1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở vùng tây nam khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá

42 535 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở vùng tây nam khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, tiểu luận, báo cáo, đề tài

Trang 1

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

ở Việt Nam, trớc đây rừng và đất rừng chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ Tàinguyên rừng với thành phần động, thực vật đa dạng, phong phú Đến năm 1943,diện tích rừng nớc ta còn 14,3 triệu ha, tỷ lệ che phủ là 43%, đến năm 1993 chỉcòn 26% Năm 1999 con số này đã tăng lên 33,2% nhng vẫn cha đảm bảo mức

an toàn sinh thái cho sự phát triển bền vững của đất nớc

Mặc dù, hàng năm chúng ta vẫn bổ sung thêm một diện tích rừng trồng mới, songhơn nửa thế kỷ qua rừng nớc ta đã giảm đi 5 triệu ha Những nguyên nhân làm chorừng nớc ta bị giảm sút nhanh cả về số lợng cũng nh chất lợng, đó là một phần dochiến tranh kéo dài, mặt khác do dân số nớc ta gia tăng nhanh, nhu cầu sử dụng gỗ,củi tăng, trình độ dân trí thấp, phong tục tập quán canh tác còn lạc hậu, đồng bào dântộc miền núi vẫn duy trì cuộc sống du canh, du c đốt nơng làm rẫy, vấn đề sử dụng đất

đai cha hợp lý, hình thức quản lý, bảo vệ rừng còn hạn chế cha phù hợp với tình hìnhmới Chính vì vậy mất rừng dẫn đến thiên tai (hạn hán, lũ lụt ) xảy ra liên tiếp, nạn ônhiễm môi trờng gia tăng, nguồn gen quý hiếm dang có nguy cơ bị tuyệt chủng.Chính vì vậy chính phủ đã thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên nhằm hạn chế cáchậu quả do mất rừng gây ra

Khu BTTN Xuân Liên là một trong 104 khu vực bảo tồn thiên nhiên trong cả nớc, đợcthành lập ng y 15/06/2000 theoà QĐ1476/QĐ-UB của UBND tỉnh Thanh Hóa thuộc địaphận huyện Thờng Xuân Với tổng diện tích là 27.236,3 ha trong đó có 20.699,6 ha làrừng tự nhiên chiếm 76% diện tích Với vị trí địa lý tiếp giáp Khu BTTN Pù Hoạt (NghệAn) và Khu BTTN Nậm Xam nớc CHDCND Lào đã tạo ra một tam giác khu hệ độngthực vật phong phú và đa dạng Việc nghiên cứu hệ thực vật ở đây là rất cần thiết, nhằmmục đích cho công tác bảo tồn đa dạng hệ thực vật

Từ những lí do trên chúng tôi đã chọn đề tài: Đa dạng thực vật bậc cao có

mạch ở vùng Tây Nam khu Bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hoá.

Trang 2

2 Mục tiêu

Nhằm phản ánh thành phần loài thực vật, đánh giá tính đa dạng hệ thựcvật từ đó có cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách trong việc bảotồn cũng như khôi phục lại hệ thực vật, góp phần bảo vệ các loài thực vật, bảo

vệ hệ sinh thái, bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội

Trang 3

đại cũng xuất hiện hàng loạt các tác phẩm về thực vật.

Théophraste (371 - 286 TCN) [theo 53] là ngời đầu tiên đề xớng ra phơngpháp phân loại thực vật và phân biệt một số tính chất cơ bản trong cấu tạo cơ thểthực vật Trong hai tác phẩm "Lịch sử thực vật" (Historia Plantarum) và "Cơ sở thực vật" ông mô tả đợc khoảng 500 loài cây Sau đó nhà bác học La Mã Plinus

(79 - 24 TCN) viết bộ "Lịch sử tự nhiên" (Historia naturalis) [theo 53] ông đã

mô tả gần 1.000 loài cây Cùng thời này có Dioseoride (20 -60) [theo 13] mộtthầy thuốc của vùng Tiểu á đã viết cuốn sách "Dợc liệu học" chủ yếu nói về cây

thuốc Ông nêu đợc hơn 500 loài cây và xếp chúng vào các họ

Sau một thời gian dài, vào thời kỳ Phục Hng thế kỷ (XV - XVI) với sự phát triểncủa các ngành khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển của thực vật học Thời kỳnày xảy ra 3 sự kiện quan trọng đối với sự phát triển của thực vật học đó là: Sự phátsinh tập bách thảo (Herbier) thế kỷ XVI [theo 13] thành lập vờn bách thảo (TKXV -XVI) và biên soạn cuốn "Bách khoa toàn th về thực vật” Từ đây xuất hiện các công

trình nh: Andrea Caesalpino (1519 - 1603) [theo 53] ông đa ra bảng phân loại đầutiên và đợc đánh giá cao; John Ray (1628 - 1705) [theo 11] mô tả đợc gần 18.000loài thực vật trong cuốn "Lịch sử thực vật ” Tiếp sau đó Linnée (1707 - 1778) [theo13] với bảng phân loại đợc coi là đỉnh cao của hệ thống phân loại thực vật Ông đã

Trang 4

đa ra cách đặt tên bằng tiếng La tinh gồm 2 từ ghép lại mà ngày nay chúng ta còn sửdụng Ông đã đa ra hệ thống phân loại gồm 7 đơn vị: Giới, ngành, lớp, bộ, họ, chi,loài.

Cho đến thế kỷ XIX việc nghiên cứu các hệ thực vật đã thực sự phát triển mạnh

mẽ với nhiều công trình có giá trị đợc công bố nh: Thực vật chí Hồng Công, thực vậtChí Anh (1869), thực vật chí ấn Độ 7 tập (1872 - 1897, thực vật Vân Nam (1977),thực vật chí Malayxia, thực vật chí Trung Quốc, thực vật chí Liên Xô, thực vậtAustralia, Thực vật chí Java, Thực vật chí Malaysia, Thái Lan

1.2 Tình hình nghiên cứu thực vật ở Việt Nam

Lịch sử phát triển môn phân loại thực vật ở Việt Nam diễn ra chậm hơn so vớicác nớc khác Thời gian đầu chỉ có các nhà nho, thầy lang su tập các cây có giátrị làm thuốc chữa bệnh nh: Tuệ Tĩnh (1417) [theo 13] 11 quyển "Nam dợc thần hiệu" đã mô tả đợc 759 loài cây thuốc, Lê Quý Đôn trong "Vân Đài loại ngữ"

100 cuốn đã phân ra cây cho hoa, quả, ngũ cốc Lê Hữu Trác (1721 - 1792) dựavào bộ "Nam dợc thần hiệu" đã bổ sung thêm 329 vị thuốc mới trong sách "Hải Thợng Y tôn tâm linh" gồm 66 quyển Ngoài ra trong tập "Lĩnh nam bản thảo"

ông đã tổng hợp đợc 2.850 bài thuốc chữa bệnh

Đến thời kỳ Pháp thuộc tài nguyên rừng nớc ta còn rất phong phú và đa dạng,thu hút nhiều nhà khoa học phơng Tây Do đó, việc nghiên cứu về thực vật đợc

đẩy mạnh và nhanh chóng Điển hình nh các công trình của Loureiro (1790)[theo 13] "Thực vật ở Nam Bộ" ông mô tả gần 700 loài cây Pierre (1879) [theo

13] "Thực vật rừng Nam Bộ" ông đã mô tả gần 800 loài cây gỗ Công trình lớn

nhất là "Thực vật chí Đông Dơng" do H Lecomte và một số nhà thực vật ngời

Pháp biên soạn từ 1907 - 1943 gồm 7 tập mô tả đợc gần 7000 loài thực vật có ở

Đông Dơng [70] Trên cơ sở "Thực vật chí Đông Dơng" Thái Văn Trừng (1978)

đã thống kê Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi, 289 họ [60]

Trang 5

Đến năm 1965 Pócs Tamás đã thống kê đợc ở miền Bắc có 5.190 loài và năm

1969 Phan Kế Lộc thống kê và bổ sung nâng số loài của miền Bắc lên 5.609 loài,1.660 chi và 140 họ xếp theo hệ thống của Engle [72]

Từ 1969 - 1976 Lê Khả Kế (chủ biên) cho xuất bản bộ sách "Cây cỏ thờng thấy ở Việt Nam" gồm 6 tập [26] Để phục vụ công tác nghiên cứu tài nguyên,

Viện điều tra quy hoạch rừng đã công bố 7 tập cây gỗ rừng Việt Nam (1971 1988) [theo 61] Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ “Cây cỏ Việt nam” của Phạm

-Hoàng Hộ (1991 - 1993) [21] xuất bản tại Canada với 3 tập 6 quyển và tái bảnnăm 2000 [22] đã mô tả đợc 10.500 loài thực vật bậc cao có mạch ở Việt Nam

Có thể nói đây là bộ sách đầy đủ nhất về thành phần loài thực vật bậc cao ở ViệtNam, tuy nhiên theo tác giả thì số loài thực vật ở hệ thực vật Việt Nam có thểlên tới 12.000 loài

Nguyễn Tiến Bân và các tác giả (1984) đã công bố thực vật rừng Tây Nguyênvới 3.754 loài thực vật có mạch [3]; Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Nghĩa Thìn cùngcác cộng sự với công trình "Tính đa dạng thực vật ở Cúc Phơng" đã công bố

1.944 loài thực vật bậc cao [29]; Phan Kế Lộc, Lệ Trọng Cúc (1997) đã công bố3.858 loài thuộc 1.394 chi, 254 họ “Thực vật Sông Đà” [31]; Nguyễn NghĩaThìn, Nguyễn Thị Thời (1998) [45] đã giới thiệu 2.024 loài thực vật bậc cao,

771 chi, 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao Sa Pa - Phansipan

Lê Trần Chấn (1999) với công trình "Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam" đã công bố 10.440 loài thực vật [12].

Đặc biệt năm 1996 các nhà thực vật Việt Nam đã cho xuất bản cuốn "Sách

đỏ Việt Nam" phần thực vật đã mô tả 356 loài thực vật quý hiếm ở Việt Nam có

nguy cơ tuyệt chủng đợc tái bản và bổ sung năm 2007 [8, 9]

Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý tên theo hệ thống củaBrummit 1992 đã chỉ ra hệ thực vật Việt nam có 11.178 loài, 2.582 chi, 395 họ[44]

Trang 6

Về đánh giá đa dạng phân loại theo từng vùng: mở đầu là các công trình củaNguyễn Nghĩa Thìn (1992 - 1994) về đa dạng thực vật Cúc Phơng, tiếp theo làPhan Kế Lộc (1992) về cấu trúc hệ thực vật Cúc Phơng; Lê Trần Chấn, Phan KếLộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1994) về đa dạng hệ thực vật LâmSơn (Hoà Bình) [10].

Ngoài ra Nguyễn Nghĩa Thìn, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Bá Thụ đã công

bố cuốn sách "Tính đa dạng thực vật Cúc Phơng" (1996) [29] và Nguyễn NghĩaThìn, Nguyễn Thị Thời công bố cuốn "Đa dạng thực vật có mạch vùng núi cao Sa

Pa - Phan Si Pan" (1998) [45], Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phô công bố cuốn

"Đa dạng sinh học khu hệ Nấm và Thực vật ở Vờn Quốc gia Bạch Mã" (2003)[50]; Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004) [54] đã công bố cuốn “Đadạng thực vật ở Vờn Quốc gia Pù Mát” Nguyễn Nghĩa Thìn (2006) công bốcuốn Đa dạng hệ thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Na hang [57] Đó là nhữngkết quả nghiên cứu trong nhiều năm các tác giả, nhằm phục vụ cho công tác bảotồn của các Vờn Quốc gia và Khu bảo tồn ở Việt Nam Hiện nay, các nhà khoahọc đang đi theo hớng là nghiên cứu các họ thực vật dới dạng thực vật chí nh cáccông trình nh: Euphorbiaceae của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999, 2006) [46, 58],Annonaceae của Nguyễn Tiến Bân (2000) [5], Lamiaceae của Vũ Xuân Phơng(2002) [37], Myrsinaceae của Trần Thị Kim Liên (2002) [30], Cyperaceae củaNguyễn Khắc Khôi (2002) [27], Apocynaceae của Trần Đình Lý (2005) [35],Verbenaceae (2005) của Vũ Xuân Phơng [37] Đây là cơ sở để đánh giá hệ thựcvật Việt Nam một cách đầy đủ nhất về thành phần loài

1.3 Nghiên cứu đa dạng về yếu tố địa lý thực vật

Mỗi hệ thực vật bao gồm nhiều yếu tố địa lý thực vật khác nhau, các yếu

tố này thể hiện ở yếu tố đặc hữu và yếu tố di c, các loài thuộc yếu tố đặc hữu thểhiện ở sự khác biệt giữa các hệ thực vật với nhau, còn các loài thuộc yếu tố di c

sẽ chỉ ra sự liên hệ giữa các hệ thực vật đó

Trang 7

Phân tích các yếu tố địa lý thực vật là một trong những nội dung quantrọng khi nghiên cứu một hệ thực vật hay bất kỳ một khu hệ sinh vật nào đểhiểu bản chất cấu thành của nó làm cơ sở cho việc định hớng bảo tồn và dẫngiống vật nuôi, cây trồng

Phân tích và đánh giá các yếu tố cấu thành hệ thực vật Việt Nam về mặt địa

lý trớc tiên phải kể đến các công trình của Gagnepain: “Góp phần nghiên cứu hệthực vật Đông Dơng” (1926) và “Giới thiệu về hệ thực vật Đông Dơng” (1944)[55] Theo tác giả, hệ thực vật Đông Dơng bao gồm các yếu tố:

Yếu tố Trung Quốc 33,8%

Yếu tố Xích Kim - Himalaya 18,5%

Yếu tố Malaysia và nhiệt đới khác 15,0%

Yếu tố đặc hữu bán đảo Đông Dơng 11,9%

Yếu tố nhập nội và phân bố rộng 20,8%

Theo Pócs Tamás (1965) [72], khi nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam,

đã phân biệt 3 nhóm các yếu tố nh sau:

Trang 8

Năm 1978, Thái Văn Trừng [60] căn cứ vào bảng thống kê các loài của

hệ thực vật Bắc Việt Nam đã cho rằng ở Việt Nam có 3% số chi và 27,5% sốloài đặc hữu Nhng khi thảo luận tác giả đã gộp các nhân tố di c từ nam TrungHoa và nhân tố đặc hữu bản địa Việt Nam làm một và căn cứ vào khu phân bốhiện tại, nguồn gốc phát sinh của loài đó đã nâng tỷ lệ các loài đặc hữu bản địalên 50% (tơng tự 45,7% theo Gagnepain và 52,79% theo Pócs Tamás), còn yếu

tố di c chiếm tỷ lệ 39% (trong đó từ Malaysia - Indonesia là 15%, từ Hymalaya

- Vân Nam - Quí Châu là 10% và từ ấn Độ - Miến Điện là 14%), các nhân tốkhác theo tác giả chỉ chiếm 11% (7% nhiệt đới, 3% ôn đới và 1% thế giới),nhân tố nhập nội vẫn là 3,08%

Năm 1999 Nguyễn Nghĩa Thìn căn cứ vào các khung phân loại của Pócs(1965) và Ngô Chinh Dật (1993), tác giả đã xây dựng thang phân loại các yếu

tố địa lý thực vật cho hệ thực vật Việt Nam và áp dụng cho việc sắp xếp các chithực vật Việt Nam vào các yếu tố địa lý nh sau [54]:

1- Yếu tố toàn cầu

2- Yếu tố Liên nhiệt đới

2.1- Yếu tố á - Mỹ

2.2- Yếu tố nhiệt đới châu á, châu Phi, Châu Mỹ

2.3-Yếu tố nhiệt đới châu á, châu úc, châu Mỹ và các đảo Thái Bình dơng 3- Yếu tố Cổ nhiệt đới

Trang 9

4.5- Yếu tố Đông Dơng

5- Yếu tố ôn đới

5.1- Yếu tố Đông á - Nam Mỹ

5.2- Yếu tố ôn đới Cổ thế giới

5.3- Yếu tố ôn đới Địa Trung Hải

Từ khung phân loại các yếu tố địa lý đó Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự

đã lần lợt xác định các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật các Vờn Quốc Gia

và Khu bảo tồn thiên nhiên trong cả nớc Tài liệu mới nhất về các yếu tố địa lýthực vật của hệ thực vật chính ở Vờn Quốc gia Bạch Mã (2003) [50] đợc chỉ ra

nh sau:

Yếu tố toàn cầu: 0,61 %

Yếu tố nhiệt đới: 62,93 %

Yếu tố toàn cầu: 2,40 %

Yếu tố nhiệt đới: 65,05 %

Yếu tố ôn đới: 5,35 %

Yếu tố đặc hữu: 14,19 %

Yếu tố cây trồng: 5,56 %

Trang 10

Năm 2006, khi nghiên cứu hệ thực vật Na Hang [57], Nguyễn NghĩaThìn đã đa ra các yếu tố địa lý nh sau:

Yếu tố toàn cầu: 2,58 %

Yếu tố nhiệt đới: 80,21 %

Yếu tố ôn đới: 5,25%

Yếu tố đặc hữu: 8,87 %

Yếu tố cây trồng: 0,34 %

1.4 Nghiên cứu đa dạng về phổ dạng sống của hệ thực vật

Dạng sống là một đặc tính biểu hiện sự thích nghi của thực vật với điềukiện môi trờng Vì vậy, việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệchặt chẽ của các dạng với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện sự tác

động của điều kiện sinh thái đối với từng loài thực vật

Trên thế giới, ngời ta thờng dùng thang phân loại của Raunkiaer (1934) [74]

về phổ dạng sống, thông qua dấu hiệu vị trí chồi so với mặt đất trong thời gian bấtlợi của năm Thang phân loại này gồm 5 nhóm dạng sống cơ bản

1- Cây có chồi trên đất (Ph)

2- Cây chồi sát đất (Ch)

3- Cây chồi nửa ẩn (Hm)

4- Cây chồi ẩn(Cr)

5- Cây chồi một năm (Th)

Trong đó cây chồi trên đất (Ph) đợc chia thành 9 dạng nhỏ:

a- Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg)

b- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Me)

c- Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8m (Mi)

d- Cây có chồi trên đất lùn dới 2m (Na)

e- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp)

f- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep)

Trang 11

g- Cây có chồi trên đất thân thảo (Hp)

h- Cây có chồi trên đất mọng nớc (Suc)

i- Cây có chồi trên đất ký sinh và bán ký sinh (Pp)

ở Việt Nam, trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, tác giảPócs Tamás (1965) [72] đã đa ra một số kết quả nh sau :

- Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg) 4,85%

- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Me) 3,80%

- Cây có chồi trên đất lùn dới 2m (Na) 8,02%

- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp) 9,08%

- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep) 6,45%

- Cây chồi sát đất (Ch)

- Cây chồi nửa ẩn (Hm) 40,68%

- Cây chồi ẩn (Cr)

- Cây chồi một năm (Th) 7,11%

Và phổ dạng sống nh sau:

SB = 52,21Ph + 40,68 (Ch,H, Cr) + 7,11Th

Raunkiaer [74] đã phân tích hơn 1000 loài thực vật trên khắp thế giới và đa

ra phổ dạng sống tiêu chuẩn sau:

Trang 12

Còn ở Vờn Quốc gia Pù Mát, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn(2004) [54] đã lập đợc phổ dạng sống :

SB = 78,88Ph + 4,14Ch + 5,76Hm + 5,97Cr + 5,25Th

Năm 2006, Nguyễn Nghĩa Thìn đa ra phổ dạng sống ở Khu bảo tồn NaHang [57]

SB = 70,14Ph + 4,33Ch + 3,50Hm + 11,98Cr + 10,05Th

1.5 Tình hình nghiên cứu thực vật ở Thanh Hóa

Thanh Hóa là một tỉnh có diện tích rừng lớn, phong phú và đa dạng Các khurừng chạy dọc theo dãy Pù Luông và tiếp giáp với dãy Trờng Sơn, đợc đánh giá

là một trong những trung tâm về đa dạng sinh học Nhng việc nghiên cứu hệthực vật ở đây chủ yếu theo hớng điều tra thành phần loài ở từng vùng nh cáccông trình nghiên cứu của Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Anh Đức (2002), đánhgiá về thành phần loài và sự phân bố của thực vật Bến En [49], Đỗ Ngọc Đài vàcộng sự (2007), đánh giá thành phần loài của hệ thực vật trên núi đá vôi ở Bến

En [18], Averyanov L và cộng sự đã điều tra thành phần loài cũng nh đánh giátính đa dạng ở Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Luông [1]

1.6 Nghiên cứu thực vật ở Khu bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên

Các công trình nghiên cứu về hệ thực vật ở Xuân Liên cha có nhiều, năm

1995, công bố với 530 loài thực vật bậc cao có mạch [61]

Năm 1997 sau đợt khảo sát của tổ chức nghiên cứu rừng Vietnam đã đa tổng số thực vật ở đây lên 737 loài [63]

Frontainer-Chơng 2 Khái quát đặc điểm tự nhiên

và điều kiện xã hội ở khu vực nghiên cứu

Trang 13

2.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, địa hình và thuỷ văn

2.1.1 Vị trí địa lý

Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Xuân Liên thuộc địa bàn hành chínhhuyện Thờng Xuân, cách Thành phố Thanh Hoá 60 km, về hớng Tây Nam Với

vị trí địa lý tiếp giáp khu BTTN Pù Hoạt (Nghệ An) và khu BTTN Nậm Xam

n-ớc CHDCND Lào đã tạo ra một tam giác khu hệ động thực vật phong phú và đadạng Dự án đầu t xây dựng khu BTTN Xuân Liên đợc Bộ NN&PTNT thẩm

định tại Văn bản số 4511/BNN-KH ngày 9/12/1999 và UBND tỉnh Thanh Hoáphê duyệt tại Quyết định số 3029/QĐ ngày17/12/1999 về việc phê duyệt Dự án

đầu t xây dựng khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên và Quyết định số 1476/QĐ

- UB ngày 15/6/2000 về việc thành lập Ban quản lý Khu BTTN Xuân Liên vớitổng diện tích tự nhiên 27.236,3 ha trong đó có 20.699,6 ha là rừng tự nhiênchiếm 76% diện tích Có toạ độ địa lý từ 19052' - 20002' N, và 104058' - 105015'

E Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên nằm ở phía tây tỉnh Thanh Hoá sát vớibiên giới Việt- Lào Vùng này giới hạn bởi sông Cao ở phía bắc, ranh giới vớitỉnh Nghệ An ở phía tây và nam

2.1.2 Điều kiện tự nhiên, địa hình và thuỷ văn

Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên nằm trên một dãy núi chạy từ Sầm Na ở Lào

đến các huyện Thờng Xuân và Nh Xuân Các dãy núi này có khá nhiều đỉnh cao nh núi

Tà Leo (1400 m), núi Bù Chó (1.563 m), Bù Hòn Hàn (1.208 m) và một ngọn núikhông có tên cao đến 1.605 m là đỉnh cao nhất trong khu bảo tồn thiên nhiên Nền địachất của vùng rất đa dạng bao gồm cảc đá trầm tích, đá phiến, spilite, aldezite, và nhiềuloại đá biến chất khác nh đá lửa và đá kính Địa hình của khu vực này đặc trng bởi cácdãy núi từ 800 m đến 1.600 m và bị chia cắt bởi những thung lũng sâu và hẹp, Các sờndốc từ tây sang đông Địa hình phía đông đặc trng là vùng chân núi có độ dốc vừa phải,nhiều trong số hàng loạt các sông suối trong vùng này chảy tơng đối phẳng lặng mangphù sa cho các nhánh của nó Sông Chu là con sông hình thành từ Lào, chảy qua Nghệ

An trớc khi chảy qua khu bảo tồn thiên nhiên

Bảng số liệu khí tợng ghi ở các trạm thủy văn: Bái Thợng, Nh Xuân, Quỳ Châu

Trang 14

TT Yếu tố khí hậu Bái Thợng Nh Xuân Quỳ Châu

15 Thời gian quan trắc 1961- 1995 1961 -1995 1961 - 1995Vùng đệm khu bảo tồn có 7 xã, trong đó có 4 xã (Bát Mọt, Yên Nhân, XuânCẩm, Vạn Xuân có một phần diện tích đợc nằm trong vùng lõi khu bảo tồn) và 3 xã (L-

ơng Sơn, Xuân Cao, Luận Khê) có đờng ranh giới xã giáp ranh với đờng ranh giới vùnglõi khu bảo tồn) Tổng diện tích tự nhiên vùng đệm: 42.723,8 ha, trong đó: đất lâmnghiệp: 35.123,1 ha ; đất có rừng: 26.271,3 ha (đất có rừng trồng 3.671,3 ha chủ yếu đợc

đầu t từ nguồn vốn Dự án ADB và chơng trình 327) ; đất không có rừng: 8.848,80 ha; đấtnông nghiệp: 3.600,08 ha; đất lúa: 1.669,32 ha; đất màu: 636,23 ha; đất rẫy: 788,60 ha;

đất trồng cây lâu năm: 495,43 ha; đất khác: 4.012,90 ha

Trang 15

Bản đồ 1 Vị trí, địa lý Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên

Trang 16

Bản đồ 2 Sự phân bố thảm thực vật của Khu Bảo tồn Thiên nhiên Xuân Liên

Trang 17

2.2 Điều kiện kinh tế xã hội

2.2.1 Dân số và phân bố lao động

* Dân số: Tống số hộ 7 xã vùng đệm là 7002 hộ - 39.476 nhân khẩu.Trong đó: Dân tộc Thái chiếm 69%, dân tộc Kinh chiếm 18,5% và dân tộc M-ờng 12,5%

* Lao động và phân bố lao động trong vùng: Theo số liệu điều tra năm

2005, trong vùng có 13.153 lao động, chiếm 33,3% dân số Lao động nam6.232 ngời = 47%, lao động nữ 6.921 ngời = 53%

* Sản lợng lơng thực: 2.551 tấn/ năm (lúa 894 tấn, màu 240 tấn, sắn1.417 tấn)

* Qua điều tra trong vùng tỷ lệ hộ nghèo và hộ đói vấn còn cao, chiếm tới46,6%

2.2.2 Chăn nuôi

Chăn nuôi là tiềm năng thế mạnh của vùng do có diện tích đồng cỏ và diệntích rừng rộng lớn Nhng do thiếu nguồn vốn đầu t, công tác thú y cha đợc chútrọng, sự quan tâm chỉ đạo của cấp chính quyền trong hỗ trợ chính sách về vốn,chuyển giao khoa học nhằm phát triển nghề chăn nuôi trong vùng còn hạn chế lànguyên nhân dẫn đến hạn chế sự phát triển chăn nuôi trong vùng

2.2.3 Sản xuất lâm nghiệp

- Chính sách giao đất lâm nghiệp đã thực hiện trên địa bàn các xã từ năm

2000, với số hộ tham gia nhận đất 4.520 hộ/ 7002 hộ chiếm 51% tổng số hộtrong vùng, diện tích rừng, đất rừng đợc giao là 27.368,16 ha

- Tuy nhiên nhận thức của ngời dân về rừng và nghề rừng còn nhiều hạnchế, dẫn đến công tác đầu t trồng rừng, bảo vệ rừng - khoanh nuôi tái sinh rừngcủa ngời dân còn nhiều bất cập; ngời dân chủ yếu chỉ lợi dụng khai thác vốnrừng tự nhiên sẳn có là chính, diện tích đất trống vẫn còn khá lớn Trong vùngmới chỉ có 03 trang trại rừng với qui mô đầu t và thu nhập mang lại cha đáng

Trang 18

kể, việc du nhập và chuyển giao các loài cây lâm nghiệp có giá trị - năng suấtcao còn hạn chế

2.2.4 Công tác định canh định c

Trong vùng từ năm 2000 - 2005, có 4 xã thực hiện chính sách di dân tái định c

ra ngoài vùng ngập công trình hồ thuỷ lợi - thuỷ điện Cửa Đạt, với số hộ di dân

2000 hộ Tuy nhiên, ngoài số hộ di dân tái định c đến các huyện lân cận trong tỉnh

và tỉnh ngoài; vẫn còn hơn 300 hộ di dân nội vùng tại các xã trong vùng đệm theohình thức tự liên hệ, dẫn đến thiếu đất canh tác là một thực tế và đây là một trongnhững áp lực đối với tài nguyên rừng vùng lõi khu bảo tồn

2.2.5 Cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, văn hoá thông tin

- Giao thông: cơ bản các tuyến đờng liên xã, liên thôn trong vùng đã đợcquan tâm đầu t, việc lu thông hàng hoá, đi lại giữa các xã, các thôn trong xã đã

có thể đi bằng phơng tiện ô tô, xe máy

- Thuỷ lợi: ở một số thôn (bản) đã đợc đầu t xây dựng kiên cố đập chứanớc, kênh mơng dẫn nớc phục vụ tới tiêu cho nông nghiệp

- Công tác giáo dục, y tế, văn hoá thông tin: trong khu vực đã có nhiềutiến bộ, tất cả các xã đều có trờng học, trạm xã Tuy nhiên trang thiết bị cònnghèo nàn, lạc hậu cha đáp ứng đợc yêu cầu học tập, chữa bệnh và giao lu vănhoá thông tin trong vùng

Trang 19

Chơng 3

đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu

3.1 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Bao gồm toàn bộ hệ thực vật bậc cao có mạch ở vùng Tây Nam Khu bảotồn thiên nhiên Xuân Liên, Thanh Hoá

3.2 Thời gian nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 6/2008 đến tháng 10/2009 Đợcchia làm 3 đợt thu mẫu, mỗi đợt thu mẫu kéo dài từ 7 - 10 ngày, sau mỗi đợt thu mẫuthì xử lý, phân tích và giám định ngay

- Tháng 8/2008: Thu mẫu thực vật đợt 1

- Tháng 10/2008: Thu mẫ thực vật đợt 2

- Tháng 9/2009: Thu mẫu thực vật đợt 3

- Tháng 10 - tháng 12/2009: Xử lý số liệu và viết luận văn

Tổng số mẫu thu đợc là 980 mẫu, định loại đợc 333 loài

- Mẫu thu đợc lu giữ tại phòng bảo tàng mẫu thực vật khoa Sinh học trờng Đạihọc Vinh

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Xây dựng bảng danh lục thực vật ở vùng Tây Nam Khu BTTN Xuân Liên

Trang 20

Theo Nguyễn Nghĩa Thìn 1997 [44] Tuyến điều tra rộng 2m chạy xuyên suốtqua môi trờng sống nhằm thu kỹ các loài thực vật có ở đó.

3.4.2 Phơng pháp thu mẫu và xử lý mẫu

Dựa theo nguyên tắc thu mẫu của Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [44] và R

M Klein (1979) [28]

3.4.3 Phơng pháp xác định tên cây

Chúng tôi sử dụng phơng pháp hình thái so sánh, đợc tiến hành theo cácbuớc sau:

- Phân chia mẫu theo họ và chi:

Sau khi thu mẫu, phân loại sơ bộ ngay tại hiện trờng dựa vào các bảng chỉdẫn nhận nhanh các họ trong Cẩm nang nghiên cứu đa dạng thực vật“ ” củaNguyễn Nghĩa Thìn (1997) [44] và “Cẩm nang tra cứu và nhận nhanh các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam ” của Nguyễn Tiến Bân (1997) [4] Ngoài ra trongcông việc này chúng tôi còn nhận đợc sự giúp đỡ của chuyên gia phân loại củaViện điều tra quy hoạch rừng Bắc - Trung bộ

- Xác định tên khoa học:

+ Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1991 - 1993, 1999 - 2000) [21, 22]

+ Thực vật chí Việt Nam (The Flora of Vietnam): Họ Na - Annonaceae(Nguyễn Tiến Bân, 2000) [5], Họ Bạc hà - Lamiaceae (Vũ Xuân Phơng, 2000)[37], Họ Cói - Cyperaceae (Nguyễn Khắc Khôi, 2002) [27], Họ Trúc đào -Apocynaceae (Trần Đình Lý, 2005) [35], Họ Đơn nem - Myrsinaceae (NguyễnThị Kiêm Liên, 2002) [30], Họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae (Vũ Xuân Phơng,2005) [38],…

+ Khoá xác định và phân loại họ Thầu dầu Việt Nam (Nguyễn NghĩaThìn, 1999) [46]

+ Taxomony of the in Euphorbiaceae Vietnam (Nguyễn Nghĩa Thìn,2006) [73]

Trang 21

Kiểm tra tên khoa học: Khi đã có đầy đủ tên loài, tiến hành kiểm tra lại các

tên khoa học để đảm bảo tính hệ thống, tránh sự nhầm lẫn và sai sót Điều chỉnhkhối lợng họ và chi theo hệ thống của Brummitt trong "Vascular Plant Familiesand Genera" (1992) [67], "Tạp chí sinh học - chuyên đề thực vật" (1994 - 1995)[41, 42], "Thực vật chí Việt Nam" (các họ Lamiaceae, Annonaceae,Myrsinaceae, Cyperaceae, Verbenaceae…) và "Danh lục các loài thực vật ViệtNam" (2001 - 2005) và chỉnh tên tác giả theo tài liệu "Authors of Plant Names"của Brummitt R K và Powell C E (1992) [68]

Bổ sung thông tin: Việc xác định các thông tin về đa dạng sinh học của các

loài về dạng sống, về yếu tố địa lý, về công dụng và tình trạng đe doạ, bảo tồn,ngoài các tài liệu trên, còn sử dụng các tài liệu khác nh:

+ 1900 cây có ích (Trần Đình Lý, 1993) [34]

+ Sách đỏ Việt Nam (1996) [8]

+ Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1997) [14]

+ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 1999) [33]

+ Cây cỏ có ích ở Việt Nam (Võ Văn Chi - Trần Hợp, tập I-1999, tập 2002) [15]

II-+ Tài nguyên cây gỗ Việt nam (Trần Hợp 2002) [23]

+ Từ điển thực vật thông dụng (Võ Văn Chi, 2003) [16]

3.4.4 Xây dựng bảng danh lục thực vật

Bảng danh lục thực vật đợc xây dựng theo hệ thống phân loại của Brummitt(1992) Danh lục ngoài tên khoa học và tên Việt Nam của các loài còn ghi tìnhtrạng bảo tồn trong sách đỏ và các thông tin khác gồm: dạng sống, yếu tố địa lý

và công dụng

3.4.5 Phơng pháp đánh giá đa dạng về yếu tố địa lý

Mỗi một khu hệ thực vật đợc hình thành ngoài mối tơng quan của các sinh vậtvới các yếu tố sinh thái nh khí hậu, đất đai, địa hình, địa mạo còn phụ thuộc

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Danh lục thực vật bậc cao có mạch ở vùng Tây Nam Khu BTTN - Đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở vùng tây nam khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Bảng 1. Danh lục thực vật bậc cao có mạch ở vùng Tây Nam Khu BTTN (Trang 24)
Bảng 2. Sự phân bố các taxon các ngành của hệ thực vật ở vùng Tây Nam - Đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở vùng tây nam khu bảo tồn thiên nhiên xuân liên, thanh hoá
Bảng 2. Sự phân bố các taxon các ngành của hệ thực vật ở vùng Tây Nam (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w