ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU TRỊ TRƯỚC PHẪU THUẬT TÌNH TRẠNG THIẾU MÁU MẠN THEO CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI SỚM SAU PHẪU THUẬT... XỬ TRÍ THIẾU MÁU TRƯỚC MỔ... XỬ TRÍ THIẾU MÁU TRƯỚC MỔ... XỬ TRÍ THIẾU MÁ
Trang 1ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU TRỊ TRƯỚC PHẪU THUẬT TÌNH TRẠNG THIẾU MÁU MẠN
THEO CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI SỚM SAU
PHẪU THUẬT
Trang 2NỘI DUNG
Trang 3DỊCH TỄ HỌC
Trang 4• Thiếu máu là vấn đề toàn cầu
• Ảnh hưởng lên khoảng 25% dân số thế giới
• 31,1% trên nữ và 26,5% trên nam
• 20 – 30% các BN được phẫu thuật ngoài tim
• 50% các BN được phẫu thuật tim
• 30% là thiếu máu thiếu Fe hay do bệnh mạn tính
Trang 5CÁC NGUY CƠ CỦA THIẾU MÁU
Trang 6• Cơ chế sinh lý bệnh có thể thông qua suy
đa cơ quan & tử vong
Trang 7CƠ CHẾ SINH LÝ BỆNH
• Đáp ứng của cơ thể
– Tăng cung lượng tim
– Giảm kháng lực mạch máu ngoại biên + Dãn mạch đặc hiệu tại cơ quan quan
trọng
– Tăng phóng thích O2 tại mô
Trang 8CƠ CHẾ SINH LÝ BỆNH
Hare GMT et al, Can J Anesth, 2013
Trang 9XỬ TRÍ THIẾU MÁU TRƯỚC MỔ
Trang 11• Bà S., 63 tuổi
• Lên lịch mổ CT thay khớp gối toàn phần
• Tại thời điểm lên lịch mổ CT Thư gửi cho BN + BS gia đình/đa khoa của BN
• Nội dung thư: Cần đánh giá và tối ưu Hb trước mổ
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Trang 12XỬ TRÍ THIẾU MÁU TRƯỚC MỔ
Trang 14XỬ TRÍ THIẾU MÁU TRƯỚC MỔ
Trang 15• Bà S được hẹn khám với BS gia đình
• Xét nghiệm: TPTTB máu, Fe (gồm cả ferritin), CRP, chức năng thận
Trang 16• Kết quả XN được BS huyết học phân tích và gửi
cho BS gia đình
• Bà S được BS gia đình chỉ định làm nội soi tiêu hóa
để tìm nguyên nhân thiếu máu thiếu Fe + khởi sự điều trị với viên Fe uống
• Bà S không dung nạp viên Fe uống BS gia đình đánh giá dùng Fe tiêm bắp
• BS Huyết học khuyến cáo không nên dùng Fe tiêm bắp, giảm liều Fe uống + cần khám chuyên khoa
Huyết học
• Chỉ định khám chuyên khoa Huyết học Đình lịch
mổ CT của bà S cho đến khi có kết quả
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Trang 17• Bà S được khám Huyết học sau đó 3 tuần
• Tiền căn:
– Thoái hóa khớp cả 2 gối
– Bệnh tim thiếu máu cục bộ - Chụp mạch vành cho thấy hẹp mạch vành ít
– Tăng huyết áp
– RL lipid máu
– Đái tháo đường type 2 – Chẩn đoán 15 năm
– Sử dụng Insuline từ 2 năm
– Nối tắt dạ dày do béo phì
– Viêm túi thừa đại tràng/Nội soi đại tràng 5 năm trước – Thuốc lá/rượu: Không
– Ngưng thở khi ngủ
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Trang 18• Bà S được khám Huyết học sau đó 3 tuần
Trang 19• Bà S được khám Huyết học sau đó 3 tuần
• Đánh giá toàn thân:
– Béo phì
– Táo bón không liên tục + thỉnh thoảng tiêu chảy – Không tiền căn truyền máu
– Không chảy máu bất thường lần mổ trước
– Không dung nạp thịt đỏ sau nối tắt dạ dày
– Không đau ngực/khó thở
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Trang 20• Bà S được khám Huyết học sau đó 3 tuần
• Xét nghiệm và xử trí:
– TPTTB máu đánh giá đáp ứng điều trị với viên Fe
Hb 11,5 g/dL
– XN vitamine B12 bình thường
– Tìm bệnh lý không dung nạp gluten âm tính
– BN buồn nôn và tiêu chảy khi uống viên Fe dù đã
giảm liều
– Thông tin/giải thích về phác đồ Fe tĩnh mạch Đồng
ý
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Trang 21• Bà S được khởi sự điều trị Fe tĩnh mạch (ngoại trú)
• Khám tiêu hóa + nội soi
– Nội soi dạ dày/đại tràng
– Xác nhận chẩn đoán trước đó
– Không có nguồn chảy máu
• Bà S được khám và điều trị ngưng thở khi ngủ (CPAP) + khám Nội tiết tối ưu hóa đường huyết
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Trang 22• Xác định nguyên nhân thiếu máu mạn của bà S.:
– Giảm cung cấp qua dinh dưỡng
– Giảm hấp thu sau nối tắt dạ dày
– Ức chế bơm proton
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Trang 23• Bà S được phẫu thuật muộn hơn lịch mổ 6 tuần
• Hb trước mổ 13,2 g/dL
• Hb sau mổ 9,8 g/dL
• Không cần truyền máu
• Không điều trị bổ sung Fe sau mổ vì
– Đã bù đủ trước mổ
– Hấp thu kém sau mổ do đáp ứng viêm
TÌNH HUỐNG LÂM SÀNG
Trang 24• Bà S được tái khám Huyết học 6 tuần sau mổ
Trang 25PHÁC ĐỒ
Trang 26XỬ TRÍ THIẾU MÁU TRƯỚC MỔ
Trang 28XỬ TRÍ THIẾU MÁU TRƯỚC
3 Hội chẩn/khám liên chuyên khoa
4 Vai trò của BS PTV/GMHS/Huyết học/Nội
tiêu hóa
5 Dời lịch mổ nếu cần