1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hủy bản án dân sự theo pháp luật việt nam (luận văn thạc sỹ luật)

47 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 69,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các phân tích ở trên, tác giả tự đưa ra khái niệm hủy bản án dân sựnhư sau: “Hủy bản án dân sự của Tòa án là việc Toà án có thẩm quyền ra quyết định bằng văn bản làm cho một phầ

Trang 1

u lí

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

BẠCH NAM CHU LAI

HỦY BẢN ÁN DÂN SỰ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

BẠCH NAM CHU LAI

HỦY BẢN ÁN DÂN SỰ THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM

Ngành: Luật Dân sự và Tố tụng dân sự

Mã số: 8380103

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2020

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan nội dung của luận văn này là công trình nghiên cứu khoa họccủa tác giả dưới sự hướng dẫn trực tiếp của PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Nhung Nội dungluận văn chưa được tác giả hoặc chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào

Trang 3

NGƯỜI CAM ĐOAN

BẠCH NAM CHU LAI

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC Trang

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VỀ HỦY BẢN ÁN DÂN SỰ 4

1.1 Khái niệm hủy bản án dân sự 4

1.2 Đặc điểm của hủy bản án dân sự 5

1.3 Thẩm quyền hủy bản án dân sự 8

1.3.1 Thẩm quyền hủy bản án dân sự theo Hội đồng xét xử 8

1.3.2 Thẩm quyền hủy bản án dân sự theo cơ cấu tổ chức của TAND 8

1.3.2.1 Thẩm quyền hủy bản án dân sự của TAND cấp tỉnh 9

1.3.2.2 Thẩm quyền hủy bản án dân sự của TAND cấp cao 10

1.3.2.3 Thẩm quyền hủy bản án dân sự của TAND tối cao 12

1.4 Hậu quả pháp lý 12

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14

CHƯƠNG 2 CÁC TRƯỜNG HỢP HỦY BẢN ÁN DÂN SỰ, BẤT CẬP VÀ • • 7 • KIẾN NGHỊ 15

2.1 Hủy bản án dân sự do có vi phạm trong việc thu thập chứng cứ và chứng minh 15 2.2 Hủy bản án dân sự do có vi phạm về thành phần Hội đồng xét xử 19

2.3 Hủy bản án dân sự do vụ án thuộc trường hợp phải đình chỉ giải quyết 22

2.4 Hủy bản án dân sự do kết luận trong bản án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án hoặc có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật 25 2.4.1 Hủy bản án dân sự do kết luận trong bản án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án 25

Trang 6

2.4.2 Hủy bản án dân sự do sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật 29 2.5 Hủy bản án dân sự vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ

bản nội dung của bản án đã có hiệu lực pháp luật 29

2.6 Hủy bản án dân sự do vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng khác 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 40

KẾT LUẬN 41

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Những năm qua, cùng với sự đổi mới, hội nhập và phát triển của đất nướctrong nền kinh tế thị trường, các giao dịch và tranh chấp dân sự trên phạm vi cả nướcnói chung và trên địa bàn tỉnh Bình Định nói riêng có chiều hướng gia tăng, diễnbiến ngày càng đa dạng với tính chất phức tạp hơn Theo báo cáo nhiệm kỳ 2011 -

2016 của Chánh án TAND tối cao, toàn ngành Tòa án đã thụ lý giải quyết 1.809.080

vụ việc, trong đó, số lượng các vụ việc dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thươngmại, lao động Tòa án đã thụ lý lên đến 1.370.506 vụ việc Số liệu trên cho thấy, sốlượng vụ việc dân sự mà Tòa án các cấp đã thụ lý giải quyết là rất lớn và có xuhướng gia tăng so với nhiệm kỳ trước, để giải quyết tốt khối lượng công việc này, đòihỏi TAND các cấp phải rất nỗ lực thì mới hoàn thành tốt được nhiệm vụ

Khoản 1 Điều 21 BLTTDS 2015 quy định: “Viện kiểm sát kiểm sát việc tuântheo pháp luật trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, khángnghị theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sựkịp thời, đúng pháp luật” Với quy định trên, Viện kiểm sát nhân dân phải kiểm sát100% các vụ việc dân sự của Tòa án, khối lượng công việc của ngành Tòa án tăngkéo theo khối lượng công việc của ngành Kiểm sát tăng

Cùng lượng án thụ lý ngày càng tăng, số lượng vụ việc bị cấp phúc thẩm,giám đốc thẩm, tái thẩm hủy cũng nhiều hơn Với trách nhiệm là một Kiểm sát viên,băn khoăn lớn nhất của tác giả khi kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự là phảihạn chế đến mức thấp nhất trường hợp các vụ việc được lãnh đạo đơn vị phân côngkiểm sát bị hủy vì nếu xảy ra, không chỉ gây tốn kém thời gian, tiền bạc, thiệt hạiquyền, lợi ích của đương sự mà bản thân tác giả, tập thể đơn vị sẽ bị ảnh hưởng trongcông tác thi đua, đánh giá năng lực khi xem xét bổ nhiệm lại Kiểm sát viên Với

mong muốn tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này, tác giả mạnh dạn đăng ký đề tài: “Hủy bản án dân sự theo pháp luật Việt Nam” làm Luận văn tốt nghiệp cho khóa cao học

Luật Dân sự và Tố tụng dân sự tại Trường Đại học Kinh tế - Luật

1

Trang 8

bị hủy, các kiến nghị, giải pháp chưa rõ ràng, cụ thể.

Về các công trình nghiên cứu luận văn Thạc sĩ Luật học cùng đề tài khác, tácgiả nhận thấy những nội dung phát hiện bất cập và kiến nghị trong luận văn nàykhông trùng lặp với các luận văn trước đây

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu của việc nghiên cứu đề tài nhằm làm rõ quy định của pháp luật vàthực tiễn các vụ án dân sự bị hủy trên phạm vi cả nước nói chung và tỉnh Bình Địnhnói riêng, luận văn tập trung giải quyết các nội dung chủ yếu sau đây:

Một là, làm rõ quy định của pháp luật liên quan đến hủy bản án dân sự

Hai là, phân tích và đánh giá thực trạng nguyên nhân, các trường hợp hủy bản

án dân sự và hậu quả pháp lý, từ đó tìm ra những tồn tại trong giải quyết vụ án, đưa

ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế tình trạng này và hoàn thiện các quy địnhcủa pháp luật trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Về đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu những quy định củapháp luật và thực tiễn hủy bản án dân sự xảy ra trong thời gian từ năm 2015 đến năm2020

Về phạm vi nghiên cứu: trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ Luật học, trên cơ sởtiếp thu và kế thừa những kết quả đã đạt được trong các công trình nghiên cứu,chuyên đề, bài viết có liên quan trước đây, tác giả tập trung nghiên cứu đề tài trongphạm vi là các bản án dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại, lao động bịhủy

2

Trang 9

5 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp, liệt kê trong chương 1 vàchương 2 Ngoài ra, trong chương 2, tác giả còn dùng phương pháp so sánh kết hợpvới thực tiễn

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung củaLuận văn gồm 2 chương:

Chương 1: Khái quát về hủy bản án dân sự

Chương 2: Các trường hợp hủy bản án dân sự, bất cập và kiến nghị

3

Trang 10

CHƯƠNG 1.

KHÁI QUÁT VỀ HỦY BẢN ÁN DÂN SỰ 1.1 Khái niệm hủy bản án dân sự

Hiện nay, các văn bản pháp luật Việt Nam không đưa ra khái niệm “hủy bản

án dân sự của Tòa án” Trong cụm từ trên, phần quan trọng nhất chúng ta cần tìmhiểu là từ “hủy”, để hiểu cụm từ pháp lý này, tác giả tra nghĩa tiếng Việt của nó.Theo Từ điển mở Wiktionary, “hủy” có nghĩa là “Làm cho không còn tồn tại hoặckhông còn có giá trị nữa”1

Theo Từ điển Luật học, các nhà nghiên cứu đưa ra quan điểm như sau:

“Việc Tòa án có thẩm quyền ra quyết định bằng văn bản nhằm chấm dứt hiệulực thi hành đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực thi hành của Tòa án cấp dướikhi phát hiện bản án, quyết định đó có sai sót

Bản án hoặc quyết định của Tòa án khi phát hiện là đã phạm phải những saisót sẽ bị kháng cáo, kháng nghị theo luật định và được Tòa án có thẩm quyền xemxét lại Bản án hoặc quyết định có thể bị hủy căn cứ vào tính chất bản án, quyết định

đó và hậu quả của bản án, quyết định đó gây ra đối với các đương sự ,”2

Phân tích quan điểm trên, tác giả không đồng ý ở nội dung “nhằm chấm dứt hiệu lực thi hành đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực thi hành của Tòa án

cấp dưới”, nội dung không đúng với bản án dân sự sơ thẩm bị kháng cáo, kháng

nghị theo thủ tục phúc thẩm, bởi lẽ khoản 1 Điều 282 BLTTDS năm 2015 quy địnhrất rõ:

“Điều 282 Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị

1 Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản

án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp pháp luật quy định cho thi hành ngay.”

Như vậy, đối với bản án sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì bản án sơ thẩmchưa có hiệu lực pháp luật, cần phải chờ kết quả xét xử phúc thẩm, nếu Tòa án phúc

1https://vi.wiktionary.org/wiki/hủy#Tiếng_Việt

2Trang 404, Từ điển luật học, Bộ Tư pháp - Viện Khoa học pháp lý (2006), Nhà xuất bản Từ điển bách khoa - Nhà xuất bản Tư pháp.

Trang 11

thẩm tuyên hủy bản án sơ thẩm thì rõ ràng, trong trường hợp này, bản án phúc thẩm

đã hủy một bản án “chưa có hiệu lực pháp luật” chứ không phải “đã có hiệu lực thihành” như quan điểm mà các nhà nghiên cứu đã nêu trong Từ điển Luật học

Tổng hợp các phân tích ở trên, tác giả tự đưa ra khái niệm hủy bản án dân sựnhư sau:

“Hủy bản án dân sự của Tòa án là việc Toà án có thẩm quyền ra quyết định bằng văn bản làm cho một phần hoặc toàn bộ bản án dân sự của Tòa án cấp dưới không còn giá trị khi phát hiện bản án hoặc quá trình giải quyết của vụ án đó có sai sót.”

1.2 Đặc điểm của hủy bản án dân sự

Phân tích khái niệm hủy bản án dân sự nêu trên, tác giả nhận thấy hủy bản ándân sự có các đặc điểm chính:

- Để hủy bản án dân sự của Tòa án cấp dưới, Tòa án cấp trên phải ban hànhquyết định bằng văn bản thể hiện việc hủy bản án đó

- Bản án của Tòa án cấp dưới chỉ bị có thể hủy bởi Tòa án có thẩm quyền cấptrên, Tòa án đã ra bản án không thể tự hủy bản án của chính mình

- Sau khi Tòa án cấp trên ra quyết định hủy, bản án hoặc phần bản án bị hủy

sẽ không còn giá trị

- Việc hủy bản án dân sự chỉ xảy ra khi bản án đó có sai sót

Trong các đặc điểm của hủy bản án dân sự thì bốn đặc điểm đầu không có gìkhó hiểu, nhưng riêng đặc điểm “hủy bản án dân sự chỉ xảy ra khi bản án đó có saisót, vi phạm” cần luận giải sâu hơn bởi tác giả tự đặt ra nghi vấn: có trường hợp nào,Tòa án cấp trên hủy bản án cấp dưới nhưng bản án của Tòa án cấp dưới không có saisót không?

Đối với trường hợp Tòa án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, Hội đồng xét xửgiám đốc thẩm hủy bản án sơ thẩm, bản án phúc thẩm thì đều có nguyên nhân do bản

án có vi phạm, sai sót, nhưng riêng đối với trường hợp Hội đồng xét xử tái thẩm hủybản án sơ thẩm, phúc thẩm thì cần phân tích sâu hơn

Điều 351 BLTTDS năm 2015 quy định về tính chất của tái thẩm: “Tái thẩm làxét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết

Trang 12

mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định màTòa án, các đương sự không biết được khi Tòa án ra bản án, quyết định đó.”

Điều 352 BLTTDS năm 2015 quy định các căn cứ để kháng nghị theo thủ tụctái thẩm, gồm:

- Mới phát hiện được tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự đã không thểbiết được trong quá trình giải quyết vụ án

Ví dụ 1: Trong quá trình giải quyết vụ án dân sự “tranh chấp chia di sản thừakế” có nguyên đơn A và bị đơn B đều là con của ông C, tranh chấp thừa kế di sản doông C để lại, sau khi xét xử hai cấp, Tòa án ban hành bản án sơ thẩm, phúc thẩm.Thời gian sau, bị đơn B vô tình biết nguyên đơn A không phải là con ruột ông C Sau

đó, Tòa án cấp cao tuyên hủy bản án sơ thẩm, phúc thẩm để xét xử sơ thẩm lại

- Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của ngườiphiên dịch không đúng sự thật hoặc có giả mạo chứng cứ

Ví dụ 2: Tương tự nội dung ví dụ 1, chỉ khác, trong quá trình giải quyết sơthẩm, có tiến hành giám định AND để xác định cha con giữa ông C với A, B, donhầm lẫn trong khi giám định nên kết quả A không phải con ruột ông C Sau này, Agiám định AND lại thì cho kết quả đúng sự thật A là con ruột ông C Sau đó, Tòa áncấp cao tuyên hủy bản án sơ thẩm, phúc thẩm để xét xử sơ thẩm lại

- Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ ánhoặc cố ý kết luận trái pháp luật

Ví dụ 3: Tương tự nội dung ví dụ 2, chỉ khác, sau khi có kết quả giám địnhAND, do nhận tiền từ A nên Thẩm phán đã bỏ kết quả giám định của A ra ngoài hồ

sơ vụ án và nói dối với B là không giám định được, sau đó bản án sơ thẩm tuyên Athắng kiện Sau đó, Tòa án cấp cao tuyên hủy bản án sơ thẩm, phúc thẩm để xét xử

sơ thẩm lại

- Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinhdoanh, thương mại, lao động của Tòa án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước màTòa án căn cứ vào đó để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ

Ví dụ 4: Tương tự nội dung ví dụ 1, chỉ khác, bản án sơ thẩm, phúc thẩm giảiquyết tranh chấp giữa A và B dựa vào bản án khác để giải quyết Thời gian sau, bản

Trang 13

án mà Tòa án sơ thẩm, phúc thẩm căn cứ vào đó để giải quyết bị hủy Sau đó, Tòa áncấp cao tuyên hủy bản án sơ thẩm, phúc thẩm để xét xử sơ thẩm lại.

Trong bốn ví dụ trên, xét đến cùng, các bản án này đưa ra phán quyết khôngđúng với sự thật khách quan, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sựnên bản thân chúng cũng có sai sót, mặc dù có thể nguyên nhân dẫn đến sai sót là vìnguyên nhân khách quan

Trang 14

1.3.1 Thẩm quyền hủy bản án dân sự theo Hội đồng xét xử

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm

Hội đồng xét xử tái

thẩm

Căn cứ Điều 308 BLTTDS Điều 343 BLTTDS Điều 356 BLTTDS

sơ thẩm và chuyển hồ

sơ vụ án cho Tòa áncấp sơ thẩm giải quyếtlại vụ án theo thủ tục

án sơ thẩm đúngpháp luật bị Hội đồngxét xử phúc thẩmtuyên hủy hoặc sửa;

- Hủy một phần hoặctoàn bộ bản án củaTòa án đã có hiệu lựcpháp luật để xét xửlại theo thủ tục sơthẩm hoặc xét xử lạitheo thủ tục phúcthẩm

- Hủy bản án, quyếtđịnh đã có hiệu lựcpháp luật và đình chỉgiải quyết vụ án;

- Hủy bản án, quyếtđịnh đã có hiệu lựcpháp luật để xét xử

sơ thẩm lại theo thủtục do Bộ luật nàyquy định;

- Hủy bản án, quyếtđịnh đã có hiệu lựcpháp luật và đình chỉgiải quyết vụ án

1.3.2 Thẩm quyền hủy bản án dân sự theo cơ cấu tổ chức của TAND

Điều 3 Luật Tổ chức TAND năm 2014 quy định tổ chức của TAND gồm:

TAND tối cao; TAND cấp cao; TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi tắt

là TAND cấp tỉnh); TAND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (gọi tắt là TAND cấp huyện); Tòa án quân sự.

Trong các Tòa án nêu trên thì Tòa án quân sự không có nhiệm vụ giải quyếtcác vụ việc dân sự, các Tòa án còn lại đều có nhiệm vụ giải quyết các vụ việc dân sự

8

1.3 Thẩm quyền hủy bản án dân

sự

Trang 15

ở cấp sơ thẩm, cấp phúc thẩm hoặc xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

Điều 44 Luật Tổ chức TAND năm 2014 quy định nhiệm vụ, quyền hạn củaTAND cấp huyện: Sơ thẩm vụ việc theo quy định của pháp luật; Giải quyết việc kháctheo quy định của pháp luật Điều 35 BLTTDS năm 2015 quy định thẩm quyền củaTAND cấp huyện:

“1 TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm nhữngtranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều

28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

b) Tranh chấp về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1 Điều 30 của

Bộ luật này;

c) Tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 của Bộ luật này.”

Vì TAND cấp huyện chỉ có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm nêncấp Tòa án này không có thẩm quyền để hủy bản án dân sự

1.3.2.1 Thẩm quyền hủy bản án dân sự của TAND cấp tỉnh

Khoản 2 Điều 37 Luật Tổ chức TAND năm 2014 quy định nhiệm vụ, quyềnhạn của TAND cấp tỉnh: “Phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm củaTAND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương chưa có hiệu lựcpháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.”

Thông qua phiên tòa phúc thẩm, TAND cấp tỉnh có quyền ban hành bản ánphúc thẩm để hủy bản án sơ thẩm của TAND cấp huyện chưa có hiệu lực pháp luật

9

Trang 16

Điều 29 Luật Tổ chức TAND năm 2014 quy định nhiệm vụ, quyền hạn củaTAND cấp cao:

“1 Phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của TAND tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ3 chưa có hiệu lựcpháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật tố tụng

2 Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật củaTAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, TAND huyện, quận, thị xã, thành phốthuộc tỉnh và tương đương thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ bị kháng nghịtheo quy định của luật tố tụng.”

Khoản 1 Điều 337 BLTTDS 2015 quy định thẩm quyền giám đốc thẩm củaTAND cấp cao:

“1 Ủy ban Thẩm phán TAND cấp cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã

có hiệu lực pháp luật của TAND cấp tỉnh, TAND cấp huyện trong phạm vi thẩmquyền theo lãnh thổ

Qua quy định tại khoản 2 Điều 354, có thể xác định TAND cấp cao có quyềntái thẩm “bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp tỉnh, TAND cấphuyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ”

Như vậy, thông qua phiên tòa phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm, TAND cấpcao có quyền ban hành quyết định để hủy bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luậtcủa TAND cấp tỉnh, bản án sơ thẩm, phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật của TANDcấp tỉnh và cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ

3Ngày 28/5/2015, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 957/NQ-UBTVQH13 thành lập 03 TAND cấp cao, bao gồm: TAND cấp cao tại Hà Nội, TAND cấp cao tại Đà Nẵng và TAND cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.

10

1.3.2.2 Thẩm quyền hủy bản án dân sự của TAND cấp

cao

Trang 17

11

Trang 18

Khoản 1 Điều 20 Luật Tổ chức TAND năm 2014 quy định nhiệm vụ, quyềnhạn của TAND tối cao:

“1 TAND tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam

TAND tối cao giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của các Tòa án đã

có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật tố tụng.”

Khoản 2 Điều 337 BLTTDS 2015 quy định thẩm quyền giám đốc thẩm củaTAND tối cao:

“2 Hội đồng thẩm phán TAND tối cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã

có hiệu lực pháp luật của TAND cấp cao bị kháng nghị

Chương XXI BLTTDS 2015 về thủ tục tái thẩm không quy định rõ thẩmquyền giám đốc thẩm của TAND tối cao nhưng qua quy định tại khoản 1 Điều 354,

có thể xác định TAND tối cao có quyền tái thẩm “bản án, quyết định đã có hiệu lựcpháp luật của TAND cấp cao; bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa ánkhác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phánTAND tối cao”

Tóm lược các quy định trên, TAND tối cao có quyền giám đốc thẩm bản ánphúc thẩm của TAND cấp cao bị kháng nghị, có quyền tái thẩm bản án đã có hiệulực pháp luật của TAND cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện bị kháng nghị Cũng vì vậy,thông qua phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm, TAND tối cao có quyền ban hànhquyết định để hủy bản án đã có hiệu lực pháp luật của TAND cấp cao, cấp tỉnh vàcấp huyện

Đương nhiên, khi bản án dân sự bị hủy thì bản án đó hoặc phần bản án bị hủy

sẽ không còn giá trị Tùy từng trường hợp hủy án, sẽ có những hậu quả pháp lý khácnhau:

- Theo quy định tại Điều 310 và Điều 345 BLTTDS năm 2015, đối với cáctrường hợp hủy bản án dân sự do có vi phạm trong việc thu thập chứng cứ và chứngminh, vi phạm về thành phần Hội đồng xét xử hoặc vi phạm nghiêm trọng thủ tục tốtụng, kết luận trong bản án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án

12

1.3.2.3 Thẩm quyền hủy bản án dân sự của TAND tối

cao

Trang 19

hoặc sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật thì Tòa án tuyên hủy án sẽchuyển hồ sơ vụ án cho cấp sơ thẩm hoặc phúc thẩm để giải quyết lại vụ án.

- Theo quy định tại Điều 311 và Điều 346 BLTTDS năm 2015, đối với trườnghợp hủy bản án dân sự do vụ án thuộc trường hợp phải đình chỉ giải quyết nhưng vẫnTòa án cấp dưới vẫn xét xử, ban hành bản án thì Tòa án tuyên hủy án ngoài việctuyên hủy bản án sẽ tuyên đình chỉ giải quyết vụ án Theo khoản 3 Điều 217BLTTDS năm 2015, Tòa án sẽ xóa tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởikiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu; trong trường hợpnày, Tòa án phải sao chụp và lưu lại để làm cơ sở giải quyết khiếu nại, kiến nghị khi

có yêu cầu

- Đối với trường hợp hủy án của Hội đồng xét xử tái thẩm thì sau khi hủy bản

án, sẽ chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án sơ thẩm “để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do

Bộ luật này quy định”4

- Đối với trường hợp Tòa án cấp trên tuyên hủy toàn bộ bản án thì toàn bộbản án dân sự phải bị chấm dứt thi hành, còn trường hợp Tòa án cấp trên tuyên chỉhủy một phần bản án thì các phần còn lại của bản án không bị tuyên hủy vẫn có hiệulực pháp luật và được thi hành án

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương này, tác giả đã luận giải và làm rõ những nội dung cơ bản vềmặt lý luận của luận văn như khái niệm, đặc điểm, thẩm quyền và hậu quả pháp lýcủa hủy bản án dân sự Trên cơ sở của Chương 1, trong Chương 2, tác giả sẽ đốichiếu, so sánh quy định của pháp luật với thực tiễn hủy án xảy ra trong thời gian vừaqua, kể từ khi BLTTDS năm 2015 có hiệu lực pháp luật

4Khoản 2 Điều 356 BLTTDS năm 2015.

13

Trang 20

CHƯƠNG 2.

CÁC TRƯỜNG HỢP HỦY BẢN ÁN DÂN SỰ, BẤT CẬP VÀ KIẾN NGHỊ

Qua nghiên cứu quy định tại các Điều 310, 311, 345, 346, 352, 356 BLTTDSnăm 2015, tác giả phân loại trường hợp hủy bản án dân sự theo nguyên nhân dẫn đếnbản án bị hủy, gồm:

2.1 Hủy bản án dân sự do có vi phạm trong việc thu thập chứng cứ và chứng minh

Điều 93 BLTTDS 2015 định nghĩa chứng cứ: “Chứng cứ trong vụ việc dân sự

là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuấttrình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủtục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tìnhtiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là

có căn cứ và hợp pháp”

Các thuộc tính của chứng cứ gồm: tính khách quan, tính liên quan và tính hợppháp Nếu tài liệu đã thu thập không đảm bảo tính hợp pháp thì tài liệu đó không đượcxem là chứng cứ Do đó, nếu Tòa án cấp dưới để xảy ra vi phạm trong việc thu thậpchứng cứ thì Tòa án cấp trên không có căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của

vụ án, từ đó đưa ra phán quyết chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu của đương sự

Vì vậy, nếu có vi phạm này xảy ra và chứng cứ đó là chứng cứ quan trọng thì gần nhưchắc chắn, bản án đó sẽ bị hủy

Qua nghiên cứu các bản án, quyết định của Tòa án cấp trên tuyên hủy đối vớibản án của Tòa án cấp dưới, tác giả nhận thấy, các loại vi phạm trong việc thu thậpchứng cứ và chứng minh sau thường dẫn đến hủy bản án dân sự:

- Không thu thập đầy đủ tài liệu chứng cứ

- Kết luận giám định, kết quả định giá tài sản, kết quả thẩm định giá tài sảnđược sử dụng làm chứng cứ nhưng không được tiến hành theo đúng thủ tục do phápluật quy định

- Tình tiết, sự kiện không thuộc trường hợp không phải chứng minh nhưng Tòa

án nhận định, đánh giá tình tiết, sự kiện đó thuộc trường hợp không phải chứng minh

Trong vụ án kinh doanh thương mại này, Tòa án sơ thẩm, phúc thẩm đã có vi

Trang 21

phạm trong thu thập chứng cứ, kết quả cả hai bản án sơ, phúc thẩm đều bị Tòa án cấptrên hủy:

- Nội dung vụ án:

Doanh nghiệp Tân Phượng với Công ty Đồng Tâm đã nhiều năm quan hệ muabán vật liệu xây dựng Việc mua bán được thực hiện thông qua 03 Hợp đồng kinh tế dohai bên ký kết trong các năm 2011, 2012, 2013

Biên bản đối chiếu công nợ cuối cùng vào ngày 03/12/2012 xác định, Công tyĐồng Tâm còn nợ Doanh nghiệp Tân Phượng số tiền mua hàng là 928.332.580 đồng

Sau khi có Biên bản đối chiếu công nợ cuối cùng vào ngày 03/12/2012 nêu trên,Công ty Đồng Tâm đã chuyển trả cho Doanh nghiệp Tân Phượng thông qua ngân hàngvới tổng số tiền 932.147.612 đồng, thể hiện qua 07 lệnh chi Tính đến ngày04/11/2013, Công ty Đồng Tâm đã trả dư cho Doanh nghiệp Tân Phượng số tiền muahàng là 3.815.032 đồng (932.147.612 đồng - 928.332.580 đồng = 3.815.032 đồng).Tuy nhiên, số tiền trả dư này Công ty Đồng Tâm không yêu cầu trả lại

Sau khi Công ty Đồng Tâm thanh toán xong số tiền nợ mua hàng nói trên, ngày18/11/2014, Doanh nghiệp Tân Phượng khởi kiện Tòa án buộc Công ty Đồng Tâm trả

số tiền mua hàng còn nợ trong Hợp đồng kinh tế năm 2011 là 368.542.308 đồng

- Quá trình giải quyết vụ án:

Tại Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 66/2015/KDTM-ST ngày25/11/2015 của TAND thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tuyên xử: chấp nhận khởikiện của Doanh nghiệp Tân Phượng, buộc Công ty Đồng Tâm có nghĩa vụ trả Doanhnghiệp Tân Phượng số tiền 368.542.308 đồng Bản án bị Viện KSND thành phố QuyNhơn kháng nghị yêu cầu sửa một phần bản án sơ thẩm, Công ty Đồng Tâm kháng cáokhông chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

Bản án kinh doanh thương mại phúc thẩm số: 06/2016/KDTM-PT ngày15/6/2016 của TAND tỉnh Bình Định tuyên xử: chấp nhận một phần kháng nghị, sửamột phần bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm về phần tính lãi suất khi đương sự cóđơn yêu cầu thi hành án; bác đơn kháng cáo của Công ty Đồng Tâm

Ngày 19/9/2016, Viện KSND cấp cao tại Đà Nẵng kháng nghị, đề nghị TANDcấp cao tại Đà Nẵng xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm hủy hai bản án sơ, phúc thẩm

Trang 22

nêu trên Ngày 16/12/2016, Ủy ban Thẩm phán TAND cấp cao tại Đà Nẵng có Quyếtđịnh giám đốc thẩm số: 25/2016/KDTM-GĐT, chấp nhận kháng nghị của Viện KSNDcấp cao tại Đà Nẵng, hủy toàn bộ hai bản án sơ, phúc thẩm của TAND thành phố QuyNhơn và TAND tỉnh Bình Định.

- Nguyên nhân hủy án:

Trong các nguyên nhân hủy án, có nguyên nhân Tòa án sơ thẩm và phúc thẩm

có thiếu sót trong việc thu thập chứng cứ khi nhiều tài liệu quan trọng (như Hóa đơn,Biên Bản đối chiếu công nợ ) không phải là bản chính hoặc là bản sao có công chứng,chứng thực hợp pháp mà chỉ là bản photocopy - vi phạm khoản 1 Điều 95 BLTTDS

20155

- Bình luận quyết định của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm:

Theo quan điểm của tác giả, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm của TAND cấp caotại Đà Nẵng tuyên hủy toàn bộ hai bản án sơ, phúc thẩm do có vi phạm trong việc thuthập chứng cứ là đúng, bởi lẽ, các tài liệu trên là các tài liệu quan trọng, chúng chỉ cóthể được xem là chứng cứ nếu đảm bảo thuộc tính hợp pháp, Tòa án cấp sơ thẩm, phúcthẩm không tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 95 BLTTDS 2015 nên Hội đồng xét xửgiám đốc thẩm không có căn cứ để xác định quyết định của Hội đồng xét xử sơ thẩm,phúc thẩm là đúng hay sai nên buộc phải tuyên hủy để Tòa án sơ thẩm tiến hành thuthập lại

* Bất cập:

So sánh quy định tại khoản 1 Điều 310 và khoản 1 Điều 345 BLTTDS năm

2015, tác giả nhận thấy, cùng hủy bản án vì nguyên nhân có vi phạm trong việc thuthập chứng cứ và chứng minh nhưng quy định hủy án của Hội đồng xét xử phúc thẩm

và Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có sự khác biệt:

Hội đồng xét xử phúc thẩm

hủy bản án trong trường hợp:

Hội đồng xét xử giám đốc thẩmhủy bản án trong trường hợp:

5Khoản 1 Điều 95 BLTTDS năm 2015: “Tài liệu đọc được nội dung được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận”.

Trang 23

không theo đúng quy định tại Chương

VII của Bộ luật này hoặc chưa được

thực hiện đầy đủ mà tại phiên tòa phúc

thẩm không thể thực hiện bổ sung

được 6

Việc thu thập chứng cứ và chứng minhchưa được thực hiện đầy đủ hoặc khôngtheo đúng quy định tại Chương VII của

Bộ luật này7

Điểm khác biệt ở bảng trên khi so sánh giữa hai bên là: Hội đồng xét xử phúcthẩm chỉ hủy bản án sơ thẩm nếu tại phiên tòa phúc thẩm không thể thực hiện bổ sungđược sai sót của Tòa án sơ thẩm, còn Hội đồng xét xử giám đốc thẩm sẽ hủy bản án sơthẩm, phúc thẩm mà không cần điều kiện này

* Kiến nghị:

Tác giả cho rằng, để hạn chế hủy bản án do có vi phạm trong việc thu thậpchứng cứ và chứng minh, pháp luật cần quy định tạo điều kiện tối đa cho Tòa án cấptrên có thể khắc phục vi phạm của Tòa án cấp dưới bằng cách sửa đổi khoản 1 Điều

310 BLTTDS năm 2015 và khoản 1 Điều 345 BLTTDS năm 2015 theo hướng:

Hội đồng xét xử phúc thẩm

hủy bản án trong trường hợp:

Hội đồng xét xử giám đốc thẩmhủy bản án trong trường hợp:

Việc thu thập chứng cứ và chứng minh

không theo đúng quy định tại Chương

VII của Bộ luật này hoặc chưa được

thực hiện đầy đủ mà trong thời gian

chuẩn bị xét xử phúc thẩm hoặc tại

phiên tòa phúc thẩm không thể thực

hiện khắc phục, bổ sung được.

Việc thu thập chứng cứ và chứng minhkhông theo đúng quy định tại ChươngVII của Bộ luật này hoặc chưa được

thực hiện đầy đủ mà trong thời gian chuẩn bị phiên tòa giám đốc thẩm hoặc tại phiên tòa giám đốc thẩm không thể thực hiện khắc phục, bổ sung được.

2.2 Hủy bản án dân sự do có vi phạm về thành phần Hội đồng xét xử

Điều 63 BLTTDS năm 2015 quy định:

6Khoản 1 Điều 310 BLTTDS năm 2015;

7Khoản 1 Điều 345 BLTTDS năm 2015.

Ngày đăng: 12/07/2021, 10:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bộ Tư pháp - Viện Khoa học pháp lý (2006), Từ điển luật học, NXB Từ điển bách khoa - NXB Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển luật học
Tác giả: Bộ Tư pháp - Viện Khoa học pháp lý
Nhà XB: NXB Từđiển bách khoa - NXB Tư pháp
Năm: 2006
7. Trần Đình Khánh (2013), Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, Tạp chí kiểm sát số 20/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công táckiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự
Tác giả: Trần Đình Khánh
Năm: 2013
8. Phương Hữu Oanh (2013), Kết quả công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ án kinh doanh - thương mại và lao động theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS - Một số giải pháp và kiến nghị, Tạp chí kiểm sát số 20/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả công tác kiểm sát việc giải quyết cácvụ án kinh doanh - thương mại và lao động theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa BLTTDS - Một số giải pháp và kiến nghị
Tác giả: Phương Hữu Oanh
Năm: 2013
9. Hoàng Thị Quỳnh Chi (2013), Những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu, hướng dẫn áp dụng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS, Tạp chí kiểm sát số 20/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu,hướng dẫn áp dụng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS
Tác giả: Hoàng Thị Quỳnh Chi
Năm: 2013
10. Vũ Thị Xoan (2013), Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong việc xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ giải quyết vụ, việc dân sự, Tạp chí kiểm sát số 20/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát trong việcxác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ giải quyết vụ, việc dân sự
Tác giả: Vũ Thị Xoan
Năm: 2013
14. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa (2017), Tài liệu tập huấn công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân gia đình năm 2017;Tài liệu từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn côngtác kiểm sát việc giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân gia đình năm 2017
Tác giả: Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Năm: 2017
15. Mai Khanh, Nhận diện các dạng vi phạm dẫn đến bị hủy án khi kiểm sát giải quyết án dân sựhttp://vksbacninh.gov.vn/kiem-sat-vien-viet/chuyen-de-nghiep-vu/nhan-dien-cac-dang-vi-pham-dan-den-bi-huy-an-khi-kiem-sat-giai-quyet-an-dan-su-7163.html,02/3/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện các dạng vi phạm dẫn đến bị hủy án khi kiểm sátgiải quyết án dân sự
16. Nguyễn Thị Tuyết, Lý do Tòa án cấp trên xử hủy án dân sự của Tòa án cấp dướihttp://vksbacgiang.gov.vn/chuyendephapluat/59/6365 , 02/3/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý do Tòa án cấp trên xử hủy án dân sự của Tòa áncấp dưới
3. Thông tư liên tịch số: 02/2016/TTLT-VKSNDTC-TANDTC ngày 31/8/2016 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao - TAND tối cao quy định việc phối hợp giữa viện kiểm sát nhân dân và TAND trong việc thi hành một số quy định của BLTTDS Khác
4. Quy chế công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự ban hành kèm theo Quyết định số: 364/QĐ-VKSTC ngày 02/10/2017 của Viện trưởng kiểm sát nhân dân tối cao Khác
11. Toà án nhân dân tối cao (2015), Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Bộ luật tố tụng dân sự Khác
12. Thông báo rút kinh nghiệm số: 28/TB-VC3-V3 ngày 02/8/2016 của Viện KSND cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh Khác
13. Thông báo rút kinh nghiệm số: 02/TB-VC3 ngày 01/3/2017 của Viện KSND cấp cao tại thành phố Hồ Chí Minh Khác
18. Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số 08/2014/KDTM-ST ngày Khác
19. Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm số: 66/2015/KDTM-ST ngày 25/11/2015 của TAND thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Khác
20. Bản án kinh doanh thương mại phúc thẩm số: 06/2016/KDTM-PT ngày 15/6/2016 của TAND tỉnh Bình Định Khác
21. Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2016/DS-ST ngày 19/7/2016 của TAND tỉnh Cà Mau Khác
22. Quyết định giám đốc thẩm số: 25/2016/KDTM-GĐT ngày 16/12/2016 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng Khác
23. Bản án dân sự sơ thẩm số 29/2019/DS-ST ngày 19/9/2019 của TAND tỉnh Bình Định Khác
24. Bản án dân sự sơ thẩm số: 05/2019/DS-ST ngày 22/11/2019 của Toà án nhân dân huyện An Lão, tỉnh Bình Định Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w