YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG Ở TRẺ SƠ SINH DỊ TẬT TEO HỖNG-HỒI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 ThS.. Chậm hoạt động miệng nối Hội chứng ruột ngắn... MỤC TIÊU TỔNG QUÁTKhảo sát đặc điểm và
Trang 1YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG
Ở TRẺ SƠ SINH DỊ TẬT TEO HỖNG-HỒI TRÀNG
TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2
ThS BSCKII GIANG TRẦN PHƯƠNG LINH
CN VÕ THỊ THẬT TS.BS PHẠM DIỆP THÙY DƯƠNG
Trang 2NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 42,9/10 000
Forrester, Hawaii (1986 - 2000)
2,9/10 000
Takahashi, Nhật Bản (1/1993 - 12/2011)
1,49/10 000
Trang 6PHÂN LOẠI TEO HỖNG-HỒI TRÀNG
Type I Type IIType IIIa
Type IIIb
Type IV
Trang 8Chậm hoạt động
miệng nối
Hội chứng ruột ngắn
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trang 13MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Khảo sát đặc điểm và các yếu tố liên quan đến tử vong ở trẻ sơ sinh teo hỗng-hồi tràng điều trị tại BV Nhi Đồng 2
từ tháng 4/2012 đến tháng 4/2018
Trang 14MỤC TIÊU CỤ THỂ
1 Xác định tỉ lệ/ trung bình của các đặc điểm dịch tễ
2 Xác định tỉ lệ/ trung bình của các đặc điểm lâm sàng, cậnlâm sàng, biến chứng
3 Xác định các yếu tố dịch tễ, lâm sàng và biến chứng liênquan đến tử vong
Trang 15PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 16THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Cắt ngang mô tả.
Trang 17ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trẻ sơ sinh đã được chẩn đoán xác định teo hỗng- hồi tràng
qua phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi Đồng 2
từ tháng 4/2012 đến tháng 4/2018
Trang 19KẾT QUẢ & BÀN LUẬN
Trang 22Y văn, Prasad, Trần Thống Nhất, Huỳnh Thị Phương Anh
n (%)
Trang 23Kumaran (%) (N= 83)
Dị dạng đường tiêu hóa khác
Xoay ruột bất toàn
Teo đại tràng
Hở thành bụng
Teo đại tràng + không hậu môn
Xoay ruột bất toàn + teo tá tràng
Hirschsprung toàn bộ đại tràng
Loạn sản thần kinh- ruột
Thoát vị rốn
Tồn tại ổ nhớp
Viêm phúc mạc bào thai do thủng hồi tràng
14,19 3,87 3,87 1,87
0,65 0,65 0,65 0,65 0,65 0,65 0,65
24 15
Trang 243 ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG HỖ TRỢ CHẨN ĐOÁN
n (%) Siêu âm bụng có hình ảnh bất thường
Dãn quai ruột non
± xẹp ruột
94 65
Trang 254 ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI TEO HỖNG- HỒI TRÀNG
18 (21,69)
20 (24,09)
4 (4,82)
20 (21,69)
Stollman và cộng sự
(1971-2004)
N= 106
17 (16)
22 (21)
25 (24)
11 (10)
23 (22)
Millar và cộng sự
(1959- 2015)
N= 363
86 (24)
36 (10)
55 (15)
69 (19)
81 (22) Hẹp hỗng- hồi tràng 36 (10%)
Huỳnh Thị PhươngAnh
(2002- 2004)
N= 66
12 (18,2)
2 (3)
32 (48,5)
4 (6,1)
16 (24,2)
51
(32,90)
15 (9,68)
52
(33,55)
Trang 26Nhiễm trùng vết mổ
Hội chứng ruột ngắn
Tắc ruột do dính
Xì rò miệng nối
Stollman 13%, Gupta 12,5%, Kumaran 11%, Piper 8%
Huỳnh Thị Phương Anh 36,4%
Tongsin: chậm hoạt động miệng nối là nguyên nhân gây tử vong
Trang 28(Nhi Đồng 1)
2002 - 2004 66 28,8
Trang 297 MỐI LIÊN QUAN GIỮA TỬ VONG VỚI YẾU TỐ DỊCH TỄ, LÂM SÀNG, BIẾN CHỨNG
Trang 307 MỐI LIÊN QUAN GIỮA TỬ VONG VỚI YẾU TỐ DỊCH TỄ, LÂM SÀNG, BIẾN CHỨNG
❖ Phân tích đa biến hồi quy Poisson
❖ Hc: hiệu chỉnh
Các yếu tố liên quan đến tử vong PR hc P hc KTC 95%
Biến chứng hội chứng ruột ngắn 4,85 0,0001 2,14 – 10,99
Biến chứng chậm hoạt động miệng nối 3,1 0,001 1,61 – 5,98
Cấy máu dương tính 3,06 0,008 1,35 – 6,95
Dị tật đường tiêu hóa khác kèm 2,12 0,017 1,15 – 3,91
Biến chứng viêm phổi 1,89 0,042 1,02 – 3,48
Trang 31KẾT LUẬN
Trang 32KẾT LUẬN
❖ Tỉ lệ tử vong ở dị tật teo hỗng- hồi tràng còn cao
❖ Hội chứng ruột ngắn và chậm hoạt động miệng nối là các biếnchứng làm tăng tỉ lệ tử vong ở dị tật teo hỗng-hồi tràng
Trang 33CHÂN THÀNH
CẢM ƠN!