1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO ĐỀ TÀI NCKH: KHẢO SÁT KHẢ NĂNG ĐỐI KHÁNG NẤM PHYTOPHTHORA CỦA VI KHUẨN BACILLUS PHÂN LẬP TỪ ĐẤT VƯỜN

44 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 6. Đơn vị quản lý về chuyên môn:

  • Khoa: Tài Nguyên Môi Trường

  • Bộ môn: Sinh học Ứng Dụng

  • 7. Giáo viên hướng dẫn:

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. Vi khuẩn Bacillus

      • 1.1.1. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn Bacillus

      • 1.1.2. Khả năng đối kháng của vi khuẩn Bacillus

    • 1.2. Nấm Phytophthora

      • 1.2.1. Vị trí phân loại

    • 1.3. Tình hình bệnh hại trên cây trồng[7]

      • Cao su

    • 1.4. Tình hình nghiên cứu và sử dụng vi khuẩn Bacillus trong công tác bảo vệ cây trồng[4]

  • Chu kì sống của Phytophthora

  • CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

    • 2.1. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

      • 2.1.1. Vật liệu nghiên cứu

      • 2.1.2. Hóa chất và thiết bị

      • 2.1.3. Thiết bị và dụng cụ

      • 2.1.4. Môi trường nghiên cứu

  • Agar 20g

  • Nước cất 1000ml

  • pH= 7,5

  • MT3: Malt Extract Agar ( MEA) : Dùng để phân loại nấm sợi [5].

  • Malt Extract 20g

  • Pepton 1g

  • Glucose 20g

  • Agar 20g

  • Nước cất 1000ml

  • pH= 5,6

  • MT4 : (PGA) [5].

  • Glucose 30g

  • Agar 20 g

  • Nước cất 1000ml

  • Khoai tây 200g

  • MT5 : Thạch nước (WA) [5]

  • Agar 25g

  • Nước cất 1000ml

    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu:

      • 2.2.1. Lấy mẫu [1]

  • + Lấy mẫu nấm bệnh

    • 2.2.2. Phương pháp phân lập

    • 2.2.3. Phương pháp khảo sát khả năng đối kháng của vi khuẩn Bacillus với nấm Phytophthora [1].

    • 2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu

    • 2.2.5. Phương pháp nhuộm Gram[22].

    • 2.2.6. Thử nghiệm Catalase[21]

  • - Cách tiến hành:

  • 2.2.7.Phương pháp giữ giống cấy chuyền[21]

  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 3.1 Phân lập vi khuẩn Bacillus

    • 3.2. Phân lập nấm

    • 3.3. Khảo sát khả năng đối kháng nấm của vi khuẩn Bacillus

  • Với 8 chủng Bacillus đã phân lập được hầu hết các chủng đều có khả năng đối kháng với nấm Phytophthora. Trong đó có 3 chủng Bacillus có khả năng đối kháng mạnh nhất với nấm Phytophthora và tạo được khoảng cách vô khuẩn cao. Ba chủng đó là B1,B3,B5. Ch...

  • CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 4.1. Kết luận

    • 4.2. Kiến nghị

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

- Mẫu nấm bệnh thực vật do Phytophthora gây ra tại Bình Dương

- Mẫu đất vườn thu được tại Bình Dương

2.1.2 Hóa chất và thiết bị

- Glucose, NaNO3, NaCL, Agar, KCL, MgSO4.7H2O, khoai tây, nước cất, cao thịt,

KH2PO4, pepton, cao nấm men.v.v

2.1.3 Thiết bị và dụng cụ

Tủ sấy, máy đo pH, tủ cấy vô trùng, máy lắc, tủ lạnh Sanyo, máy hấp thanh trùng, lò vi ba, bếp điện, cân điện tử, đĩa petri, bình tam giác và micropipet là những thiết bị quan trọng trong phòng thí nghiệm, giúp nâng cao hiệu quả nghiên cứu và đảm bảo độ chính xác trong các thí nghiệm khoa học.

MT1 : MT Czapek – Dox: Nuôi cấy, giữ giống nấm sợi, thử hoạt tính enzym ngoại bào (amilaza, proteaza, xenluloza) [5]

MT2: Meat peptone agar (MPA): Dùng để nuôi cấy giữ giống vi sinh vât kiểm định [5]

Agar 20g Nước cất 1000ml pH= 7,5

MT3: Malt Extract Agar ( MEA) : Dùng để phân loại nấm sợi [5]

Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng kẹp và kéo vô trùng để cắt mẫu bệnh, sau đó cho vào túi nilong sạch, buộc chặt và đánh số, ghi rõ địa điểm Tiến hành phân lập mẫu bệnh trên môi trường PGA (MT4) và WA (MT5) trong vòng 24 giờ kể từ khi lấy mẫu.

Sử dụng muỗng vô trùng để lấy một ít lớp đất mặt cho vào túi nilong sạch, sau đó buộc chặt, đánh số và ghi rõ địa điểm Tiếp tục lấy mẫu đất ở độ sâu 5cm so với mặt đất Mẫu đất cần được phân lập trên môi trường MT2 trong vòng 24 giờ sau khi thu thập.

Sử dụng kéo và kẹp vô trùng đã được khử trùng để cắt mẫu bệnh thành những miếng nhỏ có diện tích 1mm Đặt các miếng mẫu vào đĩa petri đã được chuẩn bị với môi trường PGA và WA, sau đó ủ ở nhiệt độ phòng trong khoảng 3 đến 5 ngày để quan sát kết quả.

Nguyên tắc nuôi cấy vi khuẩn bao gồm việc tách rời các tế bào vi khuẩn và nuôi chúng trong môi trường dung dịch đặc trưng, nhằm tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển Sau đó, quá trình cấy truyền được thực hiện một hoặc nhiều lần để đảm bảo thuần khiết cho chủng vi khuẩn.

Để tiến hành phân lập vi khuẩn từ mẫu đất, đầu tiên cân 1g đất và cho vào ống nghiệm cùng 9ml nước cất, khuấy đều để tạo dịch lọc có độ pha loãng 10^-1 Sau đó, hút 1ml dung dịch 10^-1 vào ống nghiệm chứa 9ml nước cất để tạo dung dịch nồng độ 10^-2 Tiếp tục pha loãng theo cách tương tự để thu được các dung dịch nồng độ 10^-3, 10^-4, 10^-5, và 10^-6 Nhỏ 0,1ml (2 giọt) dung dịch từ mỗi nồng độ lên đĩa petri chứa môi trường MPA, sử dụng que để trải đều trên bề mặt thạch và chuyển sang các đĩa khác Ủ các đĩa ở nhiệt độ phòng từ 2-5 ngày, sau đó lựa chọn những khuẩn lạc vi khuẩn có đặc điểm mô tả để cấy chuyền làm thuần Cuối cùng, cấy giống thuần sang ống thạch nghiêng để bảo quản và nghiên cứu các đặc điểm sinh học của vi khuẩn.

Sau khi thu được chủng vi khuẩn thuần khiết, cần tiến hành quan sát các đặc điểm sinh học để phân loại vi khuẩn thuộc chi Bacillus, theo nghiên cứu của Lương Đức Phẩm (2011).

2.2.3 Phương pháp khảo sát khả năng đối kháng của vi khuẩn Bacillus với nấm

Khi vi khuẩn trên khối thạch hình thành hoạt chất đối kháng, chúng sẽ ức chế sự phát triển của nấm, tạo ra một vòng vô khuẩn xung quanh khối thạch.

Để kiểm tra hoạt tính đối kháng của vi khuẩn, sử dụng khoan nút chai vô trùng để khoan các khối thạch Sau đó, đặt các khối thạch này vào đĩa petri có môi trường MT4 đã được cấy nấm kiểm định và ủ ở nhiệt độ phòng trong khoảng 3-5 ngày.

- Đánh giá khả năng đối kháng: Dùng thước đo đường kính vòng phân giải (D) và đo đường kính vi khuẩn

20>(D-d)> 10mm: Đối kháng trung bình

(D-d)≥ 25mm: Đối kháng rất mạnh

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel 2010 và Statgraphics Centurion XV

2.2.5 Phương pháp nhuộm Gram[22] Đây là phương pháp làm tiêu bản nhuộm màu được sử dụng rất phổ biến để theo dõi các đặc điểm hình thái

Sự bắt màu thuốc nhuộm của tế bào vi sinh vật là một quá trình hấp thụ, liên quan đến muối magiê của acid riboleic Khi nhuộm phức tạp, muối này phản ứng với các loại thuốc nhuộm tryphenylmetan như gelatinviolet, oryatanviolet và metylviolet, cho phép chúng chịu được tác động của cồn mà không bị mất màu Những vi khuẩn này cho thấy khả năng giữ màu sắc bền vững dưới điều kiện này.

20 màu là những vi khuẩn gram (+), ngược lại những vi khuẩn mất màu là những vi khuẩn gram(-)

- Làm tiêu bản : + Dùng que cấy lấy nước vô trùng để làm vết bôi trên phiến kính

+ Dùng que cấy lấy một chút khuẩn lạc của chúng làm vết bôi theo thứ tự sau:

+ Để khô vết bôi trong không khí hoặc cố định nhẹ trên ngọn đèn cồn

- Nhuộm tiêu bản + Đặt 1 miếng giấy lọc lên 1 vết bôi

+ Nhuộm tiêu bản bằng thuốc nhuộm tím kết tinh qua giấy lọc trong 1 phút + Nhuộm lugol trong 1 phút

+ Tẩy bằng cồn trong 30 giây, để nghiêng tiêu bản nhỏ từ từ từng giọt cồn cho đến khi tan hết màu

+ Nhuộm bổ sung Fuchsin hay Safranin từ 10 - 30 giây

Làm khô và soi tiêu bản với vật kính dầu 100

Catalase là một enzyme có khả năng phân hủy hydrogen peroxide(H2O2) thành nước (H2O) và oxygen (O)

Lấy khuẩn lạc 18-24h tuổi đặt lên lam kính sạch Nhỏ 1 giọt H2O2 3% phủ lên vi khuẩn và quan sát sự tạo thành bọt khí

Kết quả kiểm tra cho thấy bọt khí sủi mạnh và nhanh là dấu hiệu của vi khuẩn có catalase (+) Ngược lại, một số vi khuẩn không sản sinh catalase nhưng vẫn có khả năng phân hủy H2O2, tạo ra bọt khí nhỏ và chậm trong vòng 30 giây, thì không được coi là catalase (+).

2.2.7.Phương pháp giữ giống cấy chuyền[21]

Các chủng vi khuẩn đã được phân lập nhiều lần sẽ được cấy trên môi trường thạch nghiêng trong ống nghiệm là môi trường giữ giống

Để tiến hành, đầu tiên đổ môi trường giữ giống vào ống nghiệm (MT2) và nghiêng ống nghiệm để thạch đông Sau đó, sử dụng que cấy vô trùng để cấy zigzag trên bề mặt thạch nghiêng Nút ống nghiệm lại và đặt trong tủ ấm ở 37°C Sau 24 giờ, khi thấy xuất hiện khuẩn lạc, chuyển ống nghiệm vào tủ lạnh ở 4°C để bảo quản giống.

Ngày đăng: 12/07/2021, 01:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Châu, Nguyễn Thanh Hiền, Lê Đình Lương, Đoàn Xuân Mượu, PhạmVăn Ty (1978), Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học (tập 3), NXB Khoa học và Kĩ Thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học (tập 3)
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Phạm Thị Trân Châu, Nguyễn Thanh Hiền, Lê Đình Lương, Đoàn Xuân Mượu, PhạmVăn Ty
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ Thuật
Năm: 1978
2. Bùi Xuân Đồng, Nguyễn Huy Văn (2000), Nấm mốc và phương pháp phòng chống, NXB Khoa học và Kĩ Thuật, trang 69-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm mốc và phương pháp phòng chống
Tác giả: Bùi Xuân Đồng, Nguyễn Huy Văn
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ Thuật
Năm: 2000
3. Đoàn Lê Minh Hiền (2013).Tuyển chọn chủng Bacillus spp. Có khả năng kháng nấm Fusarium sp. Và Phytophthora Palmivora gây bệnh trên cây bắp(Zea maysl.), Luận văn tốt nghiệp, Trường ĐH Sư Phạm TP.HCM,tr.4-tr.18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn chủng Bacillus spp. Có khả năng kháng nấm Fusarium sp. Và Phytophthora Palmivora gây bệnh trên cây bắp(Zea maysl.)
Tác giả: Đoàn Lê Minh Hiền
Năm: 2013
4. Đinh Vũ Thắng (2006), Bước đầu tạo cây tiêu (Diper nigrum) in vitro kháng nấm Phytophthorasp., Luận văn tốt nghiệp, Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, tr.9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu tạo cây tiêu (Diper nigrum) in vitro kháng nấm Phytophthorasp
Tác giả: Đinh Vũ Thắng
Năm: 2006
6. Nguyễn Hoàng Trí, Phan Nguyên Hồng (1995), “ Rừng ngập mặn Việt Nam, con người và HST phát triển bền vững ”, NXB Nông nghiệp Hà Nội, trang 189-204 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rừng ngập mặn Việt Nam, con người và HST phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Hoàng Trí, Phan Nguyên Hồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
7. Nguyễn Huỳnh Hoàng Minh (2006), Định danh nấm Phytophthora spp. bằng các kĩ thuật sinh học phân tử, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đh Nông Lâm TP.HCM, tr.3-tr.5, tr.7-tr.9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định danh nấm Phytophthora spp. bằng các kĩ thuật sinh học phân tử
Tác giả: Nguyễn Huỳnh Hoàng Minh
Năm: 2006
8. Nguyễn Lý Nhơn, Nguyễn Như Nhứt (2008), “Tiềm năng ứng dụng Bacillus subtilis để kiềm soát nấm bệnh Fusarium oxysporum, Rhizoctonia solani và Phytophthora capsici”, Báo cáo Khoa học, Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng ứng dụng Bacillus subtilis để kiềm soát nấm bệnh Fusarium oxysporum, Rhizoctonia solani và Phytophthora capsici”
Tác giả: Nguyễn Lý Nhơn, Nguyễn Như Nhứt
Năm: 2008
9. Nguyễn Thị Trần Thụy (2009), Nghiên cứu tuyển chọn chủng vi khuẩn Bacillus phân lập từ đất vườn sinh protease kiềm, Luận văn Thạc sĩ Sinh học, Trường Đh Sư phạm TP.HCM, tr.3-tr.10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tuyển chọn chủng vi khuẩn Bacillus phân lập từ đất vườn sinh protease kiềm
Tác giả: Nguyễn Thị Trần Thụy
Năm: 2009
10. Lê Tấn Lợi (2011), “Ảnh hưởng của dạng lập địa và tần số ngập triều lên tính chất lí hóa học đất tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ”, Tạp chí khoa học, Trường ĐH Cần Thơ, 7tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của dạng lập địa và tần số ngập triều lên tính chất lí hóa học đất tại khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ”, "Tạp chí khoa học
Tác giả: Lê Tấn Lợi
Năm: 2011
11. Lương Đức Phẩm (2011), Sản xuất và sử dụng chế phẩm sinh học trong nông nghiệp, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất và sử dụng chế phẩm sinh học trong nông nghiệp
Tác giả: Lương Đức Phẩm
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2011
12.Lương Đức Phẩm (2007), các chế phẩm sinh hocdungf trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản, NXB Nông Nghiệp, tr.143-tr.147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: các chế phẩm sinh hocdungf trong chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
Tác giả: Lương Đức Phẩm
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2007
13. Trần Thị Bích Quyên (2012), nghiên cứu về tuyển chọn một số chủng Bacillus làm probiotic trong chăn nuôi, Luận văn Thạc sĩ Sinh học, Trường ĐH Sư phạm TP.HCM, tr.13-tr.20, tr.37, tr.48..Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu về tuyển chọn một số chủng Bacillus làm probiotic trong chăn nuôi
Tác giả: Trần Thị Bích Quyên
Năm: 2012
14. A.D.Agate C.V Subramania M. Vannucci (1988), Mangrove microbiology, UNDP/UNESCO Regional Project RAS/86/1988, pp 9-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mangrove microbiology
Tác giả: A.D.Agate C.V Subramania M. Vannucci
Năm: 1988
15. Islam M.R., Yong Tea Jeong, Yong Se Lee, Chi Hyun Song (2010), “Isolation anh identification of antifungal compound from Bacillus subtilis C9 inhibiting the growth of plant pathogenicfungi”, Mycobiologi, 40 (1), p 61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isolation anh identification of antifungal compound from "Bacillus subtilis" C9 inhibiting the growth of plant pathogenicfungi”, "Mycobiologi
Tác giả: Islam M.R., Yong Tea Jeong, Yong Se Lee, Chi Hyun Song
Năm: 2010
16. Wan Gyn Rim, Hang Yeon Woen, Sang Yeob Lee (2007), In vitro Antagonistic Effect of Bacilli Isolates againts Four Soiborne Plant Pathogenic Fungi”, PlantPathologi Journal, 24(1), pp. 52-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In vitro" Antagonistic Effect of "Bacilli" Isolates againts Four Soiborne Plant Pathogenic Fungi”, "PlantPathologi Journal
Tác giả: Wan Gyn Rim, Hang Yeon Woen, Sang Yeob Lee
Năm: 2007
17. Hai Kuan Wang, Rui Feng Xiao, Wei Qi (2012), “Antifungal Activity of Bacillus coagulans TQ33, Isolated from Skimmed Milk Powder, Againsnt Botrytis cinerea”Original Scientific,pp.2-3.Tài liệu từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antifungal Activity of "Bacillus coagulans" TQ33, Isolated from Skimmed Milk Powder, Againsnt "Botrytis cinerea” "Original Scientific
Tác giả: Hai Kuan Wang, Rui Feng Xiao, Wei Qi
Năm: 2012
23. Lê Huy Hoàng (2015), Quy trình thử nghiêm Catalase, http://www.visinhyhoc.net/qui-trinh-thu-nghiem-catalase/ (14h30, 18/09/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình thử nghiêm Catalase
Tác giả: Lê Huy Hoàng
Năm: 2015
18. Bệnh tiêu sầu trên cây tiêu, http://tailieuvn.com.vn/qui-trinh-xu-ly-phong-va-tri-benh-do-nam-phytopthora-gay-hai-tren-cay-tieu-bang-thuoc-agri-fos-400.html.(13h,17/09/1015) Link
5. Nguyễn Đức Lượng và cs, Thí Nghiệm Vi Sinh Vật Học, Thí Nghiệm Công Nghệ Sinh học Tập 2,2006, NXB ĐHQG TP Hồ Chí Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w