Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch BaOH2 tạo ra 39,4 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,912 gam so với dung dịch BaOH2 ban đầu.. a Viết phương trình hóa h[r]
Trang 1SỞ GD-ĐT QUẢNG BÌNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
Số BD:………
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS Ngày 28 - 03 – 2013
Môn: Hóa Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1 (2,0 điểm)
1 Cho một luồng hiđro (dư) lần lượt đi qua các ống đã được đốt nóng mắc nối tiếp đựng các oxit sau:
Ống 1 đựng 0,01 mol CaO, ống 2 đựng 0,02 mol CuO, ống 3 đựng 0,05 mol Al2O3, ống 4 đựng 0,01 mol Fe2O3 và ống 5 đựng 0,05 mol Na2O Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy các chất còn lại trong từng ống cho tác dụng với dung dịch HCl Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
2 Viết phương trình hóa học xảy ra trong các quá trình sau:
a) Lên men rượu từ glucozơ.
b) Lên men giấm từ rượu etylic.
c) Cho Na (dư) vào dung dịch rượu etylic 46 0
Bài 2 (2,0 điểm)
1 Hòa tan NaOH rắn vào nước để tạo thành 2 dung dịch A và B với nồng độ phần trăm của dung dịch A
gấp 3 lần nồng độ phần trăm của dung dịch B Nếu đem trộn hai dung dịch A và B theo tỉ lệ khối lượng
mA : mB = 5 : 2 thì thu được dung dịch C có nồng độ phần trăm là 20% Hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch A và nồng độ phần trăm của dung dịch B
2 Có 166,5 gam dung dịch MSO4 41,561% ở 100 0 C Hạ nhiệt độ dung dịch xuống 20 0 C thì thấy có m1 gam MSO4.5H2O kết tinh và còn lại m2 gam dung dịch X Biết m1 – m2 = 6,5 và độ tan của MSO4 ở 20 0 C
là 20,92 gam trong 100 gam H2O Xác định công thức muối MSO4.
Bài 3 (1,75 điểm)
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2 Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hoà tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc)
1 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
2 Tính phần trăm thể tích khí CO trong X.
Bài 4 (2,0 điểm)
Hòa tan a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch A Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl l,5M vào dung dịch A, thu được dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc) Cho B tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa.
1 Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
2 Tính a.
Bài 5 (2,25 điểm)
1 Đốt cháy hoàn toàn 4,64 gam một hiđrocacbon X (chất khí ở điều kiện thường) Hấp thụ toàn
bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH) 2 tạo ra 39,4 gam kết tủa, dung dịch sau phản ứng có khối lượng giảm 19,912 gam so với dung dịch Ba(OH) 2 ban đầu.
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra.
b) Tìm công thức phân tử của X.
2 Cho hỗn hợp X gồm các chất: CH3OH, C2H5OH, C3H7OH, H2O Cho a gam X tác dụng với Na dư, thu được 0,7 mol H2 Nếu cho a gam X tác dụng với O2 dư (đốt nóng) thì thu được b gam CO 2 và 2,6 mol H2O Xác định a và b.
- Hết
-GIẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI 9 TỈNH QUẢNG BÌNH 2013
Trang 2Môn: Hoá học 9 Ngày thi: 28 – 03 – 2013 Giáo viên giải đề: Nguyễn Thanh Hải – Trường THCS Quảng Đông,
Quảng Trạch, Quảng Bình
Bài 1 (2 điểm):
1 Khi cho H2 qua các ống sứ mắc nối tiếp có các phản ứng xảy ra:
o
t
0,2 0,2
Fe2O3 + 3H2
o
t
Na2O + H2O 2NaOH
0,05 0,05 0,1
CaO + 2HCl CaCl2 + H2O
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
2 Viết các PTHH:
a) Lên men rượu từ Glucozơ:
C6H12O6 ⃗ menruou 2C2H5OH + 2CO2
b) Lên men giấm từ rượu etylic:
C2H5OH + O2 ⃗ mengiam CH3COOH + H2O
c) Cho Na (dư) vào dung dịch rượu 46 0:
2Na + 2C2H5OH → 2C2H5ONa + H2
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Bài 2 (2 điểm):
1 Gọi x, y lần lượt là nồng độ % của dung dịch A và dung dịch B.
Theo bài ra ta có phương trình: x = 3y (I)
Áp dụng sơ đồ đường chéo:
mA : Dung dịch A x % (20 – y)
20%
mB : Dung dịch B y % (x – 20)
→ 20 − y x −20 = 52 (II)
Kết hợp (I) và (II) giải ra ta được: x = 24,72% và y = 8,24%
Vậy: Dung dịch A có C% = 24,72% ; Dung dịch B có C% = 8,234%
Trang 32 Ta có:
m + m = 166,5
m - m = 6,5
1 2
m = 86,5 gam
m = 80 gam
166,5.41,561
69, 2 gam
80.20,92
13,84 gam 120,92
31,14
1,73 mol
18
1,73
0,346 mol
5
=> M+ 96 =
55,36
160 0,346 => M = 64 → muèi lµ CuSO4.
Bài 3 (1,75 điểm):
a PTHH: nNO = 22 , 4 8 , 96 = 0,4 (mol)
nhỗn hợp khí = 15 , 68 22 , 4 = 0,7 (mol)
a mol a mol a mol
b mol b mol 2b mol
CO + CuO t o Cu + CO2 (3)
a mol a mol
H2 + CuO t o Cu + H2O (4)
(a +2b) mol (a+2b) mol
CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O (5)
3Cu + 8HNO3 (loãng) ⃗t 0 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4 H2O (6)
0,6 mol ← 0,4 mol
2 Phần trăm thể tích khí CO trong X:
- Theo (1) và (2): nhh khí X = nCO + nCO2 + n H2 = 0,7 (mol)
Trang 4= a + b + (a+2b) = 0,7
= 2a + 3b = 0,7 (I)
- Theo phản ứng (3), (4) và (6) : nCu phản ứng (6) = 2a + 2b = 0,6 (II)
Kết hợp (I) và (II) giải ra ta được : a = 0,2 (mol) và b = 0,1 (mol)
- Phần trăm thể tích khí CO trong X:
%VCO = 0,20,7 100% = 28,57%
Bài 4 (2,0 điểm):
1 (0,75 điểm)
2 (1,25 điểm)
HCl
n 0,1.1,5 0,15 mol; CO2
1,008
22, 4
; BaCO3
29,55
197
x + 0,045 = 0,15
x + y = 0,045 + 0,15 = 0,195
x = 0,105
y = 0,09
a = (0,105 106) + (0,09 100) = 20,13 (gam).
Bài 5 (2,25 điểm):
1.
Phương trình hóa học của các phản ứng có thể xảy ra:
CxHy + (x + y/4)O2
o
t
xCO2 + y/2H2O
CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O
Áp đụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m + m = 39,4- 19,912 =19,488 44a + 18b = 19,488 (1)
Mặt khác, ta lại có:
m = m + m 12a + 2b = 4,64 (2)
Trang 5Giải hệ 2 phương trình (1) và (2) ta được: a = 0,348 và b = 0,232.
y 2b 2.0, 232 4
Theo bài ra, X là chất khí ở điều kiện thường nên phân tử X có số nguyên tử C nhỏ hơn hoặc bằng 4 n = 1
Vậy công thức phân tử của X là C3H4
2
Gọi công thức chung của các chất CH3OH, C2H5OH, C3H7OH là CnH2n+1OH
Gọi x, y lần lượt là số mol của CnH2n+1OH và H2O có trong a gam hỗn hợp X
y y/2
2CnH2n+1OH + 2Na 2CnH2n+1ONa + H2
x x/2
CnH2n+1OH + 1,5nO2
o t
x xn x(n+1)
Theo bài ra ta có hệ phương trình:
x y
0,7
2 2
x(n 1) y 2,6
x + y = 1,4
xn = 1,2
a = x.(14n+18) + 18y = 14xn + 18(x + y) = 14.1,2 + 18.1,4 = 42 (gam)
b = 44xn = 44.1,2 = 52,8(gam
THỎA NIỀM ĐAM MÊ