Lõi thép stator làm bằng các lá thép kĩ thuật, được dập rãnh bên trong rồi ghép lại vói nhau thành các rãnh theo hướng trục.. Thường làm bằng dây đồng có bọc cách điện đặt trong các rãnh
Trang 1Chương I: Giới thiệu về động cơ không đồng bộ
1.1 Cấu tạo của động cơ không đồng bộ
Trang 21 Stator.
Hình 1.1 : Cấu tạo của động cơ điện không đồng bộ
1.Lõi thép Stator:2.Dây quấn Stator :3.Nắp máy Stator:4 Ổ bi:5.Trục máy 6.Hộp dầu:7 Lõi thép Rôto:8 Thân máy:9.Quạt
gió:10.Hộp quạt
a Lõi thép stator.
Lõi thép stator làm bằng các lá thép kĩ thuật, được
dập rãnh bên trong rồi ghép lại vói nhau thành các
rãnh theo hướng trục Lõi thép được ép vào trong vỏ
máy
b. Dây quấn Stator.
Thường làm bằng dây đồng có bọc cách điện đặt
trong các rãnh của lõi thép
Trang 3(a)
Hình 1.2.kết cấu stator máy
điện KĐB
a:lá thép stator.b:lõi thép stator
c: dây quấn stator
c Vỏ máy
gồm thân máy và lắp máy thưòng làm bằng gang
2 Rotor
Rotor bao gồm lõi thép, dây quấn, và trục máy
Lõi thép là các lá thép kĩ thuật điện được lấy từ phần bên trong của lõi thép Stator ghép lại Mặt ngoài dập rãnh để đặt dây quấn mặt giữ đục lỗ để lắp trục
Cũng giống như dây quấn ba pha Stator và cùng số cực từ như dây quấn Stator Dây kiểu này luôn đấu (Y) và có ba đầu ra vào ba vành trượt, gắn vào
Trang 4vành trượt này để dẫn điện vào một biến trở cũng nối sao nằm ngoài động cơ
để khởi động hoặc điều chỉnh tốc độ
Hình 1.3: Cấu tạo của động cơ không đồng bộ ba pha rôto dây quấn
1.2 Đặc tính cơ của động cơ KĐB
Đặc tính cơ của đông cơ điện chính là quan hệ n=f(M2) hoặc M2 = f(n) Mà
ta có M=M0+M2, ở đây ta xem M0=0 hoặc chuyển về Momen cản tĩnh Mc
Vì vậy M2=M=f(n)
Hình 1.4 Quan hệ M=f(s)
Trang 5Từ hình 1.4 ta xét chế độ động cơ nghĩa là s=0÷1 hình 1.5a Nếu thay s=(n-n)/n1 ta sẽ có quan hệ n =f(M2) chính là đặc tính cơ của động
cơ không đồng bộ (hình 1.5b) Từ hình1.5a, ta có
Hình 1.5 Đặc tính động cơ không đồng bộ
a.Quan hệ momen theo hệ số trượt
b.Đặc tính cơ của động cơ
• Đoạn 0a (0<s<sth) : Động cơ l; àm việc ổn định Đặc tính cơ cứng
• Đoạn ab (sth<s<1) Động cơ làm việc không ổn định
1.3 Khởi động động cơ không đồng bộ
Dòng điện khởi động : Khi khởi động n =0 , s=1nên:
Thường thì : Ik= (4÷7) Idm ứng với Udm
Yêu cầu khi mở máy :
Mk phải đủ lớn để thích ứng với đặc tính tải
Ik càng nhỏ càng tốt để không ảnh hưởng đến các phụ tải khác
Trang 6 Thời gian khởi động Tk phải nhỏ để máy có thể làm việc được ngay
thiết bị khởi động rẻ tiền tin cậy và ít tốn năng nượng
Các yêu cầu trên là trái ngược nhau tùy trong trường hợp mà ta sẽ ưu tiên yêu cầu nào trước
Khi khởi động động cơ dây quấn rotor được nối vào các điện trở phụ Rpk Đầu tiên K1 và K2 mở động cơ được khởi động qua điện trở phụ lớn nhất sau
đó đóng K1 rồi K2 giảm dần điện trở phụ về không Đường đặc tính mômen ứng vớí các điện trở phụ khởi động Rp1 và Rp2 ở hình 1.6
Hình 1.6 Khởi động động cơ KĐB Rotor dây quấn
a.Sơ đồ mạch lực b.Đặc tính mô men
Lúc khởi động n=0, s=1 muốn mô men khởi đọng Mk = Mmax thì Sth=1hay
từ đó xác định điện trở khởi động ưng với mômen khởi động Mk =Mmax
Trang 7Khi có Rpk dòng điện khởi động là:
Nhờ có điện trở khởi động Rk dòng điện khởi động giảm xuống, mômen khởi động tăng lên, đó là ưu điểm của động cơ rôto dây quấn