1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an

103 910 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đa Dạng Sinh Học Lưỡng C, Bò Sát Ở Huyện Quỳ Hợp, Tỉnh Nghệ An
Tác giả Đậu Quang Vinh
Người hướng dẫn PGS. TS. Hoàng Xuân Quang, TS. Nicolai L. Orlov, NCS Hoàng Ngọc Thảo
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Động Vật
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 4,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, tiểu luận, báo cáo, đề tài

Trang 1

-Đậu quang vinh

Chuyên ngành: Động Vật Mã số: 60.42.10

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nhận đợc sự quan tâm, giúp

đỡ của Ban Giám hiệu Trờng Đại Học Vinh, Ban chủ nhiệm khoa Sau Đạihọc, các thầy cô giáo, các kỹ thuật viên tổ bộ môn Động Vật-Sinh Lý, KhoaSinh học Trờng Đại học Vinh, UBND huyện Quỳ Hợp, tập thể giáo viên vàhọc sinh Trờng THPT DTNT Quỳ Hợp, bạn bè và những ngời thân trong gia

đình Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn và sự trân trọng đối vớinhững giúp đỡ quý báu đó

Trang 2

và trực tiếp hớng dẫn tác giả hoàn thành luận văn; TS Nicolai L Orlov (Viện

Động vật Xanh Pêtecbua, Viện Hàn lâm khoa học Liên Bang Nga) giúp thẩm

định mẫu vật; NCS Hoàng Ngọc Thảo (Viện Sinh thái và Tài nguyên SinhVật) đã hớng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu trên thực địacũng nh trong phòng thí nghiệm

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, ngày tháng 12 năm 2008

Đậu Quang Vinh

Trang 3

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh lục các kí hiệu và các chữ viết tắt

Danh lục bảng

Danh lục hình

Mở đầu 1

Chơng 1 Tổng quan……… 3

1.1 lợc sử nghiên cứu lỡng c, bò sát ở Việt Nam và tỉnh Nghệ An………. 3

1.1.1 lợc sử nghiên cứu lỡng c, bò sát ở Việt Nam… 3

1.1.2 lợc sử nghiên cứu lỡng c, bò sát ở Nghệ an 5

1.2 Điều kiện tự nhiên huyện Quỳ Hợp 7

1.2.1 Đặc điểm địa hình 7

1.2.2 Đặc điểm sông ngòi và thủy văn 7

1.2.3 Đặc điểm khí hậu 8

1.2.4 Đặc điểm về khu hệ động vật và thực vật 8

1.3 Khái quát về kinh tế - xã hội huyện Quỳ Hợp 9

1.3.1 Đặc điểm về kinh tế 9

1.3.3 Đặc điểm về sinh thái nhân văn 9

Chơng II: Địa điểm, thời gian và phơng pháp nghiên cứu……… 11

2.1 Địa điểm và thời gian……… 11

2.1.1 Thời gian……… 11

2.1.2 Địa điểm 12

2.2 Phơng pháp nghiên cứu 14

2.2.1 Phơng pháp điều tra thu mẫu 14

2.2.2 Phơng pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái phân loại

14 2.2.2.1 Các chỉ tiêu trong nghiên cứu hình thái lỡng c 14

2.2.2.2 Nghiên cứu hình thái thằn lằn……… 15

2.2.2.3 Nghiên cứu hình thái rắn 17

2.2.3 phơng pháp định loại mẫu vật 18

2.2.4 Phơng pháp xử lí số liệu……… 19

Chơng III Kết quả và bàn luận 21

3.1 Đa dạng LCBS huyện Quỳ Hợp……… 21 3.1.1 Nhận xét thành phần loài thành phần phân loại

21

Trang 4

Quỳ Hợp 28

3.1.3 Sự đa dạng lỡng c, bò sát ở Quỳ Hợp……… 30

3.1.4 Các loài quý, hiếm 31

3.1.5 Các loài lỡng c, bò sát có phân bố mới ghi nhận ở Nghệ An và Bắc Trung Bộ……… 32

3.2 Đặc điểm hình thái phân loại lỡng c, bò sát ở Quỳ Hợp 33

3.2.1 Đặc điểm hình thái phân loại các loài lỡng c …… 33

3.2.2 Đặc điểm hình thái phân loại các loài bò sát 44

3.3 Đặc điểm sinh cảnh môi trờng sống và sự phân bố của lỡng c, bò sát……… 81

3.3.1 Đặc điểm các điểm khảo sát và các sinh cảnh 81

3.3.2 Sự phân bố theo khu vực 82

3.3.3 Sự phân bố theo sinh cảnh 84

3.3.4 Sự phân bố theo dãy núi 85

3.3.5 Sự phân bố theo xã 86

3.4 Hiện trạng tài nguyên đa dạng sinh học lỡng c, bò sát ở Quỳ Hợp……… 88

3.4.1 Các loài lỡng c, bò sát đợc khai thác và sử dụng ……… 88

3.4.2 Hoạt động buôn bán động vật hoang dã lỡng c, bò sát……

91 3.5 Những áp lực và đe doạ đến đa dạng sinh học trong vùng………

95 3.5.1 Tình hình săn bắt và buôn bán động vật hoang dã l-ỡng c, bò sát 95

3.5.2 Tình trạng xâm lấn đất canh tác 95

3.5.3 Phá huỷ cảnh quan và sinh cảnh do hoạt động khai thác trái phép 96

3.5.4 Mạng lới buôn bán động vật hoang dã lỡng c, bò sát ở huyện Quỳ Hợp 97

3.6 Cỏc giải phỏp bảo tồn 97

Kết luận và đề nghị 100

Kết luận 100

Đề nghị……… 101

Các công trình đã công bố……… 102

Trang 6

IIB: Khai th¸c sö dông h¹n chÕ cã kiÓm so¸t

IUCN: Tæ chøc b¶o tån thiªn nhiªn thÕ giíi

LR/nt: S¾p ®e do¹ (theo Danh lôc §á cña IUCN 2004)

Trang 7

Bảng 2.1 Các địa điểm nghiên cứu

Bảng 3.1 Thành phần loài lỡng c, bò sát ở huyện Quỳ Hợp

Bảng 3.2 Tổng hợp thành phần giống loài trong các họ lỡng c, bò sát

Bảng 3.3 Cấu trúc tổ thành phần loài lỡng c, bò sát ở huyện Quỳ Hợp

Bảng 3.4 Chỉ số đa dạng lỡng c, bò sát ở Quỳ Hợp

Bảng 3.5 Các loài lỡng c, bò sát quý hiếm ở huyện Quỳ Hợp

Bảng 3.6 So sánh đặc điểm hình thái Thằn lằn emme Eumeces tamdaoensis ở

Nghệ An với khu vực Miền Bắc (Bourret R., 1943)

Bảng 3.7 So sánh đặc điểm hình thái Thằn lằn cổ ri vơ Scincella reevesii ở

Nghệ An và Thái Lan (Edward H T., 1963)

Bảng 3.8 So sánh loài Thằn lằn tai bavì - Tropidophorus baviensis ở Nghệ An

với khu vực Miền Bắc

Bảng 3.9 So sánh đặc điểm hình thái loài Rắn lục sừng ở Nghệ An với khuvực Miền Bắc và Miền Nam

Bảng 2.17 Thống kê số lợng mua bán một số loài Rắn trong năm 2005 tại một

điểm buôn bán động vật hoang dã ở huyện Quỳ Hợp (đơn vị tính: kg )

Bảng 3.18 Tổng hợp số lợng buôn bán các loài rắn và rùa trong năm 2005theo mùa tại một điểm buôn bán động vật hoang dã ở huyện Quỳ Hợp (đơn vị:kg)

Bảng 3.19 Tổng hợp số lợng buôn bán các loài rắn và rùa trong năm 2005 tạimột điểm buôn bán động vật hoang dã ở huyện Quỳ Hợp (đơn vị tính: kg)

Danh lục hình

Trang 8

Hình 2.1 Bản đồ huyện Quỳ Hợp

Hình 2.2 Sơ đồ đo lỡng c không đuôi

Hình 2.3 Sơ đồ đo thằn lằn

Hình 2.4 Vảy và tấm đầu của rắn

Danh lục các biểu đồ

Biểu đồ 3.1 Tỡnh trạng buụn bỏn một số loài rựa năm 2005 ở huyện Quỳ HợpBiểu đồ 3.2 Tỡnh trạng buụn bỏn một số loài rắn năm 2005 ở huyện Quỳ HợpBiểu đồ 3.3 Tỡnh trạng buụn bỏn động vật hoang dó năm 2005 ở huyện QuỳHợp

Trang 10

ớc quan tâm, đợc Chính phủ u tiên bảo tồn.

Việc nghiên cứu tính đa dạng sinh học đã trở thành một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng đối với công tác bảo tồn của vùng Những nghiên cứu về

động vật có xơng sống nói chung cũng nh lỡng c, bò sát (LCBS) nói riêng, đã

đợc tiến hành nhng chỉ tập trung chủ yếu ở các VQG và KBTTN [11, 18, 19,

20, 21, 22, 24, 29], cha có một nghiên cứu nào đối với khu hệ động vật địa

ph-ơng gắn liền với phần lớn cộng đồng dân c Hiện nay việc quy hoạch pháttriển kinh tế địa phơng cần phải gắn với bảo vệ môi trờng và phát triển bềnvững tài nguyên đa dạng sinh học

Trên cơ sở đó chúng tôi chọn đề tài "Đa dạng sinh học lỡng c, bò sát ở huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An" nhằm đánh giá tài nguyên ĐDSH nhóm

LCBS ở địa phơng, góp phần trong công tác bảo tồn, cũng nh xây dựng t liệuphục vụ phát triển kinh tế, góp phần trong bảo vệ, phục hồi nguồn tài nguyên

ĐDSH LCBS phục vụ đời sống cộng đồng dân c ở địa phơng

Mục đích và nội dung của đề tài

Mục đích

- Xác định hiện trạng đa dạng LCBS ở huyện Quỳ Hợp

- Đa ra các thông tin về vùng phân bố của các loài và khu vực chính cần bảo

Trang 11

- Phân tích đặc điểm cấu trúc khu hệ LCBS ở Quỳ Hợp

- Sự phân bố của các loài trong khu vực để có đợc tầm nhìn tổng quan về mức

độ ảnh hởng của ngời dân đối với các loài (sự phân bố theo địa phơng, sinhcảnh)

- Đề xuất các giải pháp bảo tồn

Trang 12

Chơng I Tổng quan 1.1 lợc sử nghiên cứu lỡng c, bò sát ở Việt Nam và tỉnh Nghệ An

1.1.1 lợc sử nghiên cứu lỡng c, bò sát ở Việt Nam

Nghiên cứu LCBS ở Việt Nam đã đợc tiến hành từ lâu [42, 43, 47] Khicác nhà khoa học phơng tây tìm đến Việt Nam, với các tác giả nh: Tirrant(1885), Boulenger (1903), Smith M A (1921, 1923, 1924) Trong đó đáng chú

ý là các công trình của Bourret R và các cộng sự trong khoảng thời gian từ

1924 - 1944 đã thống kê và mô tả 177 loài và loài phụ thằn lằn, 245 loài vàloài phụ rắn, 44 loài và loài phụ rùa trên toàn Đông Dơng, trong đó có nhiềuloài của miền Bắc Việt Nam (Bourret R 1936, 1941, 1942)

Năm 1960, Đào Văn Tiến nghiên cứu khu hệ động vật có xơng sống ởVĩnh Linh thống kê có 12 loài LCBS, bổ sung cho vùng nghiên cứu 3 loài vàmô tả 1 loài mới Năm 1979 Đào Văn Tiến [39] thống kê 77 loài thằn lằn,trong đó có 6 loài đầu tiên phát hiện ở Việt Nam và xây dựng khóa định loạicho các loài Thằn lằn ở Việt Nam

Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, 1981 [8] thống kê trên toànMiền Bắc có 159 loài bò sát thuộc 2 bộ, 19 họ và 69 loài lỡng c thuộc 3 bộ, 9

họ Trong đó các họ có số loài nhiều nhất là: Colubridae 71 loài, Lacertidae 22loài, họ Scincidae 18 loài

Trong những năm lại đây công tác điều tra thành phần loài LCBS vẫntiếp tục đợc tiến hành trên hầu hết các vùng trong cả nớc, đặc biệt là các VQG

và KBTTN

Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc [31] công bố danh sáchLCBS Việt Nam gồm 258 loài bò sát và 82 loài ếch nhái Đây có thể coi là đợt

tu chỉnh đầu tiên và tơng đối đầy đủ về LCBS ở nớc ta cho đến thời kì này

Trong những năm tiếp theo, công tác nghiên cứu LCBS trên cả nớc tiếptục đợc tiến hành với rất nhiều tác giả nh: Bryan Stuart, Hoàng Xuân Quang(1998) [46]; Hoàng Xuân Quang, Ngô Đắc Chứng, (1999) [17]; Nguyễn VănSáng, Hoàng Xuân Quang (2000) [32]; Lê Nguyên Ngật (2003) [12], và nhiềutác giả khác

Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quảng Trờng, Hồ Thu Cúc (2005) [33] đãthống kê Việt Nam có 458 loài LCBS (162 loài Lỡng c và 296 loài bò sát)

Trang 13

Từ đó đến nay, công tác nghiên cứu LCBS tiếp tục đợc tiến hành khắpcả nớc Việc phát hiện và mô tả các loài mới, tu chỉnh khoa học cũng nhnghiên cứu đa dạng sinh học đợc tiến hành thờng xuyên:

Năm 2006, Nguyễn Quảng Trờng [54] đã thống kê số loài LCBS mới

đ-ợc phát hiện ở Việt Nam trong giai đoạn 1980 đến 2006, với 82 loài (39 loàiếch nhái và 43 loài bò sát) Nguyễn Ngọc Sang và cs Công bố 2 loài mới:

Cyrtodactylus nigrocularis và Cyrtodactylus badenesis[53].

Năm 2007, tác giả Hoàng Xuân Quang và cs công bố loài

Cyrtodactylus chauquangensis (thạch sùng ngón châu quang) [50]; Nicolai L Orlov và cs công bố loài Cyrtodactylus caovansungi và mô tả lại loài Cyrtodactylus paradoxus [56]; L Lee Grismer và cs công bố 4 loài mới: Cnemaspis caudanivea và Cnemaspis auranticacopes ở Kiên Giang Cnemaspis tucdupensis, Cnemaspis nuicamesi ở An Giang [52]; Patrick David

và cs mô tả loài Amphiesma leucomystax ở Đông Dơng [58]; Thomas Ziegler

và cs công bố loài Lygosoma boehmei ở Quảng Bình [62].

Cũng trong năm 2007, việc nghiên cứu đa dạng sinh học LCBS tại cácVQG và KBT đợc tiến hành với nhiều tác giả: Hồ Thu Cúc và cs [5] Nghiêncứu thành phần loài lỡng c (Amphibia) và bò sát (Reptilia) ở khu vực HớngHóa tỉnh Quảng Trị; Đoàn Văn Kiên và cs [10] Đã thống kê thành phần loàilỡng c (Amphibia) và bò sát (Reptilia) tại khu vực Lệ Thủy và Quảng Ninh,tỉnh Quảng Bình; Nguyễn Văn Sáng và cs [35] Khảo sát thành phần loài lỡng

c (Amphibia) và bò sát (Reptilia) vùng núi Mẫu Sơn, tỉnh Lạng Sơn; NguyễnKim Tiến [36] Với kết quả bớc đầu về thành phần loài LCBS ở xã Cẩm Lơng,huyện Cẩm Thủy, Thanh Hóa

Năm 2008, Ngô Văn Trí và cs Mô tả 2 loài mới: Cyrtodactylus takouensis ở Bình Thuận và Cyrtodactylus huynhi ở Đồng Nai [55] Thomas Ziegler và cs công bố loài Goniurosautus catbaensis [63]; Roman A Nazarov

và cs Mô tả lại loài Cyrtodactylus irregularis công bố loài mới Cyrtodactylus ziegleri ở Đắc Lắc [59].

Đặc biệt năm 2007, Nguyễn Văn Sáng [34] đã thống kê và mô tả 149loài rắn có ở Việt Nam trong đó có: 134 loài phân bố ở lục địa và các đảo và

15 loài phân bố ở biển Trong 134 loài phân bố ở lục địa và các đảo có 22 loàiphân bố rộng ở các vùng trong cả nớc, 45 loài chỉ ở các tỉnh phía Bắc (từ biên

Trang 14

giới phía Bắc tới ngang đèo Hải Vân), 36 loài chỉ phân bố ở các tỉnh phía Nam(từ ngang đèo Hải Vân trở vào).

Tiếp theo, năm 1994 tác giả đã tìm hiểu sự phân bố LCBS Bắc Trung

Bộ ở các sinh cảnh Theo tác giả trong các sinh cảnh cát ven biển, đồng ruộng,nơng bãi, khu dân c, đồi trọc - đồi cỏ, núi đá vôi, sông suối ven bờ và rừng núi

đất thì LCBS có sự phân bố không đều Số loài tập trung nhiều hơn cả ở rừngnúi đất 56 loài, tiếp đến là khu dân c 38 loài, sông suối - ven bờ 30 loài và

đồng ruộng có 27 loài, hai sinh cảnh nghèo loài nhất là cát ven biển và núi đávôi có 6 loài [15]

Năm 1994 - 1995, FIPI đã tiến hành nghiên cứu khảo sát đa dạng sinhhọc KBTTN Pù Huống đã thống kê đợc 35 loài bò sát, 17 loài lỡng c thuộc 3

bộ, 18 họ [3]

Năm 2003 - 2004, Bộ môn Động vật - Trung tâm môi trờng và pháttriển nông thôn (Trờng Đại học Vinh) triển khai đợt nghiên cứu đánh giánhanh đa dạng sinh học KBTTN Pù Huống, thu thập dẫn liệu về ĐDSH cácnhóm động vật trong đó có LCBS nhằm góp phần quản lí về tài nguyên thiênnhiên Qua đó đã nêu ra đặc điểm phân bố theo sinh cảnh 20 loài bò sát và 19loài lỡng c, đồng thời thống kê 13 loài Rùa có trong Khu bảo tồn cũng nh đềxuất các biện pháp kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán Rùa [19]

Năm 2004, trong chơng trình dự án DANDA phối hợp với chi cục kiểnlâm Nghệ An, các tác giả Hoàng Xuân Quang, Cao Tiến Trung, Nguyễn ThịQuý, Hồ Anh Tuấn, Nguyễn Văn Quế, Trần Thị Khánh Tùng đã tiến hành

điều tra cơ bản rùa tại khu BTTN Pù Huống và đề xuất các giải pháp bảo tồn,các tác giả đã thống kê 13 loài rùa thuộc 4 họ và 1 bộ [20]

Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Cao Tiến Trung (2005) điều trasơ bộ các loài LCBS ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống, tỉnh Nghệ An, đãthống kê đợc 87 loài, 25 loài LCBS và 62 loài bò sát thuộc 21 họ, 3 bộ [22]

Trang 15

Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quảng Trờng, Hồ Thu Cúc, (2005) [33] đãthống kê ở Nghệ An có 87 loài (37 loài lỡng c và 50 loài bò sát).

Năm 2006, Hoàng Xuân Quang và cs Đã có nghiên cứu các loài thuộcgiống Takydromus Daudin, 1802 ở Bắc trung Bộ trong đó Nghệ An có 3 loài

[23] và loài tắc kè chân vịt Gekko palmatus lần đầu tiên phân bố về phía nam

Việt Nam và Bắc Trung Bộ [24]

Năm 2007, Nguyễn Văn Sáng [34] đã thống kê khu hệ rắn vùng BắcTrung Bộ có 36 loài, trong số đó Nghệ An có 28 loài Hoàng Xuân Quang,Hoàng Ngọc Thảo [27] mô tả đặc điểm hình thái phân loại 6 loài trong giống

Trimeresurus Lacápède,1804 (họ rắn lục - Viperidae) ở Bắc Trung Bộ trong

đó Nghệ An có 4 loài

Năm 2008, Hoàng Xuân Quang và cs đã tiến hành mô tả đặc điểm hìnhthái phân loại, phân bố và lập khóa định loại cho 83 loài (22 loài lỡng c, 61loài bò sát) đã ghi nhận có mẫu ở các điểm và tuyến điều tra trên tổng số 95loài LCBS ở KBTTN Pù Huống [29]

Riêng Quỳ Hợp, từ năm 1993 các tác giả khi nghiên cứu LCBS ViệtNam hay Bắc Trung Bộ đã có nói tới sự phân bố các loài LCBS ở đây: HoàngXuân Quang và cs., (1993 - 2008) [14, 19, 20, 22, 24, 27, 29, 50], NguyễnVăn Sáng và cs, (2005) [33] Theo các tài liệu trên đã thống kê đợc 42 loàiLCBS (13 loài lỡng c, 29 loài bò sát), trong đó có phát hiện 1 loài mới chokhoa học và bổ sung vùng phân bố 1 loài

1.2 Điều kiện tự nhiên huyện Quỳ Hợp

Huyện Quỳ Hợp có toạ độ địa lý 19010' - 19029' vĩ độ Bắc, 104056'

-105021' kinh độ Đông, diện tích đất tự nhiên là 94.177,8 ha, tiếp giáp với 6huyện Quỳ Châu, Tơng Dơng, Con Cuông, Anh Sơn, Tân Kì và Nghĩa Đàn

1.2.1 Đặc điểm địa hình

Quỳ Hợp thuộc vùng núi thấp của Nghệ An Đó là hai dãy chính PùHuống và Pù Khạng Dãy Pù Khạng có đỉnh cao 1058m thuộc các xã ChâuQuang, Châu Lộc, Yên Hợp, Liên Hợp Dãy Pù Huống có đỉnh cao 1477m ởphía Tây Nam huyện Quỳ Hợp, ở các xã Châu Thành, Châu Cờng và ChâuThái

Huyện Quỳ Hợp có 75% diện tích cao trên 200m so với mực nớc biển

và 25% diện tích thấp dới 200m

Trang 16

Thành phần các loại đất ở huyện Quỳ Hợp rất đa dạng gồm: đất feralitnâu đỏ, đất bazan, đất đỏ đá vôi, đất đen mácgalit, đất feralit vàng đỏ

1.2.2 Đặc điểm sông ngòi và thủy văn

ở huyện Quỳ Hợp có hai con sông chính cũng là chi lu của sông con:

- Sông Hiếu từ Quế Phong, Quỳ Châu đến Quỳ Hợp chảy theo hớngBăc-Nam, từ Yên Hợp đến Nghĩa Xuân cũng là ranh giới huyện Nghĩa Đàn vàQuỳ Hợp

- Sông Dinh có 40 sông suối nhỏ có lu vực lớn chiếm 2/3 diện tich củahuyện, hợp lu với sông Hiếu tại Nghĩa Hng

Về mùa lạnh, gió mùa Đông Bắc kéo dài, số ngày nhiệt độ dới 15 độnhiều hơn đồng bằng 7 - 10 ngày

Lợng ma trung bình hàng năm của Quỳ Hợp là 1.502mm, năm cao nhất2.346mm, thấp nhất 1.286mm và số ngày ma lũ trong năm khoảng 80 - 90ngày

Về nhiệt độ: nhiệt độ trung bình trong năm 22,8oC, nhiệt độ cao tuyệt

đối 40,8oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối 0,2oC, tổng nhiệt trong năm 8.503oC, độ ẩmkhông khí trung bình 86% và tổng số giờ nắng trung bình 1.690 [6]

1.2.4 Đặc điểm về khu hệ động vật và thực vật

Về thực vật đã thống kê đợc 612 loài của 117 họ, 342 chi thực vật có

mạch Có nhiều loài gỗ quý nh Lim xanh (Erythrophleum fordii), Giổi đá (Magnolia insigsis), Táu mật (Vatica cinerea), Chò chỉ (Shorae chinensis)

Về động vật bớc đầu đã thống kê đợc 291 loài động vật có xơng sống, trong

đó thú 63 loài, chim 176 loài, bò sát 35 loài, lỡng thê 17 loài, nhiều loài quý

hiếm nh Vợn đen (Hylobates concolor concolor), Hổ (Panthera tigris), Vọc xám (Trachypithecus phayrei) [6].

1.3 Khái quát về kinh tế - xã hội huyện Quỳ Hợp

1.3.1 Đặc điểm về kinh tế

Trang 17

Cơ cấu kinh tế huyện Quỳ Hợp bao gồm các ngành trồng trọt, chănnuôi, khai thác lâm sản, đánh bắt thuỷ sản, nghề thủ công Đặc biệt là sự pháttriển mạnh của công nghiệp mía đờng và khai thác, chế biến khoáng sản trongnhững năm trở lại đây

Trồng trọt, chăn nuôi: Diện tích đất canh tác hàng năm 13.609 ha, tổngsản lợng lơng thực khoảng 28.113 tấn (năm 2007) Đáng chú ý nhất là mía vớidiện tích 9.403 ha, sản lợng khoảng 445.038 tấn Trong chăn nuôi tổng đàntrâu, bò khoảng 43.776 con, lợn 43.613 con

Khai thác và chế biến khoáng sản: Khoáng sản Quỳ Hợp rất đa dạng vàphong phú với trữ lợng lớn, thiếc 1945 tấn/ năm, đá ganitô 68.000 tấn, đá ốplát 600.000 m2, đá siêu mịn 7.500 tấn

1.3.3 Đặc điểm về sinh thái nhân văn

Huyện Quỳ Hợp với số dân 12.5367, dân tộc Thái 43.123 (36%), Thổ18.403 (16%) và 56.875 (48%) ngời Kinh Mỗi dân tộc lại phân thành cácnhóm địa phơng có đặc trng văn hóa, ngôn ngữ, kĩ thuật canh tác riêng Đáng

lu ý nhất là lối canh tác, phân hóa xã hội truyền thống ảnh hởng lớn tới sinhthái môi trờng

Ngời Thái sống ở các chân núi, trong các thung lũng, dọc theo sôngsuối, nơi đất đai màu mỡ Nghề đặc trng là trồng trọt phát triển khá cao Tiếp

đến là nghề rừng bao gồm khai thác lâm sản, săn bắn, bẫy chim, thú, trớc kia

đây là nghề chính, đến nay hoạt động này còn rất ít, chỉ phổ biến của đồngbào thuộc các xã trong vùng đệm KBTTN Pù Huống, đây cũng là áp lực lêncông tác bảo tồn sinh thái ở khu vực này Ngoài ra trong kinh tế của ngời Tháicòn có chăn nuôi, đánh bắt thủy sản và nghề thủ công

Dân tộc Thổ phân bố ở 6 xã và thị trấn Quỳ Hợp Địa bàn c trú chủ yếutheo lu vực sông Con, tập trung vùng Bãi Tập-Sông Dinh và vùng lu vực sôngHiếu ở phía Tây Nam Quỳ Hợp Đặc điểm kinh tế của ngời Thổ là trồng lúa n-

ớc, phát nơng làm rẫy Những năm gần đây hoạt động phát nơng làm rẫy củangời Thổ đã đợc thu hẹp và hầu nh không còn Ngoài ra còn chăn nuôi, đánhbắt thủy sản, thu lợm và săn bắn, nghề thủ công và buôn bán nhỏ Tuy nhiên,hoạt động săn bắt trớc kia là một nghề phổ biến thì đến nay hầu nh không cònnhiều Nh vậy, trong các hoạt động kinh tế của ngời Thổ các yếu tố ảnh hởng

đến sinh thái môi trờng đã hạn chế

Trang 18

Ngời Kinh đến Quỳ Hợp bắt đầu khoảng năm 1944 đến nay và đã có rấtnhiều đóng góp cho sự phát triển của Quỳ Hợp, mở rộng diện tích canh tác,cung cấp nhân lực góp phần xây dựng phát triển kinh tế địa phơng, tập trungnhiều nhất ở Thị trấn Quỳ Hợp và xen kẻ với cộng đồng các dân tộc địa phơng

ở tất cả các xã trong huyện

Trang 19

Chơng II: Địa điểm, thời gian

và phơng pháp nghiên cứu 2.1 Địa điểm và thời gian

- 11/12/2006, 28/2/2008 tại xã Châu Tiến

Quá trình xử lí mẫu và tổng hợp tài liệu đợc thực hiện tại phòng thínghiệm từ tháng 10/2006 đến tháng 6/2008

Trang 20

2.1.2 Địa điểm

Đề tài tập trung điều tra nghiên cứu tại 14 xã và 1 thị trấn thuộc huyệnQuỳ hợp (bảng 2.1 và hình 2.1):

Bảng 2.1 Các địa điểm nghiên cứu

TT Các điểm khảo sát Vĩ độ Bắc Kinh độ đông Độ cao (m)

Trang 21

Hình 2.1 Bản đồ huyện Quỳ Hợp

(Các địa điểm nghiên cứu theo bảng 1)

Trang 22

2.2 Phơng pháp nghiên cứu

2.2.1 Phơng pháp điều tra thu mẫu

- Phơng pháp thu mẫu và xử lí mẫu:

+ Mẫu thu bằng cách thông thờng: bắt bằng tay, dụng cụ chuyên dụng(bắt rắn, thằn lằn)

+ Phỏng vấn trực tiếp ngời dân và thợ săn bằng các đặc điểm nhận dạng

có có kèm theo phơng tiễn hỗ trợ (tranh, ảnh màu) và lựa chọn thông tin vềloài đáng tin cậy

+ Tham khảo có chọn lọc tài liệu của các công trình nghiên cứu đã tiếnhành trớc đây tại khu vực [14, 19, 20, 22, 24, 27, 29, 50]

+ Tổng số 553 mẫu thu đợc qua thực địa gồm: 177 mẫu LCBS, 376 mẫu

bò sát

+ Mẫu thu đợc ghi nhật kí, chụp ảnh, cố định bằng formalin 5 - 8%hoặc cồn 70o, đợc bảo quản và lu trữ tại Phòng thí nghiệm Động vật, KhoaSinh học, Trờng Đại học Vinh

- Phơng pháp quan sát ngoài thiên nhiên: Ghi nhận thành phần loài thông quaquan sát trực tiếp ngoài thực địa, tại các điểm thu mua động vật (chụp ảnh, lấycác số liệu về hình thái, nơi bắt)

2.2.2 Phơng pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái phân loại

2.2.2.1 Các chỉ tiêu trong nghiên cứu hình thái lỡng c [26]

Đo kích thớc các phần cơ thể (đơn vị tính: mm)

- Dài thân (SVL): từ mút mõm đến khe huyệt

- Dài đầu (HL): từ mút mõm đến chẫm

- Rộng đầu (HW): bề rộng lớn nhất của đầu, thờng là khoảng cách hai góc saucủa hàm

- Gian mũi (IN): khoảng cách bờ trong hai lỗ mũi

- Đờng kính ổ mắt (OrbD): bề dài lớn nhất của ổ mắt

- Gian mi mắt (IUE): khoảng cách bé nhất giữa hai bờ trong của mi mắt trên

- Dài màng nhĩ (TYD): bề dài lớn nhất của màng nhĩ

- Dài đùi (FL): từ khe huyệt đến khớp gối

- Dài ống chân (TL): từ khớp gối đến cuối khớp ống - cổ

- Rộng ống chân (TW): bề rộng lớn nhất của ống chân

- Dài củ bàn trong (IMT):bề dài của củ bàn trong (đo từ gốc).

- Dài ngón chân I (TL): mép ngoài củ bàn trong đến mút ngón I.

Trang 23

Hình 2.2 Sơ đồ đo lỡng c không đuôi

A 1 Lỗ mũi ; 2 Mắt; 3 Màng nhĩ ; 4 Dải mũi; 5 Mi mắt trên; 6.

Rộng mi mắt trên; 7 Gian mi mắt; 8 Gian mũi; 9 Khoảng cách 2 dảimũi; 10 Khoảng cách từ mõm đến mũi; 11 Khoảng cách từ mõm đến trớcmắt; 12 Đờng kính mắt; 13 Dài màng nhĩ; 14 Dài thân; 15 Rộng đầu;

16 Lỗ huyệt; 17 Dài đùi; 18 Dài ống chân; 20 Đùi; 21 ống chân; 22

- Dài thân (SVL): từ mút mõm đến khe huyệt

- Dài đuôi (TailL): từ khe huyệt đến mút đuôi (không kể đuôi tái sinh).

- Tấm sau cằm (PM): số lợng tấm sau cằm

- Tấm dới đuôi (SC): số lợng tấm dới đuôi

- Vảy gian ổ mắt (IO): số hàng vảy giữa hai mắt

Trang 24

Hình 2.3 Sơ đồ đo thằn lằn

L Dài mõm huyệt; L.t Dài chi sau; L.cd Dài đuôi; L.ag Dài nách bẹn; La.f (La.t.) Bản mỏng dới ngón; D.o Đờng kính mắt; L.tym Đ- ờng kính màng nhĩ; Lbs Tấm mép trên; Lbi Tấm mép dới; R Tấm mõm; M Tấm cằm

Vảy trên ổ mắt (SpO): Số vảy trên ổ mắt

- Vảy trớc ổ mắt ( PrO): số vảy trớc ổ mắt

- Vảy sau ổ mắt (PsO): số vảy sau ổ mắt

- Hàng vảy giữa thân (SMB): số hàng vảy ở giữa thân

- Hàng vảy bụng ở giữa thân (SB): số hàng vảy ở giữa bụng

- Lỗ trớc hậu môn (PP)

- Lỗ đùi (FP)

- Số bản mỏng dới ngón I chi trớc (La.fI)

- Số bản mỏng dới ngón IV chi trớc (La.fIV)

- Số bản mỏng dới ngón IV chi sau (La.tIV)

2.2.2.3 Nghiên cứu hình thái rắn [26]

Trang 25

Hình 2.4 Vảy và tấm đầu của rắn

F Trán; G Họng; In Gian mũi; T Thái dơng; L Má; Lbi Mép dới; Lbs Mép trên; V Tấm bụng; M Cằm; MA Tấm cằm tr- ớc; MP Tấm cằm sau; Pf Trớc trán; R Mõm; N Mũi; P Đỉnh; Pro Trớc mắt; Pto Sau mắt; Subo Dới mắt

Đo kích thớc các phần cơ thể (đơn vị tính: mm)

- Dài thân (SVL): từ mút mõm đến khe huyệt

- Dài đuôi (TailL): từ khe huyệt đến mút đuôi

Các chỉ số đếm

- Vảy thân (C): số lợng vảy thân ở cổ, ở giữa thân và ở trớc khe huyệt Cách

đếm: theo hàng xiên hay so le; nếu rắn có vảy lng lớn hơn vảy bên cạnh thì

đếm hình chữ V Vảy thân ở cổ đếm từ tấm bụng số 7 (V7)

- Vảy bụng (V): số lợng vảy bụng từ cổ đến vảy tiếp giáp vảy hậu môn

- Vảy dới đuôi (S.cd): số lợng vảy dới đuôi, có thể có một hàng (tấm dới đuôinguyên), hai hàng (tấm dới đuôi chia) hoặc cả hai loại

- Tấm mép trên (SL): số lợng tấm mép trên ở một bên Các tấm tiếp xúc vớimắt để trong ngoặc

- Tấm mép dới (IL): số tấm mép dới ở một bên Các tấm tiếp xúc với tấm cằmtrớc (MA) để trong ngoặc

- Vảy thái dơng (T): gồm các vảy nằm giữa vảy đỉnh và các tấm mép trên

Th-ờng có từ 1 - 3 hàng (trớc, giữa, sau ), đợc phân tách bằng dấu cộng.

- Tấm hậu môn (A): tấm hậu môn có thể nguyên (A1) koặc chia (A2)

- Lỗ mắt: có thể tròn, elip (thẳng đứng hay nằm ngang).

- Tấm cằm trớc (MA) và tấm cằm sau (MP)

2.2.3 phơng pháp định loại mẫu vật

Trang 26

Định loại các loài theo Đào Văn Tiến (1977, 1979, 1981, 1982) [37, 38,

39, 40, 41], Nguyễn Văn Sáng, (2007) [34], Bourret R (1942, 1943) [43, 44],Smith M A (1943) [60]

Tên khoa học, tên phổ thông các loài và hệ thống sắp xếp theo NguyễnVăn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trờng 2005 [33]

- Mỗi loài đợc ghi:

+ Tên khoa học và xuất xứ

+ Tên đồng vật (Synonym) Trích dẫn tên đồng vật của loài trong các tài liệu

đã công bố của các tác giả có nghiên cứu ở Bắc Trung Bộ và Nghệ An

n i i

 1 (1)Trong đó: X là giá trị trung bình của n mẫu

x i là giá trị riêng biệt của mẫu thứ i

n là kích thớc mẫu (tổng số mẫu nghiên cứu).

+ Độ lệch toàn phơng trung bình (độ lệch chuẩn): Là đại lợng nói lên mức độ

biến dị ở một tính trạng nào đó của lô mẫu nghiên cứu Giá trị của các mẫuriêng biệt đối với giá trị trung bình càng lớn thì độ lệch chuẩn càng lớn và ng-

ợc lại

Công thức tính:  

n

X x S

n i i

n i

i khi n 30 (2.2)

Trong đó : s là độ lệch toàn phơng trung bình; X,x ,n nh công thức 1

Trang 27

+ Chỉ số Shannon để tính chỉ số đa dạng: Đặc trng này biểu thị tính đa dạngcủa khu hệ Có thể dùng công thức Shannon để biểu thị chỉ số đa dạng:

S: tổng số các loài của khu hệ

E bằng 0 trong trờng hợp khu hệ chỉ có một loài và bằng 1 khi tất cả cácloài có số lợng cá thể bằng nhau

Trang 28

Chơng III Kết quả và bàn luận 3.1 Đa dạng lỡng c, bò sát huyện Quỳ Hợp

3.1.1 Nhận xét thành phần loài, thành phần phân loại học

Kết quả điều tra nghiên cứu đã ghi nhận ở huyện Quỳ Hợp có 74 loàiLCBS thuộc 50 giống, 21 họ, 3 bộ (bảng 3.1), trong đó có 46 loài đợc xác địnhbằng mẫu vật, 6 loài qua điều tra và bằng t liệu 22 loài [14, 19, 20, 22, 24].Trong tổng số 74 loài bổ sung cho khu hệ LCBS Quỳ hợp 32 loài gồm 5 loài l-ỡng c và 27 loài bò sát Nh vậy, số loài hiện biết ở huyện Quỳ Hợp chiếm84,09% số loài của khu vực Tây Bắc Nghệ An [22] và chiếm 63,19% số loàicủa Nghệ An [22, 33]

Trang 29

Bảng 3.1 Thành phần loài lỡng c, bò sát ở huyện Quỳ Hợp

4 Bufo melanostictus Schneider, 1799 Cóc nhà M(8) a,b,2,3,4,5,6

6 Hoplobatrachus rugulosus (Weigmann, 1835) ếch đồng M(11) a,b,c,2,5,6

8 Occidozyga leavis (Gunther, 1859 "1858") Cóc nớc nhẵn TL [22] b,5

11 Rana macrodactyla (Gunther, 1859 "1858") Chàng hiu M(2) a,b,c,2,5

14 Polypedates leucomystax (Gravenhorst, 1829) Chẫu chàng mép trắng M(7) a,b,c,1,2,3,5,6

Trang 30

TT Tªn khoa häc Tªn phæ th«ng T liÖu

17 Mycrohyla ornata (Dumeril and Bibron, 1841 ) Nh¸i bÇu hoa * M(15) b,c,1,3,4,5,6

18 Microhyla pulchra (Hallowell, 1861"1860") Nh¸i bÇu v©n M(7) a,b,c,1,2,3,4,5,6

19 Cyrtodactylus chauquangensis Hoang et al., 2007 Th¹ch sïng ngãn ch©u

23 Hemidactylus frenatus Sch., in D et Bib., 1836 Th¹ch sïng ®u«i sÇn M(149) b,c,1,3,4

Trang 31

TT Tên khoa học Tên phổ thông T liệu

30 Eumeces tamdaoensis Bourret, 1937 Thằn lằn eme tam đảo *** M(2) c,1,6

32 Mabuya longicaudata (Hallowell, 1856) Thằn lằn bóng đuôi dài M(1) a,c,1,2,5,6

33 Mabuya multifasciata (Kuhl, 1820) Thằn lằn bóng hoa* M(37) b,c,1,3,4,5,6

34 Scincella reevesii (Gray, 1838) Thằn lằn cổ rive *** M(3) b,c,1,3,5

35 Tropidophorus baviensis Bourret, 1939 Thằn lằn tai ba vì*** M(9) b,1

36 Tropidophorus berdmorei (Blyth, 1853) Thằn lằn tai béc mơ TL [22] a,2

40 Ramphotyphlops braminus (Daudin, 1803) Rắn giun thờng * M(2) b,c,3,4,5

43 Ahaetulla prasina (Reinwardt, in Boie, 1827) Rắn roi thờng M(2) a,b,c,1,2,3,4

Trang 32

TT Tên khoa học Tên phổ thông T liệu

45 Boiga multomaculata (Reinwardt, in Boie, 1827) Rắn rào đốm * M(3) b,c,1,6

47 Elaphe moellendorffii (Boettger, 1886) Rắn sọc đuôi khoanh * ĐT c,1

51 Oligodon chiensis (Gunther, 1888) Rắn khiếm trung quốc TL [22] a,2

54 Rhabdophis chrysargus (Schlegel, 1837) Rắn hoa cỏ vàng TL [22] a,2

55 Rhabdophis subminiatus (Schlegel, 1837) Rắn hoa cỏ nhỏ * M(11) b,c,4,5

57 Sinonatrix percarinata (Boulenger, 1899) Rắn hoa cân vân đen TL [22] a,2

63 Trimeresurus albolabris (Gray, 1842) Rắn lục mép trắng * M(1) b,4

Trang 33

TT Tên khoa học Tên phổ thông T liệu

65 Trimeresurus mucrosquamatus (Cantor, 1839) Rắn lục cờm M(1) a,b,c,1,2

66 Trimeresurus stejnegeri K Schmidt, 1925 Rắn lục xanh * M(1) b,4

71 Sacalia quadriocellata (Siebenrock, 1903) Rùa bốn mắt TL [22] a,2

Ghi chú:

Cột 3: * loài bổ sung cho khu hệ lỡng c, bò sát huyện Quỳ Hợp; ** loài bổ sung cho Nghệ An;

***Loài bổ sung cho Bắc Trung Bộ, **** loài mới cho Việt Nam và khoa học.

Cột 4: ĐT điều tra; M mẫu thu; TL tài liệu [22].

Cột 5: a Vùng lõi khu BTTN Pù Huống; b Vùng đệm khu BTTN Pù Huống; c Vùng ngoài khu vực bảo tồn

Trang 34

1 Núi đá vôi; 2 Rừng núi đất; 3 Rừng trồng; 4 Rừng phục hồi sau nơng rẫy; 5 Đồng ruộng; 6 Làng bản và khu dân c.

Trang 35

3.1.2 Nhận xét về cấu trúc thành phần loài lỡng c, bò sát ở huyện Quỳ Hợp

Bảng 3.2 Tổng hợp thành phần giống, loài trong các họ lỡng c, bò sát

- Về lỡng c: Có 6 họ, 11 giống và 18 loài Họ ếch Ranidae chiếm u thế

về số loài (8 loài, 44,44%) và giống (4 giống, 36,36%), giống Rana có 4 loài

Họ nhái bầu Microhylidae có 2 giống, 4 loài Các họ còn lại có 1 giống , từ 1

đến 2 loài

- Về bò sát: Gồm 15 họ, 39 giống và 56 loài Họ rắn nớc Colubridaechiếm u thế với 11 giống (28,21%), 17 loài (30,38%) Tiếp đến là họ

Trang 36

Scincidae 4 giống, 8 loài Họ nhông Agamidae 4 giống, 5 loài Họ tắc kèGekkonidae 3 giống, 5 loài Họ rùa thờng Emydidae 4 giống, 4 loài Họ rắn

hổ Elapidae 3 giống, 4 loài Họ rắn lục 1 giống, 4 loài Các họ còn lại có 1giống, từ 1 đến 2 loài

Bảng 3.3 Cấu trúc tổ thành phần loài lỡng c, bò sát ở huyện Quỳ Hợp

Trong tổng số 21 họ LCBS có trong khu vực nghiên cứu, u thế thuộc về

họ rắn nớc Cobluridae với 11 giống (22,00%), họ ếch Ranidae, họ nhôngAgamidae, họ thằn lằn bóng Scincidae và họ rùa thờng Emydidae mỗi họ có 4giống (7,87%) 17 họ còn lại có từ 1 - 3 giống (bảng 3.3)

Ưu thế về loài thuộc họ Colubridae với 16 loài (21,62%), họ Scincidae

và họ Ranidae với 8 loài (10,81%) Các họ còn lại có từ 1 - 5 loài

Nh vậy trong cấu trúc khu hệ LCBS ở huyện Quỳ Hợp, u thế về giống

và loài thuộc về họ lỡng c Ranidae và họ rắn nớc Colubridae

Trang 37

3.1.3 Sự đa dạng lỡng c, bò sát ở Quỳ Hợp

Trong tổng số 74 loài LCBS ghi nhận ở Quỳ Hợp, 46 loài có mẫu vật,

có 43 loài mẫu đợc thu ngẫu nhiên Trên cơ sở đó chúng tôi xác định chỉ sốShannon (H) và chỉ số bình quân Pielou (E) để đánh giá độ đa dạng của khu

Cũng theo E P Odum [13], chỉ số bình quân Pielou (E) thể hiện mức

độ u thế của các loài trong khu hệ Nếu chỉ số này càng cao thì số loài u thếtrong khu hệ ít và ngợc lại nếu chỉ số này thấp, số loài u thế càng nhiều Do

đó, qua bảng 3.4 cho thấy tỉ lệ số loài u thế trong khu hệ lỡng c lớn hơn so vớitrong khu hệ bò sát (0,59 so với 0,62)

3.1.4 Các loài quý, hiếm

Bảng 3.5 Các loài lỡng c, bò sát quý, hiếm ở huyện Quỳ Hợp

TT Tên khoa học SĐVN 2007 IUCN 2006 NĐ32 2006 CITES 2003

1 Bufo galeatus Gunther, 1864 VU

2 Gekko gecko (Linnaeus, 1758) VU

3 Physignathus cocincinus Cuvier, 1829 VU

5 Python molurus (Linnaeus, 1758) CR LR/nt IIB II

6 Elaphe moellendorffii (Boettger, 1886) VU

8 Ptyas korros (Schlegel, 1837) EN

9 Bungarus fasciatus (Schneider, 1801) EN IIB

13 Platysternon megacephalum Gray, EN EN IIB II

Trang 38

15 Geoemyda spengleri (Gmélin, 1789) EN

16 Sacalia quadriocellata (Siebenrock,

17 Indotestudo elongata (Blyth, 1853) EN EN IIB II

18 Palea steindachneri (Siebenrock,

19 Pelodicus sinensis (Weigmann, 1834) VU

Ghi chú:

Cột 3, 4 Sách đỏ Việt Nam (2007), IUCN (2006): CR Rất nguy cấp; EN Nguy cấp;

VU Sẽ nguy cấp; NT Sắp bị đe doạ; LR/nt ít nguy cấp/sắp bị đe doạ [1].

Cột 5 Nghị định 32/2006: IB Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thơng mại; IIB Hạn chế khai thác sử dụng vì mục đích thơng mại [4].

Cột 6 CITES (2003): phụ lục II Cho phép xuất khẩu có kiểm soát [51].

Nhận xét: Trong tổng số 74 loài LCBS của khu hệ có 19 loài (chiếm25,68% tổng số loài) quý, hiếm có giá trị bảo tồn (bảng 3.5), bao gồm các loài

đợc ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) [1], trong Danh lục Đỏ IUCN (2006)[51], trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Thủ tớng Chính phủ [4] và trongCông ớc Quốc tế về buôn bán các Loài bị đe doạ (CITES, 2003) [48]

Nh vậy: theo Sách Đỏ Việt Nam (2007) có 14 loài, gồm 5 loài ở mức VU(sẽ nguy cấp), 7 loài ở mức EN (nguy cấp) và 2 loài ở mức CR (rất nguy cấp)

là Python molurus và Ophiophagus hannah Theo Danh lục Đỏ IUCN (2006)

có 8 loài, gồm 1 loài ở bậc LR/nt (ít nguy cấp/sắp bị đe doạ), 1 loài ở bậc VU,

5 loài ở bậc EN và 1 loài ở bậc CR là Cuora galbinifrons Theo Nghị định

32/2006/NĐ-CP có 9 loài, gồm 1 loài ở nhóm IB (nghiêm cấm khai thác, sửdụng vì mục đích thơng mại) và 8 loài ở nhóm IIB (hạn chế khai thác, sử dụngvì mục đích thơng mại) Theo Công ớc CITES (2003) có 7 loài nằm trong phụlục II (cho phép xuất khẩu có kiểm soát)

3.1.5 Các loài lợng c, bò sát có phân bố mới ghi nhận ở Nghệ An và Bắc Trung Bộ

So sánh kết quả nghiên cứu với các tác giả đã nghiên cứu trớc đây [14,

19, 20, 22, 23, 25, 28, 32, 33, 34] Kết quả đã ghi nhận 1 loài bổ sung cho

Nghệ An là Rắn lục sừng Trimeresurus cornutus, 3 loài bổ sung cho khu vực Bắc Trung Bộ gồm Thằn lằn eme tam đảo Eumeces tamdaoensis, Thằn lằn tai

ba vì Tropidophorus baviensis, Thằn lằn cổ rivơ Scincella reevesii, và một loài

Trang 39

tắc kè cha định danh Gekko sp Đặc biệt đã phát hiện và công bố 1 loài mới cho Việt Nam và khoa học là Thạch sùng ngón châu quang Cyrtodactylus chauquangensis [50]

3.2 Đặc điểm hình thái phân loại lỡng c, bò sát ở Quỳ Hợp

3.2.1 Đặc điểm hình thái phân loại các loài lỡng c

Họ Cóc bùn - Megophrydae

1 Cóc mày bùn - Leptolalax pelodytoides (Boulenger, 1893)

Leptolalax pelodytoides G A Boulenger, 1893, Ann Mus Civ Stor Nat.

- Quỳ Hợp: Châu Cờng (Pù Huống).

2 Cóc mắt bên - Megophrys lateralis (Anderson, 1871)

Ixalus lateralis J Anderson, 1871, Jour Asiat Soc Bengal, Calcutta, 40

(2):29

Megophrys major: Hoàng Xuân Quang, Mai Văn Quế, 2000 [18], Lê Nguyên

Ngật, Hoàng Xuân Quang, 2001 [11]

Tên Việt Nam: Cóc mắt bên, cóc mắt lớn (Việt)

3 Cóc rừng - Bufo galeatus Gunther, 1864

Bufo galeatus A Gunther, 1864, Rept Brit India, London: 421.

Tên Việt Nam: Cóc rừng (Việt).

T liệu: [22].

Phân Bố:

- Việt Nam: [33]

- Quỳ Hợp: Châu Cờng (Pù Huống).

4 Cóc nhà - Bofo melanostictus Schneider, 1979

Bofo melanostictus J G Schneider, 1979, Hist, Amph., Jena, 1: 216.

Trang 40

Tên Việt Nam: Cóc nhà, cóc (Việt), Cutu (Thái).

Số mẫu: CT091, CC223, CLY393, CLY394.

Kích thớc: SVL 38,1 - 56,5 (47,22 + 9,98); HL 12,3 - 19,76 (14,24 + 3,9);

HW 13,5 - 22,45 (17,9 + 4,62); IN 3 - 4,34 (3,75 + 0,59); OrbD 5 - 7,99 (6,6+ 1,5); Iue 4,2 - 6,53 (5,43 + 0,96 ); Tyd 2,3 - 4,37 (3,54 + 0,99); Fll.7,93 - 13,09 (10,54 + 2,39); Fl 10,4 - 26,58 (19,69 + 7,79); Tl 12 - 24,64(19 + 5,73); TW 3,93 - 8,53 (6,19 + 2,31); IMT 1,3 - 2,05 (1,73 + 0,33)

đến đen

So sánh với nghiên cứu của Hoàng Xuân Quang, 1993 [14] cho thấykhông có sự sai khác nhiều, chiều dài thân nằm trong khoảng biến dị đã mô tả(SVL 38,1 - 56,5 so với 40 - 102)

Phân bố:

- Việt Nam: Khắp đất nớc (khu dân c) [33]

- Quỳ Hợp: Châu Lộc, Châu Thái, Bắc Sơn, Châu Cờng, Châu Tiến

Họ Nhái bén - Hylidae

5 Nhái bén nhỏ - Hyla simplex Boettger, 1901

Hyla chinensis var simplex o Boettger, 1901, Ber Senckend Naturforsch.

Ges., 2: 53

Tên Việt Nam: Nhái bén, nhái bén nhỏ (Việt).

Số mẫu: TT555.

Kích thớc: SVL 43,22; HL 15,62; HW 13,17; SE 4,78; IN 3,13; OrbD.

4,78; Iue 5,69; Tyd 2,74; Fl.20,02; Tl 19,58; TW 4,58; Fol.15,9; IMT.1,37

Tỉ lệ: SVL/HL 2,77; EL/TYD 1,97; FL/TL 0,94.

Đặc điểm:

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Hồ Anh Tuấn, Lê Nguyên Ngật, 2006. Một số nhận xét về tên khoa học trong nội bộ giống Takydromus Daudin, 1802 và tu chỉnh khóa định loại cho họ thằn lằn chính thức (Lacertidae) vùng Bắc Trung Bộ, Một số công trình nghiên cứu khoa học trong sinh học năm 2005 - 2006. NXB KH&KT Hà Nội: 123 - 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lacertidae
Nhà XB: NXB KH&KT Hà Nội: 123 - 132
24. Hoàng Xuân Quang, Cao Tiến Trung, Andrew Grieser Jonhs PRR, 2006, Những dẫn liệu bớc đầu về loài tắc kè chân vịt Gekko palmatus Buolenger, 1907 ở khu vực Tây Bắc Nghệ An. Một số công trình nghiên cứu khoa học trong sinh học năm 2005 - 2006, NXB KH&KT Hà Nội: 133 - 139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gekko palmatus
Nhà XB: NXB KH&KT Hà Nội: 133 - 139
25. Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo, Hồ Anh Tuấn, Lê Nguyên Ngật, 2006. Một số nhận xét về tên khoa học trong nội bộ giống Takydromus Daudin, 1802 và tu chỉnh khóa định loại cho họ thằn lằn chính thức (Lacertidae) vùng Bắc Trung Bộ, Một số công trình nghiên cứu khoa học trong sinh học năm 2005 - 2006. NXB KH&KT Hà Nội: 123 - 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lacertidae
Nhà XB: NXB KH&KT Hà Nội: 123 - 132
42. AndrÐ Ngo, Robert W Murphy, Nicolai Orlov, Ilya Darevsky, and Nguyen Van Sang, 2000. Redescription of the ba vi water skink Tropidophorus baviensis Bourret, 1939. Rusian Journal of Herpetology, 7(2): 155-158 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tropidophorus baviensis
49. Hans - Werner Herrmann, Thomas Ziegler, Anita Malhotra, Roger S. Thorpe, and Christopher L. Parkinson, 2004. Redescription and systematics of Trimeresurus cornutus (Serpentes: Viperidae). Based on morphology and Molecular data, Herpetologica, 60(2): 211 - 221 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trimeresurus cornutus
52. L. Lee Grismer and Ngo Van Tri, 2007. Four new species of the gekkonid genus Cnemaspis Strauch 1887 (Peptila: Squamata) from southern Vietnam, Herpetologica, 63(4): 482 - 450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cnemaspis
53. Nguyen Ngoc Sang, Nicolai L. Orlov, and Ilya S. Darevsky, 2006, Descriptions two new species of the genus Cyrtodactylus Gray, 1802 (Squamata: Sauria: gekkonidae) from Southern Vietnam. Rusian Journal of Herpetology, 13(3): 215-226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cyrtodactylus
55. Ngo Van Tri, Aaron M. Bauer, 2008. Descriptions of Cyrtodactylus Gray 1827 (Squamata: Gekkonidae) endemic to South Vietnam. Zootaxa, 1715:27 - 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cyrtodactylus
56. Nicolai L. Orlov, Nguyen Quang Truong, Roman A. Nazarov, Natalia B. Ananjeva, and Nguyen Ngoc Sang, 2007. A new species of the genus Cyrtodactylus Gray, 1827 and redescription of Cyrtodactylus paradoxus (Darevsky et Szczerbak, 1997) [Squamata: Sauria: Gekkonidae] from South Vietnam. Rusian Journal of Herpetology, 14(2): 145 - 152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cyrtodactylus" Gray, 1827 and redescription of "Cyrtodactylus paradoxus
57. Ota H., Lau M. W., Weidenhofer T., Yasukawa Y., and BogadekA., 1995. Taxonomic review of the geckos allied to Gekko chinensis Gray 1842 (Gekkonidae Reptilia), Tropical Zoology, 8: 181 - 196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gekko chinensis
59. Roman A. Nazarov, Nicolai. Orlov, Nguyen Ngoc Sang, and Ho Thu Cuc, 2008. Taxonomy of neked-toes geckos Cyrtodactylus irregularis complex of south Vietnam and description of a new spesies from Chu Yang Sin natural kark (Krong Bong district, Dac Lac province, Vietnam). Rusian Journal of Herpetology, 15(2): 141 - 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cyrtodactylus irregularis
62. Thomas Ziegler, Andreas Schmisz, Astrid Heidrich, Ngoc Thanh Vu & Quang Truong Nguyen, 2007. A new spesies of Lygosoma (Squamat:Sauria: Scincidae) from the Central Truong Son, Vietnam, with notes on its molecular phylogenetic position. Revue suisse de Zoologie, 114 (2):397 - 415 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lygosoma
63. Thomas Ziegler, Nguyen Quang Truong, Andreas Schmitz, Roswitha Stenke, Herbert Rửsler, 2008. A new species of Goniurosaurus from Cat Ba Island, Hai Phong northern Vietnam (Squamata: Euplepharidae). Zootaxa 1771: 16 - 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Goniurosaurus
1. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng, 2007. Sách Đỏ Việt Nam (Phần Động vật). NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội: 7 - 21 Khác
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Vờn Quốc gia Cúc Phơng, 2003. Bò sát và ếch Vờn Quốc gia Cúc Phơng. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 122 trang Khác
3. Chi cục kiểm lâm Nghệ An, 2002. Dự án đầu t xây dựng khu BTTN Pù Huống, tỉnh Nghệ An Khác
4. Chính phủ nớc CHXHCN Việt Nam, 2006. Nghị Định số 32/2006/ND-CP về quản lí thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm Khác
5. Hồ Thu Cúc và cs., 2007. Góp phần nghiên cứu thành phần loài ếch nhái (Amphibia) và bò sát (Reptilia) ở khu vực Hớng Hóa tỉnh Quảng Trị. Báo cáo khoa học về Sinh thái và tài nguyên sinh vật, 227 - 232 Khác
6. Ninh Viết Giao, Lô Khánh Xuyên, Quán Vi Miên, 2003. Địa chí huyện Quỳ Hợp. NXB Nghệ An, 727 tr Khác
7. Trần Kiên, Nguyễn Quốc Thắng, 1980. Các loài rắn độc ở Việt Nam. Nxb KH&KT Hà Nội, 147tr Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Các địa điểm nghiên cứu - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Các địa điểm nghiên cứu (Trang 21)
Hình 2.1. Bản đồ huyện Quỳ Hợp - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Hình 2.1. Bản đồ huyện Quỳ Hợp (Trang 22)
Hình 2.2. Sơ đồ đo lỡng c không đuôi - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Hình 2.2. Sơ đồ đo lỡng c không đuôi (Trang 24)
Hình 2.3. Sơ đồ đo thằn lằn - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Hình 2.3. Sơ đồ đo thằn lằn (Trang 25)
Hình 2.4. Vảy và tấm đầu của rắn - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Hình 2.4. Vảy và tấm đầu của rắn (Trang 26)
Bảng 3.1. Thành phần loài lỡng c, bò sát ở huyện Quỳ Hợp - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Thành phần loài lỡng c, bò sát ở huyện Quỳ Hợp (Trang 31)
Bảng 3.3. Cấu trúc tổ thành phần loài lỡng c, bò sát ở huyện Quỳ Hợp - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.3. Cấu trúc tổ thành phần loài lỡng c, bò sát ở huyện Quỳ Hợp (Trang 39)
Bảng 3.4 cho thấy tỉ lệ số loài u thế trong khu hệ lỡng c lớn hơn so với trong khu  hệ bò sát (0,59 so với 0,62). - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.4 cho thấy tỉ lệ số loài u thế trong khu hệ lỡng c lớn hơn so với trong khu hệ bò sát (0,59 so với 0,62) (Trang 41)
Bảng 3.9. So sánh đặc điểm hình thái loài Rắn lục sừng ở Nghệ An với khu vực  Miền Bắc và Miền Nam - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.9. So sánh đặc điểm hình thái loài Rắn lục sừng ở Nghệ An với khu vực Miền Bắc và Miền Nam (Trang 86)
Bảng 3.11. Sự phân bố theo sinh cảnh - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.11. Sự phân bố theo sinh cảnh (Trang 93)
Bảng 3.12. Sự phân bố theo dãy núi - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.12. Sự phân bố theo dãy núi (Trang 94)
Bảng 3.13. Sự phân bố theo xã của lỡng c, bò sát - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.13. Sự phân bố theo xã của lỡng c, bò sát (Trang 97)
Bảng 3.14. Danh sách các loài đợc khai thác cho mục đích làm thực phẩm và  làm thuốc - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.14. Danh sách các loài đợc khai thác cho mục đích làm thực phẩm và làm thuốc (Trang 98)
Bảng 3.15. Danh sách các loài đợc khai thác cho mục đích trao đổi và mua bán - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.15. Danh sách các loài đợc khai thác cho mục đích trao đổi và mua bán (Trang 99)
Bảng 3.16. Thống kê số lợng mua bán một số loài rùa năm 2005 tại một điểm  thu mua động vật hoang dã ở huyện Quỳ Hợp (đơn vị: kg) - Đa dạng sinh học lưỡng cư, bò sát ở huyện quỳ hợp, tỉnh nghệ an
Bảng 3.16. Thống kê số lợng mua bán một số loài rùa năm 2005 tại một điểm thu mua động vật hoang dã ở huyện Quỳ Hợp (đơn vị: kg) (Trang 101)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w