1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Pháp luật việt nam về bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng (luận văn thạc sỹ luật)

65 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 166,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG

  • • • • •

  • NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ

  • PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG

  • NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ QUA SỬ DỤNG ĐỂ PHÁ DỠ

    • LỜI CAM ĐOAN

    • DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

    • 1. Tính cấp thiết của đề tài

    • 2. Tình hình nghiên cứu đề tài

    • 3.1. Mục đích nghiên cứu đề tài.

    • 3.2. Đối tượng nghiên cứu của đề tài.

    • 3.3. Phạm vi nghiên cứu

    • 4. Các phương pháp nghiên cứu

    • 5. Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng của đề tài

    • 6. Bố cục của đề tài

    • 1.1.1. Quan niệm, khái niệm về môi trường

    • 1.1.2. Ô nhiễm môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

    • 1.1.3. Bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

    • 1.1.4. Kiểm soát bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển

    • 1.2.1. Khái niệm pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

    • 1.2.2. Các nguyên tắc bảo vệ môi trường khi nhập khẩu, phá dỡ tàu biển

    • 1.2.3. Nội dung cơ bản của pháp luật bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

    • 1.2.4. Vai trò của pháp luật đối với bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

    • KẾT CHƯƠNG I:

    • 2.1.1. Chủ thể thực hiện hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

    • 2.1.2. Các loại tàu biển đã qua sử dụng được phép nhập khẩu để phá dỡ

    • 2.2. Quy định liên quan đến nghĩa vụ lập kế hoạch phá dỡ tàu biển

    • 2.3.1. Yêu cầu, quy định về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu, phá dỡ tàu biển cũ đã qua sử dụng

    • 2.3.1.1. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng20

    • Thủ tục quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động

    • 2.3.1.2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tàu biển nhập khẩu để phá dỡ

    • 2.3.2. Kiểm soát bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

    • 2.3.3. Chế tài trong vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng về phá dỡ

    • Hình phạt chính

    • KẾT CHƯƠNG II:

    • 3.1. Lợi ích, triển vọng của ngành công nghiệp phá dỡ tàu biển cũ

    • 3.2. Cơ sở của việc hoàn thiện pháp luật bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

    • 3.3.1. Về vấn đề nên hay không cho phép phá dỡ tàu biển cũng để phá dỡ

    • 3.3.2. Về phương án phá dỡ tàu, về thủ tục hành chính để nhập khẩu, phá dỡ tàu biển cũ

    • Về thủ tục hành chính:

    • 3.3.3.1. Về cơ sở thực tiễn

    • 3.3.3.2. Vấn đề liên quan đến pháp luật

    • KẾT LUẬN

    • B. TÀI LIỆU KHÁC

Nội dung

Bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ

Quan niệm, khái niệm về môi trường

Môi trường được định nghĩa là tổng thể các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng đến cuộc sống và các hoạt động của họ Các yếu tố này bao gồm không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể chế, tất cả đều có tác động quan trọng đến đời sống con người.

Nói về môi trường, Luật Bảo vệ Môi trường 2014 có định nghĩa như sau:

Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người cũng như sinh vật.

Hoạt động của con người diễn ra trong môi trường, và chính môi trường này quyết định hiệu quả của các hoạt động Nói cách khác, để thực hiện những hoạt động mong muốn, môi trường không chỉ là nền tảng cho những hành động mà còn là nơi tiếp nhận tác động từ những hành động và kết quả của chúng.

Ô nhiễm môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

1.1.1 Quan niệm, khái niệm về môi trường

Môi trường được hiểu là tổng thể các yếu tố tự nhiên và xã hội xung quanh con người, ảnh hưởng đến đời sống và các hoạt động sống của họ Theo quan niệm khoa học, môi trường bao gồm không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể chế, tất cả đều có tác động đáng kể đến sự phát triển và tồn tại của con người.

Nói về môi trường, Luật Bảo vệ Môi trường 2014 có định nghĩa như sau:

Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người cũng như các sinh vật khác.

Hoạt động của con người diễn ra trong môi trường, và chính môi trường đó góp phần quyết định hiệu quả của những hoạt động này Nói cách khác, môi trường không chỉ là nền tảng cho việc thực hiện các hoạt động mà còn chịu ảnh hưởng từ những hành động và kết quả của chúng.

1.1.2 Ô nhiễm môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

Bất kỳ hoạt động nào của con người đều có thể ảnh hưởng đến môi trường, cả tích cực lẫn tiêu cực Những hành động thiếu trách nhiệm có thể làm xấu đi tình trạng môi trường, với ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề đáng lo ngại trong nhiều thập niên qua Ô nhiễm môi trường xảy ra khi các thành phần của môi trường biến đổi không phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật và môi trường, dẫn đến những tác động xấu.

13Theo Bách khoa toàn thư mở (https://vi.wikipedia.org)

2 Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường

2014 đến con người và sinh vật 15

Hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt hàng ngày đều có thể gây ô nhiễm môi trường, nhưng tác động từ các hoạt động kinh tế thường mạnh mẽ hơn Trong bối cảnh các cuộc cách mạng công nghiệp và sự phát triển kinh tế, nhiều công dân đã chú trọng vào thành tích và con số, trong khi sức khỏe môi trường bị lãng quên Điều này đã dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho môi trường.

Trong bối cảnh hiện nay, việc bảo vệ môi trường song song với phát triển kinh tế trở thành yêu cầu cấp thiết Đối với các hoạt động có ảnh hưởng lớn đến môi trường, cần phải dự đoán những tác động tiêu cực và triển khai các giải pháp hiệu quả để khôi phục hiện trạng môi trường Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo phát triển bền vững.

Một trong những vấn đề thu hút sự chú ý hiện nay là quy định pháp luật cho phép nhập khẩu tàu biển cũ để phá dỡ Mặc dù đây là một vấn đề mới, nhưng nó không phải là điều chưa từng được thảo luận trước đây, vì quy định này đã được đề cập trong Luật Bảo vệ môi trường 2005 và đã được thảo luận tại nhiều diễn đàn pháp luật cũng như trong đời sống hàng ngày Câu chuyện tưởng chừng như đã được giải quyết khi văn

3 Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường

Luật Bảo vệ môi trường 2014 đã tạo ra sự thay đổi đáng chú ý so với bản luật 2005, khi không còn cấm nhập khẩu tàu biển cũ để phá dỡ Sự đối lập giữa hai văn bản này đặt ra nhiều câu hỏi về lý do cho sự thay đổi và ý nghĩa của nó Liệu đây có phải là tín hiệu tích cực hay tiêu cực, và nó ảnh hưởng đến điều gì trong thực tiễn?

Bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu và phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng là vấn đề cấp bách, đặc biệt khi Việt Nam có thể trở thành bãi rác công nghiệp nếu không có biện pháp nghiêm túc Mặc dù Luật Bảo vệ môi trường 2014 đã quy định rõ ràng, nhưng hiệu quả thực thi vẫn còn nhiều tranh cãi Cần nghiên cứu sâu hơn về pháp luật liên quan để xác định những vướng mắc và tìm ra giải pháp tối ưu hóa lợi ích kinh tế mà không làm tổn hại đến môi trường Những vấn đề này sẽ được phân tích kỹ lưỡng trong Chương 2.

10 Điều 7, Nghị định 114/2014/NĐ-CP

Trong bối cảnh hiện nay, quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ đang gặp nhiều thách thức Các chủ thể tham gia nhập khẩu cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định liên quan đến loại tàu biển được phép nhập khẩu, nhằm đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe cộng đồng Việc phân loại và quản lý các loại tàu biển này là rất quan trọng để hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình phá dỡ.

2.1.1 Chủ thể thực hiện hoạt động nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng

Ngành nhập khẩu tàu biển cũ để phá dỡ là một lĩnh vực kinh doanh có điều kiện, yêu cầu các doanh nghiệp phải tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về vốn và nhân lực Đồng thời, hoạt động này cũng phải chịu sự kiểm soát chặt chẽ từ các cơ quan quản lý nhà nước.

Doanh nghiệp phá dỡ tàu biển cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định để được Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển phục vụ cho việc phá dỡ.

- Có đăng ký ngành nghề kinh doanh nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ;

- Có các bộ phận chuyên trách thực hiện nghiệp vụ về nhập khẩu; pháp luật hàng hải; an toàn lao động và bảo vệ môi trường;

- Có vốn pháp định tối thiểu 50 (năm mươi) tỷ đồng Việt Nam.

Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ có hiệu lực thực hiện trong

05 (năm) năm kể từ ngày cấp 10

Chủ thể của hoạt động này chủ yếu là các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp, do đây là lĩnh vực đòi hỏi chuyên môn cao và trách nhiệm lớn Tuy nhiên, tác giả nhận thấy hai quy định sau vẫn chưa thực sự hợp lý.

Yêu cầu về vốn pháp định:

Để doanh nghiệp được cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ, một trong những điều kiện tiên quyết là phải có vốn pháp định 50 tỷ đồng, kèm theo văn bản xác nhận vốn này Việc mua bán tàu cũ đòi hỏi nguồn kinh phí lớn cho các chi phí như vệ sinh, vận chuyển và các khoản khác Tàu có trọng tải lớn, trang bị kỹ thuật tốt hoặc được đóng tại xưởng uy tín sẽ có giá trị cao hơn, dù đã qua nhiều năm sử dụng Ngoài ra, việc chứng minh tỷ lệ vốn của doanh nghiệp cũng đảm bảo khả năng xử lý các vấn đề môi trường có thể phát sinh trong quá trình này, phản ánh trách nhiệm của doanh nghiệp Mặc dù quy định này có vẻ hợp lý và thể hiện tầm nhìn chu toàn, tác giả cho rằng nó không cần thiết và không hợp lý vì bốn lý do khác nhau.

Việc loại bỏ các doanh nghiệp nhỏ và vừa khỏi lĩnh vực này trái với chủ trương của Nhà nước, vốn nhằm khuyến khích và hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động nhập khẩu tàu biển đã

Về chủ thể nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng và các loại tàu biển được phép nhập khẩu để phá dỡ

Bảo vệ môi trường, chế tài trong vi phạm quy định về bảo vệ môi trường

KIẾN NGHỊ VỀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN NHẬP KHẨU TÀU BIỂN ĐÃ

Ngày đăng: 12/07/2021, 10:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Công ước RAMSAR về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tếII. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG NƯỚC❖ Bộ luật, Luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: II. VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG NƯỚC
38. “Hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm pháp lý trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ở Việt Nam”, năm 2013, Tiến sỹ Nguyễn Thị Tố Uyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm pháp lý trong lĩnh vực bảo vệ môitrường ở Việt Nam
39. "Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển trong hoạt động hàng hải ở Việt Nam", Luận án Tiến sỹ Luật học của tác giả Lưu Ngọc Tố Tâm, năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường biển trong hoạt động hàng hảiở Việt Nam
1. Công ước MARPOL 73/78- Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra Khác
2. Công ước Hồng Kông 2009 về tái chế tàu an toàn và thân thiện với môi trường Khác
4. Công ước quốc tế về kiểm soát hệ thống chống hà độc hại của tàu năm 2001 (Công ước AFS 2001) Khác
5. Công ước quốc tế về kiểm soát, quản lý nước dằn và cặn nước dằn năm 2004 (Công ước BWM 2004) Khác
6. Công ước BASEL về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các chất độc hại và việc loại bỏ chúng năm 1989 Khác
7. Công ước về đa dạng sinh học năm 1992 8. Nghị định thư Paris năm 1982 Khác
9. Công ước COLREG về các quy tắc quốc tế phòng, tránh đâm, va trên biển năm 1972 Khác
10. Công ước quốc tế về trách nhiệm dân sự đối với các tổn thất do ô nhiễm dầu CLC 1969 và 1992 Khác
12. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980 Khác
13. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (được sửa đổi bổ sung năm 2001) Khác
14. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 Khác
18. Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư năm 2014 Khác
20. Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Khác
21. Nghị định 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Bảo vệ Môi trường Khác
22. Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2019) Khác
23. Thông tư số 37/2015/TT-BGTVT quy định thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ Khác
24. Thông tư, số: 27/2015/TT-BTNMT hướng dẫn bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w