KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ AMINO ACID TỰ DO NGẮN BS NGUYỄN THỊ HẰNG BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG BỘ Y TẾ... ➢ Nồng độ amino acid trong máu có thay đổi theo tình trạng lâm sàng hay không?... ĐỐI TƯỢNG
Trang 1KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ AMINO ACID TỰ DO
NGẮN
BS NGUYỄN THỊ HẰNG
BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG BỘ Y TẾ
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
➢ Hội chứng ruột ngắn: nổi trội là tình trạng kém hấp thu toàn
bộ các chất dinh dưỡng→ nuôi dưỡng tĩnh mạch kéo dài
➢ Việt Nam (1958-1973): tỷ lệ tử vong 80,9% Nguyễn Thuyêngiảm còn 56,9% (2005-2007) Thu Hậu
dưỡng AA có rất nhiều chức năng trong cơ thể.
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
➢Sự tăng hay giảm AA trong máu đều có ảnh hưởng không tốt tới sự pháttriển của cơ thể:
➢ Tryptophan (↑↓) → thay đổi hành vi Young SN (2013),
➢Trẻ bị còi cọc có nồng độ AA thiết yếu trong huyết thanh thấp hơn so với trẻ
em không bị còi cọc (p < 0,01) Richard D Semba (2016)
Trang 4Ảnh hưởng nồng độ AA trong máu và tình trạng bệnh
➢Thiếu histidine về lâu dài sẽ gây ra giảm albumin, transferrin and
hemoglobin… Wantanee K, Mahroukh R, Linda J W et al (2002
➢ Ở trẻ cần phải nuôi dưỡng tĩnh mạch có tăng men gan→ bổ sung N-Acetyl –cysteine vào dịch nuôi dưỡng tĩnh mạch làm giảm tăng men gan, tăng tổng hợp glutathione trong máu Mager DR, Marcon M, Wales P, Pencharz PB (2008).
➢Chuột có SBS: khi bổ sung cysteine và methionine trong chế độ ăn sẽ làm cải thiện biểu mô đường ruột tăng khả năng thích nghi của hồi tràng Shyntum Y, Iyer SS, Tian J, et al (2009)
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
➢ Nồng độ Amino acid tự do trong máu ở trẻ HCRN
như thế nào?
➢ Nồng độ amino acid trong máu có thay đổi theo
tình trạng lâm sàng hay không?
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
bệnh nhân có hội chứng ruột ngắn ”
Trang 7ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
HCRN.
2.2 Địa điểm và thời gian NC
Trang 8ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn lựa chọn
* Tuổi: ≤ 60 tháng tuổi
* TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN: Ý (2008)
còn lại dưới 25% chiều dài ước tính theo tuổi thai:
+ Trẻ sơ sinh: ruột non còn lại < 50 cm (đẻ non), < 72 cm (đủ tháng)
+ Ngoài giai đoạn sơ sinh: ruột non còn lại< 75 cm (< 12 tháng) và < 100 cm (> 12 tháng)
nuôi dưỡng tĩnh mạch ít nhất 42 ngày sau khi cắt bỏ ruột.
Trang 9ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ
➢ Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
➢ Có các bệnh lý đường ruột mạn tính kèm theo: viêm ruột mạn tính, Crohn, ung thư…
➢ Bệnh nhân có các rối loạn chuyển hóa, bệnh lý mạn tính khác như suy thận,
xơ gan…
➢ Hồ sơ bệnh án không đầy đủ dữ liệu
➢ Các dị tật bẩm sinh khác kèm theo: tim bẩm sinh phức tạp, tràn dịch dưỡng trấp, u vùng hầu họng không nuốt được v v
Trang 10Sơ đồ nghiên cứu
Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn ruột ngắn
• Không đồng ý tham gia NC
• Khai thác tiền sử và bệnh sử
• Đánh giá tình trạng lâm sàng
• xét nghiệm cần thiết
Loại khỏi NC
• Đánh giá đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng
• Định lượng nồng độ amino acid trong máu
• Mối liên quan giữa AA và lâm sàng
Trang 11ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3 Thiết kế nghiên cứu: NC mô tả loạt ca bệnh
2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu: cỡ mẫu thuận tiện, ước lượng 30± 10%
bệnh nhân
2.5 Các biến số và chỉ số nghiên cứu:
Trang 12ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.6 Kỹ thuật thu thập thông tin
2.7 Xử lý và phân tích số liệu:
Phân tích so sánh các tỷ lệ phần trăm bằng Fisher exact test
So sánh giá trị trung bình 2 nhóm bằng test phi tham số Whitney.
Mann-Giá trị p< 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
Trang 13ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.8 Các loại sai số và cách khắc phục
2.9 Đạo đức trong nghiên cứu
Trang 14KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm dịch tễ học của đối tượng nghiên cứu
Tuổi mắc bệnh nhiều nhất là 50 ngày tuổi
Thời điểm cắt ruột
lần đầu Ngoài giai đoạn sơ sinh
Sơ sinh 50 87,7 Diệu (76,6%); Joan 70%
Tuổi cắt ruột lần đầu nhiều nhất là 3 ngày tuổi
Trang 15KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sachin 35%
Trang 16KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Spencer 76,5%
Trang 17KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 18KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Dahlstrom: ↓ leucine, valine, cysteine, tyrosine
Nồng độ AA thiết yếu trong máu (%)
Giảm Bình thường Tăng
0.0 20.0 40.0 60.0 80.0 100.0
Alanine Aspara…
Asparta…
Glutam…
Serine
10.5 14.0
15.79
80.7 78.95
80.7 71.9
80.7
8.8 21.1 5.3
28.07
3.51
Nồng độ AA không thiết yếu (%)
Giảm Bình thường Tăng
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%
Arginine Cysteine Glutamine Glycine Tyrosine
14.0
19.3
7.0 15.8 8.77
86.0 79.0 75.4
80.7 91.23
0.0 1.8
17.5
3.5 0.0
Nồng độ AA bán thiết yếu (%)
Giảm Bình thường Tăng
Trang 19KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sự thiếu hụt ít nhất một amino acid trong máu và tình trạng hấp thu của ruột
39.0%
61.0%
CÓ HẬU MÔN NHÂN TẠO
Không thiếu Có thiếu
12.5%
87.5%
KHÔNG CÓ HẬU MÔN NHÂN TẠO
Không thiếu Có thiếu
P< 0,05 ( fisher exact test)
Trang 20KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sự thiếu hụt ít nhất một amino acid trong máu và tình trạng hấp thu của ruột
42.3 % 57.7 %
RUỘT NGẮN CHỨC NĂNG
Không thiếu Có thiếu
22.6 %
77.4 %
RUỘT NGẮN GIẢI PHẪU
Không thiếu Có thiếu
P= 0,11 (fisher exact test
Trang 21KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sự thiếu hụt ít nhất một amino acid trong máu và tình trạng hấp thu của ruột
GIAI ĐOẠN THÍCH NGHI
Không thiếu Có thiếu
P= 0,02 ( fisher exact test)
Trang 22KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 23KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
GIAI ĐOẠN BỆNH
Giai đoạn thích nghi Giai đoạn ổn định
Trang 24KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 25KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ AA BÁN THIẾT YẾU VÀ NEAA
TRONG MÁU VỚI CHIỀU DÀI ĐOẠN RUỘT
Ruột ngắn chức năng ruột ngắn giải phẫu
Trang 26KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ EAA TRONG MÁU VỚI TÌNH
TRẠNG HẬU MÔN NHÂN TẠO
không HMNT có HMNT
Trang 27KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ NEAA VÀ BÁN THIẾT YẾU TRONG
MÁU VỚI TÌNH TRẠNG HẬU MÔN NHÂN TẠO
không HMNT có HMNT
Trang 28KẾT LUẬN
glutamate.
phẫu so với ruột ngắn chức năng
Trang 29KHUYẾN NGHỊ
➢ Cần thường xuyên đánh giá tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng đặc biệt là các vi chất dinh dưỡng nhằm đảm bảo cho trẻ có kết quả tối ưu trong điều trị.
➢ Hạn chế tối đa thừa, thiếu hay mất cân bằng các amino acid trong quá trình điều trị bệnh nhi có hội chứng ruột ngắn.