1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp kiểm toán big 4 theo quan điểm kiểm toán viên (luận văn thạc sỹ luật)

125 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Tại Các Doanh Nghiệp Kiểm Toán Big 4 - Theo Quan Điểm Của Kiểm Toán Viên
Tác giả Phùng Văn Lâm
Người hướng dẫn TS. La Xuân Đào
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 461,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theotìm hiểu của tác giả, tính đến nay tại Việt Nam chưa có nghiên cứu chính thức nàoxác định các nhân tố cũng như lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chấtlượng kiểm toán BCTC

Trang 1

la

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT -

PHÙNG VĂN LÂM

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN BIG 4 - THEO QUAN ĐIỂM CỦA

KIỂM TOÁN VIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

PHÙNG VĂN LÂM

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KIỂM TOÁN BIG 4 - THEO QUAN ĐIỂM CỦA

KIỂM TOÁN VIÊN

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:TS LA XUÂN ĐÀO

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

7 ISQC1 Chuẩn mực quốc tế về Kiểm soát chất lượng

10 VACPA Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Các yếu tố quyết định đến chất lượng kiểm toán 25

Bảng 2.2 Tổng hợp 28 chỉ số tiềm năng đánh giá chất lượng kiểm toán của PCAOB 28

Bảng 2.3 Đối tượng sử dụng AQIs - PCAOB 31

Bảng 2.4 Chỉ tiêu chất lượng kiểm toán theo AQIs - ACRA 32

Bảng 3.1 Quy trình nghiên cứu 38

Bảng 3.2: Kết quả phỏng chuyên gia 40

Bảng 3.3 Thang đo chất lượng kiểm toán 45

Bảng 3.4 Thang đó tính độc lập của KTV 46

Bảng 3.5 Thang đo trình độ chuyên môn nghề nghiệp KTV 47

Bảng 3.6 Thang đo khả năng chuyên sâu của KTV 48

Bảng 3.7 Thang đo kinh nghiệm kiểm toán đối vớikhách hàng của KTV 49

Bảng 3.8 Thang đo thái độ nghề nghiệp của KTV 50

Bảng 3.9 Thang đo tính chuyên nghiệp của KTV 50

Bảng 3.10 Thang đo Ý thức tuân thủ chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của các thành viên trong nhóm kiểm toán 51

Bảng 3.11 Bảng thang đo các biến độc lập trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến CLKT BCTC tại Big 4 52

Bảng 4.1: Thống kê giới tính của KTV tại các DNKT Big 4 59

Bảng 4.2: Thống kê độ tuổi của KTV tại các DNKT Big 4 59

Bảng 4.3: Thống kê chức vụ của KTV tại các DNKT Big 4 60

Bảng 4.4: Thống kê năm kinh nghiệm công tác của KTV tại các DNKT Big 4 60

Bảng 4.5: Thống kê trình độ học vấn của KTV tại các DNKT Big 4 61

Bảng 4.6: Bảng Kiểm định độ tin cậy của từng thang đo 62

Bảng 4.7: Kiểm định độ tin cậy của thang đo CLKT BCTC 63

Bảng 4.8: Bảng KMO và Kiểm định Bartlett 63

Bảng 4.9: Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố 64

Bảng 4.10: Thống kê mô hình 67

Bảng 4.11: Bảng kết quả hồi quy của từng biến 68

Bảng 4.12: Bảng tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đến CLKT BCTC 71

Bảng 4.13: Bảng tổng hợp giả thuyết sau khi kiểm định 74

Bảng 4.14: Tầm quan trọng của các nhân tố tác động đến CLKT BCTC của các công ty kiểm toán Big 4 76

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

A.SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu của Angus Duff (2004): Dimentions of audit quality 7

Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu của Listya Yuniastuiti Rahmina và cộng sự (2014) 9

Sơ đồ 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC 12

Sơ đồ 1.4 Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến CLKT 14

Sơ đồ 1.5 Mô hình nghiên cứu về CLKT dưới góc độ chuyên môn nghề nghiệp 1

6 Sơ đồ 2.1 Chất lượng kiểm toán 23

Sơ đồ 2.2 Sự tương tác giữa các bên liên quan có ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán 24

Sơ đồ 3.1.Mô hình CLKT của Wooten (2003) 39

Sơ đồ 3.2 Các nhân tố tác động đến chất lượng kiểm toán BCTC của các DN kiểm toán Big 4 41

B HÌNH VẼ Hình 4.1: Đồ thị phân tán Normal P - P Plot 69

Hình 4.2: Đồ thị phân tán Scatterplot 70

Hình 4.3: Biểu đồ tần số Histogram 71

Trang 6

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

MỤC LỤC TRANG

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

2.1 Mụ c tiêu tổng quát 3

2.2 Mụ c tiêu cụ thể 3

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4

7 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6

1.1 TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI 6

1.2 TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 10

1.3 KHE HỔNG NGHIÊN CỨU 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA NGHIÊN CỨU 19

2.1 TỔNG QUAN CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP, CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BCTC VÀ KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN 19

2.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN 22

2.2.1 Khuôn khổ IAASB về CLKT 22

2.2.2 Bộ chỉ số AQIs của Ủy ban Giám sát các doanh nghiệp kiểm toán Hoa Kỳ -PCAOB 27

Trang 7

2.2.3 Bộ chỉ số AQIs của Cơ quan Ban hành chính sách Kế toán và Doanh nghiệp

Singapore (ACRA) 29

2.3 LÝ THUYẾT NỀN CỦA NGHIÊN CỨU 33

2.3.1 Lý thuyết đại diện và các nhân tố tác động đến CLKT 33

2.3.2 Lý thuyết cung cầu và các nhân tố tác động đến CLKT 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 36

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 37

3.2 NGUỒN DỮ LIỆU SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN 38

3.3 THIẾT LẬP MÔ HÌNH VÀ XÂY DỰNG BẢNG THANG ĐO 38

3.3.1 Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu 38

3.3.2 Xây dựng bảng thang đo 42

3.4 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU 54

3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ DỮ LIỆU THỐNG KÊ 55

3.5.1 Xử lý sơ bộ dữ liệu 55

3.5.2 Các công cụ phân tích 55

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 58

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 59

4.1 THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 59

4.1.1 Về giới tính 59

4.1.2 Về độ tuổi 59

4.1.3 Về chức vụ 60

4.1.4 Về năm kinh nghiệm công tác 60

4.1.5 Về trình độ học vấn 61

4.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TẾ 61

4.2.1 Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 61

4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 63

4.2.2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập tác động đến CLKTBCTC 63

4.2.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc chất lượng kiểm toán BCTC tại các DNKT Big 4 65

4.2.3 Phân tích hồi quy 66

4.2.3.1 Kiểm định các thang đo của mô hình 66

4.2.3.2 Kiểm định giả thuyết về hệ số tương quan tuyến tính 67

Trang 8

4.2.3.3 Kết quả chạy hồi quy 67

4.2.3.4 Phương sai của phần dư không đổi 69

4.2.3.5 Các phần dư có phân phối chuẩn 70

4.2.3.6 Kết quả kiểm định lại giả thuyết 71

4.2.3.7 Mô hình hiệu chỉnh 74

4.3 BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 81

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 82

5.1 KẾT LUẬN 82

5.2 GỢI Ý MỘT SỐ CHÍNH SÁCH 82

5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 88

5.3.1 Hạn chế của đề tài 88

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 89

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

Xã hội đã và đang ngày càng phát triển vượt bậc và sự biến đổi kinh tế chính

là tấm gương phản ánh sự phát triển đó Ngay từ thế kỷ XX sự vượt trội của khoahọc kỹ thuật đã làm ảnh hưởng rất nhiều đến các chủ thể kinh tế nói riêng cũng nhưviệc quản lý trong kinh doanh nói chung Nhiều ngành nghề mới ra đời trong đó cólĩnh vực kiểm toán đã và đang đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc hỗ trợthông tin và quản lý kinh tế Từ những năm 90 của thế kỷ trước cho đến nay xuhướng kinh doanh cũng dần dịch chuyển và Việt Nam trở thành một trong nhữngđiểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư, tập đoàn lớn trên thế giới Vì thế vai trò củangành Kiểm toán độc lập đối với riêng nền kinh tế Việt Nam ngày càng trở nên quantrọng hơn Với nhiệm vụ phải đảm bảo cho tính chính xác và minh bạch của cácthông tin tài chính, từ đó tạo sự tin tưởng cho những người sử dụng Báo cáo tài chínhnhư nhà đầu tư, bộ phận quản lý, giới công quyền, (sau đây gọi là bên thứ ba) làmtiền đề để đưa ra những quyết định kinh doanh phù hợp

Kiểm toán đóng một vai trò quan trọng trong việc lập và công bố BCTC cóchất lượng cao Tuy nhiên những bê bối từ vụ phá sản của Tập đoàn Năng lượngEnron, một trong những tập đoàn năng lượng hàng đầu nước Mỹ năm 2001, liênquan đến sự sụp đổ của Hãng Kiểm toán hàng đầu thế giới Arthur Andersen năm

2002, sau khi Hãng này phải chịu mức án phạt nửa triệu USD, đồng thời chấp nhậnphá sản do không còn uy tín trên thị trường kiểm toán, đã làm tăng lên sự lo ngại vềchất lượng kiểm toán Sau sự sụp đổ của một công ty kiểm toán hàng đầu ArthurAndersen, hàng loạt các bê bối khác về chất lượng kiểm toán của các công ty kiểmtoán độc lập đã được phanh phui liên quan đến việc đưa ra ý kiến không xác đáng vềBCTC, như trường hợp phá sản của Tập đoàn Viễn thông Worldcom (do ArthurAndersen kiểm toán) hay của Tập đoàn bán lẻ lớn thứ hai nước Mỹ Kmart (doPricewatehouse Coopers kiểm toán) Gần nhất vào tháng 4/2013, Ngân hàng hàngđầu thế giới Deutsche Bank, tiết lộ con số tài sản trị giá 395,5 tỉ Euro, tương đương19% tổng tài sản trị giá 2,03 nghìn tỉ Euro của Ngân hàng này, đã bị che giấu từ năm

2008 đến nay, nhằm tạo cái nhìn sai lệch của các nhà đầu tư về rủi ro trong bảng cân

Trang 10

đối ít hơn so với thực tế Hãng kiểm toán KPMG cũng đã phải đối mặt kiện tụng liênquan tới hai Ngân hàng JP Morgan và Bank of New York trong việc “để cho” nhà tàichính hàng đầu nước Mỹ Bernard Madoff thực hiện các phi vụ lừa đảo Gần đây vàotháng 6/2013, khối Dịch vụ Tư vấn của Hãng kiểm toán Deloitte cũng đã phải nhận

án phạt 10 triệu đôla Mỹ và phải tạm dừng hoạt động một năm do không hoàn thànhđúng vai trò tư vấn độc lập đối với Ngân hàng Standard Chartered Các vụ việc liêntiếp xảy ra như vậy đã khiến lòng tin của các nhà đầu tư vào hoạt động kiểm toán vớichức năng xác minh và bày tỏ ý kiến ngày càng giảm dần Nhiều câu hỏi được đặt ra

để tìm hiểu các nhân tố dẫn đến chất lượng kiểm toán đã không được đảm bảo: Nhân

tố về tính độc lập, đạo đức nghề nghiệp, tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm củakiểm toán viên, các nhân tố của công ty kiểm toán hay do các nhân tố tác động nàokhác?

Tại Việt Nam, sự kiện liên quan đến Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết (mãchứng khoán BBT) năm 2008 đã trở thành tâm điểm của Thị trường Chứng khoánViệt Nam khi câu chuyện lãi lỗ trên BCTC năm 2005 (do Công ty TNHH Kiểm toán

và Tư vấn A&C thực hiện kiểm toán) và năm 2006 (do Công ty TNHH Kiểm toán vàDịch vụ Tin học AISC thực hiện kiểm toán) gây nhiều tranh cãi Kết quả là cổ phiếucủa Công ty Bông Bạch Tuyết đã bị ngừng giao dịch và sau đó là bị hủy niêm yếtvào tháng 8/2009 do vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin, kinh doanh thua lỗ 3 nămliên tiếp Liên quan đến vụ việc gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cho gần 1.500 cổđông của Công ty Bông Bạch Tuyết có phần nhiều thuộc về trách nhiệm của KTVtrong việc đảm bảo độ tin cậy về tính trung thực và hợp lý của BCTC của Công tykhách hàng Ví dụ điển hình gần đây nhất là trường hợp của Công ty Cổ phần Tậpđoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành với mã chứng khoán được niêm yết trên sàn giaodịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) là TTF, Báo cáo tài chính tạingày 31/12/2015 của TTF được Công ty TNHH Kiểm toán DFK Việt Nam kiểm toánvới ý kiến chấp nhận toàn phần rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp

lý dựa trên các khía cạnh trọng yếu Nhưng đến tháng 6/2016 thì công ty công bốBáo cáo tài chính bán niên với các khoản mục chi phí thay đổi theo chiều hướng xấu

do hàng tôn kho của đơn vị khi kiểm kê lại không đúng với số liệu trên Báo cáo và

Trang 11

điều chỉnh giảm gần 980 tỷ đồng không rõ nguyên nhân dẫn đến lỗ ròng hơn 1.000 tỷđồng 6 tháng đầu năm 2016 trong khi Báo cáo tài chính cả năm 2015 trước đó lãi chỉhơn 100 tỷ Cổ phiếu của TTF giảm sàn trong 13 phiên liên tiếp, điều này gây thiệthại và bức xúc cho các cổ đông của công ty và dấy lên nghi ngờ về tính chính xáccủa BCTC đã được kiểm toán tại thời điểm 31/12/2015 do Công ty kiểm toán DFKthực hiện

Những tranh cãi về sai lệch báo cáo tài chính liên quan đến trách nhiệm củacác KTV thực hiện hay các Công ty kiểm toán cũng như các thông tin đó khiến cholòng tin của những người sử dụng BCTC giảm dần, nhiều câu hỏi đặt ra để tìm hiểunguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC Nhiều nghiên cứu về cácnhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo kiểm toán chủ yếu được thực hiện tại cácquốc gia có nền kinh tế phát triển như Anh, Mỹ, Úc, nơi mà vai trò của kiểm toán đốivới BCTC đã được các đối tượng sử dụng BCTC nhận thức một cách đúng đắn Theotìm hiểu của tác giả, tính đến nay tại Việt Nam chưa có nghiên cứu chính thức nàoxác định các nhân tố cũng như lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chấtlượng kiểm toán BCTC tại các doanh nghiệp kiểm toán Big 4 - nhóm doanh nghiệpkiểm toán chiếm trên 50% thị phần của hoạt động kiểm toán độc lập - và theo quanđiểm từ các kiểm toán viên, là những người trực tiếp thực hiện hoạt động kiểm toán

Với những lý do nêu trên, tác giả nhận thấy đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp kiểm toán Big 4 - Theo quan điểm Kiểm toán viên.” là cần thiết để góp phần làm sáng tỏ vấn đề đang

được quan tâm, đồng thời là cơ sở đề xuất một số gợi ý nhằm nâng cao chất lượngkiểm toán BCTC tại các công ty kiểm toán độc lập hiện nay

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 12

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

-Các nhân tố nào theo quan điểm của Kiểm toán viên tại các doanh nghiệpkiểm toán Big 4 ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC?

-Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chất lượng kiểm toán BCTC tại cácdoanh nghiệp kiểm toán Big 4?

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu ở đây là chất lượng kiểm toán BCTC

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tập trung nghiên cứu cụ thể:

- Phạm vi nội dung: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán Báocáo tài chính tại các doanh nghiệp kiểm toán Big 4

- Phạm vi không gian: các doanh nghiệp kiểm toán Big 4 trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu là phương pháp định lượng:

- Tác giả lập bảng khảo sát và trực tiếp gửi bảng câu hỏi đến Kiểm toán viên.Sau khi bảng hỏi được thu thập về, tác giả tiến hành xử lý số liệu nghiên cứu bằngphần mềm SPSS, sau đó kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phântích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy đa biến nhằm xác định mức độ tácđộng của từng yếu tố trong hệ thống kiểm soát rủi ro ảnh hưởng đến chất lượng kiểmtoán

-Đối tượng khảo sát: Khảo sát các Giám đốc kiểm toán, Kiểm toán viên và trợ

lý kiểm toán viên của các công ty kiểm toán Big 4

-Đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đặc biệt trong bối cảnh các sai phạm vàtranh cãi về những sai lệch BCTC liên quan đến trách nhiệm của KTV ngày càngphổ biến và nghiêm trọng Đồng thời chưa có nghiên cứu cụ thể về vấn đề này mộtcách toàn diện

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

Chương tiếp theo sẽ trình bày tổng quan lý thuyết của các nghiên cứu trướcđây về chất lượng lượng kiểm toán BCTC và cơ sở lý thuyết các nhân tố tác độngđến chất lượng kiểm toán BCTC

Trang 14

là khả năng KTV phát hiện và báo cáo về những sai phạm trọng yếu trong việc trình

bày và công bố các BCTC của các khách hàng được kiểm toán (quan điểm củaDeAgelo (1981), Palmrose, Z (1988)) Theo đó, khi đánh giá về các nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng kiểm toán, kết quả nghiên cứu của Lam and Chang (1994) chỉ

ra rằng, khả năng các KTV phát hiện được các sai phạm trọng yếu phụ thuộc vào nhiều nhân tố, đặc biệt là năng lực nghề nghiệp của KTV; còn khả năng báo cáo sai

phạm phụ thuộc vào tính độc lập của KTV (trong đó có sức ép từ phía khách hàngđược kiểm toán ) Nhiều nghiên cứu điển hình khác của các Nhà nghiên cứu đại diệncho quan điểm này là: Palmrose (1988): “Khả năng KTV không phát hiện và báo cáosai sót”; Defond & Zhang (2014): “Cung cấp CLKT cao đảm bảo BCTC chất lượngcao” Theo quan điểm này, một cuộc kiểm toán có chất lượng khi KTV đảm bảo được

về khả năng phát hiện và báo cáo các sai sót trọng yếu trong các BCTC Nói cáchkhác, vì mục tiêu của một cuộc kiểm toán để đảm bảo tính chính xác của BCTC,CLKT là xác suất mà BCTC không chứa đựng sai sót trọng yếu, nghĩa là độ tin cậycủa việc kiểm toán BCTC phản ánh CLKT

Nghiên cứu của Angus Duff (2004) “Auditqual: Dimension of audit quality”Dựa theo định nghĩa của DeAngelo về CLKT, tác giả thiết lập bảng khảo sát gồm 56câu hỏi về các khía cạnh khác nhau của CLKT dựa trên cơ sở phân tích những thôngtin đã được công bố ra bên ngoài của 20 doanh nghiệp kiểm toán lớn nhất ở Anh, gửiđến cho 500 đối tượng là những KTV cấp cao tại 16 doanh nghiệp kiểm toán lớn nhất

ở Anh và Giám đốc tài chính của 20 công ty hàng đầu từ Mỹ Kết quả chỉ ra rằng, cácnhân tố thuộc các KTV/nhóm kiểm toán (như tính độc lập, năng lực, kinh nghiệm.) vàcác nhân tố thuộc về công ty kiểm toán (như danh tiếng, qui mô, khả năng đáp ứng,dịch vụ phi kiểm toán) đều có ảnh hưởng quan trọng tới chất lượng kiểm toán

Trang 15

Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu của Angus Duff (2004): Dimentions of audit

quality

Nguồn: Dimentions of audit quality, Angus Duff, University of Paisley, 2004

Nghiên cứu của Kim Boon (2008) “Audit service quality in compulsory audittendering- Preparer perceptions and satisfaction” đã xem xét tác động của từng nhân

tố về kiểm toán lên CLKT và từ đó đánh giá mức độ thực hiện, sự hài lòng của KTVđối với nhân tố CLKT Theo kết quả của bài nghiên cứu, có 14 nhân tố tác động đếnchất lượng kiểm toán được đề cập đến đó là: Kinh nghiệm của công ty kiểm toán vànhóm kiểm toán, tính chuyên sâu trong lĩnh vực kiểm toán, năng lực kỹ thuật, tính độclập, thận trọng đúng mức, kiểm soát chất lượng, mức độ liên quan của nhân viên cấpcao của công ty kiểm toán, đạo đức nghề nghiệp, hội nghề nghiệp, chuẩn mực đạođức, thái độ hoài nghi nghề nghiệp, nhiệm kì kiểm toán và tính cách của KTV.Phương pháp khảo sát được thực hiện thông qua gửi bảng câu hỏi đến 235 chuyên giaTài chính tham gia vào Hiệp hội Tài Chính quốc gia vào tháng 5/2005 và 35 KTV củaDNKT được niêm yết Nghiên cứu rút ra được các nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởngđến CLKT Qua đó, nhóm tác giả nghiên cứu cũng đưa ra kết luận, các nhân tố ảnhhưởng đến CLKT thì cũng sẽ đảm bảo được sự hài lòng của người sử dụng BCTC

Nghiên cứu của Abdul Halim và cộng sự (2014) cũng đã tiến hành kiểm tra

Trang 16

những tác động của năng lực và sự độc lập của kiểm toán viên đến chất lượng kiểmtoán, kiểm tra xem quỹ thời gian kiểm toán có làm ảnh hưởng đến năng lực và tínhđộc lập về chất lượng kiểm toán, đông thời, kiểm tra xem cam kết chuyên nghiệp có

ảnh hưởng đến năng lực kiểm toán và sự độc lập về chất lượng kiểm toán Nghiên cứu

này thực hiện khảo sát các đối tượng là 918 kế toán công ở Indonesia vào năm 2012

Dữ liệu được thu thập bằng cách gửi 278 bảng câu hỏi một cách ngẫu nhiên, tuynhiên, kết quả chỉ thu lại được 178 bảng trả lời Tác giả đã sử dụng kỹ thuật PartialLeast Square (PLS) để phân tích và kết quả thu được là Năng lực và sự độc lập củakiểm toán viên ảnh hưởng tích cực đến chất lượng kiểm toán, có nghĩa là năng lực củakiểm toán viên cao và độc lập, chất lượng kiểm toán sẽ cao hơn Quỹ thời gian kiểmtoán tác động tiêu cực đến năng lực và sự độc lập của kiểm toán viên làm ảnh hưởngchất lượng kiểm toán, có nghĩa là quỹ thời gian kiểm toán càng nhỏ thì ảnh hưởngcàng lớn đến năng lực và sự độc lập của kiểm toán viên do đó tác động đến chất lượngkiểm toán Đồng thời, cam kết chuyên nghiệp cũng tác động đến năng lực và tính độclập của kiểm toán viên về chất lượng kiểm toán, có nghĩa là cam kết chuyên nghiệpmạnh mẽ hơn, hiệu quả cao hơn của năng lực kiểm toán và sự độc lập về chất lượngkiểm toán

Nghiên cứu của Listya Yuniastuti Rahmina và cộng sự (2014) xác định các yếu

tố kiểm toán viên độc lập, nhiệm kỳ kiểm toán và phí kiểm toán có tác động một cáchriêng rẽ hoặc đồng thời đến chất lượng kiểm toán hay không Nghiên cứu này hướngđến các đối tượng là các kiểm toán viên cao cấp, giám sát, quản lý, và người góp vốnlàm việc trong các công ty kiểm toán thành viên của FAPM Tác giả đã sử dụngphương pháp thống kê mô tả và mô hình hồi quy đa biến với mẫu nghiên cứu 143người làm việc trên 35 công ty kiểm toán tại Jakarta, Indonesia

Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu của Listya Yuniastuiti Rahmina và cộng sự

(2014)

Nguồn: Listya Yuniastuti Rahmina và cộng sự (2014)

Trang 17

Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả chính đó là: Kiểm toán viên đã được khảo sáttrong nghiên cứu này đều có mức độ độc lập cao trong việc thực hiện kiểm toán từthiết lập chương trình, làm việc và báo cáo kết quả kiểm toán cho khách hàng Vì vậy,theo nghiên cứu này kiểm toán viên độc lập có ảnh hưởng tích cực và đáng kể đếnchất lượng kiểm toán Nhiệm kỳ kiểm toán thì không có ảnh hưởng đáng kể đến chấtlượng kiểm toán Phí kiểm toán thì có thể tạo ra chất lượng kiểm toán tốt hơn tùythuộc vào việc chuyển giao rủi ro, sự phức tạp của dịch vụ, mức độ chuyên môn cầnthiết, cơ cấu chi phí của Công ty kế toán công chúng, và những tư vấn chuyên mônkhác Vì vậy phí kiểm toán có ảnh hưởng tích cực và đáng kể đến chất lượng kiểmtoán Kết quả của kiểm định hệ số hồi quy đồng thời (Kiểm định F) cho thấy rằngkiểm toán viên độc lập, nhiệm kỳ kiểm toán và phí kiểm toán đều đồng thời ảnhhưởng đến chất lượng kiểm toán Mức độ ảnh hưởng của các biến tính độc lập củakiểm toán viên, nhiệm kỳ kiểm toán và phí kiểm toán tác động đồng thời đến biếnchất lượng kiểm toán đạt mức 21,4%, có nghĩa là có đến 78,6% các yếu tố còn lạikhông được xem xét trong nghiên cứu này có ảnh hưởng đến biến chất lượng kiểmtoán Các yếu tố khác có thể bao gồm như sự hiểu biết của kiểm toán viên về kiểmsoát nội bộ, số lượng kiểm toán viên, chuyên môn của kiểm toán viên, rủi ro kiểmtoán, và các yếu tố khác nhau khác ngoài mô hình.

Hay một nghiên cứu khác của Iman Sarwokoa và cộng sự (2014) đã điều traảnh hưởng của năng lực chuyên môn, tính độc lập của kiểm toán viên và thủ tục kiểmtoán để phát hiện gian lận ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán Mẫu nghiên cứu baogồm 50 công ty kế toán công được đăng ký trên thị trường chứng khoán Indonesia

Trang 18

Dữ liệu được sử dụng trong bài nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp thu thập từ khảo sát bảngcâu hỏi, phỏng vấn Nghiên cứu đã sử dụng mô hình hồi quy đa biến để tìm ra mốiliên hệ giữa các yếu tố Các kết quả từ nghiên cứu này cho thấy năng lực chuyên môn

và tính độc lập của kiểm toán viên có ảnh hưởng đáng kể đến việc thực hiện các thủtục kiểm toán để phát hiện gian lận Bên cạnh đó, năng lực, tính độc lập của kiểm toánviên và các thủ tục kiểm toán để phát hiện gian lận cũng ảnh hưởng đáng kể đến chấtlượng kiểm toán

1.2 TỔNG QUAN CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

So với các nước có hoạt động kiểm toán độc lập phát triển, hoạt động kiểmtoán độc lập Việt Nam vẫn còn khá mới mẻ, đặc biệt là lĩnh vực kiểm toán báo cáo tàichính Do đó, các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chất lượng kiểm toánBCTC không nhiều, chỉ mới xuất hiện trong thời gian gần đây Trong số nhữngnghiên cứu đã được công bố trên, một số nghiên cứu điển hình có thể kể đến như sau:

Nghiên cứu của Bùi Thị Thuỷ (2012) tiến hành xác định các nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng kiểm toán và đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đếnchất lượng kiểm toán BCTC của các DNNY trên thị trường chứng khoán Việt Nam.Dựa trên mô hình CLKT của Duff (2004), tác giả sử dụng các phương pháp phân tíchtổng hợp thông tin từ nguồn tài liệu trong và ngoài nước kết hợp phân tích thực trạng

tại Việt Nam, điều tra và xử lí dữ liệu bằng phần mềm SPSS thông qua Bảng câu hỏi

để khảo sát các kiểm toán viên thuộc các doanh nghiệp kiểm toán về ảnh hưởng củacác nhân tố đến chất lượng kiểm toán BCTC Thực hiện phỏng vấn chuyên gia là

những lãnh đạo các công ty kiểm toán, nhà đầu tư để làm rõ hơn kết quả khảo sát.

Nghiên cứu đã phân tích thực trạng tại Việt Nam và hệ thống hóa 16 nhân tố có ảnhhưởng tới chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) của các doanh nghiệp niêmyết (DNNY) trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam hiện nay, các nhân tốđược chia thành 3 nhóm, gồm: Nhóm nhân tố bên ngoài, nhóm nhân tố về kiểm toánviên và nhóm nhân tố doanh nghiệp kiểm toán Trong số này, tác giả phát triển 12 tiêuchí đo lường 3 nhân tố thuộc nhóm Bên ngoài (Môi trường pháp lý, Doanh nghiệpniêm yết và Kiểm soát bên ngoài) phù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam

Trang 19

Sơ đồ 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC

Nguồn: Bùi Thị Thủy (2013), “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC của các doanh nghiệm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”

Bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Mai (2013) đã đánh giá tầm quan trọng của một số thuộc tính thuộc về KTV trong việc ra quyết định khi thực hiện kiểm toán

và ảnh hưởng từ các quyết định của KTV đến chất lượng KTĐL Nghiên cứu xây

Trang 20

dựng bảng câu hỏi dựa trên nền 20 thuộc tính của KTV trong nghiên cứu của hai tác giả Mohammsad và James Shanteau (1992) và ba thuộc tính được tác giả thêm vào Thông qua bảng câu hỏi khảo sát 100 đối tượng là các trợ lý kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán, KTV, kết quả cho thấy các đặc điểm về nhận thức kiến thức là quan trọng nhất đối với một KTV, tiếp theo là phong cách đặc trưng và chiến lược giải quyết vấn

đề của KTV và cuối cùng là các đặc tính về vẻ bề ngoài của KTV

Nghiên cứu của Phan Văn Dũng (2015) khám phá nhân tố chất lượng kiểmtoán và đo lường tác động của các nhân tố đến chất lượng kiểm toán và Tính chuyênnghiệp của KTV của các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam Mục tiêu cụ thể củanghiên cứu này là khám phá và đo lường các nhân tố tác động đến chất lượng kiểmtoán của các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam; Khám phá và đo lường các nhân tốtác động đến Tính chuyên nghiệp của KTV của các doanh nghiệp kiểm toán ViệtNam; Khám phá và đo lường tác động của chất lượng kiểm toán đến Tính chuyênnghiệp của KTV của các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam Bài nghiên cứu chủ yếudùng phương pháp phân tích, tổng hợp, dựa vào kết quả khảo sát để tổng hợp cácquan điểm về chất lượng kiểm toán làm cơ sở cho nghiên cứu của mình Dữ liệu đượctiến hành thu thập tại các doanh nghiệp kiểm toán với quy mô lớn, hoạt động kiểmtoán đa dạng và phong phú như: TP Hà Nội, TP Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh từ tháng10/2010 đến tháng 10/2015 Thông qua kết quả của 5 kiểm định đã thực hiện, có thểkhẳng định rằng các nhân tố ảnh hưởng đến Chất lượng kiểm toán theo thứ tự tầmquan trọng là “Phương pháp luận và nhận thức của KTV”, “Kiểm soát chất lượng từbên ngoài và hệ thống pháp luật về kiểm toán”, “Chiến lược kinh doanh”, “Chi phíkiểm toán”, “Giá phí kiểm toán”, “Tính độc lập” Các nhân tố tác động đến năng lựccạnh tranh theo thứ tự tầm quan trọng là “Chất lượng dịch vụ”, “Văn hóa của DNKT”,

“Năng lực công nghệ thông tin”, “Quy mô của doanh nghiệp”, “Năng lực phát triểnquan hệ kinh doanh”

Trang 21

Sơ đồ 1.4 Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến CLKT

Nghiên cứu của Trương Vĩnh Thắng (2016) về các nhân tố liên quan đến bêncung cấp dịch vụ kiểm toán ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán Nghiên cứu đã tiếnhành khảo sát thăm dò ý kiến của 176 trợ lý kiểm toán, trưởng nhóm kiểm toán, chủnhiệm kiểm toán và chủ phần hùn đang công tác tại các công ty kiểm toán, tác giả đãchỉ ra những đặc điểm bên trong của công ty kiểm toán ảnh hưởng đến chất lượngkiểm toán tại TP Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các đặc điểm như:Nhóm nhân tố về phí dịch vụ kiểm toán, phạm vi và phí dịch vụ phi kiểm toán; Nhómnhân tố thuộc về kỳ kiểm toán; Nhóm nhân tố thuộc về quy mô công ty kiểm toán;Nhóm nhân tố thuộc về mức độ am hiểu ngành nghề kinh doanh của khách hàng đều

có ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán Trong đó nhóm nhân tố kiểm soát chất lượngbên trong là nhóm nhân tố có tác động mất nhất đến chất lượng kiểm toán Căn cứ vàokết quả của nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao công táckiểm soát chất lượng hoạt động cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập từ ngay bên trongdoanh nghiệp, cũng như nhằm nâng cao năng lực chuyên môn của các kiểm toán viên

và trợ lý kiểm toán nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán

Trang 22

Nghiên cứu của Lại Thị Thu Thủy (2018) về ảnh hưởng của các yếu tố đếnchất lượng kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài tại Việt Nam Nghiên cứu đã tiến hành thực hiện khảo sát 350 bảng câu hỏi chocác KTV tại các công ty KTDL và 250 bảng câu khảo sát các khách hàng kiểm toán làcác kế toán, giám đốc tài chính của các DN FDI Sau khi phân tích hồi quy mô hìnhnghiên cứu đã đề xuất, kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ ảnh hưởng của các yếu tốđến CLKT BCTC DN FDI dưới góc độ chuyên môn nghề nghiệp và góc độ CLDV.Kết quả nghiên cứu CLKT dưới góc độ chuyên môn nghề nghiệp cho thấy, các yếu tố

có ảnh hưởng quan trọng đến CLKT BCTC của các DN FDI bao gồm: thái độ nghềnghiệp, kinh nghiệm và mức độ chuyên sâu của KTV, tính độc lập của KTV, quytrình kiểm toán và thủ tục KSCL, trình độ chuyên môn, hệ thống pháp luật, thời giankiểm toán, đặc điểm DN đầu tư trức tiếp nước ngoài và thị trường kiểm toán Kết quảnghiên cứu CLKT dưới góc độ CLDV cho thấy các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đếnmức độ thỏa mãn của khách hàng là: Khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng, năng lựcphục vụ, sự tin cậy, phương tiễn hữu hình và sự cung cấp dịch vụ phi kiểm toán Đồngthời, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy một phát hiện đáng chú ý là dưới góc độchuyên môn các KTV cho rằng không có sự khác biệt về CLKT giữa các công tythuộc Big 4 và Non - Big 4 Còn ở chiều ngược lại theo đánh giá của khách hàng kiểmtoán ở khía cạnh CLDV được cung cấp, lại có sự khác biệt có ý nghĩa thống kế giữahai nhóm Big 4 và Non - Big 4 Dựa vào kết quả nghiên cứu đã trình bày, tác giả đãđưa ra các khuyến nghị với các công ty KTDL cũng như các cơ quan hoạch địnhchính sách nhằm nâng cao CLKT BCTC của các DN FDI dưới góc độ chuyên mônnghề nghiệp cũng như CLDV

Sơ đồ 1.5 Mô hình nghiên cứu về CLKT dưới góc độ chuyên môn nghề nghiệp

Trang 23

Nguồn: Lại Thị Thu Thủy (2018)

Nghiên cứu của Huỳnh Thị Hồng Phúc (2019) về các nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng kiểm toán BCTC theo quan điểm của kiểm toán viên tại các doanh nghiệpkiểm toán là hãng thành viên của công ty mạng lưới Nghiên cứu đã sử dụng cácphương pháp phân tích dữ liệu như phân tích thông kê mô tả, phân tích Cronbach’sAlpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính bội Nghiên cứu

đã tiến hành thực hiện khảo sát 145 đối tượng là các nhân viên chuyên nghiệp đanglàm việc tại 19 DNKT là hãng thành viên của các công ty mạng lưới Kết quả nghiêncứu đã chỉ ra năm nhân tố có tác động đến CLKT theo thứ tự tầm quan trọng là “Nănglực kiểm toán viên”; “Tính độc lập của kiểm toán viên”; “Phí kiểm toán”; “Quy môdoanh nghiệp kiểm toán” và “Hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán” Từ đó, tácgiả đã đưa ra mô hình hồi quy tuyến tính lượng hóa mức độ tác động của các nhân tốtrên đến chất lượng kiểm toán BCTC và dựa vào kết quả phân tích, tác giả đưa ra một

số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của các công ty kiểm toán độc lập tại Việt Nam

1.3 KHE HỔNG NGHIÊN CỨU

Từ việc tổng hợp các công trình nghiên cứu trước đây, các nghiên cứu đã chỉ

ra có rất nhiều yếu tố tác động đến chất lượng kiểm toán nói chung hay hoạt động

Trang 24

kiểm toán BCTC nói riêng, có thể kể đến các yếu tố thuộc về đặc điểm, tính cách củaKTV (Độc lập, Kỹ năng của KTV/nhóm kiểm toán, Kinh nghiệm của KTV/nhómkiểm toán ); hay các yếu tố thuộc về nhân tố bên trong của CTKT (quy mô, danhtiếng, phương pháp kiểm toán); hay các nhân tố thuộc về KSCL (bên trong và bênngoài) Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu tổng hợp về các nhân tố ảnh hưởngđến chất lượng dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính theo quan điểm của các Kiểmtoán viên của các công ty kiểm toán Big 4 - nhóm công ty đang chiếm một nửa thịphần ngành kiểm toán độc lập tại Việt Nam là những doanh nghiệp kiểm toán lớn cóthương hiệu và chất lượng kiểm toán vượt trội so với các hãng kiểm toán khác, đồngthời xuất phát từ quan điểm của các kiểm toán viên là nhóm đối tượng trực tiếp thựchiện quá trình kiểm toán đem lại chất lượng và uy tín cho hoạt động kiểm toán BCTCcủa các công ty kiểm toán Big 4, điều gì đã tạo nên sự khác biệt giữa Big 4 với cáccông ty kiểm toán khác trong thị trường kiểm toán độc lập tại Việt Nam Các nghiêncứu trước đây chưa nghiên cứu toàn vẹn về vấn đề liên quan đối với nhóm CTKT Big

4, cùng với đó là việc nếu nâng cao được chất lượng kiểm toán BCTC nhằm đáp ứngnhu cầu của khách hàng thì không chỉ đảm bảo được việc duy trì và phát triển kháchhàng cho CTKT Big 4 mà còn tạo điều kiện thuận lợi minh bạch thông tin của các DNhoạt động tại Việt Nam, từ đó góp phần tạo ra sự phát triển ổn định cho nền kinh tế.Với những lý do đó tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến chấtlượng kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm toán Big 4 - Theo quan điểmcủa các kiểm toán viên” làm đề tài nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày khái quát các nghiên cứu trước đây cóliên quan đến để tài nghiên cứu về chất lượng kiểm toán BCTC và hệ thống hóa cácnhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán BCTC theo nhiều khía cạnh khácnhau như: mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng khảo sát, cũngnhư kết quả của mô hình nghiên cứu đã được công bố trong và ngoài nước Từ cơ sở

lý luận và tổng quan các nghiên cứu đã đưa ra tác giả đã xác định được khe hổngnghiên cứu làm cơ sở chứng minh được sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Chương tiếp theo sẽ trình bày cơ sở lý thuyết nền và định nghĩa các khái niệm

Trang 25

kiểm toán, chất lượng kiểm toán, chất lượng kiểm toán BCTC và các bộ chỉ số đánhgiá chất lượng kiểm toán BCTC đã được ban hành và áp dụng.

Trang 26

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA NGHIÊN CỨU 2.1 TỔNG QUAN CÁC KHÁI NIỆM VỀ CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP, CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BCTC VÀ KIỂM SOÁT

• • 7 •

CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN

* Khái niệm chất lượng kiểm toán

Theo IFAC, "kiểm toán là việc KTV độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến củamình về các bản BCTC" Và Luật Kiểm toán độc lập (2011) cho thấy, "kiểm toánBCTC là việc KTV hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểmtoán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trêncác khía cạnh trọng yếu của BCTC của đơn vị được kiểm toán theo quy định của chuẩnmực kiểm toán" Chuẩn mực quốc tế về kiểm soát chất lượng cũng đưa ra những quyđịnh và có hướng dẫn cụ thể về trách nhiệm của DNKT đối với hệ thống KSCL kiểmtoán và các dịch vụ liên quan khác, chuẩn mực này nhấn mạnh trách nhiệm của DNKTphải xây dựng các chính sách và thủ tục để đẩy mạnh văn hóa nội bộ trên cơ sở nhậnthức: "Chất lượng là cốt yếu khi thực hiện hợp đồng dịch vụ" và đảm bảo DNKT, tất cảcán bộ và nhân viên của doanh nghiệp đã tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạođức có liên quan Chất lượng phản ánh giá trị về mặt lợi ích của sản phẩm hàng hoá dịch

vụ và do các đối tượng sử dụng và đánh giá Kết hợp giữa mục đích, ý nghĩa của kiểmtoán với kết quả khảo sát, có thể đưa ra khái niệm chất lượng kiểm toán như sau: “Chấtlượng kiểm toán là mức độ thoả mãn về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểmtoán của những đối tượng sử dụng dịch vụ kiểm toán, đồng thời thoả mãn về mongmuốn có được những ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý tàichính, kế toán của đơn vị được kiểm toán với thời gian định trước và giá phí thích hợp”

* Chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính

Không giống với những sản phẩm, dịch vụ của các lĩnh vực khác, chất lượngkiểm toán không dễ dàng để quan sát, kiểm tra hay đánh giá Kiểm toán BCTC được coi

là một loại hình dịch vụ đặc biệt với sản phẩm cuối cùng là các báo cáo trình bày ý kiếnkiểm toán về BCTC của đơn vị được kiểm toán Trên thực tế, thường có một khoảng

Trang 27

cách nhất định về quan điểm hay mức độ thỏa mãn giữa người quản lý, người sử dụng

và cung cấp dịch vụ tới chất lượng kiểm toán Mặc dù, chất lượng kiểm toán Báo cáo tàichính trong DN được đánh giá dưới nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào góc nhìncủa từng đối tượng quan tâm, nhưng đều có chung mục tiêu là kiểm toán viên (KTV) sẽđưa ra ý kiến đúng đắn về tính trung thực và minh bạch của thông tin trên BCTC đượckiểm toán tại DN Hơn nữa, BCTC có đang tuân thủ theo các chuẩn mực và chế độ kếtoán hiện hành, phản ánh đúng bản chất hoạt động kinh doanh của DN hay không? Theo

đó, chất lượng của kiểm toán bảo đảm trung thực, minh bạch, công khai sẽ giúp íchđáng kể cho nhà quản lý, nhà đầu tư đưa ra quyết định và cho chính DN khi sử dụng kếtquả kiểm toán

Hiện nay có hai góc nhìn về chất lượng kiểm toán BCTC đang tồn tại Thứ nhất,

chất lượng đứng dưới góc độ là thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng: Theo Chuẩn mựckiểm toán Việt Nam số 220 (VSA 220) và Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế số 220 (ISA220) đã nêu ra, “Chất lượng kiểm toán là mức độ thoả mãn về tính khách quan và độ tincậy vào ý kiến kiểm toán của những đối tượng sử dụng dịch vụ kiểm toán đồng thờithoả mãn về mong muốn có được những ý kiến đóng góp nhằm nâng cao hiệu quả côngtác quản lý tài chính, kế toán của đơn vị được kiểm toán với thời gian định trước và giáphí thích hợp” Như vậy, ở đây được hiểu trên khía cạnh mức độ thỏa mãn của đốitượng sử dụng các BCTC Với đặc trưng của kiểm toán BCTC trong DN, thì đối tượng

sử dụng dịch vụ kiểm toán là các cá thể quản lý trực tiếp đứng đầu của DN, sau đó là

các cơ quan quản lý và DN đươc kiểm toán Thứ hai, từ góc nhìn của các nhà đầu tư,

nhà quản lý, đối tác của công ty Đây được coi là những đối tượng thứ ba chịu tác độngcủa rủi ro cũng như lợi ích nhiều nhất từ việc sử dụng kết quả của dịch vụ kiểm toán.Dưới góc nhìn của nhóm đối tượng này thì một cuộc kiểm toán có chất lượng phải thỏamãn được nhu cầu về độ tin cậy, tính trung thực và sự hợp lý của các BCTC được kiểmtoán, để từ đó đưa ra những quyết định kinh tế đúng đắn, điều hành cho phù hợp Từnhững yêu cầu cụ thể trong hợp đồng kiểm toán và căn cứ vào chi phí cho dịch vụ kiểmtoán mà các công ty kiểm toán - Chủ thể thực hiện kiểm toán sẽ xây dựng quy trìnhkiểm toán, kiểm soát tại các DN, để giúp KTV thực hiện một cuộc kiểm toán có chấtlượng tuân thủ đầy đủ chuẩn mực VSA 220, tuân thủ các quy trình, các thủ tục do chính

Trang 28

công ty kiểm toán thiết lập, đồng thời thỏa mãn nhu cầu của khách hàng DN trong việc

tư vấn Tuy nhiên, chất lượng hoạt động kiểm toán tại các DN cũng phải gắn liền vớimục tiêu lợi nhuận của công ty kiểm toán, có nghĩa là chi phí dịch vụ kiểm toán phảiphù hợp với mức độ rủi ro kiểm toán (giảm tối thiểu các vụ kiện tụng, tăng cường uytín)

Bên cạnh đó, cũng có một số quan điểm trong giới chuyên môn kiểm toán chorằng, chất lượng kiểm toán là khả năng phát hiện và báo cáo các sai phạm trọng yếu tồntại trong BCTC của DN Theo đó, nhiều nhà khoa học kiểm toán đã dựa vào quan điểmnày để phát triển các lý luận kiểm toán và chất lượng kiểm toán BCTC Khả năng cácKTV phát hiện được các sai phạm trọng yếu của DN phụ thuộc vào nhiều nhân tố, đặcbiệt là năng lực nghề nghiệp của KTV Có thể cho rằng, trong nền kinh tế thị trườnghiện nay, kiểm toán được coi là một loại dịch vụ đặc biệt Mặc dù chất lượng kiểm toánđược nhìn nhận dưới các quan điểm khác nhau về mức độ thỏa mãn của DN và đốitượng quan tâm tới chất lượng kiểm toán, thì mục tiêu kiểm toán vẫn phải được đảm bảo

về độ tin cậy và tính trung thực của các BCTC tại DN Kiểm toán BCTC trong DN gópphần đánh giá đúng năng lực “sức khỏe” của DN, cũng như tìm ra những sai phạm trọngyếu còn tồn tại trong BCTC của DN Từ đó, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của DN

* Kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán:

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220 về kiểm soát chất lượng hoạt độngkiểm toán: "Chất lượng hoạt động kiểm toán là mức độ thỏa mãn của các đối tượng sửdụng kết quả kiểm toán về tính khách quan và độ tin cậy vào ý kiến kiểm toán củaKTV; đồng thời thỏa mãn mong muốn của đơn vị được kiểm toán về những ý kiến đónggóp của KTV, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, trong thời gian định trướcvới giá phí hợp lý"

Ngày 23/10/2014, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư BTC quy định về kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán Thông tư này quy định việc

157/2014/TT-tổ chức và thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, dịch vụ soát xét báo cáotài chính, thông tin tài chính và dịch vụ đảm bảo khác theo quy định tại Khoản 1 Điều

Trang 29

40 Luật kiểm toán độc lập (sau đây gọi tắt là dịch vụ kiểm toán) của kiểm toán viênhành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoàitại Việt Nam Theo đó, kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán là một trong những nộidung trọng tâm và được định nghĩa tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư 157/2014/TT-BTC Cụthể như sau: Kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán là việc kiểm tra chất lượng dịch vụkiểm toán và giám sát hoạt động kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toánviên hành nghề trên cơ sở tuân theo các quy định và thủ tục do cơ quan có thẩm quyềnxây dựng và ban hành nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp kiểm toán, kiểm toán viên hànhnghề tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và các quy định có liên quan trong quátrình thực hiện dịch vụ.

2.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN

Theo Khuôn khổ về chất lượng kiểm toán được ban hành bởi Ủy ban Chuẩn mựcKiểm toán và Dịch vụ đảm bảo quốc tế (IAASB) - một ủy ban thuộc Liên đoàn Kế toánquốc tế (IFAC) công bố vào tháng 02/2014 - nêu rõ KTV có trách nhiệm cho chất lượngcủa các cuộc kiểm toán, và phải đảm bảo rằng các cuộc kiểm toán có chất lượng đượcthực hiện một cách nhất quán Một cuộc kiểm toán có chất lượng khi ý kiến của KTV vềBCTC có thể được tin tưởng bởi nhóm kiểm toán đã thu thập đầy đủ bằng chứng kiểmtoán thích hợp mà: Thể hiện được các giá trị, đạo đức và thái độ phù hợp; Có đủ sự hiểubiết, kinh nghiệm và đủ thời gian được phân bổ để thực hiện cuộc kiểm toán; Áp dụngquy trình kiểm toán và thủ tục kiểm soát chất lượng kiểm toán nghiêm ngặt; Cung cấpcác báo cáo kịp thời và có giá trị; Tương tác hợp lý với nhiều bên liên quan khác nhau.Khuôn khổ cũng phân biệt các nhân tố chính có liên quan đến chất lượng kiểm toán thểhiện ở sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1 Chất lượng kiểm toán

Hình 1 Chất lưựng kiểm

toán

Trang 30

Nguồn: A framework for Audit Quality, IAASB (1FAC), 2013

Trong đó các yếu tố đầu vào được nhóm lại thành các tiêu chí như sau: Các giátrị, đạo đức và thái độ của KTV mà trong đó bị ảnh hưởng bởi văn hóa của mỗi hãngkiểm toán; Kiến thức, kinh nghiệm của KTV, thời gian để thực hiện cuộc kiểm toán; vàTính hiệu quả của quy trình kiểm toán và các thủ tục kiểm soát chất lượng kiểm toán.Trong các tiêu chí này, các thuộc tính về chất lượng kiểm toán sẽ được tổ chức sắp xếp

sự tương tác giữa các bên liên quan chủ chốt và các yếu tố đầu ra Ví dụ, luật và các quyđịnh của pháp luật (bối cảnh) có thể yêu cầu những báo cáo đặc biệt (đầu ra) mà ảnhhưởng đến các kỹ năng (đầu vào) được thực hiện Các yếu tố đầu ra thường được xácđịnh bởi bối cảnh, bao gồm cả các yêu cầu của pháp luật Trong khi các bên liên quan

có thể ảnh hưởng đến đặc điểm của đầu ra, thì các bên khác có thể ít ảnh hưởng hơn.Một số bên liên quan, ví dụ như nhà đầu tư vào các công ty niêm yết, báo cáo kiểm toán

là đầu ra chính và hiện tại là tương đối chuẩn hóa Sự tương tác giữa các bên liên quan:Trong khi mỗi bên liên quan riêng biệt trong chuỗi cung ứng BCTC đóng một vai tròquan trọng trong việc hỗ trợ lập BCTC chất lượng cao, thì cách thức mà các bên tươngtác với nhau có thể tác động cụ thể đến chất lượng kiểm toán Những tương tác này, bao

Trang 31

gồm cả trao đổi chính thức hoặc không chính thức, sẽ bị ảnh hưởng bởi bối cảnh màcuộc kiểm toán được thực hiện và cho phép mối quan hệ động tồn tại giữa các yếu tốđầu vào và đầu ra Ví dụ, sự thảo luận giữa KTV và những người chịu trách nhiệm quảntrị đơn vị ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng các kỹnăng đặc biệt (đầu vào) và hình thức, nội dung của báo cáo kiểm toán (đầu ra) Bốicảnh: Có một số yếu tố theo bối cảnh có thể tạo điều kiện thuận lợi cho chất lượngBCTC, bao gồm quản trị doanh nghiệp và các khuôn khổ về lập BCTC, bao gồm cácyêu cầu và quy định pháp lý cũng định hình nên sự tương tác giữa các bên liên quanchính Những yếu tố này cũng có thể ảnh hưởng đến rủi ro kiểm toán, đặc điểm và phạm

vi của các bằng chứng kiểm toán cần thiết và hiệu năng của quy trình kiểm toán

Sơ đồ 2.2 Sự tương tác giữa các bên liên quan có ảnh hưởng đến chất lượng

kiểm toán

Nguồn: Framework for Audit Quality Outline, Key elements that create an environment for

Audit Quality, 2013

Trang 32

Bảng 2.1 Các yếu tố quyết định đến chất lượng kiểm toán

Các yếu tố chính

1 Các yếu tố đầu

Thuộc tính Cấp độ Hợp đồng dịch vụ

- Tuân thủ các yêu cầu đạo đức nghề nghiệp: tính khách quan, chính trực, độc lập, năng lực chuyên môn và tính thận trọng, thái

độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp

- Các nhà quản lý và các tổ chức nghề nghiệp đảm bảo rằng các nguyên tắc đạo đức được hiểu rõ ràng và các yêu cầu cần được

- Thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng tham gia tích cực vào việc đánh giá rủi ro, lập kế hoạch, giám sát công việc của cuộc kiểm toán

- Các thành viên nhóm kiểm toán có kinh nghiệm phù hợp với công việc được giao

- Thành viên BGĐ và nhân viên có đủ thời gian để thực hiện công việc một cách hiệu quả

- Có khả năng tiếp cận ban lãnh đạo của khách hàng

Cấp độ hãng kiểm toán

- Thành viên BGĐ và nhân viên có đủ thời gian để giải quyết các

Trang 33

vấn đề khó phát sinh.

- Nhóm kiểm toán được tổ chức hợp lý

- Thành viên BGĐ, nhân viên được đào tạo đầy đủ, phù hợp, có

sự đào tạo trong thông qua công việc kiểm toán (training on the

- Nghề nghiệp kiểm toán cần được tôn trọng và xác định một vịtrí tốt trong nền kinh tế, xã hội để có thể thu hút và giữ chân những cá nhân có chất lượng cao.

Cấp độ Hợp đồng dịch vụ

- Nhóm kiểm toán tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp, các yêu cầu, quy định của pháp luật có liên quan, và các thủ tục kiểm soát chất lượng của hãng

- Nhóm kiểm toán sử dụng tốt công nghệ thông tin

- Có sự trao đổi hiệu quả giữa các thành viên tham gia cuộc kiểm toán, có thể cả với KTV nội bộ (nếu phù hợp)

- Tổ chức thích hợp để đạt được cuộc kiểm toán hiệu quả, hiệu năng

- Sắp xếp, lưu trữ hồ sơ kiểm toán phù hợp

Cấp độ hãng kiểm toán

- Phương pháp kiểm toán được sửa đổi phù hợp với chuẩn mực nghề nghiệp và các phát hiện từ các cuộc kiểm tra chất lượng nội

bộ hoặc bên ngoài

- Phương pháp kiểm toán khuyến khích các nhân viên áp dụng xét đoán chuyên môn và duy trì thái độ hoài nghi mang tính nghề nghiệp một cách thích hợp

- Yêu cầu việc giám sát, soát xét công việc đầy đủ

- Yêu cầu việc ghi chép các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp

- Thủ tục kiểm soát chất lượng phải được thiết lập, chất lượng kiểm toán phải được theo dõi và phải có biện pháp khắc phục

Trang 34

hãng kiểm toán và các hợp đồng kiểm toán.

- Có hệ thống hiệu quả để điều tra các cáo buộc về những cuộc

Trang 35

kiểm toán thất bại trong việc đưa ra ý kiến và thực hiện các biện pháp kỷ luật phù hợp.

2 Các yếu tố đầu

ra Giá trị và tính kịp thời của:

Cấp độ hợp đồng dịch vụ

- Từ các KTV: Báo cáo của KTV

cho người sử dụng thông tin tài chính, cho ban quản trị đơn vị, cho BGĐ, cho cơ quan chức năng

- Từ đơn vị được kiểm toán:

BCTC đã kiểm toán, báo cáo từ banquản trị, bao gồm cả BKS

- Từ cơ quan quản lý: cung cấp

thông tin về từng cuộc kiểm toán

Các cấp độ hãng kiểm toán và quốc gia

- Từ doanh nghiệp kiểm toán: Báo cáo minh bạch,

báo cáo thường niên và báo cáo khác

- Từ cơ quan quản lý:

báo cáo tổng kết và kết quả kiểm soát chất lượng các doanh nghiệp kiểmtoán

3 Các tương tác

chính trong chuỗi

cung cấp BCTC

Sự tương tác hiệu quả giữa:

- KTV và BGĐ đơn vị, ban quản trị, người sử dụng BCTC và cơquan quản lý

- BGĐ và ban quản trị, cơ quan quản lý và người sử dụng BCTC

- Ban quản trị với cơ quan quản lý và người sử dụng BCTC

- Cơ quan quản lý và người sử dụng BCTC

4 Các nhân tố

thuộc về bối cảnh - Luật và các thông lệ kinh doanh, thương mại- Khuôn khổ lập và trình bày BCTC được áp dụng

- Luật và các quy định liên quan đến BCTC

- Các quy định về kiểm toán

- Quản lý công ty

Nguồn: A framework for Audit Quality, IAASB (IFAC) 2013.

2.2.2 Bộ chỉ số AQIs của Ủy ban Giám sát các doanh nghiệp kiểm toán Hoa

Kỳ - PCAOB

Ủy ban Giám sát các doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận của Mỹ

(PCAOB) đã ban hành Bộ chỉ số AQIs Các chỉ số ở đây là bộ danh mục các chỉ số địnhlượng, cung cấp thông tin mới về việc làm thế nào để đánh giá chất lượng các cuộc kiểm toán và làm thế nào để đạt được cuộc kiểm toán có chất lượng cao Cùng với quá trình đánh giá về mặt định tính, các chỉ số này có thể thông báo các cuộc thảo luận giữa những người có liên quan đến BCTC và quá trình kiểm toán, ví dụ như giữa BKS và

Trang 36

hãng kiểm toán Các cuộc thảo luận mở rộng hơn có thể tăng cường lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện kiểm toán và trao đổi thông tin Việc sử dụng các chỉ số cũng có thể kíchthích sự cạnh tranh giữa các hãng kiểm toán tập trung vào chất lượng công việc và do

đó làm tăng chất lượng kiểm toán tổng thể Các vấn đề nêu trong Bộ chỉ số AQIs- PCAOB bao gồm: (i) Bản chất của các chỉ số tiềm năng, (ii) tính hữu dụng của các chỉ

số cụ thể, (iii) các đề xuất cho các chỉ số khác, (iv) người sử dụng tiềm năng của các chỉ

số, và (v) một cách tiếp cận để thực hiện theo thời gian của dự án Bộ chỉ số AQIs AQIs-PCAOB mô tả và đưa ra những bình luận về 28 chỉ số tiềm năng, đề xuất các chỉ

số khác 28 chỉ số này thuộc vào ba nhóm Nhóm đầu tiên thuộc về “chuyên gia kiểm toán”, nhóm thứ hai thuộc về “Quy trình kiểm toán” và nhóm thứ ba thuộc về “Các kết quả kiểm toán” Tổng hợp về các chỉ số tiềm năng được tổng hợp trong Bảng 2.2 AQIs cũng chỉ ra những đối tượng sử dụng tiềm năng của bộ chỉ số, được tóm tắt tại Bảng 3 Trong hướng dẫn về 28 chỉ số đánh giá chất lượng kiểm toán, PCAOB đã mô tả đặc điểm, bản chất của các chỉ số và hướng dẫn cách tính toán các chỉ số ở cấp độ Hợp đồngdịch vụ và cấp độ Hãng kiểm toán, phần cuối cùng đề cập tóm tắt nguyên nhân các chỉ

số được đề xuất và trong một số tình huống, có đưa ra các chỉ số có thể phát sinh Bộ AQIs- PCAOB thực sự đã có những hướng dẫn tương đối cụ thể để các đối tượng sử dụng có thể đánh giá định lượng các vấn đề liên quan đến hợp đồng kiểm toán và hãng kiểm toán để có được những quyết định đúng đắn có liên quan đến BCTC của đơn vị

Bảng 2.2 Tổng hợp 28 chỉ số tiềm năng đánh giá chất lượng kiểm toán của

(availability)

Đòn bẩy nhân sựKhối lượng công việc của thành viên BGĐ kiểm toán

Khối lượng công việc của nhân viên và chủ nhiệm kiểm toán

Nguồn lực kế toán và kiểm toán có kỹ thuật Người có kỹ năng và kiến thức chuyên môn

Trang 37

Năng lực

Kinh nghiệm của nhân sự kiểm toánChuyên môn nghiệp vụ của nhân sự kiểm toán Doanh thu của nhân sự kiểm toán

Số lượng công việc kiểm toán tập trung theo từng bộ phận dịch vụ

Số giờ đào tạo trên mỗi nhân viên kiểm toán

Số giờ kiểm toán Số giờ kiểm toán và khu vực rủi roSự phân bổ giờ kiểm toán cho các giai đoạn

khen thưởng

Xếp hạng chất lượng và bồi thườngPhí kiểm toán, Nổ lực kiểm toán và Rủi ro khách hàng

Các kết

quả

kiểm

toán

Báo cáo tài chính

Tần suất và ảnh hưởng của việc sửa đổi BCTC

do sai phạmGian lận và các hành vi sai phạm BCTCViệc suy luận chất lượng kiểm toán từ đánh giáchất lượng lập BCTC

Kiểm soát nội bộ Tính kịp thời trong việc báo cáo các yếu kém của KSNB

Hoạt động liên tục Tính kịp thời trong việc báo cáo các vấn đề có

liên quan giả định hoạt động liên tụcTrao đổi giữa KTV với

BKS Kết quả các khảo sát độc lập của thành viên BKS

Sự thực thi pháp luật

và các vấn đề về kiện tụng

Xu hướng trong việc thực hiện các quy định của PCAOB và SEC

Những vấn đề về kiện tụng liên quan đến hãng kiểm toán

Nguồn: Tổng hợp từ Bộ chỉ số AQIs của PCAOB, 2015

2.2.3 Bộ chỉ số AQIs của Cơ quan Ban hành chính sách Kế toán và Doanh nghiệp Singapore (ACRA)

Tại Singapore, với vai trò là cơ quan quản lý các KTV độc lập, Cơ quan Ban hành chính sách kế toán và doanh nghiệp Singapore (ACRA Accounting and Coporate

Trang 38

Regulatory Authority) đã kiểm tra công việc được thực hiện bởi các KTV từ năm 2004 thông qua Chương trình Giám sát hành nghề (Practice Monitoring Programme) Từ những hoạt động kiểm tra này, ACRA đã nhận thấy những cuộc kiểm toán kém chất lượng thường bị chi phi phối bởi hai nguyên nhân cốt lõi Nguyên nhân thứ nhất là do thiếu sự giám sát và soát xét đầy đủ bởi nhân sự kiểm toán cao cấp Sự thiếu thời gian kiểm toán của BGĐ và chủ nhiệm kiểm toán thường dẫn đến một số vấn đề lớn Trong một số tình huống, những vấn đề này phát sinh bởi cấu trúc và chiến lược của các hãng kiểm toán để duy trì một số ít giám đốc và chủ nhiệm kiểm toán so với các nhân viên kiểm toán cấp thấp hơn, phản ánh tỷ lệ đòn bẩy nhân sự Nguyên nhân thứ hai là sự không đầy đủ nguồn lực có năng lực chuyên môn dành riêng cho kiểm toán Với sự gia tăng độ phức tạp trong các chuẩn mực kế toán và kiểm toán, việc có đủ nhân viên kiểm toán chuyên nghiệp với kiến thức và năng lực chuyên môn phù hợp là rất quan trọng để duy trì chất lượng kiểm toán.

Chất lượng kiểm toán sẽ bị suy yếu khi các cuộc kiểm toán được thực hiện bởinhững nhân viên không được đào tạo hoặc thiếu kinh nghiệm liên quan mà không có sựgiám sát đầy đủ Như vậy, doanh nghiệp kiểm toán phát triển đội ngũ nhân viên về cácmặt đào tạo, mức độ kinh nghiệm và tỷ lệ nhân viên rời bỏ hãng kiểm toán thấp là cácchỉ số tốt về chất lượng kiểm toán Với những quan sát, tìm hiểu và đánh giá về nhữngnguyên nhân căn bản này, ACRA đã quyết định chọn 8 chỉ số chất lượng kiểm toánAQIs để xác định chất lượng kiểm toán và tháng 10/2015, ACRA đã banh hành Bộ chị

số AQIs trong Khuôn khổ trình bày các chỉ số chất lượng kiểm toán 8 chỉ số AQIs nàyđược phát triển với sự tham vấn của các hãng kiểm toán và BKS các công ty ởSingapore Trong khoảng từ tháng 3 đến tháng 7/2015, hơn 70 thành viên và trưởngBKS của các doanh nghiệp đã cung cấp những phản hồi có giá trị về AQIs thông quanăm cuộc thảo luận nhóm tập trung, các hỗ trợ độc lập bởi Hội Kế toán công chứngAustralia (CPA Autralia) và Viện Giám đốc Singapore (SID) AQIs-ACRA được ápdụng tự nguyện bởi BKS các công ty niêm yết của Singapore từ tháng 1/2016 và dựatrên nguyên tắc điều chỉnh bởi thị trường Các hãng kiểm toán được khuyến khích chia

sẻ dữ liệu AQIs một cách riêng tư với BKS: Sau khi cuộc kiểm toán của năm tài chínhhoàn thành (khi BKS đang xem xét liệu có tái bổ nhiệm KTV đương nhiệm) và khi BKS

Trang 39

đang xem xét việc thay đổi Bảng 2.3.

Bảng 2.3 Đối tượng sử dụng AQIs - PCAOB

Ban kiểm soát - Đánh giá rủi ro của việc lập báo cáo và chất lượng kiểm

Nhà đầu tư - Đánh giá rủi ro của việc lập báo cáo

- Quyền biểu quyếtPCAOB (và các cơ

quan quản lý khác) - Cung cấp thông tin về việc ra các chính sách- Hỗ trợ các dự án kiểm soát chất lượng

- Khuyến khích thảo luận công khai về chất lượng kiểm toán

/ t - -— - — -V -— - —-

-7 -Đối tượng sử dụng AQIs-PCAOB bao gồm 8 chỉ số sau:

- Đánh giá rủi ro của việc lập báo cáo và chất lượng kiểm toán

- Giám sát hoạt động của KTV Hãng kiểm toán

- Đánh giá và quản lý rủi ro

- Nâng cao các nỗ lực kiểm soát chất lượng, đặc biệt là chất lượng kiểm toán

- Nhận dạng nguyên nhân của các thiếu sót kiểm toán và khắc phục các yếukém đó Nhà đầu tư - Đánh giá rủi ro của việc lập báo cáo

- Quyền biểu quyết PCAOB (và các cơ quan quản lý khác)

- Cung cấp thông tin về việc ra các chính sách

- Hỗ trợ các dự án kiểm soát chất lượng

- Khuyến khích thảo luận công khai về chất lượng kiểm toán

Tám AQIs-ACRA bao gồm 8 chỉ số, một số được công bố ở cấp độ hãng kiểmtoán, một số ở cấp độ hợp đồng dịch vụ, một số thì đều ở cả hai cấp độ Các chỉ số nàyđược lựa chọn dựa trên hai nguyên tắc cơ bản:

Nguyên tắc thứ nhất, AQIs chủ yếu mang tính định lượng để có thể giúp BKS dễdàng so sánh Thông tin định tính để bổ sung dữ liệu AQIs có thể được bổ sung bởi

Trang 40

KTV nếu phù hợp.

Nguyên tắc thứ hai, AQIs bao gồm sự kết hợp cả ở cấp độ hợp đồng dịch vụ vàhãng kiểm toán Mặc dù các chỉ số cấp độ hợp đồng dịch vụ cụ thể hơn và liên quan đếnBKS, nhưng cấp độ hãng kiểm toán cung cấp cho BKS sự hiểu biết về cam kết tổng thể

và các biện pháp đảm bảo chất lượng của các doanh nghiệp kiểm toán Khuôn khổ vềAQIs cũng cung cấp hướng dẫn áp dụng bộ chỉ số cho BKS đơn vị được kiểm toán vàhướng dẫn cho các hãng kiểm toán (Bảng 2.6)

Bảng 2.4 Chỉ tiêu chất lượng kiểm toán theo AQIs - ACRA

_Số giờ tham gia kiểm toán của các nhân sự cao cấp _dịch vụ

Số năm kinh nghiệm của các thành viên nhóm kiểm toán, bao dịch vụ

_gồm cả tính chuyên môn hóa trong các ngành nghề cụ thể

- Số giờ và nội dung đào tạo trung bình trong năm của các dịch vụ và

- Số giờ và nội dung đào tạo liên quan đến ngành nghề kinh toán

_doanh cụ thể của khách hàng kiểm toán

Kết quả của các cuộc kiểm tra chất lượng nội bộ và bên ngoài dịch vụ và đơn vị

và các biện pháp sửa chữa các phát hiện đó hãng kiểm

toán _

5 Tuân thủ các yêu cầu về tính độc lập (Independence) Hợp đồng

- Mô tả chương trình kiểm tra và giám sát hàng năm về việc dịch vụ và

tuân thủ tính độc lập của hãng kiểm toán (2 năm liền trước hãng kiểm

_- Mô tả các sai phạm phát hiện và các biện pháp khắc phục

Nhấn mạnh nguồn lục cấp cao (Ban giám đốc và chủ nhiệm toán

kiểm toán) trong việc giám sát chất lượng kiểm toán để hỗ trợ

nhóm kiểm toán các công cụ, kiến thức và nguồn lực đat _được cuộc kiểm toán có chất lượng

Nhấn mạnh tỷ lệ bình quân nhân viên kiểm toán được quản toán

lý, hướng dẫn bởi mỗi giám đốc và chủ nhiệm kiểm toán

trong hãng kiểm toán

8 Tỷ lệ rời bỏ hãng kiểm toán của nhân viên (Attrition rate) Hãng kiểm

Nhấn mạnh đến tỷ lệ nhân viên rời khỏi hãng kiểm toán trong toán

_2 năm. _

Ngày đăng: 12/07/2021, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w