Trình bày một số nghiên cứunước ngoài và trong nước phân tích tác động của các nhân tố đến xuất khẩu nông sảnnói chung và các sản phẩm nông sản cụ thể nói riêng tiếp cận theo mô hình trọ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
TRẦN THỊ XUÂN THỦY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006-2016: CÁCH TIẾP CẬN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH - 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2TRẦN THỊ XUÂN THỦY
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006-2016: CÁCH TIẾP CẬN
Ngành: KINH TẾ QUỐC TẾ
Mã số: 1610106
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN THANH LONG
TP HỒ CHÍ MINH - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dựa trên hướngdẫn của TS Trần Thanh Long và các tài liệu tham khảo đã trích dẫn Kết quả nghiêncứu là trung thực và chưa công bố trên bất cứ một công trình nào khác
Tác giả
Trần Thị Xuân Thủy
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ Tiếng Anh Nghĩa đầy đủ Tiếng Việt
AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch Tự doASEANAPEC Asia-Pacific EconomicCooperation Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu
Commonwealth of Independent
States
Cộng đồng các Quốc gia độc
lậpEEC European Economic Community Cộng đồng Kinh tế châu Âu
FAO Food and AgricultureOrganization Tổ chức Lương thực và Nôngnghiệp Liên Hiệp QuốcFDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoàiFEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố địnhFTA Free Trade Agreement Khu vực mậu dịch tự doGDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nộiGNI Gross National Income Tổng thu nhập quốc dânGNP Gross National Product Tổng sản phẩm quốc dânHS
Harmonized CommodityDescription and Coding System
Hệ thống hài hòa mô tả và mã
hóa hàng hóaIMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế
LM Lagrange Multiplier
Trang 5OLS Ordinary Least Squares Mô hình bình phương bé nhấtthô
RCA Revealed ComparativeAdvantage Chỉ số lợi thế so sánhREM Random Effects Model Mô hình tác động ngẫu nhiênSITC
Standard International Trade
Classification
Danh mục phân loại thươngmại quốc tế tiêu chuẩnTMQT International trade Thương mại quốc tế
UAE United Arab Emirates Các tiểu Vương quốc Ả rậpThống nhất
VINACAS Vietnam Cashew Association Hiệp hội điều Việt Nam
VJEPA Vietnam-Japan EconomicPartnership Agreement Hiệp định đối tác kinh tế giữaViệt Nam và Nhật Bản
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 6Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm (tổng hợp của tác giả) 17
Bảng 3.1 Nguồn thu thập một số thông tin cơ bản của luận văn 26
Bảng 3.2 Các kiểm định sau để lựa chọn mô hình phù hợp cho nghiên cứu 30
Bảng 4.1 Tỷ lệ nguyên liệu điều thô nhập khẩu/sản lượng điều xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2006-2016 39
Bảng 4.2 Diện tích và năng suất trồng điều của Việt Nam giai đoạn 2006-2016 41
Bảng 4.3 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 47
Bảng 4.4 Tóm tắt kết quả ước lượng mô hình OLS, REM, FEM đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam 48
Bảng 4.5 Giá trị VIF của các biến trong mô hình 52
Bảng 4.6 Kết quả ước lượng mô hình FEM sau khi khắc phục khuyết tật 52
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 25
Hình 4.1 Kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam giai đoạn 2001-2016 35
Hình 4.2 Thị phần xuất khẩu hạt điều trên thế giới giai đoạn 2006-2016 36
Hình 4.3 Thị phần xuất khẩu hạt điều Việt Nam giai đoạn 2006-2016 37
Hình 4.4 Kim ngạch và sản lượng nhập khẩu điều thô của Việt Nam giai đoạn 2006-2016 38
Hình 4.5 Chỉ số lợi thế so sánh (RCA) mặt hàng điều của Việt Nam và Ấn Độ giai đoạn 2006-2016 40
Hình 4.6 Kết quả kiểm định LM 49
Hình 4.7 Kết quả kiểm định Hausman 50
Hình 4.8 Mô hình FEM 51
Hình 4.9 Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi 51
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i
Trang 7MỤC LỤC v
Chương 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2
1.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 3
1.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài 5
1.2.3 Đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm 7
1.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 8
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 8
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 8
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 9
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 9
1.5 Phương pháp nghiên cứu 9
1.5.1 Nghiên cứu định tính 9
1.5.2 Nghiên cứu định lượng 10
1.5.3 Phương pháp thu thập dữ liệu 10
1.5.4 Công cụ phân tích dữ liệu 10
1.6 Ý nghĩa và giới hạn của đề tài 10
1.6.1 Ý nghĩa 10
1.6.2 Giới hạn 11
1.7 Cấu trúc của luận văn 11
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 13
2.1 Lý thuyết về mô hình trọng lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế 13
2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu 16
Trang 82.2.2 Giả thuyết nghiên cứu 19
2.2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 23
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Quy trình nghiên cứu 25
3.2 Cách thức thu thập dữ liệu 26
3.3 Công cụ phân tích dữ liệu 27
3.3.1 Tổng hợp dữ liệu 27
3.3.2 Các phương pháp phân tích dữ liệu 27
3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 32
3.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô xuất khẩu 32
3.4.2 Chỉ tiêu đánh giá trình độ xuất khẩu 32
Chương 4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HẠT ĐIỀU CỦA VIỆT NAM 34
4.1 Thực trạng hoạt động xuất khẩu hạt điều của Việt Nam giai đoạn 2006-2016 .34
4.1.1 Kim ngạch, sản lượng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam giai đoạn 2006 2016 34
4.1.2 Thị trường xuất khẩu chủ lực 35
4.1.3 Thị phần xuất khẩu hạt điều của Việt Nam 36
4.1.4 Tình hình nhập khẩu nguyên liệu điều thô của Việt Nam giai đoạn 2006 2016 38
4.1.5 Phân tích lợi thế so sánh trong xuất khẩu hạt điều của Việt Nam 40
4.1.6 Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu hạt điều của Việt Nam 43
4.2 Kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam thông qua mô hình trọng lực hấp dẫn 47
4.2.1 Thống kê mô tả các biến 47
Trang 94.2.3 Kiểm định lựa chọn mô hình và sự phù hợp của mô hình 49
Chương 5 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 57
5.1 Cơ sở đề xuất hàm ý chính sách 57
5.2 Hàm ý chính sách 57
5.2.1 Dựa vào yếu tố GDP của nước nhập khẩu 58
5.2.2 Dựa vào yếu tố dân số của nước nhập khẩu 59
5.2.3 Dựa vào yếu tố giá hạt điều thế giới 59
5.2.4 Dựa vào yếu tố giá nguyên liệu điều thô nhập khẩu 61
5.2.5 Dựa trên tỷ giá đồng tiền nước nhập khẩu/USD 62
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp của đề tài 63
5.3.1 Hạn chế của đề tài 63
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 64
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ix
PHỤ LỤC xiv
Trang 10Chương 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa thương mại đang diễn ra như hiện nay, việc xácđịnh được thế mạnh quốc gia và có những giải pháp đúng đắn để phát triển đúnghướng là một điều cần thiết và rất quan trọng Kinh nghiệm của các nước đi trướccộng với lợi thế của mình, Việt Nam đã chọn xuất khẩu nông sản là một trong nhữngngành xuất khẩu mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Năm 2016,theo số liệu từ Tổng cục Thống kê, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt xấp xỉ
177 tỷ USD trong đó xuất khẩu nông sản nói riêng đạt hơn 15,1 tỷ USD, chiếmkhoảng 8,5% tổng kim ngạch xuất khẩu Mặc dù tỉ lệ này có xu hướng giảm do sựtăng lên của công nghiệp và dịch vụ tuy nhiên nông nghiệp vẫn là thế mạnh và đóngvai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của nước ta Trong đó, hạt điều đượcxem là một trong mười nông sản chủ lực của Việt Nam (tổng hợp của tác giả theo sốliệu từ Tổng cục Thống kê) Giai đoạn 2006-2016, tổng kim ngạch xuất khẩu hạtđiều đạt xấp xỉ 15,5 tỷ USD (kim ngạch năm 2016 đạt 2,7 tỷ USD tăng gấp 6 lần sovới 455 triệu USD năm 2006) với tổng sản lượng xuất khẩu đạt xấp xỉ 2,4 triệu tấn,đưa mặt hàng điều đứng vị trí số một trong nhóm năm mặt hàng nông sản xuất khẩuchính Điều Việt Nam xuất khẩu đến 80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới Kể
từ năm 2006, Việt Nam đã vươn lên trở thành quốc gia xuất khẩu hạt điều lớn nhấtthế giới và bắt đầu vào nhóm ngành hàng nông sản chủ lực có giá trị xuất khẩu trên 1
tỷ USD vào năm 2010 Thị phần xuất khẩu hạt điều liên tục tăng, từ 32% năm 2006lên 60% năm 2016 tổng giá trị xuất khẩu nhân điều toàn cầu, giữ vị trí số một thếgiới về chế biến, xuất khẩu nhân điều
Để có được những thành tựu nhất định như trên, theo Hiệp hội Điều ViệtNam (VINACAS), Việt Nam đã tận dụng tốt những thế mạnh đặc thù của mình nhưđiều kiện tự nhiên về khí hậu, thổ nhưỡng, giống điều, nhân công giá rẻ, Tuy nhiênbên cạnh đó Việt Nam hiện đang cũng phải đối mặt với nhiều thách thức và khókhăn không kém về thiếu vùng nguyên liệu, công nghệ lạc hậu, nguy cơ cạnh tranh
từ các quốc gia khác như các nước châu Phi Bên cạnh đó, mặc dù chúng ta đứng đầu
về sản lượng sản xuất và xuất khẩu hạt điều nhưng vẫn chưa chi phối được mặt bằng
Trang 11giá cả thế giới Chính những bất cập này ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững củangành sản xuất điều nói chung và sản xuất điều cho xuất khẩu nói riêng Tuy nhiênđây là những nhận định một phần mang tính chủ quan và quan sát thống kê, cần cónhững cơ sở và luận cứ khoa học chắc chắn hơn để phân tích sâu và khách quan hơn.
Trong những năm gần đây, mô hình trọng lực hấp dẫn là một trong nhữngcông cụ hữu ích và khá phổ biến được sử dụng trong việc lượng hoá các yếu tố ảnhhưởng đến xuất khẩu Mô hình này được Tinbergen (1962) và Poyhonen (1963) khởixướng và áp dụng rộng rãi trong các nghiên cứu thực nghiệm để lượng hóa tác độngthương mại của các mối liên kết khối kinh tế Mô hình sau này được dần hoàn thiệnbởi các nhà kinh tế học khác như Bergtrad (1985), Krugman (2005) Rất nhiềunghiên cứu thực nghiệm liên quan đến xuất khẩu nói chung và xuất khẩu các ngành,mặt hàng cụ thể nói riêng đã ứng dụng mô hình lực hấp dẫn này cả trong và ngoàinước, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp cụthể, đặc biệt là các nghiên cứu nước ngoài như Hatab (2010), Ngô Thị Mỹ (2015).Còn các nghiên cứu định lượng trong nước thì chủ yếu là về ngành nông nghiệp nóichung hoặc các mặt hàng như gạo, cà phê, hồ tiêu, Hiện chưa có tác giả nào nghiêncứu về vấn đề xuất khẩu mặt hàng điều của Việt Nam ra thị trường nước ngoài theohướng tiếp cận từ mô hình trọng lực
Xuất phát từ tính cấp thiết ở trên, để góp phần đẩy mạnh xuất khẩu hạt điều
tác giả đã lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hạt điều của
Việt Nam giai đoạn 2006-2016: Cách tiếp cận theo mô hình trọng lực hấp dẫn”.
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Việc trình bày các nghiên cứu trong nước và nghiên cứu nước ngoài được sắpxếp theo lĩnh vực nghiên cứu từ trước cho đến nay Trình bày một số nghiên cứunước ngoài và trong nước phân tích tác động của các nhân tố đến xuất khẩu nông sảnnói chung và các sản phẩm nông sản cụ thể nói riêng tiếp cận theo mô hình trọng lựchấp dẫn từ đó tác giả đưa ra những đánh giá, nhận định để từ đó kế thừa và xây dựng
mô hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước về xuất khẩu nói chung
Trang 12Thai Tri Do (2006) xem xét thương mại song phương giữa Việt Nam và 23nước châu Âu dựa trên mô hình trọng lực với số liệu nghiên cứu trong giai đoạn
19932004 Nghiên cứu chỉ ra bên cạnh các nhân tố như quy mô nền kinh tế, quy môthị trường và tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng tương đối lớn thì 2 biến là khoảng cáchđịa lý và lịch sử không có sự ảnh hưởng đến thương mại song phương giữa ViệtNam và 23 nước châu Âu
Từ Thúy Anh và Đào Nguyên Thắng (2008) đã sử dụng mô hình trọng lựcvới số liệu thống kê thương mại của Tổng cục Hải quan từ năm 1998-2005 nhằmđánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của Việt Nam với
các nước ASEAN+3 Kết quả của nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Một là, ảnh hưởng đến
mức độ tập trung thương mại của Việt Nam với ASEAN+3 chủ yếu là do sự tăngtrưởng kinh tế (bao gồm cả sự tăng trưởng về GDP và GDP bình quân đầu người)
của chính Việt Nam và các đối tác Hai là, nhân tố khoảng cách dường như chỉ ảnh
hưởng đến xuất khẩu mà không ảnh hưởng đến mức độ tập trung thương mại của
Việt Nam với ASEAN+3 Ba là, sự gia nhập và thực hiện các cam kết với
ASEAN+3 của Việt Nam chưa hiệu quả nên không có tác động lớn đến tăng trưởngthương mại của Việt Nam với các nước ASEAN+3 Có thể nói, nghiên cứu này đãkhá thành công trong ứng dụng mô hình trọng lực nhằm lượng hóa các nhân tố ảnhhưởng đến mức độ tập trung thương mại
Trần Trung Hiếu và Phạm Thị Thanh Thủy (2010), trong nghiên cứu ứngdụng mô hình lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế để xem xét các nhân tố ảnhhưởng đến xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2005 với 22 quốc gia và vùnglãnh thổ Theo đó kết quả cho rằng GDP của Việt Nam, GDP của quốc gia nhậpkhẩu, tổng giá trị thực hiện FDI từ quốc gia nhập khẩu đầu tư vào Việt Nam, yếu tố
là thanh viên của AFTA, đường biên giới chung giữa Việt Nam và nước nhập khẩuđều tác động tích cực đến xuất khẩu Trong khi đó khoảng cách địa lý lại không có ýnghĩa thống kê
Nguyen Anh Thu (2012), nghiên cứu và đánh giá ảnh hưởng của AFTA vàVJEPA đến dòng chảy thương mại của Việt Nam, dữ liệu trong giai đoạn 2004-2011được thu thập với 39 quốc gia đối tác xuất và nhập khẩu quan trọng nhất Nghiên
Trang 13cứu chỉ ra GDP nước nhập khẩu, GDP bình quân đầu người nước nhập khẩu, việctham gia hiệp định AFTA có tác động cùng chiều, trong khi đó tỷ giá thực và khoảngcách có tác động ngược chiều lên dòng chảy thương mại.
Nguyen Hai Tho (2013), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩucủa Việt Nam, giai đoạn nghiên cứu 1995-2011 với 40 quốc gia có khối lượngthương mại lớn nhất của Việt Nam Kết quả cho thấy GDP Việt Nam, GDP nướcnhập khẩu và tỷ giá VND/nước nhập khẩu tác động tích cực lên xuất khẩu của ViệtNam trong khi đó yếu tố đầu tư trực tiếp và nước xuất khẩu của Việt Nam, khoảngcách có tác động tiêu cực lên đối tượng nghiên cứu
Tran Lan Huong (2017), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩuhàng hóa của Việt Nam đến các nước Đông Nam Á giai đoạn 1997-2015 Kết quảnghiên cứu cho thấy trong khi GDP gộp của Việt Nam và nước nhập khẩu, đườngbiên giới chung, yếu tố không giáp biển của nước nhập khẩu có tác động tích cực thìdân số của Việt Nam, khoảng cách và thành viên các nước khu vực sông Mê Kông
có tác động tiêu cực lên xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
1.2.1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước về nông sản nói chung
Thi Hong Hanh Bui, Qiting Chen (2015), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởngđến xuất khẩu gạo của Việt Nam dựa vào mô hình trọng lực, số liệu được thống kêtrong khoảng thời gian 2000-2013 với 15 đối tác Việt Nam xuất khẩu gạo nhiều nhấttrong giai đoạn nghiên cứu, tác giả sử dụng FEM để xem xét tác động Kết quả chothấy GDP nước nhập khẩu, dân số nước nhập khẩu, giá xuất khẩu vả tỷ giá giữaVNĐ và đồng tiền nước nhập khẩu có tác động tích cực lên xuất khẩu gạo Việt Nam
Ngô Thị Mỹ (2016), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nôngsản của Việt Nam dựa trên mô hình trọng lực, chỉ ra các nhân tố tác động đến kimngạch xuất khẩu nông sản nói chung bao gồm các nhân tố: GDP của Việt Nam, GDPcủa nước nhập khẩu, dân số của Việt Nam, dân số của nước nhập khẩu, diện tích đấtnông nghiệp, khoảng cách địa lý, khoảng cách về trình độ phát triển của Việt Nam vànước nhập khẩu, tỷ giá hối đoái, độ mở của nền kinh tế, việc tham gia các tổ chứckinh tế như WTO, APEC
Trần Thị Bạch Yến và Trương Thị Thanh Thảo (2017), nghiên cứu các nhân
Trang 14tố ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo Việt Nam sang thị trường ASEAN, kết quả phântích bằng mô hình trọng lực cho thấy GDP Việt Nam, khoảng cách địa lý giữa ViệtNam và nước nhập khẩu, tỷ lệ lạm phát của Việt Nam, diện tích đất trồng lúa củaViệt Nam có tác động tích cực lên xuất khẩu gạo, trong khi đó khoảng cách về trình
độ phát triển kinh tế giữa Việt Nam và nước nhập khẩu được đo lường bằng chênhlệch thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam so với các quốc gia đầu tư có tácđộng tiêu cực lên xuất khẩu gạo
1.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài
1.2.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài về xuất khẩu nói chung
Joel Hinaunye Eita (2008), trong nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đếnxuất khẩu Namibian sử dụng mô hình trọng lực trong đó nghiên cứu thương mại giữaNamibian và 38 đối tác thương mại trong giai đoạn 1998-2006 Kết quả cho thấyGDP của nước xuất khẩu và GDP của nước nhập khẩu có tác động tích cực đến kimngạch xuất khẩu, GDP bình quân đầu người nước nhập khẩu có tác động tiêu cựcđến xuất khẩu, GDP bình quân đầu người nước xuất khẩu không có tác động đáng kểđến xuất khẩu, tỷ giá hối đoái thực cũng không có tác động đến xuất khẩu, khoảngcách địa lý tác động tiêu cực đến xuất khẩu, việc tham gia các hiệp định thương mại
và đường biên giới chung tác động tích cực đến xuất khẩu
Ganesh Kumar, Shinoj, Joshi (2011) trong nghiên cứu về định lượng tiềmnăng xuất khẩu của Ấn Độ đối với mặt hàng cá và thủy sản sử dụng mô hình trọnglực nghiên cứu định lượng độ co giãn của xuất khẩu đối với các nhân tố khác nhaunhư khoảng cách địa lý, quy mô nền kinh tế của các nước nhập khẩu, dân số, sảnlượng sản xuất nội địa, thuế nhập khẩu, trong khoảng thời gian 2003-2007 với đốitượng là 15 nước nhập khẩu thường xuyên và ổn định nhất Kết quả cho rằng GDP
và dân số của nước nhập khẩu, khoảng cách địa lý và sản lượng cá xuất khẩu có ảnhhưởng tích cực đến kim ngạch xuất khẩu, trong khi thuế nhập khẩu ảnh hưởng tiêucực đến thương mại song phương Thỏa thuận thương mại tự do giữa các quốc giakhông góp phần đáng kể tăng cường thương mại song phương trong các sản phẩmthủy sản
Safdari và Motiee (2011) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến lượng
Trang 15cung xuất khẩu của Iran sang các quốc gia khác Mô hình lý thuyết lượng hóa khốilượng cung xuất khẩu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: giá xuất khẩu, giá trongnước, khối lượng sản xuất trong nước, GNP của Iran và tỷ giá hối đoái Dữ liệu theonăm giai đoạn 1970-2007 Nghiên cứu sử dụng phương pháp ARDL Kết quả nghiêncứu cho thấy khối lượng xuất khẩu chịu ảnh hưởng bởi khối lượng sản xuất trongnước, giá xuất khẩu, tỷ giá hối đoái, GNP của Iran.
Jeffrey H Bergstrand (2014), nghiên cứu về ảnh hưởng của các hiệp định hộinhập quốc tế, biên giới quốc gia và khoảng cách địa lý đến thương mại quốc tế Bàinghiên cứu sử dụng mô hình trọng lực hấp dẫn và phân tích bằng OLS, nghiên cứuđược thực hiện với nguồn số liệu trong khoảng thời gian 1990-2002, tính đến đồngthời ảnh hưởng của các nhân tố về các hiệp định hội nhập quốc tế (thể hiện thôngqua chi phí xuất khẩu so với chi phí trong nước), biên giới quốc gia và khoảng cáchđịa lý đến thương mại quốc tế Nghiên cứu cho rằng vai trò của các hiệp định hộinhập quốc tế, khoảng cách địa lý có vai trò gia tăng, trong khi vai trò của biên giớiquốc gia có xu hướng giảm sự ảnh hưởng đối với thương mại quốc tế
1.2.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài về nông sản nói chung
Gbetnkom và Khan (2002), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới 3 loại nôngsản xuất khẩu của Cameroon là ca cao, cà phê và chuối, bằng công cụ OLS, vớinguồn số liệu thứ cấp được sử dụng trong giai đoạn 1971-1996 Tuy nhiên, nghiêncứu này lại thiên nhiều về các nhân tố tạo động lực cho xuất khẩu một số nông sản
cụ thể Nghiên cứu này cho rằng các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu 3 loại nôngsản trên bao gồm: lượng cung xuất khẩu, tỉ giá hối đoái, thời tiết (được tính bằnglượng mưa trung bình năm), chính sách hỗ trợ tín dụng xuất khẩu, cơ sở hạ tầngđường sá
Sevela (2002), sử dụng mô hình trọng lực để nghiên cứu tác động của cácnhân tố đến giá trị xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp nhóm 0 theo SITC (thực phẩm
và động vật sống) của Cộng hòa Séc Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn1999-2002 bằng phương pháp OLS với dữ liệu chép đã chỉ ra được 3 nhân tố (GNI,GNI bình quân đầu người và khoảng cách địa lý) có tác động đến xuất khẩu sảnphẩm nông nghiệp của Cộng hòa Séc
Trang 16Ekrem Erdem & Saban Nazlioglu (2008) nghiên cứu về xuất khẩu sản phẩmnông nghiệp của Thổ Nhĩ Kỳ sang EU Bài nghiên cứu sử dụng mô hình trọng lựchấp dẫn và phân tích bằng REM, nghiên cứu được thực hiện với 23 quốc gia EUtrong giai đoạn 1996-2004 Kết quả cho thấy trong khi GDP, dân số nước nhập khẩu,dân số Thổ Nhĩ Kỳ sống ở EU, việc tham gia hiệp định hải quan, khí hậu có tác độngtích cực thì khoảng cách địa lý và diện tích đất canh tác nông nghiệp lại có tác độngtiêu cực đến kim ngạch xuất khẩu nông sản của Thổ Nhĩ Kỳ.
Hatab, Romstad, Huo (2010) trong nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đếnxuất khẩu nông nghiệp Ai Cập, cách tiếp cận theo mô hình lực hấp dẫn đã nghiêncứu trong khoảng thời gian 1994-2008 đối với 50 quốc gia đối tác nhập khẩu lớnnhất, sử dụng dữ liệu bảng và phân tích bằng FEM, cho rằng GDP Ai Cập tác độngcùng chiều, GDP nước nhập khẩu, biến chung biên giới và ngôn ngữ tác động cùngchiều đến kim ngạch xuất khẩu nông sản của Ai Cập, GDP bình quân đầu người AiCập, khoảng cách địa lý hai nước tác động ngược chiều, trong khi đó thu nhập bìnhquân đầu người nước nhập khẩu, liên kết kinh tế trong khu vực không có tác độngđáng kể
1.2.3 Đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm
Các nghiên cứu về xuất khẩu sử dụng mô hình trọng lực được trình bày ởphần 1.2.1 và 1.2.2 được trình bày ở nhiều khía cạnh khác nhau: xuất khẩu của mộtquốc gia, của một ngành hàng hay một mặc hàng cụ thể Tuy nhiên nhìn chung cácnghiên cứu đều có các yếu tố không thể thiếu của mô hình trọng lực hấp dẫn như:GDP nước xuất khẩu và nhập khẩu, dân số nước xuất khẩu và nhập khẩu, khoảngcách địa lý Bên cạnh đó tùy theo từng ngữ cảnh riêng mà có sự khác biệt một sốyếu tố khác như tỷ giá hối đoái, giá sản xuất, giá thế giới, sản lượng sản xuất,
Các công cụ định lượng được sử dụng bao gồm: OLS, FEM, REM nhằmkiểm định mức độ phù hợp của mô hình, các giả thuyết nghiên cứu và mức độ ảnhhưởng cụ thể của các yếu tố đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều
Tác giả đã nỗ lực tìm kiếm các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đếnxuất khẩu mặt hàng hạt điều, cả nghiên cứu định tính và theo mô hình trọng lựcnhưng không tìm thấy
Trang 171.3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu mặthàng hạt điều của Việt Nam Trên cơ sở đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm đẩymạnh hoạt động xuất khẩu hạt điều của Việt Nam
Từ mục tiêu tổng quát, tác giả đưa ra mục tiêu cụ thể như sau:
Một là, đề xuất mô hình các nhân tố tác động đến kim ngạch xuất khẩu một
ngành hàng của một quốc gia
Hai là, phân tích thực trạng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam.
Ba là, phân tích mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngạch
xuất khẩu hạt điều của Việt Nam
Bốn là, đề xuất hàm ý chính sách nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hạt
điều của Việt Nam tầm nhìn đến năm 2025
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
Một là, các nhân tố nào ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt
Nam?
Hai là, thực trạng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong giai đoạn
2006-2016 như thế nào?
Ba là, mức độ tác động của từng nhân tố đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều
của Việt Nam?
Bốn là, những hàm ý chính sách nào nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hạt
điều của Việt Nam trong thời gian tới?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sangthị trường các nước trên thế giới
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Về nội dung
Đánh giá và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến xuất khẩu hạtđiều của Việt Nam thông qua mô hình trọng lực hấp dẫn
Trang 181.4.2.2 Về không gian
Luận văn nghiên cứu hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng hạt điều (mã HS:080132) giữa Việt Nam và 20 thị trường nhập khẩu lớn nhất (chiếm 77,6% tổng kimngạch xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu 2006-2016 theo tính toáncủa tác giả chi tiết theo Phụ lục 1) bao gồm: Mỹ, Trung Quốc, Hà Lan, Anh, Úc,Đức, Canada, Thái Lan, I-xra-en, Ý, Nga, Ấn Độ, Pháp, các Tiểu vương quốc Ả RậpThống nhất, Li-Băng, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Hàn Quốc
Bên cạnh đó, mặc dù danh mục xuất khẩu mặt hàng hạt điều của Việt Nambao gồm hai mã HS là: 080131 “Fresh or dried cashew nuts, in shell” và 080132
“Fresh or dried cashew nuts, shelled” nhưng tác giả chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứucủa luận văn với mã HS 080132, lý do là vì hạt điều xuất khẩu mã 080132 chiếmtrung bình đến khoảng 99% giá trị kim ngạch xuất khẩu trong tổng tất cả các loạiđiều xuất khẩu (theo số liệu tổng hợp của tác giả từ Trademap)
1.4.2.3 Về thời gian
Luận văn sử dụng nguồn số liệu thứ cấp để nghiên cứu trong giai đoạn 2016
2006-1.5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở kế thừa từ các nghiên cứu trước, luận văn kết hợp các phươngpháp như:
1.5.1 Nghiên cứu định tính
Một là, phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết.
Hai là, phương pháp phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh.
1.5.2 Nghiên cứu định lượng
Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, mô hình kinh tế lượng hồi quy
dữ liệu bảng để xác định nhân tố đại diện hoặc các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tácđộng của từng nhân tố đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam
Mô hình kinh tế lượng hồi quy dữ liệu bảng gồm các phương pháp ước lượng
mô hình: Pooled OLS, FEM, REM Sau đó sử dụng kiểm định LM và Hausman đểlựa chọn phương pháp phù hợp với mô hình
Trang 191.5.3 Phương pháp thu thập dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp theo năm được thu thập trong giai đoạn2006-2016 để đạt được mức độ ý nghĩa nhất định Dữ liệu nghiên cứu được thu thập
từ Niên giám thống kê Việt Nam, Tổng cục Thống kê Việt Nam, Tổng cục Hải quanViệt Nam, Ngân hàng Thế giới, Bộ Nông nghiệp, Hiệp hội điều Việt Nam(VINACAS), Quỹ Tiền tệ Quốc tế, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên HiệpQuốc, Trade map, UN Comtrade, Hiệp hội Lương thực thế giới
1.5.4 Công cụ phân tích dữ liệu
Sử dụng phần mềm Stata 14.2 trong việc thống kê mô tả và thực hiện phântích mô hình hồi quy dữ liệu bảng
1.6 Ý nghĩa và giới hạn của đề tài
1.6.1 Ý nghĩa
Một là, đóng góp về lý thuyết: Góp phần hệ thống lại các lý thuyết về xuất
khẩu hàng hóa
Hai là, đóng góp về thực tiễn: Cung cấp các luận cứ khoa học trong việc đề ra
các hàm ý chính sách nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hạt điều Việt Nam sang nước ngoài,đồng thời tạo nền tảng cho các nhà hoạch định chính sách Việt Nam có các biệnpháp thích hợp nhằm đẩy mạnh và tạo nền tảng vững chắc tạo thương hiệu cho hạtđiều Việt Nam trên thị trường thế giới
1.6.2 Giới hạn
Do phạm vi nghiên cứu rộng, điều kiện về thời gian và ngân sách thực hiệnnghiên cứu có giới hạn, tác giả chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp, tác giả gặp nhiều khókhăn, bị động trong việc tiếp cận các dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu Phạm vi giớihạn mặt hàng nghiên cứu như đã được giải thích ở phần 1.4.2.2, chỉ nằm trong mã
HS code 080132
1.7 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 5 chương vớinội dung chính như sau:
Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu.
Cung cấp thông tin bao quát về tính cấp thiết của nghiên cứu, mục tiêu và câu
Trang 20hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa
và hạn chế của nghiên cứu Đồng thời trình bày tổng quan các nghiên cứu trong nước
và nước ngoài liên quan đến xuất khẩu nói chung và xuất khẩu nông sản và cụ thể làhạt điều nói riêng để làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu ở chương 2
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Trình bài lý thuyết nền về mô hình trọng lực hấp dẫn được sử dụng trongnghiên cứu dòng chảy thương mại Trình bày cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu, giảthuyết nghiên cứu từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất để nghiên cứu các nhân
tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Trình bày quy trình nghiên cứu, phương pháp định tính và định lượng vànguồn dữ liệu nghiên cứu, nguồn dữ liệu, công cụ phân tích và các lý thuyết kiểmđịnh lựa chọn mô hình, các khuyết tật tồn tại trong mô hình
Chương 4: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam giai đoạn 2006-2016.
Trình bày thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng hạt điều của Việt Namtrong giai đoạn nghiên cứu 2006-2016 Đồng thời chương này tác giả cũng phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hạt điều của Việt Nam bằng mô hình trọng lựchấp dẫn
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách.
Từ kết quả chương 4, đưa ra hàm ý chính sách từ các nhân tố có ảnh hưởngđến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam giai đoạn 2006-2016, tác giả cũngtrình bày một số hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài
Tóm tắt chương 1
Chương 1 cung cấp các thông tin khái quát về đề tài nghiên cứu Từ tính cấp thiết của đề tài, tác giả xác định đối tượng, phạm vi, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và nội dung chính Bên cạnh đó, tác giả cũng trình bày ý nghĩa và hạn chế của đề tài, hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài Tác giả cũng trình bày các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến xuất khẩu nói chung và xuất khẩu nông sản, hạt điều nói riêng để là cơ sở và hướng đi cho nội dung được
Trang 21trình bày ở các chương sau đây.
Trang 22Chương 2 trình bày lý thuyết về mô hình trọng lực hấp dẫn - các giai đoạn phát triển và hoàn thiện mô hình Đưa ra cơ sở đề xuất mô hình, các giả thuyết nghiên cứu, cuối cùng đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất cho đề tài Nội dung chính của chương 2 gồm những mục sau: 2.1 lý thuyết về mô hình trọng lực hấp dẫn 2.2
mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu.
2.1 Lý thuyết về mô hình trọng lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế
Những năm gần đây, mô hình hóa là phương pháp nghiên cứu được sử dụngngày càng phổ biến trong phân tích về vấn đề xuất khẩu nông sản nói chung và cácnông sản cụ thể nói riêng Mô hình được thể hiện qua việc xem xét các yếu tố có tácđộng đến kim ngạch xuất khẩu Từ đó sẽ cho ra kết quả tác động cụ thể của từng yếu
tố để từ đó đưa ra cơ sở khuyến nghị và hàm ý chính sách nhằm phát huy những yếu
tố tích cực có ảnh hưởng cùng chiều với kim ngạch xuất khẩu, hạn chế tác động củacác yếu tố tiêu cực ảnh hưởng ngược chiều đến kim ngạch xuất khẩu
Các lý thuyết tiêu biểu về xuất khẩu hàng hóa: lý thuyết cổ điển, lý thuyết tân
cổ điển, lý thuyết thương mại mới và lý thuyết lợi thế cạnh tranh là những nền tảng
và đã cung cấp cơ sở lý thuyết khoa học, logic và có tính thực tiễn cao về nguyênnhân dẫn đến thương mại quốc tế và làm thế nào phát huy lợi thế quốc gia và lợi thếkinh tế làm nền tảng để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình Thương mại quốc
tế có nguồn gốc từ sự chuyên môn hóa trong sản xuất Sự chuyên môn hóa có đượcbởi vì mỗi nền kinh tế có những lợi thế nhất định trong sản xuất hàng hóa, chẳng hạn
sự khác biệt về công nghệ (lý thuyết Ricardo), sự dồi dào về các yếu tố sản xuất (lýthuyết H-O) hoặc hiệu quả tăng theo quy mô (lý thuyết thương mại mới) Tuy nhiên,các lý thuyết này lại chưa thể giải thích tại sao quy mô thương mại của một số quốcgia lại lớn hơn các quốc gia khác Mô hình trọng lực được xây dựng nhằm khắc phụchạn chế này
Mô hình trọng lực lần đầu tiên được giới thiệu bởi Tinbergen (1962) ứng
dụng định luật vạn vật hấp dẫn theo đó lực hấp dẫn giữa hai vật thể có tỷ lệ thuận vớikhối lượng của chúng và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng, ý
Trang 24thuận với quy mô nền kinh tế của hai quốc gia (được tính bằng GDP hoặc GNP) và
tỷ lệ nghịch với khoảng cách địa lý giữa hai quốc gia Mô hình lý thuyết cơ bản giữahai nền kinh tế A và B được biểu diễn theo công thức sau:
Trong đó G là số không đổi, F là tổng mức lưu chuyển ngoại thương giữa haiquốc gia A và quốc gia B, M và M là quy mô nền kinh tế của hai quốc gia A và quốcgia B (thường là GDP hoặc GNP), D là khoảng cách địa lý giữa hai quốc gia A vàquốc gia B Logarit cả hai vế của phương trình, ta có thể chuyển đổi thành một côngthức tuyến tính sử dụng cho phân tích kinh tế lượng như sau (lưu ý: hằng số G là mộtphần của P ữ)
LnF
AB =Po + Pỉ ln(M
A ) +P2 (M
B ) -/h ln (DAB ) + s
Linneman (1966) cho rằng phương trình trọng lực có thể được suy ra từ sự
cân bằng giữa cung của nước xuất khẩu A và cầu của nước nhập khẩu B Các yếu tốtác động tới xuất khẩu từ quốc gia A và B được chia thành 3 nhóm: nhóm 1 gồm cácyếu tố tác động đến tổng cung tiềm năng của nước xuất khẩu A (gồm có: tổng sảnphẩm quốc dân, quy mô dân số và có thể cả yếu tố thu nhập hoặc sản phẩm quốc nộibình quân đầu người); nhóm 2 gồm các yếu tố tác động đến tổng cầu tiềm năng củanước nhập khẩu B (gồm có tổng sản phẩm quốc dân, quy mô dân số và có thể cả yếu
tố thu nhập hoặc sản phẩm quốc nội bình quân đầu người của nước nhập khẩu);nhóm thứ 3 gồm các yếu tố cản trở dòng thương mại giữa hai nước A và B như chiphí vận chuyển, hàng rào thuế quan Mô hình giả định tỷ giá hối đoái không đổi từ
đó giá hàng hóa giữa các quốc gia là tương đồng Như vậy mô hình trọng lực đượcxác định là cân bằng giữa cung và cầu
Anderson (1979) và Bergtrad (1985) cùng một số nhà nghiên cứu khác sau
đó đã cho rằng giả định tỷ giá hối đoái không đổi trong nghiên cứu của Linneman làkhông chính xác, do tồn tại hiệu ứng biên giới và do đó tác động của biến giá là hiệnhữu Tuy nhiên Anderson tiếp cận ở góc độ tổng thể nền kinh tế, kế thừa nghiên cứucủa Linneman và bổ sung giá hàng hóa các quốc gia sẽ giống nhau ở thị trường nộiđịa và khác nhau khi xuất khẩu qua biên giới do đó mô hình trọng lực thể hiện thông
F AB = G X
D AB
Trang 25nhập khẩu Trong khi đó Bergtrad tiếp cận dưới góc độ vi mô kinh tế học, ông bổsung thêm giả định, đó là có sự khác biệt về sản phẩm giữa các quốc gia (thị trườngsản phẩm là cạnh tranh độc quyền) từ đó bổ sung thêm hai yếu tố là giá hàng hóa(đại diện bằng chỉ số điều chỉnh GDP) và tỷ giá hối đoái thực Bergtrad (1989) kếthừa quan điểm của lý thuyết thương mại mới và bổ sung thêm vào mô hình hai biếnmới là sự dồi dào của các yếu tố đầu vào theo mô hình H-O và biến thị hiếu Đâycũng là mô hình tổng quát nhất và được các nhà nghiên cứu vận dụng nhiều nhất.
Koo và cộng sự (1994, 82) cho rằng, “Hàng hóa di chuyển từ quốc gia có giá
thấp đến quốc gia có giá cao Dòng chảy thương mại được giả định có tác động tíchcực đến sự thay đổi giá xuất khẩu và tác động tiêu cực đến sự thay đổi giá nhập khẩucủa nước nhập khẩu” Koo và cộng sự (1994) đã lần đầu tiên đưa biến giá hàng hóanhư là một biến độc lập vào mô hình trọng lực
Sau này, cũng đã có rất nhiều nghiên cứu được thực hiện để bổ sung nền tảng
cơ sở lý thuyết cho mô hình trọng lực Phần lớn các nghiên cứu này đều được thựchiện dựa trên các lý thuyết thương mại truyền thống như lý thuyết Ricardo, lý thuyếtH-O và lý thuyết thương mại mới Điều đó giúp cho mô hình trọng lực ngày cànghiệu quả và có độ tin cậy cao trong việc lượng hóa các yếu tố tác động đến dòngthương mại hai chiều
Tóm lại có thể hệ thống lại các nhân tố ảnh hưởng đến luồng xuất nhập khẩuchung của quốc gia dựa trên nền tảng mô hình lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế
cơ bản theo nghiên cứu Linneman (1966) thành ba nhóm như sau:
Một là, nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến cung được đại diện bởi: GDP bình
quân đầu người của quốc gia xuất khẩu; dân số quốc gia xuất khẩu; đầu tư trực tiếpvào quốc gia xuất khẩu
Hai là, nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến cầu được đại diện bởi: GDP bình
quân đầu người quốc gia nhập khẩu; dân số quốc gia nhập khẩu
Ba là, nhóm các yếu tố cản trở/thúc đẩy thương mại được đại diện bởi: tỷ giá
hối đoái giữa đồng tiền hai quốc gia, tỷ lệ lạm phát hai quốc gia; sự mở của thương
Trang 26các quốc gia, khoảng cách giữa hai quốc gia.
2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu
2.2.1 Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu
Như trình bày ở phần 1.3 chương 1, trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiềunghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuấtkhẩu nông sản nói riêng, cả nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng sử dụng
mô hình trọng lực Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về mặt hàng điều nói riêng, chỉtập trung vào các mặt hàng nông sản như gạo, cà phê, cacao và lĩnh vực nông nghiệpnói chung
Do các điều kiện về thời gian và không gian, bản chất các loại hàng hóa khácnhau nên các nhân tố ảnh hưởng có thể không giống nhau Tác giả tiến hành tổnghợp một số nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu dựa trên các nghiên cứu sử dụng môhình trọng lực, chi tiết cụ thể được hiện trong Bảng 2.1 như sau:
Trang 27Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm (tổng hợp của tác giả)
Các yếu
tố tác
động đến
cung
GDP nước xuất khẩu Cùng chiều (+) Richard K Abrams (1980), Gbetnkom và Khan (2002), Joel Hinaunye Eita (2008), Thai Tri
Do (2006), Ngô Thị Mỹ (2016), Trần Thị Bạch Yến và Trương Thị Thanh Thảo (2017)Giá nguyên liệu nhập
khẩu điều thô Cùng chiều (+)
Safdari và Motiee (2011), Koo, W W., Karemera, D., & Taylor, R (1994), Thi Hong Hanh
Bui, Qiting Chen (2015)
Các yếu
tố tác
động đến
cầu
GDP nước nhập khẩu Cùng chiều (+)
Ekrem Erdem & Saban Nazlioglu (2008), Hatab, Romstad, Huo (2010), Joel Hinaunye Eita
(2008), Thi Hong Hanh Bui, Qiting Chen (2015), Nguyen Hai Tho (2013)Dân số nước nhập
Trần Thị Bạch Yến và Trương Thị Thanh Thảo (2017), Ngô Thị Mỹ (2016), Ekrem Erdem
& Saban Nazlioglu (2008), Sevela (2002)
Khoảng cách địa lý Ngược chiều (-)
Ekrem Erdem & Saban Nazlioglu (2008), Sevela (2002), Hatab, Romstad, Huo (2010),
Tran Lan Huong (2017)Giá thế giới Cùng chiều (+) Safdari và Motiee (2011), Koo, W W., Karemera, D., & Taylor, R (1994), Thi Hong HanhBui, Qiting Chen (2015)
Tỷ giá hối đoái Cùng chiều (+) hoặc
ngược chiều (-)
Gbetnkom và Khan (2002), Safdari và Motiee (2011), Ngô Thị Mỹ (2016), Thi Hong Hanh
Bui, Qiting Chen (2015), Nguyen Anh Thu (2012)Tham gia các hiệp
định thương mại tự do Cùng chiều (+)
Richard K Abrams (1980), Trần Trung Hiếu và Phạm Thị Thanh Thủy (2010), Nguyen
Anh Thu (2012), Tran Lan Huong (2017)
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Trang 28Tóm lại từ phân tích mục 1.2.1 và 1.2.2, đối với nghiên cứu các nhân tố tácđộng đến kim ngạch xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu nông sản, các mặthàng nông sản cụ thể như hạt tiêu, cà phê, hạt điều thì mô hình trọng lực được sửdụng phổ biến Việc đề xuất các nhân tố trên dựa trên cơ sở các nghiên cứu đượctrình bày, xem xét đến các đặc điểm tương đồng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hộivới Việt Nam, được phân theo ba nhóm chính theo nghiên cứu của Linneman (1966)bao gồm các yếu tố tác động đến cung, các yếu tố tác động đến cầu và các yếu tố hấpdẫn/cản trở thương mại là các yếu tố ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu điều Cụthể như sau:
Thứ nhất, các yếu tố tác động đến cung được đại diện bởi các yếu tố: bao gồm
GDP nước xuất khẩu và giá sản xuất trong nước Trong đó GDP nước xuất khẩu làbiến không thể thiếu trong mô hình trọng lực Giá nguyên liệu nhập khẩu điều thôđược xem xét theo một số nghiên cứu của Safdari và Motiee (2011), Thi Hong HanhBui, Qiting Chen (2015) trong đó nghiên cứu thứ nhất thực hiện trên quốc gia có nềnnông nghiệp tương đồng với Việt Nam là Iran về đầu tư nông nghiệp và xuất khẩucác sản phẩm có thế mạnh, nghiên cứu thứ hai thực hiện đối với mặt hàng gạo củaViệt Nam tương đồng về vị trí địa lý và mặt hàng nghiên cứu khi điều và gạo đều lànông sản có thế mạnh của nước ta
Thứ hai, các yếu tố tác động đến cầu được đại diện bởi các yếu tố: GDP nước
nhập khẩu và dân số nước nhập khẩu Trong đó GDP nước xuất khẩu là biến khôngthể thiếu trong mô hình trọng lực Dân số nước nhập khẩu được đề cập trong rấtnhiều nghiên cứu sử dụng mô hình trọng lực, tiêu biểu là các nghiên cứu về nông sảnxuất khẩu của Trần Thị Bạch Yến và Trương Thị Thanh Thảo (2017), Ngô Thị Mỹ(2016), Ekrem Erdem & Saban Nazlioglu (2008), Sevela (2002),
Thứ ba, các yếu tố hấp dẫn/cản trở thương mại bao gồm: khoảng cách địa lý,
giá thế giới, tỷ giá hối đoái, tham gia các hiệp định thương mại tự do Trong đó,khoảng cách địa lý là biến không thể thiếu trong mô hình trọng lực Giá thế giới, tỷgiá hối đoái được đề cập trong các nghiên cứu của Safdari và Motiee (2011), Koo,
W W., Karemera, D., & Taylor, R (1994), Thi Hong Hanh Bui, Qiting Chen (2015),
Trang 29Nguyen Anh Thu (2012), Gbetnkom và Khan (2002), Ngô Thị Mỹ (2016) liên quanđến xuất khẩu nông sản ở các quốc gia tương tự Trong khi đó nhân tố tham gia cáckhu mậu dịch tự do được xem xét từ các nghiên cứu xem xét khía cạnh thương mạiquốc tế ảnh hưởng đến xuất khẩu của một quốc gia hoặc khu vực tương đồng vớiViệt Nam.
2.2.2 Giả thuyết nghiên cứu
Trên cơ sở lý thuyết về mô hình trọng lực hấp dẫn, xem xét nhiều nghiên cứuthực nghiệm trong và ngoài nước Việc lựa chọn mô hình được xem xét kế thừa cácnghiên cứu liên quan và xét tính phù hợp với điều kiện và đặc điểm mặt hàng nghiêncứu của luận văn cụ thể là mặt hàng điều của Việt Nam Kế thừa các nghiên cứu đãtổng quan trong mục 2.3.1 và lý thuyết về mô hình trọng lực hấp dẫn, sau đây tác giả
sẽ phân tích các nhân tố tác động đến xuất khẩu hạt điều của Việt Nam và từ đó đưa
ra giả thuyết nghiên cứu
> Một là, sự dồi dào của quốc gia xuất khẩu Khi tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
của nước xuất khẩu tăng, cung hàng hóa và dịch vụ tăng với nhiều cơ hội xuất khẩuhơn Các nghiên cứu được liệt kê đã cho thấy rằng sự tăng lên trong GDP thường dẫnđến sự tăng lên tương ứng trong mở rộng thương mại Hầu hết các nghiên cứu vềGDP của nước xuất khẩu đều cho rằng nhân tố này tác động tích cực đến KNXK củanước xuất khẩu Điều này có thể hiểu là khi quy mô nền kinh tế tăng thì khả năngxuất khẩu cũng sẽ tăng theo, bởi vì khi đó quốc gia xuất khẩu có điều kiện đầu tưpháp triển khoa học công nghệ, giống mo'i để nâng cao năng suất, chất lượng caonhằm tăng khả năng xuất khẩu Tuy nhiên, để đại diện cho sự dồi dào của quốc giaxuất khẩu, tác giả sử dụng sản lượng sản xuất điều của Việt Nam nhằm thể hiện rõhơn tác động về phía cung đối voi xuất khẩu vì tác giả chỉ phân tích một mặt hàng làđiều và mặt hàng điều chiếm tỷ trọng không lon trong cơ cấu GDP của Việt Nam nêntác động là không đáng kể Biến này được đo lường trễ một năm phù hợp voi thực tếngành sản xuất, xuất khẩu hạt điều dựa theo nghiên cứu của Wei và các cộng sự(2012), Nugroho (2014)
Từ đó tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu như sau:
Trang 30Giả thuyết H1: biến sản lượng sản xuất hạt điều của Việt Nam có ảnh hưởng tích cực đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam.
> Hai là, giá nguyên liệu điều thô nhập khẩu Khi giá nguyên liệu điều thô nhập
khẩu tăng làm cho giá sản xuất tăng làm cho giá bán tăng (với điều kiện các yếu tốkhác giữ nguyên), nguồn cung xuất khẩu từ đó cũng tăng Tuy nhiên kim ngạch xuấtkhẩu tăng hay không lại phụ thuộc vào sản lượng xuất khẩu Điều này gián tiếp đượcthể hiện thông qua độ co giãn cầu theo giá của hàng hóa Nếu cầu co giãn ít hoặckhông co giãn theo giá thì sản lượng xuất khẩu sẽ tăng dẫn đến kim ngạch sẽ tăng,còn nếu cầu co giãn nhiều theo giá thì việc tăng giá bán sẽ dẫn đến giảm sản lượngxuất khẩu từ đó làm giảm kim ngạch xuất khẩu Bergstrand (1985, 1989), Koo vàcộng sự (1994) đã sử dụng giá sản xuất làm biến trong mô hình của họ Tác giả kỳvọng với điều là hàng hóa co giãn ít theo giá, dòng chảy thương mại được cho là cómối quan hệ tích cực với sự gia tăng của giá nguyên liệu điều thô nhập khẩu đối vớimặt hàng này
Từ đó tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu như sau:
Giả thuyết H2: giá nguyên liệu điều thô nhập khẩu của Việt Nam có ảnh hưởng tích cực đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam.
> Ba là, GDP nước nhập khẩu Đối với nước nhập khẩu GDP thể hiện khả năng
chi trả hàng hóa của quốc gia đó, do đó GDP và giá trị nhập khẩu của quốc gia đó cómối quan hệ cùng chiều và GDP đo lường khả năng tiếp nhận của các nhà nhập khẩu(Hatab và cộng sự, 2010) Khi GDP của nước nhập khẩu càng lớn, khả năng sản xuấtcủa nước đó càng cao đồng nghĩa với việc nước đó có nhu cầu cao về nguồn nguyênliêụ đầu vào, trong đó có nhập khẩu Hơn nữa, nếu xét về thu nhập khi thu nhập tănglên thì khả năng chi trả cho việc mua hàng hóa cũng tăng theo, đồng thời khi thunhập tăng lên thì nhu cầu về hàng hóa cũng trở nên đa dạng hơn từ đó thúc đẩy nhậpkhẩu hàng hóa từ nước ngoài (Joel Hinaunye Eita, 2008)
Từ đó tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu như sau:
Giả thuyết H3: GDP nước nhập khẩu có ảnh hưởng tích cực đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam.
Trang 31> Bốn là, dân số nước nhập khẩu Cùng với GDP, dân số của nước nhập khẩu
cũng có tác động đến giá trị xuất khẩu của nước xuất khẩu Tuy nhiên, ý nghĩa dân sốkhá đa dạng, vừa đại diện cho lực lượng lao động đồng thời có thể tiếp cận ở góc độquy mô thị trường Nếu nghiên cứu dưới góc độ quy mô thị trường thì khi dân sốnước nhập khẩu tăng, trong điều kiện cung của quốc gia nhập khẩu chưa kịp thay đổi,thì nhập khẩu hàng hóa sẽ tăng Như vậy, dân số của nước nhập khẩu ảnh hưởng đếnkim ngạch xuất khẩu của các nước đối tác tuy nhiên mức độ tác động của nhân tố nàytheo một số nghiên cứu là chưa rõ ràng Mặc dù vậy, dựa vào các nghiên cứu tươngđồng về mặt hàng và địa điểm nghiên cứu trong trường hợp mặt hàng nông sản vàgạo cụ thể của thị trường Việt Nam từ Trần Thị Bạch Yến và Trương Thị ThanhThảo (2017), Ngô Thị Mỹ (2016), tác giả kỳ vọng tác động của yếu tố dân số là tácđộng cùng chiều với kim ngạch xuất khẩu
Từ đó tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu như sau:
Giả thuyết H4: Dân số nước nhập khẩu có tác động tích cực đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam.
> Năm là, khoảng cách địa lý Đây là yếu tố cản trở thương mại giữa các quốc
gia, là một biến cơ bản trong mô hình trọng lực, đã từng được áp dụng khá phổ biếntrong rất nhiều nghiên cứu: Ekrem Erdem & Saban Nazlioglu (2008), Sevela (2002),Hatab, Romstad, Huo (2010), Tran Lan Huong (2017), Trong hầu hết các nghiêncứu đều chứng minh được rằng khoảng cách địa lý có tác động tiêu cực đến hoạtđộng xuất khẩu của quốc gia, khoảng cách địa lý càng lớn càng gây ra nhiều rủi rotrong vận chuyển hàng hóa giữa hai quốc gia, tốn nhiều thời gian vận chuyển, ảnhhưởng lớn đến chất lượng của hàng hóa, và gia tăng chi phí Nguyen Hai Tho (2013),Sevela (2002), Hatab, Romstad, Huo (2010), đã tính toán khoảng cách địa lý từ thủ
đô giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu
Từ đó tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu như sau:
Giả thuyết H5: khoảng cách địa lý có ảnh hưởng tiêu cực đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam.
> Sáu là, giá hạt điều của thế giới Giá là một trong những yếu tố hàng đầu để
Trang 32xác định khả năng cạnh tranh của sản phẩm Bởi vì đó là chi phí khách hàng phải trảcho sản phẩm Giá cả trên thị trường thế giới được hình thành như là quy luật cungcầu của hàng hóa quốc tế Trong cơ chế cạnh tranh hiện nay trên thị trường thế giới,giá cao không có nghĩa là khả năng cạnh tranh thấp Nó đề cập rằng sản phẩm đượcngười tiêu dùng ưa thích và họ sẵn sàng trả tiền cho sản phẩm đó Điều này làm chogiá thế giới được kỳ vọng có tác động cùng chiều đến kim ngạch xuất khẩu hạt điềucủa Việt Nam.
Từ đó tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu như sau:
Giả thuyết H6: giá hạt điều thế giới có ảnh hưởng tích cực đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam.
> Bảy là, tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái được sử dụng trong phân tích này được
định nghĩa là tỷ giá đồng tiền nước nhập khẩu/USD Sự tăng giá tương đối đồng tiềnnước xuất khẩu so với nước nhập khẩu sẽ tác động làm tăng giá trị xuất khẩu, khuyếnkhích và tác động tích cực đến tình hình xuất khẩu Các nghiên cứu của Gbetnkom vàKhan (2002), Safdari và Motiee (2011), Ngô Thị Mỹ (2016), Thi Hong Hanh Bui,Qiting Chen (2015), Nguyen Anh Thu (2012) cũng cho một kết quả tương tự Từ đótác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu như sau:
Giả thuyết H7: tỷ giá đồng tiền nước nhập khẩu/USD có ảnh hưởng tích cực đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam.
> Tám là, hiệp định thương mại tự do (FTA) Ảnh hưởng của FTA đối với hoạt
động thương mại của các quốc gia tham gia hiệp định đã được xác nhận trong nhiềunghiên cứu có ứng dụng mô hình lực hấp dẫn (Baier và Bergstrand, 2007), Richard KAbrams (1980), Trần Trung Hiếu và Phạm Thị Thanh Thủy (2010), Nguyen AnhThu (2012), Tran Lan Huong (2017) Thứ nhất, việc ký kết và tham gia vào các hiệpđịnh thương mại tự do với nhiều ưu đãi về thuế quan giúp thị trường xuất khẩu được
mở rộng và đa dạng hóa hơn với sự tham gia của nhiều đối tác thương mại mới Thứhai, hệ thống thể chế, chính sách và môi trường kinh doanh cũng từng bước đượchoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập, từ đó sẽ giúp thúc đẩy và tạo thuận lợicho thương mại song phương giữa Việt Nam và các nước
Từ đó tác giả đưa ra giả thuyết nghiên cứu như sau:
Trang 33Giả thuyết H8: Khi Việt Nam và các nước nhập khẩu tăng cường ký hiệp định thương mại tự do (FTA) thì có tác động tích cực đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam.
2.2.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Dựa vào cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu, tác giả đưa ra mô hìnhnghiên cứu như sau:
LnEXPORTíjt = Pữ +A ln PRODUCTiụ_ỵ) + A ln GDPj, + A ln POPj, + +Aln ERj +
GDP : GDP của nước nhập khẩu năm t, đơn vị USD;
POP : dân số của nước nhập khẩu, đơn vị triệu người;
ER : tỷ giá đồng tiền nước nhập khẩu j/USD trong năm t;
DIS : khoảng cách địa lý giữa thủ đô Hà Nội và thủ đô nước nhập khẩu j, đơn vịkm;
Pw t: giá điều thế giới năm t, đơn vị USD/tấn; được tính bằng tổng kim ngạch xuấtkhẩu hạt điều của thế giới chia cho tổng sản lượng xuất khẩu hạt điều của thế giới;
Pm it: giá trung bình nguyên liệu nhập khẩu điều thô của Việt Nam vào năm t; năm
t, đơn vị USD/tấn; được tính bằng kim ngạch điều thô nhập khẩu vào năm t chia chosản lượng điều thô nhập khẩu vào năm t;
Biến giả FTA : nhận giá trị 1 nếu Việt Nam và nước nhập khẩu j tham gia vào hiêp
Trang 34định thương mại tự do nhận giá trị 0 nếu không có;
p : sai số ngẫu nhiên
i là nước xuất khẩu Việt Nam
j = 1, 2, , 20 là chỉ số tương ứng cho 20 nước nhập khẩu điều chính của ViệtNam
và nước ngoài sắp xếp theo tiêu chí nghiên cứu ở chương 1, tác giả đã đưa ra cơ sở
đề xuất mô hình nghiên cứu, đưa ra các giải thuyết nghiên cứu xem xét dựa trên tính phù hợp với đặc điểm cụ thể của mặt hàng và địa điểm nghiên cứu Từ đó tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu cho nghiên cứu này.
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu mà tác giả sử dụng trong bài nghiên cứu Bên cạnh đó, tác giả cũng trình bày các cách thức thu thập dữ liệu, nguồn thu thập dữ liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu, các công cụ phân tích dữ liệu và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu Trong chương này tác giả trình bày những mục sau: 3.1 quy trình nghiên cứu, 3.2 cách thức thu thập dữ liệu, 3.3 công cụ phân tích dữ liệu, 3.4 hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.
3.1 Quy trình nghiên cứu
Trang 35Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: tổng hợp của tác giả)
Trang 363.2 Cách thức thu thập dữ liệu
Toàn bộ thông tin được sử dụng trong luận văn được thu thập từ nhiều nguồn:FAO, World Bank, Trademap và một số kênh khác Nguồn thu thập thông tin được
trình bày chi tiết ở Error! Reference source not found
Bảng 3.1 Nguồn thu thập một số thông tin cơ bản của luận văn
nhập khẩu World Bank https://www.worldbank.org/
Dân số của quốc gia
nhập khẩu World Bank https://www.worldbank org/
Khoảng cách địa lý giữa
Hà Nội và thủ đô các
nước nhập khẩu
www.freemaptools.com
Sản lượng sản xuất điều
của Việt Nam FAO http://www.fao org/home/en/
Giá nhập khẩu nguyên
liệu điều thô của Việt
Nam
FAO và tínhtoán của tác giả
https://www.trademap.org/
Tỷ giá hối đoái giữa
đồng tiền nước NK/USD IMF https://www.imf.org/external/index.htmBiến giả FT A WTO https://www.wto.org/
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
3.3 Công cụ phân tích dữ liệu
Trang 373.3.1 Tổng hợp dữ liệu
Kiểm tra dữ liệu Trên cơ sở dữ liệu thu thập được sẽ tiến hành so sánh, kiểm
tra giữa các nguồn khác nhau để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu trước khi sửdụng để tính toán Ngoài ra, kiểm tra dữ liệu nhằm phát hiện những thiếu sót, sai lệchtrong quá trình thu thập để có những điều chỉnh kịp thời Từ đó sẽ hình thành nên bộ
dữ liệu đầy đủ và chính xác nhất, đảm bảo việc phân tích sau này được chính xác vàkhách quan
Sắp xếp dữ liệu Dữ liệu kiểm tra xong sẽ được phân loại, sắp xếp theo một
trình tự logic và khoa học cho phù hợp với nội dung các chỉ tiêu nghiên cứu Từnguồn dữ liệu đã thu thập được, luận văn sử dụng hai công cụ chính để xử lý là phầnmềm máy tính EXCEL (tính các chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối) và phần mềmchuyên dụng Stata 14.2 (chạy mô hình phân tích hồi quy dữ liệu bảng) Các dữ liệusau khi tổng hợp sẽ được trình bày bằng hai hình thức chủ yếu là bảng thống kê và đồthị thống kê
3.3.2 Các phương pháp phân tích dữ liệu
3.3.2.1 Phân tích định tính
Một là, phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết Phương pháp này được
vận dụng trong chương 2 của luận văn để tìm hiểu về mô hình lý thuyết nền đượcvận dụng trong nghiên cứu và phân tích dòng chảy thương mại quốc tế từ đó tổnghợp và lựa chọn mô hình trọng lực như sự phù hợp nhất trong hướng nghiên cứu của
đề tài
Hai là, phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết Phương pháp này
được vận dụng trong chương 2 của luận văn để hệ thống hóa các lý thuyết như kháiniệm xuất khẩu, các nghiên cứu về dòng chảy thương mại, hoạt động xuất khẩu trongnước và ngoài nước để từ đó làm cơ sở cho chủ đề nghiên cứu của luận văn
Ba là, phương pháp so sánh Phương pháp này được sử dụng trong luận văn
để phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa nói chung và hạt điều nói riêng của ViệtNam trong giai đoạn nghiên cứu 2006-2016
3.3.2.2 Phân tích định lượng
Trang 38Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, mô hình kinh tế lượng hồi quy
dữ liệu bảng để xác định nhân tố đại diện hoặc các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tácđộng của từng nhân tố đến kim ngạch xuất khẩu hạt điều của Việt Nam
Phương pháp thống kê mô tả Dùng để mô tả các đặc tính cơ bản của dữ liệu
thu thập được qua các cách thức khác nhau Thông qua giá trị trung bình, lớn nhất,nhỏ nhất và độ lệch chuẩn được tính toán và trình bày, bức tranh về xuất khẩu hạtđiều và kim ngạch xuất khẩu hạt điều được phản ánh một cách tổng quát
Phương pháp hồi quy dữ liệu bảng Phân tích hồi quy là phương pháp tìm ra
mối quan hệ phụ thuộc của một biến (được gọi là biến phụ thuộc) vào một hoặcnhiều biến khác (được gọi là các biến độc lập) Căn cứ theo bản chất của yếu tố tácđộng, mô hình kinh tế lượng hồi quy dữ liệu bảng gồm các phương pháp ước lượng
mô hình: Pooled OLS, FEM, REM Sau đó sử dụng kiểm định LM và Hausman đểlựa chọn phương pháp phù hợp với mô hình trong ba phương pháp này Đặc điểmcủa ba mô hình như sau:
Một là, mô hình OLS: đây là công cụ hữu ích khi phân tích các số liệu chéo.
Tuy nhiên, do số liệu chéo và số liệu chuỗi thời gian không khắc phục được tínhkhông đồng nhất giữa các quan sát chéo nên các kết quả của ước lượng OLS thường
bị chệch và không hiệu quả Do vậy, cần phải sử dụng thêm một số kỹ thuật khác là
mô hình FEM và REM
Hai là, mô hình FEM: khắc phục được nhược điểm của OLS, mô hình cho
phép kết hợp sự khác nhau giữa các cặp quan sát chéo bằng cách cho hệ số chặn thayđổi Cụ thể, hệ số chặn của từng cặp quốc gia là khác nhau, nhưng mỗi một hệ sốchặn lại không đổi theo thời gian Hệ số chặn của từng cặp quốc gia là khác nhau bởi
vì mỗi nước đều có những đặc điểm riêng biệt Như vậy, tất cả sự khác nhau giữa cácquan sát chéo sẽ được thể hiện ở hệ số chặn, và mô hình hiệu ứng cố định cho phépcác đường hồi quy có độ dốc như nhau Với phương pháp này thì tất cả các số liệuchéo và số liệu chuỗi có thể được sử dụng trong một mô hình hồi quy Để ứng dụng
mô hình này, các biến giả sẽ được dồn hết vào hệ số chặn Do vậy, mô hình FEM phùhợp hơn trong trường hợp tồn tại mối liên hệ tương quan giữa các biến độc lập và sai
Trang 39số của mô hình vì phần sai số sẽ được chuyển vào hệ số chặn Bên cạnh đó, FEM còngiúp nghiên cứu giảm thiểu được sai sót kỹ thuật khi bỏ sót những biến độc lập quantrọng của mô hình Tuy nhiên, nhược điểm căn bản của FEM là các biến không thayđổi theo thời gian sẽ bị loại bỏ ra khỏi phương trình một cách mặc nhiên Mô hìnhnhư sau:
LnEXPORTjt = p. + pl ln PRODUCT(t_1) + p ln GDPjt + p„ ln POPjt +
■ p.ln ERijt + p5 ln DIS ijt + p6 ln Pw t + P7 lnPmit+p
8FTAjt +
V +
Trong đó p là hệ số chặn, trong mô hình này sai số ụ được tách ra thành hai phần là V
+ : V đại diện cho các yếu tố không quan sát được khác nhau giữa các đốitượng nhưng không thay đổi theo thời gian, e đại diện cho các yếu tố không quan sátđược khác nhau giữa các đối tượng và có sự thay đổi theo thời gian
Ba là, mô hình REM: cho phép phối hợp sự khác nhau giữa các quan sát chéo
bằng cách cho hệ số chặn thay đổi (tương tự FEM), nhưng mức độ thay đổi này lại làngẫu nhiên (random) Khác với FEM, REM cho rằng sự khác nhau giữa các hệ sốchặn là do sự chọn mẫu ngẫu nhiên Nói cách khác, mô hình REM phù hợp hơn trongtrường hợp tồn tại mối tương quan giữa các biến độc lập và sai số của mô hình,nhưng sự tương quan đó là ngẫu nhiên
LnEXPORTijt = p+p ln PRODUCT^) + p ln GDPJt + p ln POPJt + +p4 lnERj
Sau khi có kết quả sẽ tiến hành lần lượt các kiểm định sau để lựa chọn môhình phù hợp cho nghiên cứu
Trang 40Bảng 3.2 Các kiểm định sau để lựa chọn mô hình phù hợp cho nghiên cứu
• H1: Cov (si; Xs) 0 (biến độclập và sai số có tương quan)
• Nếu p - value > 0,05: chấp nhận giả thuyết H0, biến độc lập và sai số không tương quan, lựa chọn sử dụng mô hình REM là phù hợp
• Nếu p - value < 0,05: bác bỏ H0 và chấp nhận H1, biến độc lập và sai
số có tương quan, lựa chọn sử dụng mô hình FEM là phù hợp
Kiểm định sự phù
hợp của mô hình
• H0: Tất cả các hệ số hồi quybằng 0 (mô hình không phùhợp)
• H1: Có ít nhất một hệ số hồiquy khác 0 (mô hình là phù hợp)
• Nếu p-value > 0,05: chấp nhận H0, tất cả các hệ số hồi quy bằng 0,
mô hình là không phù hợp
• Nếu p-value < 0,05: bác bỏ H0 và chấp nhận H1, có ít nhất một hệ số hồi quy khác 0, mô hình được xem là phù hợp