1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NÂNG CAO KỸ NĂNG QUẢN LÝHÓA CHẤT

24 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hơn 150.000 loại hóa chất đang được sử dụng trên toàn thế giới; Các dung môi hữu cơ đe dọa bầu khí quyển  Hyđrocacbon chứa clo gây nguy hại cho bầu khí quyển  Xyanua và các kim loại

Trang 1

NÂNG CAO KỸ NĂNG QUẢN LÝ

HÓA CHẤT

Dự án: Triển khai sáng kiến khu công nghiệp sinh thái

hướng tới mô hình khu công nghiệp bền vững tại Việt Nam

Công ty TNHH Trung tâm Sản xuất sạch hơn Việt Nam

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 2

 Hơn 150.000 loại hóa chất đang được sử dụng trên toàn thế giới;

 Các dung môi hữu cơ đe dọa bầu khí quyển

 Hyđrocacbon chứa clo gây nguy hại cho bầu khí quyển

 Xyanua và các kim loại độc hại khác (crôm, cacđimi) ảnh hưởng tới sức khỏe con người

Sơ bộ về sử dụng hóa chất

Trang 3

 Mặc dù hóa chất có thể gây độc hại cho bất kì ai, công nhân

là đối tượng dễ bị phơi nhiễm hóa chất nhất, do tính chấtcông việc hàng ngày của họ

 Việc sử dụng và quản lý hóa chất, đặc biệt là hóa chất độc hạicần được kiểm soát

 Điều quan trọng là các doanh nghiệp cần phải nhận thứcquản lý hóa chất như một phần nội dung trong vận hành kinhdoanh

 Doanh nghiệp cần phải chủ động trong việc lập kế hoạch antoàn hóa chất và đặt ra mục tiêu hơn là chỉ tính đến việc giảiquyết các vấn đề khi chúng đã xảy ra

 Một doanh nghiệp triển khai các biện pháp an toàn sẽ đạtđược những hiệu quả như ý muốn

Trang 4

 Khi đốt nóng trong không khí, chúng tạo ra khói oxit Nếu híthay ăn phải chì, rất dễ tạo ra tác động tích tụ, gây nguy hiểmcho sức khỏe.

 Các triệu chứng bao gồm đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, đauquặn bụng, đau khớp, có vị kim loại trong miệng, nôn mửa,táo bón hay tiêu chảy ra máu

 Chì có thể gây hại cho hệ thống thần kinh

 Phơi nhiễm chì có thể gây nên ung thư và ảnh hưởng chứcnăng sinh sản

Trang 5

 Đã có những trường hợp tử vong của thợ hàn do tình

cờ tiếp xúc với cácđimi khi hàn những hợp kim có chứa cadimi.

 Hiện tại nồng độ cadimi trong đất tăng trung bình 0,2% mỗi năm.

 Cadimi có thể tích tụ trong thận.

Trang 6

 Thủy ngân rất độc và có thể gây tử vong nếu hít phải

và gây nguy hiểm nếu ngấm qua da.

 Nó có thể gây nguy hại tới hệ thần kinh, tiêu hóa, hô

hấp và thận.

 Thủy ngân có thể gây tác động tới phổi tuy nhiên triệu

chứng chậm.

 Với làn da nhạy cảm, thủy ngân có thể gây dị ứng và

khi nghiên cứu trên động vật, nó có thể gây ảnh

hưởng tới khả năng sinh sản và có thể tác động tới

hành vi.

Trang 7

Giảm chi phí và tác động lên môi trường:

o Giảm hao phí, rác thải, chất độc và chi phí xử lý những

chất này đều tiết kiệm cho công ty

o Giảm tác động xấu lên môi trường

Lợi thế cạnh tranh:

o Người tiêu dùng thường không thích các chất độc hại

trong sản phẩm họ mua Các công ty không sử dụng

các chất bị cấm hoặc hạn chế có thể tránh bị tẩy chay

trên thị trường

o Khách hàng và cộng đồng đánh giá cao những công ty

không sử dụng các hóa chất có tác động xấu tới sức

khỏe và gây hại cho môi trường

Lợi ích từ An toàn Hóa chất

Trang 8

Nâng cao an toàn và sức khỏe công nhân:

o Các hóa chất có thể gây thương vong, bệnh tật chongười sử dụng chúng

o Sử dụng sai các chất hóa học có thể dẫn đến cháy nổ

o Các tai nạn liên quan đến hóa chất gây tổn thất lớn chocông ty: thất thoát nguyên vật liệu, hư hỏng thiết bị nhàxưởng, tổn thất về người

o Giảm nguy cơ về sức khỏe cho người lao động sẽ nângcao động lực làm việc, năng suất và giảm nghỉ việc do

ốm đau, hoặc chấn thương

Lợi ích từ An toàn Hóa chất

Trang 9

Xác định các loại hóa chất;

Kiểm kê hóa chất: xác định tất cả các hóa chất sử dụngtrong khu vực làm việc, nguồn gốc, vận chuyển ra vào nhàmáy

o Vị trí cất giữ các hóa chất độc hại chính trong công ty

o Hành động giảm thiểu nguy cơ từ việc kiểm soát cất giữtrước khi sự cố xảy ra

o Xác định các sản phẩm dư thừa

o Giảm thất thoát do các chất trong kho hết hạn

o Kiểm tra điều kiện đóng gói (có hư hỏng, ướt, rò rỉ không…)

o Tránh tai nạn, cháy nổ do các vật liệu không tương thíchđặt cạnh nhau hoặc kết hợp không đúng

Lập chương trình quản lý Hóa chất

Trang 10

Nguồn có thể sử dụng để thu được thông tin về chất độc:

o Phiếu dữ liệu an toàn hóa chất;

o Nhãn hiệu trên bao bì hóa chất;

o Hướng dẫn kỹ thuật của thiết bị;

o Tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định luật pháp;

o Các tài liệu kỹ thuật và khoa học;

o Ghi chép về các tai nạn làm việc hoặc bệnh nghề nghiệp;

o Phỏng vấn công nhân

Xác định các loại hóa chất:

Lập chương trình quản lý Hóa chất

Trang 11

1 Xác định:

o Tên chất

o Tên, địa chỉ, ĐT của công

ty/nhà cung cấp/doanh nghiệp

2 Thành phần và thông tin về

nguyên liệu

3 Xác định độ nguy hại

4 Phương pháp cấp cứu

tai nạn, hiện tượng tràn

7 Quản lý và bảo quản

8 Quản lý việc tiếp xúc và bảo hộ

cá nhân

9 Các đặc tính vật lý và hóa học

10 Sự ổn định và độ phản ứng

11 Thông tin về độ độc hại

12 Thông tin về sinh thái

tiêu hủy

14 Thông tin về vận chuyển

15 Quy định và tiêu chuẩn quốc gia

Trang 12

 MSDS cần thiết và hữu ích để quyết định mua sắm vật liệu;

 Giúp dễ dàng so sánh các sản phẩm;

 Cần chú ý về:

o Xác định độ nguy hại;

o Phương pháp cấp cứu và chống cháy nổ;

o Phương pháp hạn chế tai nạn và hiện tượng tràn;

o Quản lý, bảo quản và bảo hộ cá nhân;

o Thông tin sinh thái và các cân nhắc khi tiêu hủy;

 Quyết định xem bạn có thể/sẽ kiểm soát được những sảnphẩm này hay không;

Xác định các loại hóa chất:

Lập chương trình quản lý Hóa chất

Bảng dữ liệu an toàn vật liệu

Trang 13

 Các hóa chất cần được dán nhãn dựa trên:

o Cân đối các tiêu chí phân loại hóa chất theo mức độ nguy hại về sức khỏe, môi trường và vật lý.

o Các yếu tố thông tin về mối nguy hại đã được cân đối, bao gồm tiêu chuẩn dán nhãn và số liệu an toàn.

 Mục tiêu: đảm bảo có thông tin về nguy cơ và độ độc hại củahóa chất để tăng cường bảo vệ con người và môi trường khi

xử lý, vận chuyển, sử dụng những hóa chất này

 Cảnh báo đối với người tiêu dùng, công nhân sử dụng/vậnchuyển và các đơn vị ứng cứu khẩn cấp

 Cung cấp thông tin hóa chất, hướng dẫn chung

Dãn nhãn các hóa chất trong doanh nghiệp

Xác định các loại hóa chất:

Lập chương trình quản lý Hóa chất

Trang 14

Danger Promotes fire Danger of explosion Highly flammable

Trang 15

very toxic toxic dangerous to

health irritating corrossive

e g cyanide e.g methanole e g toluene e g acrylate e g chloric acid

Cực kì độc hại Độc hại Nguy hiểm

đến tính mạng

Gây dị ứng Ăn mòn da

Ví dụ: Xyanua Ví dụ: methanol Ví dụ: toluence Ví dụ: Acrylat Ví dụ: Axit cloric

Dãn nhãn nguy hại tới sức khỏe

Xác định các loại hóa chất:

Lập chương trình quản lý Hóa chất

Trang 16

1 Nguy hại Nguy hại tới môi

Trang 17

 Chuẩn bị sơ đồ dòng hóa chất

o Tại đâu và vào lúc nào bắt đầu dòng hóa chất?

o Tại đâu và lúc nào kết thúc dòng hóa chất?

o Liệt kê tất cả các bước và hoạt động có dòng hóa chất tham gia.

o Sắp xếp tất cả các hoạt động thành một chuỗi.

 Xác định hóa chất, lượng và các mối nguy hại mà chúng liênquan trong quá trình sản xuất

o Các hóa chất liên quan trong hoạt động sản xuất.

o Lượng hóa chất thường dùng.

o Các nguy cơ liên quan đến hóa chất: cháy, nổ, ăn mòn, độc cấp tính, tác động tới sức khỏe, tác hại đến môi trường (nhãn nguy cơ và phiếu MSDS).

Vẽ biểu đồ:

Kiểm kê hóa chất:

Lập chương trình quản lý Hóa chất

Trang 18

 Rà soát các điểm nóng về nguy hại;

 Xác định mối nguy hại và các nhóm, khu vực dễ bị tổn thương

và đánh giá trong trường hợp có tai nạn;

 Xác định các kịch bản tai nạn có thể liên quan tới các điểmnóng về độc hại;

 Xác định mức độ nghiêm trọng của những tác động lên sứckhỏe, môi trường, xã hội và kinh tế trong tình huống tai nạn;

 Đánh giá xu hướng tai nạn xảy ra;

 Xác định các nhân tố rủi ro tới từng điểm nóng về nguy hại;

Xác định các nguy cơ:

Kiểm kê hóa chất:

Lập chương trình quản lý Hóa chất

Trang 19

Lập chương trình quản lý Hóa chất

Trang 20

Các biện pháp:

Quản lý hành chính

Thiết bị bảo hộ cá nhân: quần áo và các thiết bị bảo hộ cho công nhân, giám sát viên và khách tham quan, có tác dụng bảo vệ

an toàn hiệu quả;

Đào tạo và thông tin cho công nhân: Công nhân cần biết làm thể nào để sử dụng và bảo quản các chất an toàn;

Bảo quản hóa chất an toàn: quy định và hướng dẫn cần tuân theo để giảm thiểu nguy cơ từ việc bảo quản các chất độc hại Những cảnh báo về an toàn đối với bảo quản hóa chất;

Lập chương trình quản lý Hóa chất

Trang 21

Xem xét các giải pháp:

 Quyết định và áp dụng biện pháp phù hợp để giảm thiểu

và kiểm soát được các nguy cơ

 Đánh giá lại hiểm họa để kiểm tra xem liệu biện pháp đó

có thực sự giảm mức độ nghiêm trọng và/hoặc tần xuất xảy ra của mối nguy hại hay không.

Lập chương trình quản lý Hóa chất

Trang 22

Bảo quản hóa chất

Lập chương trình quản lý Hóa chất

 có thể được bảo quản cùng nhau

cùng nhau

 có thể được bảo quản

hướng dẫn đặc biệt Xem lại bảng dữ liệu

về an toàn.

Trang 23

Thiết bị bảo hộ cá nhân

Lập chương trình quản lý Hóa chất

Trang 24

Cảm ơn quý vị đã dành thời gian theo dõi

Hy vọng sẽ hợp tác trong tương lai!

P228B, Tòa nhà Thư viện Tạ Quang Bửu, Trường Đại học Bách Khoa

Hà Nội; Số 1, Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội ĐT: (84-24) 3868 4849; Fax: (84-24) 3868 1618;

Email: trung.nt@vncpc.org; Website: www.vncpc.org

Ngày đăng: 12/07/2021, 02:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w