1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐÁNH GIÁ BIẾN CHỨNG RÒ MIỆNG NỐI SAU MỔTEO THỰC QUẢN BẨM SINH.Ths. BSCKII. Hà Hoàng Minh

29 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 720,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ BIẾN CHỨNG RÒ MIỆNG NỐI SAU MỔ TEO THỰC QUẢN BẨM SINH.. • Mặc dù kỹ thuật gây mê cũng như PTđãcải thiện được nhiều tỉ lệ thành công phẫuthuật, nhưng các BC sau mổ vẫn còn nhiềub

Trang 1

ĐÁNH GIÁ BIẾN CHỨNG

RÒ MIỆNG NỐI SAU MỔ

TEO THỰC QUẢN BẨM SINH.

Ths BSCKII Hà Hoàng Minh

Bệnh viện Nhi Thanh Hóa

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

• TTQBS là một trong trong những dị tậtbẩm sinh đường tiêu hóa hiếm gặp, tầnsuất mắc trên thế giới vào khoảng 1/4.500– 1/2.440 trẻ đẻ ra sống

• TTQBS được mô tả đầu tiên vào năm 1670bởi William Durston, năm 1967 Thomas

– thực quản

Trang 3

• Mặc dù kỹ thuật gây mê cũng như PTđãcải thiện được nhiều tỉ lệ thành công phẫuthuật, nhưng các BC sau mổ vẫn còn nhiều

biệt là BC rò, bục miệng nối

• Vì thế, chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giábiến chứng rò miệng nối sau mổ teo thựcquản bẩm sinh” nhằm 2 mục tiêu sau:

Trang 5

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Trang 6

CƠ CHẾ BỆNH SINH

• TQ và KQ được hình thành và phát triển dựa trên đoạn sau của ruột trước trong thời kỳ phôi thai.

được hình thành như là một túi thừa ở phía bụng của ruột trước.

• Cùng với sự phát triển chiều dài nhanh chóng của

được tách khỏi TQ do các nếp gấp được hình

quản-KQ - TQ hòa với nhau ở đường giữa tạo nên một

Trang 7

GIẢ THUYẾT HÌNH THÀNH DỊ TẬT

• Giả thuyết thứ nhất: giả thuyết cho rằng

dẫn đến việc tách khí quản và thanh quản.Với cơ chế này, người ta cho rằng trong

triển hơn dẫn đến bất thường KQ – TQ

Trang 8

• Giả thuyết thứ hai: sự hình thành một

về phía lưng từ đoạn xa đến đoạn gần kết

TQ từ sự sắp xếp lại những tế bào còn lại ởđoạn xa của ống ruột nguyên thủy

Trang 9

• Giả thuyết 3: GT này khác với các GT trước

đó, tuy nhiên giả thuyết này cho rằng sự

phần của ống hình thành trước đó trước

phôi thai

• Hầu hết các dị tật của TQ – KQ là do cácbất thường trong QT hình thành vách ngăngiữa TQ với thanh quản và KQ Khi các gờKQ-TQ hòa vào nhau không hoàn toàn sẽdẫn đến rò KQ-TQ

Trang 10

PHÂN LOẠI THEO GIẢI PHẪU

Gross: A

Ladd: I

Vogt: 2

B II

3

C III/IV

3A

D V

3C

E (H-TYPE)

Trang 11

PHẪU THUẬT

• Hiện nay, tại Việt Nam đã có nhiều bệnh việnphẫu thuật thành công TTQBS bằng phươngpháp nội soi, tỷ lệ tử vong thấp

• Phẫu thuật TTQBS có thể tiến hành 1 thì nếutình trạng BN cho phép và khoảng cách 2 đầu

TQ gần nhau (< 2 đốt sống) Nếu tình trạng BNnặng, khoảng cách 2 đầu thực quản xa nhau(2-6 đốt sống) thì phải tiến hành 2 thì

Trang 12

CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT

• Giảm áp dạ dày liên tục bằng hút qua sonde

dạ dày hoặc mở thông dạ dày.

• Hạn chế ứ đọng dịch khoang miệng bằng hút miệng, tránh đưa sonde hút quá sâu đến gần miệng nối thực quản.

Trang 13

CHĂM SÓC SAU PHẪU THUẬT

• Theo dõi và duy trì dẫn lưu lồng ngực, nếu có

thực quản, tràn dưỡng chấp màng phổi.

• Thực hiện nuôi dưỡng tĩnh mạch đảm bảo năng lượng, vi chất, cân bằng điện giải.

• Bệnh nhân nhịn hoàn toàn trong 2 - 4 ngày đầu sau mổ Cho đến khi được chụp cản

Trang 14

BIẾN CHỨNG RÒ MIỆNG NỐI

• Rò miệng nối xảy ra vào khoảng 15 – 20% tổng

số bệnh nhân, nhưng chỉ có khoảng 1/3 trong

số đó hoặc ít hơn có lỗ rò lớn

• Thông thường rò miệng nối xảy ra sớm trongvòng 48 giờ sau mổ Biểu hiện bằng tràn dịch,tràn khí trung thất, màng phổi

• Những lỗ rò bé thường tự liền sau khoảng 5đến 7 ngày, nhưng nó sẽ làm tăng tỷ lệ hẹpthực quản sau này

Trang 15

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

Trang 16

• 75 bệnh nhân TTQBS được phẫu thuật tại

• BN vào sẽ được khám, đánh giá về giới,tuổi thai (thiếu tháng < 37 tuần, đủ tháng ≥

• Đánh giá khoảng cách giữa 2 đầu thựcquản: gần là khi khoảng cách giữa 2 đầu

Trang 17

• Sau PT, bệnh nhân sẽ được nuôi dưỡng TM

DD khi tình trạng cho phép BN chia thành 2

ăn muộn từ ngày thứ 5 trở đi

• Đánh giá biến chứng rò bằng chụp lưu

cứ khi nào trên lâm sàng nghi ngờ có rò

Sử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0

Trang 18

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 19

45 (60%)

Nữ

30 (40%)

Biểu đồ 1 Đặc điểm về giới

Nhận xét: Trong 75 BN vào viện và được mổ TTQBS có 45 BN nam

chiếm 60%, 30 BN nữ chiếm 40% Tỉ lệ nam/nữ là 1.5/1.

Hầu hết các BC trong và ngoài nước đều nhận thấy nam bị TTQBS gặp nhiều hơn nữ, về tỉ lệ thì có khác nhau ở từng báo cáo.

Trang 20

Nhận xét: Có 27 trường hợp trẻ nhẹ cân (cân nặng < 2500 gam) chiếm 36,0% Số

trẻ có cân nặng ≥ 2500 gam chiếm 64,0% Cân nặng trung bình là 2543,0 ± 544,4 gam Trẻ nhẹ cân nhất là 1200 gam, nặng nhất là 3700 gam.

Trang 21

ĐẶC ĐIỂM TUỔI THAI

Nhận xét: Trong 75 BN vào viện, có 49 BN đủ tháng, chiếm

65,0%, số BN thiếu tháng là 26, chiếm 35,0%.

Đủ tháng

49 (65%) Thiếu tháng

26 (35%)

Trang 22

BIẾN CHỨNG RÒ MIỆNG NỐI SAU MỔ

Nhận xét: Rò miệng nối xảy ra ở 12/66 BN chiếm 18.2%, trong đó type A là 1/66,

type C là 11/66 Ngày xuất hiện rò miệng nối trung bình là: 4.5 ± 2.2 (2 – 10) ngày, ngày xuất hiện rò sớm nhất là 2 ngày, muộn nhất là 10 ngày, không có sự khác biệt

về tỷ lệ rò ở 2 type.

Theo Thomas Kovesi, tỷ lệ rò thực quản sau mổ là 17% Heidar công bố nghiên cứu cho thấy tỷ lệ rò gặp 17,1%.

Biến chứng Type

Trang 23

MỐI LIÊN QUAN GIỮA THỜI GIAN NUÔI

DƯỠNG TM SAU MỔ VỚI BIẾN CHỨNG

Nhận xét: BC rò miệng nối ở những BN nuôi dưỡng TM trong thời gian ngắn (< 5 ngày)

sau mổ là 7.7%, tỷ lệ rò ở những bệnh nhân nuôi dưỡng TM lâu hơn là 20.6% Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê.

Một nghiên cứu của Mehran Hiradfar tại Iran, thời gian trung bình bắt đầu cho

ăn đường miệng sau mổ là 4,6 ± 3,35 ngày

Trang 24

MỐI LIÊN QUAN GIỮA KHOẢNG CÁCH 2 ĐẦU

TQ VỚI BC RÒ MIỆNG NỐI

Kết quả Khoảng cách

Nhận xét: Những BN có khoảng cách 2 đầu TQ gần nhau thì tỉ lệ rò sau mổ là 13.2%,

những bệnh nhân có 2 đầu thực quản cách xa nhau có tỉ lệ rò cao hơn với 38.5% Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với P < 0.05.

Cả Muffazzal Rassiwala và Tandon đều kết luận trong các nghiên cứu rằng khoảng cách xa giữa 2 đầu thực quản có mối liên quan rõ ràng tới các biến chứng sớm sau mổ TTQBS, đặc biệt là biến chứng rò miệng nối.

Trang 25

LIÊN QUAN GIỮA CÂN NẶNG VÀ

Nhận xét: Tỷ lệ trẻ nhẹ cân dưới < 2500 gam là 31.8%; Có 5/44 trẻ đủ cân >

2500 gam có rò TQ sau mổ chiếm 11.4% Tỉ lệ rò miệng nối sau mổ giữa 2 nhóm không khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0.09).

Không thấy tác giả nào đề cập đến cân nặng thấp như là 1 yếu tố nguy cơ đối với biến chứng rò sau mổ.

Trang 26

LIÊN QUAN GIỮA BIẾN CHỨNG

Trang 27

KẾT LUẬN

Trang 28

• Tỷ lệ rò miệng nối sau mổ là 18.2%, ngàyxuất hiện sau mổ trung bình là 4.5 ± 2.2ngày.

• Yếu tố ảnh hưởng đến biến chứng ròmiệng nối là khoảng cách 2 đầu thực quản

xa > 2.5 cm

• Rò miệng nối sau mổ làm tang tỷ lệ tử vong

• Cho ăn lại sớm qua đường miệng khôngảnh hưởng đến biến chứng rò

Ngày đăng: 12/07/2021, 01:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm