- Kĩ năng thực hành thí nghiệm, quan sát, các thao tác trình bày khoa học vở thí nghiệm. 3.Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/03/2013
Tiết: 56,57,58,59
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Thấy được vai trò của thực vật đối với tự nhiên và với đời sống con người:
+ Điều hòa khí oxi và cacbonic trong không khí nhờ quá trình quang hợp
+ Điều hòa khí hậu, tăng độ ẩm và lượng mưa
+ Làm giảm ô nhiễm môi trường
+ Bảo vệ đất và nguồn nước ngầm, hạn chế lũ lụt, hạn hán
+ Cung cấp oxi, thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật
+ Cung cấp thức ăn , gỗ, làm thuốc… cho người
- Thấy được một số tác hại của thực vật đối với động vật và sức khỏe con người
2 Kỹ năng:
- Kỉ năng tìm kiếm xử lý thông tin
- Kĩ năng trình bày ý kiến trong thảo luận, báo cáo
- Kĩ năng hợp tác ứng xử/ giao tiếp trong thảo luận nhóm
- Kĩ năng thực hành thí nghiệm, quan sát, các thao tác trình bày khoa học vở thí nghiệm
3.Thái độ:Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật
II Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 46.1; 46.2; 47.1; 47.2; 47.3; 48.1; 48.2; 48.3; 48.4
- Tranh sưu tầm về vai trò của các loài thực vật
2 Chuẩn bị của học sinh:
Sưu tầm tranh ảnh về vai trò của các loài thực vật
III Hoạt động dạy – học:
1.Ổn định tình hình lớp: (1’):
Giáo viên: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh, ánh sáng phòng học
2.Kiểm tra bài cũ: (0’) không kiểm tra bài cũ
3 Giảng bài mới:
a Giới thiệu bài: (1’)
Có người nói: “không có thực vật thì không có sự sống ngày nay trên trái đất” Điều đó có đúng không? Thực vật có vai trò gì với tự nhiên và với đời sống con người?
b Tiến trình bài dạy:
Các bước Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Sử dụng vở TN Những điều
GV cần lưu ý Bước 1:
Đưa ra
tình huống
xuất phát
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi: Thực vật có lợi hay có hại cho tự nhiên và đời sống con người?
-HS dựa vào kiến thức thực tế và trả lời câu hỏi:
Thực vật vừa có lợi vừa
có hại cho tự nhiên và đời sống con người
HS ghi câu hỏi của GV vào vở TN
Bước 2:
Hình
thành biểu
tượng ban
đầu của
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ
tư duy tóm tắt 2 mặt có lợi và có hại của thực vật
- HS vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt 2 mặt có lợi và có hại của thực vật
HS vẽ vẽ sơ đồ
tư duy tóm tắt 2 mặt có lợi và có hại của thực vật theo hiểu biết
Trang 2học sinh của bản thân
Bước 3: Đề
xuất giả
thuyết và
phương án
kiểm
chứng giả
thuyết
-GV yêu cầu HS đề xuất hoạt động thực nghiệm tìm tòi- nghiên cứu kiểm chứng các biểu tượng về các mặt có lợi và có hại của thực vật đối với tự nhiên và với đời sống con người Ghi các đề xuất lên bảng
- HS đề xuất các giả thiết như quan sát, dựa vào kiến thức thực tế của bản thân, đọc thông tin SGK Sinh học 6, thảo luận nhóm để thấy được vai trò của thực vật
HS ghi những suy nghĩ cá nhân về việc quan sát, phân loại, vẽ phác thảo, những sai lầm khi làm, những điều chỉnh, sửa chữa
Bước 4:
Tìm tòi
nghiên cứu
Hoạt động 1: Vai trò có ích của TV:
- Yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm viết các lợi ích của TV vào vở thí nghiệm
Hoạt động 2: Vai trò có hại của TV:
- Yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm viết các tác hại của TV vào vở thí nghiệm
Hoạt động 1: Vai trò có ích của TV:
- HS quan sát, thảo luận nhóm viết các lợi ích của
TV vào vở thí nghiệm
Hoạt động 2: Vai trò có hại của TV:
- HS quan sát, thảo luận nhóm viết các tác hại của
TV vào vở thí nghiệm
HS viết các lợi ích của TV vào
vở thí nghiệm
HS viết các lợi ích của TV vào
vở thí nghiệm
Bước 5:
Kết luận,
hệ thống
hóa kiến
thức
-Sau khi cả lớp thực hiện quan sát, thảo luận, ghi vở thí nghiệm xong, GV treo tranh phóng to hình: 46.1;
46.2; 47.1; 47.2; 47.3;
48.1; 48.2; 48.3; 48.4 SGK
? Thực vật có những ích lợi gì đối với tự nhiên và đời sống con người ?
? Thực vật có những tác hại gì đối với tự nhiên và đời sống con người?
-HS quan sát tranh vẽ tự điều chỉnh các thuật ngữ
mà các em thực hiện chưa chính xác trong vở thí nghiệm
- HS cần nắm được:
* Vai trò có ích của thực vật:
+ Điều hòa khí oxi và cacbonic trong không khí nhờ quá trình quang hợp.
+ Điều hòa khí hậu, tăng độ ẩm và lượng mưa
+ Làm giảm ô nhiễm môi trường.
+ Bảo vệ đất và nguồn nước ngầm, hạn chế lũ lụt, hạn hán.
+ Cung cấp oxi, thức
ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
+ Cung cấp thức ăn ,
gỗ, làm thuốc… cho người.
* Một số tác hại của thực vật đối với động
Điều chỉnh nội dung ghi bài trong vở TN
Trang 3* Củng cố:
- Cho 1 – 2 HS đọc khung ghi nhớ trong SGK sinh học 6
vật và sức khỏe con người.
- 1 – 2 HS đọc khung ghi nhớ trong SGK sinh học 6
4.Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1’)
- Làm bài tập SGK
- Xem trước bài mới: BẢO VỆ SỰ ĐA DẠNG CỦA THỰC VẬT
IV.RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: