Phân tích môi trưòng kinh doanh của Cty thép Nam Đô.
Trang 1Phân tích môi tròng kinh doanh của Công ty thép Nam Đô
Phân tích môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp thấy đợc mình đang trực diện với những gì để từ đó xác định chiến lợc kinh doanh cho phù hợp Doanh nghiệp không thể là một thực thể cô lập và đóng kín mà nó phải hoạt động trong một môi trờng đầy những mâu thuẫn
Môi trờng là một tập hợp những lực lợng ở bên ngoài mà mọi doanh nghiệp đều phải chú ý đến khi xác định chiến lợc kinh doanh của mình Công nghệ sẵn có bên ngoài có tác động đến mọi hoat động kinh doanh của doanh nghiệp Máy móc thiết bị loại mới có ảnh hởng đến quy trình sản xuất mà doanh nghiệp đang sử dụng Các kỹ thuật tiếp thị và bán hàng mới cũng ảnh hởng đến phơng thức mà doanh nghiệp tiếp thị và bán sản phẩm cuả mình Môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp rất sinh động và hoàn toàn bất định Những biến đổi trong môi trờng có thể gâp ra những bất ngờ lớn và những hậu quả nặng nề Vì vậy doanh nghiệp cần nghiên cú phân tích môi trờng để có thể dự đoán những khả năng có thể xảy ra từ đó có những biện pháp ứng phó kịp thời
Việt Nam hiện nay là một nớc đang phát triển và phải đối mặt với rất nhiều những thách thức đặc biệt là trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới
Cùng với những nỗ lực của Đảng và Nhà nớc, nền kinh tế Việt Nam
đã có những bớc chuyển biến rõ rệt từ khi bớc sang nền kinh tế thị trờng Ngày càng có nhiều doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Hiện nay, chính phủ đã và đang không ngừng cải thiện cơ sở hạ tầng nhằm thu hút đầu t nớc ngoài và nâng cao đời sống của ngời dân
Thép là một loại sản phẩm mà nhu cầu sử dụng tăng lên một cách nhanh chóng khi thực hiện công nghiệp hoá - hiên đại hoá Mức tiêu thụ và sản phẩm bình quân đầu ngời về thép đã đợc coi là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh trình độ phát triển công nghiệp của mỗi nớc
Với những nội dung trên tôi xin đi cụ thể vào việc phân tích môi trừng kinh doanh của một công ty t nhân - Công ty TNHH thép NAM ĐÔ
Trang 2Công ty thép NAM ĐÔ là một Công ty TNHH, đợc tổ chứchoạt
động theo luật Công ty, do nhà nớc ban hành ngày 21/12/1990 Là một doanh nghiệp có t cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản tiền Việt nam, ngoại tệ tại các Ngân hàng ở Việt nam
Tên doanh nghiệp : công ty thép Nam Đô
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh :
Nam Do steel corporation limited
Gọi tắt : Nam Do steel cor, Ltd
Trụ sở tại : 38A tuệ tĩnh- QUậN HAI Bà TRƯNG THàNH PHố
Hà NộI
Theo quyết định số : 2866 - GP - TLDN ngày 24/12/1996 của UBNN Thành phố Hà nội và có giấy phép đăng ký kinh doanh số :
020013520 ngày 08/10/2001 của Sở kế hoạch và đầu t Hà nội, Công ty thép NAMĐÔ đợc thành lập với nhiệm vụ chính là sản xuất thép và kinh doanh các sản phẩm thép các loại
Sau một thời gian chuẩn bị, tháng 6/1998 Hội đồng quản trị công ty thép Nam đô đã quyết định đầu t dây chuyền sản xuất thép xây dựng cán nóng tại mặt bằng thuê của Công ty cơ khí đóng tàu thuỷ sản Hải Phòng tại Thôn Song Mai, Xã An Hồng, Huyện An Hải, Thành phố Hải Phòng ( Quyết định thành lập số 000367 ngày 01/04/1996 của UBNN Thành phố Hải Phòng và giấy phép đăng ký kinh doanh số 307414 ngày 26/04/1997 của Sở kế hoạch và đầu t Thành phố Hải Phòng ) Sau quá trình đầu t từ tháng 12/1998 đến tháng 5/2000 Nhà máy thép Nam Đô đã đi vào chạy thử có tải vào tháng 6/2000 và chính thức đi vào sản xuất ra sản phẩm vào tháng 9/2000
Từ tháng 9/2000 cho tới nay, sản suất của công ty đã dần dần đi vào ổn định và trong bối cảnh nền kinh tế thị trờng có nhiều cạnh tranh gay gắt, Công ty đã xây dựng áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO9001 : 2000 nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động mọi mặt và vị thế của công ty trên thị trờng thể hiện rõ sự cố gắng rất lớn của lãnh đạo cũng nh toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty
Nội dung hoạt động của công ty:
Công ty sản xuất và cung cấp ra thị trờng các sản phẩm chính nh :
Trang 3 Thép tròn cán dạng cuộn dùng cho xây dựng cơ bản đờng kính 6,8,10 mm
Thép đốt cán nóng dùng cho xây dựng cơ bản đờng kính 9 - 25 mm
ở nớc ta, hiện nay mức tiêu thụ cũng nh sản lợng thép sản xuất đợc trong đợc ở trong nớc rất thấp, thuộc loại thấp nhất thế giới Do vậy trong những năm tới nhu cầu sẽ tăng lên rất nhanh Theo đánh giá của nghành thép, mức tăng trởng nhu cầu hàng năm dự báo khoảng 15 - 20%/năm
Theo số liệu thống kê và dự báo của ngành thép, tình hình tiêu thụ và
dự báo của thị trờng nh sau:
Trong số các sản phẩm của ngành thép, thép hình cán nóng chiếm một tỷ lệ lớn: khoảng 80% tổng nhu cầu các loại thép Nó là vật liệu không thể thiếu trong ngành xây dựng công nghiệp và dân dụng, trong việc sản xuất các loại cấu kiện và công trình quan trọng nh: các loại cột điện, các loại khung nhà tiền chế, các loại cầu
Ngành thép của Việt Nam hiện nay mới sản xuất đợc các loại thép tròn cán nóng và thép hình phức tạp cỡ nhỏ, cỡ trung Tỷ lệ sử dụng của các loại thép này trong tổng nhu cầu sử dụng thép các loại khoảng 75%
ở Việt Nam hiện nay năng lực sản xuất của các nhà máy sản xuất các loại thép hình cán nóng phân bố không đều tập trung chủ yếu ở miên Bắc và miền Nam Tình hình cụ thể nh sau:
ở miền trung:
Có nhà máy thép Đà Nẵng, công suất thiét kế 40.000T/năm và nhà máy thép Miền trung vừa xây dựng xong, công suất thiết kế 30.000T/năm Cả hai nhà máy trên đều cán thép xây dựng Tổng công suất khu vực Miền Trung là 70.000T/năm
ở miền Bắc:
TT Tên nhà máy Công suất Phơng án sản phẩm Địa điểm
Trang 4thiết kế
1 NM luyện thép cán Gia Sàng 120.000T/n Thép xây dựng Thái Nguyên
2 NM cán thép Lu Xá 140.000T/n Thép xây dựng và thép
hình phức tạp cỡ trung Thái Nguyên
3 C.ty LD NATSTE EL VINA 120.000T/n Thép xây dựng Thái Nguyên
4 C.ty LD VINA USASTEEL 180.000T/n Thép xây dựng Hải Phòng
5 Công ty LD VPS 200.000T/n Thép xây dựng Hải Phòng
6 Các cơ sở sản xuất nhỏ khác 60.000T/n Thép xây dựng và thép
hình phức tạp cỡ nhỏ
Tổng cộng 820.000T/n
ở miền nam
STT Tên Nhà máy Công suất
thiết kế Phong án sản phẩm Địa điểm
1 Nhà máy thép Biên hoà 60.000 T/n Thép xây dựng Biên hoà
2 Nhà máy thép Thủ Đức 155.000 T/n Thép xây dựng TP HCM 3
Nhà máy thép Nhà Bè 170.000 T/n Thép xây dựng và thép
hình phức tạp TP HCM
4 Nhà máy thép Tân Thuận 30.000 T/n Thép xây dựng TP HCM
5 C ty LD VINAKYOEL 240.000 T/n Thép xây dựng Bà Rịa - Vũng Tàu
6 Công ty LD thép Tây Đô 120.000 T/n Thép xây dựng Cần thơ
7 Các cơ sở sản xuất nhỏ khác 25.000 T/n Thép xây dựng và thép
hình phức tạp
Tổng cộng 800.000 T/n
Nh vậy tổng công suất thiết kế các nhà máy cán nóng thép hình ở
Việt Nam vào khoảng 1,7 triệu tấn /năm
Theo quy hoạch chủ trơng phát triển của nghành thép đã đợc Chính
phủ phê chuẩn thì từ nay đến năm 2000 sẽ không cấp thêm giấy phép đầu t
cho các liên doanh sản xuất thép hình cán nóng nhằm tránh bị khủng hoang
thừa
Nh vậy, có thể so sánh năng lực sản xuất với nhu cầu các năm tới nh
sau: (chỉ so sánh các loại thép trong nớc sản xuất đợc, không tính các loại
thép trong nớc cha sản xuất đợc phải nhập khẩu 100%)
Trang 5Năm 1997 1998 1999 2000
Nhu cầu
Sản xuất
Mức đọ huy động công suất
1200 930 60%
1350 1255 75%
1600 1450 85%
1900 1530 90%
Đầu năm 1998 lợng thép tồn kho từ năm 1997 chuyển sang còn khoảng 300.000 tấn, nhng từ đầu năm 1998 tới nay, do các chính sách vĩ mô của nhà nớc về chống nhập lậu thép và đánh thuế cả thép xây dựng nhập khẩu cho các dự án có vốn đầu t nớc ngoài có hiệu lực, tình hình tiêu thụ thép trong nớc đã có đột biến rất có lợi cho sản xuất Mặt khác xét bảng trên thì có thể rút ra kết luận sang năm 1999 lợng thép tồn kho sẽ hết và có thể cầu lớn hơn cung một chút Đến năm 2000, nếu các nhà máy có huy
động hết công suất thì cầu vẫn lớn hơn cung
Việc phân tích môi trờng kinh doanh không chỉ là đánh gía các yếu
tố bên ngoài nh đối thủ cạnh tranh, khách hàng hoặc nhà cung cấp để đa ra các quyết định phù hợp mà đi đôi với nó là việc quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các yếu tố bên trong nh quản lý về tài chính, nhân lực, công nghê
Công ty TNHH thép NAM ĐÔ là một công ty mới thành lập với một quy mô tơng đối lớn Trong hoàn cảnh thị trờng nóng bỏng hiên nay mặc dù công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, nhng cùng với nỗ lực của ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên công ty đã và đang từng b ớc tạo chỗ đứng ngày càng vững chắc và đẩy lùi đối thủ cạnh tranh giành thị phần trên thị trờng
Bẳng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2000 và năm 2001
Đơn vị tính : Đồng
Trang 6Chỉ tiêu Mã
số
1 Doanh thu thuần
2 Giá vốn hàng bán
3 Lợi tức gộp
4 Chi phí bán hàng , chi phí trích trớc
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp
6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD (20-(21+22)
7 Thu nhập từ hoạt động tài chính
8 Chi phí hoạt động tài chính
9 Thu nhập bất thờng
10 Chi phí bất thờng
11 Tổng lợi nhuận trớc thuế
12.Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
12 Lợi nhuận sau thuế
10A 11 20 21 22 30 31 32 41 42 60
79.530.941.788 75.975.298.558 3.573.643.230 5.315.140.042 1.971.192.415 (3.712.689.227)
(3.712.689.227)
123.535.391.526 123.066.345.903 469.045.623 2.489.199.677 1.880.858.778 (3.901.012.832)
(3.901.012.832)
Qua bảng số liệu trên ta thấy rõ tình hình kinh doanh của công ty không đạt
ở mức mong muốn.Tổng doanh thu năm 2000 so với năm 2001 tuy tăng lên rất cao nhng tỉ lệ tăng lên của giá vốn lại ở mức cao hơn và điều nay đã khiến mức lỗ của công ty cũng ở mức cao hơn Kết quả của hoạt động sản suất kinh doanh cho tới năm 2001 vẫn ở mức lỗ là do một số nguyên nhân
mà bất kì một doanh nghiệp nào mới đầu t xong vào xây dựng cơ bản và đi vào sản xuất trong một thời gian không lâu cũng có thể gặp phải Công ty cần có những chiến lợc kinh doanh có hiệu quả để nhanh chóng đạt đợc kết quả cao hơn và tiếp tục duy trì hoạt động tài chính của mình
Công ty thép Nam Đô ra đời trong hoàn cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trên con đờng hội nhập và phát triển với các nớc trong khu vực nói riêng và toàn thế giới nói chung Vì vậy các biện pháp quản lý đảm bảo cho cho quá trình hoạt động kinh doanh ổn định và có hiệu quả là vấn
đề vô cùng cần thiết.Với việc xây dựng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001: 2000 công ty đã hạn chế bớt các rủi ro trong kinh doanh từ đó nâng cao chất lợng quản lý và đạt đợc kết quả mong muốn
Trang 7Để đạt đợc điều này Công ty phải tuân thủ theo trinh tự, quy trình theo yêu cầu của tiêu chuẩn bao gồm 23 quy trình với các hớng dẫn công việc kèm theo cùng với các hoạt động thu thập - phân tích dữ liệu,
đo lờng sự thoả mãn của khách hàng để liên tục cải tiến hệ thống
Có thể nhận thấy, hệ thống quản lý chất lợng đã giúp bộ máy quản lý của công ty ngày càng vững chắc làm tăng thêm lòng tin của cán
bộ công nhân viên, từ đó cũng làm tăng thêm lòng hăng say trong công việc
Nguồn nhân lực cũng là yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Nó quan trọng cả về số lợng và chất lợng vì nó ảnh hởng rất lớn đến năng lực sản xuất cũng nh kết quả kinh doanh Chính vì tầm quan trọng này mà công ty luôn quan tâm củng
cố, cải tiến và không ngừng nâng cao chất lợng bằng cách thực hiện một
số chính sách để cải thiện điều kiện làm việc, điều kiện sống của nhân viên trong công ty
Kết quả cán bộ công nhân viên công ty đã thực hiên đầy đủ những nhiệm vụ đợc giao
Công ty có tổng cộng : 245 ngời ( Lao động gián tiếp là 72 ngời và lao động trực tiếp là 173 ngời )
Trong năm 2001 thực hiện chiến lợc nâng cao sản lợng:
Số công nhân đợc thuê thêm là : 56 ngời
Về trình độ : Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có kinh nghiệm trong sản xuất và kinh doanh và trình độ phù hợp với cơ cấu
tổ chức
Cụ thể :
Kỹ s và cử nhân kinh tế : 65 ngời chiếm 26,53% Còn lại là trung cấp : 180 ngời chiếm 73,76% Mục tiêu về lao động của công ty trong thời gian tới là đảm bảo việc làm cho 245 ngời với mức thu nhập ổn định , thực hiện đúng luật lao động
về quyền và nghĩa vụ của ngời lao động
Năm 2000 là một mốc thời điểm quan trọng trong công cuộc phát triển của nớc ta với việc ký kết hiệp định thơng mại Việt - Mỹ , mở
ra cho các doanh nghiệp những cơ hội mới và cả những thách thức mới
Trang 8Chính phủ đã và đang thực hiện rất nhiều những dự án nâng cao điều kiện cơ sở hạ tầng nhằm thu hút đầu t trong và ngoài nớc
Công ty thép Nam Đô là một doanh nghiệp t nhân, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp nặng vì vậy sẽ không tránh khỏi rất nhiều khó khăn trong tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trờng Nhà nớc
ta lại cha có nhng chính sách bảo hộ cho các doanh nghiệp t nhân vì vậy công ty lại càng phải lỗ lực hơn trong công cuộc phát triển của mình