầy

sấy, cời nh nắc nẻ,…" thì [t] xuất hiện ở dạng hiểu ngôn và có tính chất ổn định

Nhng có trờng hợp [t] hầu nh vắng mặt:

Trang 18

+ Thành ngữ ẩn dụ hoá đối xứng

Đây là loại thành ngữ phổ biến nhất trong tiếng Việt Theo Giáo s HoàngVăn Hành, thành ngữ ẩn dụ hoá đối xứng làm nên diện mạo của thành ngữ tiếngViệt, nó chiếm 2/3 tổng số thành ngữ Các thành ngữ có cấu trúc đối xứng nh:

Chim sa cá lặn Thay lòng đổi dạ

Đầu tắt mặt tối …"

Các thành ngữ này có tính chất đối xứng giữa các bộ phận và các yếu tốtạo nên thành ngữ Quan hệ đối xứng đó đợc thiết lập dựa trên hai bình diện: đối

ý và đối lời Đối ý là đối ở cấp độ vế, còn đối lời là đối ở cấp độ yếu tố

Ví dụ: Thành ngữ "Đầu voi đuôi chuột" ta thấy: "đầu voi" đối xứng với

"đuôi chuột", đây là đối xứng ở cấp độ vế, nó giúp ta nhận ra nghĩa của thành

ngữ này là: điều đề ra lúc đầu thì to tát, hay ho nhng kết cục, khi kết thúc, điểmlại thì mới chỉ làm đợc một phần rất nhỏ, không đáng kể Nhng để có quan hệ

đối ý này là nhờ vào quan hệ đối xứng giữa các yếu tố trong hai vế của thànhngữ - đó là quan hệ đối lời

Trong thành ngữ trên nhờ có quan hệ đối xứng giữa yếu tố "đầu" và

"đuôi", "chuột" - "voi" mà ta suy ra đợc ý nghĩa của thành ngữ.

Cần nhận thấy, để có đợc sự đối lời đó thì nội dung ngữ nghĩa các yếu tố

đối xứng nhau trong hai vế ở phần lớn các thành ngữ phản ánh những đặc trngthuộc cùng một phạm trù ngữ nghĩa và chúng phải cùng một phạm trù từ loại.Hay nói cách khác, giữa các yếu tố trong hai vế có sự tơng đồng về ngữ pháp -ngữ nghĩa

Xét ví dụ: "Cà chua mắm mặn" ta thấy có hai cặp yếu tố cùng phạm trù ngữ nghĩa: cà - mắm; chua - mặn Chúng cùng chỉ một hiện tợng, một sự vật,

tính chất … Nh "Cà,mắm" chỉ những món ăn đơn giản, gần gũi với ngời dân lao

động "Chua, mặn" chỉ tính chất của sự vật vừa nêu Mặt khác, các yếu tố ở hai

Trang 19

vế của thành ngữ đó đều thuộc một phạm trù từ loại, cụ thể là "cà", "mắm" đối xứng với nhau và đều là danh từ, còn "chua", "mặn" đối xứng với nhau và đều là

tính từ

Tơng tự, có các thành ngữ ẩn dụ đối xứng: mẹ tròn con vuông, bán thịt

buôn ngời, rừng vàng biển bạc v.v…"

+ Thành ngữ ẩn dụ hoá phi đối xứng

Bên cạnh những thành ngữ có cấu trúc đối xứng, thành ngữ so sánh thì còn

có một bộ phận không thuộc vào hai kiểu cấu tạo trên, GS Hoàng Văn Hành gọi

đó là thành ngữ thờng "hay tốt hơn là những thành ngữ ẩn dụ hoá phi đối xứng"[11; tr 47]

Thành ngữ có cấu trúc thờng chiếm tỉ lệ không nhiều Về mặt cấu tạo thìchúng không có tính chất đối xứng, bởi chúng đợc tạo ra nh những cấu trúc ngữpháp bình thờng Cụ thể là đợc cấu tạo theo hai kiểu kết cấu ngữ pháp: kiểu kếtcấu có một trung tâm và kiểu kết cấu có hai trung tâm Ta có thể hiểu một cách

đơn giản nh sau:

* Kết cấu ngữ pháp có một trung tâm gồm 3 kiểu:

Kết cấu danh ngữ: anh hùng rơm, hai bàn tay trắng, bạn nối khố, công tử

bột, công dã tràng, mắt cú vọ, nớc mắt cá sấu, cá mè một lứa, …"

Kết cấu động ngữ: ăn vụng khéo chùi mép, chạy long tóc gáy, bán

trời không văn tự, bắt cá hai tay, ăn thịt ngời không tanh, bật đèn xanh, lo bò trắng răng …"

Kết cấu tính ngữ: bở hơi tai, cứng đầu cứng họng, trơ mắt ếch, bé chẳng

vin cả gãy cành, xấu chàng hổ ai …"

* Kết cấu ngữ pháp có hai trung tâm là kết cấu chủ - vị (c-v): cá nằm

trên thớt, gà trống nuôi con, gái đĩ già mồm, Cao Biền dậy non, cha chung không ai khóc, chó cắn áo rách, cò bay thẳng cánh, cóc mọc lông nách …"

Theo chúng tôi, trong bốn cách phân chia cấu trúc thành ngữ tiếng Việttrên, cách chia của GS Hoàng Văn Hành - dựa vào phơng thức cấu tạo - có thểxem là hợp lý nhất, mang tính khoa học nhất Chúng tôi lấy đó làm nền tảng, làmcơ sở để khảo sát, thống kê, phân tích đặc điểm cấu tạo của thành ngữ NghệTĩnh

Trang 20

1.1.3 Về vấn đề ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt

Ngoài đặc điểm cấu tạo, khi nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt hay bất cứthành ngữ của một dân tộc nào, thì cũng cần phải xem xét về mặt biểu hiện nghĩacủa chúng, bởi thành ngữ là một đơn vị từ vựng - ngữ nghĩa

Khi bàn về ngữ nghĩa của thành ngữ tiếng Việt, các nhà nghiên cứu đã đa

ra các ý kiến không hoàn toàn giống nhau, song đều có chung quan điểm, họ chorằng: nghĩa của thành ngữ có tính chất biểu trng, có tính hoàn chỉnh, bóng bẩy

Theo Lơng Văn Đang, Nguyễn Lực: "… Nh Một bộ phận thành ngữ tiếngViệt cũng có tính đa nghĩa, nhng trong đó nghĩa bóng có tầm quan trọng hơn cả Nghĩa này có tính khái quát, t

… Nh ợng trng cho toàn bộ tổ hợp" Điều này nói lên

ý nghĩa của thành ngữ là sự hoà hợp, chung đúc của nghĩa từng yếu tố, nhng đókhông phải là sự hoà hợp với phép cộng giản đơn nghĩa của các yếu tố trongthành ngữ, mà qua những hình ảnh, những sự vật, những hiện tợng bên ngoàicuộc sống để biểu trng cho những đặc điểm, tính chất, hoạt động … Nh phổ quát

Chúng ta nhận thấy rằng, nghĩa của thành ngữ đợc xác nhận nh là mộtchỉnh thể định danh, tơng đơng với từ Song, khác các đơn vị từ vựng bình thờng,thành ngữ là loại định danh bậc hai, nghĩa là nội dung của thành ngữ khôngnhằm biểu thị theo nghĩa đen của các từ ngữ tạo nên nó mà ngụ ý điều gì đợc suy

ra từ chúng

Ví dụ: Thành ngữ "Múa rìu qua mắt thợ" không chỉ nói đến việc một ngời

nào đó cầm rìu múa qua mắt một ngời thợ, mà nó mang ý nghĩa: trổ tài, khoe tài,

tỏ ra hiểu biết trớc ngời tài giỏi, tinh thông hơn mình

Hay thành ngữ "Mèo mù vớ cá rán" không phải đơn thuần là một con mèo

bị mù lấy đợc con cá rán nào, mà nó chỉ sự gặp may đặc biệt, bất ngờ

Do vậy, các thành ngữ "các ngữ cố định đều có cấu trúc ngữ nghĩa củacụm từ tự do" [7, tr78], tức là cấu trúc ngữ nghĩa của thành ngữ thờng đợc diễn

đạt thành một cụm từ tự do, trong đó có một từ trung tâm (hay một cụm từ trungtâm) và những thành phần phụ bổ sung ý nghĩa của thành phần trung tâm nhữngsắc thái phụ Thành phần trung tâm là ý nghĩa nòng cốt, ý nghĩa cơ bản củathành ngữ

Chẳng hạn nh thành ngữ: "Thần hồn nát thần tính", có thể diễn đạt bằng

cụm từ: hốt hoảng, kinh hoàng do chính những ảo tởng, những ý nghĩ ma quái

Trang 21

nảy sinh tự trong đầu óc mình gây ra nhân khi tâm hồn không ổn định ở đây,

thành phần trung tâm là "hốt hoảng, kinh hoàng" còn lại là thành phần phụ.

Ngữ nghĩa của thành ngữ cũng thờng đợc nhắc đến với các đặc điểm nh:tính biểu trng, tính hình tợng, tính cụ thể, tính biểu thái, tính dân tộc Tất cảnhững đặc điểm này đã tạo nên giá trị ngữ nghĩa hết sức độc đáo của thành ngữtiếng Việt

Trong số các đặc điểm trên, các nhà nghiên cứu quan tâm nhiều đến tínhbiểu trng Nó đợc xem là đặc tính bản chất nhất của thành ngữ Điều này, GS Đỗ

Hữu Châu, trong cuốn Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, đã khẳng định: "Biểu trng

là cơ chế tất yếu mà ngữ cố định, mà từ vựng phải ghi nhận, diễn đạt những nội dung phức tạp hơn một khái niệm đơn" [7, tr.82].

ở bài viết Tính biểu trng của thành ngữ tiếng Việt" của Phan XuânThành, tác giả đã nêu lên hai loại yếu tố có tính biểu trng, đó là:

1) Các yếu tố có tính biểu trng đơn giản thờng gặp trong các thành ngữ so

sánh, ớc lệ, nh: trắng nh ngà, chậm nh rùa … Nh ở loại thành ngữ này, đặc tính sosánh đợc biểu trng qua vật so sánh … Nh Đối với các thành ngữ so sánh ý nghĩa củachúng thờng đợc thể hiện ở nghĩa đen và gánh nặng ngữ nghĩa thờng dồn về ở vế

đầu tiên

Vậy là ở loại yếu tố có tính biểu trng đơn giản này thì tính chất biểu trng

đợc biểu hiện ở yếu tố của vế đầu, còn vế thứ hai chỉ có tác dụng tăng thêm sắcthái

Chẳng hạn, thành ngữ "chậm nh rùa" thì ý nghĩa đợc hiểu trọn vẹn ở từ

"chậm", còn vế thứ hai "nh rùa" chỉ có tác dụng tăng sắc thái nghĩa.

Tơng tự, ta có các thành ngữ thuộc loại yếu tố có tính biểu trng đơn giản

nh: đẹp nh tiên, trắng nh bông, dữ nh cọp, v.v …"

2) Loại yếu tố biểu trng thứ hai là có phức tạp hơn, bởi trong các yếu tốnghĩa đó bao giờ cũng ẩn chứa những tri thức dân gian Có những thành ngữ biểu

trng tuy phức tạp nhng vẫn dễ nhận diện - đó là sự biểu trng trực tiếp, ví nh: đục

nớc béo cò; ngu tầm ngu, mã tầm mã …" Song cũng có dạng biểu trng gián tiếp,

chúng tạo ra tính nhiều bậc nên phức tạp và khó nhận diện hơn, ví dụ: nhạt phấn

phai hơng, bứt nhị hái hoa, ong qua bớm lại, v.v…"

Trang 22

Tác giả Bùi Khắc Việt đã bàn về tính biểu trng trong bài Về tính biểu trng

của thành ngữ trong tiếng Việt, trong đó ông đa ra hai trờng hợp về mối quan

hệ giữa sự vật hoặc hình ảnh với ý nghĩa biểu trng trong thành ngữ:

1) Thành ngữ biểu trng hoá toàn bộ: Ban đầu, đây là tổ hợp tự do, biểu thịmột hiện tợng, một hành vi, một tính chất cụ thể, về sau đợc sử dụng trong phạm

vị rộng, nghĩa đợc khái quát hoá trở thành thành ngữ

Ví dụ: Hai bàn tay trắng, bật đèn xanh, dậm chân tại chỗ.

2) Thành ngữ biểu trng hoá bộ phận: ở trong các thành ngữ này tồn tạimột hay một số thành tố có nghĩa biểu trng rõ rệt, và một số thành tố không cónghĩa biểu trng

Ví dụ: Nợ nh chúa chổm; giận cá chém thớt, …" trong đó "Chúa chổm";

"cá", "thớt" là những thành tố có nghĩa biểu trng.

Nh vậy, tính biểu trng của thành ngữ khá đa dạng, phong phú Nó vừa códạng đơn giản, vừa có dạng phức tạp, vừa có sự biểu trng trực tiếp, lại có sự biểutrng gián tiếp, và ngoài ra còn có biểu trng toàn bộ, biểu trng bộ phận Chính vì

thế mà "vấn đề biểu trng hoá làm sáng tỏ quá trình hình thành nghĩa của thành

ngữ".

Điều đó đã đợc GS Hoàng Văn Hành nhấn mạnh trong Thành ngữ học

tiếng Việt: "Nghĩa của thành ngữ tiếng Việt thờng là kết quả của hai hình thái

biểu trng hoá, hình thái tỉ dụ (so sánh) và hình thái ẩn dụ (so sánh ngầm)" [11,tr.31]

Về hình thái ẩn dụ, ta có những thành ngữ nh: mèo mả gà đồng, chim sa

cá lặn, ấm lửa đỏ đèn, cửa các buồng khuê …"

Về hình thái so sánh, ta có các thành ngữ nh: nh chân với tay, đẹp nh tiên,

béo nh bồ sứt cạp, xấu nh ma …"

Tuy nhiên, trong thành ngữ tiếng Việt, chúng tôi thấy có một bộ phận

thành ngữ dùng các hình ảnh hoán dụ để biểu trng hoá ngữ nghĩa, ví dụ: áo chiếc

quần manh, một nắng hai sơng, tai to mặt lớn, mồm năm miệng mời, v.v…"

Hay có những thành ngữ nghĩa của nó đợc tạo nên bởi phơng thức biểu

tr-ng hoá tr-ngữ tr-nghĩa dựa trên cơ sở các điển tích, điển cố, nh: Nợ nh chúa chổm,

Ngu Lang Chức Nữ, Cao Biền dậy non …" ở các thành ngữ này, giá trị ngữ nghĩa

biểu trng của thành ngữ đợc toát lên từ chính nội dung ngữ nghĩa mà các điểntích, điển cố đã xây dựng

Trang 23

Ngoài các công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề ngữ nghĩa thành ngữtrên, thì nhiều nhà nghiên cứu đã đi sâu khảo sát phân tích hiện tợng đồng nghĩa,

trái nghĩa trong thành ngữ tiếng Việt, tiêu biểu đó là luận văn Thành ngữ đồng

nghĩa và trái nghĩa trong tiếng Việt của Trần Anh T Trong luận văn này, tác

giả đi sâu khảo sát, phân loại thành ngữ đồng nghĩa, thành ngữ trái nghĩa mộtcách rạch ròi, tỉ mỉ, giúp ta dễ dàng nhận diện

Các kết quả của các nhà nghiên cứu đợc trình bày nh trên là cơ sở lýthuyết về ngữ nghĩa thành ngữ tiếng Việt - đó chính là các căn cứ cần thiết, bổích giúp chúng tôi phân tích đặc điểm ngữ nghĩa trong thành ngữ Nghệ Tĩnh

1.1.4 Phân biệt thành ngữ và tục ngữ

Thành ngữ đợc xem là một đơn vị ngôn ngữ đặc biệt - đơn vị có tính chấttrung gian giữa bậc từ vựng và bậc cú pháp Nghĩa là, một mặt, thành ngữ đợccấu tạo theo những mô hình cú pháp, mặt khác, nó lại hoạt động nh một đơn vị

từ vựng Do đó, cần phân biệt nó với các đơn vị có liên quan hệ thống các đơn vịngôn ngữ

ở khoá luận này, để thuận lợi trong việc khảo sát, thống kê, phân loạithành ngữ, chúng tôi tập trung phân biệt hai đơn vị ngôn ngữ có quan hệ gần gũivới nhau đó là thành ngữ và tục ngữ

Từ trớc đến nay, có không ít công trình nghiên cứu tiến hành phân biệtthành ngữ và tục ngữ, có thể điểm qua các công trình tiêu biểu sau:

Tác giả Dơng Quảng Hàm trong cuốn Việt Nam văn học sử yếu đã chỉ ra:

"Một câu tục ngữ tự nó phải có một ý nghĩa đầy đủ, hoặc khuyên răn hoặc chỉ bảo điều gì; còn thành ngữ chỉ là lời nói có sẵn để ta tiện dùng mà diễn đạt một

ý gì hoặc tả một trạng thái gì cho có màu mè".

Theo Vũ Ngọc Phan: "Tục ngữ là một câu tự nó diễn đạt trọn vẹn một ý,

một nhận xét, một kinh nghiệm, một luân lí, một công lí, có khi là một sự phê phán Còn thành ngữ là một phần cầu có sẵn, nó là một phần câu có sẵn, nó là một bộ phận của câu mà nhiều ngời quen dùng nhng tự riêng nó không diễn đạt

một ý trọn vẹn" (Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam, NXB KHXH, H; 1978).

Ngoài ra, trong các cuốn sách Tục ngữ Việt Nam (1975) của Chu Xuân Diên, Lơng Văn Đang - Phơng Tri; hay Từ và vốn từ tiếng Việt hiện đại (1978) của Nguyễn Văn Tu, Vấn đề cấu tạo từ tiếng Việt hiện đại (1976) của Hồ Lê

phần nào cũng phân biệt hai đơn vị thành ngữ và tục ngữ

Trang 24

Trên các tạp chí ngôn ngữ đã xuất hiện nhiều bài viết bàn về vấn đề đó

một cách cụ thể, nh: Nguyễn Văn Mệnh, với bài Ranh giới giữa thành ngữ và

tục ngữ (TC Ngôn ngữ, số 3, 1972), đã nêu: "Nội dung của thành ngữ mang tính

chất hiện tợng, còn nội dung của tục ngữ nói chung mang tính quy luật".

Tác giả Cù Đình Tú trong bài Góp ý về sự phân biệt thành ngữ và tục

ngữ" (TC Ngôn ngữ, số 1, 1973) cho rằng: "Sự khác nhau cơ bản giữa thành ngữ và tục ngữ là sự khác nhau về chức năng Thành ngữ là những đơn vị có sẵn mang chức năng định danh, nói khác đi, dùng để gọi tên sự vật, tính chất, hành

động …" Về mặt này mà nói, thành ngữ là những đơn vị t ơng đơng với từ Tục ngữ đứng về mặt ngôn ngữ học có chức năng khác hẳn so với thành ngữ Tục ngữ cũng nh các sáng tạo khác của dân gian nh ca dao, truyện cổ tích, đều là các thông báo …" Nó thông báo một nhận định nào đó của thế giới khách quan Do vậy, mỗi tục ngữ đọc lên là một câu hoàn chỉnh, diễn đạt trọn vẹn một ý tởng" ở

đây, tác giả nêu ra những tiêu chí về mặt ngôn ngữ để phân biệt, cụ thể là: sựkhác nhau về cấu tạo ngữ pháp và về vị trí trong lời nói của thành ngữ và tụcngữ

Theo GS Hoàng Văn Hành, thành ngữ và tục ngữ tuy có một số nét tơng

đồng có thể chuyển hoá lẫn nhau nhng về bản chất là không giống nhau, xét vềmọi phơng diện: về hình thức cấu trúc cũng nh về mặt ngữ nghĩa, nội dung biểu

đạt và chức năng của chúng trong giao tiếp xã hội Ông đã phân biệt hai đơn vịngôn ngữ đó theo 4 tiêu chí sau:

Về hình thái cấu trúc: Thành ngữ là tổ hợp từ cố định (hoặc kết cấu chủ vị) quan hệ hình thái; còn tục ngữ là câu (phát ngôn) cố định (cả đơn và phức),quan hệ cú pháp

Về chức năng biểu hiện nghĩa định danh: Thành ngữ có chức năng địnhdanh sự vật, hiện tợng, quá trình… Nh; tục ngữ có chức năng định danh sự tình, sựkiện, trạng huống

- Về chức năng biểu hiện hình thái nhận thức: Thành ngữ biểu thị kháiniệm bằng hình ảnh biểu trng, tục ngữ lại biểu thị phán đoán bằng hình tợng biểutrng

- Về đặc trng ngữ nghĩa: cả thành ngữ và tục ngữ đều mang hai tầng nghĩa

đợc tạo bằng phơng thức so sánh và ẩn dụ hoá

Trang 25

Nh vậy, để phân biệt thành ngữ và tục ngữ, các nhà nghiên cứu đã đa ranhiều cách khác nhau Kế thừa ý kiến của những ngời đi trớc, chúng tôi xin nêucác tiêu chí cụ thể để thấy rõ sự giống nhau và khác biệt giữa thành ngữ và tụcngữ.

Trớc hết, thành ngữ và tục ngữ là hai đơn vị ngôn ngữ đợc lặp đi lặp lạinhiều lần trong lời nói, chúng có tính cố định và cũng mang tính có sẵn … Nh Chínhnhững điểm chung này đã gây không ít khó khăn trong việc nhận diện thành ngữ

và tục ngữ

Điều này cũng giải thích vì sao chúng thờng đợc nhắc tới đồng thời nhmột thuật ngữ kép trong hệ thống cấu trúc của tiếng Việt, chẳng hạn khi xâydựng các công trình từ điển, các tác giả đã lấy thành ngữ và tục ngữ tạo thành

một cặp đôi làm đối tợng, ví nh: Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam của Nguyễn Lân; Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam của Vũ Duy, Vũ Quang

Hào … Nh Hay cuốn Từ điển thành ngữ, tục ngữ Nghệ Tĩnh của GS TS Nguyễn

(Hai bàn tay trắng, công dã tràng, anh hùng rơm, mắt cú vọ, cá mè một lứa …" , )

có thể là cụm động từ (Ăn phải bùa phải bả, bán trời không văn tự, bắt cá hai

tay, chạy long tóc gáy …" hoặc có thể là cụm tính từ (Trơ mắt ếch, nghèo rớt ) mùng tơi, mênh mông bể sở, gan cóc tía …" Còn tục ngữ lại đợc biểu đạt bằng )

câu và là loại câu đặc biệt bởi nó là "Thông điệp nghệ thuật" Chính do sự khác

nhau này mà tên gọi của từng đơn vị là không giống nhau, ta thờng nói "câu tụcngữ" mà không bao giờ nói câu thành ngữ Điều đó cũng dẫn đến hệ quả, khi đivào hoạt động, thành ngữ thờng đợc dùng nh là một thành phần của câu

Ví dụ: "Y cho rằng ở đời chỉ có sức mạnh là hơn Cuộc đời này cá lớn

nuốt cá bé là sự dĩ nhiên" (Cá bống mù - Đoàn Giỏi) Còn tục ngữ có thể đứng

độc lập thành một câu hoàn chỉnh, ví dụ: "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Trong cuộc

tng bừng vui vẻ hôm nay, chúng ta nhớ đến các anh hùng liệt sĩ của Đảng ta, củanhân dân ta" (Hồ Chí Minh) hoặc có thể là một mệnh đề đẳng lập trong câuphức, ví dụ: "Thiên nhiên khắc nghiệt là nh vậy, không phải là ngời cúi mặt

Trang 26

buông tay chịu đựng một cách nhẫn nhục những thử thách đó của thiên nhiên.

Vỏ quýt dày có móng tay nhọn, thiên nhiên đã gặp ở đây một đối thủ khá xứng

đáng … Nh" (Những ngày nổi giận - Chế Lan Viên)

Nhng vấn đề đặt ra là trong thành ngữ chúng ta thấy một số thành ngữ cócấu tạo là một câu (một kết cấu c-v) thậm chí là một câu ghép (hai kết cấu c-v)

Ví dụ: áo gấm/ đi đêm, Cao Biền/ dậy non, chân đăm/ đá chân chiêu, ăn mày/

đòi xôi gấc; ma/ dập, gió/ vùi; ông/ nói gà, bà/ nói vịt …" Do sự nhập nhằng này

mà chúng ta cần phải dựa vào chức năng ngữ nghĩa của thành ngữ và tục ngữ thìmới phân biệt đợc chúng một cách rõ ràng hơn

- Về phơng diện chức năng ngữ nghĩa: Tục ngữ diễn đạt trọn vẹn một ý,một nhận xét, một sự phê phán, một kinh nghiệm, một tâm lý, một lẽ sống Tụcngữ chính là những bài học và cách sống ở đời, và là những kinh nghiệm về tựnhiên, về lao động sản xuất, về đời sống xã hội Vì thế, tục ngữ là một phán

đoán, có chức năng thông báo Nó là một câu nói ngắn gọn, có ý nghĩa hàm súc,

có cấu tạo tơng đối bền vững và thờng có vần, có hình ảnh, dùng để hiển thịnhững nhận xét, phán đoán những kinh nghiệm của nhân dân về tự nhiên lịch sử,xã hội và con ngời

Còn thành ngữ là một đơn vị từ vựng tơng đơng với từ nên nó có chứcnăng định danh - hiển thị khái niệm thông qua các hình ảnh biểu trng Khác vớitục ngữ là nó không nêu lên các bài học, các kinh nghiệm giáo dục mà chỉ là đểgọi tên một sự vật, hiện tợng trong tự nhiên - xã hội Do đó, thành ngữ là những

tổ hợp có sẵn dùng để biểu đạt một cái gì đó cụ thể, còn tục ngữ là những tổ hợp

có sẵn dùng để nói một điều gì đó khái quát

Vậy là, bên cạnh những nét tơng đồng thì thành ngữ và tục ngữ có sự khácnhau về bản chất Sự khác biệt đó đợc GS Hoàng Văn Hành khái quát "Thànhngữ là những tổ hợp từ "đặc biệt" biểu thị những khái niệm một cách bóng bẩy,còn tục ngữ là những câu - ngôn bản đặc biệt, biểu thị những phán đoán mộtcách nghệ thuật" [11; tr.31]

- Tuy nhiên, trên thực tế, chúng ta thấy giữa thành ngữ và tục ngữ có sựchuyển hoá cho nhau Có khi chúng đợc dùng nh một thành ngữ, cũng có khi đ-

ợc dùng nh một câu tục ngữ Để phân biệt điều này, chúng ta cần dựa vào ngữcảnh cụ thể, tức là căn cứ vào sự hành chức của chúng để xác định

Trang 27

Ví dụ: Tổ hợp "Ruộng sâu trâu nái" là một câu tục ngữ thể hiện kinh

nghiệm trong lao động sản xuất nông nghiệp Nhng xét trong ngữ cảnh: "Cũng

có lúc ông phát cáu, chửi rủa và đe doạ cái đám thế tục ruộng sâu trâu nái, đụn

lúa tiền kho, chỉ biết giá trị con ngời theo sự hơn kém về tiền bạc" (Nguyễn BáchKhoa "Tâm lý và t tởng Nguyễn Công Trứ) thì tổ hợp trên là thành ngữ bởi nóbiểu đạt khái niệm: cảnh giàu có sung túc ở nông thôn

Hay tổ hợp "Ăn cỗ đi trớc, lội nớc theo sau" - thực chất là tục ngữ bởi nó

biểu thị một quan niệm của nhân dân, nhng nhiều lúc lại đợc dùng nh là nhữngthành ngữ Chẳng hạn xét trong ngữ cảnh cụ thể: "Mỗi ngời phải ra sức góp công

của để xây dựng nớc nhà Chớ nên ăn cỗ đi trớc, lội nớc theo sau (Dẫn theo

Văn Hồ Chủ tịch - NXB Giáo dục, H 1991; tr 221)

Hoặc thành ngữ "Đàn gẩy tai trâu" trong ngữ cảnh ca dao sau:

"Đàn đâu mà gẩy tai trâu

Đạn đâu bắn sẻ gơm đâu chém ruồi"

[2; tr.161]

Thành ngữ đó không còn là tổ hợp định danh nữa mà ý nghĩa của nó đãphát triển thành một phán đoán có tính chất khuyên răn kiểu tục ngữ Điều đó đ -

ợc tác giả Nguyễn Việt Hùng trong công trình Đặc trng cấu trúc và ngữ nghĩa

của thành ngữ trong ca dao gọi là "dạng ý nghĩa tục ngữ hoá của thành ngữ

trong ca dao".

Tóm lại, việc phân biệt thành ngữ và tục ngữ một cách rạch ròi, khôngphải đơn giản, nhng muốn xác định đợc các đơn vị này thì cần phải xét chúngtrên các phơng diện: hình thức cấu tạo, chức năng ngữ nghĩa và sự hành chức

1.2 Phơng ngữ và vấn đề thành ngữ trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh

1.2.1 Phơng ngữ là gì?

Phơng ngữ là thuật ngữ đã có từ lâu trong ngôn ngữ học ở Việt Nam,nhiều nhà nghiên cứu đã đa ra các định nghĩa về thuật ngữ này

Theo Hoàng Thị Châu trong Tiếng Việt trên các miền đất nớc Nxb

KHXH, H, 1989 - tr 24) cho rằng: "Biến dạng của một ngôn ngữ đợc sử dụng với

t cách là phơng diện giao tiếp của những ngời gắn bó chặt chẽ với nhau trongmột cộng đồng thống nhất về lãnh thổ, về hoàn cảnh xã hội hay về nghề nghiệp,còn gọi là tiếng địa phơng "… Nh" Phơng ngữ là một thuật ngữ ngôn ngữ học để chỉ

Trang 28

sự biểu hiện của ngôn ngữ toàn dân ở một địa phơng cụ thể với những nét khácbiệt của nó so với ngôn ngữ toàn dân hay với một phơng ngữ khác" [Dẫn theo30].

Còn theo nhóm tác giả: Đái Xuân Ninh, Nguyễn Đức Dân, Nguyễn Quang

và Vơng Toàn - trong công trình Ngôn ngữ học: khuynh hớng - lĩnh vực - khái

niệm" (tập hai), Nxb KHXH, H, 1986, tr275) định nghĩa: "Phơng ngữ là hình

thức ngôn ngữ có hệ thống từ vựng ngữ pháp với ngữ âm riêng biệt đợc sử dụng

ở một phạm vi lãnh thổ hay xã hội hẹp hơn là ngôn ngữ Là một hệ thống ký hiệu

và quy tắc kết hợp có nguồn gốc chung với hệ thống khác đợc coi là ngôn ngữ(cho toàn dân tộc) Các phơng ngữ (có ngời gọi là tiếng địa phơng, phơng ngữ)khác nhau trớc hết là ở cách phát âm, sau đó là ở vốn từ vựng" (Dẫn theo [30])

Nh vậy, qua một số định nghĩa trên về phơng ngữ, chúng ta có thể hiểu

một cách đơn giản: Phơng ngữ là những nét biến dạng địa phơng về hệ thống

ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp so với ngôn ngữ văn hoá và đợc sử dụng trên một phạm vi lãnh thổ nhất định hẹp hơn ngôn ngữ văn hoá.

1.2.2 Phơng ngữ Nghệ Tĩnh

Bên cạnh ngôn ngữ toàn dân thì mỗi vùng miền, mỗi địa phơng đều cómột lớp ngôn ngữ mang những đặc điểm ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp có sự khácbiệt với ngôn ngữ toàn dân ở Nghệ Tĩnh cũng vậy, đây là vùng thuộc dải đất

miền Trung - khu vực đợc mệnh danh là "địa linh nhân kiệt" Nơi đây là vùng

phơng ngữ mang những đặc trng riêng - đậm chất Nghệ Tĩnh:

- Về ngữ âm: Nếu nh tiếng Việt văn hoá có đầy đủ sáu thanh điệu thì

ph-ơng ngữ Nghệ Tĩnh có sự biến đổi nhất định về thanh điệu nh sau: ngời Nghệ

Tĩnh không tiếp nhận đợc thanh ngã (~),thanh ngã (~) phát âm thành thanh nặng (.), và có trờng hợp thanh ngã (~) chuyển sang thanh hỏi (?) hoặc thanh huyền (\).

Phơng ngữ Nghệ Tĩnh, có đầy đủ phụ âm đầu của tiếng Việt, trong đó có

ba phụ âm quặt lỡi  t (tr), / /S s  ; / /Z r   mà một số phơng ngữ khác nh phơngngữ Bắc không tiếp nhận đợc

- Về phần vần, phơng ngữ Nghệ Tĩnh so với ngôn ngữ toàn dân có một

loat vần biến đổi tơng ứng với ngôn ngữ toàn dân nh: o/ ua: ló- lúa; a/ a: lửa; u/ âu: tru- trâu; v.v…

Trang 29

lả Về từ vựng, phơng ngữ Nghệ Tĩnh có một vốn từ địa phơng phong phú.

Theo Từ điển tiếng địa phơng Nghệ Tĩnh [3] vốn từ địa phơng Nghễ Tĩnh có

6188 đơn vị Lớp từ vựng này đã trở thành "đặc sản" của ngời dân nơi đây

Những đặc trng của phơng ngữ Nghệ Tĩnh đợc thể hiện trong nhữngtruyện dân gian, những làn điệu hát dặm, hát phờng vải, phờng nón, … Nh và cảtrong kho tàng ca dao, tục ngữ, thành ngữ Vì vậy, muốn hiểu đặc điểm cấu tạo -ngữ nghĩa của thành ngữ Nghệ Tĩnh, trớc hết phải hiểu một số đặc trng phơngngữ của vùng đất này

1.2.3 Thành ngữ trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh

Thành ngữ đợc sử dụng rộng rãi trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhândân ta "Đó là cách nói ví von rất hay, rất có hình ảnh thấm thía" (Hồ Chí Minh)(Dẫn theo [11]) Hiểu đợc giá trị của thành ngữ và nh một thói quen nói năng,ngời dân xứ Nghệ trong quá trình giao tiếp, và trong sáng tạo tác phẩm thơ cadân gian, họ đã tạo ra thành ngữ mang sắc thái địa phơng Chính nhờ vậy màthành ngữ trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh ngày càng phong phú đa dạng Cũng do

số lợng thành ngữ ngày càng nhiều - đây là nguyên nhân thôi thúc các nhà

nghiên cứu su tầm, tập hợp thành những cuốn sách có giá trị nh cuốn Từ điển

thành ngữ, tục ngữ Nghệ Tĩnh (do GS TS Nguyễn Nhã Bản chủ biên) Đây là

công trình đầu tiên có ý nghĩa lớn trong việc tạo cơ sở, nền tảng để những tác giả

đi sau tiếp tục mở rộng hớng nghiên cứu, và đó cũng là nguồn t liệu vô cùng quý

giá giúp chúng tôi tiến hành khảo sát, thống kê, phân tích đặc điểm cấu tạo ngữ nghĩa thành ngữ Nghệ Tĩnh.

-Trên cơ sở quan niệm của các tác giả trong cuốn Từ điển thành ngữ, tục

những tổ hợp từ cố định, bóng bẩy, hàm súc Chúng ta biết, Từ điển thành ngữ,

tục ngữ Nghệ Tĩnh là cuốn sách đầu tiên su tầm về thành ngữ xứ Nghệ nên khó

có thể khảo sát một cách đầy đủ về thành ngữ nơi đây, mặt khác, trong côngtrình này, tác giả còn đa vào những thành ngữ cha phải là tổ hợp cố định vững

chắc, mà nó gần với khẩu ngữ: Cha nuôi tằm đạ kể tiền dâu với tằm, Chi cụng

Trang 30

hay la tỉ ớt cay cụng nghiện …" Ngoài ra, khi tiếp cận với cuốn sách, bạn đọc sẽ

băn khoăn với một số đơn vị: là của riêng Nghệ Tĩnh hay là của ngôn ngữ vănhoá hoặc là của khu vực khác … Nh Tất cả những điều này đợc tác giả giải thích:

"Thiết nghĩ, đó là điều tất yếu với công trình đang còn ở dạng dở dang và đầy

"dang dở" này" [3; tr.10] Tuy nhiên chúng tôi tôn trọng nguồn dẫn liệu mà tácgiả đa ra, và xem chúng là đối tợng để khảo sát

Để hiểu rõ về thành ngữ Nghệ Tĩnh, chúng tôi đi vào tìm hiểu đặc điểm cấu tạo - ngữ nghĩa của chúng Qua sự khảo sát, phân tích các đặc điểm thành

ngữ Nghệ Tĩnh phần nào giúp chúng ta biết đợc bản sắc văn hoá - cuộc sống con

ngời của vùng đất này, bởi lẽ ngôn ngữ nói chung và thành ngữ nói riêng là "địa

chỉ của văn hoá".

Trang 31

Chơng 2

Đặc điểm cấu tạo của thành ngữ Nghệ Tĩnh

Cũng nh thành ngữ tiếng Việt, cấu tạo của thành ngữ Nghệ Tĩnh kháphong phú, đa dạng Nó vừa mang những đặc điểm của thành ngữ dân tộc, vừa

có những nét đậm tính chất địa phơng

Đối với thành ngữ tiếng Việt, có thể dựa vào số lợng cụm từ, chia thànhngữ làm hai loại lớn: Thành ngữ cấu tạo theo kiểu cụm từ đơn (c-v; c-p) và thànhngữ cấu tạo theo kiểu cụm từ liên hợp (c-v +c-v; c-p +c-p)

Theo cuốn Từ điển thành ngữ, tục ngữ Nghệ Tĩnh, vốn thành ngữ Nghệ

Tĩnh chúng tôi đã khảo sát các thành ngữ có cấu tạo theo hai loại này

Chúng tôi đã tiến hành thống kê, phân loại và thu đợc kết quả nh sau: Có

672 thành ngữ cấu tạo theo kiểu cụm từ đơn chiếm 64,3% tổng số thành ngữNghệ Tĩnh và 373 thành ngữ cấu tạo theo kiểu cụm từ liên hợp, chiếm 35,7%tổng số thành ngữ Nghệ Tĩnh Số lợng thành ngữ phân theo cấu tạo và tỉ lệ cácloại đợc thể hiện qua bảng 2.1

Bảng 2.1: Thành ngữ cấu tạo theo kiểu cụm từ đơn

Cụm từ Thành ngữ có kết cấu

cụm đơn c-v

Thành ngữ có kết cấu cụm từ đơn c-p Tổng

- Thành ngữ có cấu tạo là cụm danh từ: Cá trong oi, cẳng xéo khoai, cọc

giằng nhà trời, đồ chết dậm, đồ mọng ăn, đời tu huýt, số chó đòi, mắt xớc ngợc

…"

- Thành ngữ có cấu tạo là cụm động từ: ăn đầu dần chí dậu, chạy đứt rọt,

cời toét mồm, mần mửa mật, nở chín mời khúc rọt, nói một câu cho vuông, v.v…"

Trang 32

- Thành ngữ có cấu tạo là cụm tính từ : Chua nh kít mèo, gan nh sắt, mềm

nh chuối chín, tròn nh nôống, đói vàng mắt, tra không đều v.v…"

Kết quả phân loại cụ thể về loại thành ngữ cấu tạo theo kiểu cụm từ liên hợp đợc thể hiện qua bảng 2.2

Bảng 2.2 Thành ngữ có cấu tạo theo kiểu cụm từ liên hợp

Cụm từ Thành ngữ kết cấu

cụm đơn c-v

Thành ngữ có kết cấu cụm từ đơn c-p Tổng

Ví dụ

Bàu cạn hói sâu

Cổ cày, tay bừa

Dạ bủng bụng báng

Ham chơi mảng nhởi

Điếc câm điếc cảy

Đầu cá xơng mắmChúng tôi đã chia thành ngữ có kết cấu cụm từ liên hợp (c-p + c-p) thànhcác kiểu:

- Thành ngữ có cấu tạo là cụm danh từ liên hợp:

Ví dụ: Cột pheo kèo ná; cơm nhà trù đạy; đầu cua mắt tre; đầu cá xơng

mắm; cá sông Giăng, măng chợ Cồn v.v…"

- Thành ngữ có cấu tạo là cụm động từ liên hợp:

Ví dụ: Đi cỡi về sơng, đo bò mần chuồng, mua tranh bán cớp, có trự mà

không có nghịa, qua cồn băng cụp v.v…"

- Thành ngữ có cấu tạo là cụm tính từ liên hợp:

Ví dụ: Thâm mình cảy trán; đỏ mày cay mắt; no trày say nác; tra trốc

môốc trọ; đắt nh quế, ế nh gộ sai tân; v.v…"

- Thành ngữ có cấu tạo là cụm số từ liên hợp:

Ví dụ: ba lạy bảy tùy; ba mai bảy choòng; một khoá đôi rơng; nhất Kinh

Kỳ, nhì Nhợng bạn v.v…"

Nh đã nói ở chơng 1, khoá luận này chúng tôi dựa vào phơng thức cấu tạo

để tiến hành khảo sát, phân tích đặc điểm cấu tạo thành ngữ Nghệ Tĩnh, do đóchúng tôi không đi sâu phân tích các thành ngữ cấu tạo theo kiểu cụm từ đơn,cấu tạo theo kiểu cụm từ liên hợp

Trang 33

Căn cứ vào tiêu chí phân loại thành ngữ theo phơng thức cấu tạo của GS

Hoàng Văn Hành và dựa trên thực tế khảo sát, chúng tôi chia thành ngữ Nghệ

Tĩnh thành ba dạng cấu tạo chính: Cấu tạo thành ngữ so sánh, cấu tạo thành ngữ

ẩn dụ đối xứng, cấu tạo thành ngữ ẩn dụ phi đối xứng Trong mỗi dạng cấu tạo

trên lại có những mô hình cụ thể - chính những mô hình này đã tạo nên đặc điểm

cấu tạo của thành ngữ Nghệ Tĩnh

Kết quả thống kê số liệu cụ thể của từng dạng cấu tạo đợc thể hiện qua

bảng 2.3:

Bảng 2.3: Các dạng cấu tạo của thành ngữ Nghệ Tĩnh

Tóm nh dam, tốt nh

rú, chị em du nh bù nác đấy, kín tranh hơn lành gộ

Cấu tạo thành ngữ ẩn dụ đối xứng 320 30,6%

Ăn nể ngồi dng, cổ cày tay bừa, vô tai ni

ra tai khác, ngài cóc mồm rồng

Cấu tạo thành ngữ ẩn dụ phi đối xứng 356 34,1%

Cá trong lừ, đói vàng mắt, ăn khoai trừ bựa,sinh mắt cho rách trán

2.1 Cấu tạo thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh

2.1.1 Mô hình cấu tạo thành ngữ so sánh

2.1.1.1 Một số mô hình cấu tạo thành ngữ so sánh tiếng Việt

Theo các tác giả Vũ Tân Lâm, Nguyễn Thị Kim Thoa, thành ngữ so sánh:

"là một tổ hợp từ bền vững, bắt nguồn từ phép so sánh có nội dung mang nghĩa

biểu trng Trong đó phép so sánh là phơng thức đối chiếu vật này với vật kia trên

cơ sở những hình ảnh thờng là đơn giản nhng rất biểu cảm và quen thuộc với

ng-ời sử dụng" [15, tr.455]

Trang 34

Về cấu tạo của thành ngữ so sánh mô hình cấu tạo chung, phổ biến là A

nh B Tuy nhiên, xét cụ thể các tiểu loại còn có nhiều quan điểm khác nhau

Tác giả Trơng Đông San (Theo ý kiếncủa GS Hoàng Văn Hành) kế thừa

V.Barbier đã đa ra mô hình tổng quát A nh B và chia cụ thể gồm 4 dạng:

1) A nh B: Nhẹ nh lông hồng 2) (A) nh B: To nh bồ sứt cạp

3) Nh B: Nh cá v ới nớc

4) AB: dẻo kẹo

ở 4 dạng trên, chúng tôi nhận thấy mẫu tổng quát A nh B là đúng,song nó cha phản ánh đợc bản chất của phép so sánh Mặt khác, ở dạng (4): ABthực chất đã chuyển hoá thành tổ hợp ẩn dụ

Theo GS Hoàng Văn Hành, cấu tạo thành ngữ tiếng Việt có cấu trúc tổng

quát là [t] nh B trong đó [t] tồn tại ba khả năng.

Tác giả đã gạt cấu trúc kiểu AB và kiểu At nh B ra khỏi thành ngữ

so sánh, nên cấu trúc của thành ngữ so sánh chỉ tơng đơng với dạng thứ 3 và thứ

4 của phép so sánh, nghĩa là t nh B và nh B [xem chơng 1] Vì vậy, tác giả xây

Trong quá trình tiến hành khảo sát thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh,dựa trên mô hình cấu tạo chung của tiếng Việt, chúng tôi đa ra các mô hình cấutạo của thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh sau:

- A nh B : ả em du nh tru một bịn

Mặt nh mỏ trày đạp

Trang 35

Ngoài ra, chúng tôi thấy trong thành ngữ Nghệ Tĩnh xuất hiện các

thành ngữ có từ so sánh hơn, kém hoặc bằng, chúng tôi khái quát loại này thành

mô hình: A hơn (bằng; không bằng) B.

Ví dụ: Kín tranh hơn lành gộ

Ngọc Sơn đẹo ra bằng thiên hạ đẹo rìu Lóc xóc không bằng góc ruộng… Nh Kết quả thống kê về số lợng tong loại theo các mô hình cấu tạo củathành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh đợc thể hiện qua bảng 2.4:

Bảng 2.4: Các mô hình cấu tạo thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh

A nh B 31 8,4 Chị em gấy nh trấy cau non

ngữ so sánh có cấu tạo theo mô hình [t ] nh B gồm 235 thành ngữ, chiếm 63,7%

và nh B (gồm 56 thành ngữ chiếm 15,2%) có tỉ lệ lớn Vì vậy khi phân tích đặc

điểm cấu tạo thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh chúng tôi chủ yếu nêu những nét cơbản về hai dạng mô hình cấu tạo đó

Trang 36

2.1.2 Đặc điểm cấu tạo của thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh

2.1.2.1 Trong thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh, cái so sánh và từ ngữ biểu thị

quan hệ so sánh là không thể thiếu, nó là bộ phận ổn định trên cấu trúc bề mặtcũng nh cấu trúc sâu

Xét từ ngữ biểu thị quan hệ so sánh trong thành ngữ Nghệ Tĩnhchúng tôi thấy các từ ngữ đợc dùng khá đa dạng cụ thể là:

" Bằng": Tru gầy bằng bầy bò

"quá": Trục cúi quá tai Trong những từ ngữ trên, từ "nh"là từ biểu thị quan hệ so sánh, đợc

sử dụng nhiều nhất (gồm 334 lần)

Xét từ ngữ biểu thị cái so sánh (Vế B) , các từ ngữ đó thờng diễn tả

những hình ảnh, sự vật hiện tợng mang đậm bản sắc từng địa phơng, từng dântộc Điều này lên quan đến ý nghĩa biểu trng của thành ngữ so sánh

Thành ngữ là tấm gơng sinh động phản ánh thực tế ngoài ngôn ngữ

"Nó phản ánh thế giới thông qua tri giác của con ngời".

Tuy nhiên, do sống trong điều kiện, môi trờng khác nhau, nên cách

đánh giá, nhìn nhận của con ngời đối với sự vật, hiện tợng ở mỗi dân tộc, mỗivùng miền là không giống nhau

Tác giả Bùi Thị Thi Thơ trong công trình Hình ảnh biểu trng

trong thành ngữ so sánh tiếng Việt[22] đã có sự đối chiếu về hình ảnh trong

thành ngữ so sánh tiếng Việt với thành ngữ của một số ngôn ngữ khác

Tác giả đa ra: "có những thành ngữ so sánh tiếng Việt và thành ngữtrong ngôn ngữ khác cùng nội dung nhng hình ảnh biểu đạt khác nhau:

Việt Các dân tộc khác

- Đắt nh tôm tơi Anh: Đắt nh bánh nóng

Trang 37

Tày: Rẻ nh cứt voi

- Đẹp nh tiên Bungari: Đẹp nh giọt sơng

Tác giả còn nói rõ có một số thành ngữ so sánh tiếng Việt và thànhngữ các dân tộc khác nhau cùng hình ảnh biểu trng nhng ý nghĩa khác nhau:

Chẳng hạn: thành ngữ tiếng Việt và tiếng Nhật có hai hình ảnh rất

gần gũi nhau trong thành ngữ so sánh là: Nh nghìn cân treo sợi tóc - nh hòn đá

treo sợi tơ cuống sen.

Khía cạnh mà ngời Việt khai thác là sự việc đã xảy ra, đang hiệnhữu Thành ngữ đó chỉ tình thế cấp bách, nguy ngập, hiểm nghèo, khó bề vợt quahoặc khó cứu vãn nổi Với ngời Nhật, họ xem đó là việc cha xảy ra, và đó sẽ làviệc làm khó đem lại kết quả" [22; tr.93]

Giữa thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh và thành ngữ so sánh tiếng Việt,chúng tôi nhận thấy: có những thành ngữ cùng nội dung nhng hình ảnh, sự vật,

hiện tợng đợc dùng trong vế B (cái so sánh) lại khác nhau:

Nghệ Tĩnh Toàn dân

- Tóm (gầy) nh dam - Gầy nh hạc

Gầy nh xác ve

- Tròn nh vại nhút - Tròn nh hạt mít

- Béo nh trấn mấn - Béo nh bồ sứt cạp

Béo nh con cun cút

Những hình ảnh nh: dam,vại nhút, trấn mấn, … Nh là những sự vật, con vậtquen thuộc hay đó chính là những :"đặc sản" mà dờng nh chỉ xứ Nghệ mới có

Vì vậy, khi tạo dựng vế B (cái so sánh) trong thành ngữ so sánh ngời dân Nghệ

Tĩnh thờng lấy các từ ngữ diễn đạt những sự vật, hiện tợng gần gũi với địa phơngmình, từ đó tạo nên nét riêng, nét độc đáo trong thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh.Chính điều ấy khiến ta dễ nhận biết và tránh đợc sự nhầm lẫn thành ngữ so sánhNghệ Tĩnh với thành ngữ của các dân tộc hay các địa phơng khác

Các thành ngữ dùng biểu thị các so sánh (vế B)có cấu tạo với dạng

cụ thể:

- Vế B đợc tạo bởi một từ: Lủi nh chuột

Trang 38

Bạo nh tru

- Vế B đợc tạo bởi một tổ hợp từ:

Buồn nh kèn đám ma

Hôi nh quẹt ruốc

- Vế B đợc tạo bởi một kết cấu C - V:

Cời nh gụ/ say mật Loay xoay nh tru/ dậm chạc mụi Qua thống kê chúng tôi thu đợc kết quả theo bảng sau:

Bảng 2.5: Cấu tạo vế B (Cái so sánh) trong thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh

Mát nh ru… NhMột tổ hợp từ 185 50,4 Cời tơi nh hoa kít lợn

Lúng túng nh ngậm hột thị… Nh

Một kết cấu C – Ngữ Văn V 135 36,6 Nói nh chó húp cháo nóng

Mờng nh cha chết sống lại

2.1.2.2 Vế [t] - đó là những từ ngữ biểu thị thuộc tính, đặc điểm của sự

vật, hiện tợng đợc nói ở vế B - trong thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh, chúng tôi

nhận ra rằng: Nó cũng là vế bắt buộc trong cấu trúc sâu, nhng lại linh hoạt trêncấu trúc bề mặt

Trong Thành ngữ học tiếng Việt GS Hoàng Văn Hành đã khảo sát

và nêu ra rõ số liệu cụ thể: "có khoảng 2/3 thành ngữ so sánh [t] là từ ngữ biểu

thị thuộc tính không đợc đánh giá theo thang độ, kiểu nh: run nh cầy sấy, cời nh

nắc nẻ, … Nh và một số ít thành ngữ so sánh trong đó không xác định đợc [t] , ví

dụ: nh voi uống thuốc gió, nh nớc vỡ bờ, … Nh " [11; tr.102]

Khi tìm hiểu cụ thể thành ngữ so sánhNghệ Tĩnh, chúng tôi thấy vế

[t] có đặc điểm trên

ở mô hình cấu tạo t nh B , chúng tôi chia làm hai loại:

Trang 39

- Loại 1: gồm 130 thành ngữ có [t] là những từ ngữ hiển thị thuộc

tính đợc đánh giá theo thang độ:

Ví dụ: Mờng nh cha chết

Đỏ nh mồng gà ri, …"

- Loại 2: gồm 105 thành ngữ có [t] là những từ ngữ biểu thị thuộc

tinh không đợc đánh giá theo thang độ

Ví dụ: Phá nh giặc

Trốn nh chó trốn con, …"

ở dạng mô hình cấu tạo nh B thì [t] không xác định rõ ràng:

Ví dụ: Nh rơng lạc chìa

Nh mụ tra đấy ấm bể …"

Nh vậy, mô hình cấu tạo và đặc điểm cấu tạo thành ngữ so sánhNghệ Tĩnh rất đa dạng Những đặc điểm cấu tạo của thành ngữ so sánh địa ph-

ơng này giúp chúng ta tìm hiểu đặc điểm ngữ nghĩa của chúng

2.2 Cấu tạo thành ngữ ẩn dụ hoá đối xứng Nghệ Tĩnh

2.2.1 Mô hình cấu tạo thành ngữ ẩn dụ hoá đối xứng Nghệ Tĩnh

Thành ngữ Nghệ Tĩnh có cấu tạo đối xứng bao gồm 320 thành ngữ(chiếm 30,6% tổng số thành ngữ Nghệ Tĩnh) Hầu hết các thành ngữ đối xứngNghệ Tĩnh đợc tạo ra theo hai mô hình cơ bản sau:

- Mô hình cấu tạo theo kiểu Ax - Ay: Béo cảy béo cơng

áp dụng đối với thành ngữ đối gồm 4 âm tiết mà với toàn bộ thành ngữ đối xứngNghệ Tĩnh

Ví dụ: Ăn h cơm mặc tốn áo -thành ngữ gồm 6 âm tiết, trong đó:

A = ăn; B = mặc, X = h cơm, Y = tốn áo.

Hay: Con rô cụng tiếc con diếc cụng muốn- Thành ngữ gồm 8 âm

tiết có thể phân tích: A = con rô, B = con diếc, X = cụng tiếc, Y = cụng muốn.

Trang 40

Khảo sát hai loại mô hình cấu tạo thành ngữ đối xứng Nghệ Tĩnhnói trên chúng tôi thu đợc kết quả phản ánh qua bảng 2.6:

Bảng 2.6: Mô hình cấu tạo thành ngữ đối xứng Nghệ Tĩnh

Mát rọt mát gan

Ax - By 292 91,25 Bụng ỏng đít beo; bán đầu cá vá đầu tôm;

môn nỏ ra môn, khoai nỏ ra khoai,… NhQua bảng trên, chúng ta thấy thành ngữ đối xứng Nghệ Tĩnh chủ

yếu đợc cấu tạo theo mô hình thứ hai: Ax - By (với 292 thành ngữ chiếm 91,25%

tổng thành ngữ ẩn dụ hoá đối xứngNghệ Tĩnh)

2.2.2 Đặc điểm cấu tạo thành ngữ ẩn dụ hoá đối xứng Nghệ Tĩnh

Ta dễ nhận thấy tính chất đối xứng trong thành ngữ đối xứng tiếngViệt nói chung và thành ngữ đối xứng Nghệ Tĩnh nói riêng khá nhất quán trênnhiều cấp độ Trớc hết tính chất đối ứng giữa bộ phận( vế- cụm từ) này và bộphận kia, hoặc giữa yếu tố này với yếu tố khác trong thành ngữ Ví dụ trong

thành ngữ "Lúa đụn tiền kho"có sự đối xứng giữa các bộ phận "Lúa đụn" với

"tiền kho".Trong đó lúa đối ứng với tiền, đụn đối ứng với kho Hay trong thành ngữ "Cổ cày tay bừa" thì "cổ cày" đối xứng với "tay bừa"; các yếu tố cổ đối ứng

với tay, cày đối ứng với bừa.

Tơng tự có thành ngữ nh: ăn tra ngủ sáng, bè lim sào ná, cơm gói

trù khăn, đi cỡi về sơng, đỏ mày cay mắt, mua tranh bán cớp, nhăn răng hả mồm, sông su nác nậy, tham việc tiếc công, mồm ngài nọc tắn, , …" đều có cấu

tạo theo kiểu ấy

Khi phân tích đặc điểm chung của thành ngữ ẩn dụ hoá đối xứngtrong tiếng Việt, GS Hoàng Văn Hành đa ra nhận xét: "Phần lớn các thành ngữ

đối xứng đều gồm bốn yếu tố, lập thành hai vế đối xứng với nhau" [11; 51]

tr.50-ở khoá luận này, trong quá trình khảo sát, chúng tôi nhận thấythành ngữ Nghệ Tĩnh có cấu tạo đối xứng chủ yếu cũng là những thành ngữ bốn

âm tiết: Lừa dàng đòn ngọ, mát rọt mát gan, mất cộ chộ mới, mẹ ròn con khôn,

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Nhã Bản, Bản sắc văn hoá của ngời Nghệ Tĩnh (trên dẫn liệu ngôn ngữ), Nxb NA, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản sắc văn hoá của ngời Nghệ Tĩnh
Nhà XB: Nxb NA
2. Nguyễn Nhã Bản, Cuộc sống của thành ngữ, tục ngữ trong kho tàng ca dao ngời Việt, Nxb NA, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc sống của thành ngữ, tục ngữ trong kho tàng ca dao ngời Việt
Nhà XB: Nxb NA
3. Nguyễn Nhã Bản, Từ điển thành ngữ, tục ngữ Nghệ Tĩnh, Nxb Nghệ An, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thành ngữ, tục ngữ Nghệ Tĩnh
Nhà XB: Nxb Nghệ An
5. Nguyễn Nhã Bản, Phan Mậu Cảnh, "Hai thành ngữ "ả em du nh tru một bịn" và "Đó rách ngáng trộ" ở địa phơng Nghệ Tĩnh, Ngữhọc trẻ, 1999, Nxb NA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai thành ngữ "ả em du nh tru một bịn" và "Đó rách ngáng trộ
Nhà XB: Nxb NA
6. Đỗ Hữu Châu, Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, Nxb ĐH& THCN, H.,1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng
Nhà XB: Nxb ĐH& THCN
7. Đỗ Hữu Châu, Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb GD, H., 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt
Nhà XB: Nxb GD
8. Nghệ Tĩnh Đức Dân, Ngữ nghĩa thành ngữ và tục ngữ, sự vận dụng, TC ngôn ngữ, số 3, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ nghĩa thành ngữ và tục ngữ, sự vận dụng
9. Nguyễn Thiện Giáp,Từ và nhận diện từ tiếng Việt, Nxb KHXH,1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ và nhận diện từ tiếng Việt
Nhà XB: Nxb KHXH
10. Hoàng Văn Hành, Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ, Nxb KHXH, H.,2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ
Nhà XB: Nxb KHXH
11. Hoàng Văn Hành, Thành ngữ học tiếng Việt, Nxb KHXH, H., 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ngữ học tiếng Việt
Nhà XB: Nxb KHXH
12. Hoàng Văn Hành, Thành ngữ trong tiếng Việt, TC văn hoá d©n gian, sè 1, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ngữ trong tiếng Việt
13. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi, Từ điển thuật ngữ văn học, Nxb Giáo dục, H, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ văn học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
14. Nguyễn Lân, Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam, Nxb VH, H., 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam
Nhà XB: Nxb VH
15. Vũ Tân Lâm, Nguyễn Thị Kim Thoa, Một vài đặc điểm văn hoá thể hiện qua thành ngữ Tày - Thái, Ngữ học trẻ, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài đặc điểm văn hoá thể hiện qua thành ngữ Tày - Thái
16. Hồ Lê, Vấn đề cấu tạo từ của tiếng Việt hiện đại, Nxb KHXH,1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề cấu tạo từ của tiếng Việt hiện đại
Nhà XB: Nxb KHXH
17. Nguyễn Lực, Lơng Văn Đang, Thành ngữ tiếng Việt, Nxb KHXH, H., 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ngữ tiếng Việt
Nhà XB: Nxb KHXH
18. Nguyễn Văn Mênh, Ranh giới giữa thành ngữ và tục ngữ, TC ngôn ngữ, số 3, 1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ranh giới giữa thành ngữ và tục ngữ
19. Nguyễn Văn Mệnh, Vài suy nghĩ góp phần xác định khái niệm thành ngữ tiếng Việt, TC. ngôn ngữ số 3, 1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài suy nghĩ góp phần xác định khái niệm thành ngữ tiếng Việt
20. Hoàng Phê (chủ biên) Từ điển tiếng việt, Nxb Đà Nẵng, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng việt
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
21. Phan Xuân Thành, Tính biểu trng cuả thành ngữ tiếng Việt, TC văn hoá dân gian, số 3, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính biểu trng cuả thành ngữ tiếng Việt

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thành ngữ cấu tạo theo kiểu cụm từ đơn - Đặc điểm cấu tạo ngữ nghĩa thành ngữ nghệ tĩnh
Bảng 2.1 Thành ngữ cấu tạo theo kiểu cụm từ đơn (Trang 30)
Bảng 2.2 Thành ngữ có cấu tạo theo kiểu cụm từ liên hợp - Đặc điểm cấu tạo ngữ nghĩa thành ngữ nghệ tĩnh
Bảng 2.2 Thành ngữ có cấu tạo theo kiểu cụm từ liên hợp (Trang 31)
Bảng 2.3: Các dạng cấu tạo của thành ngữ Nghệ Tĩnh - Đặc điểm cấu tạo ngữ nghĩa thành ngữ nghệ tĩnh
Bảng 2.3 Các dạng cấu tạo của thành ngữ Nghệ Tĩnh (Trang 32)
Bảng 2.4: Các mô hình cấu tạo thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh - Đặc điểm cấu tạo ngữ nghĩa thành ngữ nghệ tĩnh
Bảng 2.4 Các mô hình cấu tạo thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh (Trang 34)
Bảng 2.5: Cấu tạo vế B (Cái so sánh) trong thành ngữ so sánh Nghệ   Tĩnh - Đặc điểm cấu tạo ngữ nghĩa thành ngữ nghệ tĩnh
Bảng 2.5 Cấu tạo vế B (Cái so sánh) trong thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh (Trang 37)
Bảng 2.6: Mô hình cấu tạo thành ngữ đối xứng Nghệ Tĩnh - Đặc điểm cấu tạo ngữ nghĩa thành ngữ nghệ tĩnh
Bảng 2.6 Mô hình cấu tạo thành ngữ đối xứng Nghệ Tĩnh (Trang 39)
Bảng 3.8: Cơ cấu nghĩa của vế nh B trong thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh - Đặc điểm cấu tạo ngữ nghĩa thành ngữ nghệ tĩnh
Bảng 3.8 Cơ cấu nghĩa của vế nh B trong thành ngữ so sánh Nghệ Tĩnh (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w