1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại CÔng ty Đóng tàu Bạch Đằng

62 1,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tại Công ty Đóng tàu Bạch Đằng
Tác giả Trịnh Văn Trường
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Hàng Hải
Chuyên ngành Điện tàu thuỷ
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả sử máy phát 1 đang công tác trên lưới muốn đưa máy phát 2 vào công tác song song với máy phát 1 - Bước 1 :hòa đồng bộ Chuyển công tắc 33A S32 về vị trí MANU, sau đó khởi động diesel

Trang 1

Về ý thức nghề nghiệp: Đây là đợt thực tập của bước chuẩn bị hoàn chỉnh tay nghề,

tập sự hành nghề về lĩnh vực điện, lắm vững các công việc của một người kĩ sư hoạt động trong lĩnh vự chuyên nghành

Về ý thức kỉ luật, nhận thức tư tưởng và chuyên môn: Xác định vị trí nghề nghiệp đúng

đắn, ý thức lao động của người thợ chuyên môn luôn xác định tư tưởng đúng đắn, nghiêm túc trong công việc, ý thức an toàn trong lao động, ý thức bảo vệ tài sản của tập thể, công

Trang 2

PHẦN 2 : TỔ CHỨC SẢN XUẤTVẤN ĐỀ VỀ AN TOÀN, MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO

VỆ MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC TẬP

1 Tổng quan về công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng.

1.1.Vài nét về công ty đóng tàu Bạch Đằng.

Công ty đóng tàu Bạch Đằng ( trước đây là Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng) được khởi công xây dựng ngày 1/4/1960 trên dải đất rộng 32 ha Đến ngày 25/6/1961 Công ty chính thức được thành lập theo quyết định số 577 của Bộ giao thông vận tải Được Đảng

và Nhà Nước tặng thưởng: 2 lần danh hiệu Anh hùng lược lượng vũ trang nhân dân (năm

1971 và 1995) Anh hùng lao động thời kì đổi mới (năm 2000), Huân chương độc lập hạng

3, Huân chương Hồ Chí Minh (năm 2004) và rất nhiều Huân, Huy chương các loại cho tập thể và cá nhân cán bộ công nhân viên Công ty

Bốn mươi hai năm truyền thống của Bạch Đằng, các thế hệ công nhân viên luôn tự hào về sự phát triển Một đội ngũ giàu trí tuệ và ý chí vươn lên trong chiến đấu, sản xuất, vững vàng về chính trị, luôn lỗ lực sáng tạo để đưa Bạch Đằng đến với công nghiệp đóng tàu mang tầm vóc quốc tế như ngày hôm nay

Trong 10 năm từ 1965 - 1975, Công ty đã đóng thành công con tàu trọng tải 1.000 tấn đầu tiên cho tổ quốc Đã cung cấp một khối lượng lớn phương tiện vận tải góp phần đảm bảo giao thông thông suốt trong chiến tranh giải phóng - miền Nam Đóng mới 46 bộ cầu phao công binh thông tuyến Bắc- Nam, đưa đại quân ta tiến vào chiến trường; 6 tàu chiến, tàu HF 350 phá bom từ trường; tàu phá thuỷ lôi(T5) không người lái điều khiển từ

xa bằng sóng vô tuyến Những sản phẩm ấy đã đóng vai trò quan trọng trong việc đánh bại chiến tranh phong toả cảng Hải Phòng và các cảng biển khác của miền Bắc; 46 tàu “không số” phục vụ tuyến đường Hồ Chí Minh trên biển, kịp thời vận chuển vũ khí, hàng hoá cho các chiến trường miền Nam trong giai đoạn gay go ác liệt nhất; cầu phao LPP; 40 bộ cầu cáp vượt Trường Sơn đảm bảo giao thông ở Vùng tuyến lửa và chuyển quân trên các chiến trường

Những năm 1976 – 1991, đứng trước những khó khăn to lớn về kinh tế xã hội Bạch Đằng là đơn vị nổi bật nên tinh thần chịu đựng khó khăn, đẩy mạnh sản xuất, năng động sáng tạo, đi đầu tìm ra các giải pháp đột phá trong tổ chức quản lý sản xuất và cải thiển đời sống, rút ra những kinh nghiệm thực tiễn để đóng thành công các loại tàu pha sông biển; tàu đi biển xa trọng tải 1.125 tấn; 1.410 tấn và tàu 3850 tấn đầu tiên do Việt Nam tự thiết

kế Những thành công ấy là đóng góp to lớn của Công ty và bước đường phát triển của Ngành Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam Những công trình đẫ tiếp tục khẳng định vị trí đầu

Trang 3

đàn, trọng yếu của Công ty trong ngành Công nghiệp đóng tàu của đất nước Tiếp đó là giếng chìm phục vụ xây dựng cầu Thăng Long, sản xuất Phông tông phục vụ giàn khoan đầu tiên ở Biển Đông cho ngành dầu khí; đóng mới phà và tàu hút bùn để xây dựng Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình; nhiều hạng mục cơ khí cho tuyến đường sắt thống nhất Bắc Nam, khu công nghiệp NOMURA và đường dây tải điện 500 KV cho tổ quốc.

Từ năm 1992 đến nay, hoạt động trong cơ chế thị trường có định hướng XHCN, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Công ty đã vươn lên, chủ động tìm tòi và thể nghiệm chiến lược sản xuất kinh doanh ngày càng phù hợp, mang lại hiệu quả cao Công ty đã mở rộng các mối quan hệ, tăng cường tìm kiếm những hợp đồng đóng mới và sửa chữa các chủng loại tàu trọng tải lớn với khách hàng trong và ngoài nước Từ năm 1999 được Đảng và Nhà nước quan tâm, Công ty được đầu tư nâng cấp về nhà xưởng, đà tàu, máy móc thiết bị

và xây dựng đội ngũ, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh Công ty đã có những bước trưởng thành mới về chất Tàu hàng 6.500 tấn đã trở thành sản phẩm truyền thống của Công ty

Ngày 1/4/2001 Phó thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng (nay là Thủ tướng) đã bấm nút khởi công đóng mới con tàu trọng tải 11.500 DWT, đó chính là con tàu mang tên Vinashin Sun đã vượt 3 đại dương để hoàn thành chuyến đi vòng quanh trái đất với thời gian 131 ngày Giải nhất khoa học sáng tạo (VIFOTEC) 2003 đã đước trao cho các tác giả với Đề tài Nghiên cứu và thiết lập các giải pháp công nghệ chế tạo tàu đi biển cấp không hạn chế chính từ Vinashin Sun

Tiếp đó là năm 2004 Công ty đóng tàu 6.380 tấn xuất khẩu cho Nhật Bản mở ra một hướng đi mới trong lĩnh vực đóng tàu xuất khẩu Tháng 3/2006 Công ty đóng thành công tàu contaniner 610 TEU số 1 Tháng 10/2006 Công ty bàn giao tàu NOMA số 2 Hiện nay công ty đang hoàn thiện để bàn giao trong năm 2006 các tàu: tàu dầu 13.500 tấn, tàu xuất khẩu cho NOMA – Nhật Bản trọng tải 10.500 tấn số 3; tiếp tục triển khai seri 04 tàu

22.500 tấn; tàu contaniner 1.700 TEU cho VINASHIN

Trong 5 năm trở lại đây, công ty luôn duy trì tốc độ tăng trưởng trên 30% Năm

2005, Công ty đã đạt được tổng giá trị sản lượng trên 1.000 tỷ đồng, doanh thu 855 tỷ đồng,đời sống CB – CNV công ty ngày càng được cải thiện

Phấn đấu năm 2006, Công ty đạt giá trị sản lượng 1.370 tỷ đồng, doanh thu : 1.100

tỷ đồng

Công ty đóng tàu Bạch Đằng sẽ được chuyển đổi thành Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng có các thành viên vệ tinh (Công ty đóng tàu Tam Bạc; Công ty Thành Long; Công ty CNTT và xây dựng Hồng Bàng) và 14 Công ty phụ thuộc

Mỗi bước ngoặt của lịch sử, khó khăn thường khắc nghiệt nhưng thời cơ để phát triển cũng được mở ra Vấn đề là biện pháp để vượt qua những bước ngoặt ấy, để nắm được thời cơ, tìm được giải pháp tốt nhất Lịch sử Bạch Đằnglà như vậy, những chặng đường của Bạch Đằng cho thấy bài học này

Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, trong đó có Bạch Đằng đang vươn ra thị trường thế giới Nếu trong chiến tranh tinh thần dũng cảm được đặt ở hàng đầu thì trong hoạt động kinh tế dũng cảm vượt lên chính mình vẫn là điều cơ bản Tất nhiên không chỉ cần dũng cảm mà còn phải nhìn rộng hơn, nắm bắt kịp thời hơn Bởi hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 4

phải đạt được lợi nhuận Bạch Đằng đã chuẩn bị cho những con tàu có trọng tải 30.000 tấn với những công nghệ mới nhằm đạt chất lượng cao.

1.2 Năng lực Công ty.

1.2.1 Khả năng đóng mới và sửa chữa.

* Đóng mới các phương tiện thuỷ:

- Đến nay Công ty đã đảm nhiệm đóng mới tàu hàng đến 22.500 tấn, tàu dầu, tàu chở khí hoá lỏng, tàu khách cao cấp tới 200 chỗ ngồi

- Các loại tàu kéo đẩy, tàu container, sà lan biển đến 6000 DWT và các loại tàu công trình

có công suất tới 6000 HP

- Tàu khách ven biển, ụ nổi 10000 tấn, cần cẩu nổi có sức cẩu từ 600-1000 tấn

Từ năm 2000 đến nay với sự quan tâm và đầu tư của nhà nước,với sự phát triển của kinh

tế, khoa học kĩ thuật và nhất là năng lực của cán bộ kĩ thuật ngày càng được nâng cao nên khả năng đóng mới các loại tàu của nhà máy ngày càng được lớn hơn và đa dạng hơn

- Hiện nay tại Công ty đang đóng con tàu hàng rời với trọng tải 22.500 tấn, đóng mới hàng loạt tàu NOMA 10500T, hoàn thiện trang thiết bị tàu dầu 13500T

Trang 5

giám đốc

phó giám đốc

sản xuất phó giám đốc kĩ thuật

phó giám đốc thiết bị-công nghệ

phó giám đốc nội chính

Đội Công Trình

Phòng Vật Tư

Phòng Tài Vụ Phòng TCCB-LĐ

Phòng KH-KD

Phòng Bảo Vệ

Phòng Y Tế

Phòng HC-QT Phòng QLCT

9, Phõn xưởng trang trớ 2

10, Bói chứa tụn

11, Tổ lắp rỏp

12, Phõn xưởng triền đà cơ giới cẩu tải

13, Triền đà

14, Kho oxy đất đốn

15, Khu sinh hoạt thể dục

2 Những quy định về an toàn trong nhà mỏy.

2.1 An toàn khi sắp xếp bốc dỡ vật liệu.

+ Dựng đế kờ vỏ định vị chắc chắn khi xếp , bảo quản vật dễ đổ , dễ lăn

+ Xếp riờng vật liệu theo từng loại , theo thứ tự thuận tiện cho bảo quản sử dụng

Trang 6

+ Hoá chất gây cháy, dễ cháy, nổ, axit phải bảo quản riêng theo quy định.

+ Khi bốc dỡ thứ tự từ trên xuống, từ ngoài vào trong

2.2 An toàn khi đi lại

+ Chỉ được đi lại khi đã quan sát các lối đi dành riêng cho người đã được xác định.+ Lên xuống đúng, cầu thang phải vịn tay vào lan can

+ Không để trướng ngại vật trên lối đi, nếu có phải dọn ngay, không vượt qua hoặc giẫm qua máy cắt, góc máy, vật có cạnh sắc, dễ đổ, dễ lăn, dễ trượt

+ Không đi lại trong khu vực: Có người làm việc ở trên,vật treo ở trên, dưới mã hàng đang cẩu

+ Không đi vào (Ngồi nghỉ, làm việc ) khu vực đường ray, hành lang ray, hàng rào

an toàn ray dành riêng cho cẩu hoạt động hoặc khu vực có căng cờ, biển cấm

+ Thực hiện quy định an toàn trật tự giao thông trong Tổng Công ty (điểm cơ bản: Tốc độ các phương tiện giao thông không quá 15 km/h, xe máy, xe đạp không phóng nhanh, lạng lách và đi quá 2người/xe )

2.3 Quy định an toàn nơi làm việc.

+ Nơi làm việc luôn được giữ sạch sẽ, dụng cụ vật liệu được xếp gọn gàng

+ Thực hiện các biển báo quy định an toàn khi cấn thiết

+ Không hút thuốc ở nơi: Có biển cấm lửa, dưới buồng máy, khu vực đang sơn, nơi

dễ xẩy ra cháy nổ Không hút thuốc khi làm việc (chỉ hút thuốc vào giờ giải lao tại nơi an toàn về cháy nổ)

+ Không làm việc dưới mã hàng đang cẩu, ở khu vực đường ray cẩu đi qua

+ Mặt sàn có lỗ khoét, các vị trí có phần biên hụt hẫng chưa có nắp đậy hoặc lan can (hàng rào bảo vệ ) che chắn xung quanh: phải nắp lan can, phên chống rơi, thụt, ngã + Khi làm việc bên biển cấm người đi lại phía dưới, không nén đồ, dụng cụ, phôi liệu từ trên cao xuống phía dưới

2.4 Quy định an toàn điện

+ Chỉ có người được đào tạo, được cấp chứng chỉ mới được sửa chữa điện

+ Khi phát hiện có sự cố cấn báo ngay cho người có trách nhiệm

+ Không sờ mó vào dây điện, thiết bị điện khi tay ướt

+ Tất cả các công tắc phải có nắp đậy

+ Không phun, để rơi chất lỏng trên thiết bị điện: công tắc, môtơ, bảng điện

+ Kiểm tra định kỳ độ tin cậy của dây điện

+ Không treo , móc đồ vật lên dây dẫn điện , dụng cụ điện

+ Không để dây dẫn chạy vắt qua đồ vật có góc sắc hoặc bị chèn, đè, lăn qua

+ Các mối nối dây dẫn điện phải được băng bọc cách điện an toàn

3 Môi trường và bảo vệ môi trường nơi thực tập.

Môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường nơi thực tập

Vệ sinh lao động :

+ Không để phoi, rác, phế thải bừa bãi tại khu làm việc

+ Cuối buổi làm việc phải vệ sinh sạch sẽ nơi làm việc, nơi sinh hoạt

+ Rác, phế thải đỏ đúng nơi quy định

+ Hàng tuần phải tổng vệ sinh trong, ngoài nhà xưởng, nơi làm việc

+ Nhà tắm, nhà vệ sinh đảm bảo sạch sẽ

Trang 7

+ Không để các chất gây ô nhiễm trong và xung quanh nơi nghỉ, sinh hoạt.

Vệ sinh môi trường :

+ Tự giác và nhắc nhở mọi người thực hiện tốt vệ sinh môi trường

+ Bảo vệ hệ thống cấp, thoát nước cạnh vỉa hè đề phòng nước ứ đọng gây ô nhiễm

+ Khi chuyên chở chất thải không làm rơi vãi ra đường Phải đổ đúng nơi quy định + Phải có dụng cụ tập kết phế thải khi dọn vệ sinh nơi làm việc

+ Nghiêm cấm đốt rác và các chất thải khác tại vị trí quy định của Tổng Công ty + Mọi người có trách nhiệm trồng , bảo vệ cây xanh trong Tổng Công ty

+ Nghiêm cấm đốt, xả : Dầu mỡ, sơn, đất, cát, rỉ sắt, giẻ, rác, nước bẩn, các chất ô nhiễm, hoá chất độc hại ra khỏi khu sản xuất, đổ xuống sông và đốt rác tuỳ tiện không đúng nơi quy định

PHẦN 3: CÁC HỆ THỐNG TRÊN TÀU ETYLEN 4500M

CHƯƠNG I: BẢNG ĐIỆN CHÍNH (MSB)

1.1 Giới thiệu trạm phát điện tàu etylen 4500M.

Trạm phát điện là trung tâm biến đổi năng lượng không điện thành năng lượng điện để cung cấp cho các phụ tải sử dụng điện

Trạm phát điện tàu etylen 4500M trang bị 5 tổ hợp diesel - máy phát ( D-G) trong đó

có bốn tổ hợp D-G chính và một D-G sự cố và một máy phát đồng trục

(SHAFT GENERATOR)

- Thông số kỹ thuật máy phát chính :

+ Hãng sản xuất : STAM FORD

+

Trang 8

- Thông số kỹ thuật máy phát sự cố:

+ Hãng sản xuất : STAM FORD

- Thông số kỹ thuật máy phát đồng trục :

+ Hãng sản xuất : STAM FORD

1.1.1 Bảng điện chính ( MAIN SWITCH BOARD )

Bảng điện chính là nơi tập trung năng lượng các máy phát và từ đó phân phối đến các phụ tải Bảng phân phối điện chính phải đáp ứng được các yêu cầu về độ tin cậy thuận tiện cho sử dụng, khai thác, tính kinh tế cao

Trong bảng điện chính được chia ra thành các Panel: Các Panel cho máy phát, các Panel cho tải động lực và các Panel cho tải ánh sáng Trong các Panel cho máy phát điện được đặt các khí cụ, các thiết bị bảo vệ máy phát, các thiết bị kiểm tra điện trở cách điện, áptomat lấy điện bờ

- SNP1 ( NO.1 GENERATOR PANEL )

+ SL11 (white) : Đèn báo máy phát NO.1 đang hoạt động

+ SL12 (green) : Đèn báo máy phát NO.1 đang hoạt động trên lưới

+ SL13 (red) : Đèn báo máy phát NO.1 chưa đóng lên lưới

+ SL14 (oragne) : Đèn báo đèn báo máy phát NO.1 đang sấy

+ A11 : Đồng hồ đo dòng điện máy phát NO.1

+ PF11 : Đồng hồ đo cosφ máy phát NO.1

+ V11 : Đồng hồ đo điện áp các pha máy phát NO.1

+ SH11 : Công tắc mạch sấy máy phát NO.1

Trang 9

+ AS11 : Công tắc chuyển mạch để đo dòng các pha máy phát NO.1.

+ VS11 : Công tắc chuyển mạch điện áp các pha máy phát NO.1

+ ACB1 : Aptômát chính của máy phát NO.1

+ PB11 : ACB ABN trip reset

+ VR1 : Biến trở điều chỉnh điện áp máy phát NO.1

+ RHM : Đếm thời gian công tác

- SNP2 ( NO.2 GENERATOR PANEL )

+ SL21 (white) : Đèn báo máy phát NO.2 đang hoạt động

+ SL22 (green) : Đèn báo máy phát NO.2 đang hoạt động trên lưới

+ SL23 (red) : Đèn báo máy phát NO.2 chưa đóng lên lưới

+ SL24 (oragne) : Đèn báo đèn báo máy phát NO.2 đang sấy

+ A21 : Đồng hồ đo dòng điện máy phát NO.2

+ PF21 : Đồng hồ đo cosφ máy phát NO.2

+ V21 : Đồng hồ đo điện áp các pha máy phát NO.2

+ SH21 : Công tắc mạch sấy máy phát NO.2

+ AS21 : Công tắc chuyển mạch để đo dòng các pha máy phát NO.2

+ VS21 : Công tắc chuyển mạch điện áp các pha máy phát NO.2

+ ACB2 : Aptômát chính của máy phát NO.2

+ PB21 : ACB ABN trip reset

+ VR2 : Biến trở điều chỉnh điện áp máy phát số NO.2

+ RHM : Đếm thời gian công tác

- SNP3 ( NO.3 GENERATOR PANEL )

+ SL31 (white) : Đèn báo máy phát NO.3 đang hoạt động

+ SL32 (green) : Đèn báo máy phát NO.3 đang hoạt động trên lưới

+ SL33 (red) : Đèn báo máy phát NO.3 chưa đóng lên lưới

+ SL34 (oragne) : Đèn báo đèn báo máy phát NO.3 đang sấy

+ A31 : Đồng hồ đo dòng điện máy phát NO.3

+ PF31 : Đồng hồ đo cosφ máy phát NO.3

+ V31 : Đồng hồ đo điện áp các pha máy phát NO.3

+ SH31 : Công tắc mạch sấy máy phát NO.3

+ AS31 : Công tắc chuyển mạch để đo dòng các pha máy phát NO.3

+ VS31 : Công tắc chuyển mạch điện áp các pha máy phát NO.3

+ ACB3 : Aptômát chính của máy phát NO.3

+ PB31 : ACB ABN trip reset

+ VR3 : Biến trở điều chỉnh điện áp máy phát số NO.3

+ RHM : Đếm thời gian công tác

- SNP4 ( NO.4 GENERATOR PANEL )

+ SL41 (white) : Đèn báo máy phát NO.4 đang hoạt động

+ SL42 (green) : Đèn báo máy phát NO.4 đang hoạt động trên lưới

+ SL43 (red) : Đèn báo máy phát NO.4 chưa đóng lên lưới

Trang 10

+ SL44 (oragne) : Đèn báo đèn báo máy phát NO.4 đang sấy

+ A41 : Đồng hồ đo dòng điện máy phát NO.4

+ PF41 : Đồng hồ đo cosφ máy phát NO.4

+ V41 : Đồng hồ đo điện áp các pha máy phát NO.4

+ SH41 : Công tắc mạch sấy máy phát NO.4

+ AS41 : Công tắc chuyển mạch để đo dòng các pha máy phát NO.4

+ VS41 : Công tắc chuyển mạch điện áp các pha máy phát NO.4

+ ACB4 : Aptômát chính của máy phát NO.4

+ PB41 : ACB ABN trip reset

+ VR4 : Biến trở điều chỉnh điện áp máy phát số NO.4

+ RHM : Đếm thời gian công tác

- SNP7 ( SHAFT GENERATOR )

+ SL71 (white) : Đèn báo máy phát đồng trục đang hoạt động

+ SL72 (green) : Đèn báo máy phát đồng trục đang hoạt động trên lưới

+ SL73 (red) : Đèn báo máy phát đồng trục chưa đóng lên lưới

+ SL74 (oragne) : Đèn báo đèn báo máy phát đồng trục đang sấy

+ A71 : Đồng hồ đo dòng điện máy phát đồng trục

+ PF71 : Đồng hồ đo cosφ máy phát đồng trục

+ V71 : Đồng hồ đo điện áp các pha máy phát đồng trục

+ SH71 : Công tắc mạch sấy máy phát đồng trục

+ AS71 : Công tắc chuyển mạch để đo dòng các pha máy phát đồngtrục

+ VS71 : Công tắc chuyển mạch điện áp các pha máy phát đồng trục

+ ACB7 : Aptomat chính của máy phát đồng trục

+ PB71 : ACB ABN trip reset

+ VR7 : Biến trở điều chỉnh điện áp máy phát số đồng trục

+ RHM : Đếm thời gian công tác

- SNP6 ( BUS- TIE PANEL)

+ W11 : Đồng hồ đo công suất máy phát 1

+ W21 : Đồng hồ đo công suất máy phát 2

Trang 11

+ W31 : Đồng hồ đo công suất máy phát 3.

+ W41 : Đồng hồ đo công suất máy phát 4

+ W71 : Đồng hồ đo công suất máy phát máy phát đồng trục

+ W : Đồng hồ đo điện áp ( loại kép)

+ MΩ5 : Đồng hồ Mêgaôm đo điện trở cách điện trên lưới

+ GS11 : Công tắc chuyển mạch điều chỉnh động cơ servo cho máy phát No.1

+ S21 : Công tắc chuyển mạch điều chỉnh động cơ servo cho máy phát No.2

+ GS31 : Công tắc chuyển mạch điều chỉnh động cơ servo cho máy phát No.3

+ GS41 : Công tắc chuyển mạch điều chỉnh động cơ servo cho máy phát No.4

+ CS11 : Công tắc đóng mở aptomat cho máy phát No.1

+ CS21 : Công tắc đóng mở aptomat cho máy phát No.2

+ CS31 : Công tắc đóng mở aptomat cho máy phát No.3

+ CS41 : Công tắc đóng mở aptomat cho máy phát No.4

+ ECS11 : Khởi động hoặc dừng diesel máy phát No.1

+ ECS21 : Khởi động hoặc dừng diesel máy phát No.2

+ ECS31 : Khởi động hoặc dừng diesel máy phát No.3

+ ECS41 : Khởi động hoặc dừng diesel máy phát No.4

+ 33A : Công tắc chọn chế độ phân chia tải(Manu và Auto)

+ EL51 : Đèn kiểm tra cách điện pha R với đất

+ EL51 : Đèn kiểm tra cách điện pha S với đất

+ EL51 : Đèn kiểm tra cách điện pha T với đất

+ 201: Aptomat cấp nguồn cho biến áp chính số 1

+ 202: Aptomat cấp nguồn cho cần cẩu ống dẫn để làm hang

+ 203: Aptomat cấp nguồn cho cẩu hàng hóa

+ 204: Aptomat cấp nguồn cho bơm thủy lực số 1 tời neo mũi

+ 205: Aptomat cấp nguồn cho tời xuồng cứu sinh

Trang 12

+ 206: Aptomat cấp nguồn cho bảng điện trong buồng gia công cơ khí.

+ 207: Aptomat cấp nguồn cho nhóm khởi động trong buồng máy –P1

+ 208: Aptomat cấp nguồn cho nhóm khởi động trong buồng máy –P3

+ 209: Aptomat cấp nguồn cho bơm dầu nhờn cho máy chính (bơm phụ)

+ 210: Aptomat cấp nguồn cho bơm dầu nhờn

+ 211: Aptomat dự trữ

+ 212: Aptomat cấp nguồn cho panel khởi động 7

+ 213: Aptomat cấp nguồn cho làm mát máy nén

+ 214: Aptomat cấp nguồn cho bơm thủy lực số 1 tời sau lái

+ 215: Aptomat cấp nguồn cho bộ hâm nước sạch

+ 216: Aptomat cấp nguồn cho điều khiển máy phát

+ 301: Aptomat cấp nguồn cho bảng điện sự cố

+ 301: Aptomat cấp nguồn cho máy nén khí ni tơ

+ 303: Aptomat cấp nguồn cho động cơ thay đổi tần số mấy phát đồng trục

+ 304: Aptomat cấp nguồn cho bảng điều khiển thiết bị làm hàng số 1

+ 305: Aptomat cấp nguồn cho buồng làm việc

- SNP9 (Bảng cấp điện 440V No.2)

+ ACB9 : Aptomat chính

+ 1101: Aptomat cấp nguồn cho chân vịt mũi

+ 1102: Aptomat cấp nguồn cho kết nối điện bờ

+ 1103: Aptomat cấp nguồn cho bảng điều khiển thiết bị làm hàng số 2

+ 1104: Aptomat cấp nguồn cho biến áp chính số 2

+ 1105: Aptomat cấp nguồn cho máy lái số 1

+ 1106: Aptomat cấp nguồn cho mạch khởi động máy nén khí

+ 1107: Aptomat cấp nguồn cho bơm thủy lực số 2 tời neo mũi

+ 1108: Aptomat cấp nguồn cho hệ phun xương cứu hỏa

+ 1109: Aptomat cấp nguồn cho bơm làm mát máy chính

+ 1110: Aptomat cấp nguồn cho bộ điều khiển máy nén khí

+ 1111: Aptomat cấp nguồn cho nhóm khởi động trong buồng máy –P2

+ 1112: Aptomat cấp nguồn cho nhóm khởi động trong buồng máy –P4

+ 1113: Aptomat cấp nguồn cho thư viện

+ 1114: Aptomat cấp nguồn cho máy xấy ni tơ

+ 1115: Aptomat cấp nguồn cho panel khởi động 8

+ 1116: Aptomat cấp nguồn cho khu giặt là

+ 1117: Aptomat cấp nguồn cho bơm thủy lực số 2 tời sau lái

+ 1118: Aptomat cấp nguồn cho nồi hơi

+ 1001: Aptomat dự trữ

+ 1002: Aptomat dự trữ

+ 1003: Aptomat dự trữ

- SNP13( Bảng cấp điện 220V)

Trang 13

+ EL61 : Đèn kiểm tra cách điện pha R với đất

+ EL61 : Đèn kiểm tra cách điện pha S với đất

+ EL61 : Đèn kiểm tra cách điện pha T với đất

+ ES61 : nút ấn để kiểm tra độ cách điện các pha với lưới

+ SL61 : Biến áp số 1sử dụng

+ SL62 : Biến áp số 2 sử dụng

+ M Ω61 : Đồng hồ đo điện trở các pha nguồn AC220V

+ VS61 : Công tắc chuyển mạch cho đồng hồ Vôn kế

+ AS61 : Công tắc chuyển mạch cho đồng hồ Ampe kế

+ V61 : Đồng hồ đo điệp áp

+ A61 : Đồng hồ đo dòng điện

+ ILS : Công tắc chuyển mạch cho đồng hồ đo cách điện

Ngoài ra là các áptômát cấp nguồn cho các phụ tải sử dụng nguồn AC220V

- SNP11 ( No.1 GROUP STARTER PANEL )

PANEL này có nhiệm vụ cấp nguồn và cho phép điều khiển các phụ tải tại bảng điện chính, panel được chia thành các bảng nhỏ cho từng phụ tải :

+ No.1 BALLAST/ CARGO HEAT/ COOLING PUMP bao gồm :

 Aptomat cấp nguồn

 1 : Đèn báo nguồn

 2 : Nút khởi động/đèn báo đang hoạt động

 4 : Nút đừng

 15 : Công tắc chọn chế độ hoạt động (manual / ICMS )

 A : Ampe kế chỉ dòng điện của động cơ

 RHM : bộ đếm thời gian công tác

+ No.3 BALLAST/ CARGO HEAT/ COOLING PUMP bao gồm:

 Aptomat cấp nguồn

 1 : Đèn báo nguồn

 2 : Nút khởi động/đèn báo đang hoạt động

 4 : Nút đừng

 15 : Công tắc chọn chế độ hoạt động (manual / ICMS )

 A : Ampe kế chỉ dòng điện của động cơ

 RHM : bộ đếm thời gian công tác

+ No.1 BILGE / FIRE PUMP bao gồm:

 Aptomat cấp nguồn

 1 : Đèn báo nguồn

 2 : Nút khởi động/đèn báo đang hoạt động

 4 : Nút đừng

 15 : Công tắc chọn chế độ hoạt động (manual / ICMS )

 A : Ampe kế chỉ dòng điện của động cơ

 RHM : bộ đếm thời gian công tác

+ M.E H.T COOLING F.W PUMP bao gồm :

Trang 14

 1 : Đèn báo nguồn.

 2 : Nút khởi động/đèn báo đang hoạt động

 4 : Nút đừng

 9 : Công tắc chọn chế độ hoạt động (manual / auto )

 A : Ampe kế chỉ dòng điện của động cơ

 RHM : bộ đếm thời gian công tác

+ No.1 CENTRAL COOLING L.T.F.W PUMP bao gồm :

 Aptomat cấp nguồn

 1 : Đèn báo nguồn

 2 : Nút khởi động/đèn báo đang hoạt động

 4 : Nút đừng

 5 : Công tắc chọn chế độ hoạt động (manual / ICMS )

 A : Ampe kế chỉ dòng điện của động cơ

 RHM : bộ đếm thời gian công tác

+ No.1 CENTRAL COOLING S.W PUMP bao gồm :

 Aptomat cấp nguồn

 1 : Đèn báo nguồn

 2 : Nút khởi động/đèn báo đang hoạt động

 4 : Nút đừng

 5 : Công tắc chọn chế độ hoạt động (manual / ICMS )

 A : Ampe kế chỉ dòng điện của động cơ

 RHM : bộ đếm thời gian công tác

+ No.1 E/R FAN bao gồm :

 Aptomat cấp nguồn

 1 : Đèn báo nguồn

 4 : Nút đừng

 5 : Nút khởi động/ hút gió vào

 6 : Nút khởi động/ thổi gió ra

 15 : Công tắc chọn chế độ hoạt động (manual / ICMS )

 A : Ampe kế chỉ dòng điện của động cơ

 RHM : bộ đếm thòi gian công tác

- SNP12 ( No.2 GROUP STARTER PANEL )

PANEL này có nhiệm vụ cấp nguồn và cho phép điều khiển các phụ tải tại bảng điện chính, panel được chia thành các bảng nhỏ cho từng phụ tải :

+ No.2 BALLAST/ CARGO HEAT/ COOLING PUMP bao gồm :

 Aptomat cấp nguồn

 1 : Đèn báo nguồn

 2 : Nút khởi động/đèn báo đang hoạt động

 4 : Nút đừng

 15 : Công tắc chọn chế độ hoạt động (manual / ICMS )

 A : Ampe kế chỉ dòng điện của động cơ

 RHM : bộ đếm thời gian công tác

Trang 15

+ No.2 BILGE / FIRE PUMP bao gồm :

 Aptomat cấp nguồn

 1 : Đèn báo nguồn

 2 : Nút khởi động/đèn báo đang hoạt động

 4 : Nút đừng

 15 : Công tắc chọn chế độ hoạt động (manual / ICMS )

 A : Ampe kế chỉ dòng điện của động cơ

 RHM : bộ đếm thời gian công tác

+ No.3 BILGE / FIRE PUMP bao gồm :

 Aptomat cấp nguồn

 1 : Đèn báo nguồn

 2 : Nút khởi động/đèn báo đang hoạt động

 4 : Nút đừng

 15 : Công tắc chọn chế độ hoạt động (manual / ICMS )

 A : Ampe kế chỉ dòng điện của động cơ

 RHM : bộ đếm thời gian công tác

+ M.E L.T COOLING F.W PUMP bao gồm :

 Aptomat cấp nguồn

 1 : Đèn báo nguồn

 2 : Nút khởi động/đèn báo đang hoạt động

 3 : Nút đừng

 15 : Công tắc chọn chế độ hoạt động (manual / auto )

 A : Ampe kế chỉ dòng điện của động cơ

 RHM : bộ đếm thời gian công tác

+ No.2 CENTRAL COOLING L.T.F.W PUMP bao gồm :

 Aptomat cấp nguồn

 1 : Đèn báo nguồn

 2 : Nút khởi động/đèn báo đang hoạt động

 4 : Nút đừng

 15 : Công tắc chọn chế độ hoạt động (manual / ICMS )

 A : Ampe kế chỉ dòng điện của động cơ

 RHM : bộ đếm thời gian công tác

+ No.2 CENTRAL COOLING S.W PUMP bao gồm :

 Aptomat cấp nguồn

 1 : Đèn báo nguồn

 2 : Nút khởi động/đèn báo đang hoạt động

 4 : Nút đừng

 15 : Công tắc chọn chế độ hoạt động (manual / ICMS )

 A : Ampe kế chỉ dòng điện của động cơ

 RHM : bộ đếm thời gian công tác

+ No.2 E/R FAN bao gồm :

 Aptomat cấp nguồn

Trang 16

 1 : Đèn báo nguồn.

 4 : Nút đừng

 5 : Nút khởi động/ hút gió vào

 6 : Nút khởi động/ thổi gió ra

 15 : Công tắc chọn chế độ hoạt động (manual / ICMS )

 A : Ampe kế chỉ dòng điện của động cơ

 RHM : bộ đếm thời gian công tác

1.1.2 Cấu tạo của bộ điều chỉnh điện áp.

AVR của máy phát chính mang mã hiệu MX341 của STAM FORD

Trang 17

Đầu vào ra của AVR:

+ p2,p3,p4 : tín hiệu điện áp cho AVR

+ XX-X : tín hiệu kích từ cho máy phát kích từ

+ 2-1 : chỉnh sai lệch điện áp

+ S1 –S2 :tín hiệu dòng tải điều chỉnh đặc tính ngoài máy phát

+ 3- 2 : lấy tín hiệu điện ấp thực của máy phát

+ K1-K2 :dùng để cho công tác song song,khi máy phát công tác độc

lập thì K1 nối với K2

1.1.3 hòa đồng bộ và phân chia tải bằng tay

Giả sử máy phát 1 đang công tác trên lưới muốn đưa máy phát 2 vào công tác song song với máy phát 1

- Bước 1 :hòa đồng bộ

Chuyển công tắc 33A (S32) về vị trí MANU, sau đó khởi động diesel lai máy phát số 2 thông qua ECS21(S25) đưa sang vị trí start khi đó sẽ có lệnh start gửi xuống điều khiển chay động cơ lai máy phát khi đó đèn SL21(S33) sáng báo máy phát đã chạy Dựa vào đồng hồ W(SNP5) ta biết được sai lệch điện áp giữa máy phát và lưới thông qua SYS ở vị trí No.2 GEN khi đạt đủ điện áp Uf = Ul thì căn cứ vào đòng bộ kế SY và tần số kế FF ta

sẽ biết được tần số điện của mát phát thấp hay cao hơn so với tần số điện áp của lưới , nếu tần số của máy phát thấp hơn tần số của lưới khi đó ta sẽ tác động vào tay điều khiển

GS21(S12) theo chiều raise khi đó sẽ cấp nguồn cho rơle 265R khi đó sẽ làm cho động cơ

bộ điều tốc quay theo chiều tăng nhiên liệu vào diesel khi tần số của máy phát gần bằng tần số của lưới nghĩa là đồng bộ kế quay theo chiều kim đồng hồ với tốc độ chậm thì dừng

Trang 18

tác động vào GS21 thời điểm hòa máy phát lên lưới là khi động bộ kế ở vị trí 11 giờ khi

đó ta sẽ tác động vào tay

CS21 (S15) sang vị trí close khi đó cấp nguồn cho 252CX (S15) đóng tiếp điểm 252CX (S15) cấp nguồn cho cuộn đóng aptomat,đóng aptomat cấp điện lên lưới khi đó sẽ làm cho ACBX21 ACBX22 có điện sẽ làm cho đèn SL22 sáng báo aptomat đã được đóng lên lưới và đưa sys về vị trí off

- Bước 2 : phân bố tải

a phân bố tải tác dụng

Ta phải đồng thời tăng công suất tác dụng của máy 2 và giảm công suất tác dụng của máy 1 thông qua GS11(S12) và GS21(S12) khi đó ta sẽ đưa GS11 sang chiều LOWER và GS21 sang chiều RAISE dựa vào đồng hồ công suất của máy số 1 và máy số 2 để điều chỉnh sao cho công suất của hai máy là như nhau thì dừng

b phân bố tải vô công

Do sơ đồ không đi kèm với bảng điện chính lên ta sử dụng sơ đồ đấu nối AVR để thuyết minh.Để phân bố tải vô công người ta sử dụng phương pháp điều khiển đặc tính ngoài của máy phát.Tín hiệu dòng tải của máy phát được lấy thông qua biến dòng đưa vào chân S1- S2

Còn K1-K2 xẽ được nối với K1-K2 của AVR máy khác nếu chúng công tác song song.K1 nối với K2 khi máy phát đó công tác độc lập,điều đó đảm bảo khi các máy phát công tác song song thì dòng tải của chúng sẽ như nhau

1.1.4 hòa đồng bộ và phân chia tải tự động

Tín hiệu tần số của máy phát được lấy từ TF21(S8) , tín hiệu công suất được lấy từ

TW21(S8) hai tín hiệu được dưa tới PMS2200 (tới máy tính để thực hiện hòa đồng bộ và phân chia tải

a hòa đồng bộ

Chuyển 33A (S32) sang vị trí auto thì đèn GSL20-01(S35) sáng báo điều khiển ở vị trí remote Giả sử máy phát 1 đang hoạt động trên lưới cần đưa máy 2 vào công tác song song với máy phát 1 ở chế độ tự động Nếu máy phát 2 không có sự cố thì GSL20-03(S35)sáng báo máy phát sẵn sàng hoạt động.Máy tính sẽ gửi tín hiệu khởi động diesel xuống bộ điều khiển diesel máy phát , sau khi diesel khởi động thành công thì khi đó đèn SL21(S33) sáng báo máy phát đã chạy Điện áp của máy phát và lưới được đưa đến HAS2 (S26) ,HAS2 có nhiệm vụ so sánh điện áp máy phát và lưới để đưa ra tín hiệu hòa đồng bộ khi thỏa mãn điều kiện tần số và góc lệch giữa điện áp của máy phát và lưới, lệnh hòa đồng bộ được đưa tới thông qua 225X (S30) được gửi tới từ máy tính , lệnh đóng aptomat gửi tới thông qua 252CY (S30) khi đó cấp nguồn cho 252CX (S15) đóng tiếp điểm 252CX (S15) cấp nguồn cho cuộn đóng aptomat,đóng aptomat cấp điện lên lưới Aptomat đóng sẽ làm cho ACBX21 ACBX22 có điện sẽ làm cho đèn SL22 sáng báo aptomat đã được đóng lên lưới, đồng thời tiếp điểm ACB2 (S26) mở ra ngừng lấy tín hiệu điện áp từ máy phát đưa vào HAS2 , ACBX21 (S15) đóng gửi tín hiệu aptomat đóng đến máy tính

b phân chia tải tác dụng

Máy tính sẽ so sánh công suất gữa máy 1 và máy 2 để gửi tín hiệu xuống bộ điều tốc theo chiều tăng hoặc giảm công suất thông qua rơle 265R hay 265L (S12)

1.2 Bảo vệ trong trạm phát điện tàu thủy.

Trang 19

1.2.1.Giới thiệu bảo vệ công suất ngược trong trạm phát

Giả sử máy phát số 1 bị công suất ngược khi đó rơle công suất ngược RPR11(S7) sẽ đóng tiếp điểm RPR11 (6-7 ) (S30) làm cho rơle 167X có điện đồng thời làm cho 167X1

có điện khi đó tiếp điểm:

+ 167X(S14) đóng sẽ cấp điện cho cuộn open của ACB1 cắt máy phát ra khỏi lưới

+ 167X(S30) đóng làm cho rơle 1ABTX(S30) có điện làm :

+ Tiếp điểm 1ABTX(S42) đóng gửi tín hiệu ACB1 nhả tới máy tính

+ Tiếp điểm 1ABTX(S14) mở cắt tín hiệu cuộn close ACB1 (S34)

+ Tiếp điểm 1ABTX(S34) mở đèn L13 sáng báo aptomat ngắt không bình thường

+ 167X(S42) đóng đưa tín hiệu cắt aptomat do công suất ngược tới máy tính

+ 167X1 (S34) mở làm cho đèn L12(S34) sáng nhấp nháy báo động công suất ngược máy phát số 1

1.2.2 Giới thiệu bảo vệ quá tải trong trạm phát

Giả sử máy phát số 1 đang công tác trên lưới mà ( It= Iđm ) sau 10 ( s ) thì tiếp điểm ACB1 (S14) (513-544 PTA) đóng làm cho rơle 151 PX(S30) có điện làm tiếp điểm 151PX (S21) đóng làm cho rơle 51X1 , 51T (S21) có điện làm:

- Tiếp điểm 51X1 (S22) đóng làm cho cuộn cắt của ES2 + PT1 (S21)

(No.1 AC440v FEEDER PANEL ) có điện cắt ( ES2 + PT1 ) (S21) (No.1 AC440v

FEEDER PANEL ) Nếu như sau khoảng thời gian của rơle 51T mà tín hiệu quá tải chưa mất thì 51T(S21) đóng làm rơle 51X2 có điện làm đóng tiếp điểm :

51X2 (S21) đóng làm cuộn cắt của aptomat PT2 (S21) (AC220v FEEDERPANEL) có điện cắt PT2 khỏi lưới

51X2 (S22) đóng làm cuộn cắt của aptomat PT2+ES2 (S22) (No.2 AC440v

FEEDER PANEL ) có điện cắt PT2+ES2 khỏi lưới để giảm tải cho máy phát khi hết tín hiệu quá tải thì (513-544 PTA) mở ra nếu như còn máy phát khác có khả năng làm việc thì có thể khởi động đưa vào công tác song song với máy 1 lúc này có thể khôi phục lại bình thường các phụ tải đã cắt

- Nếu ( It ≥1.1 Iđm ) thì mạch cắt sự cố cũng hoạt động nhưng sau thời gian 60 ( s )

vẫn không mất tín hiệu quá tải thì khi đó tiếp điểm ACB1 (S14) (513-524) đóng làm rơle 151OX(S30) có điện làm:

+ 151OX(S30) đóng sẽ cấp điện cho cuộn open của ACB1 cắt máy phát ra khỏi lưới

+ 151OX(S30) đóng làm cho rơle 1ABTX(S30) có điện làm :

+ Tiếp điểm 1ABTX(S42) đóng gửi tín hiệu ACB1 nhả tới máy tính

+ Tiếp điểm 1ABTX(S14) mở cắt tín hiệu cuộn close ACB1 (S34)

+ Tiếp điểm 1ABTX(S34) mở đèn L13 sáng báo aptomat ngắt không bình thường

+ 151OX(S42) đóng đưa tín hiệu cắt aptomat do quá tải tới máy tính

+ 151OX (S34) mở làm cho đèn L10(S34) sáng nhấp nháy báo động quá tải máy phát

+ số 1

Trang 20

Nếu như một trong hai rơle 51X2 và 51X1 có điện thì đèn L14 (S39) sáng nhấp nháy báo cắt sự cố

1.2.3 Giới thiệu bảo vệ ngắn mạch trong trạm phát

Để bảo vệ ngắn mạch cho máy phát người ta dung cầu chì và aptomat chính

Cầu chì thường được dùng để bảo vệ ngắn mạch ở các mạch đo và mạch điều khiển

Aptomat thường được sử dụng để bảo vệ ngắn mạch động lực và mạch chính

Để bảo vệ ngắn mạch cho máy phát người ta dùng aptomat Xét máy phát số 1

Giả sử khi xảy ra ngắn mạch thì dòng điện trong mạch rất lớn (I > 1.5 Iđm ) thì aptomat hoạt động mở tiếp điểm thường mở của nó đồng thời tiếp điểm của ACB1(S/I) (513-534)(S14) đóng lại làm rơle STX1(S30) có điện làm tiếp điểm :

+ Tiếp điểm STX1(S30) đóng duy trì cho STX1

+ Tiếp điểm STX1(S30) đóng cấp điện cho rơle 1ABTX (S30) làm :

+ Tiếp điểm 1ABTX(S14) mở cắt tín hiệu cuộn close ACB1 (S34)

+ Tiếp điểm 1ABTX(S42) đóng gửi tín hiệu ACB1 nhả tới máy tính

+ Tếp điểm 1ABTX(S34) mở đèn L13 sáng báo aptomat ngắt không bình

+ Tiếp điểm STX1(S42) đóng gửi tín hiệu ngắn mạch tới máy tính

+ Tiếp điểm STX1(S34) mở làm đèn L11 (S34) sáng nhấp nháy báo cắt cho ngắn

mạch chỉ khi nào khắc phục được sự cố ngắn mạch thì mới đóng được aptomat

- Nếu (I =4 Iđm ) thì thời gian cắt của aptomat là 400ms

- Nếu (I >10 Iđm ) aptomat hoat động gần như lập tức ( INST )

1.2.4.Giới thiệu bảo vệ điện áp thấp trong trạm phát điện

- Để bảo vệ thấp áp thì người ta sử dụng cuộn cắt điện áp thấp trong aptomat khi điện

áp của máy phát nhỏ hơn từ 40-60% giá trị điện áp định mức , khi đó cuộn điện áp thấp (UVT) tác động làm aptomat mở cắt máy phát ra khỏi lưới

- Để báo động điện áp thấp dùng Rơle T3100 tín hiệu điện áp thấp được lấy qua tiếp điểm lấy qua tiếp điểm (9-10) tín hiệu điện áp cao thì được lấy qua tiếp điểm (5-6)

U < 95%Uđm trong 5s thì tiếp điểm (9-10) (S10B) mở làm cho L11(S39) sáng nhấp nháy

và rơle LVX(S39) có điện mở tiếp điểm LVX(S44) gửi tín hiệu điện áp thấp tới máy tính tiếp điểm 27B2(S4) là tiếp điểm dung để khống chế khi lưới không có điện áp

- Tín hiệu điện áp cao thì được lấy qua tiếp điểm (5-6) U > 105%Uđm trong 5s thì tiếp điểm (5-6) (S10B) mở ra làm cho L10(S39) sáng nhấp nháy và rơle HVX(S39) có điện mở tiếp điểm HVX(S44) gửi tín hiệu điện áp cao tới máy tính

1.2.6 Giới thiệu bảo vệ tần số trong trạm phát điện

- Để báo động tần số dùng Rơle T3000 tín hiệu tần số thấp được lấy qua tiếp điểm lấy

qua tiếp điểm (9-10) tín hiệu tần số cao thì được lấy qua tiếp điểm (5-6) F < 95%Fđm trong 5s thì tiếp điểm (9-10) (S10B) mở làm cho L13(S39) sáng nhấp nháy và rơle

LFX(S39) có điện mở tiếp điểm LFX(S44) gửi tín hiệu tần số thấp tới máy tính

- Tín hiệu tần số cao thì được lấy qua tiếp điểm (6-7) F > 105%Fđm trong 5s thì tiếp

Trang 21

điểm (6-7) (S10B) mở ra làm cho L12(S39) sáng nhấp nháy và rơle HFX(S39) có điện mở tiếp điểm HFX(S44) gửi tín hiệu tần số cao tới máy tính.

1.3 Giới thiệu mạch đo lường cho máy phát.

Giới thiệu với máy phát 1 (S7) các máy khác là như nhau

- Đo công suất :

Thông qua đồng hồ W11

+ Tín hiệu điện áp đưa vào chân 2(R),5(S),8(T)

+ Tín hiệu dòng đưa vào chân CT1(pha R),CT3(pha T)

+ Bộ biến đổi công suất sang tín hiệu gửi tới máy tính TW 11

+ Tín hiệu điện áp đưa vào chân 17(R),19(S),21(T)

+ Tín hiệu dòng lấy từ chân CT1 của W11(pha R) đưa vào chân 23(1S) qua

24(1L)

+ Chân 1,3 nguồn 1chiều 24V nuôi bộ biến đổi

Chân 10(+), 11(-) đưa tín hiệu giá trị công suất tới máy tính

- Đo cosφ thông qua đồng hồ PF11

+ Tín hiệu điện áp đưa vào chân 2(R),5(S),8(T)

+ Tín hiệu dòng đưa vào chân CT1(pha R),CT3(pha T)

- Đo công suất ngược thông qua RPR 11

+ Tín hiệu điện áp đua vào chân 21(R),17(S),19(T)

+ Tín hiệu dòng đưa vào chân 23,24

+ Nguồn nuôi đưa vào chân 1,3

Chân 6,7 đưa tín hiệu đến mạch bảo vệ (S30)

- Đo điện áp giữa các pha bằng đồng hồ vôn kế V11 với công tắc chuyển mạch VS11 Công tắc chuyển mạch VS11 có các vị trí OFF-RS-ST-TR-OFF Khi ở vị trí off thì không có tín hiệu điện áp vào V11 lên đồng hồ không hoạt động.Muốn đo điện áp giữa R-

S ta chuyển VS11 sang vị trí R-S khi đó tiếp điểm của mạch R và S đóng lại đưa tín hiệu điện áp giữa pha R và S tới đồng hồ chỉ báo giá trị của điện áp giữa R và S.Muốn đo giữa pha S và T hay T và R ta chỉ cần chuyển VS11 sang vị trí tương ứng.Khi không dùng ngắt đồng hồ khi VS11 ở vị trí off

- Đo dòng điện các pha bằng đồng hồ ampe kế A11 với công tắc chuyển mạch AS11Công tắc chuyển mạch VS11 có các vị trí OFF-R-S-T-OFF do chế độ công tác của biến dòng là chế độ ngắn mạch lên AS11 và A11 phải đảm lúc nào cũng khép kín mạch

Khi ở vị trí off thì không có tín hiệu điện áp vào A11 lên đồng hồ không hoạt động còn các biến dòng được ngắn mạch.Muốn dòng điện pha R ta chuyển AS11 sang vị trí R khi đó tiếp điểm của mạch R và T đóng dòng điện sẽ đi R qua A2 tới A11 còn pha T và S được đấu với chân A1 đấu với chân còn lại của đồng hồ tín hiệu qua A11 là dòng pha R.Muốn đo dòng pha S hay T ta chỉ cần chuyển AS11 sang vị trí tương ứng.Khi không dùng ngắt đồng hồ khi AS11 ở vị trí off

1.4 Giới thiệu mạch đo điện trở cách điện.

Mạch đo điện trở cách điện của hệ thống có sơ đồ ở trang (S20).giới thiệu mạch đo điện trở cách điện của lưới 440V BUS gồm 2 mạch đèn kiểm tra El và nút thử ES51.bộ đo cách điện IRM-A22 có đồng hồ chỉ thị giá trị điện trở cách điện

Trang 22

- Mạch thử đèn :

Có 3 đèn báo El mỗi đèn được nối với 1 pha của lưới 440V chân còn lại đấu chung với nhau và nối qua tiếp điểm thường mở của ES51 rồi nối với đất.Để kiểm tra pha nào cách điện thấp thì ta ấn nút kiểm tra ES51 nếu các đèn sang bình thường với Uf=√3 Ud thì cáh điện các pha tốt.Nếu đèn nào tối hơn đèn còn lại thì cách điện pha đó thấp hơn các pha có đèn sang.Đèn càng tối thì cách điện pha đó càng kém

- Mạch đo IRM-A22 :

- Nguồn nuôi 110V đưa vào chân X1,X2

- Chân G nối với đất,chân L nối với pha S

- Chân 1,2,3 đưa tin hiệu đến mạch báo động khi điện trở cách điện thấp

- MΩ51 đòng hồ chỉ báo giá trị điện trở cách điện

- IRM-A22 sẽ được ngắt ra khi ta dùng nút kiểm tra ES51

1.5 Giới thiệu mạch sấy máy phát.

Mạch sấy máy phát được mô tả ở S13 ta xét cho 1 máy phát do các máy điều khiển như nhau.Nguồn cho hệ thống lấy từ mạch 220V cầu chì bảo vệ F15 SHS11 công tắc chon sấy (ON/ OFF),188H công tắc tơ cấp nguồn cho mạch sấy,ACB1(S14) tiêp điểm của áp to mát chính khống chế mạch sấy

Do môi trường làm việc trên tàu thủy thường có độ ẩm cao vì vậy làm giảm cách điện của máy điện do vậy cần có bộ sấy.Muốn sấy máy phát ta chuyển SHS11 sang vị trí ON khi đó nguồn điều khiển sẽ qua tiếp điểm ACB1 cấp nguồn cho cuộn hút công tăc tơ 188H làm tiếp điểm của 188H đóng cấp nguồn cho bộ sấy,và 1 tiếp điểm đưa tới S33 báo máy phát đang sấy.Nếu như ta bật sấy máy phát thì khi máy phát hoạt động aptomat chính của máy phát đóng cấp điện lên lưới thì bộ sấy sẽ được ngắt ra bởi tiếp điểm của

ACB1.Khi máy aptomat ACB 1 mở thì lại cho phép hoạt động điều đó nhằm đảm bảo an toàn cho máy phát

Trang 23

CHƯƠNG 2: BẢNG ĐIỆN SỰ CỐ TÀU ETYLEN 4500M

Bảng điện được chia thành 3 panel:

Panel SNP 3 cấp nguồn sự cố 220V xoay chiều

Panel SNP 1 điều khiển máy phát sự cố

Panel SNP 4 cấp nguồn sự cố 440V xoay chiều

- MΩ51 : đồng hồ đo điện trở cách điện

- VFS11 : công tắc chuyển đo điện áp các pha

- AS11 : công tắc chuyển đo dòng các pha

- CS11 : công tắc điều khiển aptomat

- 43A : công tắc lựa chọn bằng tay hoặc tự động

- SL11 : đèn báo máy phát chạy

- SL12 : đèn báo aptomat mở

- SL13 : đèn báo aptomat đóng

- SL14 : đèn báo sấy

- SL21 : đèn báo động cơ diesel ở chế độ chờ khởi động

- SL22 : đèn báo hệ thống được bảng điện chính cấp nguồn

- SL23 : đèn báo hệ thống được bảng điện sự cố cấp nguồn

- SL51 : 3 đèn lần lượt báo cách điện trỏ các pha R,S,T với đất

- ES51 : nút ấn thử đèn báo điện trở cách điện

- 3_11L : nút ấn thử đèn

- 3R_28 : nút dừng và reset sự cố

- SHS11 : lựa chọn sấy hoặc ngừng sấy

Trang 24

- MΩ61 : đồng hồ đo điện trở cách điện.

- VS61 : công tắc chuyển đo điện áp các pha

- AS61 : công tắc chuyển đo dòng các pha

- EL61 : 3 đèn báo cách điện lần lượt các pha R,S,T

Trang 25

2.3 Lưu đồ thuật toán thể hiện nguyên lý chung điều khiển chung của bảng điện sự cố.

Trang 26

2.4.Sơ đồ nguyên lý bảng điện sự cố.

- Bản vẽ EG4500ESBD (S1) : mạch điều khiển nguồn cho máy phát sự cố

+ MCCB: cầu dao phân đoạn

Trang 27

+ ACB1 : aptomat chính.

+ CT11 : biến dòng 15VA 300/5A cấp nguồn tới 11A(S4)

+ G: máy phát sự cố 450V 3pha tần số 60hz 112.5KVA(90KW),144.5A

+ F10,F11,F12,F13,F14,F50,F51,F55 là các cầu dao bảo vệ ngắn mạch cho mạch

điều khiển, báo động, đo lường

+ PT11,PT12,PT13,PT14,PT51,PT55 là các biến áp cấp nguồn tới các mạch điền

khiển đóng cắt, đo lường và bảo vệ

- Bản vẽ EG4500MSBD (S2) : mạch nguồn điều khiển bus năng lượng

+ E/G máy phát sự cố 3pha 450V tần số 60hz công suất

113KVA(90KW),144.5A

+ MSBD nguồn từ bảng điện chính 440V 3pha tần số 60hz,200A

+ ABC1 cầu dao đưa nguồn sự cố lên thanh cái

+ MCCB cầu dao phân đoạn đưa nguồn chính lên thanh cái

+ 201,202,203,204,205,206,207,208 là các cầu chì bảo vệ ngắn mạch

- Bản vẽ EG4500ESBD (S3) : hệ thống nguồn 220V và điều khiển nguồn đóng cắt

+ ST11: Công tắc 2 vị trí lựa chọn nguồn từ máy phát số 1 hay máy phát số 2

+ CT61 biến dòng 5VA 100/5A đưa tới đồng hồ đo dòng các pha A61

Cách đo lựa chọn vị trí của công tắc AS61 ở vị trí off là không được đo Giả sử muốn đo pha chọn công tắc về vị trí R khi đó pha R sẽ sược nối với chân A2 của đồng hò

đo và về chân còn lại của đồng hồ đo sau đó được nối với chân chung chân chung này được nối mát Muốn đo pha S,T tương tự ta chỉ việc chuyển vị trí của công tắc AS61 sang

vị trí tương ứng

+ F61,F62,F63,303,304,304,305,306,307,308,309,310,311,312,313,314 là các cầu

chì bảo vệ ngắn mạch

+ V61 đồng hồ đo điện áp các pha được thong qua công tắc lựa chọn VS61 Giả

sử muốn đo pha R_S xoay công tắc sang vị trí R_S khi đó pha R của hệ thống se được nối với chân V1 của đồng hồ đo tới chân 6104 của đồng hồ đo sau đó trở về pha S của hệ thống Tương tự ta đo các pha S_T,T_R mà chỉ cần chuyển vị trí của công tắc VS61 sang

+ W11 là đồng hồ đo công suất của hệ thống Gồm 7 đầu trong đó 3 đầu

p1,p2,p3 lấy tín hiệu áp(lần lượt 3 pha R,S,T) 2 chân 1L,3L lấy dòng từ đồng hồ A11

Trang 28

+ F11 đồng hồ đo tần số các pha R_S,S_T,T_R của hệ thống Muốn đo tần số của pha R_S chuyển công tắc VFS11 tới vị trí R_S Khi đó R sẽ được nối với V1 tới đồng

hồ F11 sau đó về chân V2 và chân 1M1 rồi trở về pha S của hệ thống đo các pha khác tương tự ta xoay công tắc của VFS11 tới vị trí tương ứng

- Bản vẽ EG4500ESBD (S5) Mạch điều khiển nguồn đóng cắt

+ 84M, MX1, 84EG, MX2, EST, 43AX, 81X, 83X, 27BT là các role trung gian

+ Công tắc 43_11A lựa chọn ở chế độ bình thường hay chế độ thử sự cố

+ 43A Công tắc lựa chọn chế độ bằng tay hoặc auto khi bảng điện chính không cấp nguồn thì máy phát sự cố tự động khởi động và cấp nguồn trong khoảng 45 giây

+ 84MT là role thời gian

- Bản vẽ EG4500ESBD (S6) Mạch điều khiển đóng cắt apstomat chính

Khi CS11 ở chế độ close thì công tắc tơ 352CX có điện đóng tiếp điểm thường mở 352CX làm cho CC có điện đóng nguồn sự cố lên thanh cái Khi bảng điện sự cố có nguồn trở lại thì CTT MX2 mất điện mỏ tiếp điểm thường mở MX2 ra làm cho role thời gian T1 mất điện mở tiếp điểm thường mở đóng chậm T1 ra làm cho CTT 352CX mất điện CC mất điện mở aptomat chính

- Bản vẽ EG4500ESBD (S7) Mạch sấy máy phát sự cố

Nguyên tắc hoạt động của hệ thong như sau: lựa chọn công tắc sấy SHS11 CTT 188H có điện đóng tiếp điểm thường mở lại đưa mạch sấy vào hoạt động muốn ngừng sấy thì lại chọn lại công tắc SHS11 CTT mất điện mở tiếp điểm thường mở ra mạch ngừng sấy mạch còn được ngắt ra khi máy phát hoạt động thì tiếp điểm thường đóng 84EG mở

ra CTT 188H lại mất điện Cũng làm cho mạch sấy ngừng hoạt động

- Bản vẽ EG4500ESBD (S5) Mạch bảo vệ máy phát sự cố

+ Công tắc tơ SHT

+ CT52 biến dòng 5VA 100/5A lấy tín hiệu dòng bảo vệ máy phát khi quá tải

+ CT53 biến dòng 5VA 100/5A lấy tín hiệu dòng bảo vệ máy phát khi quá tải

- Bản vẽ EG4500ESBD (S9) Mạch đo điện trở cách điện của các pha với đất

+ Mạch đo điện trở cách điện của máy phát sự cố và của bus 220V

+ Đo điện trở cách điện dung đồng hồ Megaom 51 2 đầu X1, X2 lấy điện áp là nguồn nuôi Chân L được nối với từng pha qua đèn Chân G được nối với đất

+ Es 51 là nút thử đèn

+ EL là 3 đèn báo điện trở cách điện thấp

- Bản vẽ EG4500ESBD mạch các đèn chỉ báo

+ GSL_01 màu trắng báo nguồn 24V DC

+ GSL_02 màu vàng báo tự động khởi động ở chế độ stand_by

+ GSL_03 màu đỏ báo nguồn sự cố khởi động bị lỗi

+ GSL_04 màu đỏ tín hiệu bất thường

+ GSL_05 màu đỏ báo nguồn điều khiển bị lỗi

+ GSL_06 màu đỏ báo quá tốc

+ GSL_07 màu vàng báo hoạt động ở chế độ tự động

+ GSL_08 màu vàng báo hoạt động ở chế độ bằng tay

Trang 29

+ GSL_09 màu đỏ báo cách điện nguồn 440V thấp.

+ GSL_10 màu đỏ báo cách điện nguồn 220V thấp

+ GSL_11 màu đỏ báo máy phát sự cố quá tải

+ GSL_12 màu đỏ báo máy phát sự cố quá dòng

+ GSL_13,14,15 màu đỏ chưa được sử dụng

CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG LÁI TÀU ETYLEN 4500M 3.1 Tổng quan hệ thống lái tàu etylen4500M.

Trang 30

Hệ thống lái của tàu etylen 4500M gồm 2 phần:

+ Hệ thống điều khiển máy lái (hãng Jastram - CANADA)

+ Thiết bị tạo tín hiệu lái tự động ( auto pilot ) của YOKOGAWA Nhật Bản

3.1.1 Hệ thống điều khiển máy lái.

- Hệ thống điều khiển máy lái của hãng Jastram là hệ thống lái số điều khiển

máy lái thủy lực nó chia ra làm 2 phần :

+ phần điều khiển (đưa ra tín hiệu điều khiển van thủy lực)

+ phần thủy lực (cung cấp nguồn thủy lực để quay bánh lái)

- Hệ thống điều khiển gồm 2 hệ điều khiển chia ra làm hệ số 1 và số 2.tại một thời điểm chỉ có một hệ thống hoạt động.Ta có thể khởi động hệ thống tại 3 vị trí:

+ Buồng lái

+ Buồng điều khiển máy (ECR)

+ Buồng máy lái

- Hệ thống có tới 4 vị trí điều khiển bánh lái:

+ Điều khiển tại buồng điều khiển trung tâm

+ Điều khiển tại cánh gà bên phải (STBD WING)

+ Điều khiển tại cánh gà bên trái (PORT WING)

+ Điều khiển tại buồng máy lái (tác động trực tiếp vào van thủy lực)

- Hệ thống có đầy đủ các chế độ lái:

+ Lái lặp thông qua (electric wheel ) tại bảng điều khiển trung tâm

+ Lái đơn giản thông qua Jog lever tại bảng điều khiển trung tâm

+ Lái tự động nhờ tín hiệu từ thiết bị auto pilot đưa tới khối DSC của jastram

để điều khiển van điện từ nhằm giữ hướng con tàu

+ Lái trực tiếp tại buồng máy lái khi xảy ra sự cố không thể điều khiển khiển bằng thiết bị lái số bằng cách tác động trựn tiếp vào van điện từ nhằm quay bánh lái

+ Lái vượt cấp tai STBD WING và PORT WING khi chọn lái tại 2 vị trí trên thông qua nút chọn (LEVER STO) và tay điều khiển (LEVER CONTROLLER) khi điều khiển tại 2 vị này thì không thể điều khiển tại vị trí trung tâm buồng lái dù đang sử đụng trước đó

- Tín hiệu phản hồi góc lái được lấy thông qua bộ phản hồi dùng chiết áp.gồm 2 phần riêng biệt tín hiệu chỉ báo và tín hiệu điều khiển

- Hệ thống thủy lực thì bao gồm 2 bơm thủy lực và chỉ có 1 bơm hoạt động tại 1 thời điểm (khi chọn bơm làm việc thì hệ thống điều khiển máy lái cho bơm đó cũng được bật).Mạch điều khiển bơm có 2 chế độ standby/manu.Khi ở chế độ manu thì bơm khởi động dừng bằng tay.Còn chế độ standby thì nếu 1 trong các bơm bị sự cố như (quá tải,mất pha,mất nguồn mạch điều khiển)thì bơm còn lại sẽ tự khởi động và dừng bơm bị sự cố đồng thời gửi tín hiệu báo động lên buồng lái và buồng điều khiển máy.Hệ thống thủy lực gồm 2 xilanh lực được điều khiển thông qua van điện từ 4 hướng để điều khiển góc quay bánh lái.Nếu máy số 1 hoạt động thì van điện từ máy 1 mới điều khiển được

Các phần tử chính trong hệ thống điều khiển jastram và chức năng của chúng:

Trang 31

Từ viết tắt trong sơ đồ :

DSC : Bộ điều khiển kỹ thuật số

MCP : Xử lý tín hiệu điều khiển

EW :Tay lái điện(dùng cho chế độ lái lặp)

LC : tay lái dùng ở chế độ lái vượt cấp

JOG : cần lái đơn giản

CP : bảng điều khiển

STO : nút ấn chọn chế độ lái vượt cấp

ACPU : khối tín hiệu lái tự động

RFU : Khối phản hồi góc lái

RAI : Chỉ báo góc lái

ROI : Chỉ báo góc đặt bánh lái

NMJP : hộp tạo giới hạn góc lái

Ngày đăng: 17/12/2013, 18:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.1. Bảng điện chính ( MAIN SWITCH BOARD )  . - Báo cáo thực tập tại CÔng ty Đóng tàu Bạch Đằng
1.1.1. Bảng điện chính ( MAIN SWITCH BOARD ) (Trang 8)
Hình 3.3: ROI 280 và RAI 380 - Báo cáo thực tập tại CÔng ty Đóng tàu Bạch Đằng
Hình 3.3 ROI 280 và RAI 380 (Trang 33)
Hình 3.6: CP-36-2 MODE CONTROL PANEL - Báo cáo thực tập tại CÔng ty Đóng tàu Bạch Đằng
Hình 3.6 CP-36-2 MODE CONTROL PANEL (Trang 34)
Hình 3.2: Sơ đồ khối của hệ thống tín hiệu lái tự động Hệ thống gồm : - Báo cáo thực tập tại CÔng ty Đóng tàu Bạch Đằng
Hình 3.2 Sơ đồ khối của hệ thống tín hiệu lái tự động Hệ thống gồm : (Trang 35)
Hình 3.8: RFU 2000-2410 - Báo cáo thực tập tại CÔng ty Đóng tàu Bạch Đằng
Hình 3.8 RFU 2000-2410 (Trang 35)
Sơ đồ NOH5O mạch động lực tời neo 1. - Báo cáo thực tập tại CÔng ty Đóng tàu Bạch Đằng
5 O mạch động lực tời neo 1 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w