1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chính sách tín dụng cho sinh viên trong bối cảnh tự chủ đại học nghiên cứu trường hợp đại học quốc gia thành phố hố chí minh (luận văn thạc sỹ luật)

109 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 226,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình hỗ trợ tín dụng đối với học sinh, sinh viên HSSV "Chính sách tín dụng đối vớihọc sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khókhăn góp phần trang

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THANH TRỌNG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019

Trang 3

nguồn gốc trích dẫn rõ ràng và đề tài “Chính sách tín dụng cho sinh viên trong bối

cảnh tự chủ đại học: nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh ” được trình bày là chính tôi nghiên cứu và thực hiện.

TP.Hồ Chí Minh, năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Nhựt Thông

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG SINH VIÊN VÀ TỰ CHỦ ĐẠI HỌC 11

1.1 Chi phí cho quá trình học tập của sinh viên 11

1.1.1 Chi phí học tập 11

1.1.1.1 Học phí 11

1.1.1.2 Sinh hoạt phí 13

1.1.1.3 Chi phí mua tài liệu học tập 14

1.1.2 Cơ hội tiếp cận dịch vụ giáo dục đại học sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 15 1.2 Tín dụng sinh viên và vai trò của chính sách tín dụng sinh viên 16

1.2.1 Tín dụng sinh viên 16

1.2.1.1 Khái niệm Tín dụng sinh viên 17

1.2.1.2 Mục tiêu của chương trình tín dụng sinh viên 17

1.2.2 Chính sách tín dụng sinh viên và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng sinh viên 18

1.2.2.1 Tổng quan về chính sách tín dụng sinh viên 18

1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng sinh viên .21

1.2.3 Vai trò của chính sách tín dụng sinh viên 25

1.2.3.1 Sự cần thiết của chương trình tín dụng sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 25 1.2.3.2 Vai trò của chính sách tín dụng sinh viên 25

1.3 Tự chủ đại học và cơ chế tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập 27

1.3.1 Một số vấn đề về tự chủ đại học 27

1.3.2 Tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập 29

1.3.2.1 Các quan điểm khác nhau về tự chủ tài chính 29

Trang 5

học kinh nghiệm đối với Việt Nam 32

1.4.1 Kinh nghiệm các nước trong thực hiện chính sách tín dụng sinh viên32 1.4.1.1 Hoa Kỳ 32

1.4.1.2 Nhật bản 34

1.4.1.3 Trung Quốc 35

1.4.1.4 Thái Lan 37

1.4.2 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 38

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG SINH VIÊN TRONG BỐI CẢNH TỰ CHỦ TẠI ĐẠI HỌC ĐHQG-HCM 41

2.1 Tổng quan về Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh 41

2.2 Tự chủ đại học tại ĐHQG-HCM và cơ hội tiếp cận dịch vụ giáo dục của sinh viên 44

2.2.1 Kết quả bước đầu thực hiện tự chủ tài chính tại ĐHQG-HCM 45

2.2.2 Tác động của việc thực hiện tự chủ đại học đối với chi phí học tập của sinh viên 47

2.3 Thực trạng chính sách tín dụng sinh viên tại ĐHQG-HCM 53

2.3.1 Thực trạng tín dụng sinh viên trên phạm vi toàn quốc 53

2.3.2 Tổng quan về tình hình tín dụng sinh viên tại ĐHQG-HCM 57

2.3.3 Kết quả khảo sát về thực trạng tín dụng sinh viên tại ĐHQG-HCM

59 2.3.4 Đánh giá kết quả khảo sát thực trạng tín dụng sinh viên tại ĐHQG-HCM 69 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG

Trang 6

3.1.1 Cơ sở dựa trên chủ trương, chính sách của Nhà nước 75

3.1.2 Cơ sở dựa trên vị thế, tiềm lực nội tại của ĐHQG-HCM 77

3.1.2.1 Định hướng chiến lược phát triển của ĐHQG-HCM đến năm 2020 77 3.1.2.2 Vị thế, tiềm lực nội tại của ĐHQG-HCM 79

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng tại ĐHQG-HCM và các đơn vị đào tạo thành viên trong bối cảnh tự chủ đại học 81

3.2.1 Giải pháp thực hiện tại ĐHQG-HCM và các trường thành viên 81

3.2.1.1 Các giải pháp về tài chính, tín dụng 81

3.2.1.2 Các giải pháp về hỗ trợ đời sống sinh viên 84

3.2.2 Kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan 86

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 89

KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 97

Trang 7

1 CSĐT Cơ sở Đào tạo

5 ĐHQG-HCM Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

Bảng 1.1 Chi tiêu bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2018 13

Bảng 2.1 So sánh học phí đại học tại các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới 47

Bảng 2.2 Mức trần học phí của trường đại học chưa thực hiện tự chủ tại nước ta đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập 48

Bảng 2.3 Mức trần học phí đại học đối với trường công lập tự chủ tài chính 50 Bảng 2.4 Danh sách các trường đại học đã được trao quyền tự chủ và mức thu học phí bình quân tối đa 50

Bảng 2.5 Số lượng HSSV được vay vốn trên cả nước qua các năm 54

Hình 2.6 Số lượng HSSV vay vốn trên quy mô cả nước 54

Bảng 2.7 Tổng dư nợ của chương trình tín dụng HSSV so với tổng dư nợ của NHCSXH 54

Hình 2.8 Dư nợ tín dụng cho vay HSSV và Tông dư nợ các chương trinh của NHCSXH qua các năm 55

Hình 2.9 Tỷ lệ phần trăm dư nợ cho vay HSSV so với Tổng dư nợ của NHCSXH 55 Bảng 2.10 Số tiền tối đa được vay trên 1 tháng/1 sinh viên 56

Bảng 2.11 Thống kê số lượng sinh viên xin xác nhận vay vốn tín dụng tại ĐHQG-HCM từ năm 2013 đến 2018 57

Bảng 2.12 Tổng số tiền vay vốn tín dụng của sinh viên ĐHQG-HCM từ 2013 đến 2018 59

Hình 2.13 Quy trình vay vốn tại NHCSXH của sinh viên 60

Bảng 2.14 Thời gian sinh viên nhận được giấy xác nhận 60

Bảng 2.15 Hộ khẩu thường trú của gia đình sinh viên vay vốn 61

Bảng 2.16 Nghề nghiệp gia đình sinh viên vay vốn 62

Bảng 2.17 Thời gian từ lúc nộp đơn đến lúc nhận thông báo được vay 62

Bảng 2.18 Địa điểm nhận tiền vay 63

Bảng 2.19 Thời điểm nhận tiền vay 63

Bảng 2.20 Mức học phí sinh viên đóng hàng năm 64

Trang 9

Bảng 2.24 Kênh thông tin về chương trình cho vay mà sinh viên tiếp cận 66Bảng 2.25 Đánh giá của sinh viên về thời gian trả nợ 68Bảng 2.26 Nguồn hỗ trợ tài chính sinh viên tìm kiếm trong quá trình học tập 68Bảng 2.27 Ước lượng số giờ làm thêm mỗi tuần của sinh viên 69

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết đề tài

Giáo dục đại học (GDĐH) là một khâu then chốt quyết định đối với chất lượngnguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp đổi mới và hội nhập quốc tế của đất nước Với

sứ mệnh là nơi sáng tạo ra tri thức mới, thực hiện đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực

có trình độ cao đáp ứng nhu cầu xã hội, GDĐH giữ vai trò là đòn bẩy quyết định cho

sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, hướng đến sự phồn vinh và thịnh vượngcủa đất nước

Xu hướng chung trên toàn cầu hiện nay là thay đổi từ mô hình Nhà nước kiểmsoát sang các mô hình có mức độ tự chủ cao hơn - một sự thay đổi có tên gọi là sựchuyển dịch từ mô hình Nhà nước kiểm soát (state control) sang mô hình Nhà nướcgiám sát (state supervision) Không nằm ngoài sự vận hành chung của thế giới,GDĐH Việt Nam từ thực tế chịu sự quản lý nhà nước chặt chẽ về mọi mặt thông qua

cơ quan chủ quản là Bộ giáo dục và Đào tạo đã dần có được sự thông thoáng trong cơchế quản lý Điều này thể hiện trong các văn bản của Luật Giáo dục năm 2005, và đặcbiệt là Luật Giáo dục Đại học năm 2012: “Cơ sở Giáo dục Đại học tự chủ trong cáchoạt động chủ yếu thuộc lĩnh vực tổ chức và nhân sự, tài chính và tài sản, đào tạo,khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng Giáo dục Đại học Cở sởGiáo dục Đại học thực hiện quyền tự chủ ở mức độ cao hơn phù hợp với năng lực, kếtquả xếp hạng và kết quả kiểm định chất lượng giáo dục”.[21]

Tự chủ đại học (TCĐH) bao gồm 04 nội dung chính: Tự chủ về tổ chức; tự chủ

về tài chính; tự chủ về nhân sự; tự chủ về học thuật [6] Tuy nhiên, trong bối cảnh hộinhập yêu cầu đặt ra đối với các trường đại học phải tự chủ tài chính (TCTC), giảm áplực ngân sách cho Nhà nước nhưng vẫn đảm bảo chất lượng đào tạo, đã đặt ra không ítthách thức, một hệ quả không thể tránh khỏi là học phí sẽ tăng tương ứng khi khôngcòn được ngân sách nhà nước (NSNN) bao cấp Điều này phần nào ảnh hưởng tới sinhviên, đặc biệt là sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Ở Việt Nam, hỗ trợ học sinh, sinh viên học tập tại các cơ sở giáo dục (CSGD)

đã trở thành chính sách nhất quán của Đảng và Nhà nước Nhà nước thực hiện chương

Trang 11

trình hỗ trợ tín dụng đối với học sinh, sinh viên (HSSV) "Chính sách tín dụng đối vớihọc sinh, sinh viên được áp dụng để hỗ trợ cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khókhăn góp phần trang trải chi phí cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh, sinh viêntrong thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí; chi phí mua sắm sách vở,phương tiện học tập, chi phí ăn, ở, đi lại" (Điều 1, Quyết định 157/2007/QĐ-TTg năm

2007 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên) [25]

Tuy nhiên, đến nay, việc triển khai thực hiện nguồn vốn ưu đãi của chươngtrình tín dụng đã bắt đầu phát sinh những bất cập cần được quan tâm giải quyết Đó làdoanh số cho vay của chương trình giảm dần mà nguyên nhân dẫn đến tình trạng nàychính là do nhu cầu vay giảm mạnh Nguyên nhân nữa là mức cho vay HSSV vẫn thấp

so với nhu cầu vì vậy nhiều hộ dân dù có vay cũng không đủ để cho con theo học.Việc hoàn chỉnh thủ tục để HSSV được vay vốn cũng còn một số vấn đề cần có sự vàocuộc hơn nữa của các trường Một số nơi còn xác nhận chưa đúng thẩm quyền, thôngtin trên mẫu còn để HSSV tự khai, thiếu tính chính xác hoặc khai không đầy đủ (thiếu

mã trường, mã sinh viên, không xác định rõ thời gian kết thúc khoá học ) khiến choviệc khai báo thông tin về HSSV (người vay) tại ngân hàng rất khó khăn, ảnh hưởngđến việc làm thủ tục vay vốn, quản lý, thống kê số liệu, xác định kỳ hạn trả nợ.Nhưngbất cập trên khiến cho chính sách hỗ trợ tín dụng chưa thể phát huy hiệu quả trongviệc hỗ trợ sinh viên tiếp cận với GDĐH, ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực

và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) là một trong ba đạihọc có vai trò trọng yếu trong hệ thống giáo dục và đào tạo Việt Nam Với vai trò tiênphong trong nhiều lĩnh vực, ĐHQG-HCM không thể nằm ngoài xu thế phát triển môhình quản lý theo cơ chế TCĐH Một trong những hệ quả quan trọng cần được xét đếncủa lộ trình tự chủ là việc thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập cho sinh viêntrong bối cảnh học phí được điều chỉnh tăng dần, tiệm cận với chi phí đào tạo Đây làbài toán về đảm bảo công bằng xã hội về cơ hội học tập cho người dân, đồng thờicũng là một vấn đề cốt yếu để ĐHQG-HCM thực hiện trách nhiệm của mình với cộngđồng,

Do đó, học viên chọn đề tài "Chính sách tín dụng cho sinh viên trong bối

Trang 12

cảnh tự chủ đại học: Nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh" làm hướng nghiên cứu cho Luận văn Thạc sỹ.

2 Tổng quan tình hình các nghiên cứu

2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài:

Tilak (1992) cho rằng chương trình tín dụng sinh viên (TDSV) sẽ trút đượcgánh nặng đầu tư vào GDĐH từ thế hệ hiện tại cho một thế hệ tương lai và cho vayhọc sinh được ủng hộ trên cơ sở: tiềm năng tài nguyên, tính công bằng trong việc chia

sẻ chi phí GDĐH và hiệu quả bằng cách làm cho sinh viên cảm thấy quan trọng hơnđối với giáo dục và nghề nghiệp của mình [45] Về TDSV, Jackson (2002) cho rằng

đó là các khoản vay dành cho sinh viên chi trả các khoản chi phí trong quá trình học ởtrường như là học phí, các chi phí nghiên cứu và sinh hoạt phí [41]

Nghiên cứu “Student loans: an effective instrucment for recovery in higher education”, được thực hiện năm 1993 bởi nhóm nghiên cứu Douglas Albrecht, Adrian

Ziderman, nhóm tác giả cho rằng để triển khai được chương trình cho vay sinh viên,Chính phủ các nước cần hỗ trợ nguồn vốn ban đầu cho chương trình, còn muốn duy trìhoạt động của chương trình thì nhất định đơn vị cho vay phải thu hồi được vốn gốc vàlãi từ những sinh viên vay vốn, tạo nguồn vốn quay vòng cho chương trình Về lãisuất cho vay, nhóm nghiên cứu đề xuất lãi suất cho vay cần bằng hoặc cao hơn tỷ lệlạm phát để đảm bảo cho cho lãi suất cho vay của chương trình cho vay sinh viên phảithực dương nhằm hạn chế sự trợ cấp của Chính phủ [33]

Nghiên cứu “What matters in student loan default: A review of the research literature” được thực hiện năm 2009 bởi nhóm tác giả JPK Gross, O Cekic, D.

Hossler, and N Hillman Bài viết tập trung tìm hiểu và phân tích những nguyên nhânlàm cho sinh viên không trả được nợ vay ở Mỹ Theo kết quả nghiên cứu của bài viếtthì những nguyên nhân đó là:

- Kết quả học tập của sinh viên là yếu tố có ảnh hưởng đầu tiên tới khả năngtrả nợ của sinh viên, bởi vì chỉ những sinh viên học hành chăm chỉ, có kiến thức tốt họ

sẽ có cơ hội tìm kiếm được một công việc tốt với thu nhập cao Đây là yếu tố căn bản

có ảnh hưởng lớn đến khả năng trả nợ của sinh viên ở Mỹ

- Thu nhập và các khoản nợ là yếu tố thứ hai ảnh hưởng tới khả năng trả nợ

Trang 13

của sinh viên, bởi vì có rất nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã có việc làm, có thunhập khá nhưng vẫn không thể hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho các khoản vay sinhviên trước đây do thu nhập của họ không cân bằng với giá trị các khoản nợ Nghiêncứu của nhóm tác giả cho thấy, có rất nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp đã vay thêmcác khoản vay khác để mua xe, mua nhà, v.v nên đã làm mất cân đối giữa thu nhập

và các khoản nợ của họ

- Tuổi tác của những người vay vốn đi học là yếu tố thứ ba ảnh hưởng tới khảnăng trả nợ của sinh viên, bởi vì theo kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả cho thấy ở

Mỹ có rất nhiều sinh viên là những người đã ngoài 30, 40 tuổi Những đối tượng này

có nhiều khả năng có người phụ thuộc hoặc đang phải gánh chịu nhiều khoản nợ khác(vay mua nhà, mua xe) trước khi đi học

- Hoàn cảnh gia đình là yếu tố thứ tư có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ củasinh viên, theo kết quả nghiên cứu của bài viết, mức thu nhập và giáo dục của bố mẹ

có ảnh hưởng nhiều đến khả năng trả nợ của sinh viên Những gia đình đình có thunhập khá hơn kể từ khi sinh viên đi học hoặc những gia đình quan tâm đến giáo dụccon cái thì khả năng trả nợ của sinh viên thường cao hơn những gia đình khác [40]

2.2 Các nghiên cứu trong nước

Đào Thanh Bình, Thái Thu Thủy, Phạm Văn Thanh, Phạm Thị Thanh Hương,Nguyễn Thị Yến (2017) trong bài báo “Chất lượng tín dụng đối với học sinh sinh viên

có hoàn cảnh khó khăn của Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) Việt Nam nhìn

từ phía sinh viên: Nghiên cứu thực nghiệm tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội” đãthực hiện khảo sát đối với sinh viên trường ĐH Bách khoa Hà Nội, ở các nội dung vềchi tiêu sinh hoạt, mức vay, lãi suất vay, thời gian trả nợ vay, quy trình thủ tục vayvốn, kênh thông tin tiếp cận và đánh giá chung về chương trình Đây là hướng nghiêncứu từ góc nhìn của sinh viên, đối tượng thụ hưởng chính của chương trình Tuy vậy,bài báo chưa tìm hiểu về các nguồn hỗ trợ tài chính khác mà sinh viên tiếp cận bêncạnh chương trình tín dụng của NHCSXH [2]

Phùng Văn Hiền (2013) trong bài báo“Chính sách hỗ trợ sinh viên - Nhữngvấn đề đặt ra hiện nay” đã nhận định những thách thức của chính sách TDSV như: Ýthức trách nhiệm trả vốn vay của gia đình và sinh viên còn kém, liên quan đến khả

Trang 14

năng kiểm soát thu nhập thông qua thuế thu nhập cá nhân của nhà nước; Trách nhiệmcủa các bên trong quá trình thực hiện thủ tục vay vốn còn bất cập, đặc biệt là vai tròcủa cơ sở đào tạo (CSĐT) trong việc kết nối thông tin với NHCSXH về quá trình họctập của sinh viên; Chưa thống nhất, chuẩn mực trong các biểu mẫu, giấy tờ giữa các

cơ quan hữu quan, khiến cho sinh viên mất thời gian đi lại nhiều lần để làm thủ tụcvay vốn; Thời gian bắt đầu hoàn vốn quy định là 12 tháng sau khi tốt nghiệp là quángắn và bất khả thi trong bối cảnh thị trường lao động Việt Nam hiện nay; Mức vayxấp xỉ 1 triệu đồng/tháng/sinh viên là thấp so với mức phí sinh hoạt trung bình củasinh viên tại thành phố lớn là 3 triệu đồng/tháng/sinh viên Từ nhận định của tác giả,nổi bật lên là quy định pháp lý ràng buộc các chủ thể tham gia quá trình vay vốn, đó làtrách nhiệm trả nợ vay của sinh viên và gia đình, cũng như mối liên hệ giữa NHCSXH

và các CSGD để tăng cường thông tin về người vay và quản lý nợ vay [13]

Nguyễn Văn Đức (2016) trong “Cho vay học sinh, sinh viên của Ngân hàngChính sách Xã hội Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” đã thực hiện đánh giá hiệuquả kinh tế - xã hội của cho vay sinh viên của NHCSXH thông qua các chỉ tiêu địnhtính và định lượng Đồng thời tiến hành khảo sát đánh giá thực trạng các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả cho vay sinh viên của NHCSXH, bao gồm các nhân tố thuộcNHCSXH, các nhân tố thuộc đối tượng thụ hưởng (khả năng tìm kiếm việc làm củasinh viên sau khi tốt nghiệp, thu nhập của sinh viên vay vốn sau khi tốt nghiệp, cácnhân tố thuộc về môi trường vĩ mô như kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục ) Những

đề xuất của tác giả về giải pháp phối kết hợp giữa các bộ ngành, NHCSXH, chínhquyền địa phương và nhà trường cung cấp những gợi mở rất tốt trong việc tăng cườngtrách nhiệm giữa các bên liên quan trong việc nâng cao chất lượng triển khai và quản

lý chương trình tín dụng sinh viên [12]

Nguyễn Thị Ngọc Anh, Tô Minh Chiến, Trang Vũ Phương (2016) trong bàibáo “Giải pháp nâng cao hiệu quả việc thực hiện chương trình tín dụng đối với họcsinh, sinh viên” đã chỉ ra những vướng mắc và bất cập của chính sách TDSV: Quyđịnh về mức tiền cho vay tối đa chưa được phân định cụ thể cho từng địa phương;Quy định về tổ chức giải ngân của chương trình chưa phù hợp với các loại hình đàotạo; Chính sách cho vay chưa có quy định ưu đãi cụ thể về vay vốn, gia hạn nợ, xử lý

Trang 15

nợ quá hạn dành cho những hộ gia đình sinh viên tại các vùng sâu, vùng xa, miềnnúi, hải đảo; Chế tài xử lý vi phạm chưa quy định cụ thể và rõ ràng cho từng loại viphạm Về các nhóm giải pháp đề xuất của nhóm tác giả, đáng lưu ý là các giải pháp từphía nhà hoạch định chính sách về việc điều chỉnh mức tiền vay phù hợp với từngvùng miền, khu vực, đảm bảo cho sinh viên đủ tiền trang trải chi phí học tập; Xem xét

mở rộng đối tượng cho vay đến những hộ gia đình đông con hiện chưa được quy địnhtrong chính sách; Quy định chặt chẽ và thời gian trả nợ và chế tài xử lý các trườnghợp vi phạm [1]

2.3 Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận văn

Nghiên cứu chính sách hỗ trợ TDSV tại nước ngoài chưa tính đến những đặcthù trong văn hóa vay nợ tại Việt Nam, đặc biệt là vay nợ để đầu tư cho học tập

Các nghiên cứu về TDSV tại Việt Nam được tiến hành trong giai đoạn TCĐHvẫn còn là một chủ trương của nhà nước, chưa được triển khai mạnh mẽ

Hiện tại có khá ít nghiên cứu về chính sách TDSV tại ĐHQG-HCM, một tronghai hệ thống ĐHQG của cả nước, nơi đi đầu trong hoạt động TCĐH và đổi mới sángtạo

3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài tập trung tìm hiểu và đánh giá về hiện trạng của chính sách tín dụng sinhviên trong bối cảnh TCĐH tại ĐHQG-HCM Qua đó đề xuất những giải pháp đểchính sách tín dụng cho sinh viên phát huy hiệu quả

Trang 16

+ Một là, với điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay, Việt Nam có thể học tập được

gì từ thực tiễn chính sách tín dụng của các nước trên thế giới?

+ Hai là, với quan điểm của người đi vay vốn trong bối cảnh TCĐH tạiĐHQG-HCM, chính sách tín dụng đối với sinh viên hiện nay như thế nào?

+ Ba là, các cơ quan hữu quan và ĐHQG-HCM nên làm gì để chính sách tíndụng cho sinh viên phát huy hiệu quả?

4 Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách tín dụng dành cho sinh viêntrong bối cảnh TCĐH tại ĐHQG-HCM

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tại một số trường Đại học trong quá trình thực hiện TCĐHtại ĐHQG-HCM Trong đó:

Tiếp cận TCĐH tại ĐHQG-HCM chủ yếu thông qua hoạt động TCTC

Tiếp cận chính sách TDSV thông qua các văn bản pháp luật nhà nước, các vănbản, báo cáo của NHCSXH

Tiếp cận hiệu quả của chính sách TDSV thông qua các đánh giá, cảm nhận từchủ thể người đi vay là sinh viên các CSĐT thành viên của ĐHQG-HCM

5 Phương pháp nghiên cứu và Nguồn tài liệu

5.1 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích và tổng hợp: được sử dụng để thực thi xây dựng cơ sở

lý luận của đề tài

+ Phương pháp phân tích được sử dụng để nghiên cứu các văn bản, tài liệu lýluận khác nhau về một chủ đề, bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận, từngmặt để hiểu chúng một cách toàn diện, nhằm phát hiện ra những xu hướng, nhữngtrường phái nghiên cứu của từng tác giả, từ đó lựa chọn những thông tin quan trọngphục vụ cho đề tài nghiên cứu

+ Phương pháp tổng hợp được sử dụng để liên kết, sắp xếp các tài liệu, thôngtin lý thuyết đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ, sâu sắc về chủ

đề nghiên cứu

Trang 17

Phương pháp điều tra thông qua bảng hỏi: để tiến hành điều tra, thu thậpthông tin, dữ liệu sơ cấp từ sinh viên vay vốn, tác giả thực hiện các nhiệm vụ sau:

Thứ nhất, thiết kế bảng hỏi điều tra

Bảng hỏi điều tra sinh viên vay vốn nhằm thu thập những thông tin về thủ tụchành chính sinh viên phải tiếp cận để vay vốn; về cách sinh viên sử dụng số tiền vaytrong thực tế để cân đối các khoản chi học tập và sinh hoạt; về nhận thức của sinh viênđối với số tiền được vay, hiểu biết các thông tin cơ bản về số tiền vay như mức vay,lãi suất, thời hạn trả; về ảnh hưởng của số tiền vay tới động lực học tập của sinh viên;

về các nguồn hỗ trợ khác mà sinh viên tiếp cận trong quá trình học tập

Thứ hai, xây dựng quy trình điều tra dựa vào bảng sau:

Bảng 0.1 Quy trình thực hiện điều tra khảo sát sinh viên vay vốn tín dụng tại ĐHQG-HCM

Các bước thực hiện Nội dung các bước

Bước 1: Xác định tổng thể

đối tượng điều tra

Tổng thể đối tượng điều tra là toàn bộ sinh viênĐHQG-HCM đang được vay vốn từ chương trình tíndụng sinh viên tính đến tháng 12/2018 Do tổng thể

Trang 18

đối tượng điều tra rất lớn nên tác giả tiến hành xácđịnh khung chọn mẫu điều tra để thu hẹp phạm vichọn mẫu.

Bước 2: Xác định khung

chọn mẫu

Tác giả chọn “CSĐT thành viên” là khung chọn mẫu.Đối với ĐHQG-HCM, CSĐT thành viên gồm 6trường đại học và khoa Y Tác giả chọn 4 CSĐT đểkhảo sát là Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Trường

ĐH Bách khoa, Trường ĐH Kinh tế - Luật và Trường

ĐH Công nghệ thông tin

Bước 3: Lựa chọn phương

pháp chọn mẫu

Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (Convenience sampling) để lựa chọn mẫu điều tra Theo phương pháp này tác giả dựa vào danh sách sinh viên vay vốn do các trường cung cấp để tiến hành phát phiếu điều tra Số phiếu phát tra tại mỗi trường là:

- ĐH Khoa học Tự nhiên: 12 phiếu

- ĐH Bách khoa: 15 phiếu

- ĐH Kinh tế - Luật: 19 phiếu

- ĐH Công nghệ Thông tin: 10 phiếuBước 4: Tiến hành điều tra

thông tin, dữ liệu

Tác giả tiến hành phát phiếu điều tra cho những sinh viên có vay vốn từ chương trình qua email và phỏng vấn trực tiếp

Kết quả phát và thu phiếu điều tra như sau:

- Tổng số phiếu phát ra: 56 phiếu

- Số phiếu thu về: 30 phiếu (đạt 53,6 %)

- Số phiếu hợp lệ (trên tổng số phiếu phát ra): 30phiếu (chiếm 53,6 %)

- Số phiếu không hợp lệ (phiếu có số câu trả lời dưới 50%): 0 phiếu (đạt 0 %)

Trang 19

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để thu thập số liệu, tóm tắt, trìnhbày, tính toán và mô tả các đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được để phản ánh mộtcách tổng quát đối tượng nghiên cứu của đề tài.

Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh giá trị của các thành phần bộphận xuất hiện trong kết quả điều tra khảo sát, nhằm xác định xu hướng và tốc độ biếnđộng, phản ánh kết cấu hiện tượng và xác định xu hướng độ biến động tương đối củacác thành phần bộ phận

5.2 Nguồn tài liệu:

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các tài liệu tham khảo về tín dụngsinh viên (TDSV) và TCĐH, các văn bản pháp luật, số liệu thống kê của Tổng cụcthống kê, ĐHQG-HCM, NHCSXH và các báo, tạp chí khoa học có liên quan Đồngthời sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua tiến hành điều tra, thu thập thông tin từsinh viên vay vốn

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp thêm những hiểu biết về thực trạngchính sách TDSV hiện nay, đặc biệt là tại ĐHQG-HCM, gợi mở những đề xuất chonhà nước và ĐHQG-HCM những giải pháp điều chỉnh, thay đổi để nâng cao hiệu quả

hỗ trợ tín dụng cho sinh viên trong bối cảnh TCĐH

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn gồm có ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách tín dụng sinh viên và tự chủ đại học Chương 2: Thực trạng chính sách tín dụng cho sinh viên trong bối cảnh tự chủ đại học tại ĐHQG-HCMChương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng cho sinh viên trong bốicảnh tự chủ đại học tại ĐHQG-HCM

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG SINH VIÊN

Trang 20

ba khoản chi cơ bản là học phí, sinh hoạt phí và tiền mua tài liệu học tập.

1.1.1.1 Học phí

Giáo dục và đào tạo là một trong những lĩnh vực nhận được sự ưu tiên đầu tưhàng đầu từ NSNN Tuy nhiên, NSNN khó có khả năng đáp ứng đủ toàn bộ kinh phíphục vụ hoạt động giáo dục và đào tạo của một quốc gia, đặc biệt là tại các nước đangphát triển như Việt Nam Do đó, để đáp ứng nguồn lực tài chính cho giáo dục, cần có

sự tham gia, chia sẻ của các nguồn lực ngoài ngân sách Một trong những nguồn lựcngoài ngân sách là học phí từ người học

Quan điểm về học phí có những khác biệt nhất định giữa các bên liên quan.Trong đó, quan điểm của nhà trường và quan điểm của sinh viên về học phí cung cấpnhững thông tin và đặc điểm quan trọng cho nghiên cứu về học phí nói riêng và cácchính sách học phí đại học nói chung

Trần Quang Hùng (trích dẫn trong Jongbloed, 2004) đã chỉ ra những quanđiểm của nhà trường về học phí GDĐH công lập: Thứ nhất, học phí là một nguồn thucho các trường đại học Thứ hai, học phí đóng vai trò trong việc phân chia các nguồnlực sẵn có và đưa ra những tín hiệu về giá cả cho người học Thứ ba, học phí tạo nên

sự cạnh tranh giữa các trường đại học [42]

Cũng theo Trần Quang Hùng (trích dẫn trong Callender, 2006) quan điểm củasinh viên về học phí đại học có thể được thể hiện như sau: Thứ nhất, học phí là mộttrong những đặc tính cố định của trường đại học, ảnh hưởng đến lựa chọn trường đạihọc của sinh viên Thứ hai, học phí cung cấp tín hiệu về chi phí bình quân hoặc chiphí cận biên của việc theo học đại học Thứ ba, thông qua việc nộp học phí đại học,sinh viên nhận thức được quyền lợi của mình Thứ tư, học phí cũng đóng vai trò nhưmột động lực cho sinh viên học tập hiệu quả, để xứng đáng với chi phí mà họ đã bỏ

Trang 21

người tiêu dùng và dân số.

Nhóm 3: Chất lượng giáo dục của trường Đại học: Các yếu tố trong nhóm nàygồm: Giá hàng hóa liên quan và chất lượng giáo dục của các trường đại học

Theo cách tiếp cận từ người học thì học phí hay mức chi phí khi tham gia họcđại học càng thấp càng tốt trong khi đó họ lại mong muốn nhận được các dịch vụ, chấtlượng giảng dạy càng cao càng tốt [36]

Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục Đại học (2018),

“Học phí là khoản tiền mà người học phải nộp cho cơ sở giáo dục đại học để bù đắpmột phần hoặc toàn bộ chi phí đào tạo” [22] So sánh với khái niệm học phí trongLuật Giáo dục Đại học 2012, khái niệm học phí theo luật mới có thêm cụm từ “mộtphần hoặc toàn bộ” khi đề cập đến việc bù đắp chi phí đào tạo Bổ sung này nhằm đểlàm rõ hơn mức độ tham gia, đóng góp của người học trong quá trình đào tạo tạiCSGDĐH

Trong bối cảnh xu hướng TCĐH được định hình ngày càng rõ nét, khái niệmhọc phí được Luật Giáo dục 2019 (có hiệu lực từ 01/7/2020) thể hiện như sau: “Họcphí là khoản tiền người học phải nộp để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch

vụ giáo dục, đào tạo” [23] Khái niệm mới đã thay cụm từ “bù đắp” bằng “chi trả”,phản ánh sự bình đẳng hơn trong mối quan hệ giữa người học và CSGD Đồng thời,không còn “bù đắp” cũng hàm ý về việc giảm bớt trợ cấp từ NSNN, tăng tính tự chủcủa CSGD Như vậy, đây có thể được xem là khái niệm hoàn chỉnh và cập nhật nhất

về học phí tại Việt Nam hiện nay

Nhằm đáp ứng yêu cầu xác định chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo làm căn

cứ xác định mức học phí, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số BGDĐT hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật vàphương pháp xây dựng giá dịch vụ giáo dục đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dụcđào tạo Theo đó, “Giá dịch vụ giáo dục đào tạo là toàn bộ chi phí tiền lương, chi phívật tư, chi phí quản lý, chi phí khấu hao/hao mòn tài sản cố định (tích lũy đầu tư) vàchi phí, quỹ khác phục vụ trực tiếp và gián tiếp hoạt động giáo dục đào tạo Định mứckinh tế - kỹ thuật là căn cứ để các cơ quan có thẩm quyền xây dựng, phê duyệt đơngiá, giá dịch vụ giáo dục đào tạo, dự toán kinh phí cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo

Trang 22

14/2019/TT-sử dụng ngân sách nhà nước và quản lý kinh tế trong hoạt động giáo dục đào tạo theoquy định của pháp luật”[4] Thông tư có hiệu lực thi hành từ 15/10/2019 sẽ là một cơ

sở để các CSGDĐH xây dựng mức học phí theo lộ trình phù hợp, bên cạnh việc thựcthi theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục Đại học (2018)

1.1.1.2 Sinh hoạt phí

Sinh hoạt phí là những khoản chi phí sinh viên phải chi trả để duy trì cuộcsống hàng ngày trong suốt thời gian theo học tại các CSGD như: tiền thuê nhà, điện,nước, internet; tiền ăn, mua vật dụng cá nhân và các nhu cầu khác

Số tiền sinh hoạt phí sinh viên phải chi trả hàng tháng không phụ thuộc vàoCSGD là công lập hay ngoài công lập, trình độ đào tạo, chương trình đào tạo mà chủyếu phụ thuộc vào mức giá cả sinh hoạt của địa phương, nơi sinh viên thường trú/tạmtrú để theo học

Bảng 1.1 Chi tiêu bình quân đầu người theo giá hiện hành năm 2018.

Bắc trung bộ và Duyên hải miền trung 2.182

(Nguồn: Niên giám thống kê tóm tắt năm 2018, Tổng cục Thống kê) [29]

Như vậy, có thể thấy mức chênh lệch chi tiêu bình quân đầu người giữa khuvực nông thôn và thành thị là 1,68 lần Đây là điều đáng lưu ý vì phần lớn sinh viên cóhoàn cảnh khó khăn đến từ các khu vực nông thôn, nơi chi phí sinh hoạt thấp, trongkhi nơi học tập là các thành phố lớn, với chi phí sinh hoạt cao hơn gần gấp đôi Đối

Trang 23

với TP.HCM, nơi ĐHQG-HCM đang tọa lạc, thuộc khu vực Đông Nam Bộ, cũng làvùng có chi tiêu bình quân đầu người cao nhất so với các các vùng còn lại, gần tươngđương với mức chi tiêu của các khu vực thành thị trên cả nước Do đó, sinh hoạt phíđối với sinh viên đang học tập tại TP.HCM thuộc diện cao và áp lực nhất so với cảnước.

Tỷ trọng chi ăn uống trong chi tiêu đời sống là một chỉ tiêu đánh giá mức sốngcao hay thấp của một hộ dân cư Tỷ trọng này càng cao thì mức sống càng thấp vàngược lại Việt Nam là một nước có thu nhập trung bình thấp nên tỷ trọng này còncao Tỷ trọng chi ăn uống trong chi tiêu đời sống có xu hướng giảm từ năm 2002 đến

2016 (từ 56,7% giảm xuống 51,0 %) [28] Đối với sinh viên đang học tập tại các thànhphố lớn, khoản chi cho ăn uống cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi tiêu cho sinhhoạt

1.1.1.3 Chi phí mua tài liệu học tập

Là khoản tiền sinh viên chi trả cho giáo trình, tài liệu tham khảo và các tài liệuliên quan trong quá trình học tập, chi phí mua tài liệu học tập là khoản chi phí khôngthể thiếu trong quá trình học tập của sinh viên Yếu tố học liệu có ảnh hưởng quantrọng đến chất lượng đào tạo bởi lẽ cùng với nỗ lực của các giảng viên trong biên soạn

và chuẩn bị bài giảng cũng như các tình huống thảo luận thì sinh viên cũng phải dànhnhiều thời gian tự học, tự nghiên cứu và chủ động tìm kiếm nguồn tài liệu tham khảomới có thể đáp ứng yêu cầu học tập và nghiên cứu trong mỗi học phần

Các CSGDĐH và giáo dục nghề nghiệp đều phải đầu tư xây dựng thư viện đểlàm nơi học tập và nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên Tại đây, sinh viên có thểtìm và mượn một số tài liệu phục vụ mục đích học tập, nghiên cứu của mình Bêncạnh đó, phần lớn các trường đại học cũng hỗ trợ kinh phí in ấn để trợ giá cho giáotrình, tài liệu học tập sử dụng nội bộ của trường

Chi phí mua tài liệu học tập sẽ tỷ lệ thuận với cấp đào tạo mà sinh viên theohọc, chi phí tài liệu học tập ở những ngành nghề thiên về thực hành thí nghiệm sẽ caohơn những ngành học thiên về lý thuyết Chi phí cho tài liệu bằng ngoại ngữ sẽ caohơn so với tài liệu bằng tiếng Việt Sự khác biệt về chi phí còn phụ thuộc vào việc tàiliệu có bản quyền hay không bản quyền, tài liệu điện tử hay văn bản giấy truyền

Trang 24

1.1.2 Cơ hội tiếp cận dịch vụ giáo dục đại học sinh viên có hoàn cảnh khó khăn •

Trong quá trình phát triển chung về kinh tế - chính trị - xã hội, giáo dục và đàotạo đã và đang từng bước trở thành một dịch vụ có thu phí Khi sử dụng dịch vụ giáodục và đào tạo, đặc biệt là GDĐH, người học phải trả các khoản phí như: học phí, sinhhoạt phí, chi phí mua tài liệu học tập, Do đó, những sinh viên có hoàn cảnh khókhăn sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ GDĐH do các nguyên nhânsau:

(i) Một bộ phận sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là những người sinh sống ở vùngsâu, vùng xa, vùng miền núi, hải đảo

(ii) Những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn do gia đình gặp các biến cố lớn trongcuộc sống như: bão, lụt, động đất, sóng thần, làm mất mát, hỏng hóc tài sản, công

cụ, dụng cụ làm việc; hoặc những lao động trụ cột trong gia đình không may gặp sự

cố qua đời, bị tàn tật, bị giảm hoặc mất khả năng lao động,

(iii) Chính phủ của một số nước chưa xây dựng được cơ chế tài chính phù hợp nhằmthúc đẩy phát triển dịch vụ GDĐH, đặc biệt là cơ chế tài chính nhằm hỗ trợ nhữngsinh viên có hoàn cảnh khó khăn

(iv) Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nhìn chung học phí của cácCSGD, đào tạo đều tăng lên theo thời gian [12]

Tại Việt Nam, trong nhiều thập kỉ qua, các CSGDĐH công lập được Chínhphủ bao cấp phần lớn kinh phí hoạt động, nên hàng năm sinh viên chỉ phải đóng một

Trang 25

mức học phí rất thấp so với tổng chi phí mà CSĐT phải bỏ ra để thực hiện đào tạo mộtsinh viên/năm Tuy nhiên, trong vòng 10 năm trở lại đây, vấn đề tự chủ trong GDĐHViệt Nam đã có nhiều chuyển biến Từ chỗ toàn hệ thống GDĐH ở Việt Nam do nhànước quản lý chặt chẽ về mọi mặt thông qua Bộ Giáo dục và Đào tạo , đến nay cáctrường đại học công lập đã từng bước được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềnhiệm vụ, tổ chức, biên chế và tài chính Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số77/NQ-CP ngày 24/10/2014 thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các CSGDĐHcông lập giai đoạn 2014 - 2017 Theo đó, Nghị quyết nêu rõ, CSGDĐH công lập khicam kết tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, chi thường xuyên và chi đầu tư đượcthực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện về tổ chức, biên chế và tài chính [7].Với việc tự chủ về tổ chức, biên chế và tài chính, học phí của các của các CSGDĐHcông lập ở Việt Nam đã, đang và sẽ tăng lên đáng kể trong thời gian tới Đây là mộtrào cản lớn đối với những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nếu họ muốn tiếp cận dịch

Tín dụng Ngân hàng có các đặc trưng sau:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn và tài sản từ người sở hữu sangngười sử dụng

- Tài khoản giao dịch trong tín dụng Ngân hàng bao gồm hai hình thức là chovay bằng tiền và cho thuê (bất động sản và động sản)

- Giá trị hoàn trả bao gồm cả vốn gốc, lãi và phí tín dụng

Sự chuyển nhượng phải dựa trên cơ sở pháp lý như hợp đồng tín dụng, phụ lụchợp đồng Trong đó khách hàng cam kết với Ngân hàng hoàn trả khi đến hạn thanhtoán [10]

Trang 26

Theo Luật các Tổ chức Tín dụng (2010): Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổchức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiềntheo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính,bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác [20]

Như vậy, thực chất Tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quátrình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thờicho quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả

Tín dụng sinh viên

TDSV là hình thức cho vay tiêu dùng, theo đó các Tổ chức Tín dụng cấp chosinh viên một khoản tiền nhất định trên nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau mộtthời gian nhất định, nhằm hỗ trợ sinh viên có thêm nguồn tài chính để đóng học phí,chi trả các khoản sinh hoạt phí, tiền mua tài liệu trong quá trình học tập

Do đó, về nguyên tắc hoạt động, sinh viên vay vốn cũng phải đảm bảo sử dụngvốn vay đúng mục đích và hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn

1.2.1.2 Mục tiêu của chương trình tín dụng sinh viên

Các chương trình TDSV đã nhận được sự quan tâm đặc biệt từ các nhà hoạchđịnh chính sách, bởi sự đóng góp của chương trình vào việc giải quyết các vấn đềchính sách cấp bách mà các chính phủ đang phải đối mặt như: Xóa đói giảm nghèo,cung cấp nguồn nhân lực qua đào tạo, mở rộng hệ thống GDĐH và giáo dục nghềnghiệp,

Các chương trình quốc gia về TDSV được thiết lập vì nhiều mục tiêu khácnhau, tuy nhiên chúng ta có thể kể đến một số mục tiêu cơ bản như sau:

Thứ nhất là tăng khả năng tiếp cận dịch vụ giáo dục cho thanh niên có hoàn cảnh khó khăn: tăng tỉ lệ thanh niên có hoàn cảnh khó khăn tham gia chương trình

GDĐH sẽ giúp giải quyết được nhiều vấn đề xã hội một cách bền vững

Thứ hai là giảm gánh nặng tài chính cho các hộ gia đình có sinh viên theo học đại học: chính sách TDSV góp phần giảm nhẹ áp lực tài chính đối với những hộ gia

đình có hoàn cảnh khó khăn, sự hỗ trợ này sẽ giúp họ tập trung nguồn lực để pháttriển kinh tế gia đình, thay vì phải chi phần lớn thu nhập cho chi phí học tập đại họccủa con cái Nguồn vốn vay hỗ trợ này cũng giúp họ không phải tiếp cận với các

Trang 27

nguồn tín dụng phi chính thức, với lãi suất cao, sẽ làm kinh tế gia đình kiệt quệ.

Thứ ba là mở rộng GDĐH: chính sách TDSV góp phần làm gia tăng số lượng

sinh viên tham gia GDĐH Điều này đã góp phần mở rộng quy mô GDĐH tại nhiềuquốc gia trên thế giới

Thứ tư là thực hiện mục tiêu ngân sách phát sinh thu nhập từ học phí: góp

phần làm tăng nguồn thu cho các CSGD; phân phối lại ngân quỹ quốc gia cho lĩnhvực giáo dục, đào tạo; tạo tính tự chủ và nâng cao năng lực cạnh tranh cho cácCSGDĐH công lập [12]

1.2.2 Chính sách tín dụng sinh viên và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng sinh viên

1.2.2.1 Tổng quan về chính sách tín dụng sinh viên

Nhằm cụ thể hóa chủ trương “Giáo dục là quốc sách hàng đầu” của Đảng vàNhà nước, góp phần không nhỏ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, Chính phủ vàcác Bộ, ngành đã rất quan tâm đến đối tượng sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, không

đủ điều kiện học tập và nâng cao trình độ Thủ tướng Chính phủ đã ban hành một hệthống cơ chế, chính sách hỗ trợ hộ nghèo và hộ gia đình chính sách cũng như con emcủa họ tiếp cận với các dịch vụ tài chính vi mô giúp họ thoát nghèo, phát triển kinh tế,nâng cao đời sống Một trong các chính sách quan trọng đó là thực hiện tín dụng ưuđãi đối với sinh viên có hoàn cảnh khó khăn với mục đích giúp con em gia đình hộnghèo và hộ gia đình chính sách được tiếp tục học lên bậc cao hơn để tiếp cận đượcvới nền kinh tế tri thức, đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Chương trình tín dụng sinh viên của NHCSXH Việt Nam thời gian qua đã gópphần không nhỏ trong việc nâng cao trình độ dân trí cho đất nước, mà trực tiếp là chonhiều con em các gia đình có hoàn cảnh khó khăn Cùng với thời gian, chính sách nàyngày một lớn mạnh và có tác động rất lớn tới xã hội, được xã hội quan tâm và ủng hộ.Sau gần 20 năm hình thành và phát triển, đến nay chính sách tín dụng cho HSSV cóhoàn cảnh khóa khăn vay vốn đã gặt hái được những kết quả đáng ghi nhận Đầu tiên,chương trình tín dụng dành cho HSSV được triển khai từ tháng 3/1998 theo Quyếtđịnh số 51/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Tín dụngđào tạo với mục đích cho vay với lãi suất ưu đãi cho sinh viên, học sinh đang theo học

Trang 28

ở các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Thời kì mớithành lập, quỹ này nằm ở Ngân hàng Công thương Việt Nam Ngày 4/10/2002,NHCSXH Việt Nam được thành lập trên cơ sở tổ chức lại ngân hàng phục vụ ngườinghèo thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Đến đầunăm 2003, Quỹ cho học sinh sinh viên vay được chuyển giao sang NHCSXH Nhằm

hỗ trợ những HSSV có hoàn cảnh khó khăn, không đủ khả năng tài chính trang trải chiphí học tập, đặc biệt là HSSV thuộc diện chính sách, hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa,vùng đặc biệt khó khăn, không để học sinh sinh viên phải bỏ học vì không có tiềnđóng học phí, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày27/9/2007 về tín dụng đối với học sinh sinh viên trong đó giao cho NHCSXH thựchiện cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn đi học Sau hơn 10 năm triểnkhai, chương trình tín dụng này đã nhanh chóng đi vào cuộc sống và phát huy hiệuquả, trở thành một chương trình có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị và xã hội, tổng dư

nợ chương trình đạt hơn 15.993 tỷ đồng, với hơn 3,5 triệu lượt HSSV được vay vốn.Theo Quyết định số 157/2007/QĐĐ-TTg ngày 27/9/2007, đối tượng được vayvốn của chương trình là HSSV đang theo học các trường đại học, cao đẳng, trung cấpchuyên nghiệp và tại các cơ sở đào tạo nghề được thành lập và hoạt động theo phápluật của Việt Nam, bộ đội xuất ngũ theo học tại các cơ sở dạy nghề thuộc Bộ Quốcphòng và các cơ sở dạy nghề khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tạiQuyết định số 121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và lao động nông thôntrong độ tuổi lao động,có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học, họcnghề trong các trường cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề, trường đại học,trung cấp chuyên nghiệp của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ sở đàotạo nghề khác theo qui định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 củaThủ tướng Chính phủ Phương thức cho vay gồm có 02 phương thức đối với HSSVvay vốn thông qua hộ gia đình (ủy thác qua tổ chức Hội, đoàn thể) và đối với HSSV

mồ côi thì NHCSXH cho vay trực tiếp với mức cho vay tối đa theo quy định củaChính phủ từng thời kỳ (từ ngày 15/06/2017 cho vay tối đa 1.500.000đồng/tháng).NHCSXH quy định mức cho vay cụ thể đối với HSSV căn cứ vào mức thu học phícủa từng trường và sinh hoạt phí theo vùng nhưng không vượt quá mức cho vay tối

Trang 29

đa Để được vay vốn, đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặcgiấy xác nhận được vào học của nhà trường, đối với HSSV từ năm thứ hai trở đi phải

có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hànhchính trở lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu Thời hạn chovay là khoảng thời gian được tính từ ngày đối

tượng được vay vốn bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi) đượcghi trong hợp đồng tín dụng Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thờihạn trả nợ Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vayvốn nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khóa học, kể cả thời gianHSSV được các trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả họctập (nếu có) Thời hạn phát tiền vay được chia thành các kỳ hạn phát tiền vay doNHCSXH quy định hoặc thỏa thuận với đối tượng được vay vốn Thời hạn trả nợ làkhoảng thời gian tính từ ngày đối tượng được vay vốn trả món nợ đầu tiên đến ngàytrả hết nợ (gốc và lãi) Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo khôngquá 1 năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay, đối với các chươngtrình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay Thời hạn trả nợđược chia thành các kỳ hạn trả nợ do NHCSXH quy định Đối tượng được vay vốnphải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên ngay sau khi HSSV có việc làm, có thunhập nhưng không quá 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khóa học Như vậy, đây làmột chương trình tín dụng chính sách hướng tới đối tượng HSSV có hoàn cảnh khókhăn với mức lãi suất hết sức ưu đãi, thời hạn từ khi nhận tiền vay đến khi hoàn trảlãi, gốc vay kéo dài, khả năng thu hồi gốc và lãi phụ thuộc hoàn toàn vào khả năng cóviệc làm, thu nhập của HSSV sau khi tốt nghiệp [2]

1.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tín dụng sinh viên

Thứ nhất, các nhân tố thuộc Ngân hàng Chính sách Xã hội

- Nguồn vốn cho chương trình: Nguồn vốn là yếu tố đầu tiên cần phải đảm bảo để

thực hiện chương trình tín dụng sinh viên được hiệu quả Chỉ khi nào NHCSXH làmchủ được nguồn vốn, có đủ vốn để đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vay vốn củasinh viên, lúc đó cơ hội tiếp cận được nguồn vốn của sinh viên mới tăng lên và việcgiải ngân cho sinh viên mới kịp thời Ngược lại, nếu NHCSXH không chủ động được

Trang 30

nguồn vốn, không huy động đủ nguồn vốn phục vụ chương trình tín dụng sinh viên,NHCSXH sẽ không thể giải ngân đủ và kịp thời tiền vay cho sinh viên, những sinhviên có hoàn cảnh khó khăn có nguy cơ bị dừng học vì không có đủ tiền để đóng họcphí, NHCSXH có nguy cơ bị mất vốn nếu sinh viên vay vốn nhưng phải bỏ học giữachừng vì không có đủ tiền để theo học cho đến hết khóa, điều ngày sẽ tác động tiêucực đến chương trình tín dụng sinh viên của NHCSXH.

- Công tác quản lý chương trình tín dụng sinh viên của Ngân hàng Chính sách

Xã hội: Khi nói đến công tác quản lý chương trình tín dụng sinh viên là nói đến việc

xây dựng hệ thống các văn bản pháp quy, quy trình, quy định về cho vay sinh viên; lànói đến công tác giám sát, kiểm tra, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình triểnkhai chương trình tín dụng sinh viên Những nhân tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến

tỷ lệ sinh viên được vay vốn; tỷ lệ nợ quá hạn; tỷ lệ thu hồi nợ đúng hạn, tỷ lệ nợkhoanh, tỷ lệ nợ được gia hạn chương trình cho vay sinh viên được thu hồi,

v.v

Khi công tác quản lý chương trình tín dụng sinh viên được NHCSXH thực hiệntốt sẽ làm giảm các tổn thất về tài chính, tiết kiệm được chi phí hoạt động trong quátrình triển khai chương trình tín dụng sinh viên Ngược lại, khi công tác quản lýchương trình tín dụng sinh viên không được thực hiện tốt sẽ làm tăng các chi phí hoạtđộng, tăng rủi ro trong quá trình triển khai chương từ đó tác động xấu đến chươngtrình tín dụng sinh viên của NHCSXH

- Công tác phối hợp giữa NHCSXH và chính quyền địa phương, các CSĐT và các cơ quan hữu quan: Theo quyết định 157/2007/QĐ-TTg, Chính quyền địa phương

có trách nhiệm xác nhận kết quả bình xét của Tổ Tiết kiệm và Vay vốn đối với hồ sơxin vay vốn của người vay, đồng thời phối hợp với NHCSXH xử lý các trường hợp nợngười vay chây ỳ, quá hạn Trong khi đó các CSGD có trách nhiệm xác nhận ngườihọc đang theo học tại nhà trường theo định kỳ hàng năm để làm cơ sở cho NHCSXHphát tiền vay Để đảm bảo món tiền vay đến được đúng đối tượng phù hợp, NHCHXHcần sự phối hợp chặt chẽ từ chính quyền địa phương, việc chính quyền địa phươngquá thoáng hay quá chặt trong khâu xác nhận đối tượng vay đều ảnh hưởng không tốtđến chương trình Bên cạnh đó, mối dây liên kết giữa nhà trường và NHCSXH càng

Trang 31

lỏng lẻo thì việc quản lý nợ vay của NHCSXH càng khó khăn, vì có những trườnghợp sinh viên đã bỏ học nhưng nhà trường chưa kịp thông tin về ngân hàng hoặc nhàtrường không biết được sinh viên có được vay vốn từ NHCSXH hay không sau khixin giấy xác nhận sinh viên từ trường để có các hình thức hỗ trợ tài chính phù hợp.

Thứ hai là nhân tố thuộc về đối tượng thụ hưởng

- Khả năng tìm việc làm của sinh viên vay vốn sau khi tốt nghiệp: Tìm được việc

làm sau khi tốt nghiệp là mong muốn của tuyệt đại đa số sinh viên, vì một trongnhững mục tiêu của sinh viên đang theo học các chương trình giáo dục đại học, giáodục nghề nghiệp là để có thêm cơ hội tìm việc làm phù hợp, ổn định và có thu nhậpcao Đối với với những sinh viên vay vốn từ chương trình cho vay sinh viên củaNHCSXH thì mục tiêu này được đặt lên hàng đầu, những sinh viên vay vốn luônmong muốn tìm được việc làm ngay sau khi tốt nghiệp, có thu nhập nuôi sống bảnthân và phụ giúp gia đình hoàn trả vốn vay cho NHCSXH Khả năng tìm việc của sinhviên vay vốn sau khi tốt nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: năng lực, trình độ,tay nghề, kỹ năng làm việc của sinh viên Do đó, những sinh viên vay vốn muốn cónhiều cơ hội tìm được việc làm ngay sau khi ra trường thì bản thân họ phải nỗ lực hếtmình để tích lũy kiến thức, nâng cao trình độ, rèn luyện tay nghề và nâng cao kỹ nănglàm việc, nhằm đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của các nhà tuyển dụng.Khi khả năng tìm việc làm của sinh viên tăng lên sẽ có tác động tích cực đến chươngtrình tín dụng sinh viên của NHCSXH Vì có việc làm là điều kiện quan trọng nhất đểsinh viên vay vốn có nguồn tài chính trả nợ NHCSXH Ngược lại, khi khả năng tìmviệc của sinh viên vay vốn giảm xuống sẽ tác động tiêu cực đến chương trình, vìkhông có việc làm sinh viên sẽ không có nguồn tài chính để trả nợ, tỷ lệ nợ quá hạn,

nợ khoanh, nợ giản sẽ tăng cao, làm tăng chi phí quản lý và xử lý rủi ro đối vớiNHCSXH

- Thu nhập của sinh viên vay vốn sau khi tốt nghiệp: Nguồn tài chính để sinh viên

có thể sử dụng trả nợ NHCSXH chủ yếu là thu nhập hàng tháng của sinh viên và cáckhoản thu nhập khác của gia đình Phần lớn sinh viên vay vốn đi học đều thuộc đốitượng hộ nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn về tài chính Khi làm thủ tục vay vốn, cácbậc phụ huynh phải trực tiếp ký nhận tiền vay và cam kết trả nợ hoặc phải đứng ra bảo

Trang 32

lãnh khả năng trả nợ cho con cái Do đó, phụ huynh có con em được vay vốn đi học sẽchịu trách nhiệm trực tiếp hoặc gián tiếp trong trong việc trả nợ gốc và lãi choNHCSXH Do đó, nếu thu nhập của sinh viên và gia đình tăng lên, khả năng thu hồi

nợ gốc và lãi từ sinh viên vay vốn sẽ tăng, làm giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khoanh, nợgiãn, Ngược lại khi thu nhập của sinh viên và gia đình thấp,khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi đúng hạn cho NHCSXH sẽ giảm, làm tăng tỷ lệ nợquá hạn, nợ khoanh, nợ giản, sẽ tác động tiêu cực chương trình tín dụng sinh viêncủa NHCSXH

- Hiểu biết về chính sách tín dụng của sinh viên và gia đình: Việc nắm bắt được các

nội dung của chương trình vay vốn từ các văn bản pháp luật của nhà nước và củaNHCSXH như số tiền được vay, lãi suất vay, thời gian trả nợ, xử lý nợ quá hạn, chínhsách giảm lãi nếu trả nợ trước hạn.của sinh viên và gia đình có vai trò quan trọngtrong việc bố trí và phân phối nguồn lực tài chính học tập của sinh viên, cũng như kếhoạch trả nợ, qua đó tăng khả năng thu hồi nợ của NHCSXH Phần lớn sinh viên thamgia chương trình đến từ các vùng nông thôn, vùng kinh tế khó khăn, hiểu biết về tàichính nói chung và chính sách tín dụng nói riêng của sinh viên và gia đình còn chưacao Do đó công tác tuyên truyền về chương trình tín dụng cũng như nâng cao tráchnhiệm trả nợ vay của chính quyền địa phương, nhà trường và các tổ chức chính trị - xãhội là rất quan trọng

Thứ ba là nhân tố thuộc về môi trường

Các nhân tố thuộc về môi trường có ảnh hưởng đến hiệu quả chương trình tíndụng sinh viên của NHCSXH gồm có: Môi trường kinh tế; môi trường chính trị; môitrường văn hóa, giáo dục

Khi môi trường kinh tế; chính trị; văn hóa, giáo dục của một quốc gia được giữ

ổn định sẽ có những tác động tích cực đến toàn bộ hoạt động của xã hội, trong đó cóhoạt động tín dụng sinh viên của NHCSXH vì:

- Tạo điều kiện giúp nền kinh tế phát triển ở tốc độ cao và ổn định, khi nền kinh

tế phát triển sẽ tạo thêm cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp, từ đó giúpsinh viên có thu nhập, có nguồn tài chính để trả nợ gốc và lãi cho NHCSXH

- Hạn chế lạm phát, ổn định lãi suất tín dụng tạo cơ sở cho hoạt động huy động

Trang 33

vốn, kiểm soát rủi ro trong hoạt động cho vay sinh viên của NHCSXH được thuận lợi,giúp NHCSXH huy động đủ và kịp thời nguồn vốn phục vụ hoạt động cho vay củaNHCSXH nói chung và cho vay sinh viên nói riêng.

- Thúc đẩy người dân đầu tư nhiều hơn cho con em đi học để tích lũy kiến thức,nâng cao trình độ, tay nghề, kỹ năng làm việc với hy vọng con em họ sau khi tốtnghiệp sẽ biết ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất giúp tăng năng suất laođộng, giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho cá nhân và giađình Điều này sẽ có tác động tích cực đến chương trình tín dụng sinh viên củaNHCSXH [12]

1.2.3 Vai trò của chính sách tín dụng sinh viên

1.2.3.1 Sự cần thiết của chương trình tín dụng sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Thứ nhất, xuất phát từ sự phát triển không đồng đều giữa các vùng miền

Cùng với quá trình phát triển kinh tế, hiện tượng chênh lệch thu nhập giữathành thị và nông thôn, giữa miền núi và đồng bằng có xu hướng ngày càng mở rộng.Những sinh viên ở vùng đồng bằng, thành thị sẽ có điều kiện để tiếp cận với dịch vụgiáo dục, đào tạo tốt hơn những sinh viên ở nông thôn, miền núi Điều này dẫn đếntình trạng dư thừa lao động có qua đào tạo ở đồng bằng, thành thị nhưng lại thiếu nhânlực có qua đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, hải đảo Chương trình TDSV phầnnào giúp thu hẹp khoảng cách chênh lệch này, góp phần xây dựng cơ cấu kinh tế hợp

Trang 34

1.2.3.2 Vai trò của chính sách tín dụng sinh viên

Thứ nhất, giúp sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vượt khó, tập trung học tập:

Tín dụng giúp bản thân người sinh viên có thêm nguồn lực tài chính để tiếp tục họctập Sinh viên được nhận chương trình hỗ trợ tín dụng sẽ có khuynh hướng lên kếhoạch học tập rõ ràng, có động lực để hoàn thành chương trình đào tạo Khi nhậnđược nguồn tín dụng hỗ trợ, sinh viên sẽ tập trung được nhiều thời gian và tâm trí chocác mục tiêu học tập, họ sẽ có nhiều khả năng hơn để tiếp cận kiến thức chuyên môn

và kỹ năng trong chương trình đào tạo

Thứ hai, tạo tiền đề thực hiện xóa đói giảm nghèo bền vững: Phần lớn sinh

viên có hoàn cảnh khó khăn, đối tượng hỗ trợ của chính sách tín dụng, đến từ vùngnông thôn, biên giới, hải đảo, nơi có năng suất lao động thấp Chính sách tín dụnggiúp sinh viên tiếp cận cơ hội học tập đại học, qua đó nâng cao năng suất lao động củachính họ trong các lĩnh vực được đào tạo, chẳng hạn như kỹ thuật, nông nghiệp, kinhdoanh, chế biến, vận chuyển, cất trữ, quản lý Khi sinh viên trở về trực tiếp tham gialao động tại địa phương sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động tại khu vực Đây làtiền đề thực hiện các chính sách xóa đói giảm nghèo bền vững, thông qua phát triểnkinh tế địa phương

Thứ ba, góp phần cung cấp nguồn nhân lực qua đào tạo cho đất nước: GDĐH

là nguồn cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho phát triển kinh tế của đất nước.Đặc biệt trong thời đại kinh tế tri thức, khi hàm lượng tri thức trong mỗi sản phẩmhàng hóa gần như quyết định phần lớn giá trị của hàng hóa đó Trong lịch sử hiện đại,hầu như không có quốc gia nào có nền kinh tế phát triển cao mà không có nền giáodục hiện đại, tiên tiến, đặc biệt là GDĐH Đây được xem như chìa khóa để các quốcgia đang phát triển nâng cao năng suất lao động, và thu nhập bình quân đầu người.Chính sách tín dụng hỗ trợ sinh viên tiếp cận cơ hội học tập đại học là một trongnhững điều kiện cần thiết để nâng cao cả về chất lẫn về lượng của lực lượng lao động

về lâu dài

Thứ tư, góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội: Một trong những mục

tiêu lớn của chính sách TDSV là thực hiện công bằng xã hội về cơ hội tiếp cận giáodục, và sâu xa hơn là cơ hội cải thiện đời sống cá nhân cho mọi người dân Sinh viên

Trang 35

có thể đến từ những hoàn cảnh gia đình khác nhau, nhưng đều có thể thông qua họctập để cải thiện cuộc sống cá nhân của mình Thực tiễn và niềm tin này giữ cho sinhviên có hoàn cảnh khó khăn lẫn gia đình của họ phấn đấu và cố gắng vì một tương laitốt đẹp hơn Sự kiên định mục tiêu học tập của họ góp phần xây dựng nên những côngdân gương mẫu, có năng lực và hiểu biết của một xã hội văn minh.

Thứ năm, giúp chính phủ phân phối lại nguồn tài chính cho các CSGDĐH:

Thông qua chính sách tín dụng cho sinh viên, nhà nước đã gián tiếp bổ bung ngânsách vào các trường đại học, góp phần giúp các CSĐT mở rộng quy mô và nâng caochất lượng giảng dạy, đào tạo Mặt khác, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đượchưởng chính sách hỗ trợ tín dụng hầu như sẽ theo học tại những trường đại học cônglập có học phí vừa phải, phù hợp với nguồn lực tài chính hạn chế Dòng ngân sách rót

về những trường này thông qua chương trình TDSV cũng góp phần đảm bảo côngbằng, tăng cường nguồn lực cho các CSĐT có ngân sách ít ỏi [12]

1.3 Tự chủ đại học và cơ chế tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học

Theo Hiệp hội quốc tế các trường đại học, TCĐH là việc trường đại học đượccho phép sự tự do cần thiết, không có sự can thiệp của bên ngoài trong việc sắp xếp tổchức và điều hành nội bộ cũng như phân bổ trong nội bộ nguồn tài chính và tạo thêmthu nhập từ các nguồn ngoài phần cấp phát của nhà nước; tự do trong việc tuyển dụngnhân lực và bố trí điều kiện làm việc cho họ; và tự do trong việc điều hành giảng dạy

Trang 36

và nghiên cứu [30]

Tuy được nhìn nhận dưới nhiều khía cạnh khác nhau, TCĐH vẫn có thể đượckhái quát là sự chủ động, tự quyết định của trường đại học về một số lĩnh vực, một sốmặt nào đó trong hoạt động của nhà trường

Bản chất

Nói đến TCĐH chính là nói đến mối quan hệ hay mức độ kiểm soát của Nhànước đối với trường đại học, và mức độ kiểm soát đó thể hiện mức độ tự chủ củatrường đại học Dựa vào mức độ kiểm soát của Nhà nước đối với trường đại học,World Bank (2008) trong báo cáo về xu hướng toàn cầu trong quản trị đại học đã nêubốn mô hình TCĐH khác nhau: (i) mô hình Nhà nước kiểm soát hoàn toàn (statecontrol) như ở Malaysia; (ii) mô hình bán tự chủ (semi-autonomous) như ở Pháp vàNew Zealand; (iii) mô hình bán độc lập (semi-independent) như ở Singapore; (iv) môhình độc lập (independent) như ở Anh, Úc [6]

Theo Fielden J (2008), nghiên cứu của Ngân hàng thế giới năm 2008 cũng chỉ

ra rằng khi nhu cầu về GDĐH tiếp tục tăng lên và khi các chính thừa nhận vai trò củacác trường đại học trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, việc đảm bảo các hệ thốngGDĐH được quản lý một cách hiệu quả ngày càng trở nên quan trọng Các hệ thốngGDĐH cũng ngày càng trở nên phức tạp hơn do sự tăng trưởng về số lượng các đạihọc công lập và đại học tư nhân, do đó nhiệm vụ quản lý và giám sát lĩnh vực nàyngày càng trở nên chuyên biệt và đòi hỏi cao hơn Thực tế cho thấy, cải cách gần đây

ở các quốc gia đều hướng đến việc giao quyền tự chủ càng nhiều càng tốt cho các đại

học nhằm thúc đẩy đổi mới và sáng tạo tri thức [39] Nội dung

Hầu hết các quốc gia đều thể hiện quan điểm khá thống nhất về vai trò đặc biệtcủa TCĐH đối với đổi mới, sáng tạo tri thức và sự phát triển của quốc gia TCĐH ởcác nước Châu Âu được hiểu gồm 4 nội dung cơ bản:

- Tự chủ về tổ chức và quản lý: Năng lực của trường đại học trong việc tổchức bộ máy và quá trình ra quyết định Đó là khả năng các trường đại học tự quyếtđịnh tổ chức nội bộ của mình, độc lập lựa chọn và miễn nhiệm người đứng đầu

- Tự chủ về tài chính: Là khả năng trường đại học tự do quyết định các vấn đềtài chính nội bộ của mình cho dù đó là các khoản tài trợ được cấp dưới dạng

Trang 37

- Tự chủ về nhân sự: Là khả năng tuyển dụng và quản lý nhân sự của trườngđại học Trường đại học có thể tự do quyết định các vấn đề liên quan đến quản lý nhân

sự (tuyển dụng, trả lương, sa thải, miễn nhiệm)

- Tự chủ về học thuật: Là khả năng của trường đại học quyết định các vấn đềhọc thuật khác nhau, như tuyển sinh, chương trình đào tạo, đảm bảo chất lượng, ngônngữ giảng dạy, là khả năng tự do thực hiện nghiên cứu và giảng dạy mà không sợ bịkiểm duyệt hay kỷ luật [34]

1.3.2 Tự chủ tài chính tại các cơ sở giáo dục đại học công lập

1.3.2.1 Các quan điểm khác nhau về tự chủ tài chính

Theo Hiệp hội các trường đại học Châu Âu (EUA), “TCTC đề cập đến khảnăng tự quyết định các vấn đề tài chính nội bộ của một CSGDĐH, khả năng quản lýquỹ một cách độc lập, cho phép CSGDĐH thiết lập và thực hiện các mục tiêu chiếnlược” Quyền tự chủ về tài chính cho phép trường có điều kiện huy động các nguồnlực và phân bổ nguồn tài chính để hiện thực hóa những mục tiêu đã đặt ra Tự chủ vềtài chính thể hiện ở nội dung cụ thể sau: (I) Quyết định mức học phí; (ii) Trả lươngcho giảng viên (theo thành tích nghiên cứu và giảng dạy; (iii) Phân bổ ngân sách mộtcách độc lập; (iv) Sở hữu bất động sản, tài sản tài chính; (v) Vay vốn, đầu tư ở thịtrường tài chính [24]

Trần Đức Cân (2012) cho rằng TCTC của tổ chức GDĐH là quyền tự chủ gắnvới các nguồn lực của nó Chẳng hạn, sử dụng các nguồn lực tiền tệ và phi tiền tệ.Nguồn lực tiền tệ gồm: NSNN, nguồn tài chính bên ngoài (của tư nhân, vay mượn,hoạt động tạo thu nhập, học phí, lợi nhuận) Nguồn lực phi tiền tệ gồm: nhân viên, cácbài viết, cơ cấu học thuật, sinh viên, các tòa nhà, danh tiếng, trạng thái pháp lý [5]

Lê Trung Thành, Đoàn Xuân Hậu (2017) cho rằng TCTC là một cơ chế quản

lý tài chính mà ở đó thủ trưởng của đơn vị được trao quyền tự chủ phát triển và mởrộng cung ứng các hoạt động dịch vụ; đồng thời là quyền của các trường Đại học cônglập được tự chủ trong việc xác định và xây dựng nguồn thu, sử dụng hiệu quả nguồnlực tài chính theo chiến lược phát triển của từng trường; huy động và đa dạng hóa các

Trang 38

nguồn thu; giảm tỷ lệ thu từ học phí, gia tăng tỷ lệ thu từ hoạt động NCKH, tư vấnchính sách chuyển giao công nghệ, dịch vụ đào tạo khác, nguồn tài trợ từ các tổ chức,

cá nhân, cựu sinh viên, nhằm chia sẻ gánh nặng với NSNN, tạo động lực cạnh tranh,khẳng định uy tín, thương hiệu của nhà trường về chất lượng đào tạo, NCKH.[24]

Theo Nghị quyết số 77/NQ-CP, các CSGDĐH công lập khi cam kết tự đảmbảo toàn bộ kinh phí hoạt động chi thường xuyên và chi đầu tư được thực hiện tự chủ,

tự chịu trách nhiệm toàn diện về các mặt: thực hiện nhiệm vụ đào tạo và NCKH; tổchức bộ máy và nhân sự, tài chính, chính sách học bổng, học phí đối với đối tượngchính sách, đầu tư, mua sắm Trong đó, CSGDĐH được tự chủ về tài chính ở các nộidung:

(i) Học phí: quyết định mức học phí bình quân (của chương trình đại trà) tối

đa bằng mức trần học phí do Nhà nước quy định cộng phí khoản chi thường xuyênNSNN cấp bình quân cho mỗi sinh viên trong cả nước; quyết định mức học phí cụ thể(cao hoặc thấp hơn mức học phí bình quân) đối với từng ngành, nghề, chương trìnhđào tạo theo nhu cầu người học và chất lượng đào tạo, bảo đảm mức học phí bìnhquân trong nhà trường không vượt quá mức giới hạn mức học phí bình quân tối đa nêutrên; thực hiện công khai mức học phí cho người học trước khi tuyển sinh;

(ii) Thusự nghiệp: quy địnhcụ thể và công khai những khoản thu sự nghiệpngoài học phí theo nguyêntắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và tích lũy hợp lý;

(iii) Tiền lương và thu nhập: quyết định thu nhập tăng thêm của người laođộng theo quy chế chi tiêu nội bộ, ngoài tiền lương ngạch, bậc theo quy định của nhànước;

(iv) Sử dụng nguồn thu: quyết định việc sử dụng nguồn thu của đơn vị để chicho các hoạt động thường xuyên, bảo đảm đạt chuẩn chất lượng đầu ra theo đúng camkết; Phần chênh lệch thu lớn hơn chi được trích lập các quỹ sau: Quỹ phát triển hoạtđộng sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập vàcác Quỹ hỗ trợ sinh viên Trong đó trích tối thiểu 25% chênh lệch thu chi cho Quỹphát triển các hoạt động sự nghiệp Mức trích lập các Quỹ còn lại và mức trả thu nhậptăng thêm do Hiệu trưởng quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; Khoảnthu học phí và các khoản thu sự nghiệp khác được gửi ở ngân hàng thương mại

Trang 39

(NHTM) [7]

1.3.2.2 Vai trò của Tự chủ Tài chính đối với sự phát triển của các CSGDĐH

Trên thế giới, mô hình tự chủ được nhìn nhận là phương thức quản lý đại họctiên tiến nhằm cải tiến nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng đào tạo và là xu thể tấtyếu của xã hội phát triển và các CSGDĐH (đặc biệt là các trường đại học công lập)buộc phải thích nghi và cần nhìn nhận những lợi ích, cơ hội mà TCTC mang lại cho

Thứ hai, TCTC tạo cơ hội đối với các CSGDĐH tận dụng tối đa nguồn lực sẵn

có, giúp đa dạng hóa các nguồn thu đồng thời giúp đảm bảo hoạt động, tăng tích lũy, giảm bớt gánh nặng cho NSNN Trên thế giới, nguồn thu của các CSGDĐH khá đa

dạng, như nguồn thu từ (i) kinh phí nhà nước phân bổ cho hoạt động, đặc biệt là giảngdạy và NCKH; (ii) kinh phí phân bổ cho nghiên cứu hoặc hỗ trợ cho các dự án nghiêncứu từ các nguồn khác nhau (từ các Bộ); (iii) học phí và các loại phí khác thu đượcsinh viên trong nước và sinh viên nước ngoài; (iv) nguồn thu từ các hợp đồng NCKH,chuyển giao công nghệ, hợp đồng đào tạo, dịch vụ tư vấn, bản quyền ; (v) nguồn thu

từ các hoạt động dịch vụ trong khuôn viên nhà trường phục vụ nhân viên trường, sinhviên và cộng đồng; (vi) nguồn thu từ hiến tặng, tài trợ, quà biếu, đầu tư Vì vậy, khiđược trao quyền tự chủ về tài chính sẽ góp phần giúp các CSGDĐH nâng cao tính chủđộng, sáng tạo của các trường đại học trong việc tìm kiếm các nguồn thu, giảm bớt sựbao cấp của nhà nước Khi nguồn thu tăng lên, các trường đại học sẽ có những nguồnlực tài chính để tăng đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nhân lực, để từ

đó nâng cao chất lượng GDĐH

Thứ ba, TCTC giúp CSGDĐH có đủ điều kiện pháp lý để từng bước cải thiện thu nhập cho người lao động; đồng thời tạo cơ chế để các trường chủ động trong tìm

kiêm, thu hút giảng viên có trình độ cao bằng các chính sách ưu đãi về điều kiện, môi

Trang 40

trường làm việc, lương, thưởng và các chính sách hỗ trợ khác trong NCKH, đào tạo vàbồi dưỡng,.và qua đó giúp các trường nâng cao chất lượng đào tạo và NCKH [24]

1.4 Kinh nghiệm thực hiện chính sách tín dụng sinh viên một số quốc gia và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm các nước trong thực hiện chính sách tín dụng sinh viên

1.4.1.1 Hoa Kỳ

Hoa Kỳ có một số chương trình cho vay chính thức để hỗ trợ sinh viên vớinhững tiêu chí và điều khoản khác nhau tùy theo nền tảng kinh tế xã hội của sinh viên.Bao gồm:

Vay Liên bang Perkins: các khoản vay được cung cấp bởi các trường tham gia

bằng cách sử dụng Quỹ Perkins nhận được từ Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ, đáp ứng chohầu hết sinh viên đại học và sau đại học có nhu cầu Khoản vay tối đa cho sinh viênđại học là 4.000 USD mỗi năm với lãi suất 5% Sinh viên có tối đa 10 năm để trả nợcho trường học

Vay Stafford: các khoản vay được chính phủ trợ cấp (chính phủ chi trả các

khoản lãi trong thời gian ở trường và thời gian ân hạn) cho sinh viên chứng minh được

sự thiếu hụt về tài chính Các khoản vay được thực hiện thông qua một trong haichương trình của Bộ Giáo dục Hoa Kỳ:

(i) Vay giáo dục gia đình liên bang: được cung cấp bởi các nhà cho vay tưnhân sử dụng quỹ được bảo lãnh bởi chính phủ liên bang Quá trình thu nợđược thực hiện bởi ngân hàng hoặc người cho vay tư nhân

(ii) Vay sinh viên trực tiếp liên bang của William D Ford: được thực hiện bởi

Bộ Giáo dục Hoa Kỳ tại các trường tham gia Quá trình thu nợ được

thực hiện bởi Bộ Giáo dục

Các khoản vay tối đa không vượt quá nhu cầu tài chính cần được đáp ứng củamột sinh viên và tùy thuộc vào giới hạn cho vay tổng cộng hàng năm (tính đến năm2007), cụ thể: 3.500 USD cho năm đầu tiên, 4.500 USD cho năm thứ hai và 5.500USD cho năm thứ ba và tiếp tục cho các năm sau) Tất cả các khoản vay Stafford đều

có lãi suất (năm 2007) là 7,22% Bốn phần trăm của khoản vay không trợ cấp được

Ngày đăng: 12/07/2021, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Văn Đức (2016), Cho vay học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam - Thực trạng và giải pháp, Luận án Tiến sĩ, Trường ĐH Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cho vay học sinh, sinh viên của Ngân hàng Chính sách Xãhội Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Văn Đức
Năm: 2016
13. Phùng Văn Hiền (2013), “Chính sách hỗ trợ sinh viên - Những vấn đề đặt ra hiện nay”, Tạp chí Lý luận Chính trị - Học viện chính trị hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, S.6(2013), 50-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chính sách hỗ trợ sinh viên - Những vấn đề đặt ra hiệnnay
Tác giả: Phùng Văn Hiền (2013), “Chính sách hỗ trợ sinh viên - Những vấn đề đặt ra hiện nay”, Tạp chí Lý luận Chính trị - Học viện chính trị hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, S.6
Năm: 2013
15. Nguyễn Mai Hương, Nguyễn Thùy Linh (2019), Chương trình tín dụng sinh viên và một số vấn đề đặt ra, Đại học Quốc gia Hà Nội và Bộ Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tín dụng sinh viên vàmột số vấn đề đặt ra
Tác giả: Nguyễn Mai Hương, Nguyễn Thùy Linh
Năm: 2019
17. Ngân hàng Chính sách Xãhội (2007), Hướng dẫn số:2162A/NHCS-TD về thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 02 tháng 10 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn số:2162A/NHCS-TD về thực hiệncho vay đối với học sinh, sinh viên theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007của Thủ tướng Chính phủ
Tác giả: Ngân hàng Chính sách Xãhội
Năm: 2007
18. Hoàng Thị Thuý Nguyệt (2018), Hướng đi mới trong phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước, Hội thảo “Cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá hiệu lực, hiệu quả chi Ngân sách Nhà nước cho giáo dục”, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng đi mới trong phân bổ chi thường xuyên ngânsách nhà nước", Hội thảo “Cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá hiệu lực, hiệu quả chiNgân sách Nhà nước cho giáo dục
Tác giả: Hoàng Thị Thuý Nguyệt
Năm: 2018
19. Quốc hội (2005), Luật Giáo dục 2005, số: 38/2005/QH11, ban hành ngày 14 tháng 6 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục 2005, số: 38/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2005
20. Quốc hội (2010), Luật về các tổ chức tín dụng, số 47/2010/QH12 , ban hành ngày 16 tháng 6 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật về các tổ chức tín dụng, số 47/2010/QH12
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
21. Quốc hội (2012), Luật Giáo dục Đại học, số: 08/2012/QH13, ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục Đại học, số: 08/2012/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2012
22. Quốc hội (2018), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học, số 24/2018/QH14, ban hành ngày 19 tháng 11 năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục Đại học, số 24/2018/QH14
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2018
23. Quốc hội (2019), Luật Giáo dục, số: 43/2019/QH14, ban hành ngày 14 tháng 6 năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục, số: 43/2019/QH14
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2019
25. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, ban hành ngày 27 tháng 9 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2007
26. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 750/QĐ-TTg về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đôi với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách Xã hội, ban hành ngày 01 tháng 6 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 750/QĐ-TTg về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đôi với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách Xã hội
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2015
27. Thủ tướng Chính phủ (2017), Quyết định số 751/QĐ-TTg về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh sinh viên, ban hành ngày 30 tháng 5 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 751/QĐ-TTg về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh sinh viên
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2017
28. Tổng cục Thống kê (2018), Niên giám thống kê tóm tắt, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tóm tắt
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2018
29. Tổng cục Thống kê (2016), Kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2016, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát mức sống dân cư Việt Nam năm 2016
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2016
30. Trường ĐH Khoa học Tự nhiên (2018), Một số trao đổi về Tự chủ giáo dục Đại học ở Việt Nam, Hội nghị Thường niên ĐHQG-HCM năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số trao đổi về Tự chủ giáo dục Đại học ởViệt Nam
Tác giả: Trường ĐH Khoa học Tự nhiên
Năm: 2018
31. Trường Đại học Kinh tế - Luật (2018), Trường Đại học Kinh tế - Luật hướng tới tự chủ đại học và đổi mới sáng tạo, Hội nghị Thường niên ĐHQG-HCM 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường Đại học Kinh tế - Luật hướng tới tự chủ đại học và đổi mới sáng tạo
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế - Luật
Năm: 2018
33. Douglas Albrecht and Adrian Ziderman (1993), Student loans: an effective instrucment for recovery in higher education, The World Bank Research Observer, vol. 8, no. 1 (January 1993), pp. 71-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Student loans: an effectiveinstrucment for recovery in higher education
Tác giả: Douglas Albrecht and Adrian Ziderman
Năm: 1993
34. Andrews M. (2015), University autonomy: not the only principle we should defend , https://www.timeshighereducation.com/opinion/university-autonomy-not-the-onlyprinciple-we-should-defend Sách, tạp chí
Tiêu đề: University autonomy: not the only principle we should defend
Tác giả: Andrews M
Năm: 2015
37. Bruce Chapman, Kiatanantha Lounkaew, Piruna Polsiri, Rangsit Sarachitti and Thitima Sitthipongpanich (2009), Thailand's Student Loan Fund: An Analysis of Interest Rate Subsidies and Repayment Hardships, Centre for Economic Policy Research, The Australian National University Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thailand's Student Loan Fund: An Analysis of InterestRate Subsidies and Repayment Hardships
Tác giả: Bruce Chapman, Kiatanantha Lounkaew, Piruna Polsiri, Rangsit Sarachitti and Thitima Sitthipongpanich
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w