Khi sự phát triển của sản xuất và đời sống được giải phóng bởi sự liên kết vớinhau thì bên cạnh những sản phẩm hữu hình, các nhu cầu về dịch vụ của xã hội cũngkhông ngừng tăng lên.. Nhưn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
RƯỜ I H C KINH TẾ - LUẬT
TRẦN DUY LÂM
DỊCH VỤ VẬN TẢ R B ẾN PHÁT TRIỂN
• • •
KINH TẾ - XÃ HỘI Ở TP H CHÍ MINH
LUẬ VĂ C SỸ KINH TẾ
• •
TP H CHÍ MINH - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
RƯỜ I H C KINH TẾ - LUẬT
TRẦN DUY LÂM
Á ỘNG VÀ Ả ƯỞNG CỦA DỊCH VỤVẬN TẢ R B ẾN PHÁT TRIỂN
Trang 3TP H CHÍ MINH - 2019
LỜ O
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới
sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Tiến Dũng Nội dung nghiên cứu, kếtquả trình bày trong luận văn là trung thực Dữ liệu sử dụng trong luận văn đều dựatrên cơ sở kết quả điều tra thực tế từ đơn vị dịch vụ khảo sát thị trường uy tín và cáctài liệu tham khảo tin cậy đã được liệt kê tại danh mục tài liệu tham khảo
TÁC GIẢ
TRẦN DUY LÂM
Trang 5DANH MỤC BẢNG
BẢNG 1 Dân số và mật độ dân số tp hồ chí minh năm 2017 28
BẢNG 2 Cơ cấu GDP trên địa bàn tp hồ chí minh chia theo khu
vực kinh tế giai đoạn từ 2000 đến 2017
33
BẢNG 3 So Sánh Grab và Taxi Truyền Thống 39
BẢNG 4 Doanh thu vận chuyển hàng hóa và hành khách 43
Trang 6hay đổi việc sử dụng x X sau khi thí điểm Dịch
vụ vận tải ứng dụng công nghệ - Grab 49
Trang 7MỤC LỤC
LỜ O
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂ
MỞ ẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Cơ sở hương há luận và hương há nghiên cứu 3
6 Đóng gó của luận văn 4
7 Kết cấu luận văn 4
ƯƠ 1 ỘT S VẤ Ề LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢ I VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 5
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của dịch vụ vận tải 5
1.1.1 Khái niệm dịch vụ vận tải 5
1.1.1.1 Quan điểm chung về dịch vụ 5
1.1.1.2 Dịch vụ vận tải hành khách 8
1.1.2 Đặc điểm dịch vụ vận tải
10 1.1.2.1 Tính vô hình
10 1.1.2.2 ính không đồng nhất 10
1.1.2.3 Tính không tách rời 11
Trang 81.1.2.4 ính không lưu trữ kho 11
1.1.3 Vai trò của dịch vụ vận tải 12
1.1.3.1 Đá ứng nhu cầu từ xã hội 12
1.1.3.2 húc đẩy phát triển kinh tế - xã hội 12
1.1.3.3 N ng cao đời sống cho xã hội 14
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ 15
1.2.1 Nhóm yếu tố bên trong 15
1.2.1.1 Vai trò của lao động 15
1.2.1.2 rình độ quản lý của doanh nghiệp 16
1.2.1.3 Hệ thống cung ứng của doanh nghiệp 16
1.2.1.4 Làm chủ công nghệ của doanh nghiệp 17
1.2.2 Nhóm yếu tố bên ngoài 17
1.2.2.1 Tình hình phát triển của thế giới 17
1.2.2.2 Các yếu tố văn hóa - xã hội 17
1.2.2.3 Nhu cầu thị trường 18
1.2.2.4 rình độ tiến bộ khoa học và công nghệ 18
1.2.2.5 Chính sách của Nhà nước 18
1.3 Kinh nghiệm về nâng cao dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ 19
1.3.1 Trên thế giới 19
1.3.2 Tại Việt Nam 21
TÓM TẮ ƯƠ 1 24
ƯƠ 2 ỚI THIỆU DỊCH VỤ VẬN TẢI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
Trang 9-GRAB VÀ Ả ƯỞ ẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở TP H
CHÍ MINH 25
2.1 Quá trình hình thành và thí điểm dịch vụ vận tải Grab 25
2.1.1 Sự xuất hiện dịch vụ vận tải ứng dụng Grab tại Đông Nam Á 25
2.1.2 hí điểm dịch vụ vận tải Grab tại TP Hồ Chí Minh 26
2.2 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến Grab 27
2.2.1 Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 27
2.2.1.1 Điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên địa lý dân số 27
2.2.1.2 Điều kiện thuận lợi về kinh tế xã hội 30
2.2.2 Thích nghi của dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ - Grab 35
2.2.2.1 Tuân thủ pháp luật cơ quan quản lý 35
2.2.2.2 Mở rộng mô hình phù hợp với bản địa hóa 35
2.2.2.3 Mô hình kinh doanh cùng có lợi 37
2.2.2.4 Mềm dẻo và không rập khuôn 38
2.3 ác động dịch vụ vận tải Grab đến kinh tế xã hội TP Hồ Chí Minh 40
2.3.1 Những tác động tích cực của dịch vụ vận tải Grab 40
2.3.1.1 Nhiều ứng dụng cạnh tranh trên thị trường 40
2.3.1.2 ăng doanh thu vận chuyển hàng hóa và vận chuyển hành khách 41
2.3.1.3 ác động đến hệ thống giao thông TP Hồ Chí Minh 44
2.3.1.4 ác động đến việc làm 46
2.3.1.5 ác động của dịch vụ vận tải Grab với TXTT 48
2.3.2 Những hạn chế dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ Grab 53
Trang 102.3.2.1 Tình trạng hành hung đ dọa từ xe ôm công nghệ 53
2.3.2.2 Ảnh hưởng từ sự tăng trưởng nóng của dịch vụ chia sẻ xe 54
TÓM TẮ ƯƠ 2 58
ƯƠ 3 ƯƠ ƯỚNG VÀ KIẾN NGHỊ QUẢ LÝ I VỚI DỊCH VỤ VẬN TẢI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ - GRAB Ở TP H CHÍ MINH 59
3.1 hương hướng phát triển đối với dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ ở TP Hồ Chí Minh 59
3.1.1 Quan điểm quản lý dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ 59
3.1.2 Mục tiêu dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ 61
3.1.3 Định hướng phát triển đối với dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ 63 3.2 Giải pháp và kiến nghị đối với dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ 64
3.2.1 Các giải pháp đối với dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ 64
3.2.1.1 hay đổi nhận thức đối với dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ 64 3.2.1.2 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học trong quản lý 66
3.2.1.3 Liên kết và phát huy vai trò của các hiệp hội 67
3.2.2 Một số kiến nghị về dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ 68
3.2.2.1 Công nhận mô hình dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ 68
3.2.2.2 Xây dựng môi trường cạnh tranh bình đẳng 69
3.2.2.3 N ng cao năng lực quản lý của bộ máy nhà nước 69
3.2.2.4 Đảm bảo công tác thanh tra, kiểm tra 70
3.2.2.5 ăng cường nhận thức 70
3.2.2.6 Minh bạch thuế giữa các bên 71
Trang 11TÓM TẮ ƯƠ 3 72 TỔNG KẾT 73 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 12MỞ ẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đang trong giai đoạn khởi phát, nó sẽ tácđộng trên phạm vi toàn cầu và mọi lĩnh vực của kinh tế xã hội, đồng thời thay đổihoàn toàn hệ thống sản xuất và quản trị hiện nay Nội dung cơ bản là tạo ra cấu trúc
và sự vận hành mới cho nền sản xuất dựa trên ứng dụng công nghệ cao, trí tuệ nhântạo vận hành cho nền sản xuất tân tiến Nền tảng để kết nối vạn vật là mạng lướithông tin kết nối giữa nhu cầu thỏa mãn với nhau Đ y là cuộc cách mạng thống nhấtgiữa các lĩnh vực công nghệ, kỹ thuật số để giải quyết những vấn đề đến kinh tế xãhội, sự kết hợp giữa các hệ thống ảo và thực, các hệ thống kết nối giải quyết nhu cầusinh hoạt của người dân
Khi sự phát triển của sản xuất và đời sống được giải phóng bởi sự liên kết vớinhau thì bên cạnh những sản phẩm hữu hình, các nhu cầu về dịch vụ của xã hội cũngkhông ngừng tăng lên Sự phát triển của dịch vụ không những có vai trò thúc đẩyđến phát triển kinh tế xã hội, mà còn trở thành một trong những tiêu chí đánh giátrình độ phát triển và thích nghi của một nền kinh tế
Đi cùng với các loại hình dịch vụ khác hiện nay thì trong lĩnh vực dịch vận tảivới tư cách là một loại hình dịch vụ đặc thù trong nền kinh tế Đã và đang có nhữngđóng gó hết sức to lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Nhưng trongnhững năm gần đ y do sự phát triển của công nghệ thông tin liên lạc một cách vượtbậc cũng dẫn đến sự thay đổi của ngành dịch vụ vận tải trong đó sự xuất hiện loạihình dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ Grab có ảnh hưởng không hề nhỏ đến đờisống và thay đổi thói quen sinh hoạt của người dân Kể từ khi xuất hiện tại Việt Nam
và được thí điểm đầu tiên thành phố lớn nhất nước là Hà Nội và TP Hồ Chí Minhdần trở thành hương thức di chuyển của người d n đô thị
Vì vậy nhu cầu di chuyển và trao đổi thông tin hàng hóa là rất lớn dễ dàngtiếp nhận từ sự tiện lợi từ loại hình dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ Bên cạnh sựtiện ích từ xe hợ đồng điện tử dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ - Grab, đ m lại thì
có không ích sự xáo trộn mâu thuẫn giữa các cá nhân các tổ chức trong xã hội mà
Trang 13TP Hồ Chí Minh đang gặp phải Nhằm góp phần nghiên cứu ảnh hưởng, tác độngcủa một loại hình kinh doanh, dịch vụ mới và gắn với sự phát triển kinh tế xã hội của
TP Hồ Chí Minh, tác giả lựa chọn đề tài “Tác động và ảnh hưởng của dịch vụ vận
tải Grab đến phát triển kinh tế - xã hội ở TP Hồ Chí Minh” làm đề tài luận văn
thạc sĩ của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Từ khi xuất hiện tại Việt Nam dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ - Grabnhận được sự quan t m đặc biệt từ dư luận của các bộ và cơ quan ban ngành Đ m rabàn luận đối với loại hình dịch vụ vận tải này xung quanh đó là các vấn đề khungpháp lý, thuế ,cạnh tranh, đại diện xã hội Sự xuất hiện của dịch vụ vận tải ứng dụngcông nghệ - Grab cùng với các dịch vụ đi kèm của nó đ m lại nhiều sự thay đổi chođời sống xã hội tại TP.Hồ Chí Minh thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân
Hiện nay đã có rất nhiều bài viết và các nghị định ban hành về dịch vụ xe hợ
đồng điện tử và tác động của nó đến kinh tế xã hội của Việt Nam Theo Công văn số
1850/TTg-KTN Về thí điểm triển khai ứng dụng khoa học công nghệ hỗ trợ quản lý
và kết nối hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng cho phép dịch vụ vận tải
Grab được phé thí điểm đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh Vì vậy, đề tài luận văn thạc sĩ
mà tôi lựa chọn không trùng lắp với các đề tài nghiên cứu trước đ y
3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích của luận văn
Trên cơ sở làm rõ tác động và ảnh hưởng của dịch vụ vận tải Grab đối vớithành phố Từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả hoạt động củaloại hình dịch vụ
3.2 Nhiệm vụ của luận văn
Để đạt được mục đích nói trên, nhiệm vụ của luận văn tập trung vào nhữngnội dung sau:
- Làm rõ các vấn đề lý luận chủ yếu về dịch vụ vận tải Grab đối với phát triểnkinh tế xã hội nói chung và ở TP Hồ Chí Minh nói riêng
- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển dịch vụ xe hợ đồng điện tử một số thành
Trang 14phố và quốc gia trên thế giới để rút ra bài học cho TP Hồ Chí Minh
- h n tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ vận tải Grab ở TP Hồ ChíMinh thời gian qua, tác động của loại hình dịch vụ này đối với phát triển kinh tế xãhội ở TP Hồ Chí Minh Tìm ra những thành công, hạn chế cùng các nguyên nhâncủa hạn chế
- Đề xuất hương hướng và giải pháp kiến nghị chủ yếu thúc đẩy sự phát triểndịch vụ vận tải Grab phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở TP Hồ Chí Minh trong thờigian tới
4 ối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu về dịch vụ vận tải Grab với
tư cách là một loại hình dịch vụ vận tải và những yếu tố kinh tế xã hội có liên quantrên địa bàn TP Hồ Chí Minh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
rên góc độ của khoa học kinh tế chính trị, luận văn tập trung nghiên cứu vềnhững vấn đề lý luận có liên quan đến nội dung phát triển dịch vụ vận tải Grab trênđịa bàn TP Hồ Chí Minh và những yếu tố kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố cóliên quan đến sự phát triển dịch vụ vận tải Grab
4.3.Về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2014 đến nay
5 ơ sở phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở hương há luận của luận văn là thế giới quan, hương há luận của chủnghĩa Mác - Lênin bao gồm chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịchsử
Luận văn sử dụng các hương há truyền thống của kinh tế chính trị Mác Lênin như trừu tượng hóa khoa học, hương há lô gíc gắn với lịch sử, hệ thống hoá,thống kê thu thập số liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh nhằm tiếp cận đối tượngnghiên cứu một cách có hệ thống
-6 óng góp của luận văn
Làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về dịch vụ vận tải Grab rên cơ sở nghiên
Trang 15của thành phố và tác động ảnh hưởng trở lại của dịch vụ xe hợ đồng điện tử Grab.
Rút ra được những hạn chế, những bức xúc cần được tháo gỡ, đề xuất cácđịnh hướng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy cho sự phát triển dịch vụ vận tải Grabnhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ở TP Hồ Chí Minh từ năm 2014 đến nay
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung củaluận văn gồm 3 chương 8 tiết:
hương 1: ột số vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ vận tải đối với
sự phát triển kinh tế xã hội
hương 2: Giới thiệu dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ Grab và ảnh
9 • • • • 9 • 9 9 9 •
hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở TP Hồ Chí Minh
hương 3: hương hướng và kiến nghị quản lý đối với dịch vụ vận tải
ứng dụng công nghệ - Grab ở TP Hồ Chí Minh
Trang 16ƯƠ 1 MỘT S VẤ Ề LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ VẬN TẢ I VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của dịch vụ vận tải
1.1.1 Khái niệm dịch vụ vận tải
1.1.1.1 Quan điểm chung về dịch vụ
Dịch vụ là khái niệm được sử dụng rộng rãi trong các tài liệu kinh tế uynhiên, nội hàm của dịch vụ được hiểu với những nghĩa còn khác nhau Theo Từ điểnTiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của
số đông, có tổ chức và được trả công [14,Từ điển Tiếng Việt, 2004, NXB Đà Nẵng,tr256] Trong từ điển kinh tế thị trường: Một loại sản phẩm kinh tế không phải hànghóa nhưng do hoạt động của con người như lao động, kỹ năng chuyên môn và tư vấn
và khả năng tổ chức cũng như quản lý Những loại hình công tác này thường hiếm vàphải trả một giá nhất định Đ y là quan niệm hổ biến của thời k kinh tế hiện vật, hủnhận kinh tế thị trường trong chủ nghĩa xã hội, từ đó, đã g y cản trở cho sự hát triểncủa các ngành dịch vụ
Những quan điểm gần đ y đã khắc hục được tính hiến diện của quan niệm kểtrên rong ừ điển kinh tế M gabook.ru, dịch vụ được hiểu là công việc được thực hiện
th o đơn đặt hàng nhưng không tạo ra sản hẩm có hình thái độc lậ mới rong ừ điểnthuật ngữ kinh tế, dịch vụ là những dạng hoạt động, công việc, mà trong quá trìnhthực hiện chúng không tạo ra sản hẩm vật chất có hình thái vật thể mới, nhưng làmcho sản hẩm hiện có đã được tạo ra thay đổi về chất Đó là của cải được cung cấkhông hải dưới hình thái hiện vật, mà là dưới hình thái hoạt động
ừ những quan điểm trên, có thể thấy điểm chung trong các quan niệm vềdịch vụ là đều coi dịch vụ là kết quả có ích của một dạng lao động đặc th ết quả đó
được biểu hiện ra dưới hình thái hi vật thể hay vô hình rong “Các họ th ết ề i t ị th ,
C Mác cũng đã sử dụng thuật ngữ “ phụ ụ để thể hiện khái niệm dịch vụ h o đó, có
thể hiểu dịch vụ là những hiệu quả có ích của những lao động cụ thể tồn tại dướihình thái sản hẩm vô hình [13, tr.204 - 219, 573 - 591] Như vậy, dịch vụ là loại hìnhsản hẩm đặc th của lao động, là hiệu quả có ích của lao động cụ thể, tồn tại dưới hình
Trang 17thái hi vật thể rong nền kinh tế nhiều loại hình dịch vụ cũng trở thành hàng hoá êncạnh những hàng hoá hiện vật, trên thị trường còn có những hàng hóa vô hình haydịch vụ, như dịch vụ của bác sĩ, giáo viên, luật sư, v.v Giá trị sử dụng của dịch vụ
là cũng đáp ứng một nhu cầu nào đó của người mua Để tạo ra dịch vụ cũng cần tớinhững chi hí lao động nhất định Những người làm dịch vụ cũng cần nhận được thunhập bằng tiền từ hoạt động dịch vụ của mình, đồng những người được thụ hưởngdịch vụ cũng hải chi tiền để được hưởng thụ những dịch vụ đó Việc mua những dịch
vụ hoàn toàn không khác gì chi tiền mua bất cứ loại hàng hóa nào khác Vì vậy, dịch
vụ cũng có giá trị trao đổi Căn cứ chủ yếu để xác định giá cả thị trường của dịch vụ
là chi phí sản xuất ra chúng
Sự h n công lao động trong nền KTTT, là nơi chuyển giao quyền sở hữu sảnphẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về mộtloại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng vàgiá cả cần thiết của sản phẩm dịch vụ Thực chất thị trường là tổng thể các kháchhàng tiềm năng c ng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đá ứng và có khả năngtham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó
h n công lao động xã hội là biểu hiện của sự phát triển của lực lượng sản
xuất xã hội C Mác nói: "trình độ phát triển l l ợng sản xuất của một dân tộc bộc lộ rõ
ràng nhất ở t ì h độ phát triển của s phâ ô lao động", và cho rằng "phân công là hình thứ ơ bản của nền sản xuất xã hội", đồng thời cũng là một hình thức cơ bản của nền
sản xuất xã hội h n công lao động có tác dụng mạnh mẽ đối với sản xuất, thúc đẩy
kỹ thuật sản xuất phát triển, trước hết là thúc đẩy sự cải tiến của công cụ sản xuất,
nâng cao năng suất lao động Mác nói: " sức sản xuất của lao động nhất thiết phụ
thuộc chủ yếu vào s ự phân công lao động" Phân công lao động xã hội gắn liền chặt
chẽ với công cụ sản xuất Khi nền sản xuất mới xuất hiện thì h n công lao động xãhội cũng hải đạt được trình độ tương ứng với nền sản xuất ấy Lực lượng sản xuấtphát triển làm cho năng suất lao động tăng và thời gian hao hí lao động giảm xuống.rong đó ngành dịch vụ có sự phân công lao động một cách rõ ràng và thay đổi nhanhnhất, với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế thế giới, dịch vụ cũng ngày càng đóngvai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của các nước, đặc biệt là các nước phát
Trang 18Sự hội tụ giữa Tin học - Vận tải - Dịch vụ - truyền thông tạo ra rất nhiều dịch
vụ mới mang lại tiện nghi cho xã hội, tiết kiệm chi phí cho xã hội Đặc biệt, các dịch
vụ vận tải thông qua công nghệ hiện đại sẽ là trợ thủ đắc lực giú cho các nước đanghát triển cạnh tranh và hội nhập nhanh chóng với thế giới Theo sự phát triển của lựclượng sản xuất, số lượng và chủng loại các sản phẩm phi vật thể tăng dần, có vai tròkhông những đá ứng nhu cầu tiêu d ng cá nh n ngày càng tăng của xã hội, mà còn cótác động ngày càng lớn tới các ngành sản xuất sản phẩm vật thể Vì vậy, tốc độ pháttriển của các hoạt động dịch vụ có xu hướng tỷ lệ thuận với trình độ phát triển củasản xuất xã hội, các ngành dịch vụ cũng được hình thành và mở rộng không ngừngdưới tác động của h n công lao động xã hội
Theo nguồn gốc hình thành sản phẩm dịch vụ được phân loại theo ngành như:Giao thông vận tải; thông tin liên lạc; thương mại; y tế; giáo dục; du lịch; tài chínhngân hàng; quản lý nhà nước Theo tính chất KTXH của dịch vụ trong nền KTTT
có thể phân biệt dịch vụ có tính chất thị trường và dịch vụ có tính chất phi thị trường.Dịch vụ có tính chất phi thị trường là các dịch vụ được cung cấp miễn phí hoặc vớigiá cả thấp ở mức không b đắ được những chi phí tạo ra chúng
Dịch vụ là những hoạt động cần thiết, tất yếu được nẩy sinh từ yêu cầu củacác hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý xã hội và nhu cầu đời sống của conngười Dịch vụ sản xuất ra các điều kiện nhằm phục vụ các hoạt động xã hội và đờisống con người Các sản phẩm của dịch vụ cũng là những hàng hoá được mua bántrao đổi trên thị trường Dịch vụ vừa là nguyên nhân, vừa là kết quả của quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh Xã hội phát triển càng cao thì lĩnh vực sản xuất dịch
vụ có xu hướng phát triển ngày càng tăng rong nền KTTT hiện đại, nhất là nền kinh
tế tri thức, trong GD và cơ cấu lao động xã hội, cơ cấu kinh tế quốc dân, dịch vụ làmột bộ phận hàng hóa vô hình ngày càng chiếm tỷ trọng cao
1.1.1.2 Dịch vụ vận tải hành khách
Vận tải là quá trình thay đổi (di chuyển) vị trí của hàng hoá, hành khách trongkhông gian và thời gian cụ thể để nhằm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người Quátrình kinh doanh vận tải cũng là một ngành kinh doanh vật chất vì cũng bao gồm 3
Trang 19yếu tố (công cụ lao động, đối tượng lao động - hàng hoá và hành khách, và sức laođộng) Chu k kinh doanh vận tải là chuyến (chuyến xe, chuyến tàu, chuyếnbay ).Kinh doanh vận tải là không thể thiếu được với các ngành kinh doanh vậtchất và dịch vụ khác Kinh doanh vận tải hàng hóa là khâu cuối c ng đưa sản phẩmđến tay người tiêu dùng Kinh doanh vận tải hành khách là một bộ phận không táchrời với rất nhiều ngành dịch vụ khác như ăn uống, du lịch, mua sắm Sản phẩm vậntải là sự di chuyển vị trí của đối tượng chuyên chở, cũng có 2 thuộc tính là giá trị vàgiá trị sử dụng Bản chất và hiệu quả mong muốn của sản phẩm vận tải là thay đổi vịtrí chứ không phải thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất lý hoá của đối tượng vậntải Sản phẩm vận tải là sản phẩm cuối cùng của ngành giao thông vận tải, các quátrình đầu tư x y dựng, tổ chức quản lý đều nhằm mục đích tạo ra các sản phẩm vậntải chất lượng phục vụ nhu cầu vận tải của con người.
Ở Việt Nam theo quy định về vận chuyển hành khách công cộng trong cácthành phố của Bộ giao thông vận tải thì vận tải hành khách là tập hợ các hương thứchương tiện vận tải vận chuyển hành khách đi lại trong thành phố ở cự ly nhỏ hơn50kmvà có sức chứa lớn hơn 8 hành khách (không kể lái xe)
Dịch vụ vận tải: “Dịch vụ vận tải là kết quả tạo ra do các hoạt động tiếp xúc
giữa đơ ị vận tải với hành khách và các hoạt động nội bộ của đơ ị vận tải để đ p ứng nhu cầu của khách hàng” Về khái niệm “ ịch vụ vận tải” là thường được dùng nhất
là trong nền kinh tế thị trường Khái niệm này cần được hiểu như sau: “Vận tải bản
thân trong quá trình này nó vẫn mang tính chất của một ngành
Trang 20sản xuất vật chất và nó là ngành sản xuất vật chất đ c biệt (Các Mác, 1978) Nhưng nó sản xuất đến đ u tiêu thụ đến
đó, không như các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sảnxuất tách rời quá trình tiêu thụ (sản xuất xong, mới tổ chứcdịch vụ bán sản phẩm), ngành vận tải sản xuất đến đ u tiêuthụ đến đó (quá trình sản xuất gắn liền với quá trình tiêuthụ -như là tổ chức dịch vụ tiêu thụ (bán hàng), nếu như xét
về tiêu thụ thì ngành vận tải giống như hoạt động dịch vụ, vìvậy người ta dùng khái niệm dịch vụ vận tải Lưu ý rằng,nóidịch vụ vận tải không có nghĩa vận tải là thuộc ngành dịch
vụ không thuộc ngành sản xuất vật chất hay ngành sản xuất vậtchất thứ tư (Các Mác, 1978) Ta có thể mô tả như sau:
+ Đối với các ngành sản xuất vật chất khác
QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ
( -X
Người sử dụngsản phẩm
Trang 21+ Đối với ngành sản xuất vận tải:
SẢN XUẤT - TIÊU THỤ SẢN PHẨM
Tu trong từng ngữ cảnh cụ thể mà được hiểu với nội dung khác nhau Cần
được hiểu với những nghĩa rộng hơn, chẳng hạn: Khi nói về dịch vụ vận tải hành
khách bằng ô tô hay bằng mô tô thì nó bao hàm những nội dung sau:
Việc xác định mạng lưới tuyến, bố trí vị trí và các công trình tại điểm dừng,điểm đầu cuối, điểm trung chuyển trên tuyến
Việc lập biểu đồ chạy x và điều phối vận tải giữa các tuyến
Hoạt động vận tải của từng hương tiện
1.1.2 Đặc điểm dịch vụ vận tải
1.1.2.1 Tính vô hình
Đ y là đặc điểm cơ bản của dịch vụ Với đặc điểm này cho thấy dịch vụ khôngtồn tại dưới dạng vật thể Tuy nhiên nó vẫn mang nặng tính vật chất Tính khônghiện hữu của dịch vụ gây khó khăn cho quản lý hoạt động sản xuất, cung cấp dịch
vụ Dịch vụ không có hình thức cụ thể, chúng ta không thể sờ, nếm và không thểthấy chúng được Các hình thứchữu hình như món ăn trong nhà hàng, xe ô tô, cácsản phẩm tiêu dùng hàng ngày v.v là để thể hiện dịch vụ nhưng bản thân chúng
không phải là dịch vụ Khi những thứ này ngừng hoạt động thì ngay lập tức ngườitiêu d ng không được hưởng dịch vụ tương ứng Đặc điểm này làm cho chất lượngdịch vụ chủ yếu phụ thuộc vào cảm nhận của khách hàng, nhưng không hải bao giờ
khách hàng cũng có sở thích và sự cảm nhận như nhau Ví dụ: Khi đi ô tô khô phải ai
ũ thí h ử dụ m điều hòa Theo A.Parasuraman, Valarie A Zeithaml and Leonard L.
Berry (1995) tính vô hình có nghĩa là “Hầu hết các dịch vụ không thể đo, đếm, thống
kê, thử nghiệm và chứng nhậ t ớc khi cung cấp để đảm bảo chất l ợng dịch vụ”[18].
< _>
(X
Dịch vụ bánsản phẩm
( -X
Người sử dụngsản phẩm
X _)
Trang 221.1.2.2 Tính không đồng nhất
Sản phẩm dịch vụ không tiêu chuẩn hóa được Không thể tạo ra các dịch vụhoàn toàn giống nhau Hơn nữa khách hàng tiêu dùng dịch vụ là người quyết địnhchất lượng dịch vụ dựa vào những cảm nhận của họ trong những thời gian khácnhau, trạng thái tâm lý khác nhau Khách hàng khác nhau có sự cảm nhận khác nhau.Sản phẩm dịch vụ có giá trị khi thỏa mãn nhu cầu riêng biệt của khách hàng
1.1.2.3 Tính không tách rời
Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời, người tiêu d ngcũng tham gia hoạt động sản xuất cung cấp dịch vụ cho mình và sự tương tác giữabên cung cấp dịch vụ và bên nhận dịch vụ có thể ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ
Quá trình cung cấp dịch vụ và tiêu dùng diễn ra trong khoảng thời gian: Quátrình cung cấp dịch vụ với sự tham gia trực tiếp của khách hàng vào quá trình Vìvậy, một nhà hàng bán thức ăn ngon nhưng lại bị đánh giá thấp về chất lượng nhưviệc phục vụ chậm, tính tiền l u, thái độ nhân viên, hình thức, đi đứng, nói năng củanhân viên làm phật lòng khách hàng
1.1.2.4 Tính không lưu trữ kho
Dịch vụ không thể tồn kho, không cất trữ và không thể vận chuyển từ khu vựcnày tới khu vực khác Do vậy việc tiêu dùng dịch vụ bị hạn chế về mặt thời gian.Không thể kiểm trachất lượng trước khi cung ứng, người cung cấp chỉ còn cách làmđúng từ đầu và làm đúng mọi lúc
Nó vận hành như một hệ thống mở chịu sự tác động của môi trường và khôngchấp nhận sự nửa vời Người ta không thể khi đang cung cấp dịch vụ dừng lại để thờigian sau cung cấp tiếp Không thể có một khách hàng nào có thể chấp nhận khi đi ô
tô được nửa đường dừng lại mai đi tiếp
Mặt khác, người mua và người bán không thể sở hữu được dịch vụ Nó tồn tạithông qua sự hợp tác giữa hai bên Địa điểm cung cấp dịch vụ phụ thuộc vào kháchhàng Vì vậy điểm kinh doanh phải thuận lợi đối với khách hàng, đòi hỏi Công typhải làm sao để quản lý tốt được chất lượng những đơn vị phục vụ ở các địa điểmkhác nhau đảm bảo tính đồng nhất của chất lượng dịch vụ Mối quan hệ qua lại giữakhách hàng và nhân viên phục vụ dẫn đến không khí làm việc mang tính con người
Trang 23cao Nó tạo nên sự đồng nhất trong chất lượng dịch vụ.
hêm vào đó bất k một khâu nào trong quá trình cung cấp dịch vụ làm chokhách hàng không hài lòng dẫn đến kết quả đánh giá không tốt cho cả quá trình cungcấp dịch vụ mặc dù các khâu khác rất tốt
1.1.3 Vai trò của dịch vụ vận tải
1.1.3.1 Đáp ứng nhu cầu từ xã hội
Dịch vụ vận tải đá ứng nhu cầu cần thiết về trao đổi, thu nhận vận chuyểngiữa các chủ thể trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý xã hội và đời sốngsinh hoạt của con người
Dịch vụ vận tải là công cụ vận chuyển hiệu quả nhất, nhanh nhạy nhất với yêucầu nhanh chóng, chính xác, an toàn, thuận tiện cho mọi lĩnh vực của đời sống xã hộibao gồm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng, là yếu tố nhạycảm có liên quan đến vấn đề chính trị xã hội, kinh tế, quân sự và an ninh quốc gia, lànhững công cụ quản lý quan trọng của hệ thống chính trị Các nước ở giai đoạn đầuphát triển đều coi vận tải là lĩnh vực độc quyền đạt dưới sự quản lý trực tiếp của nhànước
1.1.3.2 Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
Sản xuất ngày càng mang tính xã hội hoá cao, từ đó nhu cầu trao đổi, truyềntải vận chuyển của các chủ thể kinh tế càng lớn Vì vậy sự phát triển của dịch vụ vậnchuyển có tác dụng thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, xã hội theo hướng tiến bộ, n ng cao năng suất và hiệu quả trong nông nghiệp nôngthôn, công nghiệp, các dịch vụ xã hội như giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏ e cảithiện chất lượng cuộc sống ở các khu vực đang phát triển, khuyến khích tính cộngđồng và tăng cường bản sắc văn hoá v ng s u, v ng xa, những nơi khoảng cách xa,thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá Những vai trò cụ thể của dịch vụvận chuyển đối với phát triển kinh tế - xã hội được thể hiện trên các mặt:
Một là, cung cấp thông tin về giá
Nếu không có dịch vụ vận chuyển thì các hoạt động kinh tế, xã hội sẽ khôngthể hoạt động bình thường được Dịch vụ vận tải đóng vai trò kh u nối của mọi hoạtđộng của con người và xã hội Ngày nay, tất cả các nước, các tổ chức quốc tế đều đặt
Trang 24lĩnh vực vận tải ở vị trí ngang với các cơ sở hạ tầng thiết yếu khác của xã hội nhưđiện, nước, giao thông vận tải, y tế, giáo dục Dịch vụ vận tải là hương tiện, môitrường trung chuyển quan trọng thuận lợi để thực hiện được việc sản xuất, trao đổi,tiêu dùng các sản phẩm và dịch vụ thuộc tất cả các ngành kinh tế khác Các nhà sảnxuất như nông d n và ngư d n và các nhà doanh nghiệp thông qua vận tải về giá cóthể thực hiện so sánh giá cả ở các thị trường khác nhau, cho phép họ chọn được mứcgiá cao nhất cho sản phẩm của họ (như loại cây trồng hay cá đánh bắt được, như cácloại sản phẩm công nghiệp), hoặc chọn mức giá rẻ và hợp lý nhất khi mua máy mócthiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh, và vì vậy sẽ giảm sự phụ thuộc vào nhữngngười trung gian có thể điều chỉnh sản phẩm không có lợi cho họ.
Hai là, giảm thời gian chết của máy móc
Việc cung cấ thông tin đầy đủ, kịp thời giúp cho việc đặt mua các phụ tùnglinh kiện thông qua hệ thống dịch vụ vận tải và liên hệ trực tiếp với các kỹ thuật viên
sẽ giảm thời gian chết do sự cố hư hỏng của máy móc (như máy bơm, máy kéo, máyphát điện )
Ba là, giảm tồn kho
Thông qua mạng lưới phát triển của dịch vụ vận tải, các nhà sản xuất kinhdoanh có thể chuyển giao những mặt hàng tồn kho cho nhà sản xuất kinh doanh kháctrên thị trường cần sử dụng, và tiến hành đặt mua các mặt hàng mà mình cần thay thế
sử dụng
Bốn là, đ a ản phẩm ra thị t ờ đú lú
Các đơn vị dịch vụ vận tải kinh doanh kết hợp qua mạng thông tin của dịch vụbưu chính viễn thông, cùng kết hợp sắp xếp kế hoạch trao đổi sản phẩm cho nhauhay trao đổi, phân phối sản phẩm trên thị trường kịp thời làm giảm tỷ lệ hư hỏnghàng hoá, bảo đảm được chất lượng sản phẩm (ví dụ như các mặt hàng như cá, hoaquả tươi )
Năm là, giảm chi phí vận chuyển
Dịch vụ vận tải giúp cho các tổ chức, doanh nghiệp và mọi người có đủ thờigian để thực hiện việc đi lại, hay tổ chức việc vận chuyển hàng hoá kịp thời, bảo đảm
Trang 25thời gian, góp phần làm giảm chi phí, tiết kiệm đáng kể chi phí về thời gian lao độngtrong đi lại, chuyển hàng hoá dịch vụ.
Sáu là, tiết kiệm ă l ợng
Dịch vụ vận tải cung cấp hàng hóa kịp thời giúp các doanh nghiệp thực hiệntối đa hoá hiệu quả sử dụng máy móc Từ đó làm giảm chi phí nhiên liệu Đối vớicác doanh nghiệp kinh doanh vận tải có thể điều hành, thực hiện công tác vận chuyển
hợ lý để hành trình không bị lãng phí về thời gian từ đó có thể tiết kiệm tối đa nhiênliệu sử dụng
Bảy là, cho phép khai thác lợi thế của phi tập trung hóa
Các dịch vụ vận tải giúp cho xã hội tiết kiệm thời gian, rút ngắn cự ly, nối liềnkhoảng cách Tính sẵn có của dịch vụ vận tải có thể thu hút các ngành công nghiệp
về các vùng nông thôn và cho phép phân tán các hoạt động kinh tế ra ngoài phạm vicác vùng thành thị lớn, góp phần giải quyết tốt vấn đề ô nhiễm môi trường, nghẽn tắcgiao thông và hàng loạt các vấn đề khác của đời sống xã hội Dịch vụ vận tải gópphần vào tính công bằng thông qua việc cho phép những người có hoàn cảnh khókhăn bao gồm những người ở các vùng nông thôn xa xôi, hẻo lảnh, những người tàntật và những người nghèo khổ được sử dụng các phúc lợi của xã hội mà bình thườngthì rất khó hoặc không thể có được
1.1.3.3 Nâng cao đời sống cho xã hội
Dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ làm thay đổi và tạo thói quen di chuyển,
đa dạng về dịch vụ, hỗ trợ nhiều tiện ích trong cuộc sống cho người tiêu dùng
Một là, ph ơ thức hiệ đại
Quản lý qua phần mềm góp phần hỗ trợ tài xế và hành khách mọi lúc mọi nơi.Điều này giúp giải quyết nhu cầu di chuyển nhanh, an toàn, văn minh đồng thời gắnkết người dùng
Hai là, tích hợp nhiều tiện ích
Sự xuất hiện của dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ còn thể hiện sự linhhoạt tích hợp nhiều tiện ích không chỉ vận chuyển người và hàng hóa theo cách
Trang 26thông thường Thông qua ứng dụng dịch vụ công nghệ người dùng có thể thanh toáncác khoản phí cá nhân hoặc mua sắm thông qua ứng dụng.
Ba là, khách hàng chủ động
hách hàng được nắm rõ, minh bạch giá cước, quãng đường, giảm chi phí,tạo thuận lợi hơn cho người dùng Vì tâm lý của khách hàng là tiện lợi, chất lượng,giá thành phù hợ ưu tiên được sử dụng
Bốn là, giảm tỉ lệ thất nghiệp và tận dụng xe nhàn rỗi
Dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ có mặt trên thị trường góp phần tạo việclàm, tận dụng ô tô, xe máy nhàn rỗi giảm ùn tắc, kẹt xe
rước sự phát triển của loại hình này, thị trường ngành giao thông nói chung,vận tải hành khách nói riêng đã có biến chuyển mạnh mẽ
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ
1.2.1 Nhóm yếu tố bên trong
1.2.1.1 Vai trò của lao động
Lao động có vai trò quyết định đến chất lượng đặc biệt là chất lượng dịch vụbởi vì lao động là người trực tiếp tham gia vào quá trình dịch vụ rình độ chuyênmôn tay nghề, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm, tính kỷ luật, tinh thần hợp tác phốihợp khả năng thích ứng với mọi thay đổi, có tác động trực tiế đến chất lượng dịch
vụ, vì vậy các doanh nghiệp phải có kế hoạch tuyển dụng lao động một cách khoahọc, phải căn cứ nhiệm vụ, công việc mà sử dụng con người, phải có kế hoạch tuyểndụng, đào tạo lại lực lượng lao động hiện có để đá ứng nhiệm vụ kinh doanh củadoanh nghiệ , đá ứng nhu cầu thị trường
1.2.1.2 Trình độ quản lý của doanh nghiệp
rình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng dịch vụ nói riêng làmột trong những nhân tố cơ bản thúc đẩy nhanh tốc độ cải tiến chất lượng dịch vụ,ngày càng hoàn thiện chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ phụ thuộc rất lớn vào
cơ cấu bộ máy quản lý, khả năng xác định chính xác mục tiêu, chính sách chất lượng
và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch chất lượng dịch vụ.Quản lý chấtlượng dựa trên quan điểm lý thuyết hệ thống Một doanh nghiệp là một hệ thốngtrong đó có sự phối hợ đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng Mức chất
Trang 27lượng đặt được trên cơ sở giảm chi phí phụ thuộc rất lớn vào trình độ tổ chức quản lýcủa doanh nghiệp Theo W.E.Deming thì có tới 85% những vấn đề về chất lượng dohoạt động quản lý gây ra Vì vậy, hoàn thiện quản lý là cơ hội tốt cho nâng cao chấtlượng sản phẩm, thoả mãn nhu cầu của khách hàng về chi phí và các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật khác
1.2.1.3 Hệ thống cung ứng của doanh nghiệp
Một trong những yếu tố đầu vào tham gia cấu thành sản phẩm và hình thànhcác thuộc tính chất lượng chính là nguyên vật liệu Vì vậy, đặc điểm và chất lượngnguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiế đến chất lượng sản phẩm Một loại nguyên vậtliệu khác nhau sẽ hình thành những đặc tính chất lượng khác nhau ính đồng nhất vàtiêu chuẩn hoá của các nguyên liệu là cơ sở quan trọng cho ổn định chất lượng sảnphẩm
Để thực hiện các mục tiêu chất lượng đặt ra cần tổ chức tốt hệ thống cung ứngkhông chỉ là đảm bảo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng nguyên vật liệu mà cònđảm bảo đúng về mặt thời gian Một hệ thống cung ứng tốt là hệ thống có sự phốihợp, hiệp tác chặt chẽ đồng bộ giữa bên cung ứng và doanh nghiệp sản xuất
1.2.1.4 Làm chủ công nghệ của doanh nghiệp
rình độ hiện đại máy móc thiết bị và quy trình công nghệ của doanh nghiệpảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm, đặc biệt những doanh nghiệp tự độnghoá cao, có dây chuyền sản xuất hàng loạt Trong nhiều trường hợp, trình độ và cơcấu công nghệ quyết định đến chất lượng sản phẩm tạo ra Sử dụng tiết kiệm có hiệuquả máy móc thiết bị hiện có, kết hợp giữa công nghệ hiện có với đổi mới để nângcao chất lượng sản phẩm là một trong những hướng quan trọng nâng cao chất lượnghoạt động của doanh nghiệp.Nói tóm lại khi x m xét đánh giá chất lượng dịch vụ tađánh giá một cách toàn diện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiế đến chấtlượng dịch vụ Phải h n tích được các nguyên nh n cơ bản ảnh hưởng đến chất lượngdịch vụ và tu theo khả năng, điều kiện cụ thể để đưa qua giải pháp phù hợp nhằm đạtđược những mục tiêu đề ra Phát huy những ưu điểm và hạn chế những nhược điểmảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ
1.2.2 Nhóm yếu tố bên ngoài
Trang 281.2.2.1 Tình hình phát triển của thế giới
Xu hướng toàn cầu hoá với sự gia nhập kinh tế của các quốc gia trên thế giới:Đẩy mạnh tự do thương mại quốc tế
Sự phát triển của khoa học công nghệ, thông tin đã làm thay đổi nhiều tư duy
và đòi hỏi các doanh nghiệp phải có khả năng thích ứng cao Cạnh tranh ngày cànggay gắt cùng với sự bão hoà của thị trường
1.2.2.2 Các yếu tố văn hóa - xã hội
Tập quán, thói quen tiêu dùng sẽ ảnh hưởng lớn đến sự thành bại của doanhnghiệp
Bao gồm: Thói quen tiêu dùng, khả dụng thanh toán, các điều kiện về kinh tếkhác
1.2.2.3 Nhu cầu thị trường
Đ y là nh n tố quan trọng nhất, là sự xuất hát điểm, tạo lực hút định hướngcho sự phát triển chất lượng sản phẩm Sản phẩm chỉ có thể tồn tại khi nó đá ứngđược những nhu cầu của khách hàng Xu hướng phát triển và hoàn thiện chất lượngsản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm và xu hướng vận động của nhu cầu trênthị trường Thị trường sẽ tự điều chỉnh
1.2.2.4 Trình độ tiến bộ khoa học và công nghệ
• • • o o •Nhân tố này tác động như lực đẩy nâng cao chất lượng sản phẩm thông quatạo khả năng to lớn đưa chất lượng sản phẩm không ngừng tăng lên Tiến bộ khoahọc kỹ thuật làm nhiệm vụ nghiên cứu, khám phá, phát minh và ứng dụng các sángchế đó tạo ra và đưa vào sản xuất công nghệ mới, có các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật caohơn tạo ra những sản phẩm có độ tin cậy cao, độ chính xác cao và giảm chi hí để từ
đó được sử dụng vào dịch vụ phù hợp với khách hàng
Công nghệ là tổng hợ các hương tiện kỹ thuật, kỹ năng, hương há được sửdụng để chuyển hoá các nguồn lực thành một loại sản phẩm hoặc dịch vụ bao gồmbốn thành phần cơ bản:
- Công cụ máy móc thiết bị, vật liệu được coi là phần cứng của công nghệ
- Thông tin
Trang 29- Tổ chức hương tiện thiết kế, tổ chức, phối hợp quản lý.
- hương há quy trình và bí quyết công nghệ
Bốn thành phần sau là phần mềm của công nghệ Chất lượng của sản phẩm,dịch vụ phụ thuộc rất nhiều sự phối hợp giữa phần cứng với phần mềm của côngnghệ
1.2.2.5 Chính sách của Nhà nước
Môi trường quản lý với những chính sách và cơ chế quản lý kinh tế có tácđộng trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cao chất lượng sản phẩm của cácdoanh nghiệp Một môi trường với những cơ chế phù hợp sẽ kích thích các doanhnghiệ đẩy mạnh đầu tư, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Ngượclại, cơ chế không khuyến khích sẽ tạo ra sự trì trệ, giảm động lực nâng cao chấtlượng
Khả năng cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, các hương tiện phục vụ chongành dịch vụ phụ thuộc chặt chẽ vào cơ chế quản lý của nhà nước Nhà nước đưa racác chính sách như là ưu tiên một số ngành dịch vụ, tạo cạnh tranh, xoá bỏ sức , tâm
lý ỷ lại, không ngừng phát huy sáng kiến cải tiến và hoàn thiện chất lượng
1.3 Kinh nghiệm về nâng cao dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ ” • ” •
• • ” • ” ” ” •
1.3.1 Trên thế giới
Giải phó ph ơ tiện giao thông Châu Âu
Dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ là một trong những dịch vụ phát triểnnhất Châu Âu hiện nay Đ y là một trong ba nền kinh tế của thế giới và là nơi triểnkhai phát triển những thành tựu HCN đầu tiên của thế giới Chính vì vậy các ngànhdịch vụ có cơ hội phát triển sáng tạo và tạo ra nhiều sản phẩm cạnh tranh với nhau.Khi dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ xuất hiện giúp kết nối hành khách và tài xế.Góp phần giải hóng đường phố châu Âu khỏi 80 triệu hương tiện giao thông màtrước đ y các nước Châu Âu không tìm ra giải pháp ùn tắc hương tiện giao thôngtrước đ y [39]
Nổ l c giảm ô nhiễm môi t ờng Grab tuk-tuk tại Thái Lan
Trang 30Tuk-tuk hương tiện mang tính đặc trưng của Thái Lan Một loại xe hai chu k
ba bánh thay thế taxi Mỗi chiếc xe tuk-tuk sẽ giúp giảm 4 tấn khí phát thải lên bầutrời mỗi năm Bên cạnh đó, x điện Grab tuk-tuk sẽ tạo ra thu nhập tốt hơn cho các tài
xế với khả năng tiết kiệm lên tới 80% chi phí nhiên liệu h o đó, hóa đơn nhiên liệuxăng dầu hàng tháng đối với các loại x 4 bánh thông thường là khoảng 6.000 aht,trong khi x điện tuk-tuk của Grab chỉ tốn khoảng 1.400 aht để sạc điện hàng tháng.hái Lan để đưa tuk-tuk vào hoạt động trong một nỗ lực nhằm cắt giảm 35% việc sửdụng ô tô cá nh n trong 5 năm tới Năm 2018, Chính hủ Thái Lan đã cải thiện cơ sở
hạ tầng ở nhiều khu vực thuộc dự án Smart Nimman - Grab tuktuk [27], [28]
Phát triển giao thông được đặt làm ưu tiên hàng đầu nhằm tăng hiệu quả giaothông công cộng, giảm ô nhiễm không khí, nâng cao chất lượng cuộc sống cho conngười và hướng tới sự cơ động thông minh
Hợp tác dịch vụ vận tải công nghệ giữa Hàn Quốc và Nhật Bản
Kakao Mobility (một đơn vị thành viên của akao) đưa dịch vụ gọi xe củaKakao Hàn Quốc sử dụng tại Nhật Bản Du khách Hàn Quốc ở Nhật Bản có thể sửdụng ứng dụng akao axi để gọi xe taxi thông qua Japan Taxi - đối tác của Kakao.Japan Taxi có khoảng 60.000 x taxi và cũng có thể sử dụng tương đương dịch vụgiữa hai quốc gia Hiện tại ứng dụng này đang họat động ở Hàn Quốc với 18 triệungười đăng ký sử dụng , tương đương khoảng 35% dân số Hàn Quốc Khoảng 96%tài xế taxi ở Hàn Quốc là đối tác với dịch vụ gọi xe của Kakao Mobility
Dịch vụ vận tải ứng dụng Kakao Taxi hoạt động vào đầu năm 2015, akaoMobility không tính hí akao axi thu hí đối với dịch vụ đặt x nhanh và đặt xe sangcho các doanh nghiệp Theo thống kê có khoảng 250.000 tài xế taxi hợp pháp vàdoanh thu từ thị trường taxi đạt khoảng 8,5 tỷ USD mỗi năm
Malaysia và Singapore ủng hộ cải cách
Chính phủ các quốc gia này thể hiện sự ủng hộ với những giải pháp giaothông mang tính cải cách Tuy nhiên, tuyên bố về một sự đối xử nhẹ nhàng khôngđồng nghĩa với việc Grab tránh khỏi được sự ràng buộc của khung pháp lý và hệthống các điều kiện tiên quyết cần đá ứng Thực tế, tài xế Grab phải vượt qua nhiềuvòng giám định như kiểm tra an toàn đường bộ cho hoạt động của x hơi, kiểm tra y
Trang 31tế và kinh nghiệm, kiến thức của tài xế Trong tuyên bố ngày 16/08/2016 của Ủy banGiao thông Malaysia về kế hoạch đẩy mạnh cải cách ngành công nghiệp taxi, baogồm cả các công ty cung cấp dịch vụ x chung như Grab, tài xế nhiều khả năng sẽ
phải thực hiện thủ tục xin cấp "Thẻ điề khiển" do SPAD phát hành và sau khi sự hợp
nhất giữa Uber và Grab tại thị trường ĐNA trụ sở tại Singapore với các vấn đề liênquan chống cạnh tranh trên thị trường chia sẻ xe nhằm hướng đến cải cách giao tôngmang tính hoàn chỉnh [32]
1.3.2 Tại Việt Nam
Dịch vụ vận tải hành khách công cộng ở Việt Nam mới chỉ phát triển ở một
số thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và một số tỉnhkhác Tại Thành phố Hồ Chí Minh,sau nhiều năm khôi hục và phát triển, hệ thốngvận tải hành khách nội thành đạt được những thành tựu đáng ghi nhận về khối lượngcũng như chất lượng phục vụ Tuy nhiên, với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội rấtnhanh và mạnh của thành phố Hồ Chí Minh thì mức sống của người d n cũng ngàyđược nâng cao, yêu cầu của người dân về chất lượng dịch vụ vận tải trở nên đa dạnghơn rất nhiều
Theo Sở GTVT TP Hồ Chí Minh đưa ra các giải pháp nâng cao hương thức
di chuyển hiệu quả trong nội thành TP Hồ Chí Minh theo các hướng này.Thứ nhất,
là đầ t ơ ở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng Thứ hai, hạn chế ph ơ tiệ tham ia iao thô ph ơ tiện cá nhân Thứ ba, nắm bắt khoa học kỹ thuật hệ thống mạ l
ới thông tin cho thành phố áp dụng quy hoạch trong iao thô đ ờng bộ [16].
Từ kinh nghiệm khai thác sử dụng bằng các hương thức vận tải ứng dụngcông nghệ của các nước trên thế giới và xu thế phát triển của các loại hình vận tảicông nghệ, kết hợp với thực trạng hiện tại của mạng lưới giao thông đường bộ TP
Hồ Chí Minh cho thấy trước mắt để phát triển loại hình vận tải mới này phải cần chú
ý các điểm sau đ y:
-Qui hoạch và phát triển hệ thống dịch vụ hợp lý
Hầu hết các dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ đều đảm bảo an toàn, tiệnlợi với chi phí tiết kiệm, thói quen di chuyển mới cho người dùng với độ phủ cao hệthống dịch vụ đa dạng, hỗ trợ nhiều tiện ích trong cuộc sống của người tiêu dùng
Trang 32Chính nhờ vậy mà các thành phố giảm được lượng xe chạy rỗng Từ đó giảm bớtgánh nặng giao thông cũng như lượng khí thải ra môi trường Chính vì vậy, cần làmtốt công tác qui hoạch phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt qui hoạch về xây dựng pháttriển cơ sở hạ tầng giao thông và đô thị, trong đó có qui hoạch phát triển dịch vụ vậntải ứng dụng công nghệ.
- ăng cường quản lý từ Chính quyền
Chính quyền các cấp cần tăng cường chỉ đạo các doanh nghiệp thực hiện phốihợp tốt trong phát triển mạng lưới vận tải, quản lý cước, giá cả, thực hiện cạnh tranhbình đẳng, lành mạnh, hiệu quả về kinh tế, bảo đảm an ninh, an toàn mạng lưới giaothông, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn
Áp dụng công nghệ phù hợp với nhu cầu sử dụng của nhân dân, phù hợp điềukiện kinh tế xã hội của địa hương Cần có qui hoạch và tổ chức chỉ đạo thực hiệnphát triển mạng lưới thống nhất giữa các doanh nghiệp cùng kinh doanh sản phẩmdịch vụ vận tải trên địa bàn
-Tránh tình trạng manh mún
Sự phát triển của nền tảng dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ như hiện nay,thì có nhiều doanh nghiệ đầu từ vào lĩnh vực này Ngoài những đóng gó tích cực thìbên cạnh đó, vẫn các yếu tố cần phải được x m xét, trong đó yếu tố về số lượng lẫnchất lượng từ dịch vụ này là quan trọng
Cấp phép phù hợp cho doanh nghiệ để tránh tình trạng kinh doanh manh mún,dàn trải, hiệu quả đầu tư không cao, g y lãng hí trong đầu tư hạ tầng cơ sở ảnh hưởngđến nền kinh tế
Theo Sở GTVT TP Hồ Chí Minh, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tảithành phố và thu hút người dân sử dụng hương tiện di chuyển, tiết kiệm thông quaviệc quản lý hương tiện hoạt động, TP Hồ Chí Minh đang triển khai dự án thí điểm
H G điện tử thông minh dành cho người dân
-Mang tính cộng đồng
Đồng thời qua cho thấy trước mắt để quản lý ứng dụng công nghệ vận tải cần
Trang 33tiến hành các biện pháp: tiện nghi, nhanh chóng, ít ô nhiễm môi trường, an toàn chohành khách Bên cạnh đó, để đá ứng nhu cầu đi lại trong các trung tâm thành phố,một hệ thống gọi xe ứng dụng công nghệ cần được tiếp tục phát triển nhằm phục vụnhu cầu đi lại và làm giảm thiểu tắc nghẽn giao thông và ô nhiễm môi trường.
Trang 34TÓM TẮ ƯƠ 1
Có thể khẳng định rằng, xã hội càng phát triển thì các nhu cầu tinh thần củacon người cũng ngày càng tăng cao, đặc biệt là nhu cầu về di chuyển và đi lại trở nênquan trọng hơn Vì thế, nó đòi hỏi phải phát triển the o hướng bền vững đồng thờiphải có sự định hướng và quản lý để không chỉ thỏa mãn nhu cầu thiết thực hiện tại
mà còn phát triển lĩnh vực vận tải đa dạng và hong hú hơn trong tương lai
rong chương 1, luận văn đã làm rõ những khái niệm liên quan đến dịch vụvận tải đối với sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời kế thừa cơ sở lý thuyết vềnhững điều kiện cần thiết để dịch vụ vận tải, những nguyên tắc và đặc điểm, các tiêuchí đảm bảo dịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ và kinh nghiệm nâng cao dịch vụvận tải ứng dụng công nghệ một số nơi trên thế giới và những bước đầu khi dịch vụnày có mặt tại TP Hồ Chí Minh, từ đó luận văn đi vào h n tích chương 2: Giới thiệudịch vụ vận tải ứng dụng công nghệ - Grab và ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế -
xã hội ở TP Hồ Chí Minh
Trang 35ƯƠ 2 GIỚI THIỆU DỊCH VỤ VẬN TẢI ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ - GRAB VÀ
Ả ƯỞ ẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở TP H CHÍ MINH 2.1 Quá trình hình thành và thí điểm dịch vụ vận tải Grab
2.1.1 Sự xuất hiện dịch vụ vận tải ứng dụng Grab tại Đông Nam Á
Grab ra đời tại Malaysia với tên gọi đầu tiên MyTeksi, Grab là dịch vụ gọi xephổ biến với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng mặt tại khu vực Đông Nam Á Tiếp cậnđược thị trường khu vực này chỉ trong khoảng thời gian chưa đầy 5 năm Ứng dụngGrab cho phép khách hàng tìm kiếm các taxi sẵn có trong khu vực, kết nối với tài xế vàbiết trước chi phí chuyến đi Grab hình thành từ năm 2011, người sáng lập Anthony Tancùng cộng sự lậ nên thương hiệu MyTeksi tại Kuala Lumpur Tháng 6/2012 đánh dấuthời điểm MyTeksi chính thức được ra mắt tại thị trường Malaysia thu về thành côngban đầu là 11.000 lượt tải ứng dụng trong ngày đầu ra mắt Tháng 6/2013, Grab đã lập
kỷ lục cứ 8 giây có một lệnh đặt x , tương đương 10.000 lệnh đặt xe/ngày, tháng 8/2013,MyTeksi vào thị trường hili in s dưới tên GrabTaxi
Tháng 10/2013, GrabTaxi có thêm thị trường Singapore và Thái Lan và bốntháng sau đó là thị trường Việt Nam và Indonesia Ngày 28/1/2016, GrabTaxi chính thứcđổi thương hiệu thành Grab tại thị trường Đông Nam Á Grab tập trung vào dịch vụđược phân khúc, khu biệt và phù hợp với từng thị trường Đông Nam Á là một thịtrường được phân khúc rõ rệt, với sự đa dạng về ngôn ngữ, văn hóa và tôn giáo TạiĐông Nam Á phần đông d n số có thói quen sử dụng tiền mặt, vì thế Grab xây dựng hệthống thanh toán không phụ thuộc vào thẻ tín dụng Grab mở rộng được thị trường, khitình trạng taxi hoạt động kém hiệu quả và thiếu an toàn không chỉ là vấn đề tại riêngMalaysia mà còn tại các nước khác trong khu vực
Nguồn vốn của Grab dựa hoàn toàn người sáng lập Anthony Tan Vào tháng
4/2014, Grab tiến hành gọi vốn lần đầu tiên với tổng trị giá hơn 10 triệu USD từ Vertex
Ventures Một tháng sau đó, hãng tiến hành gọi vốn lần thứ hai lên tới 15 triệu USD từ
nhà tài trợ CGV Capital
Trang 36Tháng 10/2014, Grab gọi vốn lần ba 65 triệu USD từ Tiger Global, Vertex
Ventures, CGV trong lĩnh vực lữ hành của Trung Quốc Qunar Lượng vốn gia tăng
tương ứng sức tăng trưởng mạnh mẽ của Grab Và tháng 07/2015 Grab đã gọi vốn thành
công với trị giá 2,5 tỷ USD Softbank Group Corp và Didi Chuxing của Trung Quốc là
hai nhà đầu tư với 2 tỷ USD vào Grab Với số tiền đầu tư này, giá trị của Grab đã tăngthành 6 tỷ USD Grab đặt trụ sở tại Singapore hiện là công ty vận tải lớn nhất ĐôngNam Á với mạng lưới 1,1 triệu tài xế, chiếm 95% thị trường đặt taxi qua bên thứ ba
2.1.2 Thí điểm dịch vụ vận tải Grab tại TP Hồ Chí Minh
Dịch vụ vận tải Grab là công ty cung cấp ứng dụng vào thị trường gọi xe điện tửqua ứng dụng công nghệ tại Việt Nam vào tháng 2/2014 bắt đầu với tên gọi GrabTaxi
mà hiện nay gọi chung là Grab Trong thời gian thí điểm Grab đã có mặt tại 4/5 tỉnhthành là: Hà Nội, Quảng Ninh, Khánh Hòa, TP Hồ Chí Minh, trước khi Uber rời khỏithị trường Đông Nam Á thì chỉ hoạt động tại: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
Tháng 10/2015 CTY TNHH Grab chính thức được Thủ tướng Chính phủ cho héthí điểm hoạt động tại Việt Nam Ngày 25/3/2016 TP Hồ Chí Minh, Sở Giao thông vận
tải TP Hồ Chí Minh đã họp triển khai Quyết định Số 24/QĐ-BGTVT về việ thí điểm
triển khai ứng dụng KHCN hỗ trợ quản lý và kết nối hoạt động vận tải hành khách theo hợp đồng trong vòng 02 năm (từ tháng 01/2016 đến tháng 01/2018) Nhưng hiện tại thì
loại hình từ dịch vụ này vẫn được phép hoạt động và khuyến khích mở rộng từ các dịch
vụ vận tải từ chính Việt Nam theo thống kê từ Bộ Giao thông vận tải thì hiện tại tạithành phố có 8 dịch vụ vận tải tham gia vào hoạt động này sau 2 năm thí điểm và trên 10ứng dụng trên cả nước đang hoạt động
2.2 iều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ảnh hưởng đến Grab.
2.2.1 Những thuận lợi về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội.
2.2.1.1 Điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên địa lý dân số.
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất Việt Nam, đồng thời cũng là mộttrong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất của ViệtNam Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương được xếp
Trang 37loại đô thị đặc biệt của Việt Nam, cùng với thủ đô Hà Nội.
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa Đông Nam ộ và Tây Nam Bộ, Thành phố HồChí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,06 km2 Theo kếtquả điều tra dân số chính thức vào thời điểm ngày 1 tháng 4 năm 2009, thì dân số thànhphố là 7.162.864 người (chiếm 8,34% dân số Việt Nam), mật độ dân số trung bình 3.419người/km2 Ước tính dân số thành phố tăng lên 8.993.082 người Tuy nhiên, nếu tínhnhững người cư trú không đăng ký thì d n số thực tế của thành phố này năm 2018 là gần
14 triệu người Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, Thành phố Hồ ChíMinh chiếm 21,3% tổng sản phẩm (GDP) và 29,38% tổng thu ngân sách của cả nước
Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mốigiao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á, bao gồm cả đường bộ, đường sắt,đường thủy và đường không
D n số trung bình năm 2017 đạt 8,64 triệu người, tăng 2,38% so với năm 2016bao gồm, d n số nam là 4,14 triệu người, chiếm 47,9% d n số nữ là 4,50 triệu người,chiếm 52,1% D n số tập trung ở v ng thành thị là 6,99 triệu người, chiếm đến 80,9% d n
số v ng nông thôn là 1,65 triệu người, chiếm 19,1%
Trang 38BẢNG 1: DÂN S VÀ MẬ Ộ DÂN S TP H CHÍ MINH Ă 2017
Số phường, xã
Diện tích (Km2 )
Dân số trung bình
(Người)
Mật độ dân số
(Người/km2 )
Trang 39Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 4,54 triệu người, tăng 2,35% so với năm
2016 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các loại hình kinh tế là 4,41 triệungười, tăng 2,2% hu vực nhà nước là 533,51 nghìn người, tăng 0,8% khu vực ngoài nhànước 3,53 triệu người, tăng 0,8% khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 343,92 nghìn người,tăng 21,1% ỉ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm 36,7%, tăng 1,9 điểm hần trăm so năm
Trang 40Tuy vậy, TP Hồ Chí Minh đang hải đối diện với một trong những vấn đề quantrọng của một đô thị lớn có dân số tăng quá nhanh khó kiểm soát nguồn lao động từkhắp vùng miền đổ về như hiện nay không chỉ bùng nổ dân số ảnh hưởng đến các vấn đềkinh tế xã hội mà trong đó một trong những vấn đề đáng lo ngại là hệ thống ùn tắc giaothông Hiện tại trong nội ô thành phố, đường sá trở nên quá tải, thường xuyên ùn tắc kéodài trong thời gian dài Một phần hệ thống giao thông công cộng kém hiệu quả mà chưa
có một giải pháp mang lại hiệu quả ảnh hưởng hầu hết đến các ngành kinh tế đồng thờigây ra ô nhiễm môi trường do hương tiện giao thông tăng một cách nhanh chóng và khókiểm soát Vì vậy cần có những giải pháp thí điểm được đưa ra và thử nghiệm cho thànhphố
2.2.1.2 Điều kiện thuận lợi về kinh tế xã hội
Về cơ chế chính sách: Cần chú trọng phát triển trong các lĩnh vực kinh tế xã hội
của đất nước phải cải cách hành chính, công khai minh bạch, tăng cường công tác quản
lý ngày càng được nâng cao khi ứng dụng khoa học công nghệ Đặc biệt, trong các lĩnhvực cung ứng dịch vụ thì ứng dụng khoa học công nghệ, thông tin và điều hành trên cơ
sở công nghệ số, giao dịch điện tử mang lại hiệu quả rất rõ rệt Với xu thế tất yếu nêutrên, trên cơ sở đề xuất của Bộ Giao thông vận tải, Chính phủ đã cho hé thí điểm ứngdụng hợ đồng điện tử thay cho hợ đồng bằng văn bản giấy trong hoạt động vận tải kháchbằng xe hợ đồng Việc thí điểm thay hợ đồng giấy bằng hợ đồng điện tử là đúng với quyđịnh của Luật giao dịch điện tử, qua đó đưa hoạt động kết nối dịch vụ vận tải dựa trênnền tảng công nghệ thông tin vào nề nế , đá ứng nhu cầu thực tiễn của người dân về thờigian và chi phí giao dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho người d n cũng như đơn vị vận tảitrong cung ứng dịch vụ vận chuyển của xe hợ đồng, thúc đẩy sự đổi mới và nâng caochất lượng dịch vụ vận tải
Nắm bắt và nghiên cứu thị trường tại TP Hồ Chí về luật cũng như chính sách đikèm dịch vụ vận tải Grab Thông qua sự phản hồi x m xét báo cáo đầy đủ của Bộ Giaothông vận tải, ý kiến của các Bộ, ngành liên quan, sự phản hồi tích cực của các chuyêngia, của người dân thành phố và xu thế phát triển chung Chính phủ đã đồng ý cho hé thí