Luận văn, khóa luận, tiểu luận, báo cáo, đề tài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HOÀNG DANH TRUNG
ĐA DẠNG THỰC VẬT BẬC CAO CÓ MẠCH Ở VÙNG ĐỆM KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PÙ HOẠT THUỘC HAI XÃ THÔNG THỤ VÀ HẠNH DỊCH, HUYỆN QUẾ PHONG, NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC
(Chuyên ngành: Thực vật)
Vinh – 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
HOÀNG DANH TRUNG
ĐA DẠNG THỰC VẬT BẬC CAO CÓ MẠCH Ở VÙNG ĐỆM KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PÙ HOẠT THUỘC HAI XÃ THÔNG THỤ VÀ HẠNH DỊCH, HUYỆN QUẾ PHONG, NGHỆ AN
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
PGS.TS.Phạm Hồng Ban đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn khoa học và
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban chủ nhiệm khoa Sau Đại học; Banchủ nhiệm khoa Sinh học cùng các thầy cô giáo,cán bộ thí nghiệm trong bộ môn Thực vật trường Đại học Vinh; Chi cục kiểm lâm , Ban quản lý rừng phòng hộ cũng như chính quyền và nhân dân hai xã Thông Thụ và Hạnh Dịch huyện Quế Phong đã giúp đỡ,
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình, bạn bè,đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện luận văn
Vinh, tháng 12 năm 2010
Tác giả
Trang 41.1 Nghiên cứu về thực vật trên thế giới
1.2 Nghiên cứu phân loại hệ thực vật ở Việt Nam
1.3 Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật
1.4 Nghiên cứu về dạng sống của hệ thực vật
1.5 Nghiên cứu thực vật ở Nghệ An
1.5 Nghiên cứu thực vật ở Pù Hoạt
1.6 Điều kiện tự nhiên và xã hội ở khu vực nghiên cứu
1.6.7 Đặc điểm kinh tế xã hội
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2 Thời gian nghiên cứu
2.3 Nội dung
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thu thập số liệu ở thực địa
2.4.2 Phương pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên
Trang 52.4.3 Xử lý và trình bày mẫu
2.4.4 Xác định và kiểm tra tên khoa học
2.4.5 Xây dựng bảng danh lục thực vật
2.4.6 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật
2.4.6.1 Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành2.4.6.2 Đánh giá đa dạng loài của các họ
2.4.6.3 Đánh giá đa dạng loài của các chi2.4.7 Phương pháp đánh giá đa dạng về yếu tố địa lý thực vật
2.4.8 Phương pháp đánh giá đa dạng về dạng sống
2.4.9 Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọaChương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.5 Phân tích đa dạng về yếu tố cấu thành hệ thực vật về mặt địa lý
3.6 Đa dạng về nguồn tài nguyên thực vật
3.6.1 Đa dạng về nguồn gen có giá trị sử dụng
3.6.2 Đa dạng về nguồn gen hiếm
Trang 6Nghiên cứu về hệ thực vật là một trong những nhiệm vụ quan trọnghàng đầu đối với công tác nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học Vì thựcvật chính là mắt xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn của hầu hết các hệ sinh thái,
là nơi sống, nơi trú ẩn, giá thể của nhiều loài sinh vật khác Sự tồn tại củathảm thực vật là nền tảng cho sự phát triển và tiến hoá của sinh giới
Nghệ An là một tỉnh có diện tích rừng lớn, phong phú và đa dạng Các khurừng chạy dọc theo dãy Trường Sơn được đánh giá là một trong những khuvực có tính đa dạng cao Năm 2007, UNESCO đã công nhận vùng Tây Nghệ
An là Khu dự trữ sinh quyển của thế giới Cùng với vườn quốc gia Pù Mát,khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Pù Huống thì khu BTTN Pù Hoạt là mộttrong những vùng trung tâm của Khu dự trử sinh quyển
Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt thuộc địa phận huyện Quế Phong dọctheo biên giới Việt - Lào với chiều dài 47 km và giáp với huyện Thường Xuân
Trang 7-Thanh Hoá với chiều dài 25km Là khu bảo tồn có tính đa dạng sinh học caovới nhiều loài động thực vật quý hiếm
Trong vùng đệm của khu bảo tồn có dân tộc như Kinh, Thái, H Môngsinh sống chủ yếu dựa vào các hoạt động canh tác nông lâm nghiệp Các hoạtđộng canh tác này đã gây ảnh hưởng rất lớn đến việc bảo vệ và phát triển khubảo tồn Nhằm giúp cho Khu bảo tồn có cơ sở khoa học để đề ra chiến lượctrong công tác bảo tồn và là nền tản cho các nghiên cứu tiếp theo
Chính vì lí do trên chúng tôi chọn đề tài: Đa dạng thực vật bậc cao có mạch ở vùng đệm Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt thuộc hai xã Thông Thụ và Hạnh Dịch, huyện Quế Phong - Nghệ An.
2 Mục tiêu
Đánh giá tính đa dạng thực vật của địa điểm nghiên cứu Từ đó, có cơ
sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách trong việc bảo tồn, góp phầnbảo vệ môi trường, bảo vệ các loài thực vật, bảo vệ hệ sinh thái
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Nghiên cứu về thực vật trên thế giới
Những công trình đầu tiên xuất hiện ở Ai Cập cổ đại cách đây hơn(3.000 năm TCN) [theo 12] và Trung Quốc cổ đại (2.200 năm TCN) sau đó là
ở Hy Lạp, La Mã cổ đại cũng xuất hiện hàng loạt các tác phẩm về thực vật
Trang 8Théophraste (371 - 286 TCN) [theo 44] là người đầu tiên đề xướng raphương pháp phân loại thực vật và phân biệt một số tính chất cơ bản trongcấu tạo cơ thể thực vật Trong hai tác phẩm "Lịch sử thực vật" (HistoriaPlantarum) và "Cơ sở thực vật" ông mô tả được khoảng 500 loài cây Sau đónhà bác học La Mã Plinus (79 - 24 TCN) viết bộ "Lịch sử tự nhiên" (Historianaturalis) [theo 12] ông đã mô tả gần 1.000 loài cây Cùng thời này cóDioseoride (20 -60) [theo 12] một thầy thuốc của vùng Tiểu á đã viết cuốnsách "Dược liệu học" chủ yếu nói về cây thuốc Ông nêu được hơn 500 loàicây và xếp chúng vào các họ.
Sau một thời gian dài, vào thời kỳ Phục Hưng thế kỷ (XV - XVI) với sựphát triển của các ngành khoa học kỹ thuật kéo theo sự phát triển của thực vậthọc Thời kỳ này xảy ra 3 sự kiện quan trọng đối với sự phát triển của thựcvật học đó là: Sự phát sinh tập bách thảo (Herbier) thế kỷ XVI [theo 44] thànhlập vườn bách thảo (Thế kỷ XV - XVI) và biên soạn cuốn "Bách khoa toàn
thư về thực vật” Từ đây xuất hiện các công trình như: Andrea Caesalpino
(1519 - 1603) [theo 12] ông đưa ra bảng phân loại đầu tiên và được đánh giácao; John Ray (1628 -1705) [theo 48] mô tả được gần 18.000 loài thực vật
trong cuốn "Lịch sử thực vật” Tiếp sau đó Linnée (1707-1778) [ theo 12] với
bảng phân loại được coi là đỉnh cao của hệ thống phân loại thực vật Ông đãđưa ra cách đặt tên bằng tiếng La tinh gồm 2 từ ghép lại mà ngày nay chúng
ta còn sử dụng và ông đưa ra hệ thống phân loại gồm 7 đơn vị: Giới, ngành,lớp, bộ, họ, chi, loài
Cho đến thế kỷ XIX việc nghiên cứu các hệ thực vật đã thực sự pháttriển mạnh mẽ với nhiều công trình có giá trị được công bố như: Thực vật chíHồng Công, thực vật chí Anh (1869), thực vật chí ấn Độ 7 tập (1872-1897[54], thực vật Vân Nam (1977), thực vật chí Malayxia, thực vật chí TrungQuốc, thực vật chí Liên Xô, thực vật Australia, thực vật chí Thái Lan,
Trang 91.2 Nghiên cứu phân loại hệ thực vật ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ngoài những tác phẩm cổ điển của Loureiro (1790), củaPierre (1879 - 1907), từ những năm đầu thế kỷ đã xuất hiện một công trìnhnổi tiếng, là nền tảng cho việc đánh giá tính đa dạng thực vật Việt Nam, đó là
bộ thực vật chí Đông Dương do Lecomte H chủ biên (1907 - 1951) Trongcông trình này, các tác giả người Pháp đã thu mẫu và định tên, lập khoá mô tảcác loài thực vật có mạch trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương [53]
Trên cơ sở bộ thực vật chí Đông Dương, Thái Văn Trừng (1978) đãthống kê hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi và 289 họ [47] NgànhHạt kín có 3.366 loài (90,9%), 1.727 chi (93,4%) và 239 họ (82,7%) NgànhDương Xỉ và họ hàng Dương Xỉ có 599 loài (8,6%), 205 chi (5,57%) và 42 họ(14,5%) Ngành Hạt trần 39 loài (0,5%), 18 chi (0,9%) và 8 họ (2,8%)
Về sau Humbert (1938 - 1950) đã bổ sung, chỉnh lý để hoàn thiện việcđánh giá thành phần loài cho toàn vùng và gần đây phải kể đến bộ Thực vậtchí Campuchia, Lào và Việt Nam do Aubréville khởi xướng và chủ biên(1960 - 1997) cùng với nhiều tác giả khác Đến nay đã công bố 29 tập nhỏgồm 74 họ cây có mạch nghĩa là chưa đầy 20% tổng số họ đã có
Trên cơ sở các công trình đã có, năm 1965 Pócs Tamás đã thống kêđược ở Miền Bắc có 5.190 loài [54] và năm 1969 Phan Kế Lộc thống kê và bổsung nâng số loài ở miền Bắc lên 5.609 loài, 1.660 chi và 140 họ (xếp theo hệthống Engler), trong đó có 5.069 loài thực vật Hạt kín và 540 loài thuộc cácngành còn lại [28] Song song với sự thống kê đó ở Miền Bắc từ 1969 - 1976,nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật đã cho xuất bản bộ sách "Cây cỏ thường thấy
ở Việt Nam" gồm 6 tập do Lê Khả Kế chủ biên [22] và ở Miền Nam, PhạmHoàng Hộ công bố hai tập “Cây cỏ Miền Nam Việt Nam” giới thiệu 5.326loài, trong đó có 60 loài thực vật bậc thấp và 20 loài Rêu còn lại 5.246 loàithực vật có mạch [17]
Để phục vụ công tác khai thác tài nguyên viện Điều tra Qui hoạchRừng đã công bố 7 tập “Cây gỗ rừng Việt Nam” (1971 - 1988) giới thiệu khá
Trang 10chi tiết cùng với hình vẽ minh hoạ [49], đến năm 1996 công trình này đượcdịch ra tiếng Anh do Vũ Văn Dũng chủ biên Trần Đình Lý và tập thể (1993)công bố “1.900 loài cây có ích ở Việt Nam” [31] Để phục vụ cho công tác bảotồn nguồn gen thực vật năm 1996 các nhà thực vật Việt Nam đã cho xuất bảncuốn "Sách đỏ Việt Nam" phần thực vật đã mô tả 356 loài thực vật quý hiếm ởViệt Nam có nguy cơ tuyệt chủng và được tái bản bổ sung năm 2007 [7]; VõVăn Chi (1997) công bố từ điển cây thuốc Việt Nam [13].
Trong thời gian gần đây hệ thực vật Việt Nam đã được hệ thống lại bởicác nhà thực vật Liên Xô và Việt Nam và đăng trong Kỷ yếu cây có mạch củathực vật Việt Nam - Vascular Plants Synopsis of Vietnamese Flora tập 1 - 2(1996) và Tạp chí Sinh học số 4 (chuyên đề) 1994 và 1995 [35, 36]
Đáng chú ý nhất phải kể đến bộ “Cây cỏ Việt Nam” của Phạm Hoàng
Hộ (1991 - 1993) xuất bản tại Canada và đã được tái bản có bổ sung tạiViệt Nam trong những năm gần đây [19, 20] Đây là bộ danh sách đầy đủnhất và dễ sử dụng nhất góp phần đáng kể cho khoa học thực vật ở ViệtNam Bên cạnh đó một số họ riêng biệt đã được công bố như OrchidaceaeViệt Nam [52] Euphorbiaceae của Nguyễn Nghĩa Thìn (1999) [40],Annonaceae của Nguyễn Tiến Bân (2000) [4], Lamiaceae của Vũ XuânPhương (2002) [33], Myrsinaceae của Trần Thị Kim Liên (2002) [26],Cyperaceae của Nguyễn Khắc Khôi (2002) [23], Apocynaceae của TrầnĐình Lý (2005) [32], Verbenaceae (2005) của Vũ Xuân Phương [34], Đây là những tài liệu quan trọng nhất làm cơ sở cho việc đánh giá về đadạng phân loại thực vật Việt Nam
Bên cạnh những công trình mang tính chất chung cho cả nước hay ít ramột nửa đất nước, có nhiều công trình nghiên cứu khu hệ thực vật từng vùngđược công bố chính thức như “Danh lục thực vật Tây Nguyên” đã công bố3.754 loài thực vật có mạch do Nguyễn Tiến Bân, Trần Đình Đại, Phan KếLộc chủ biên (1984) [3]; “Danh lục thực vật Phú Quốc” của Phạm Hoàng Hộ(1985) công bố 793 loài thực vật có mạch trong một diện tích 592 km2 [18];
Trang 11Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1994) về
hệ thực vật Lâm Sơn, Lương Sơn (Hoà Bình) [8, 9]; Nguyễn Nghĩa Thìn vàNguyễn Thị Thời (1998) đã giới thiệu 2.024 loài thực vật bậc cao, 771 chi,
200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao Sa Pa - Phan Si Pan [39], Phan kếLộc, Lê Trọng Cúc công bố cuốn Danh lục thực vật Sông Đà [27]
Trên cơ sở các bộ thực vật chí, các danh lục thực vật của từng vùng,việc đánh giá tính đa dạng hệ thực vật của cả nước hay từng vùng cũng đãđược các tác giả đề cập đến dưới các mức độ khác nhau, trên những nhận địnhkhác nhau
Về đa dạng các đơn vị phân loại: Trên phạm vi cả nước Nguyễn TiếnBân (1990) đã thống kê và đi đến kết luận thực vật Hạt kín trong hệ thực vậtViệt Nam hiện biết 8.500 loài, 2.050 chi trong đó lớp Hai lá mầm 1.590 chi vàtrên 6.300 loài và lớp Một lá mầm 460 chi với 2.200 loài Phan Kế Lộc (1998)
đã tổng kết hệ thực vật Việt Nam có 9.628 loài cây hoang dại có mạch, 2.010chi, 291 họ, 733 loài cây trồng, như vậy tổng số loài lên tới 10.361 loài, 2.256chi, 305 họ chiếm 4%, 15% và 57% tổng số các loài, chi và họ của thế giới.Ngành Hạt kín chiếm 92,47% tổng số loài; 92,48% tổng số chi và 85,57%tổng số họ Ngành Dương xỉ kém đa dạng hơn theo tỷ lệ 6,45%, 6,27%,9,97% về loài Ngành Thông đất đứng thứ 3 (0,58%) tiếp đến là ngành Hạttrần (0,47%) hai ngành còn lại không đáng kể về họ, chi và loài [28] NguyễnNghĩa Thìn (1997) đã tổng hợp và chỉnh lý các tên theo hệ thống Brummitt(1992) đã chỉ ra hệ thực vật Việt Nam hiện biết 11.178 loài, 2.582 chi, 395 họthực vật bậc cao và 30 họ có trên 100 loài với tổng số 5.732 loài chiếm 51,3%tổng số loài của hệ thực vật [38] Lê Trần Chấn (1999) với công trình "Một số đặc
điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam" đã công bố 10.440 loài thực vật [10].
Gần đây tập thể các nhà thực vật Việt Nam đã công bố “Danh lục các loàithực vật Việt Nam” từ bậc thấp đến bậc cao Có thể nói đây là công trình tổnghợp đầy đủ nhất từ trước tới nay và cũng là tài liệu cập nhật nhất Cuốn sách
đã giới thiệu 368 loài Vi khuẩn lam, 2.200 loài Nấm, 2.176 loài Tảo, 461 loàiRêu, 1 loài Quyết lá thông, 53 loài thông đất, 2 loài Cỏ tháp bút, 691 loài
Trang 12Dương xỉ, 69 loài Hạt trần, và 13.000 thực vật Hạt kín đưa tổng số các loàithực vật Việt Nam lên trên 20.000 loài [5]
Về đánh giá đa dạng phân loại theo từng vùng: mở đầu là các côngtrình của Nguyễn Nghĩa Thìn (1992 - 1994) về đa dạng thực vật Cúc Phương;
Lê Trần Chấn, Phan Kế Lộc, Nguyễn Nghĩa Thìn, Nông Văn Tiếp (1994) về
đa dạng hệ thực vật Lâm Sơn (Hoà Bình)
Ngoài ra Nguyễn Nghĩa Thìn, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Bá Thụ đã công
bố cuốn sách "Tính đa dạng thực vật Cúc Phương" (1996) [25, 37] và NguyễnNghĩa Thìn, Nguyễn Thị Thời công bố cuốn "Đa dạng thực vật có mạch vùngnúi cao Sa Pa - Phan Si Pan" (1998) [39], Nguyễn Nghĩa Thìn, Mai Văn Phôcông bố cuốn "Đa dạng sinh học khu hệ Nấm và Thực vật ở Vườn Quốc giaBạch Mã" (2003) [43]; Nguyễn Nghĩa Thìn, Nguyễn Thanh Nhàn (2004) [45] đãcông bố cuốn “Đa dạng thực vật ở Vườn Quốc gia Pù Mát” Nguyễn Nghĩa Thìn(2006) công bố cuốn Đa dạng hệ thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Na hang[46], Trần Minh Hợi (chủ biên) công bố cuốn “Đa dạng tài nguyên Vườn quốcgia Xuân Sơn, Phú Thọ” [21] Đó là những kết quả nghiên cứu trong nhiều nămcác tác giả, nhằm phục vụ cho công tác bảo tồn của các Vườn Quốc gia và Khubảo tồn ở Việt Nam
1.3 Nghiên cứu về yếu tố địa lý thực vật
Mỗi hệ thực vật bao gồm nhiều yếu tố địa lý thực vật khác nhau, cácyếu tố này thể hiện ở yếu tố đặc hữu và yếu tố di cư, các loài thuộc yếu tố đặchữu thể hiện ở sự khác biệt giữa các hệ thực vật với nhau, còn các loài thuộcyếu tố di cư sẽ chỉ ra sự liên hệ giữa các hệ thực vật đó
Phân tích các yếu tố địa lý thực vật là một trong những nội dung quantrọng khi nghiên cứu một hệ thực vật hay bất kỳ một khu hệ sinh vật nào đểhiểu bản chất cấu thành của nó làm cơ sở cho việc định hướng bảo tồn và dẫngiống vật nuôi, cây trồng
Phân tích và đánh giá các yếu tố cấu thành hệ thực vật Việt Nam về mặtđịa lý trước tiên phải kể đến các công trình của Gagnepain: “Góp phần nghiêncứu hệ thực vật Đông Dương” (1926) và “Giới thiệu về hệ thực vật Đông
Trang 13Dương” (1944) [theo 47] Theo tác giả, hệ thực vật Đông Dương bao gồm cácyếu tố:
Yếu tố Malaysia và nhiệt đới khác 15,0%
Yếu tố đặc hữu bán đảo Đông Dương 11,9%
Yếu tố nhập nội và phân bố rộng 20,8%
Theo Pócs Tamás (1965) [54], khi nghiên cứu hệ thực vật Bắc ViệtNam, đã phân biệt 3 nhóm các yếu tố như sau:
- Nhân tố di cư từ các vùng nhiệt đới: 55,27 %
Năm 1978, Thái Văn Trừng [47] căn cứ vào bảng thống kê các loài của
hệ thực vật Bắc Việt Nam đã cho rằng ở Việt Nam có 3% số chi và 27,5% sốloài đặc hữu Nhưng khi thảo luận tác giả đã gộp các nhân tố di cư từ namTrung Hoa và nhân tố đặc hữu bản địa Việt Nam làm một và căn cứ vào khuphân bố hiện tại, nguồn gốc phát sinh của loài đó đã nâng tỷ lệ các loài đặchữu bản địa lên 50% (tương tự 45,7% theo Gagnepain và 52,79% theo PócsTamás), còn yếu tố di cư chiếm tỷ lệ 39% (trong đó từ Malaysia - Indonesia là15%, từ Hymalaya - Vân Nam - Quí Châu là 10% và từ Ấn Độ - Miến Điện là
Trang 1414%), các nhân tố khác theo tác giả chỉ chiếm 11% (7% nhiệt đới, 3% ôn đới
và 1% thế giới), nhân tố nhập nội vẫn là 3,08%
Năm 1997 Nguyễn Nghĩa Thìn căn cứ vào các khung phân loại củaPócs (1965) và Ngô Chinh Dật (1993), tác giả đã xây dựng thang phân loạicác yếu tố địa lý thực vật cho hệ thực vật Việt Nam và áp dụng cho việc sắpxếp các chi thực vật Việt Nam vào các yếu tố địa lý như sau [38]:
1- Yếu tố toàn cầu
2- Yếu tố Liên nhiệt đới
2.1- Yếu tố Á - Mỹ
2.2- Yếu tố nhiệt đới châu Á, châu Phi, Châu Mỹ
2.3-Yếu tố nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Mỹ và các đảo Thái BìnhDương
3- Yếu tố Cổ nhiệt đới
3.1- Yếu tố Á - Úc
3.2- Yếu tố Á - Phi
4- Yếu tố nhiệt đới châu Á
4.1- Yếu tố Đông Dương - Malêzi
4.2- Yếu tố Đông Dương - Ấn Độ
4.3- Yếu tố Đông Dương - Himalaya
4.4- Yếu tố Đông Dương - Nam Trung Hoa
4.5- Yếu tố Đông Dương
5- Yếu tố ôn đới
5.1- Yếu tố Đông Á - Nam Mỹ
5.2- Yếu tố ôn đới Cổ thế giới
5.3- Yếu tố ôn đới Địa Trung Hải
3.4- Yếu tố Đông Nam Á
6- Yếu tố đặc hữu Việt Nam
6.1- Yếu tố gần đặc hữu
6.2- Yếu tố đặc hữu
7- Yếu tố cây trồng
Trang 15Từ khung phân loại các yếu tố địa lý đó Nguyễn Nghĩa Thìn và cộng sự
đã lần lượt xác định các yếu tố địa lý thực vật của hệ thực vật các Vườn Quốcgia và Khu bảo tồn thiên nhiên trong cả nước Tài liệu mới nhất về các yếu tốđịa lý thực vật của hệ thực vật chính ở Vườn Quốc gia Bạch Mã (2003) [43]được chỉ ra như sau:
Yếu tố toàn cầu: 0,61 %
Yếu tố nhiệt đới: 62,93 %
Yếu tố ôn đới: 3,76 %
Yếu tố đặc hữu: 25,12 %
Yếu tố cây trồng: 1,64 %
Đối với Vườn Quốc gia Pù Mát [45], năm 2004 các yếu tố địa lý thựcvật chính đã được tác giả và cộng sự chỉ ra như sau:
Yếu tố toàn cầu: 2,40 %
Yếu tố nhiệt đới: 65,05 %
Yếu tố ôn đới: 5,35 %
Yếu tố đặc hữu: 14,19 %
Yếu tố cây trồng: 5,56 %
Năm 2006, khi nghiên cứu hệ thực vật Na Hang [46], Nguyễn NghĩaThìn đã đưa ra các yếu tố địa lý như sau:
Yếu tố toàn cầu: 2,58 %
Yếu tố nhiệt đới: 80,21 %
Yếu tố ôn đới: 5,25%
Yếu tố đặc hữu: 8,87 %
Yếu tố cây trồng: 0,34 %
Đỗ Ngọc Đài 2010 [16], nghiên cứu hệ thực vật Xuân Liên đã đưa rayếu tố địa lý như sau:
Yếu tố toàn cầu: 0,42 %
Yếu tố nhiệt đới: 66,49 %
Yếu tố ôn đới: 2,10 %
Yếu tố đặc hữu: 14,50 %
Trang 16Yếu tố cây trồng: 1,79 %
1.4 Nghiên cứu về dạng sống của hệ thực vật
Dạng sống là một đặc tính biểu hiện sự thích nghi của thực vật với điềukiện môi trường Vì vậy, việc nghiên cứu dạng sống sẽ cho thấy mối quan hệchặt chẽ của các dạng với điều kiện tự nhiên của từng vùng và biểu hiện sựtác động của điều kiện sinh thái đối với từng loài thực vật
Trên thế giới, người ta thường dùng thang phân loại của Raunkiaer(1934) [55] về phổ dạng sống, thông qua dấu hiệu vị trí chồi so với mặt đấttrong thời gian bất lợi của năm Thang phân loại này gồm 5 nhóm dạng sống
5- Cây chồi một năm (Th)
Trong đó cây chồi trên đất (Ph) được chia thành 9 dạng nhỏ:
a- Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg)
b- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Me)
c- Cây nhỏ có chồi trên đất 2 - 8m (Mi)
d- Cây có chồi trên đất lùn dưới 2m (Na)
e- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp)
f- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep)
g- Cây có chồi trên đất thân thảo (Hp)
h- Cây có chồi trên đất mọng nước (Suc)
i- Cây có chồi trên đất ký sinh và bán ký sinh (Pp)
ở Việt Nam, trong công trình nghiên cứu hệ thực vật Bắc Việt Nam, tácgiả Pócs Tamás (1965) [54] đã đưa ra một số kết quả như sau :
- Cây gỗ lớn cao trên 30m (Mg) 4,85%
- Cây lớn có chồi trên đất cao 8 - 30m (Me) 3,80%
- Cây có chồi trên đất lùn dưới 2m (Na) 8,02%
Trang 17- Cây có chồi trên đất leo cuốn (Lp) 9,08%
- Cây có chồi trên đất sống nhờ và sống bám (Ep) 6,45%
Trang 18Nghệ An là một tỉnh có diện tích rừng lớn, phong phú và đa dạng Cáckhu rừng chạy dọc theo dãy Trường Sơn được đánh giá là một trong nhữngtrung tâm về đa dạng sinh học Nhưng việc nghiên cứu hệ thực vật ở đây chủyếu theo hướng điều tra thành phần loài ở từng vùng như: Đặng Quang Châu(1999) và cộng sự trong đề tài cấp Bộ đã công bố 883 loài, 460 chi, 144 họcủa hệ thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát [11].
Phạm Hồng Ban (2001) [1] với công trình "Nghiên cứu tính đa dạngsinh học của các hệ sinh thái sau nương rẫy ở vùng Tây Nam Nghệ An" đãcông bố 506 loài, 334 chi, 105 họ thực vật bậc cao
Nguyễn Anh Dũng (2002) “Thành phần loài thực vật bậc cao có mạch ở
xã Môn Sơn vùng đệm vườn quốc gia Pù Mát” đã công bố 496 loài 391 chi [15]
Nguyễn Văn Luyện (1998) [30] “Thảm thực vật trong hệ canh tác củangười Đan Lai ở vùng đệm Pù Mát”
Nguyễn Nghĩa Thìn, Ngô Trực Nhã, Nguyễn Thị Hạnh (2001) trongcông trình "Cây thuốc của đồng bào Thái, Con Cuông, Nghệ An" đã công bố
551 loài cây thuốc, 364 chi, 120 họ [42]
Nguyễn Thị Quý (1999) đã điều tra các loài dương xỉ ở khu bảo tồnthiên nhiên Pù Mát thống kê được 90 loài, 42 chi, 32 họ [48] Đặc biệt nhất lànăm 2004 vườn Quốc gia Pù Mát cho xuất bản cuốn sách "Đa dạng VQG PùMát" công bố với 2.494 loài thực vật có mạch [45] Hệ sinh thái rừng ở Nghệ
An đã được nhiều tác giả đề cập đến, nhưng các tác giả chỉ đề cập theo từngchuyên đề riêng lẻ không tính đến luận chứng kinh tế cũng như khoa học và
kỹ thuật để xây dựng các Khu bảo tồn, Vườn Quốc gia một cách có hệ thống
Đặng Quang Châu (1999) [12] với công trình "Bước đầu điều tra thànhphần loài thực vật núi đá vôi Pù Mát - Nghệ An" Tác giả đã thống kê được
154 loài thực vật thuộc 60 họ, 110 chi (không kể ngành rêu)
Nguyễn Nghĩa Thìn (2001) [41] đã công bố 497 loài thực vật thuộc 323chi, 110 họ trên núi đá vôi khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát
Phạm Hồng Ban và cộng sự (2009), nghiên cứu hệ thực vật bắc QuỳnhLưu với 516 loài thuộc 304 chi, 98 họ [2]
Trang 191.5 Nghiên cứu thực vật ở Pù Hoạt
Chỉ một số ít công trình nghiên cứu về thực vật ở Pù Hoạt, như dự ánđầu tư Khu BTTN Pù Hoạt năm 1997của UBND tỉnh Nghệ An [50] Osborn
T và cộng sự, 2000, đã nghiên cứu tính khả thi để thành lập Khu BTTN PùHoạt, xác định được 763 loài, 427 chi, 124 họ [56]
1.6 Điều kiện tự nhiên và xã hội ở khu vực nghiên cứu
1.6.1 Vị trí địa lí
Khu BTTN Pù Hoạt nằm ở 190 26’ - 200 00’ vĩ Bắc, 104030’ - 105014’kinh Đông, thuộc địa bàn huyện Quế Phong, cách thành phố Vinh 180 km.Phía Bắc giáp với tỉnh Thanh Hóa, phía Tây là biên giới Việt - Lào; phía Nam
là xã Tri Lễ, Nậm Giải và phía Đông là xã Tiền phong, tổng diện tích của khuvực hiện có 67.943 ha
Hình 1.1 Vị trí địa lí khu BTTN Pù Hoạt
Trang 20Hình 1.2 Bản đồ vị trí khu BTTN Pù Hoạt Nghệ An
1.6.2 Địa hình
Pù Hoạt
Trang 21Khu BTTN Pù Hoạt nằm dọc biên giới Việt Lào theo hướng Đông Tây Nam dài 47 km, bề ngang rộng nhất ở bắc sông Chu 25 km, nơi hẹp nhất ởphía giữa và phía Nam 12 km, địa phận trong Pù Hoạt có phần núi cao và núitrung bình, nơi thấp nhất là bề mặt các suối Nậm Giải, Nậm Việc, sông Chu có
Bắc-độ cao 120-150 m so với mặt biển, Bắc-độ cao trung bình 800- 1400m Các đỉnhnúi cao nhất 2452m, 2330m, 1723m, 1530m tập trung ở phía núi Pù Hoạt -
Pù Pha Lâng nằm ở phía nam Khu BTTN Pù Hoạt; ở phía bắc giáp tỉnh ThanhHóa có núi Pu Nhích cao 1250m, ở vùng trung tâm có núi Pù Phá Nhà cao trên1500m Bề mặt Khu BTTN Pù Hoạt chia cắt tương đối sâu Các hệ suối xâmthực giật lùi về phía Tây với dòng chảy mạnh, các sườn núi dốc và hiểm trở, 3
hệ suối ở độ cao 150m với 3 đường phân thủy ở độ cao trên 1500m đã tạo nên
sự hiểm trở, đi lại khó khăn từ bắc đến nam khu bảo tồn, các hệ sông suối đều
có nhiều ghềnh thác Giữa phía Lào và Việt Nam cũng là đỉnh giông và đườngphân thủy cao 1200 - 1500m, rất dốc về phía Việt Nam và dốc nhẹ ở phía Lào
Đất trong vùng mang tính chất của vùng núi cao và núi trung bình, khíhậu nóng và ẩm, trên cao 1000 m có lớp thảm khô chưa phân hủy triệt để, ở độcao trên 1500m tầng mùn chưa phân hủy khá dày Phổ biến trong vùng đặctrưng bởi 3 loại đất:
+ Đất Feralit đỏ vàng có mùn trên núi
Trang 22Phân bố ở độ cao trên 1000 m có ở Pù Hoạt, Pù Phá Nhà, Pù Cao Mạ cóhàm lượng mùn cao 13-18%, chua (PH<4); đá mẹ chủ yếu là Riolit Đất đaiđược che phủ bởi rừng lá rộng thường xanh vùng núi trung bình và núi cao, cómột tỷ lệ nhỏ cây lá kim (chiếm khoảng 24% diện tích).
+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên sa phiến thạch xen kẽ ở đai dưới 800m,tầng đất dày, đá mẹ chủ yếu là riolit và granit, phân bố ở các sườn giông vàgần khe suối, phong hóa mạnh Rừng có độ che tán 0,8, một phần diện tích đã
bị phát nương rẫy
+ Đất phát triển trên sản phẩm phong hóa của đá vôi Phân bổ trên các đỉnhgiông của Nậm Giải, Thông Thụ tạo thành các đám nhỏ, đỉnh núi lởm chởm,các sản phẩm phong hóa tích tụ ở các khe vách tạo nên tầng mùn mỏng lấp đầycác khe đá, tạo điều kiện cho một số chủng loại cây phát triển
1.6.4 Khí hậu
Hiện tại chưa có trạm khí tượng Pù Hoạt, việc nghiên cứu dựa vào cáctrạm khí tượng lân cận ở Quỳ Châu, Quì Hợp, Tây Hiếu, Quế Phong, TươngDương, Con Cuông và các đường đẳng mưa, đường đẳng nhiệt
Theo cách phân chia của Vũ Tự Lập (Phân vùng địa lý lãnh thỗ Việt Nam1970), huyện Quế Phong nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
Mùa hạ chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam từ vịnh Bengal tới HủaPhăn và tác động mạnh mẽ đến sườn tây Pù Hoạt phía Lào, khi vượt qua sườnđông bị hiện tượng “phơn” không khí bị nóng lên, hoạt động của gió này thểhiện rõ vào các tháng 5,6 Gió mùa Đông Bắc vào mùa đông có yếu đi khi tới
Pù Hoạt và càng yếu hẳn khi vượt qua Pù Hoạt sang địa phận huyện Hủa Phăncủa Lào
Chế độ mưa, nhiệt ẩm trên tương đối đồng nhất với vùng thấp của huyệnQuế Phong, tới độ cao 300 - 400m nhưng càng về phía Tây, tức là độ cao càngtăng lên thì lượng mưa có tăng lên và nhiệt độ có giảm đi Theo đường đẳngmưa, lên đến ranh giới Khu BTTN Pù Hoạt lượng mưa hàng năm tăng lên tới
1900 mm, lên đến vùng núi cao của các dãy núi Pù Cao Mạ, Pù Phá Nhà, Pù
Trang 23Hoạt (trên 1700m) lượng mưa tăng lên tới trên 2200 mm Đây là một trong cácđiểm có lượng mưa cao nhất tỉnh Nghệ An Về nhiệt độ, vào đến trung tâm củaKhu BTTN có hạ xuống, mát mẻ hơn vùng chân núi phía ngoài, theo đườngđẳng nhiệt nhiệt độ trung bình vào khoảng 19 - 200C
Chế độ mưa ẩm nhiệt thay đổi rõ nét ở các đai khác nhau, điều này thểhiện rõ ở sự phân bố của các loài thực vật và các kiểu thảm thực vật phânthành đai khi ta khảo sát từ chân núi lên đỉnh núi
1.6.5 Thủy văn
Hệ thống sông suối của Pù Hoạt chia thành 2 lưu vực chính
- Lưu vực sông Chu ở phía Bắc: Sông này chảy vào khu vực Xuân Liêntỉnh Thanh Hóa và chỉ có phần thượng nguồn thuộc phạm vi của Pù Hoạt
- Lưu vực sông Con: Được tạo thành từ 3 dòng sông chính: Nậm Suối,NậmViệc, Nậm Giải Những dòng sông này được tạo thành từ 40 dòng suối nhỏ;trong đó có 27 dòng có lưu vực rộng hơn 100 km2; có tổng diện tích là 5.340 km2.Trong mỗi năm, mực nước trong thủy vực thường dâng cao vào 2 thời kỳ:
từ tháng 5 đến tháng 7 và từ tháng 9 đến tháng 10
Lưu lượng nước trong hệ thống sông, suối nêu trên có vai trò lớn trong việccung cấp nguồn nước cho hệ động thực vật, điều tiết độ ẩm của khu vực; đồngthời, là nơi sinh sống của những loài thủy sinh, trong đó có thức ăn của thú
1.6.6 Thảm thực vật
Khu BTTN Pù Hoạt có 56.232 ha rừng tự nhiên chiếm 83% tổng diệntích Tuy nhiên trong đó chỉ có 33.555 ha rừng ít bị tác động Rừng tự nhiên ở
Pù Hoạt bao gồm ba kiểu rừng chính:
1 Rừng kín thường xanh mưa nhiệt đới núi cao hỗn giao cây lá rộng với cây lá kim
2 Rừng kín lá rộng thường xanh mưa nhiệt đới núi trung bình
3 Rừng kín lá rộng thường xanh mưa nhiệt đới núi thấp
* Kiểu phụ rừng kín thường xanh lá rộng mưa trên núi đá
* Kiểu phụ tre nứa
Trang 24Hệ thực vật ở Khu BTTN Pù Hoạt hiện đã biết 763 loài thuộc 427 chi và
124 họ Trong đó có 30 loài quí hiếm đã ghi trong sách đỏ Việt Nam
+ Khu hệ động vật
Những khảo sát bước đầu ở Pù Hoạt đẫ thống kê được 193 loài động vật
có xương sống thuộc 4 lớp
1.6.7 Đặc điểm kinh tế xã hội
Trong phạm vi của Khu BTTN Pù Hoạt có 6 xã: Thông thụ, Đồng Văn,Tiền Phong, Hạnh Dịch, Nậm Giải và Tri Lễ thuộc huyện Quế Phong bao gồmcác dân tộc: Thanh, Thái, Khơ-mú, Mường, H’mông và Kinh với tổng dân số37.365 nhân khẩu (bảng 2) Đời sống của dân ở đây chủ yếu dựa vào việc khaithác các loại tài nguyên rừng (củi, măng, tre, lá cọ, mật ong, gỗ, cây thuốc) vàsản xuất nông nghiệp Việc sản xuất nông nghiệp của dân cư địa phương ởđây còn gặp nhiều khó khăn như còn thiếu phương tiện kỹ thuật, giống, phânbón Do giao thông trong khu vực không thuận tiện nên sản phẩm thu được từsản xuất nông nghiệp chủ yếu để tự cung tự cấp
Bảng 1.1 Tình hình dân sinh các xã trong Khu BTTN Pù Hoạt
TT Xã Diện tích (ha) Đất nông nghiệp Dân số (khẩu)
ha Ruộng bậc thang đã được đồng bào tiến hành thành công với diện tích nhỏ
ở bản Sài, Mường Đán, bản Pục đã tỏ ra có hiệu quả và năng suất tăng lên rõrệt và tránh được sói mòn Sắn là loại hoa mầu hỗ trợ vào sự thiếu hụt trongnăm với 1.317ha - năng suất 63 tạ/ha
Trang 25+ Giáo dục: Các xã trong vùng nghiên cứu đều có trường tiểu học và trung học
cơ sở Tuy nhiên các xã vẫn chưa có trường trung học phổ thông, công tác phổcập học sinh trong độ tuổi đến trường vẫn chưa huy động hết, đội ngũ giáo viêncòn thiếu, chất lượng dạy và học chưa cao Trình độ văn hóa nói chung còn thấpnguyên nhân chủ yếu là do điều kiện kinh tế khó khăn, cơ sở hạ tầng phục vụ chocông tác giảng dạy còn thiếu, điều kiện giao thông đi lại khó khăn đặc biệt vàomùa mưa
+ Giao thông và y tế: Mạng lưới giao thông trong vùng khá phát triển, các xãtrong vùng đều có đường ô tô đến tận trung tâm xã Tuy nhiên vào mùa mưagiao thông đi lại giữa các xã trong vùng rất khó khăn Mạng lưới y tế đã có tớicác xã, 100% các xã trong vùng đều có trạm y tế nhà cấp 4 trở lên, nhưng nhìnchung công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân còn nhiều hạn chế, thuốcchữa bệnh còn thiếu và đội ngũ cán bộ y tế chăn sóc sức khỏe cho nhân dânvẫn còn thiếu
Trang 26Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Toàn bộ các loài thực vật bậc cao có mạch ở xã Thông Thụ và HạnhDịch thuộc vùng đệm Khu BTTN Pù Hoạt
2.2 Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ tháng 6 năm 2009 đến tháng 11 năm 2010
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thu thập số liệu ở thực địa
Áp dụng phương pháp điều tra theo hệ thống tuyến
Khi nghiên cứu tính đa dạng của một hệ thực vật thì việc thu thập mẫu lànhiệm vụ quan trọng làm cơ sở để xác định tên taxon và xây dựng bảng danhlục chính xác và đầy đủ Chúng tôi sử dụng phương pháp điều tra theo tuyếnrộng 2m chạy qua tất cả các sinh cảnh nhằm thu kỹ hết các loài thực vật có ởtrên đó
2.4.2 Phương pháp thu mẫu ngoài thiên nhiên
Thu mẫu theo nguyên tắc của Nguyễn Nghĩa Thìn [38] và Klein R.M.,Klein D.T [24]
Đối với cây gỗ, cây bụi mỗi cây ít nhất thu 2 - 3 mẫu, kích cỡ phải đạt
29 x 41cm có thể tỉa bớt cành, lá, hoa và quả nếu cần thiết Đối với cây thânthảo, dương xỉ thì cố gắng thu cả rễ, thân, lá
Trang 27Sau khi thu mẫu thì đánh số hiệu vào mẫu Đối với mẫu cùng cây thìđánh cùng một số hiệu Đặc biệt khi thu mẫu phải ghi ngay những đặc điểm
dễ nhận biết ngoài thiên nhiên vào phiếu ghi thực địa (phụ lục) vì những đặcđiểm này dễ bị mất khi mẫu khô: nhựa mũ, màu sắc, hoa, quả, lá
Khi thu và ghi nhãn xong gắng nhãn vào mẫu, cho vào bao ni lông bóvào bao tải buộc lại sau đó mới đem về nhà xử lý
đó trình bày và khâu đính trên bìa giấy cứng crôki kích thước 30 cm x 42cm
2.4.4 Xác định và kiểm tra tên khoa học
Đồng thời với việc xử lý mẫu thành những tiêu bản đạt yêu cầu, tiến hànhxác định tên loài, thực hiện theo trình tự gồm các bước như sau:
Xác định tên loài: Trong quá trình tiến hành xác định tên khoa học phải
tuân theo các nguyên tắc:
+ Phân tích từ tổng thể bên ngoài đến chi tiết bên trong
+ Phân tích đi đôi với ghi chép và vẽ hình
+ Phân tích đi đôi với việc tra khoá xác định
+ Hoàn toàn trung thực, khách quan với mẫu thực
+ Khi tra khoá luôn đọc từng cặp đặc điểm đối nhau cùng một lúc để dễphân định các cặp dấu hiệu
Các tài liệu chính dùng trong quá trình xác định tên khoa học gồm:
+ Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1991 - 1993, 1999 - 2000) [19, 20]
+ Cây gỗ rừng Việt Nam (1971 - 1988) [49]
Trang 28+ Thực vật chí Việt Nam (The Flora of Vietnam): Họ Na - Annonaceae(Nguyễn Tiến Bân, 2000) [4], Họ Bạc hà - Lamiaceae (Vũ XuânPhương, 2000) [33], Họ Cói - Cyperaceae (Nguyễn Khắc khôi, 2002)[23], Họ Trúc đào - Apocynaceae (Trần Đình Lý, 2005) [32], Họ Đơnnem - Myrsinaceae (Nguyễn Thị Kiêm Liên, 2002) [26], Họ Cỏ roingựa Verbenaceae (Vũ Xuân Phương, 2005) [34],…
+ Khoá xác định và phân loại họ Thầu dầu Việt Nam (Nguyễn NghĩaThìn, 1999) [40]
+ Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997) [38]
Kiểm tra tên khoa học: Khi đã có đầy đủ tên loài, tiến hành kiểm tra lại
các tên khoa học để đảm bảo tính hệ thống, tránh sự nhầm lẫn và sai sót Điềuchỉnh khối lượng họ và chi theo hệ thống của Brummitt trong "Vascular PlantFamilies and Genera" (1992) [52], điều chỉnh tên loài theo các tài liệu "Tạpchí sinh học - chuyên đề thực vật" (1994 - 1995), "Thực vật chí Việt Nam"(các họ Lamiaceae, Annonaceae, Myrsinaceae, Cyperaceae, Verbenaceae, ),
"Từ điển tra cứu tên cây cỏ Việt Nam" của Võ Văn Chi [14] và "Danh lục cácloài thực vật Việt Nam" (2001 - 2005)
Bổ sung thông tin: Việc xác định các thông tin về đa dạng sinh học của
các loài về dạng sống, về yếu tố địa lý, về công dụng và tình trạng đe doạ, bảotồn, ngoài các tài liệu trên, còn sử dụng các tài liệu khác như:
+ 1900 cây có ích (Trần Đình Lý, 1993) [31]
+ Sách đỏ Việt Nam (2007) [7]
+ Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1997) [13]
+ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi, 1999) [29]
2.4.5 Xây dựng bảng danh lục thực vật
Bảng danh lục thực vật được xây dựng theo hệ thống phân loại củaBrummitt (1992) Danh lục ngoài tên khoa học và tên Việt Nam của các loàicòn ghi tình trạng bảo tồn trong sách đỏ và các thông tin khác gồm: dạngsống, yếu tố địa lý và công dụng
Trang 292.4.6 Phương pháp đánh giá đa dạng thực vật
2.4.6.1 Đánh giá đa dạng các taxon trong ngành
Thống kê số loài, chi và họ theo từng ngành thực vật từ thấp đến cao, trên
cơ sở dựa vào bảng danh lục thực vật đã xây dựng, tính tỷ lệ % của các taxon
để từ đó thấy được mức độ đa dạng của nó
2.4.6.2 Đánh giá đa dạng loài của các họ
Xác định họ có nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ
số loài của cả hệ thực vật
2.4.6.3 Đánh giá đa dạng loài của các chi
Xác định chi nhiều loài, tính tỷ lệ % số loài các chi đó so với toàn bộ sốloài của cả hệ thực vật
2.4.7 Phương pháp đánh giá đa dạng về yếu tố địa lý thực vật
Mỗi một khu hệ thực vật được hình thành ngoài mối tương quan của cácsinh vật với các yếu tố sinh thái như khí hậu, đất đai, địa hình, địa mạo cònphụ thuộc vào các điều kiện địa lý, địa chất xa xưa ít khi thấy được một cáchtrực tiếp Chính các yếu tố này đã tạo nên sự đa dạng về thành phần loài củatừng khu vực Vì vậy, trong khi xem xét sự đa dạng về thành phần loài, cầnxem xét bản chất cấu thành nên hệ thực vật của một vùng và các yếu tố địa lýthực vật của vùng nghiên cứu
Việc thiết lập phổ các yếu tố địa lý, áp dụng sự phân chia của các tác giảPócs Tamás (1965), Ngô Chinh Dật (1993), và Nguyễn Nghĩa Thìn (1997)[38], hệ thực vật Việt Nam bao gồm các yếu tố chính như sau:
1 Yếu tố Toàn thế giới
2 Yếu tố liên nhiệt đới
2.1 Yếu tố nhiệt đới Á - Mỹ
2.2 Yếu tố nhiệt đới Á -Phi- Mỹ
Trang 302.3 Yếu tố nhiệt đới châu Á, châu Úc, châu Mỹ và các đảo Thái BìnhDương
3 Yếu tố cổ nhiệt đới
3.1 Yếu tố nhiệt đới Á - Úc
3.2 Yếu tố nhiệt đới Á - Phi
4 Yếu tố châu Á nhiệt đới
4.1 Yếu tố lục địa Đông Nam Á - Malêsia
4.2 Lục địa Đông Nam Á
4.3 Yếu tố lục địa Đông Nam Á - Himalaya
4.4 Đông Dương - Nam Trung Quốc
4.5 Đặc hữu Đông Dương
5 Yếu tố ôn đới
5.1 ôn đới châu Á - Bắc Mỹ
5.2 Ôn đới cổ thế giới
5.3 Ôn đới Địa Trung Hải
5.4 Đông Á
6 Đặc hữu Việt Nam
6.1 Gần đặc hữu Việt Nam
6.2 Đặc hữu Việt Nam
7 Yếu tố cây trồng và nhập nội
Xây dựng phổ yếu tố địa lý thực vật: Sau khi đã phân chia các loài thuộc
vào từng yếu tố địa lý thực vật, chúng ta tiến hành lập phổ các yếu tố địa lý để
dễ dàng so sánh và xem xét cấu trúc các yếu tố địa lý thực vật giữa các vùng
với nhau
2.4.8 Phương pháp đánh giá đa dạng về dạng sống
Căn cứ vào các thông tin thu thập từ các bộ thực vật chí tiến hành xác định
và phân loại dựa theo vị trí của chồi so với mặt đất trong mùa bất lợi cho sinhtrưởng Trong nhóm cây chồi trên đất (Ph) Raunkiaer [55] chia làm các dạngtìm thấy ở vùng nhiệt đới ẩm như sau:
Trang 311 Phanérophytes (Ph) - Cây có chồi trên đất
2 Chaméphytes (Ch) - Cây có chồi sát mặt đất
3 Hemicryptophytes (Hm) - Cây có chồi nửa ẩn
4 Cryptophytes (Cr) - Cây có chồi ẩn
5 Thérophytes (Th) - Cây chồi một năm
Xây dựng phổ dạng sống: Sau khi thống kê các loài theo các kiểu dạng
sống, chúng tôi tiến hành lập phổ dạng sống Dựa vào đó để đánh giá mức độ
đa dạng của điều kiện sống (nhân tố sinh thái) cũng như thấy được mức độ tácđộng của các nhân tố đối với hệ thực vật
2.4.9 Phương pháp đánh giá về giá trị tài nguyên và mức độ bị đe dọa
Dựa vào các tài liệu: Sách đỏ Việt Nam [7], Cây gỗ rừng Việt Nam [49],
Từ điển Cây thuốc Việt Nam [13] để phân tích thông tin làm cơ sở cho việcđánh giá
Trang 32Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đa dạng về thành phần loài
Qua điều tra về thành phần loài thực vật hai xã Thông Thụ và HạnhDịch, thuộc vùng đệm khu BTTN Pù Hoạt, Nghệ An Bước đầu đã xác địnhđược 426 loài, 271chi và 116 họ của 5 ngành thực vật bậc cao có mạch, sắpxếp theo hệ thống của Brummitt 1992, thể hiện qua bảng 3.1
Bảng 3.1 Danh lục thực vật bậc cao có mạch ở 2 xã Hạnh Dịch và Thông Thụ
Phyll 1 Lycopodiophyta Ngành thông đất
Fam 1 Selaginaceae Họ Quyển Bá
1 Selaginella griffithii Spring Quyển bá griffthi Ph 4.1
2 Selaginella monospora Spring Quyển bá đơn bào tử Ph 4.3
3 Selaginella pseudopaleifera
Hand.-Mazz.
4 Selaginella tenuifolia Spring Quyển bá lá nhỏ Ph 4.1
5 Selaginella wallichii (Hook &
Grev.) Spring
Fam 2 Lycopodiaceae Họ thông đất
6 Lycopodium cernua (L.) Franco
& Vasc
Phyll 2 Equisetophyta Ngành cỏ tháp bút
Fam 1 Equisetaceae Họ Cỏ tháp bút
Phyll 3 Polypodiophyta Ngành dương xỉ
Fam 3 Cyatheaceae Họ Dương xỉ thân gỗ
10 Cyathea podophylla (Hook.) Copel Dương xỉ gỗ nhỏ Ph 4.1
Fam 4 Davalliaceae Họ Ráng móng trâu
11 Nephrolepis hirsutula (G Fost.)
C Presl
Ráng thân lân có lông Ch 3.1
Fam 5 Dicksoniaceae Họ Lông cu li
Fam 6 Gleicheniaceae Họ Guột
Trang 3313 Dicranopteris linearis (Burm f.)
Underw.
Fam 7 Lindsaeaceae Họ Ráng liên sơn
14 Lindsaea ensifolia Sw. Ráng liên sơn gươm Ph 3
Fam 8 Lomariopsidaceae Họ Ráng giới tự
15 Lomagrama methewii (Ching)
Holtt.
Fam 9 Lygodiaceae Họ Bòng Bong
16 Lygodium flexuosum (L.) Sw. Bòng bong lắt léo Cr 3.1 M
17 Lygodium scandens (L.) Sw. Bòng bong leo Cr 5.4 M,Or
Fam 11 Polypodiaceae Họ Cốt toái bổ
21 Crypsinus griffithianus (Hook.)
Fam 12 Vittariaceae Họ Ráng râu rồng
26 Vittaria elongata Sw. Ráng tô tần dài Ph 3.1
Phyll 4 Pinophyta Ngành Thông
Fam 2 Cupressaceae Họ Bách
28 Calocedrus macrolepis Kurz. Bách xanh Ph 4.3 T
29 Fokienia hodginsii (Dunn)
Trang 3432 Cunninghamia konishii
Hayata.
Phyll 5 Magnoliophyta Ngành Mộc lan
Class 1: Magnoliopsida Lớp Mộc lan
Fam 1 Acanthaceae Họ Ô rô
33 Acanthus leucostachyus Wall et
39 Phlogacanthus curviflora Wall
Fam 2 Amaranthaceae Họ Rau dền
42 Aerva sauguinolenta (L.) Blume Rau chua Ph 6.1 M
43 Cyathula prostrata (L.) Blume Cỏ cước Ph 4.2 M
Fam 3 Anacardiaceae Họ Xoài
44 Choerospondias axillasis Roxb Xoan nhừ Ph 5.4
45 Dracontomelon duperreanum
Pierre
46 Artabotrys vinhensis Ast Móng rồng vinh Ph 6 E
49 Dasymaschalon rostratum
Merr et Chun.
50 Dasymaschalon sootepense Craib Mạo giả lào Ph 4.2
52 Desmos cochinchinensis Lour. Gié nam bộ Ph 4.5 M
54 Fissistigma thorelii (Fin Et
Gagnep.) Meer
55 Fissistigma cuprenitens Merr et Cách thư chói đồng Ph 6.1
Trang 3556 Meiogyne monogyna (Merr.) Ban Tiểu nhụy đơn Ph 6
57 Polyalthia minima Ast Quần đầu cực nhỏ Ph 6
59 Uvar,ia grandiflora Roxb Ex
62 Hydrocotyle nepalense Hook. Rau má java Ch 4 M,F
Fam 6 Apocynaceae Họ Trúc đào
63 Chilocarpus denudans Blume Thần quả trấn Ph 4.1 M
64 Kibatalia laurifolia (Ridd.)
Woodson
65 Pottsia grandiflora Markgr. So côm hoa to Ph 6
66 Rauvolfia vietnamensis Ly Ba gạc việt nam Ph 6 M
67 Tabernaemontana bviona Lour Lài trâu Ph 4.2 M
68 Tabernaemontana paucifloria
Blume
69 Aralia nguyentaoi Ha. Cuồng nguyễn tạo Ph 6
71 Brassaiopsis ficifolia Dunn Mô lá sung Ph 6.1
74 Schefflera hypoleuca (Kurz)
Fam 8 Asclepiadaceae Họ Thiên lý
77 Dischidia tonkinensis Cost. Song ly bắc bộ Ph 6
81 Blumea balsamifera (L.) DC. Từ bi xanh Ph 5.3 M
Trang 36King et H Rob.
Fam 10 Begoniaceae Họ Thu hải đường
84 Begonia aptera Blume Thu hải đường không
cánh
Fam 11 Bignoniaceae Họ Núc nác
88 Buddleja paniculata Wall Búp lệ chùm tụ tán Ph 5.3
Fam 14 Caesalpiniaceae Họ Vang
91 Bauhinia oxysepala Gagnep. Móng bò đài nhọn Ph 6
92 Bauhinia rubro-villosa K et S.
Larsen
93 Bauhinia touranensis Gagnep. Móng bò đà nẵng Ph 4.3
94 Bauhinia wallichii J.F Macbr. Móng bò walic Ph 4.2
Fam 15 Capparaceae Họ Màn màn
Fam 16 Celastraceae Họ Chân danh
97 Celastrus hindsii Benth. Dây gối ấn độ Ph 4.2 M
98 Glyptopetalum annamense
Tardieu
Fam 17 Clusiaceae Họ Bứa
99 Cratoxylon formosum (Jack.)
Benth.& Hook f ex Dyer
uộm
Fam 18 Chenopodiaceae Họ Rau muối
Fam 19 Connaraceae Họ Dây khế
102 Rourea harmandiana Pierre Lửa hernam Ph 6.1
Fam 20 Convolvulaceae Họ Khoai lang
103 Argyreia nervosa (Burm f.)
Nervosa
104 Merremia sataphylina (Roem Lang rừng Ph 4 F
Trang 37et Schult.) Nhan
105 Merremia vitifolia (Burm.f.) Hall Bìm lá nhỏ Ph 5.3 M,F
Fam 21 Cucurbitaceae Họ Bầu bí
107 Actinostemma tenerun Griff. Xạ hùng mềm Ph 5.4
108 Hodgsania macrocarpe (Bl.)
Cogn.
Fam 22 Cuscutaceae Họ Tơ hồng
Fam 25 Dipterocarpaceae Họ Sao dầu
114 Vatica philastreana Pierre Làu táu nước Ph 4.5 T
121 Elaeocarpus grumosus Gagnep Côm có mụt Ph 6 T
122 Elaeocarpus hainanensis Oliv Rì rì nang tai Ph 6.1 T,F,O
r
123 Elaeocarpus poilanei Gagnep. Côm poilane Ph 6
Fam 28 Ericaceae Họ Đỗ quyên
126 Vaccinium iteophyllum Hance Nen lá liễu Ph 6 F
Fam 29 Euphorbiaceae Họ Thầu dầu
127 Alchonia tiliaefolia (Benth.) Đổng châu Ph 4.3 M
Trang 38128 Antidesma costulatum Pax &
Hoffm.
130 Antidesma velutinosum Blume Chòi mòi như Ph 5.1
136 Croton thorelii Gagnep. Cù đèn thoreli Ph 4.5 M
138 Endospermum chinensis Benth. Vạng còng Ph 4.3 M,T
140 Glochidion glomerulatum
(Miq.) Boerl.
143 Mallotus apelta (Lour)
145 Mallotus macrostachyus (Miq.)
147 Phyllanthus amarus Schum. Chó đẻ răng cưa Th 2 M
148 Phyllanthus clarkei Hook f Me đồi lá rộng Ph 4.2
151 Sapium discolor (Champ Ex
Benth.) Muell.- Arg.
155 Dalbergia oliveri Gamble ex
Prain.