1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam (BIDV) (luận văn thạc sỹ luật)

92 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam (BIDV)
Tác giả Nguyễn Thành Dương
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Kim Xuân
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 186,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.4 Phân tích nhóm nợ cho vayBảng 2.5 Kết quả trích lập dự phòng rủi ro đối với nợ nội bảng và nợ bánBảng 2.6 Hướng dẫn tính toán một số chỉ tiêu phân tích tài chính trong chấmđiểm

Trang 1

ĐAI HOC QUốC GIA THANH PHố Hồ CHÍ: MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

TP Hố CHÍ: MINH - 2019

NGUYỄN THÀNH DƯƠNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 2

ĐAI HOC QUốC GIA THANH PHố Hồ CHÍ: MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

TP Hố CHÍ: MINH - 2019

NGUYỄN THÀNH DƯƠNG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)

NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MA Số: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ THỊ KIM XUÂN

Trang 3

ĐAI HOC QUốC GIA THANH PHố Hồ CHÍ: MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

TP Hố CHÍ: MINH - 2019

LỜI CAM ĐOAN

Em tên là Nguyễn Thành Dương, là tác giả của đề tài: “Quản lý rủi ro tín

dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)”.

Tác giả cua luân văn này xin cam đoan răng: Đề tài này là công trình nghiêncứu của riêng em, do bản thân tự nghiên cứu và thực hiện theo sự hướng dẫn khoa

học của cô: TS LÊ THỊ KIM XUÂN.

Các thông tin, số liệu, kết quả trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và cónguồn gốc rõ ràng

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2019

rp L - - • 2 Tác giả

NGUYỄN THÀNH DƯƠNG

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TỪ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG NƯỚC NGOÀI NGHĨA TIẾNG VIỆT

Trang 5

Bảng 2.4 Phân tích nhóm nợ cho vay

Bảng 2.5 Kết quả trích lập dự phòng rủi ro đối với nợ nội bảng và nợ bánBảng 2.6 Hướng dẫn tính toán một số chỉ tiêu phân tích tài chính trong chấmđiểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của BIDVBảng 2.7 Điểm trọng số các chỉ tiêu phi tài chính chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của BIDVBảng 2.8 Điểm trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của BIDVBảng 2.9 Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng doanh nghiệp BIDV

Bảng 2.10 Các chỉ tiêu chấm điểm XHTDNB đối với khách hàng cá nhânBảng 2.11 Hệ thống ký hiệu xếp hạng tín dụng cá nhân BIDV

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục bảng biểu, hình vẽ

Mục lục

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8

1.1 Rủi ro tín dụng của NHTM 8

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 8

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 8

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 9

1.1.4 Hâu quả cua rui ro tin dụng 11

1.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM 11

1.2.1 Khái niệm về QLRRTD và sự cần thiết QLRRTD 11

1.2.2 Khung pháp lý về quản lý rủi ro tín dụng tại Việt Nam 13

1.2.3 Quản lý rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel 2 của NHTM 15

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 31

2.1 Sơ bộ về rủi ro tín dụng cua BIDV giai đoạn 2016 - 2018 31

2.2 Các chỉ số rủi ro tín dụng 32

2.3 Công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV theo các quy định của NHNN

33 2.3.1 Giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn vốn trong hoạt động tín dụng 33

2.3.2 Tổ chức phân loại nợ, kiểm soát nợ xấu 35

2.3.3 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 35

2.3.4 Hệ thống XHTDNB 36

2.4 Phân tích nội dung quản lý rủi ro tín dụng của BIDV theo quy trình quản lý rủi ro của Basel 2 37

2.4.1 Nhiện diện rủi ro tín dụng 37

2.4.2 Đo lường rủi ro tín dụng 39

2.4.3 Ứng phó rủi ro tín dụng 45

2.4.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng 49

2.5 Thực trạng chất lượng QLRRTD tại BIDV theo tiêu chuẩn Basel 2 50

2.6 Đánh giá thực trạng QLRRTD theo tiêu chuẩn Basel 2 tại BIDV 55

2.6.1 Những kết quả đạt được 55

2.6.2 Những hạn chế 57

Trang 7

2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác QLRRTD theo tiêu chuẩn Basel 2 59CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠINGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 623.1 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel

2 tại Ngân hàng BIDV 623.1.1 Đảm bảo an toàn vốn cho ngân hàng 623.1.2 Tăng cường hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ trong QLRRTD 633.1.3 Hoàn thiện hạ tầng QLRRTD theo Basel 2 653.1.4 Đầu tư công nghệ phân tích, đo lường rủi ro tín dụng 683.1.5 Hoàn thiện kho dữ liệu đáp ứng yêu cầu đo lường RRTD theo cách tiếp cận phương pháp IRB 693.1.6 Xác định mô hình, phương pháp đo lường và thử nghiệm đo lường PD

70

3.2 Các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 71KẾT LUẬN 74Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiên nay vơi xu hương toàn cầu ho a kinh tê quọ c tê và đê nền kinh tế ViêtNam co thê phàt triên mạnh mẽ, khẳng định vi thê trên trường quo c tê thi cacdoanh nghiêp phai nâng cao hiêu qua hoạt: dọng kinh doanh va hạn chê rui ro đên

mư c thầp nhât

ĐÔ i vời hoạt: dọng ngân hàng, hoạt dộng tín dụng luôn giữ vai trò quan trọng,thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và tạo ra phần lớn thu nhập cho ngânhàng, nhưng dầy là hoạt dộng luôn tiềm ẩn rất nhiều yếu tố rủi ro, có thể dẫn dến nợxấu Rui ro tin dụng nêu xay ra se co tac dọng rầt lờn va anh hường trực tiêp dên sựton tai va phat triên cua moi tô chực tin dụng, cao hờn se anh hường dên toan bọ hêthông ngân hàng bờ'i nhưng dặc thu trong hoat dọng tin dụng, hoat dọng kinh doanhngân hàng Trong nhưng năm gần dầy, hoạt dọng cua ngân hàng da phai chưng kiên

va dọi mặt: vơ'i rầt nhiêu vần dê kho khăn nhự một số ngân hang TMCP bị sap nhầpvao cac tò chực tai chinh manh vi không xự ly dược nhưng tòn that ma rui ro gây ratrong hoat dọng tín dụng Vi vầy, việc nâng cao năng lực quan lý rui ro cho hệthọng ngân hàng la vấn dề rầt cầp thiêt va vô cung quan tron g

Một trong những diều ước quốc tế dược các nhà quản trị ngân hàng dặc biệtquan tâm chính là Hiệp ước quốc tế về an toàn vốn trong hoạt dộng ngân hàng - còndựợc biết thông dụng với tên gọi Hiệp ựớc Basel Ra dời cách dầy hờn 20 năm, hiệpựớc này dựợc rất nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng làm chuẩn mực dể dánh giá

và giám sát hoạt dộng của hệ thống ngần hàng nựớc mình Riêng dối với Việt Nam,việc ứng dụng hiệp ựớc Basel này trong công tác giám sát và quản lý rủi ro tín dụngngân hàng vẫn còn nhiều vựớng mắc, nên vẫn chỉ mới dừng lại ở việc lựa chọn một

số tiêu chí dờn giản trong phiên bản thứ nhất (Basel 1) dể vận dụng và vẫn chựa tiếpcận nhiều với phiên bản hai (Basel 2) Điều này cũng gầy không ít khó khăn choquá trình hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng của Việt Nam

Năm 2014, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là 1 trong 10 ngânhàng đầu tiên được NHNN lựa chọn triển khai Basel 2 tại Việt Nam Dự án được kỳ

Trang 9

vọng sẽ góp phần giúp BIDV nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng theo thông

lệ quốc tế Tuy nhiên, với những khó khăn về việc thay đổi phương thức và cơ chếquản lý hình thành từ lâu, BIDV vẫn chưa thể hoàn thiện được việc áp dụng hiệpước Basel 2 trong công tác quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Xuất phát từ thực tế về yêu cầu ứng dụng hiệp ước Basel 2 trong hoạt độngquản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng cũng như từ thực tế hiệu quả còn hạn chế củacông tác quản lý rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn của hiệp ước Basel 2 tại BIDV, tác

giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam (BIDV)” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của

mình

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu

Quản lý rủi ro tín dụng không chỉ là điều kiện để NHTM hoạt động ổn định vàphát triển, mà còn để ngăn ngừa những tác động xấu đến nền kinh tế Tại Việt Nam,khi chuyển sang cơ chế thị trường, các NHTM đứng trước những khó khăn do sựkhác biệt trong hoạt động giữa cơ chế cũ và cơ chế mới mang lại, trong đó có vấn

đề quản lý rủi ro tín dụng nhằm khắc phục những khó khăn và thúc đẩy hoạt độngtín dụng có hiệu quả, các chuyên gia và các nhà quản lý ngân hàng rất quan tâm đếncông tác phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tíndụng của các NHTM Việt Nam Đặc biệt, trong những năm gần đây đã có nhiềucông trình nghiên cứu ở nhiều cấp độ khác nhau từ báo cáo đến nghiên cứu chuyênsâu về rủi ro tín dụng và hoạt động quản lý rủi ro tín dụng, cụ thể như:

Luận án tiến sĩ “Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn Việt Nam” của tác giả Nguyễn Tuấn Anh (2012) [14] Với cách tiếp

cận truyền thống, nội dung luận án tập trung đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tíndụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam và đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Các giải pháp của luận

án tập trung xử lý các vấn đề còn tồn tại trong quản lý rủi ro tín dụng song chưa đápứng được việc tuân thủ Basel 2 về quản lý rủi ro tín dụng

Luận án tiến sĩ “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 10

Công thương Việt Nam” của tác giả Nguyễn Đức Tú (2012) [13] Luận án đã làm rõ

các nội dung của quy trình quản lý rủi ro tín dụng, đặc biệt luận án đã tiếp cận cácchuẩn mực của Basel 2 về đo lường rủi ro tín dụng Để tăng cường quản lý rủi ro tíndụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, luận án đã đề xuấtcác giải pháp theo lộ trình, trong đó một số giải pháp (giải pháp đo lường rủi ro tíndụng, hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý rủi ro tín dụng) đã hướng tới việc quản lýrủi ro tín dụng theo chuẩn mực quốc tế

Luận án tiến sĩ “Quản lý rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam theo Hiệp ước

Basel” của tác giả Nguyễn Anh Tuấn (2013) [15] Luận án đã hệ thống các vấn đề

cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng của NHTM, nội dung cơ bản các Hiệp ước Basel

và đánh giá mức độ tuân thủ các Hiệp ước Basel đến thời điểm cuối năm 2012 Trên

cơ sở đó, luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp cơ bản để tăng cường quản lý rủi rotín dụng tại các NHTM Việt Nam theo Hiệp ước Basel trong đó chủ yếu là hướngtới tuân thủ Basel 2

Luận án tiến sĩ “Luận cứ khoa học về quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống

NHTM Việt Nam” của tác giả Lê Thị Huyền Diệu (2013) [16] Luận án tập trung

nghiên cứu về rủi ro tín dụng, các nguyên nhân, dấu hiệu, các chỉ tiêu phản ánh rủi

ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Đồng thời, luận

án cũng hệ thống hóa nội dung cơ bản của quản lý rủi ro tín dụng, trên cơ sở đó đưa

ra các mô hình quản lý rủi ro và điều kiện áp dụng Luận án cũng đúc kết những lýthuyết cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng, trong đó tác giả hệ thống nội dung quản lýrủi ro tín dụng ở các bước: nhận biết, đo lường, quản lý, kiểm soát rủi ro và xử lýnợ

Nhìn chung, các nghiên cứu trên đây đã góp phần quan trọng đưa ra những lýluận cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng trong thời gian qua Tuy nhiên, các nghiêncứu đề cập trên đây vẫn còn nhiều hạn chế trong nghiên cứu về quản lý rủi ro tíndụng mà điển hình là quản lý rủi ro tín dụng áp dụng đối với trường hợp của Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngoài ra, hiện nay bên cạnh rất nhiềuLuận văn nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng được nghiên cứu dưới góc độ cấp

Trang 11

chi nhánh thì chưa có đề tài nghiên cứu chuyên sâu về quản lý rủi ro tín dụng đốivới hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Như vậy, qua quá trình tổng quan các nghiên cứu gần đây về vấn đề quản lý rủi

ro tín dụng cho thấy có nhiều nghiên cứu dưới nhiều hướng nghiên cứu khác nhau,mỗi hướng nghiên cứu có cách tiếp cận riêng, có các ưu điểm khác nhau Các đề tàichủ yếu xây dựng các giải pháp hạn chế hay ngăn ngừa rủi ro cho các NHTM ViệtNam, tuy nhiên hệ thống NHTM Việt Nam rất đa dạng về hình thức sở hữu, trình

độ phát triển, nhân lực, năng lực tài chính, công nghệ Do vậy, sẽ không có mô hìnhquản lý rủi ro chung cho tất cả các ngân hàng hay các giải pháp tăng cường quản lýrủi ro đúng và phù hợp cho tất cả các ngân hàng Bên cạnh đó các nghiên cứu cũngchưa nghiên cứu chuyên sâu về việc áp dụng Basel 2 vào công tác quản lý rủi ro tíndụng tại các NHTM Việt Nam

Luận văn này tác giả nghiên cứu theo hướng quản lý rủi ro tín dụng theo Basel

2 Bởi theo như tổng quan cho thấy: Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất, đượccác ngân hàng quan tâm hàng đầu; Theo thông lệ quốc tế hiện nay, quản lý rủi rotheo Basel 2 là cần thiết và hữu hiệu cho các ngân hàng; Và việc triển khai và thựchiện quản lý rủi ro tín dụng theo Basel 2 tại các NHTM Việt Nam nói chung vàBIDV nói riêng đang gặp rất nhiều khó khăn và thách thức

Tác giả cũng nhận thấy: BIDV với vị thế là Ngân hàng TMCP hàng đầu ViệtNam, được NHNN lựa chọn nằm trong số 10 ngân hàng thí điểm áp dụng phươngpháp quản trị vốn và rủi ro theo tiêu chuẩn Basel 2, với lộ trình áp dụng từ tháng2/2016 và hoàn thành việc thí điểm vào năm 2020 nhưng việc triển khai và thựchiện quản lý rủi ro tín dụng theo Basel 2 tại BIDV đang gặp nhiều trở ngại, có thể bịchậm kế hoạch so với lộ trình đã đề ra Bên cạnh đó cũng chưa có công trình khoahọc nào nghiên cứu một cách toàn diện về quản lý rủi ro tín dụng theo Basel 2 tạiNgân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2018

Do đó, “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam” được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu.

3 Mục đích nghiên cứu

Trang 12

- Đưa ra đề xuất nhằm gợi ý cho các nhà quản trị Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam trong chiến lược quản lý rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel2.

4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam theo tiêu chuẩn Basel 2

Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian nghiên cứu: Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vaycác tổ chức, cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Về thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2016 - 2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính (thống kê, so sánh, phântích) làm cơ sở xuyên suốt cho quá trình nghiên cứu đề tài

Phương pháp thống kê: Đề tài sử dụng tài liệu, dữ liệu qua các báo cáo, thống

kê của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam mà tác giả thu thập đượctrong quá trình nghiên cứu để phân tích đánh giá các chỉ số đo lường rủi ro tín dụng,năng lực quản lý rủi ro tín dụng, đồng thời đưa ra các nhận xét từ đó làm cơ sở để

đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tạiNgân hàng

Phương pháp so sánh: So sánh số liệu thống kê về các chỉ số rủi ro tín dụng quacác năm để đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng trong thờigian thực hiện nghiên cứu; Từ các quy định, chuẩn mực về quản lý rủi ro của Basel

2 so sánh với các quy trình, quy định mà BIDV đang áp dụng từ đó đưa ra những

Trang 13

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Khái quát hóa những nguyên lý cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng, các quy định

về quản lý rủi ro tín dụng của Basel 2 và sự cần thiết phải đáp ứng Basel 2 trongquản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Tác giả chỉ ra được những hạn chế trong việc thực hiện quản lý rủi ro tín dụngtheo Basel 2 ở Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam là nội dung Basel 2phức tạp, NHNN chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể về việc thực hiện Basel 2,BIDV chưa đáp ứng các điều kiện thực hiện theo Basel 2 (hệ thống cơ sở dữ liệu, hệthống đo lường rủi ro, hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, năng lực giám sát ) Cácphát hiện của nghiên cứu đưa ra gợi ý cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam trong việc đưa ra các giải pháp thích hợp mà Ngân hàng cần áp dụng đểthực hiện quản lý rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn Basel 2

7 Ket cậu cua luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham

khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam

Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam

Trang 14

CHƯƠNG 1 RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Rủi ro tín dụng của NHTM

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng (RRTD) là loại, rủi ro phát sinh trong quá trinh cấp tin dụng cua NH,biêu hiên trên thực tê qua viêc KH không trà được nơ hoăc trà nơ không đủng hạn cho

NH (Trấn Huy Hoàng, 2011)

RRTD sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thịtrường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lô, hoăc ơ mức độ caohơn có thể dẫn đến phá sản

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro Theo Trấn Huy Hoàng (2011), RRTD đượcchia thành các loại sau:

-I- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những

hạn chế trong quá trình giao dịch, xét duyệt cho vày, đánh giá khách hàng Rủi ro giao die

h có 3 loại: Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ

- Rủi ro lựa chọn: Rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá, phân tích tín dụng, khi NH

lựa chọn những phương án vay vốn hiệu quả để ra quyết định cho vay

- Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như: các điều khoản

trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo vàmức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

Trang 15

- Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động

cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoảncho vay có vấn đề

ị Rủi ro danh mục: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những

hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân chia thành 02 loại là: rủi ronội tại và rủi ro tập trung

- Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng, mang tính riêng biệt bên

trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế và xuất phát từ đặc điểm hoạtđộng hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay vốn

- Rủi ro tập trung: Là trường hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số

KH, doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành/lĩnh vực kinh tế hoặc cùng một vùngđịa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

-I- Chỉ tiêu nợ quá hạn:

Nợ quá hạn được phản ánh qua 2 chỉ tiêu sau:

Tổng Dư Nợ quá hạn

Tổng Dư Nợ cho vayChỉ tiêu nợ quá hạn cũng là một trong những chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh số số dư Nợ gốc và lãi quá hạn mà chưà thu hồi được Theo Thông

tư số 01/VBHN-NHNN ngày 31/03/2014 củà Thống đốc NHNN thì “khoản nợ quá hạn làkhoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn” Thông thường tỷ lệnày ở mức <2% được xem là rất tốt, tỷ lệ từ 2%-5% được cho là tốt, từ 5-10% là chấp nhậnđược và trên 10% là có vấn đề (Nguyễn Văn Tiến, 2015) Chỉ tiêu này được nhiều nghiêncứu sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng, rủi ro tín dụng

-I- Chỉ tiêu nợ xấu

Thông tư số 01/VBHN-NHNN ngày 31/03/2014 thì “Nợ xấu là nợ thuộc các nhóm 3,

4 và 5” Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn củà ngân hàng không còn ởmức rủi ro thông thường mà ở mức nguy cơ mất vốn

Nợ xấu được phản ánh qua chỉ tiêu:

Trang 16

A Tổng Dư Nợ xấu

Tổng Dư Nợ cho vayĐây là chỉ tiêu trực quan và chủ yếu phản ánh lượng danh mục tín dụng của ngânhàng Chỉ tiêu này càng cao phản ánh chất lượng tín dụng càng thấp, tức rủi ro tín dụngcàng cao Theo ngân hàng thế giới tỷ lệ này ở mức dưới 5% là có thể chấp nhận được, từ1-3% là tốt (Nguyễn Văn Tiến, 2015)

-I- Chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp RRTD

Theo Thông tư văn bảng hợp nhất 01/2014/VBHN-NHNN ban hành 31/3/2014 thì

“Dự phòng rủi ro là số tiền được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng

cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàngnước ngoài Dự phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung” Chỉ tiêu dự phòngRRTD gồm có hai chỉ tiêu sau:

Dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 sẽ không phản ánh đúng bản chất nguy cơ rủi ro tín dụng.Chỉ tiêu này cho biết dự phòng RRTD được trích lập có khả năng bù đắp bao nhiêu vớikhoản nợ có khả năng mất vốn Chỉ tiêu này được một số nghiên cứu sử dụng để đo lườngrủi ro tín dụng, chỉ tiêu này là sự kết hợp của hai cách tính ở trên để tính rủi ro tín dụng(Nguyễn Văn Tiến, 2015)

1.1.4 Hâu quả cu a ru i ro tin dun g

Đổi vơi NHTM: Ơ mức đô thấp cua RRTD là làm mất đi cơ hội, khả năng tich lũy vô

n, làm giàm sứ c mạnh củ a NH

Trang 17

Đổi vơi người đi vay: Vo'i nơ qua hạn ngứơi đi vay hoan toan mất nguôn tải trơ tứ cac

NH, cơ hôi kinh doanh se mất, tai san se bi tịch thu hoăc phat mai, ngứơi đi vay se đứngtrứơc nguy cơ phá san

Đổi vơi nên kinh tế xa hổi: RRTD chứng to ngứơi vay vôn đa không thức hiên đứỢC

hiêu qua đấu tứ nhứ đề ra khi vay vôn tin dụng tứ NHTM Do do lợi ich kinh tê xa hôi dứkiên nhấn đnọc la không cao, san xuất va lứu thông hang ho a se tri trê, chức năng lamcông cụ điêu tiêt nên kinh tê se bi suy yêu Quyên lơi cua ngứơi gứ'i tiên se không đnọcđam bao

To m lai, RRTD củ a môt NHTM xay ra se anh hứơng ơ ca c mức đô khác nhau Nhenhất la NH bi giam lơi nhuận do không thu hôi đnọ' nơ Năng nhất la NH không thu hôiđirọ'c vôn gôc va lai vay làm gia tăng nợ xấu cho NH Nêu tinh tra 11 g nay keo dai makhông khăc phục đứơc thi NH se bi pha san, gây hậu qua nghiêm trọng cho nên kinh tênoi chung va hê thông ngân hang noi riêng Chinh vi vấy, khi phân tich rủi ro vê tin dụngđoi hoi cac nha quan tri NH phai hêt sức thấn trong đê co những biên phap thich Imp đêgiam thiêu rủi ro cho vay đên múic thấp nhất

1.2 Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM

1.2.1 Khái niệm về QLRRTD và sự cần thiết QLRRTD

1.2.1.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng

QLRRTD là quá trình các NH tiến hành hoạch định, tổ chức, triển khai thực hiện vàgiám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động cấp tín dụng nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của

NH với mức rủi ro có thể chấp nhận đứợc, phù hợp với quy mô hoạt động của từng NH vàtheo qụy định của NHNN (Joel Bessis (2012), Quản lý rủi ro trong ngân hàng, NXB Laođộng Xã hội)

RRTD có thể đứa đến những hậu quả nghiêm trọng đối với NH Vì vậy, QLRRTDđứợc coi là một công việc có ý nghĩa rất quan trọng đối với các NHTM Công tácQLRRTD gắn liền với hoạt động tín dụng, nó biểu hiện ở sự vận dụng các quy định,nguyên tắc quản trị vào các hoạt động có tính chất đặc trưng của quá trình cấp tín dụng.Với quan điểm như vậy, theo tác giả, khái niệm về QLRRTD có thể được hiểu như sau:

QLRRTD là quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá hoạt động cấp tín dụng của NHTM, đồng thời đưa ra những giải pháp thích hợp để đối phó với rủi ro

Trang 18

trong hoạt động tín dụng nhằm tối ưu hóa mục tiêu lợi nhuận trong điều kiện biến đổi của môi trường kinh doanh.

1.2.1.2 Sự cần thiết của công tác quản lý rủi ro tín dụng quản lý rủi ro tín dụng đối với NHTM

Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh vàmang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NHTM Do đó, RRTD cũng chính là loại rủi ro lớnnhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất Vì vậy, để bảo đảm tínhhiệu quả trong quá trình hoạt động tín dụng thì QLRRTD là ưu tiên số một đối với cácNHTM

Các NHTM đều phải đối mặt với RRTD Việc phòng ngừa và giảm bớt RRTD kháphức tạp bởi RRTD có tính khách quan, là một phần không thể tách rời với hoạt động tíndụng Bên cạnh đó, RRTD rất khó kiểm soát và có thể làm thất thoát vốn, giảm thu nhậpcủa NHTM Thực hiện QLRRTD sẽ góp phần làm giảm bớt tổn thất, giảm thiểu chi phíhoạt động và gia tăng lợi nhuận cho chính bản thân NH Định kỳ hàng quý, các NHTMphải trích lập dự phòng và đôi khi phải xử lý rủi ro đối với các khoản nợ có vấn đề Quỹtrích lập dự phòng sẽ được tính vào chi phí hoạt động, mức trích lập dự phòng rủi ro cao sẽảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của NH Do đó, nâng cao hiệu quả công tác QLRRTD sẽ làmcho các khoản tín dụng trên danh mục của NHTM có chất lượng tốt hơn, góp phần làmtăng lợi nhuận và giảm chi phí hoạt động

QLRRTD có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kiểm soát, quản lý tỷ lệ tổn thấttrong hoạt động tín dụng ở một mức độ nhất định, bảo đảm cho hoạt động tín dụng được

an toàn, nhằm gia tăng hiệu quả kinh doanh của NH với mục tiêu phát triển bền vững

1.2.2 Khung pháp lý về quản lý rủi ro tín dụng tại Việt Nam

Hoạt động ngân hàng là lĩnh vực luôn tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao, việc quy định cácbiện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng là rất cần thiết Đánh giá chung về khungpháp lý liên quan đến QLRRTD trong thời gian qua đã có những bước tiến vượt bậc

Để thúc đẩy các ngân hàng hoạt động QLRRTD an toàn, hiệu quả hướng tới áp dụngBasel 2, NHNN đã ban hành Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 quy định vềcác giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các TCTD trên cơ sở sửa đổi, bổsung Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/05/2010 Trong đó trọng tâm là hướng dẫn các

Trang 19

TCTD phương pháp tính toán và cách xác định hệ số CAR và nâng hệ số CAR tối thiểu lên9%, từng bước tiếp cận Basel 2 nhằm tiến tới ngày càng an toàn hơn, gần hơn với chuẩnmực quốc tế.

Về chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng, căn cứ vào quy định của NHNN,việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các

tổ chức tín dụng được quy định rất chi tiết theo Thông tư văn bản hợp nhất số NHNN ngày 31/03/2014 (được hợp nhất trên cơ sở Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày21/01/2013 và Thông tư 09/2014/TT-NHNN ngày 18/03/2014) về việc phân loại tài sản

01/VBHN-có, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tronghoạt động của các tổ chức tín dụng với các đặc điểm: (i) Quy định chặt chẽ hơn về phânloại nợ của hoạt động tín dụng, (ii) Nâng cao trách nhiệm của TCTD với trung tâm tíndụng CIC, (iii) Quy định chặt chẽ hơn đối với điều chỉnh các nhóm nợ; (iv) Quy định chặtchẽ hơn về cách tính dự phòng, (v) Quy định chặt chẽ hơn về giá trị khấu trừ của tài sảnđảm bảo Theo quy định của Thông tư 01, phân loại nợ được xác định ở phạm vi rộng hơn;thống nhất về phương pháp định lượng theo tiêu chuẩn quốc tế cho toàn hệ thống Giá trịTSĐB được quy định chặt chẽ, rõ ràng hơn trước Theo cách phân loại nợ mới, số nợ xấucủa toàn hệ thống tăng cao hơn, nguy cơ nhiều doanh nghiệp lớn sẽ gặp khó khăn trongvay vốn, ảnh hưởng kết quả kinh doanh và lợi nhuận ngân hàng giảm sút do phải trích lập

dự phòng cao; các NHTM cần thay đổi chiến lược kinh doanh; đồng thời, NHNN nâng caonăng lực giám sát và VAMC nâng cao năng lực thẩm định Bên cạnh đó, các ngân hàngcũng xây dựng được các chính sách quan trọng liên quan đến QTRRTD Trong các chínhsách mà các ngân hàng áp dụng có thể chia thành hai nhóm như sau:

❖ (i) Nhóm các chính sách được ngân hàng cụ thể hóa từ các quy định trong LuậtCác Tổ chức tín dụng và các văn bản dưới luật Trong nhóm này, chính sách mà ngân hàng

cụ thể hóa từ các quy định pháp luật gồm có chính sách về giới hạn cấp tín dụng, chínhsách trích lập dự phòng RRTD Các ngân hàng đưa ra các giới hạn cấp tín dụng cho mộtkhách hàng, nhóm khách hàng, quy định về không cấp tín dụng, hạn chế cấp tín dụng chomột số đối tượng đặc biệt như thành viên HĐQT, Ban kiểm soát nhằm tránh tập trung vốnquá nhiều cho một chủ thể, đối tượng

❖ (ii) Nhóm các chính sách do chính các NHTM tự xây dựng phù hợp với điều kiện

Trang 20

riêng của từng ngân hàng Trong nhóm này, các NHTM thường xây dựng các quy định chitiết hơn và mang tính chất nội bộ như: chính sách tín dụng, sổ tay tín dụng, cẩm nang tíndụng với các nội dung định hướng cho QTRRTD như quy định về điều kiện khách hàngvay vốn, quy trình cấp tín dụng với các nội dung kiểm soát trước, trong và sau khi cấp tíndụng, quy trình xử lý nợ xấu, nợ có vấn đề.

Luật Các tổ chức tín dụng được Quốc hội thông qua vào ngày 16/6/2010, ban hành vàongày 29/6/2010 và có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2011, đã đưa ra nhiều quy địnhmới về tổ chức quản trị điều hành trong ngân hàng Theo Luật, hầu hết các NHTM ViệtNam xây dựng được mô hình tổ chức hướng theo thông lệ quốc tế, chú trọng QLRR trong

đó có QLRRTD Cụ thể ở tất cả các ngân hàng đều hình thành Ủy ban quản lý rủi ro, vớivai trò tư vấn cho HĐQT, Hội đồng thành viên trong vấn đề liên quan đến QLRR (theođiểm 6, điều 43 Luật Các tổ chức tín dụng) Đây là một nội dung có ý nghĩa hết sức mớitrong hoạt động của các ngân hàng Việt Nam, tạo tiền đề để từng bước hướng theo chuẩnmực quốc tế về quản lý rủi ro

1.2.3 Quản lý rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel 2 của NHTM

1.2.3.1 Giới thiệu sơ lược về Ủy ban Basel và Hiệp ước Basel 2

Ủy ban Basel về giám sát NH là một Ủy ban bao gồm các chuyên gia giám sát hoạtđộng NH được thành lập năm 1975 bởi các Thống đốc NHTW của nhóm G10 Ủy ban nàybao gồm các đại diện cao cấp của các cơ quan giám sát nghiệp vụ NH và NHTW của cácnước Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển, Vương Quốc Anh và Mỹ.Giúp việc cho Ủy ban Basel là Ban thư ký thường trực có trụ sở tại Washington (Mỹ) Ủyban tổ chức các cuộc họp thường niên tại trụ sở NH thanh toán quốc tế (BIS) tạiWashington hoặc tại Thành phố Basel

Năm 1988, Ủy ban đã giới thiệu hệ thống đo lường vốn - Hiệp ước vốn Basel, còn gọi

là Basel 1 Năm 1996, Basel 1 được sửa đổi và năm 1999 được củng cố bằng bộ 25 nguyêntắc cơ bản về giám sát NH Song khủng hoảng tài chính toàn cầu làm rủi ro trong hoạtđộng của các NHTM trên thế giới bùng phát, các chuẩn mực đảm bảo an toàn NH hiệnhành không đủ sức chống đỡ Chính vì vậy, từ năm 1999, Uỷ ban Basel đã nỗ lực đưa ramột Hiệp ước mới thay thế cho Basel 1 Ngày 26/06/2004, Ủy ban Basel đã ban hành tài

liệu “Sự thống nhất quốc tế về đo lường và các tiêu chuẩn về vốn” - được gọi dưới tên

Trang 21

thông dụng hơn là Basel 2 Hiệp ước Basel mới là những tài liệu hướng dẫn mô tả các đềxuất các quy định nâng cao công tác QLRRTD, liên quan đến phạm vi yêu cầu vốn đối vớirủi ro hoạt động, đưa ra các biện pháp cải tiến đối với hiệp ước hiện hữu và chi tiết hóahoạt động thanh tra, giám sát cũng như đề ra các trụ cột về tính kỷ luật của thị trường.Hiệp ước Basel 2 được trình bày theo 3 trụ cột

Hình 1.1: Các trụ cột của Basel 2

Nguồn: Website NHNN [18]

3 Ị ĩ 2 rri _ Z' > Ỵ T7-Í _ ĩ -Ẩ.1* Ạ

Trụ cột 1: Yêu cầu vốn tối thiểu:

Basel quy định tỷ lệ an toàn vốn CAR > 8% (xác định bằng cách lấy tổng vốn chia cho

tài sản có rủi ro) Điểm khác biệt với Basel 1 là các rủi ro được đề cập ở đây bao gồm:RRTD, rủi ro vận hành (hay rủi ro hoạt động) và rủi ro thị trường Trọng số rủi ro củaBasel 2 chia 5 mức tương ứng với 5 nhóm nợ: 0%, 20%, 50%, 100% và 150% Việc xácđịnh trọng số tùy thuộc vào xếp hạng tín nhiệm của chủ nợ đối với từng món nợ Basel 2

đề xuất các phương pháp tiếp cận khác nhau để đo lường và xác định trọng số rủi ro đốivới rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường

Trụ cột 2: Thanh tra giám sát ngân hàng

Liên quan tới việc hoạch định chính sách NH, Basel 2 cung cấp cho các nhà hoạchđịnh chính sách những “công cụ” tốt hơn so với Basel I Trụ cột này cũng cung cấp mộtkhung giải pháp cho các rủi ro mà ngân hàng đối mặt, như rủi ro hệ thống, rủi ro chiếnlược, rủi ro danh tiếng, rủi ro thanh khoản và rủi ro pháp lý

Trụ cột 3: Nguyên tắc thị trường

Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thịtrường Basel 2 đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc các ngân hàng phải công khaithông tin, từ những thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn đến những thông tin liênquan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro vận

Trang 22

hành và quy trình đánh giá của ngân hàng đối với từng loại rủi ro này.

1.2.3.2 Các quy định về quản lý rủi ro tín dụng của Basel 2

I _ 3 z ĩ 2

Yêu cầu vốn tối thiểu

- Sử dụng trọng số tín dụng tương ứng với mỗi loại tài sản có

Theo yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu trong Basel 2, để đo lường mức độ rủi rotương ứng của mỗi tài sản có, mỗi danh mục tài sản có của NHTM được gán một trọng sốrủi ro nhất định để tính tài sản có theo mức độ rủi ro Việc áp dụng trọng số rủi ro trongtính toán tỷ lệ an toàn vốn sẽ công bằng hơn trong so sánh tỷ lệ an toàn tối thiểu của các hệthống NHTM tại các nước khác nhau; đồng thời khích lệ ngân hàng giữ tiền mặt hoặc cácloại tài sản có tính thanh khoản cao Basel 2 chia tài sản có của ngân hàng thành 5 nhóm

với quy định một cách tương đối về trọng số rủi ro (chi tiết Phụ lục 2) Tổng tài sản có theo

rủi ro của NHTM tính bằng công thức:

TCRA = s WiAi

Trong đó:

Wi: trọng số rủi roAi: loại Tài sản cóTCRA: Tổng tài sản có theo rủi ro

-I- Yêu cầu về phương pháp tiếp cận

Theo Hiệp ước Basel 2 đề xuất 2 cách tiếp cận để đo lường, đánh giá RRTD NH cóthể lựa chọn một trong 2 cách tiếp cận sau:

- Phương pháp chuẩn hóa

Phương pháp chuẩn hóa là phương pháp đơn giản nhất trong ba phương pháp của rủi

ro tín dụng Theo phương pháp chuẩn hóa, hệ số rủi ro được xác định theo quy định vàđược hỗ trợ bởi đánh giá của các tổ chức xếp hạng bên ngoài (Ví dụ: Standard & Poor,Moody và Fitch) để tính vốn cần thiết cho rủi ro tín dụng Ở nhiều quốc gia, cơ quan thanhtra, giám sát chỉ dùng phương pháp này để phê duyệt trong giai đoạn đầu triển khai Basel2

Phương pháp này để tính toán vốn tín dụng tối thiểu sử dụng kết quả đánh giá hệ số tín

Trang 23

nhiệm (credit ratings) của một công ty đánh giá tín nhiệm độc lập (S&P, Moody's ) đểxác định trọng số rủi ro gắn với mỗi đối tượng khách hàng của NHTM Trọng số rủi ro

theo phương pháp chuẩn hóa được quy định chi tiết Phụ lục 3

- Phương pháp đánh giá nội bộ (Internal Ratings Based - IRB)

Theo phương pháp này, các NHTM tự mình đánh giá các thành phần rủi ro và mức độrủi ro của danh mục tài sản có của mình để xác định mức vốn tín dụng an toàn tối thiểu.Phương pháp IRB quy định các thành phần rủi ro gồm: xác suất vỡ nợ (Probability ofDefault - PD), mất vốn do vỡ nợ (Loss given Default - LGD), rủi ro vỡ nợ (Exposure atDefault - EAD) và kỳ hạn hiệu lực (Effective Maturity - EM) Để thực hiện phương phápnày, trước hết các NHTM cần phân loại giá trị rủi ro thành 5 nhóm: (1) doanh nghiệp, (2)nước ngoài, (3) ngân hàng, (4) bán lẻ, (5) cổ phiếu Ứng với mỗi nhóm này NHTM sẽ xácđịnh Tổn thất dự kiến (Expected Loss- EL) và không dự kiến (Unexpected Loss - UL)Đối với EL, NHTM cần trích lập dự phòng để bù đắp từ nguồn chênh lệch kinh doanhtạo ra Đối với UL, Hiệp ước quy định một mức tính toán vốn an toàn tín dụng căn cứ theotừng chỉ tiêu PD, LGD, EAD của từng nhóm rủi ro phân loại ở trên

Phương pháp IRB là một quy trình phức tạp, đòi hỏi NH phải có một hệ thống côngnghệ quản lý mạnh và hệ thống dữ liệu lịch sử đầy đủ trong một giai đoạn cũng như phảiđáp ứng một số yêu cầu nhất định về hệ thống XHTDNB, trình độ quản trị NH và các quyđịnh về công khai thông tin

IRB được chia thành hai phương pháp: IRB cơ bản (FIRB) và IRB nâng cao (AIRB).Theo cả hai phương pháp FIRB và AIRB, các NH cung cấp cho cơ quan thanh tra, giámsát ước tính nội bộ về PD Đối với các NH áp dụng phương pháp FIRB (ngân hàng IFRB),các thông số khác sẽ được xác định bởi cơ quan thanh tra, giám sát Các NH sử dụngphương pháp AIRB (ngân hàng AIRB) sẽ tính toán tất cả các thông số rủi ro (PD, LGD,EAD và thời hạn hiệu lực (M)) bằng cách sử dụng mô hình nội bộ của họ

Trang 24

vay, xếp hạng đánh giá khoản vay xấu, xếp hạng tiêu chuẩn và thực trạng cán bộ tín dụng,lãnh đạo liên quan đến phê duyệt tín dụng, xếp hạng khách hàng, xếp hạng đối tác, và xếphạng mức độ rủi ro quốc gia.

Trong các hệ thống xếp hạng tín dụng, hệ thống xếp hạng khách hàng là căn cứ để xácđịnh xác suất vỡ nợ cho từng khoản vay hay sản phẩm Theo thông lệ quốc tế, xếp loạikhách hàng thông thường được chia làm 10 hạng, gồm: AAA, AA, A;

BBB, BB, B; CCC, CC, C và D Với mỗi hạng sẽ có một giá trị PD tương ứng Với cáchchia như vậy, việc xác định xác suất vỡ nợ sẽ có độ chính xác cao hơn

- Hệ thống quản lý tài sản bảo đảm

Hệ thống này nhằm đảm bảo khả năng kiểm soát toàn bộ tài sản bảo đảm Theo đó,phải đảm bảo rằng sẽ không xảy ra rủi ro pháp lý đối với hồ sơ Hệ thống cũng sẽ đảm bảokhả năng linh hoạt trong việc đánh giá giá trị hiện thời Hệ thống này sẽ là căn cứ để xácđịnh xác suất mất vốn do vỡ nợ (LGD) đồng thời cũng cho phép áp dụng các nghiệp vụ bùtrừ giá trị tài sản bảo đảm hay nghiệp vụ chiết khấu giá trị tài sản bảo đảm

- Hệ thống giới hạn tín dụng

Hệ thống này cần phải giải quyết được hai vấn đề cơ bản, đó là về khoa học tính toán

và vấn đề kiểm soát việc thực hiện Hệ thống giới hạn cũng phải kiểm soát được cả các chỉtiêu giới hạn thuộc quy định của ngân hàng nhà nước Hệ thống giới hạn có thể được gántheo hạng sản phẩm, theo mức độ hay loại tài sản đảm bảo, theo khách hàng, theo ngườiphê duyệt tín dụng, theo cấp độ Chi nhánh, theo ngành kinh tế hay một vùng kinh tế

Các giải pháp kỹ thuật hạn chế RRTD được kể đến đó là bù trừ giá trị, bảo lãnh, công

cụ phái sinh tín dụng Module tài sản bảo đảm tiền vay cần thiết phải có cơ chế áp dụng bùtrừ trong tổng giá trị tài sản bảo đảm với tổng dư nợ vay của một khách hàng đối với ngân

Trang 25

hàng Nó phải có đủ độ linh hoạt để xác định tiêu chí cho nhiều loại tài sản bảo đảm và ápdụng tỷ lệ khấu trừ tài sản đảm bảo dựa trên tính dễ thay đổi giá trị, chênh lệch kỳ hạn vàrủi ro chuyển đổi loại tiền.

- Hoàn thiện các thành phần khung quy trình quản lý rủi ro tín dụng

Basel 2 yêu cầu có một sự chuẩn hoá, hay còn gọi là sự thống nhất chung về kết cấu

dữ liệu, theo đó nó thể hiện trong việc thu thập dữ liệu, tổng hợp, hợp chuẩn và thống nhất

dữ liệu về toàn bộ liên quan đến hoạt động tín dụng Những yêu cầu đối với dữ liệu tíndụng bao gồm:

- Xây dựng dữ liệu: Cơ sở dữ liệu phải đảm bảo cho việc tính toán chính xác các chỉ sốxác suất vỡ nợ (PD), mất vốn do vỡ nợ (LGD), rủi ro vỡ nợ (EAD), để từ các giá trị này sẽxác định được lỗ dự kiến (EL)

1.2.3.3 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng theo Basel 2

Nội dung quản trị RRTD gồm 4 khâu: Nhận biết RRTD; Đo lường RRTD; Ứng phóRRTD; Kiểm soát RRTD Điều quan trọng quá trình quản lý rủi ro trong hoạt động chovay muốn đạt hiệu quả thì phải bảo đảm rằng các công đoạn như phát hiện kịp thời, xácđịnh được rủi ro đang tồn tại, phân tích và định lượng nó để từ đó có công cụ cũng nhưbiện pháp ứng phó Quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay hiệu quả không có nghĩa là rủi

ro không xảy ra mà là rủi ro có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước vàngân hàng đã chuẩn bị đủ nguồn lực để bù đắp các rủi ro có thể xảy ra đó

-I- Nhận biết RRTD

Đây là việc nhận diện được các nguy cơ rủi ro tồn tại trong hoạt động cho vay Sự pháttriển của công nghệ, thị trường và xu hướng toàn cầu hoá làm cho số lượng rủi ro ngàycàng gia tăng, và khả năng xảy ra rủi ro sẽ thường xuyên hơn Vì vậy một hệ thống quản lýrủi ro có hiệu quả phải là hệ thống có khả năng nhận biết hết các rủi ro hiện hữu trong chovay

Thực tế cho thấy, sự thất bại trong kinh doanh thường là một quá trình có những dấuhiệu báo trước Để hạn chế và chủ động ứng phó với RRTD thì các ngân hàng phải tiếnhành nhận biết được RRTD Việc nhận diện RRTD phải được thực hiện một cách thườngxuyên, liên tục

- Nhận biết RRTD qua mức độ tài sản có chịu rủi ro: Nhận diện RRTD thông qua các

Trang 26

giới hạn cấp tín dụng, tỷ lệ đảm bảo trong hoạt động của ngân hàng, mức độ rủi ro của tàisản Có để tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.

- Nhận biết RRTD trước khi cấp tín dụng: Một trong những điều kiện cơ bản để cấp tín

dụng cho khách hàng là khách hàng phải có tình hình tài chính lành mạnh và có tài sảnđảm bảo Để được cấp tín dụng đối với những khách hàng không đủ điều kiện thì kháchhàng phải làm giả thông tin Ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng dựa trên thông tin giảdối này sẽ dẫn tới rủi ro cao RRTD trước khi cấp tín dụng chủ yếu tập trung vào rủi ro lựachọn đối nghịch với dấu hiệu như khách hàng nôn nóng vay được tiền bằng mọi giá chấpnhận lãi suất cao; Không xem xét điều khoản hợp đồng một cách kỹ lưỡng dễ dàng chấpnhận các điều khoản bất lợi cho người vay; Sẵn sàng lại quả cho khách hàng

- Nhận biết RRTD sau khi cấp tín dụng: RRTD thường được biểu hiện bằng nhiều dấu

hiệu Tuy nhiên, những dấu hiệu có tác dụng cảnh báo sớm về khả năng trả nợ của kháchhàng như Khách hàng chậm trễ nộp các báo cáo tài chính; Khách hàng chậm trễ, né tránh,cản trở cán bộ ngân hàng kiểm tra cơ sở sản xuất kinh doanh; Chỉ số tài chính của kháchhàng: Chỉ tiêu thanh khoản giảm, hệ số nợ tăng, các chỉ tiêu sinh lời giảm; Sản phẩm tiêuthụ chậm, hàng tồn kho tăng;

Khi khách hàng có một hoặc một số những dấu hiệu trên thì RRTD chưa hản đã xảy ranhưng xác suất RRTD xảy ra rất cao Việc nhận biết RRTD được xem là khâu quan trọngtrong công tác quản trị RRTD của bất kể ngân hàng nào, từ đó ngân hàng có biện pháp đểhạn chế RRTD

-I- Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường RRTD thực chất là quá trình sử dụng các công cụ, các kỹ thuật và phươngpháp để xác định mức độ RRTD (khả năng không trả được nợ của khách hàng) Đánh giárủi ro tín dụng là quá trình xác định mức độ, khả năng tác động của RRTD lên hoạt độngkinh doanh của ngân hàng

Mục đích của việc đo lường, đánh giá RRTD là xác định mức độ RRTD, từ đó ướclượng mức độ tổn thất do RRTD gây ra và có kế hoạch ứng phó kịp thời để hạn chế tổnthất cho ngân hàng Kết quả đo lường, đánh giá RRTD tác động trực tiếp đến khả năngkiểm soát RRTD của ngân hàng Vì vậy, việc đo lường, đánh giá RRTD phải được thựchiện một cách chính xác và kịp thời ở cấp độ từng khoản tín dụng riêng lẻ và danh mục tín

Trang 27

Hiệp ước Basel 2 đề xuất 2 cách tiếp cận để đo lường, đánh giá RRTD: phương phápchuẩn hóa và phương pháp tiếp cận xếp hạng nội bộ

dụng kết quả xếp hạng tín dụng của các tổ chức xếp hạng tín dụng độc lập Theo Basel 2,NHTM chỉ được phép sử dụng kết quả xếp hạng bên ngoài của các tổ chức độc lập được

cơ quan giám sát ngân hàng thừa nhận và NHTM phải công khai thông tin về tổ chức xếphạng mà họ sử dụng cũng như trọng số rủi ro gắn với từng hạng đánh giá của tổ chức xếphạng đó

Theo phương pháp này, các tài sản “có” được phân loại theo 2 chiều Chiều dọc theoloại khách hàng bao gồm: Chính phủ, Cơ quan nhà nước, Ngân hàng phát triển đa quốcgia, ngân hàng, công ty chứng khoán, Doanh nghiệp, danh mục bán lẻ (cá nhân, doanhnghiệp nhỏ ) và các đối tượng khác Chiều ngang theo hạng tín nhiệm được cung cấp bởi

tổ chức xếp hạng bên ngoài Tính mức vốn cho rủi ro: Hệ số rủi ro mỗi khoản tín dụngđược xác định cụ thể căn cứ vào nhóm khách hàng và hạng của khách hàng Giá trị ròngcác khoản tín dụng được điều chỉnh theo giá trị TSBĐ

Approach - IRB): Theo phương pháp này, NHTM sử dụng hệ thống xếp hạng nội bộ để đo

lường, đánh giá RRTD Basel 2 cung cấp 2 phương pháp IRB để ngân hàng lựa chọn phùhợp với quy mô, đặc điểm và nguồn lực của từng ngân hàng là IRB cơ bản (Foundation) vàIRB nâng cao (Advanced) Sự khác biệt chính của 2 phương pháp này là mức độ sử dụngcác ước lượng nội bộ để đo lường rủi ro

Theo phương pháp IRB, các yếu tố cấu thành rủi ro bao gồm: “xác suất khách hàngkhông trả được nợ”- PD (Probability of Default), Tỷ trọng tốn thất ước tính- LGD (LossGiven Default), tổng dư nợ của khách hàng tại thời điểm khách hàng không trả được nợ-EAD (Exposure at Default) và Kỳ hạn hiệu dụng - M

(Effective Maturity)

Tiếp cận IRB cơ bản, ngân hàng sử dụng ước lượng nội bộ đối với PD và sử dụng ướclượng EAD, LGD và M của cơ quan giám sát ngân hàng Tiếp cận IRB nâng cao, ngânhàng tự ước lượng PD, EAD, LGD và M trên cơ sở được sự phê duyệt và chấp thuận của

Trang 28

cơ quan giám sát ngân hàng trước khi áp dụng.

PD: là mức trung bình dài hạn của tỷ lệ không trả được nợ thực tế một năm đối với

mỗi người vay

Theo Basel 2, khoản vay được coi là “không trả được nợ” khi có 1 trong 2 (hoặc cả hai) sự kiện:

- Ngân hàng cho rằng khách hàng không thể thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đúnghạn cho ngân hàng khi chưa tính đến các biện pháp như xử lý TSBĐ

- Khách hàng có nợ quá hạn trên 90 ngày Trong đó khoản thấu chi được coi là quáhạn khi khách hàng vi phạm hạn mức tín dụng hoặc hạn mức tín dụng được thông báo sẽthấp hơn hạn mức thấu chi hiện tại

Ngân hàng có thể sử dụng kinh nghiệm nội bộ hoặc sử dụng các mô hình chọn mẫu thống kê để ước lượng với kỳ quan sát trong lịch sử tối thiểu là 5 năm

-EAD: dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả được nợ

EAD = Dư nợ thời điểm hiện tại + số vốn dự kiến khách hàng rút thêm trước khikhông trả được nợ Theo phương pháp IRB nâng cao EAD được tính:

EAD = Dư nợ thời điểm hiện tại + LEF x hạn mức dư nợ chưa sử dụng

LEF (Loan Equyvalent Factor) là hệ số dư nợ tương đương: là tỷ trọng phần hạn mứcchưa sử dụng có nhiều khả năng khách hàng rút thêm tại thời điểm không trả được nợ

LGD: là tỷ trọng phần vốn bị tổn thất trên dư nợ tại thời điểm khách hàng không trả

được nợ Phần tổn thất được tính bao gồm tổn thất phần vốn, lãi do khách hàng không trả

và các chi phí phát sinh do khách hàng không trả nợ

Đối với IRB nâng cao có thể tính LGD như sau:

GGD _ EAD - PV(Thuhòi - Chiphí)

Trong đó: PV (thu hồi - chi phí): là giá trị hiện tại của chênh lệch giữa giá trị thuhồi và giá trị chi phí của khoản vay tại thời điểm khách hàng không trả được nợ (Số tiềnthu hồi bao gồm số tiền gốc, lãi khách hàng trả và các khoản thu từ xử lý TSBĐ Chi phíbao gồm tổng các chi phí phát sinh khi khách hàng không trả được nợ như chi phí xử lýTSBĐ, chi phí pháp lý )

Giá trị thu hồi và chi phí phát sinh khi khách hàng không trả được nợ được tính chiếtkhấu Vì vậy tỷ lệ chiết khấu là một trong những yếu tố quan trọng để ước lượng chính xác

EAD

Trang 29

LGD Tỷ lệ chiết khấu về cơ bản phải phản ánh được chi phí của ngân hàng do nắm giữkhoản nợ không có khả năng hoàn trả và phải có “phần thưởng” cho ngân hàng để có thể

bù đắp rủi ro của khoản nợ

M: kỳ hạn hiệu dụng, bản chất là kỳ hạn bình quân của khoản nợ rủi ro Trường hợp

áp dụng IRB nâng cao M thường được tính (nhưng phải thỏa mãn 1<M<5):

? =1txCFt

M = T- 1

E ?=1 CFt

Trong đó: CFt là dòng tiền người vay có thể trả cho ngân hàng ở kỳ thứ t

(Unexpected Loss)

Trên cơ sở các ước lượng PD, LGD, EAD và M, NHTM tính EL và UL cho từngkhoản tín dụng

EL: là mức tổn thất trung bình cho 1 khoản vay trên cơ sở số liệu thống kê trong quá

khứ - là tổn thất ngân hàng ước lượng cho 1 khoảng thời gian trong tương lai

EL = PD x LGD x EAD UL: là độ lệch chuẩn của tổn thất thực tế so với tổn thất kỳ vọng (EL):

UL = ơ (EL) = ơ (PD x LGD x EAD)

Thông thường với giả định phương sai của EAD và LGD bằng không, UL cho mỗikhoản vay xác định bằng cách đơn giản hơn:

EL là tổn thất dự tính về nguyên tắc sẽ đươc bù đắp bởi dự phòng, còn tổn thất ngoài

dự tính sẽ được bù đắp bằng vốn của ngân hàng

Trên cơ cở EL và UL được xác định cho từng khoản tín dụng, Ngân hàng tính

Trang 30

ELi là tổn thất dự tính của khoản vay i

N là số khoản vay trong danh mục

Với UL xác định phức tạp hơn do UL của danh mục phải tính đến mối

quan hệ tương quan giữa UL của các khoản vay trong danh mục

Trong đó pij là hệ số tương quan của khoản vay i và khoản vay j

Basel 2 đề xuất các điều kiện tối thiểu để NHTM tiếp cận phương pháp IRB

- Hệ thống phải đảm bảo hai chiều xếp hạng độc lập: rủi ro vỡ nợ của khách hàng vàcác yếu tố liên quan đến giao dịch Đối với rủi ro vỡ nợ của khách hàng phải đảm bảo: (1)Các khoản vay của cùng 1 khách hàng phải xếp chung 1 hạng, không tính đến sự khácnhau về bản chất các giao dịch, (2) Ngân hàng phải quy định cụ thể trong chính sách tíndụng mối quan hệ giữa hạng của khách hàng và mức độ rủi ro cụ thể của mỗi hạng (thểhiện thông qua chỉ tiêu PD và các chỉ tiêu khác được dùng để xác định mức rủi ro) Đối vớicác yếu tố liên quan đến rủi ro, Basel 2 yêu cầu hạng của khách hàng phải phản ánh đượccác rủi ro liên quan trực tiếp đến giao dịch như: loại sản phẩm, ưu tiên nợ, TSBĐ, ngành,đặc điểm khách hàng Ngân hàng có thể thay đổi các nhân tố ảnh hưởng đến xếp hạng vớiđiều kiện họ phải chứng minh được với cơ quan có thẩm quyền sự thay đổi đó làm tăngtính chính xác của ước lượng

- Phải có hệ thống cơ sở dữ liệu để theo dõi đáng tin cậy và phải chứng minh

đã sử dụng hệ thống đánh giá phù hợp với yêu cầu tối thiểu của Basel ít nhất 3 năm trước

đó Trường hợp sử dụng IRB nâng cao ngân hàng phải chứng minh đã ước tính và sử dụngLGD và EAD theo cách thức thống nhất với yêu cầu tối thiểu để được sử dụng các ướclượng LGD và EAD nội bộ ít nhất 3 năm trước khi đủ tiêu chuẩn

- Phải có hệ thống kiểm chứng các ước lượng nội bộ để kiểm chứng tính chính xác vàthống nhất của hệ thống xếp hạng, của quy trình thực hiện và các ước lượng rủi ro Ngânhàng phải chứng minh được với cơ quan có thẩm quyền rằng quy trình kiểm chứng của họ

có khả năng đánh giá được hoạt động của hệ thống xếp hạng và hệ thống các ước lượng rủi

ro một cách thống nhất và có ý nghĩa Phải đảm bảo độ lệch giữa số liệu thực tế và ước

Trang 31

lượng nằm trong phạm vi dự kiến Ngân hàng phải có tiêu chuẩn nội bộ cho trường hợpước lượng sai lệch quá lớn so với thực tế đến mức cần phải kiểm định lại tính chính xáccủa ước lượng.

Đo lường rủi ro danh mục tín dụng

Basel 2 khuyến khích các NHTM sử dụng khung VAR (Value at Risk) để xác địnhvốn kinh tế và rủi ro của danh mục tín dụng Sử dụng khung VAR thực chất là các NHTM

sử dụng các công cụ toán học, thống kê để xác định mức tổn thất tối đa ở tình huống xấunhất trong một khoảng thời gian xác định với độ tin cậy định trước Mục đích của sử dụngkhung VAR là để ngân hàng xác định UL của danh mục tín dụng cũng như UL tổng thểcủa ngân hàng Hiện nay hầu hết các NHTM tại các nước phát triển đều sử dụng các môhình lượng hóa VAR tín dụng, đặc biệt là mô hình PorfolioManager của KMV

Mô hình protfolio Manager của KMV

Mô hình KMV là mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng được Công ty TNHH KMV xâydựng dựa trên lý thuyết quyền chọn của Merton (1974) Mô hình KMV được sử dụng phổbiến trong ngành ngân hàng, tính toán tổn thất tín dụng xảy ra tại một thời điểm trongtương lai trước ngày đáo hạn Mô hình KMV ngày nay thuộc sở hữu của Công ty Moody's

và phát triển thành phần mềm Credit Monitor và Pofolio Monitor Phần mềm CreditMonitor được sử dụng để lượng hóa xác suất vỡ nợ của một công ty còn phần mềm PofolioMonitor để lượng hóa rủi ro của danh mục tín dụng

Mô hình được xây dựng dựa trên hai giả định:

Giả định thứ nhất tổng giá trị tài sản của công ty là một chuyển động Brown tuân theophương trình:

Trong đó:

V, dV: giá trị và độ thay đổi của giá trị tài sản

■:• thu nhập trung bình và bất ổn của giá trị tài sản

Trang 32

điểm t trong tương lai trước ngày đáo hạn Tại thời điểm t nếu giá trị thị trường của tài sảnthuộc sở hữu của người vay nhỏ hơn giá trị khoản nợ của người vay thì tổn thất tín dụngthực sự xảy ra.

Xác suất xảy ra tổn thất tín dụng (rủi ro tín dụng) phụ thuộc vào giá trị hiện tại của tàisản, phân bố giá trị tài sản ở thời điểm đáo hạn, độ bất ổn của giá trị tài sản ở thời điểmđáo hạn, giá trị của khoản nợ tại thời điểm đáo hạn, thu nhập trung bình trên tài sản trongsuốt giai đoạn t, độ dài thời hạn cho vay

Xác định Vốn kinh tế và dự phòng RRTD

Theo Basel 2, EL sẽ được tính vào chi phí của ngân hàng (bù đắp bằng dự phòng rủiro), UL được bù đắp bằng vốn (vốn kinh tế) của ngân hàng Chính vì vậy, mục đích cuốicùng của việc xác định EL và UL là xác định vốn kinh tế và dự phòng RRTD

◦ Xác đị nh vố n kinh t ế

Vốn kinh tế được hiểu là phần vốn cần có để bù đắp cho những tổn thất ngoài dự kiến(UL) do rủi ro gây ra trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Basel 2 khuyến nghị cácngân hàng cần tính phần vốn tối thiểu cho từng loại rủi ro Đối với RRTD, trên cơ sở xácđịnh UL của danh mục tín dụng, ngân hàng phải đảm bảo đủ vốn kinh tế để bù đắp cho UL

Nếu tiếp cận theo phương pháp IRB, RWA - Rủi ro tín dụng được tính trên cơ sở cácyếu tố đầu vào là: PD, LGD, EAD, M, p- hệ số tương quan, b- kỳ hạn điều chỉnh và CI-khoảng tin cậy sử dụng để tính vốn kinh tế

Theo trụ cột 2 của Basel 2, cùng với việc đảm bảo vốn theo trụ cột 1, NHTM cần xâydựng quy trình đánh giá mức vốn nội bộ (The Internal Capital Adequacy Asessment

Trang 33

Process - ICAAP) để đảm bảo vốn của ngân hàng được đánh giá đầy đủ, chính xác Trụ cột

2 khuyến khích ngân hàng nên duy trì vốn trên mức tối thiểu và phải luôn có kế hoạch xácđịnh mức “vốn đệm” cho RRTD thông qua sử dụng công cụ Stress-testing và đánh giá đầy

đủ các rủi ro chưa được đề cập trong trụ cột 1 có thể làm tăng RRTD

cơ quan giám sát ngân hàng phải ban hành các tiêu chuẩn cơ bản NHTM cần đáp ứng khixây dựng và thực hiện tính dự phòng theo phương pháp nội bộ

-I- Ứng phó rủi ro tín dụng

Ứng phó rủi ro tín dụng bao gồm việc quản lý khoản vay, xây dựng các giới hạn rủi ro,xây dựng mức ủy quyền với chi nhánh, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, xử lý nợxấu và quản lý các khoản nợ có vấn đề

• Quản lý khoản vay: Ngân hàng phải thường xuyên đánh giá lại các khoản vay, tìnhhình tài chính của khách hàng, việc sử dụng vốn vay, bảo đảm tiền vay để phát hiện và cónhững chính sách ứng phó để hạn chế rủi ro Việc đánh giá này dựa trên số liệu báo cáo từnhiều nguồn khác nhau có thể báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đặc biệt Kết quả của việcđánh giá lại các khoản vay để ngân hàng có cơ sở thiết lập các biện pháp giảm thiểuRRTD

• Xây dựng các giới hạn rủi ro: Giới hạn rủi ro là mức rủi ro tối đa mà ngân hàng cóthể chịu đựng được để đảm bảo đạt được mức lợi nhuận tương ứng Khi cho vay thì cácNHTM phải dựa vào các quy định giới hạn tín dụng của NHNN và đồng thời mỗi ngânhàng xây dựng giới hạn cho vay với từng ngành, từng lĩnh vực để giảm thiểu rủi ro vớimức lợi nhuận mong muốn

• Xây dựng mức ủy quyền phán quyết: Mức ủy quyền phán quyết là hạn mức tíndụng tối đa mà hội sở chính giao cho chi nhánh được toàn quyền quyết định Tùy thuộc

Trang 34

vào quy mô, chấm điểm xếp hạng từng chi nhánh mà Hội sở các ngân hàng giao hạn mứcquyền phán quyết đối với từng chi nhánh.

• Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: Để giảm thiểu các RRTD thìcác NHTM đều phải phân loại nợ (theo 5 nhóm nợ) và trích lập dự phòng rủi ro (dự phòngchung, dự phòng cụ thể) theo quy định của NHNN và định kỳ phải gửi báo cáo choNHNN

• Xử lý nợ xấu và quản lý các khoản nợ có vấn đề: NHTM phải thường xuyên phântích các khoản nợ, đặc biệt là các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề để có biện pháp xử lý kịpthời khi có rủi ro xảy ra Đồng thời khi phát hiện các khoản nợ xấu, nợ có vấn đề thì căn cứvào tài sản đảm bảo để có xử lý kịp thời Việc ra quyết định xử lý này được xét duyệt củacấp có thẩm quyền

-I- Kiểm soát rủi ro tín dụng: Kiểm soát RRTD bao gồm 3 hoạt động

Kiểm soát trước khi cho vay: Kiểm soát quá trình thiết lập chính sách, thủ tục, quytrình cho vay; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định, các kiểm tra viên thựchiện đối chiếu với quy định để kiểm tra tính dầy đủ, hợp pháp của hồ sơ vay vốn, kiểm tratính chính xác của các số liệu tính toán và thẩm định trên hồ sơ tín dụng; kiểm tra tờ trìnhcho vay và các hồ sơ liên quan để tìm hiểu quan điểm của CBTD, ý kiến của phụ trách bộphận tín dụng, xét duyệt của ban lãnh đạo và trình duyệt đối với trường hợp vượt thẩmquyền phán quyết

Kiểm soát trong khi cho vay: Kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng; kiểm tra quátrình giải ngân bao gồm đối chiếu xác nhận của khách hàng với số liệu tại ngân hàng để từ

đó phát hiện các trường hợp vay hộ, lập hồ sơ giải ngân vay vốn, kê khai khống TSĐB,CBTD thu nợ, lãi không nộp ngân hàng, điều tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng cóđúng mục đích xin vay hay không, giám sát thường xuyên khoản vay

Kiểm soát sau khi cho vay: Kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm soát tín dụng nội

bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng để rút kinh nghiệm cho những năm tới

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận về RRTD và QLRRTD,tổng quan các phương pháp đo lường RRTD cả truyền thống và hiện đại được ứng dụng

Trang 35

trong công tác QLRRTD ở các ngân hàng Bên cạnh đó, luận văn cũng tổng quan các nộidung của Hiệp ước Basel 2, các nguyên tắc trong QLRRTD Các vấn đề lý luận được trìnhbày ở chương này là cơ sở cho việc phân tích đánh giá thực trạng QLRRTD theo Basel 2 ởBIDV Nội dung này sẽ được trình bày ở chương 2.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN

HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2.1 Sơ bộ về rủi ro tín dụng của BIDV giai đoạn 2016 - 2018

RRTD luôn tiềm tàng trong hoạt động tín dụng của BIDV do quy mô cấu thành lớncủa hoạt động này trong hệ thống hoạt động NH Quy mô tín dụng càng được mở rộng baonhiêu thì khả năng RRTD xảy ra sẽ lớn hơn bấy nhiêu Với xu hướng mở rộng quy môhoạt động tín dụng cũng như việc mở rộng các loại hình sản phẩm tín dụng khiến tốc độtăng trưởng d ư nợ tín dụng của BIDV tăng nhanh trong những năm gần đây, nguy cơRRTD của BIDV cũng tăng theo

BIDV là một NHTM Quốc doanh, bên cạnh hoạt động cho vay thương mại, BIDVcòn cho vay theo chính sách và chỉ định của Chính phủ Việc thực hiện các khoản vaychính sách, chỉ định theo yêu cầu của Chính phủ là một nguy cơ RRTD tương đối lớn củaBIDV, vì hầu hết các khoản vay này đều dành cho các Tổng công ty quốc doanh mà đaphần có năng lực tài chính tương đối yếu, bộ máy hoạt động cồng kềnh, phụ thuộc vào cơchế “xin - cho”, khả năng sinh lợi không cao

Ngoài ra, do có thế mạnh về vốn, KH trọng tâm của BIDV là chủ các dự án có nhu cầuvốn lớn thuộc về các ngành xây dựng, năng lượng, chế tạo, giao thông vận tải, do vậyBIDV phụ thuộc tương đối vào tình hình hoạt động của các ngành này Một ví dụ điểnhình là BIDV đã cấp tín dụng với tỷ lệ khá lớn đối với ngành xây dựng, bất động sản: tínhđến cuối năm 2018, tổng dư nợ cho vay cho ngành này chiếm 24,9% tổng các khoản chovay đối với khách hàng Vì vậy bất kỳ sự giảm sút nào của ngành xây dựng tại Việt Namcũng có thể gây ảnh hưởng bất lợi tới tình hình kinh doanh, tài chính và kết quả hoạt độngcủa BIDV

Trang 36

2.2 Các chỉ số rủi ro tín dụng -I- Chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu

Bảng 2.1: Phân tích nợ xấu, nợ quá hạn

giảm

Tỷ lệ tăng/giả m

Tăng/

giảm

Tỷ lệ tăng/giả m

Tổng dư

nợ

723,69 7

866,88 5

143,1 88

19.79

121,85 3

3,07

6.19%

-Nợ xấu 14,429 14,06

4

365

2.53% 18,802 4,738

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV

Chất lượng tín dụng luôn được BIDV kiểm soát theo mục tiêu, nợ đủ tiêu chuẩn luônchiếm tỷ trọng rất cao và ổn định qua các năm, trung bình khoảng 95%/năm Tỷ lệ nợ xấuđược kiểm soát chặt chẽ, luôn thấp hơn mức 2%/năm

giảm

Tỷ lệ tăng/giả m

Tăng/

giảm

Tỷ lệ tăng/giả m

Tổng dư

nợ

723,69 7

866,88 5

143,1 88

19.79

121,85 3

1,28 6

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV

Trong giai đoạn 2016 - 2018, số trích lập dự phòng rủi ro của BIDV tăng qua các năm,phản ánh đúng mức tăng trưởng đều đặn của dư nợ tín dụng Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ xấu củaBIDV trong giai đoạn này cũng có nhiều biến động Tỷ lệ nợ xấu sau 1 năm giảm mạnh ởnăm 2017 đã bất ngờ tăng 0,28% năm 2018, ở mức 1,90% Do vậy BIDV vẫn cần phải duy

Trang 37

trì số trích lập dự phòng lớn để phòng ngừa RRTD, bảo đảm cho hoạt động tín dụng được

giảm

Tỷ lệ tăng/giả m

Tăng/

giảm

Tỷ lệ tăng/giả m

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV

Hệ số bù đắp cho các khoản vay có nguy cơ lớn bị mất vốn (các khoản vay được phânvào nợ nhóm 5) luôn được duy trì ở tỷ lệ an toàn Đảm bảo bù đắp tổn thất cho các khoảnvay có mức độ rủi ro lớn nhất tại Ngân hàng

2.3 Công tác quản lý rủi ro tín dụng tại BIDV theo các quy định của NHNN

2.3.1 Giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn vốn trong hoạt động tín dụng

Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 được NHNN ban hành là bước đi cầnthiết nhằm tạo hành lang pháp lý chặt chẽ, đồng bộ cho hoạt động kinh doanh nói chung vàhoạt động QLRRTD nói riêng của các TCTD, giúp phòng ngừa RRTD, nâng cao tiêuchuẩn an toàn theo thông lệ

Theo Thông tư 36, NHNN đặc biệt khuyến nghị các ngân hàng quan tâm tới tỷ lệ antoàn vốn quy định đối với các TCTD Theo đó, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu riêng lẻ và antoàn vốn tối thiểu hợp nhất đều ở mức 9% trên cơ sở kế thừa Thông tư 13 nhưng có mộtvài thay đổi nhỏ trong việc tính toán hệ số rủi ro của tài sản để tính tỷ lệ an toàn vốn.Thông tư còn thể hiện tính tích cực qua định hướng, yêu cầu các TCTD nâng cao năng lựcquản lý rủi ro, hướng tới lộ trình áp dụng Basel 2 từ nay đến năm 2020

BIDV trong thời gian qua đã nỗ lực và chủ động đáp ứng các yêu cầu của Thông tư 36,đặc biệt với việc xây dựng thành công dự án quản lý thông tin tập trung MIS đã hỗ trợ đắc

Trang 38

lực cho NH trong việc quản lý các danh mục tín dụng, BIDV cũng đã cơ bản xây dựngđược mô hình dữ liệu chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế, đáp ứng các yêu cầu quản trị điềuhành, trong đó có nội dung kiểm soát tuân thủ theo quy định của Thông tư 36 BIDV cũngchủ động xây dựng các quy định nội bộ bao gồm quy định Quy định cấp tín dụng đối vớinhóm khách hàng và người có liên quan, Quy định về hệ thống chỉ tiêu giám sát tài chínhđảm bảo an toàn trong hoạt động, trong đó quy định việc đảm bảo tuân thủ các chỉ tiêuđảm bảo an toàn trong hoạt động Tài sản có rủi ro (phần mẫu sô cua hê sô an toàn vồnCAR bao gồ m cà c khoàn tin dụng, đầu tư, tài sản có khác được điêu chinh theo hê sôrụi ro theo quy định) của BIDV tăng trưởng trung bình ở mức 19,4%/năm, trong khi đóvốn tự có (phần tư sồ cua hê sồ CAR bao gồm vồn chu sơ' hưu, càc khoan dự trữ: va loạitrừ: mồt khoan vốn khác theo quy đinh) của NH tăng trưởng chỉ ở mức 15,43%/năm (chủyếu do tăng từ vốn điều lệ, phát hành trái phiếu chuyển đổi) Do vậy, BIDV chịu nhiều áplực, khó khăn trong việc duy trì hệ số CAR theo quy định nhưng trong giai đoạn 2016 -

2018, hệ số CAR của BIDV trong giai đoạn này đều đạt xấp xỉ 9%, đảm bảo đáp ứng ởmức tối thiểu chỉ tiêu an toàn thanh khoản, giới hạn đầu tư theo quy định của NHNN Tuynhiên với vị thế là NH hàng đầu Việt Nam, có tầm ảnh hưởng rộng trên thị trường tài chính

NH cả trong và ngoài nước, BIDV có nhiều cơ hội phát triển nguồn vốn thông qua conđường tìm kiếm các đối tác chiến lược Năm 2018, BIDV đã ký thỏa thuận hợp tác chiếnlược với NH Hàn Quốc KEB Hana Trong thời gian sắp tới, BIDV sẽ tăng vốn điều lệthêm 28% nếu như bán cổ phiếu thành công cho nhà đầu tư chiến lược đến từ Hàn Quốcnày, đầy sẽ là yếu tố quan trọng để đưà hệ thống BIDV tiến gần

hơn sự đạt chuẩn của Basel 2

2.3.2 Tổ chức phân loại nợ, kiểm soát nợ xấu

BIDV đang thực hiện việc phân loại nợ theo Quyết định số 1226/QĐ-HĐQT ngày30/05/2014 của Chủ tịch HĐQT BIDV được xây dựng dựa trên các quy định về phânloại tài sản có của Thông tư văn bản hợp nhất 01/VBHN-NHNN ngày 31/03/2014

Thông tư văn bản hợp nhất 01 quy định phân loại nợ theo cả phương pháp địnhlượng và định tính Tuy nhiên, hiện nay công tác phân loại nợ tại BIDV chỉ được thựchiện theo phương pháp định tính, thực hiện phân loại căn cứ vào các thông tin hiện tại vàquá khứ của KH như nợ quá hạn, nợ cơ cấu chưa xem xét đến yếu tố tương lai

Trang 39

BIDV hiện đã xây dựng và vận hành hệ thống XHTDNB, đủ điều kiện để thực hiệnphân loại nợ theo phương pháp định tính của NHNN Tuy nhiên, việc áp dụng phươngpháp này vào công tác phân loại nợ vẫn chưa được BIDV áp dụng, hệ thống XHTDNBchỉ được BIDV sử dụng chủ yếu vào công tác phân loại và đánh giá khách hàng.

Bảng 2.4: Phân tích nhóm nợ cho vay

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV

Tỷ lệ nợ xấu của BIDV trong giai đoạn 2016 - 2018 luôn được kiểm soát chặt chẽ,nằm trong giới hạn cho phép (<3%) theo quy định về giới hạn nợ xấu của Thông tư36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của NHNN

2.3.3 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng RRTD được thực hiện theo Văn bản hợpnhất số 01/VBHN-NHNN ngày 31/03/2014 của NHNN Mỗi năm, BIDV đều chủ độngtrong việc dự kiến trích lập dự phòng và xử lý rủi ro Trong thời gian qua, NH đã nghiêmtúc thực hiện việc trích lập dự phòng theo yêu cầu của Thông tư 01 Bên cạnh việc trích lập

dự phòng đầy đủ đối với dư nợ thông thường, NH còn thực hiện đẩy nhanh tiến độ tríchlập dự phòng đối với nợ xấu bán cho VAMC, đảm bảo lộ trình tất toán sớm trái phiếuVAMC trước hạn

Bảng 2.5: Kết quả trích lập dự phòng rủi ro đối với nợ nội bảng và nợ bán

Tỷ lệ tăng/

giảm

Tăng/

giảm tuyệt đối

Tỷ lệ tăng/ giảm

Dự phòng chung đã

trích lập

5,22 6

6,27 3

7,11

Trang 40

Dự phòng cụ thể đã

trích lập

4,83 8

5,07 7

5,72 1

7,67

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV

Trong giai đoạn 2016 - 2018, trích lập dự phòng rủi ro của BIDV tăng cao, đặc biệt

là số trích lập dự phòng chung, phản ánh mức tăng trưởng đều đặn mức tăng trưởng đềuđặn của dư nợ tín dụng

hệ thống XHTDNB được xem xét, sửa đổi, bổ sung trên cơ sở số liệu, thông tin kháchhàng thu thập được trong năm

Hệ thống XHTDNB của BIDV được xây dựng dưới sự tư vấn và hỗ trợ của Công tykiểm toán PWC được NHNN đánh giá đảm bảo được các tiêu chuẩn đo lường rủi rotrong hoạt động tín dụng, phân hạng KH một cách cụ thể, phản ánh đúng chất lượng tíndụng Hệ thống chỉ tiêu XHTDNB của BIDV tương đối toàn diện và chi tiết, bao gồmchỉ tiêu tài chính và phi tài chính, được phân thành nhiều nhóm chỉ tiêu cơ bản như:nhóm chỉ tiêu thanh khoản, hoạt động, thu nhập, dòng tiền, trình độ quản trị và môitrường nội bộ doanh nghiệp

Năm 2016, BIDV đã đăng ký và được sự chấp thuận của NHNN theo Công văn số7649/NHNN-CNH ngày 14 tháng 10 năm 2016 cho phép Ngân hàng áp dụng hệ thốngXHTDNB mới để phân loại các khoản cho vay khách hàng theo Điều 7 của Thông tư 01.Với việc xây dựng được hệ thống XHTDNB đáp ứng được các tiêu chuẩn của NHNN đãgóp phần hỗ trợ tích cực trong công tác phân loại, đánh giá khách hàng; giúp BIDV thựchiện phân loại nợ và trích lập dự phòng theo thông lệ quốc tế; đủ khả năng và điều kiện

Ngày đăng: 12/07/2021, 10:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Huy Hoàng (2011), Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2011
2. Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương (2009), Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng
Tác giả: Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2009
3. Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
4. Nguyễn Văn Tiến (2009), Giáo trình ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
8. Hoàng Công Gia Khánh (2016), Hiệp ước Basel: Từ quy định đến thực tiễn áp dụng ở Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp ước Basel: Từ quy định đến thực tiễn áp dụng ở ViệtNam
Tác giả: Hoàng Công Gia Khánh
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP.HCM
Năm: 2016
11. Bùi Diệu Anh (2013), Giáo trình Hoạt động kinh doanh ngân hàng, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hoạt động kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Bùi Diệu Anh
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2013
12. Nguyễn Đăng Dờn (2014), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: NXB Kinh tếTP.HCM
Năm: 2014
13. Nguyễn Đức Tú (2012), Quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại cổ phẩn công thương Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại cổ phẩn côngthương Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đức Tú
Năm: 2012
14. Nguyễn Tuấn Anh (2012), Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2012
15. Nguyễn Anh Tuấn (2013), Quản lý rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam theo Hiệp ước Basel, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam theo Hiệp ước Basel
Tác giả: Nguyễn Anh Tuấn
Năm: 2013
16. Lê Thị Huyền Diệu (2013), Luận cứ khoa học về quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTM Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận cứ khoa học về quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống NHTMViệt Nam
Tác giả: Lê Thị Huyền Diệu
Năm: 2013
5. Joel Bessis (2012), Quản lý rủi ro trong ngân hàng, NXB Lao động Xã hội Khác
6. NHNN (2010), Hiệp ước vốn Basel (Basel 1 và II) Khác
10. NHNN (2014), Thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 về Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD, Chi nhánh NH nước ngoài Khác
17. Hiệp ước BASEL về vốn mới (2005), Uỷ ban BASEL về giám sát ngân hàng của ngân hàng Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w