• Hen không kiểm soát Bao gồm một hoặc cả hai điều kiện sau: • Kiểm soát triệu chứng kém triệu chứng thường xuyên hoặc sử dụng thuốc cắt cơn, hoạt động bị giới hạn bởi bệnh hen, thức dậy
Trang 1Điều trị hen nặng – Cập nhật GINA 2020
& Vai trò của thuốc kháng IgE
PGS.TS BS LÊ TIẾN DŨNG
BV Đại học Y Dược TP.HCM
Trang 2• Hen không kiểm soát
Bao gồm một hoặc cả hai điều kiện sau:
• Kiểm soát triệu chứng kém (triệu chứng thường xuyên hoặc sử dụng thuốc cắt cơn, hoạt động bị giới hạn bởi bệnh hen, thức dậy về đêm do hen)
• Cơn kịch phát thường xuyên (≥ 2 lần/năm) cần corticosteroid đường uống (OCS), hoặc cơn kịch phát nặng (≥ 1 lần/năm) đòi hỏi phải nhập viện
• Bệnh hen không kiểm soát mặc dù đã điều trị GINA bước 4 hoặc 5
• Nó không có nghĩa là một “bệnh nhân khó”
• Trong nhiều trường hợp, hen có vẻ khó điều trị vì các yếu tố có thể thay đổi được như kỹ thuật hít không chính xác, tuân thủ kém, hút thuốc hoặc bệnh đồng mắc, hoặc vì chẩn đoán không chính xác
Trang 3Điều trị GINA bậc 4-5
Hen khó điều trị
= điều trị GINA bậc 4-5 + kiểm soát triệu chứng kém
Hen nặng
= điều trị GINA bậc 4-5 + kiểm soát triệu chứng kém + tuân thủ tốt và sử dụng thuốc hít đúng
Tỉ lệ trong dân số hen
Trang 5QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP KHÁNG THỂ IgE
Mackay IR NEJM 2001;134:350-362
Trang 6IgE
Phức hợp Omalizumab với IgE tự do
BỊ CHẶN ĐỨNG BỞI OMALIZUMAB
Trang 81 Xolair gắn với IgE tự do ở cùng vị trí gắn của thụ thể IgE trên
dưỡng bào (mast cells)
2 Xolair làm giảm nồng độ IgE tự do theo thời gian
giảm số lượng thụ thể có ái lực cao với IgE (FcRI) trên
dưỡng bào & bạch cầu ái kiềm
Xolair ức chế phóng thích các hóa chất trung gian
tiền viêm qua trung gian IgE
OMALIZUMAB - CƠ CHẾ TÁC DỤNG KÉP
Trang 10GINA 2020 - HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ HEN NẶNG (1/2)
Trang 11GINA 2020 - HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ HEN NẶNG (2/2)
Trang 12a Trong 482 bệnh nhân được phân ngẫu nhiên, 419 bao gồm
7 ngày
Tầm soát
• Primary outcome: Tỉ lệ đợt kịch phát có ý nghĩa lâm sàng đáng kể*
• Key secondary outcomes:
• Tỉ lệ đợt kịch phát nặng
• Chất lượng cuộc sống (điểm AQLQ)
INNOVATE: nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, nhóm song song,
mù đôi, đối chứng giả dược trên bệnh nhân hen dị ứng nặng (SAA)
Trang 13Tỉ lệ đợt kịch phát nặng**
GIẢM 50% NGUY CƠ ĐỢT KỊCH PHÁT NGHIÊM TRỌNG
TRÊN BỆNH NHÂN HEN NẶNG
** Cần điều trị corticosteroids toàn thân và có sự suy giảm PEF hoặc
FEV1 đến <60% giá trị cá nhân tốt nhất
Thông tin tham khảo: Humbert M, et al Allergy 2005;60:309–16
Trang 14GIẢM TẦN SUẤT NHẬP VIỆN
** Cần điều trị corticosteroids toàn thân và có sự suy giảm PEF hoặc
FEV1 đến <60% giá trị cá nhân tốt nhất
Trang 15Thông tin tham khảo: Humbert M, et al Allergy 2005;60:309–16
CẢI THIỆN ĐÁNG KỂ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Tỉ lệ bệnh nhân cải thiện
có ý nghĩa lâm sàng (≥0.5 điểm)
so với baseline trên thang điểm AQLQ
Trang 16Thời gian (tháng)
Omalizumab Control
Có đáp ứng †§
KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ TRIỆU CHỨNG HEN
Trang 17VN2006172002 Hanania NA, et al Ann Intern Med 2011;154:573–82.
GIẢM SỬ DỤNG THUỐC CẮT CƠN
SO VỚI GIẢ DƯỢC
Omalizumab Placebo
4.5
3.5 3.0
2.0 0
Trang 18Chỉ định
Omalizumab được chỉ định cho người lớn và thanh thiếu niên (≥ 12 tuổi):
– Hen do dị ứng dai dẳng mức độ vừa đến nặng với test da hoặc IgE đặc hiệu kháng nguyên dương tính
– Không kiểm soát được bệnh với corticosteroid liều cao
Trang 19>90- 150
>25 30
>30 40
>40 50
>50 60
>60 70
>70 80
>80
90 >90-125 >125-150 >150-200
≥ 30 100
DÙNG MỖI 4 TUẦN MỘT LẦN XEM BẢNG 2
225
> 100 200
375
> 200 300
375 525
> 400
300-450 525
> 500
400-375 375 525 600
> 600
700-225 225 300 375 450 450 525 600
> 900
800-225 225 300 375 450 525 600
> 1000
900-225 300 375 450 525 600
KHÔNG DÙNG – CHƯA CÓ TÀI LIỆU KHUYẾN
CÁO VỀ LIỀU DÙNG
> 1000 -1100
225 300 375 450 600
> 1100 -1200
300 300 450 525 600
> 1200 -1300
300 375 450 525
> 1300 -1500
300 375 525 600
Bảng 1 Liều 1 lần mỗi 4 tuần
Bảng 2 Liều 1 lần mỗi 2 tuần
Trang 20Thời gian điều trị, theo dõi và điều chỉnh liều
• Omalizumab cần được điều trị lâu dài Ngừng thuốc thường làm cho nồng độ IgE tự do và các
triệu chứng kết hợp tăng trở lại.
• Đáp ứng lâm sàng ghi nhận sau 12 tuần điều trị
• Cải thiện triệu chứng sau 16 tuần (nghiên cứu lâm sàng).
• Định lượng lại nồng độ IgE trong khi điều trị bằng omalizumab không được dùng làm cơ sở để xác định liều dùng.
• Có thể định lượng lại nồng độ IgE toàn phần trong huyết thanh để quyết định liều nếu đã ngưng dùng omalizumab được từ hơn 1 năm.
• Chỉnh liều nếu có những thay đổi đáng kể về thể trọng
Trang 21• Điều trị sinh học - kháng IgE được khuyến cáo bởi các phác đồ và
hướng dẫn điều trị uy tín
• Omalizumab là 1 liệu pháp mới, điều trị phối hợp trên bệnh nhân
hen dị ứng nặng dai dẳng, không kiểm soát được với corticosteroid liều cao.
• Omalizumab đã chứng minh hiệu quả và dung nạp tốt.
KẾT LUẬN
Nội dung bài trình bày được hỗ trợ bởi Novartis Tài liệu tham khảo sẽ được cung cấp bởi báo cáo viên khi có yêu cầu
Trang 22CÁM ƠN SỰ THEO DÕI!