1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa

55 1,1K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Quy Hoạch Chi Tiết Khu Dân C Đường Số 2 - Khu II Thị Xã Cam Ranh - Tỉnh Khánh Hòa
Tác giả KTS. Lu Hoàng Tùng, KTS. Hồ Hoài Phương, KS. Chu Thị Phương Lan, KS. Nguyễn Anh Tuấn, KS. Trần Thu Hằng, KS. Nguyễn Phương Hòa, KS. Võ Thanh Tùng, KS. Hoàng Đình Giáp, THS.KTS. Vũ Phương Thảo, THS.KS. Phạm Thị Huệ Linh, THS.KS. Đào Hương Trà, KS. Lu Kim Nga, KS. Nguyễn Thị Lan, KS. Đoàn Trọng Tuấn, ThS.KS. Vũ Tuấn Vinh
Người hướng dẫn Phó Viện trưởng KS. Phạm Xuân Tứ, Giám đốc trung tâm: KTS. Lê Anh Tuấn
Trường học Viện Quy Hoạch Đô Thị Nông Thôn
Thể loại Thuyết minh
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thị xã Cam Ranh là đô thị lớn thứ hai của tỉnh Khánh Hòa, có vai trò là trung tâm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Nam của Tỉnh. Trong những năm gần đây, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Khánh Hoà, Thị xã Cam Ranh đã và đang có nhiều chuyển biến tích cực, có nhiều yếu tố thuận lợi mới, thu nhập của người dân được nâng cao, các nhu cầu về đời sống vật chất cũng như tinh thần và các dịch vụ xã hội cũng ngày càng cao. Quá trình đô thị hóa của Thị xã Cam Ranh đã và đang diễn ra khá mạnh mẽ. Để từng bước đáp ứng được nhu cầu phát triển của thị xã, đồng thời tạo được bộ mặt tương xứng cho một đô thị lớn và nhiều tiềm năng của tỉnh Khánh Hòa, các dự án quy hoạch, đầu tư xây dựng và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã được triển khai trên cơ sở Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ba Ngòi (nay là thị xã Cam Ranh) được phê duyệt tại quyết định số 2390/QĐ/UB ngày 21/7/1999 của UBND tỉnh Khánh Hòa. Đồ án quy hoạch chung đã xác định tuyến đường số 2 là một trong hai tuyến trục chính mới của thị xã, chạy song song với tuyến quốc lộ 1A hiện nay, đi qua trung tâm hành chính và một số khu chức năng trung tâm mới của thị xã. Tuyến đường số 2 có vai trò quan trọng trong việc hình thành nên các khu chức năng đô thị mới, khang trang, hiện đại cho Thị xã. Hiện nay tuyến đường này đã được hình thành khoảng1km. Việc xây dựng đoạn đường này trong giai đoạn vừa qua đã đóng góp đáng kể cho qúa trình phát triển và tạo được những hình ảnh đô thị mới cho Thị xã. Việc quy hoạch cho khu vực hai bên tuyến đường số 2 còn lại thuộc địa phận từ phường Cam Phú đến phường Cam Nghĩa là cần thiết để có cơ sở quản lý và thực hiện xây dựng và phát triển đô thị một cách đồng bộ và bền vững. Đồ án quy hoạch chi tiết khu dân cư đường số 2 sẽ tạo dựng không gian đô thị mới hiện đại, hài hòa với cảnh quan chung của toàn khu vực, quy hoạch sử dụng đất trong nội bộ khu vực, đảm bảo dành quỹ đất để giải quyết các nhu cầu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường, xây dựng và khai thác cảnh quan đô thị. Đồ án sẽ là cơ sở pháp lý cần thiết để triển khai các dự án, đáp ứng nhu cầu đầu tư trong khu vực. Với những lý do nêu trên, việc lập đồ án “Quy hoạch chi tiết khu dân cư đường số 2 – Khu II” là rất cần thiết và cấp bách.

Trang 1

thÞ x· héi chñ nghÜa ViÖt nam cam ranh - tØnh kh¸nh hßa

Tho¸t níc bÈn vµ VSMT: KS Hoµng §×nh Gi¸p

Qu¶n lý kü thuËt:

Hµ néi, ngµy th¸ng n¨m 2007

Trang 2

Mục lục

I Đặc điểm hiện trạng khu đất xây dựng 5

1.1 Đặc điểm tự nhiên 5

1.1.1 Vị trí khu đất 5

Khu dân c đờng số 2 thuộc phờng Cam Phúc Nam, thị xã Cam Ranh có quy mô diện tích 335,4 ha, giới hạn bởi: 5

1.1.2 Địa hình, địa mạo 5

1.1.3 Khí hậu 6

1.1.4 Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa chấn 6

1.1.5 Cảnh quan thiên nhiên 7

1.2 Hiện trạng khu vực nghiên cứu 7

1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 7

1.2.2 Hiện trạng dân c 8

1.2.3 Hiện trạng công trình kiến trúc 8

1.2.4 Hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật 9

1.2.5 Nhận xét chung điều kiện tự nhiên, hiện trạng 11

1.2.6 Các dự án chuẩn bị đầu t có liên quan 11

II Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án 12

2.1 Các yếu tố khống chế theo định hớng quy hoạch chung 12

2.2 Tính chất của khu vực nghiên cứu 12

2.3 Các khu vực chức năng sử dụng đất chủ yếu 13

2.4 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của đồ án 13

III Bố cục Quy hoạch kiến trúc 15

3.1 Cơ cấu tổ chức quy hoạch 15

3.1.1 Quan điểm và nguyên tắc quy hoạch 15

3.1.2 Các phơng án cơ cấu quy hoạch: 15

3.2 Quy hoạch sử dụng đất đai 17

3.2.1 Các công trình dịch vụ 18

3.2.2 Đất cơ quan, trờng chuyên nghiệp 20

3.2.3 Đất cây xanh công viên, thể dục thể thao 20

3.2.4 Đất ở 21

3.3 Tổ chức không gian quy hoạch - kiến trúc 24

3.3.1 ý đồ tổng quát 24

3.3.2 Nguyên tắc bố cục không gian 24

3.3.3 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 25

IV Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật 28

4.1 Quy hoạch giao thông 28

4.1.1 Cơ sở và nguyên tắc thiết kế : 28

4.1.2 Tổ chức mạng lới đờng 28

4.2 Quy hoạch san nền thoát nớc ma 32

4.2.1 Giải pháp san nền xây dựng: 32

4.2.2 Giải pháp thoát nớc mặt 33

4.2.3 Các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác 33

4.2.4 Khái toán kinh phí 33

4.3 Quy hoạch cấp nớc 35

4.3.1 Tiêu chuẩn cấp nớc 35

4.3.2 Nguồn nớc: 35

4.3.3 Giải pháp cấp nớc: 35

4.3.4 Ước tính kinh phí xây dựng 36

4.4 Quy hoạch mạng lới cấp điện 37

5.4.1 Cơ sở nghiên cứu 37

5.4.2 Chỉ tiêu cấp điện 37

5.4.3 Phụ tải điện 37

5.4.4 Giải pháp quy hoạch mạng lới cấp điện 38

5.4.5 Khái toán kinh phí đầu t xây dựng và cải tạo lới điện 39

4.5 Quy hoạch thoát nớc bẩn và vệ sinh môi trờng 39

- 2

Trang 3

Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: 39

Cơ sở thiết kế: 40

Giải pháp thiết kế quy hoạch chi tiết hệ thống thoát nớc thải 40

Vệ sinh môi trờng: 41

Khái toán kinh phí xây dựng 42

V Kinh tế xây dựng 42

5.1 Kinh phí xây dựng các công trình kiến trúc 42

5.2 Chi phí đền bù 43

5.3 Tổng nhu cầu vốn 44

VI Kết luận và kiến nghị 44

6.1 Kết luận 44

6.2 Kiến nghị 44

Phụ lục

Hồ sơ thu nhỏ

Trang 4

Phần mở đầu

1 - Sự cần thiết của đồ án

Thị xã Cam Ranh là đô thị lớn thứ hai của tỉnh Khánh Hòa, có vai trò là trungtâm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Nam của Tỉnh Trong những nămgần đây, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh Khánh Hoà, Thị xã Cam Ranh

đã và đang có nhiều chuyển biến tích cực, có nhiều yếu tố thuận lợi mới, thu nhậpcủa ngời dân đợc nâng cao, các nhu cầu về đời sống vật chất cũng nh tinh thần và cácdịch vụ xã hội cũng ngày càng cao

Quá trình đô thị hóa của Thị xã Cam Ranh đã và đang diễn ra khá mạnh mẽ Đểtừng bớc đáp ứng đợc nhu cầu phát triển của thị xã, đồng thời tạo đợc bộ mặt tơngxứng cho một đô thị lớn và nhiều tiềm năng của tỉnh Khánh Hòa, các dự án quyhoạch, đầu t xây dựng và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã đợc triển khai trêncơ sở Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ba Ngòi (nay là thị xã Cam Ranh) đợc phêduyệt tại quyết định số 2390/QĐ/UB ngày 21/7/1999 của UBND tỉnh Khánh Hòa

Đồ án quy hoạch chung đã xác định tuyến đờng số 2 là một trong hai tuyến trụcchính mới của thị xã, chạy song song với tuyến quốc lộ 1A hiện nay, đi qua trungtâm hành chính và một số khu chức năng trung tâm mới của thị xã Tuyến đờng số 2

có vai trò quan trọng trong việc hình thành nên các khu chức năng đô thị mới, khangtrang, hiện đại cho Thị xã Hiện nay tuyến đờng này đã đợc hình thành khoảng1km.Việc xây dựng đoạn đờng này trong giai đoạn vừa qua đã đóng góp đáng kể cho qúatrình phát triển và tạo đợc những hình ảnh đô thị mới cho Thị xã Việc quy hoạch chokhu vực hai bên tuyến đờng số 2 còn lại thuộc địa phận từ phờng Cam Phú đến phờngCam Nghĩa là cần thiết để có cơ sở quản lý và thực hiện xây dựng và phát triển đô thịmột cách đồng bộ và bền vững

Đồ án quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 sẽ tạo dựng không gian đô thị mớihiện đại, hài hòa với cảnh quan chung của toàn khu vực, quy hoạch sử dụng đất trongnội bộ khu vực, đảm bảo dành quỹ đất để giải quyết các nhu cầu về hạ tầng xã hội, hạtầng kỹ thuật, bảo vệ môi trờng, xây dựng và khai thác cảnh quan đô thị Đồ án sẽ làcơ sở pháp lý cần thiết để triển khai các dự án, đáp ứng nhu cầu đầu t trong khu vực.Với những lý do nêu trên, việc lập đồ án “Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số

2 – Khu II” là rất cần thiết và cấp bách

2 - Các căn cứ pháp lý để lập đồ án quy hoạch :

- Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Thị xã Cam Ranh đến năm2010

- Đồ án "Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ba Ngòi đến năm 2020"

Đã đợc UBND tỉnh Khánh Hoà phê duyệt theo quyết định số 2390/QĐ/UB ngày21/7/1999

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam của Bộ Xây Dựng ban hành năm 1996

- Dự án quy hoạch chi tiết khu trung tâm các phờng nội thị đã đợc phê duyệt

- Các dự án đầu t xây dựng, các tài liệu, văn bản và số liệu điều tra có liên quan

- 4

Trang 5

3 - Mục tiêu và nhiệm vụ của đồ án :

- Cụ thể hoá quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ba Ngòi – nay là thị xã CamRanh đã đợc phê duyệt Xác lập quy hoạch cải tạo phát triển bền vững cho khuvực nghiên cứu, phù hợp với nhu cầu xây dựng trớc mắt và lâu dài

- Tạo một khu đô thị mới đợc đầu t xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ, các công trìnhkiến trúc và kỹ thuật phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội hiện naycũng nh sau này Trớc mắt cải tạo và ổn định môi trờng sống cho ngời dân đô thị,làm cơ sở để quản lý và xây dựng theo quy hoạch

- Làm cơ sở pháp lý để lập dự án đầu t và quản lý xây dựng theo quy hoạch

I Đặc điểm hiện trạng khu đất xây dựng

I.1 Đặc điểm tự nhiên

I.1.1 Vị trí khu đất

Khu vực nghiên cứu thiết kế có quy mô diện tích 335,4 ha, đợc giới hạn nhsau:

- Phía Bắc giáp khu quân sự

- Phía Tây giáp đờng quy hoạch số 7

- Phía Nam giáp khu dân c sinh thái Cam Phú (đã quy hoạch)

- Phía Đông: cách tuyến quốc lộ 1A hiện nay về phía Tây khoảng 200m, giápvới khu trung tâm phờng Cam Phúc Bắc và Cam Phúc Nam (đã đợc lập quy hoạch chitiết)

I.1.2 Địa hình, địa mạo

Nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa núi và biển, khu vực nghiên cứu là khu vựcchân núi, địa hình bị chia cắt bởi các khe tụ thuỷ, tuy nhiên độ dốc thoải, trung bình

từ (13)%, độ dốc cao nhất là 5%, hớng dốc chính từ Tây sang Đông;

Cao độ nền biến thiên từ (223)m, không bị ngập úng do thuỷ văn và thuỷtriều Nhìn chung khu vực thiết kế có địa hình tơng đối thuận lợi cho xây dựng

I.1.3 Khí hậu

Đặc điểm khí hậu:

Thị xã Cam Ranh thuộc vùng khí hậu Đông Trờng Sơn, đồng thời nằm sát biểnnên chịu ảnh hởng của khí hậu Đại dong, quanh năm mát mẻ, ôn hoà rất thuận lợicho việc phát triển du lịch, nghỉ dỡng và xây dựng các khu dân c

- Nhiệt độ trung bình năm 26,8 Biên độ dao động nhiệt không lớn

- Nhiệt độ không khí lớn nhất trung bình năm: 28,9C

- Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình năm: 24,2C

Lợng ma:

- Tổng lợng ma trung bình năm: 1139mm

- Số ngày ma trung bình năm: 89 ngày/ năm

- Lợng ma ngày lớn nhất: 470,8mm (tháng 12)

Trang 6

- Lợng bốc hơi trung bình năm cao: 2110 mm.

Các hiện tợng thời tiết đặc biệt

Bão: Cam Ranh thuộc vùng vịnh nên ít chịu ảnh hởng của bão, bão thờng xảy

ra vào tháng 10 đến tháng 12 và hậu quả không mang tính trầm trọng, tuy nhiên thờigian gần đây tình hình bão có xu hớng gia tăng về tần suất xuất hiện

I.1.4 Địa chất thuỷ văn, địa chất công trình, địa chấn

- Mức nớc cực đại của thuỷ triều: 2,0m

- Mức nớc trung bình của thuỷ triều: 1,23m

- Mức nớc cực tiểu của thuỷ triều: 0,5m

Khu vực thiết kế nằm cách biển Đông khoảng 1,5km, do có cao độ nền nhỏnhất >2m nên khu vực xây dựng không chịu ảnh hởng của thuỷ triều

c)Đặc điểm địa chất công trình

Qua tham khảo tài liệu địa chất của một số mũi khoan tại khu vực, sơ bộ nhận xét

địa chất công trình của khu vực thiết kế nh sau:

- Thành phần chủ yếu là cát hạt mịn, trung màu vàng

- Lớp mặt là lớp đất đồi, chiều dày trung bình là 20 cm

Trang 7

I.1.5 Cảnh quan thiên nhiên

Là khu vực có cảnh quan thiên nhiên hài hoà, địa hình kết hợp núi biển phongphú, hấp dẫn

I.2 Hiện trạng khu vực nghiên cứu

I.2.1 Hiện trạng sử dụng đất

Khu vực thiết kế có diện tích 335,4 ha, dân c tha thớt, chủ yếu là đất trồng lúa,màu và đất trồng cây ăn quả (khoảng 66,3%), đất khu dân c (khoảng 18,3%, trong

đó: đất vờn khoảng 12%, đất ở khoảng 5,5%), đất giao thông khoảng 2,5%, đất trốngkhoảng 7,9% Các loại đất khác không đáng kể Cơ sở vật chất về dịch vụ công cộng

và hạ tầng kỹ thuật còn nghèo nàn

I.2.3 Hiện trạng công trình kiến trúc

Nhà ở:

Các công trình nhà ở trong khu vực thiết kế chủ yếu chia thành 2 loại hình chính

là nhà phố và nhà vờn Nhà phố thờng là nhà kiên cố kết cấu khung BTCT chịu lực vànhà bán kiên cố tập trung ven đờng quốc lộ 1A trên địa phận phờng Cam Phú

Nhà vờn có mật độ xây dựng thấp, diện tích đất ở nhà vờn khoảng 200-350 m2/

hộ trở lên phân bố rải rác chủ yếu tại phờng Cam Phúc Nam Hình thái kiến trúc ờng là nhà cấp 4 hoặc nhà tạm

Trang 8

2 Nhà bán kiên cố 615 97

Công trình ngoài nhà ở:

Khu vực thiết kế hiện nay cha có các dịch vụ công cộng đô thị, chỉ một số các

hộ t nhân buôn bán nhỏ Phần lớn các công trình kiến trúc ngoài nhà ở trong khu vựcthiết kế là nhà bán kiên cố Các công trình chính bao gồm:

+ Công trình công cộng: Trụ sở Uỷ ban nhân dân phờng Cam Phú

+ Công trình cơ quan: Đài tiếp sóng truyền hình Cam Ranh, trạm than Cam Ranh

- 8

Trang 9

I.2.4 Hiện trạng công trình hạ tầng kỹ thuật

a) Hiện trạng Chuẩn bị kỹ thuật:

a.1) Hiện trạng nền:

- Nằm dói chân núi Hòn Rồng, địa hình khu vực bị chia cắt bởi các khe tụ thuỷ,nền địa hình thoải, độ dốc trung bình từ (13)%, độ dốc cao nhất là (57)%, h-ớng dốc chính từ Tây sang Đông;

- Cao độ nền biến thiên từ (223)m, không bị ngập úng do thuỷ văn và thuỷ triều.Nhìn chung khu vực thiết kế có địa hình tơng đối thuận lợi cho xây dựng

a.2) Hiện trạng thoát nớc mặt:

Trong khu vực thiết kế cha có hệ thống thoát nớc, nớc ma tự thoát theo độ dốc

địa hình về các khe tụ thuỷ để thoát ra vịnh Cam Ranh theo hớng chính là hớng Tâysang Đông

a.3) Phân tích, đánh giá hiện trạng nền xây dựng và thoát nớc mặt của khu vực thiết kế:

- Ưu thế: Khu vực đờng số 2 có nhiều thuận lợi về nền và thoát nớc mặt, khi xâydựng ít phải san ủi, có thể thiết kế các tuyến thoát nớc hoàn toàn bám theo địahình và theo độ dốc dọc của đờng

- Hạn chế: Các trục thoát nớc tự nhiên nhiều chỗ đã bị lấn chiếm để xây dựng Dovậy hớng thoát chính theo địa hình tự nhiên bị dịch chuyển theo hớng không tối u,thoát nớc mặt vào thời điểm ma tập trung bị hạn chế

b.1) Giao thông đô thị có liên quan đến khu vực NCTK:

- Tuyến QL 1A chạy dọc phía Đông khu vực nghiên cứu thiết kế với chiều dài1.878m, lộ giới đã đợc xác định rộng 30m, mặt đờng bê tông nhựa rộng 15m, chấtlợng tốt

b.2) Giao thông bên trong khu vực nghiên cứu thiết kế:

- Trong khu vực nghiên cứu thiết kế có các khu dân c với hệ thống đờng dân sinhnối ra Quốc lộ 1A có bề rộng từ 5 -7m, mặt đờng đất hoặc cát

- Các tuyến đờng dân sinh hầu hết không có hệ thống thoát nớc nên về mùa ma nớcchảy tràn ra đờng gây ảnh hởng đến việc đi lại của ngời và phơng tiện tham giagiao thông

Trang 10

c) Hiện trạng cấp điện

Khu dân c trục đờng số 2 thị xã Cam Ranh tỉnh Khánh Hoà đang đợc cấp điện từtrạm biến áp 110/22KV - 25MVA + 110/35/10KV - 16MVA Cam Ranh (Mỹ Ca)bằng tuyến đờng dây nổi 22KV (đang vận hành 15KV) chạy dọc theo phía Đôngcủa đờng QL1

Trong khu đất có tuyến 110KV Ninh Thuận – trạm 110KV Cam Ranh đi qua

Đây là các tuyến trục cần phải có giải pháp đảm bảo hành lang cách ly vận hành.Ngoài ra tuyến đờng dây 35KV Mỹ Ca - Ba Ngòi hiện đi giữa khu đất thiết kế làtuyến trục chính cấp cho trạm trung gian Ba Ngòi Đây là tuyến trục chính cấp

điện cho vùng phía Nam thị xã Cam Ranh, trong tơng lai gần cha thể thay thếbằng tuyến khác

Lới điện hạ thế 0,4KV đã có trong các khu dân c của khu vực thiết kế và cha tuânthủ theo quy hoạch Các hộ dân chủ yếu đợc cấp điện từ các trạm hạ thế đặt trên

đờng quốc lộ 1

Với việc phát triển, mở rộng của thị xã Cam Ranh nói chung và khu dân c đờng số

2 nói riêng, cần thiết phải quy hoạch mạng lới cấp điện

d) Hiện trạng cấp nớc

Khu vực thiết kế cha đợc cấp nớc của hệ thống chung thị xã Dân c sử dụng nớcgiếng khơi để sinh hoạt độ sâu giếng bình quân 4- 6m, nguồn nớc này rất dễ bịnhiễm mặn nếu khai thác liên tục Toàn khu vực có khoảng 35 giếng khơi có đờngkính 1,5-2,0m

e) Hiện trạng thoát nớc bẩn và VSMT

Hiện tại trong phạm vi khu đất nghiên cứu cha có hệ thống thoát nớc thải Nớcthải không xử lý hoặc xử lý sơ bộ qua bể tự hoại đặt trong hộ gia đình, chảy xuốngsông suối, mơng tiêu, xuống biển, một phần thấm xuống đất Vì vậy nguồn nớc mặttrong phạm vi khu vực này bị ô nhiễm nặng

Chất thải rắn thu gom đợc khoảng 2.4t/ngđ chiếm khoảng 50%lợng rác hiện có.Nên chất thải rắn còn tồn đọng trong khu dân c rất nhiều, thối rữa gây ô nhiễmkhông khí trong khu vực, ảnh hởng đến sức khoẻ của nhân dân và mỹ quan đô thị Tóm lại khu vực nghiên cha có hệ thống thoát nớc thải, vệ sinh môi trờng cònthấp kém gây ô mhiễm môi trờng Cần có biện pháp hữu hiệu để khắc phục tìnhtrạng này, đảm bảo môi trờng đô thị trong sạch và phát triển bền vững môi trờng sinhthái

I.2.5 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, hiện trạng

- 10

Trang 11

- Cha có hệ thống cung cấp nớc sạch, nớc ngầm bị nhiễm mặn

Những vấn đề cần giải quyết

- Đề xuất các giải pháp tổ chức không gian tạo ra đặc điểm riêng cho khu vực đôthị mới, tạo bộ mặt khang trang hiện đại cho tuyến đờng trung tâm của thị xãtrong tơng lai, đề xuất các khoảng lùi công trình, chỉ giới xây dựng, hình thứckiến trúc đối với các công trình dịch vụ công cộng và nhà ở trong khu vực v.v

- Đề xuất các giải pháp khai khác quỹ đất một cách hợp lí trong khu vực

- Đề xuất các chỉ tiêu sử dụng đất và các giải pháp hạ tầng kỹ thuật

I.2.6 Các dự án chuẩn bị đầu t có liên quan

- Hiện nay dự án đờng số 2 với mặt cắt 44m đang đợc đề xuất nghiên cứu

- Dự án khu nhà ở sinh thái Cam Phú đang lập dự án khả thi

- Quy hoạch chi tiết khu trung tâm các phờng nội thị và một số đồ án quy hoạch chitiết có liên quan đã đợc ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt

Trang 12

II Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án

II.1 Các yếu tố khống chế theo định hớng quy hoạch chung

Tuân thủ theo định hớng quy hoạch chung đã phê duyệt về lộ giới mạng lớigiao thông chính, mạng lới hạ tầng kỹ thuật và khớp nối với các đồ án quy hoạch chitiết các phờng đã đợc phê duyệt Cụ thể nh sau;

- Trục đờng quốc lộ 1A đi qua khu vực nghiên cứu có mặt cắt 30m hiện đã đợc xác

- Gắn kết về mặt không gian kiến trúc cảnh quan và hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo

đồ án quy hoạch chi tiết các phờng đã đợc phê duyệt

- Các mơng thoát nớc ra vịnh Cam Ranh cần đợc xử lý đảm bảo thoát lũ cho lu vựcnúi Hòn Rồng

- Chỉ tiêu thoát nớc mặt: Tổng chiều dài cống/tổng chiều dài đờng là (8090)%

II.2 Tính chất của khu vực nghiên cứu

Khu vực nghiên cứu thiết kế nằm trên địa phận các phờng: Cam Phúc Bắc, CamPhúc Nam và một phần phờng Cam Phú

Theo quy hoạch chung thị trấn Ba Ngòi, 2 trung tâm đô thị chính của thị xã CamRanh là phờng Ba Ngòi về phía Nam và phờng Cam Nghĩa về phía Bắc Phờng CamNghĩa nằm ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của thị xã Cam Ranh, có chức năng là trung tâmdịch vụ thơng mại khu vực phía Bắc của thị xã, là đầu mối giao thông quan hệ trựctiếp với ga đờng sắt, sân bay Cam Ranh và có mối quan hệ khăng khít với khu vựcBắc bán đảo Cam Ranh là khu du lịch - nghỉ mát đặc thù của tỉnh Khánh Hoà

Trung điểm của cực phát triển trên sẽ là trung tâm hành chính chính trị tại phờngCam Phú và các phờng Cam Phúc Nam, Cam Phúc Bắc có tính chất nh một vùngchuyển tiếp giữa hai cực phát triển trên với tính chất đô thị nhà vờn và công viên câyxanh là chủ yếu

Quá trình phát triển đô thị của Thị xã Cam Ranh trong những năm qua cho thấymột số nội dung quy hoạch trong đồ án quy hoạch chung Thị trấn Ba Ngòi tr ớc đâycần đợc điều chỉnh cho phù hợp với nhu cầu và xu hớng phát triển mới của Thị xã.Tính chất trục trung tâm chính đô thị với hệ thống các trung tâm dịch vụ đô thị tậptrung của trục đờng QL1A trớc đây đợc xác định trong quy hoạch chung nay khôngcòn phù hợp, do khả năng đền bù giải tỏa quỹ đất hai bên đờng để phục vụ cho cáctrung tâm đô thị mới là không khả thi Trục QL1A vẫn tiếp tục là trục giao thôngchính đô thị, còn trục đờng số 2 cần đợc phát triển thành trục trung tâm mới hiện đạicho đô thị Cam Ranh trong tơng lai Qũy đất của khu vực phờng Cam Phúc Nam,Cam Phúc Bắc nằm hai bên đờng số 2 là qũy đất hết sức thuận lợi cho việc hình thànhtại đây một khu đô thị mới, một diện mạo đô thị mới cho thị xã, đây cũng gần nh làquỹ đất thuận lợi xây dựng duy nhất cho mục tiêu này, do đó tính chất nhà vờn củakhu vực này nh quy hoạch chung trớc đây đã xác định cần đợc nghiên cứu lại Trêncơ sở đó, tính chất phát triển của khu vực nghiên cứu đợc xác định gồm:

 Trục cảnh quan đô thị hiện đại chính của Thị xã Cam Ranh, tập trung nhiềucác công trình dịch vụ cấp đô thị

 Khu cây xanh công viên trung tâm của Thị xã

 Khu dân c đô thị mới hiện đại kết hợp một số khu dân c hiện trạng cải tạo

 Khu trung tâm đào tạo chuyên nghiệp và hớng nghiệp dạy nghề

- 12

Trang 13

II.3 Các khu vực chức năng sử dụng đất chủ yếu

Các loại đất ở trong khu vực thiết kế bao gồm:

Các khu ở hiện trạng cải tạo, khu ở xây mới dạng nhà biệt thự, nhà vờn và khu ởchung c cao tầng

Các công trình dịch vụ và cơ quan cấp thị xã bao gồm công viên cây xanh, trungtâm thơng mại

Trung tâm giáo dục chuyên nghiệp và trờng dạy nghề

Các công trình dịch vụ cộng cộng cấp phờng: trờng tiểu học và trung học cơ sở,nhà trẻ, mẫu giáo, trạm y tế, chợ, các trụ sở khóm và công trình thể dục thể thao (Sânbóng đá, sân tenis, sân cầu lông )

II.4 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của đồ án

Bảng 3 Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính

I Dân số

1.2 Mật độ c trú netto ngời/ha đất XD nhà

Trang 14

TT Hạng mục Đơn vị Chỉ tiêu quy hoạch

III Bố cục Quy hoạch kiến trúc

III.1 Cơ cấu tổ chức quy hoạch

III.1.1 Quan điểm và nguyên tắc quy hoạch

 Đảm bảo và cụ thể hoá các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án quy hoạch chungthị trấn Ba Ngòi đã đợc phê duyệt, cụ thể các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đôthị

 Gắn kết mạng lới hạ tầng kỹ thuật của đồ án với mạng lới hạ tầng hiện có củakhu vực tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh

 Hạn chế tối đa việc phá dỡ và di chuyển nhà cửa, trong trờng hợp bắt buộc cầntái định c tại chỗ

 Tạo dựng bộ mặt cảnh quan cho một khu đô thị hoàn chỉnh, đảm bảo khả nănggắn kết với khu trung tâm phờng Cam Nghĩa và các khu đô thị phát triển mới

về phía Tây

- 14

Trang 15

III.1.2 Các phơng án cơ cấu quy hoạch:

Cơ sở cho việc lập cơ cấu tổ chức quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 ( KhuII) là Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Ba Ngòi đến năm 2020 đã

đợc UBND tỉnh Khánh Hoà phê duyệt tại quyết định số 2390/QĐ/UB ngày21/7/1999; thực trạng phát triển xây dựng của khu vực thiết kế cũng nh các đồ án quyhoạch chi tiết sử dụng đất khu trung tâm các phờng đã đợc UBND Tỉnh Khánh Hoàphê duyệt

Giải pháp cơ cấu tổ chức quy hoạch nh sau:

a) Phơng án 1 (Phơng án chọn)

Có điều chỉnh so với quy hoạch chung, các giải pháp thiết kế bao gồm:

- Chuyển đờng điện 110 kv về phía Tây đi sát núi Hòn Rồng Việc di chuyển tuyến

điện này tuy đòi hỏi kinh phí lớn hơn trong giai đoạn đầu t ban đầu nhng rất cầnthiết cho việc phát triển của thị xã Cam Ranh sau này

- Lấy trục đờng số 2 làm trục chính phát triển các trung tâm dịch vụ đô thị, côngviên cây xanh phục vụ toàn đô thị, các khu chung c cao tầng kết hợp dịch vụ, tr-ờng chuyên nghiệp , tạo không gian đô thị hiện đại

- Kết nối các trục đờng ngang với quốc lộ 1A thông ra vịnh Cam Ranh theo các ớng tuyến đã đợc xác định trong quy hoạch chung Hiện nay, các tuyến đờng hớng

h-Đông Tây kết nối từ đờng số 2 ra QL1A đợc quy hoạch có mặt cắt tơng đối nhỏ dohạn chế về khả năng giải tỏa các công trình đã xây dựng dọc QL1A Riêng tuyến

đờng C1 kết nối các khu chung c cao tầng kết hợp dịch vụ hiện đại, khu trờngchuyên nghiệp với QL1A và ra vịnh Cam Ranh là trục trung tâm mới của Thị xãtheo hớng Đông Tây cần đợc quy hoạch với bề rộng lộ giới 40 m (trong đồ án quyhoạch chi tiết Khu trung tâm phờng Cam Phúc Bắc trớc đây bề rộng lộ giới tuyến

đờng này đợc quy hoạch là 16 m)

- Tổ chức khu công viên cây xanh làm phong phú thêm không gian đô thị trên trụctrung tâm và phù hợp với định hớng của quy hoạch xây dựng Thị trấn Ba Ngòi

- Hình thành các đơn vị ở với hình thức nhà ở biệt thự, nhà ở vờn Trong đó: hìnhthức ở nhà liên kế đợc bố trí dọc các trục chính đô thị để tạo không gian các tuyếnphố; hình thức ở nhà có vờn – biệt thự đợc bố trí trong lõi các đơn vị ở, tạo khônggian sống chất lợng cao Trong mỗi nhóm nhà ở, bố trí không gian cây xanh – sânchơi

b) Phơng án 2 (phơng án so sánh)

- Tuân thủ theo quy hoạch chung

- Giữ nguyên đờng điện 110KV hiện có

- Chủ yếu phát triển đô thị theo các trục ngang

- Ngoài khu trung tâm tại phờng Cam Phúc Bắc và Cam Phúc Nam, bố trí chủ yếu

là khu dân c mật độ thấp và các khu nhà vờn sinh thái

c) Đánh giá lựa chọn phơng án

Bảng 4 Các tiêu chí đánh giá lựa chọn phơng án

Trang 16

3 Tận dụng khai thác cảnh quan thiên nhiên sẵn có ** ***

Ghi chú: *** Tốt ** Khá *Trung bình

So sánh các phơng án theo các tiêu chí cơ bản nh tuân thủ theo định hớng quyhoạch chung, khả năng giải phóng mặt bằng, khả năng tận dụng cảnh quan thiênnhiên sẵn có, tổ chức không gian cảnh quan đô thị, gắn kết với tổ chức không gianchung của toàn thị xã, nâng cao giá trị đất trong khu vực và các hiệu quả kinh tế cũng

nh xã hội của dự án cho thấy:

 Để khu vực thiết kế thực sự là khu vực đô thị mới hiện đại, để khai thác tốt quỹ

đất dọc đờng số 2 và để khu vực này thực sự mang một diện mạo đô thị mới choThị xã Cam Ranh, phơng án 1 là phơng án triệt để hơn, phù hợp hơn với xu hớngphát triển của Thị xã Cam Ranh trong tơng lai Nếu theo phơng án này sẽ đem lạihiệu quả cao về mặt sử dụng đất, tạo nên một không gian đô thị hiện đại có tínhchất kết nối giữa không gian đô thị với không gian ven biển

 Phơng án 2 là phơng án có tính chất tuân thủ theo quy hoạch chung đã đợc phêduyệt Khả năng giải phóng mặt bằng tốt, nhng không khai thác triệt để quỹ đấtven núi Hàm Rồng do sự khống chế của đờng điện 110 KV hiện có

III.2 Quy hoạch sử dụng đất đai

Khu vực thiết kế có tổng diện tích 335,4ha, trong đó quỹ đất ở chiếm 43,5%; đấtcông trình công cộng chiếm 15,6%, cây xanh chiếm 13,5%; đất giao thông chiếm20,3%, đất cơ quan 0,2%, đất trờng đào tạo 6,9 %,

- Các công trình hành chính, giáo dục, y

tế, chợ và phúc lợi công cộng

13,09

- Các công trình kinh doanh dịch vụ 9,17

1.4 Giao thông phân khu vực, bãi đỗ xe 22,0 6,56 8,9

- 16

Trang 17

TT Hạng mục Diện tích(ha) Tỷ lệ % m2/ ngời

- Các công trình kinh doanh dịch vụ 14,16

2.4 Đất giao thông chính đô thị và khu vực 46,09 13,7 18,6

III.2.1 Các công trình dịch vụ

Các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực thiết kế có tổng diện tích 52,37

ha bao gồm công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở và công trình dịch vụ côngcộng ngoài đơn vị ở

a) Công trình dịch vụ công cộng trong đơn vị ở

Đáp ứng nhu cầu phục vụ cho khu vực thiết kế và cân đối với các khu vực lâncận, trờng học, trờng mẫu giáo, chợ khu vực và một số các dịch vụ công cộng cầnthiết khác, đợc bố trí trên trục giao thông chính và lõi các khu ở bán kính phục vụ tối

đa là 500m Tổng diện tích của các công trình này là 22,26ha chỉ tiêu 9,0m2/ngời

b) Công trình công cộng ngoài đơn vị ở

Là các công trình thơng mại, văn phòng, dịch vụ du lịch, đáp ứng nhu cầu phục

vụ cho khu vực thiết kế cũng nh toàn đô thị đợc bố trí chủ yếu trên trục đờng số 2.Tổng diện tích các công trình này là 30,11 ha

Bảng 6 Các chỉ tiêu sử dụng đất công trình công cộng

hiệu Hạng mục Diện tíchđất (ha)

Mật độ xâydựng tối đa(%)

Trang 18

hiệu Hạng mục Diện tíchđất (ha)

Mật độ xâydựng tối đa(%)

Tầng cao tối

đa (tầng) Quy mô công trìnhC1 Công trình dịch vụ 0,19 30 5 1.200 m2 sànC2 Công trình dịch vụ 0,17 30 5 1.000 m2 sàn

cấp phờng

0,99 30 5 4.000 m2 sànC14b Công trình dịch vụ 2,03 30 5 12.200 m2 sànC16 Công trình dịch vụ,

Trang 19

III.2.2 Đất cơ quan, trờng chuyên nghiệp

- Khu vực nghĩa trang phờng Cam Phúc Nam sẽ hạn chế phát triển, bớc đầu trồngcây 2 lớp cách ly, trong tơng lai sẽ dùng toàn bộ quỹ đất tại khu vực nghĩa trang

từ đờng quốc lộ 1A đến đờng số 2 xây dựng trung tâm đào tạo, hớng nghiệp dạynghề, và trờng chuyên nghiệp quy mô khoảng 23,3 ha đây là khu vực đợc đầu tquy mô hiện đại, xây dựng hợp khối tầng cao nhất 12 tầng, mật độ xây dựng25%

- Nâng cấp cải tạo trạm tiếp sóng truyền hình Cam Ranh

Bảng 7 Chỉ tiêu sử dụng đất trờng chuyên nghiệp

Tầngcaothấpnhất(tầng)

Tầng caotối đa(tầng)

Quy mô công trình

Q1 Công trình dịch vụ dự kiến 0,23 10 1 1 500 m2 sàn

Trờng chuyên nghiệp 23,3

TrCN Trờng chuyên nghiệp 23,3 30 2 12 233.000 m2 sàn

III.2.3 Đất cây xanh công viên, thể dục thể thao

Khu vực cây xanh gồm có khu cây xanh công viên, khu cây xanh TDTT cấp ờng, vờn, sân chơi trong các đơn vị ở và cây xanh

ph Cây xanh công viên: Tổng diện tích 37,8 ha Bố trí trên trục đờng số 2, giáp khuchung c cao tầng

- Cây xanh, vờn hoa, sân chơi trong đơn vị ở: Tổ chức các khu cây xanh kết hợpvới trung tâm cụm khóm trong các khu ở tổng diện tích 7,33 ha, chỉ tiêu 3,0 m2/ngời Nếu tính cả cây xanh sân chơi trong các khu nhà ở chung c diện tích đất câyxanh sân chơi trong đơn vị ở là 9,0 ha, đạt chỉ tiêu 6,5 m2/ ngời

hiệu Hạng mục Diện tíchđất (ha)

Tỷ lệ sử dụng đất (%)Xây dựng

công trình Sân đ-ờng Cây xanh,mặt nớc

X3 Cây xanh công viên tập

trung

Cây xanh trong đơn vị ở 7,33

Trang 20

hiệu Hạng mục Diện tíchđất (ha)

Tỷ lệ sử dụng đất (%)Xây dựng

công trình Sân đ-ờng Cây xanh,mặt nớc

- Khu vực xây dựng nhà liên kế chủ yếu dành cho các hộ dân tái định c và dọc trục

Đất nhóm nhà ở có tổng diện tích 146 ha – chỉ tiêu 58,9 m2/ngời Trong đó:

- Đất nhóm nhà ở hiện trạng cải tạo là 51,2 ha - chiếm 35,1% diện tích đất ở;

- Đất nhóm nhà ở biệt thự, nhà vờn 65 ha – chiếm 44,5% diện tích đất ở;

- Đất nhóm nhà ở liên kế 13,5 ha - chiếm 9,2% diện tích đất ở;

- Đất nhóm nhà ở chung c 16,2 ha - chiếm 11,10% diện tích đất ở;

- Để quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu vực thiết kế, một số nhà ở bị phá

dỡ hoàn toàn hoặc phá dỡ một phần với tổng số là 186 nhà, cụ thể nh sau:

+ 117 công trình phải phá dỡ để mở đờng, trong đó số nhà phải phá dỡ hoàntoàn là 99 nhà và phá dỡ một phần là 18 nhà ;

+ 44 nhà phải phá dỡ để xây dựng các công trình công cộng ;

+ 12 nhà phải phá dỡ để xây dựng các khu công viên cây xanh

+ 13 nhà phải phá dỡ để xây dựng các trờng đại học và trung học chuyênnghiệp

Trong trờng hợp phải di chuyển để thực hiện quy hoạch, các hộ nằm trong diệnphải di dời sẽ đợc tái định c tại các khu ở mới nằm trong khu vực thiết kế Các chỉtiêu sử dụng đất ở

Diệntíchsàndịchvụ(m2)

Dựbáo số

hộ khilấp

đầy

Dự báodân sốkhi lấp

đầy ời)

(ng-Diệntích

đấtnhómnhà ở(ha)

Mật

độ XDtối đatrongnhómnhà ở(%)

Tầngcaotối

đa

- 20

Trang 21

Diệntíchsàndịchvụ(m2)

Dựbáo số

hộ khilấp

đầy

Dự báodân sốkhi lấp

đầy ời)

(ng-Diệntích

đấtnhómnhà ở(ha)

Mật

độ XDtối đatrongnhómnhà ở(%)

Tầngcaotối

Trang 22

Diệntíchsàndịchvụ(m2)

Dựbáo số

hộ khilấp

đầy

Dự báodân sốkhi lấp

đầy ời)

(ng-Diệntích

đấtnhómnhà ở(ha)

Mật

độ XDtối đatrongnhómnhà ở(%)

Tầngcaotối

- 22

Trang 23

Diệntíchsàndịchvụ(m2)

Dựbáo số

hộ khilấp

đầy

Dự báodân sốkhi lấp

đầy ời)

(ng-Diệntích

đấtnhómnhà ở(ha)

Mật

độ XDtối đatrongnhómnhà ở(%)

Tầngcaotối

đa

III.3 Tổ chức không gian quy hoạch - kiến trúc

III.3.1 ý đồ tổng quát

Khu đô thị dọc hai bên đờng số 2 bắt đầu từ khu sinh thái Cam Phú đến suối BànTơ trên địa bàn phờng Cam Phúc Bắc sẽ phát triển thành một khu đô thị mới cókhông gian kiến trúc hiện đại Kết hợp các chức năng sử dụng đất hợp lý, phù hợp với

điều kiện phát triển của Thị xã

Ngoài quỹ đất xây dựng khu đô thị mới cao tầng và khu vực xây dựng trờng đạihọc và chuyên nghiệp, quỹ đất còn lại đợc dành để xây dựng nhà vờn và công viêncây xanh phù hợp với định hớng của quy hoạch chung

III.3.2 Nguyên tắc bố cục không gian

Tận dụng tối đa điều kiện địa hình tự nhiên và cảnh quan thiên nhiên trong việctạo dựng không gian đô thị

Tận dụng các khe tụ thuỷ để mở các trục không gian xanh nối liền khu cây xanhsinh thái núi Hòn Rồng với khu vui chơi và dịch vụ du lịch biển bên bờ vịnh CamRanh tạo nên không gian kết hợp hài hoà giữa điạ hình núi và biển

Tổ chức vùng cảnh quan hài hoà giữa những không gian cũ và mới, đồng thời tạonên bản sắc kiến trúc đặc thù cho khu vực

III.3.3 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

a) Trục không gian chính

Trục đờng số 2 là trục không gian chính chạy song song với quốc lộ 1, trong

t-ơng lai trục đờng số 2 sẽ là trục trung tâm của thị xã Cam Ranh, là bộ mặt của khudân c đờng số 2 Các công trình kiến trúc dọc 2 bên trục đờng đợc xây dựng đồng bộhiện đại, tạo sức nên sự hấp dẫ của một đô thị ven biển

Các trục đờng chạy song song xuyên suốt đô thị đợc kết nối bởi hệ các trục ờng ngang theo hớng Đông Tây Bên cạnh đó các trục không gian chạy vuông gócvới trục đờng số 2 từ núi Hòn Rồng hớng ra vịnh Cam Ranh sẽ tạo nên không gianhấp dẫn sinh động tránh cảm giác buồn tẻ của các tuyến đờng dài xuyên suốt thị xã,

đ-đồng thời đảm bảo sự giao lu với khu vực trung tâm phờng và các không gian đô thịven biển

b) Các khu vực trọng tâm và công trình chủ đạo

Khu công viên cây xanh tập trung: là không gian giao lu, vui chơi giải trí củangời dân trong khu vực Khu công viên bao gồm hồ nớc cảnh quan, khu vui chơi giảitrí và khu TDTT Không gian mặt nớc chiếm diện tích khá lớn trong khu công viên,

đóng vai trò tích cực điều hoà vi khí hậu toàn bộ khu vực thiết kế và các vùng lâncận Bao quanh hồ nớc là hệ thống cây xanh tĩnh xen kẽ với các công trình kiến trúc

Trang 24

nhỏ nh chòi nghỉ, điểm dừng chân, tợng vờn… tạo nên một tổng thể cây xanh và mặtnớc hài hoà đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi th giãn của ngời dân đô thị Khu vui chơi giảitrí và trung tâm TDTT đợc bố trí ở phía Bắc của công viên Không gian vui chơi gồmcác hạng mục công trình vui chơi kết hợp với các công trình dịch vụ nhỏ Khônggian TDTT gồm nhà thi đấu đa năng, sân cầu lông, sân tennis, bể bơi cho ng ời lớn vàthanh thiếu nhi Với hình khối kiến trúc khoẻ khắn, hình thức kiến trúc hấp dẫnsinh động, khu vui chơi và trung tâm TDTT không chỉ tạo nên sức hấp dẫn của côngviên mà còn đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí, thể dục thể thao của ngời dân trongkhu vực.

Khu trung tâm thơng mại kết hợp văn phòng: đợc bố trí ở trung tâm khu vựcthiết kế, là điểm nhấn quan trọng của toàn khu vực Các công trình đợc xây dựng từ 9

đến 15 tầng với hình thức kiến trúc hấp dẫn, hình khối đơn giản hài hoà phù hợp với

phong cách kiiến trúc đặc trng địa phơng tạo nên diện mạo hiện đại và tiện nghi củatrục trung tâm đô thị Khoảng không gian tiếp giáp của trung tâm thơng mại và trục

đờng số 2 đợc bố trí với khoảng lùi lớn tạo điểm nhìn cho khu thơng mại Trênkhoảng không gian này, bố trí các bồn hoà, tiểu cảnh và các dịch vụ ẩm thực, giảikhát ngoài trời làm tăng thêm sức hấp dẫn và sôi động của toàn khu vực

Khu chung c cao tầng: tận dụng quỹ đất trống ven đờng số 7, khu chung c đợc

bố trí cạnh công viên trung tâm về phía Bắc của khu vực thiết kế Khu chung c caotầng đợc xây dựng hiện đại đáp ứng nhu cầu ở của c dân thị xã trong tơng lai Cácchung c đợc xây dựng hợp khối, bố trí theo hớng Bắc – Nam với lõi xanh sân chơi ởgiữa vừa tạo không gian hiện đại và tiện nghi, vừa cải tạo vi khí hậu, khắc phục khíhậu khô nóng của thị xã Các chung c có chiều cao từ 9 đến 15 tầng, tận dụng đợc

điểm nhìn hấp dẫn sang khu công viên cây xanh và tạo đợc không gian hài hoàtrong đô thị, nâng cao giá trị thẩm mỹ về mặt kiến trúc và cảnh quan môi trờng.Trong tơng lai gần thị xã Cam Ranh cần khoanh vùng khu vực này để hạn chế hiện t-ợng xây dựng tự phát của nhân dân, khi thực hiện dự án nên giao cho 1 chủ dầu t cónăng lực xây dựng đồng bộ, tránh xây dựng nhỏ lẻ làm giảm giá trị của toàn bộ lô

đất

Khu trờng chuyên nghiệp: Các không gian chức năng của trờng chuyên nghiệp

đợc phân khu rõ rệt, bao gồm các khu: quảng trờng, nhà hiệu bộ, khu phục vụ giảngdạy, th viện, khu thể thao… Kiến trúc của khu vực này mang nét đặc trng của kiếntrúc trờng học, kết hợp hài hoà với không gian cây xanh, sân vờn xung quanh, tạo nênmột quần thể thống nhất

c) Các đơn vị ở

Các trờng tiểu học và trung học cơ sở đợc tổ chức trên các tuyến giao thôngthuận tiện, đảm bảo bán kính phục vụ cho từng đơn vị ở Trờng mẫu giáo, mầm non

bố trí trong các lõi ở, đảm bảo quy mô diện tích và bố cục phù hợp với công năng

Đối với các nhà ở hiện trạng phía Bắc khu vực thiết kế, cải tạo chỉnh trang chophù hợp với hình thức và đặc trng của đô thị vùng biển, mở rộng đờng và tạo thêmmột số tuyến đờng mới, tổ chức trên những quỹ đất trống những khoảng cây xanh vàsân chơi cần thiết nhằm cải thiện điều kiện sinh hoạt của ngời dân, tơng xứng với tiêuchuấn

Trên trục đờng số 2, các khu nhà liên kế xây mới có chiều rộng tối thiểu là 6m

đợc xây dựng 3 tầng với hình thức kiến trúc đẹp, mái dốc, sử dụng các màu sắc côngtrình hài hoà phù hợp với khí hậu của địa phơng và cảnh quan xung quanh

Biệt thự, nhà vờn xây mới đợc tổ chức thành các nhóm nhà ở kết hợp với khônggian lõi xanh và sân chơi ở giữa tạo nên các không gian ở phong phú và tiện nghi.Các công trình biệt thự, nhà vờn có kết cấu thấp tầng, mái dốc, hình thức đẹp, nhẹnhàng phù hợp gắn kết với cảnh quan xung quanh

d) Hệ thống quảng trờng:

Quảng trờng giao thông: đợc bố trí tại giao cắt các trục đờng chính trong khu đôthị Các công trình kiến trúc nên thiết kế có khoảng lùi lớn để tạo không gian mở trênquảng trờng, và đảm bảo không hạn chế tầm nhìn

- 24

Trang 25

Quảng trờng khu vực: đợc bố trí tại các vị trí tập trung nhiều hoạt động côngcộng đồng thời cũng là khu vực tổ chức không gian và cảnh quan cho khu đô thị, baogồm:

- Quảng trờng công viên trung tâm

- Quảng trờng khu chung c

- Quảng trờng khu trờng đại học

e) Tổ chức cây xanh

- Cây xanh đờng phố

Ven trục chính đờng số 2 và các trục giao thông có mặt cắt lớn tổ chức trồng cácloại cây có bóng mát thân thẳng tạo cảnh quan và không ảnh hởng tầm nhìn của cácphơng tiện giao thông Hạn chế trồng các loại cây có quả và các loại cây rụng lánhiều gây ô nhiễm môi trờng và thu hút các loại côn trùng

- Cây xanh công trình:

Tuỳ theo chức năng, tính chất của từng công trình, trồng cây cho phù hợp: Vớicác công trình thơng mại dịch vụ công cộng, cơ quan văn phòng, có thể tổ chức trồngcác loại cây hoa khác nhau, kết hợp thành cụm với các thảm hoa nhiều màu sắc, điểmthêm cây có tán lá rộng Hoặc để tạo thêm sự hoành tráng có thể trồng thêm các loạicây lớn có giá trị cảnh quan cao trớc quảng trờng mỗi công trình

Các công trình tôn giáo thờng trồng các loại cây có hoa thơm hoặc cau ta, hoa

đại, cây si, cây đa

- Cây xanh cảnh quan, vờn hoa, vờn cảnh.

Cây xanh trong khu công viên và các khu cây xanh đợc tổ chức và trồng phânloại phù hợp với mục đích sử dụng của từng khu chức năng Ưu tiên trồng các loạicây hoa lâu năm, có tán lớn hoa đẹp nhiều màu sắc, các loại cây đặc trng của vùngduyên hải Nam Trung bộ

Hệ thống cây xanh tại các lõi khu ở cải tạo đợc bổ trợ bằng hệ thống vờn hoa,thảm cỏ kết hợp với các công trình kiến trúc tạo nên không gian yên tĩnh cần thiết vàcảnh quan hài hoà với thiên nhiên

Không gian cây xanh trong các khu biệt thự, nhà vờn đợc kết hợp với hệ thốngsân chơi, đờng dạo và các công trình kiến trúc nhỏ nh chòi nghỉ, tợng vờn tạo nênmột không gian nghỉ ngơi th giãn thoải mái cho ngời dân Các loại cây đợc trồngtrong các sân trong của khu vực này gồm các loại cây đa sắc, các loại hoa có màu sắc

đẹp và các loại cây xén tỉa tạo nên sự phong phú, đặc sắc cho từng cụm biệt thự,nhà vờn trong đô thị

Trang 26

IV Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

IV.1 Quy hoạch giao thông

IV.1.1 Cơ sở và nguyên tắc thiết kế :

IV.1.2 Tổ chức mạng lới đờng

- Tổ chức các tuyến đờng theo dạng ô cờ đảm bảo lu thông thuận tiện, các tuyến ờng xây dựng mới phải đảm bảo quy mô mặt cắt, độ dốc dọc đảm bảo thoát n ớcmặt nhanh nhất

đ-a) Xác định quy mô và phân cấp các tuyến đờng

* Giao thông đối ngoại:

- Tuyến QL 1A tuân thủ theo quy hoạch chung với lộ giới đã đợc xác định rộng30m, mặt đờng rộng 10m x2 = 20m, hè hai bên 4m x 2 =8m, dải phân cách giữarộng 2m

* Giao thông trong khu vực thiết kế:

Ngoài các tuyến đờng đã có trong khu vực, đồ án đề xuất các tuyến đờng phùhợp với quy hoạch chung cũng nh khớp nối với các đồ án quy hoạch chi tiết, các dự

án đã triển khai trong khu nh sau:

ã Đ ờng chính:

- Trục đờng số 2 chạy xuyên suốt khu vực nghiên cứu, tuân thủ theo quy hoạchchung về hớng tuyến, lộ giới dự kiến thay đổi do tính chất của tuyến đờng quantrọng hơn, trong tơng lai sẽ là trục trung tâm, gắn kết nhiều khu chức năng Dựkiến bề rộng chỉ giới đờng đỏ 44m (trong giai đọan đầu, bề rộng đờng là 20m)trong đó:

Trang 27

b) Các công trình phục vụ giao thông:

 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng lới:

(trong đó diện tích cải tạo là 5,76 ha)

- Tổng chiều dài mạng lới đờng chính & khu vực 19,6 km

Bảng 10 Các chỉ tiêu sử dụng đất giao thông

S TT Tên đờng Chiều dài Chiều rộng (m) Diện tích cải tạo (m2) Diện tích xây mới (m2)

Ngày đăng: 17/12/2013, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 1. Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất (Trang 7)
Bảng 2. Hiện trạng xây dựng nhà ở - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 2. Hiện trạng xây dựng nhà ở (Trang 8)
Bảng 3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 3. Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chính (Trang 13)
Bảng 4. Các tiêu chí đánh giá lựa chọn phơng án - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 4. Các tiêu chí đánh giá lựa chọn phơng án (Trang 16)
Bảng 5. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 5. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất (Trang 17)
Bảng 7. Chỉ tiêu sử dụng đất trờng chuyên nghiệp - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 7. Chỉ tiêu sử dụng đất trờng chuyên nghiệp (Trang 20)
Bảng 8. Bảng Các chỉ tiêu sử dụng đất cây xanh - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 8. Bảng Các chỉ tiêu sử dụng đất cây xanh (Trang 20)
Bảng 9. Các chỉ tiêu sử dụng đất nhóm nhà ở - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 9. Các chỉ tiêu sử dụng đất nhóm nhà ở (Trang 22)
Bảng 10. Các chỉ tiêu sử dụng đất giao thông - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 10. Các chỉ tiêu sử dụng đất giao thông (Trang 30)
Bảng 12. Khái toán kinh phí - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 12. Khái toán kinh phí (Trang 33)
Bảng 13.  Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nớc sinh hoạt - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 13. Tiêu chuẩn và nhu cầu cấp nớc sinh hoạt (Trang 34)
Bảng 14. Bảng thống kê các loại đờng ống - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 14. Bảng thống kê các loại đờng ống (Trang 35)
Bảng 15. Khái toán kinh phí xây dựng hệ thống cấp nớc - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 15. Khái toán kinh phí xây dựng hệ thống cấp nớc (Trang 36)
Bảng 16. Bảng chỉ tiêu cấp điện - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 16. Bảng chỉ tiêu cấp điện (Trang 37)
Bảng 18. Khái toán kinh phí đầu t xây dựng và cải tạo lới điện khu II - Thuyết minh Quy hoạch chi tiết khu dân c đờng số 2 - Khu II thị xã cam ranh - tỉnh khánh hòa
Bảng 18. Khái toán kinh phí đầu t xây dựng và cải tạo lới điện khu II (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w