1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHƢƠNG THIỆN, TP HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG

63 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 872,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ------ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHƯƠNG THIỆN, TP.. i LỜI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHƯƠNG THIỆN, TP HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG

Trang 2

i

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình học tập tại Trường Đại học Lâm Nghiệp, được sự cho phép của nhà trường và Viện Quản lý đất đai & Phát triển nông

thôn tôi tiến hành thực hiện Khóa luận tốt nghiệp: “Đánh giá hiệu quả sử dụng

đất nông nghiệp tại địa bàn xã Phương Thiên, Thành phố Hà Giang, Tỉnh Hà Giang”

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Trường Đại học Lâm Nghiệp, Viện Quản lý đất đai & Phát triển nông thôn đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi

hoàn thành khóa luận này Tôi xin chân thành cảm ơn tới ThS.Nguyễn Thị Bích

đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa luận Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị công tác tại UBND xã Phương Thiện, TP.Hà Giang, Tỉnh Hà Giang và toàn thể bà con trên địa bàn xã đã cung cấp những thông tin quý báu để tôi hoàn thành đề tài này

Mặc dù tôi đã rất cố gắng, tuy nhiên do kinh nghiệm còn hạn chế và những giới hạn về mặt thời gian nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô và độc giả để giúp đề tài hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm

S n v n t ực ện

Lý T ị Tụt

Trang 3

ii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu tổng quát: 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 KHÁI NIỆM VỀ KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT, LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT 3

2.1.1 Kiểu sử dụng đất 3

2.1.2 Loại hình sử dụng đất 3

2.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT 3

2.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất 3

2.2.2 Quan điểm hiệu quả sử dụng đất 5

2.2.3 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất 6

2.2.4 Quan điểm sử dụng đất biền vững 6

2.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 9

2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới 9

2.3.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam 10

PHẦN 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIỆN CỨU 12

3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 12

3.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 12

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 12

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

3.5.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 13

Trang 4

iii

3.5.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn nông hộ 14

3.5.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 14

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16

4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHƯƠNG THIỆN, THÀNH PHỐ HÀ GIANG 16

4.1.1 Vị trí địa lý 16

4.1.2 Địa hình, địa mạo 16

4.1.3 Điều kiện khí hậu 17

4.1.4 Tài nguyên đất 17

4.1.5 Thủy văn 18

4.1.6 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên xã Phương Thiện 18

4.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 19

4.2.1 Tình hình dân số và lao động 19

4.2.2 Cơ sở hạ tầng của xã 19

4.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã Phương Thiện 20

4.2.4 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội của xã Phương Thiện 20

4.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHƯƠNG THIỆN 22

4.3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã phương thiện 22

4.3.2 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Phương Thiện 24

4.3.3 Mô tả các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã Phương Thiện 25

4.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHƯƠNG THIỆN 27

4.4.1 Hiệu quả kinh tế 27

4.4.2 Hiệu quả xã hội 32

4.4.3 Hiệu quả môi trường 34

4.4.4 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 36

4.5 LỰA CHỌN CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐẠT HIỆU QUẢ KINH TẾ- XÃ HỘI- MÔI TRƯỜNG CHO XÃ PHƯƠNG THIỆN 37

4.5.1.Nguyên tắc lựa chọn 37

4.5.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 37

4.5.3.Hướng lựa chọn các loại hình sử dụng đất 37

Trang 5

iv

4.6 ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐẠT HIỆU QUẢ CHO

XÃ 38

4.7 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO ĐỊA BÀN XÃ PHƯƠNG THIỆN 39

4.7.1 Giải pháp chung 39

4.7.2 Giải pháp cụ thể 41

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

5.1 KẾT LUẬN 42

5.2 KIẾN NGHỊ 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

FAO Food and Agricuture Organnization

Tổ chức nông lương Liên hợp quốc GTNCLĐ Giá trị ngày công lao động

Trang 7

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 15Bảng 3.2 Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội (tính cho 1ha) 15Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của xã Phương Thiện, T.p Hà Giang 23Bảng 4.2 Các LUT sản xuất nông nghiệp của xã Phương Thiện, thành phố Hà Giang 24Bảng 4.3 Phân cấp hiệu quả kinh tế kiểu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất tại xã Phương Thiện, T.p Hà Giang 30Bảng 4.4 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã Phương Thiện, T.p Hà Giang 34Bảng 4.5 Hiệu quả môi trường của loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã Phương Thiện, T.p Hà Giang 35Bảng 4.6 Hiệu quả sử dụng đất của loại hình sử dụng đất trên địa bàn xã

Phương Thiện, T.p Hà Giang 36

Trang 8

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Sơ đồ xã Phương Thiện, T.p Hà Giang 16

Hình 4.2 Ruộng lúa ở thôn Châng 32

Hình 4.3 Khoai lang đông 32

Hình 4.4 Ruộng ngô ở thôn Gia Vài 32

Hình 4.5 Bãi sắn ở thôn Cao Bành 32

Trang 9

1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất nông nghiệp ở Việt Nam rất khan hiếm bởi tính trung bình 0,12 ha/ người bằng một phần sau so với mức trung bình thế giới; tuy nhiên diện tích đất nông nghiệp tăng 61% trong giai đoạn 1990 – 2012 chủ yếu là do nạn phá rừng (OECD, 2015) Như vậy đất nông nghiệp có hạn về diện tích nhưng lại có nguy

cơ bị suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất Do vậy, việc sử dụng đất hiệu quả được dựa theo hướng hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội, môi trường (Nguyễn Khắc Việt Ba và cộng sự, 2016); đồng thời dựa quan điểm sinh thái và phát triển bền vững (Đặng Kim Sơn, Trần Công Thắng, 2001)

Hà Giang là tỉnh miền núi, biên giới, thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên là 778.473 ha trong đó đất nông nghiệp chỉ chiếm 17% (có 134.184 ha ), đất lâm nghiệp chiếm 42,4% (có 334.100 ha), đất chưa sử dụng chiếm 39,3% (có 310.064 ha) còn lại là đất chuyên dùng và đất ở Vì vậy, Hà Giang có diện tích canh tác rất hạn chế, đồng thời gặp những khó khăn về nguồn nước, thời tiết khí hậu khắc nghiệt (UBND tỉnh Hà Giang, 2012) Tuy nhiên, Hà Giang có lợi thế với diện tích rừng tương đối lớn (rừng tự nhiên 45%) với hệ sinh thái động thực vật phong phú là lợi thế quan trọng phát triển công nghệ sinh học, bảo tồn nguồn gen, bảo vệ môi trường sinh thái đầu nguồn, phát triển vùng dược liệu, du lịch sinh thái và vùng nguyên liệu gỗ, sản phẩm đặc sản (Báo Nhân Dân, 2015)

Xã Phương Thiện nằm cách trung tâm thành phố Hà Giang 4km, có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển về công – nông nghiệp và dịch vụ Tuy nhiên nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính, là một xã thuần nông nên sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn do hạn chế trong quá trình phát triển cơ sở

hạ tầng, cơ sở chế biến và tiêu thụ, phương thức canh tác chưa được chuyên môn hóa, trình độ thâm canh sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, tài nguyên đất đai và nhân lực chưa được khai thác đầy đủ Trong những năm gần đây, quá trình hiện đại hóa làm suy giảm quỹ đất nông nghiệp của xã Bên cạnh đó, nhu

Trang 10

2

cầu lương thực, thực phẩm lại tăng nhanh do sự gia tăng dân số tạo ra sức ép đối với đất canh tác

Vì vậy việc định hướng cho người dân trong xã khai thác và sử dụng hợp

lý, có hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp là một trong những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng đất Để giải quyết vấn đề này thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp nhằm đề xuất hướng sử dụng đất thích hợp là việc rất quan trọng Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Phương

Thiện – thành phố Hà Giang – tỉnh Hà Giang’’

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn

xã Phương Thiện, TP Hà Giang

- Đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tê

sử dụng đất trên địa bàn xã Phương Thiện

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đề tài được tiến hành nghiên cứu những hộ dân có đất trồng cây hàng năm tại xã Phương Thiện Thành phố Hà Giang tỉnh Hà Giang

Trang 11

3

PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 KHÁI NIỆM VỀ KIỂU SỬ DỤNG ĐẤT, LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT 2.1.1 Kiểu sử dụn đất

“Kiểu sử dụng đất đai chính (Major Kind of Land Use); Phần chia nhỏ chủ yếu của sử dụng đất nông nghiệp như: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác” (TCVN 8409:2012)

2.1.2 Loại hình sử dụn đất

“Loại sử dụng đất đai (Land Utilization Type - LUT): Một loại sử dụng đất đai được miêu tả hay xác định theo mức độ chi tiết từ kiểu sử dụng đất chính Loại sử dụng đất đai có liên quan tới mùa vụ, kết hợp mùa vụ hoặc hệ thống cây trồng với các phương thức quản lý và tưới (tiêu) xác định trong môi trường kỹ thuật và kinh tế xã hội nhất định.” (TCVN 8409:2012)

Loại sử dụng đất đai được phân định và mô tả bởi các thuộc tính kỹ thuật

và kinh tế - xã hội như: loại cây trồng, kỹ thuật canh tác, loại và khối lượng sản phẩm, yêu cầu lao động, chi phí sản xuất, lợi nhuận thu được, Tùy theo mức độ đánh giá đất đai, có thể phân loại sử dụng đất theo mức khái quát hoặc chi tiết tương ứng (TCVN 8409:2012)

Loại sử dụng đất đai mô tả một loại cây trồng (đất 2, 3 vụ lúa, cà phê, cao

su, chè, ) hoặc một nhóm cây trồng (2 lúa + 1 màu, 2 màu + 1 lúa, đậu xen cà phê, ) trong một chu kỳ kinh tế (TCVN 8409:2012)

2.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT

2.2.1 Khái quát về hiệu quả sử dụn đất

Theo quan điểm của Mác, hiệu quả xuất phát từ những luận điểm của Mác

và những luận điểm lý thuyết sau:

- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể hiện trình đọ nguồn lực của xã hội Các Mác (1949) cho rằng: quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất Mọi hoạt đọng của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết định

Trang 12

4

động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại

- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội

là một hệ thống các yếu tố sản xuất và quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất Hệ thống sán xuất xã hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp xúc đời sống xã hội, như cầu của con người là những yếu tố khách quan phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối với môi trường bên ngoài Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sán xuất, xã hội và môi trường

- Thứ ba: Hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế Trong quy hoạch và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào và đầu

ra, là lợi ích lớn hơn thu được với một chi phí nhất định hoặc một kết quả nhất định với chi phí nhỏ hơn (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007)

Như vậy, có thể hiểu bản chất của hiệu quả được xem là: Việc đáp ứng nhu cầu của con người trong xã hội; việc bảo tồn tài nguyên, thiên nhiên và nguồn lực để phát triển bền vững

2.2.1.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sán phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào Mối tương quan cần xét cả phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xemn xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó

Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù kinh tế

sử dụng đất là: với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội (Phạm Vân Đình và cộng sự, 2001)

2.2.1.2 Hiệu quả xã hội

Trang 13

5

Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra Loại hiệu quả này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sán xuất mang lại

“Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yêu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp” (Nguyễn Duy Tính,1995)

2.2.1.3 Hiệu quả môi trường

“Hiệu quả môi trường là môi trường được sản sinh do tác động của sinh vật, hóa học, vật lí , chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các loại vật chất trong môi trường” Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học Quan điểm về hiệu quả trong điều kiện hiện nay là phải thỏa mãn vấn đề tiết kiệm thời gian, tiết kiệm tài nguyên trong sán xuất, mang lại lợi ích

xã hội và bảo vệ được môi trường

2.2.2 Quan đ ểm hiệu quả sử dụn đất

Theo Chiến lược phát triển nông nghiệp- nông thôn Việt Nam giai đoạn

2011 – 2020, quan điểm sử dụng hiệu quả đất nông – lâm nghiệp là:

- Tận dụng triệt để các nguồn lực thuận lợi, khai thác lợi thê so sánh về khoa học kỹ thuật, đất đai, lao động để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỷ xuất hàng hóa cao, tăng sức mạnh cạnh tranh và hướng tới xuất khẩu

- Áp dụng phương thức sản xuất nông lâm kết hợp, lựa chọn các loại hình

sử dụng đất thích hợp, đa dạng hóa sản phẩm, sản xuất bền vững

- Phát triển nông – lâm nghiệp một cách toàn diện là có hệ thống trên cơ cấu kinh tế, phát triển theo chiều sâu, đáp ứng yêu cầu đa dạng hóa của nền kinh

Trang 14

6

2.2.3 Tiêu chuẩn đ n ệu quả sử dụn đất

Trong quá trình sử dụng đất đầu tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu của xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí các nguồn tài nguyên, sự ổn định lâu dài của hiệu quả Do đó tiêu chuẩn đánh giá việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên đất nông – lâm nghiệp là mức độ tăng thêm các kết quả sán xuất ra một khối lượng nông – lâm sản nhất định

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là mức độ đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) “Hiệu quả

sử dụng đất có ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất nông – lâm nghiệp, đến môi trường sinh thái, đến đời sống người dân vì vậy, đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải tuân theo quan điểm sử dụng đất bền vững hướng vào ba tiêu chuẩn chung

là bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và bền vững về môi trường”(FAO, 1994)

2.2.4 Quan đ ểm sử dụn đất biền vững

Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã trơ thành cơ sở cần thiết cho sự sống và cho tương lai phát triển của con người Khi dân số còn ít để đáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm của mình thì con người đã khai thác từ đất khá dễ dàng và không gây ra những ảnh hưởng lớn đến đất đai Nhưng ngày nay, mật độ dân số ngày càng tăng, đặc biệt là ở các nước đang phát triển thì vấn đề đảm bảo lương thực cho sự gia tăng dân số đã trở thành sức ép ngày càng mạnh mẽ lên đất đai Diện tích đất đai thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, con người đã phải mở mang thêm diện tích đất nông nghiệp trên những vùng đất không thích hợp cho sản xuất, hậu quả

đã ngây ra quá trình thoái hoá đất diễn ra một cách nghiêm trọng Tác động của con người đã làm cho độ phì nhiêu của đất ngày càng bị suy giảm và dẫn đến thoái hoá đất, lúc đó khó có thể phục hồi lại độ phì nhiêu của đất nếu muốn phục hồi lại thì cần phải chi phí rất lớn Đất có những chức năng chính là: Duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá học và địa hoá học, phân phối nước, tích trữ và phân phối vật chất, mang tính đệm và phân phối năng lượng Các chức năng trên của đất là những trợ giúp cần thiết cho các hệ sinh thái Sử dụng đất đai một cách hiệu quả và bền vững luôn là mong muốn cho sự tồn tại và tương lai phát triển

Trang 15

Đó là những công nghệ về chăn nuôi động vật, những kiến thức về sinh thái để quản lý sâu hại và bệnh dịch Để tạo nông nghiệp bền vững cần có 3 điều kiện

đó là: công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức từ bên ngoài và những tổ chức về các nhóm địa phương Tác giả cho rằng xu thế phát triển nông nghiệp bền vững được các nước phát triển khởi xướng và hiện nay đã trở thành đối tượng mà nhiều nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc cái tinh tuý của nền nông nghiệp chứ không chạy theo cái hiện đại để bác bỏ những cái thuộc về truyền thống Trong nông nghiệp bền vững việc chọn cây gì, con gì trong một hệ sinh thái tương ứng không thể áp đặt theo ý muốn chủ quan mà phải điều tra nghiên cứu để hiểu biết tự nhiên Không ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chính những người sinh ra và lớn lên ở đó Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững nhất thiết cần phải có sự tham gia của người dân trong vùng nghiên cứu Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên tự nhiên, định hướng những thay đổi công nghệ thể chế theo một phương thức sao cho đạt đến sự thỏa mãn một cách liên tục nhu cầu của con người, của những thế hệ hôm nay và mai sau Sự phát triển nông nghiệp bền vững chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội

FAO (1990) đã đưa ra được những chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:

- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản cho thế hệ về số lượng, chất lượng

và các sản phẩm nông nghiệp khác

- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống tốt cho những người trựa tiếp làm nông nghiệp

Trang 16

8

- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên, khả năng tái sản xuất của các tài nguyên tái tạo được không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa – xã hội của cộng đồng sống ở nông thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin cho nông dân

Những nguyên tắc được coi là trụ cột trong sử dụng đất đai bền vững và là những mục tiêu cần đạt được:

- Duy trì, nâng cao sản lượng (Hiệu quả sản xuất);

- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (An toàn);

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất, nước;

- Có hiệu quả lâu dài;

- Được xã hội chấp nhận;

Thực tế nếu diễn ra đồng bộ với những mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ đạt được, nếu chỉ đạt được một hay vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phân

Vận dụng các nguyên tắc đã nêu ở trên, ở Việt Nam một loại hình được coi là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu:

- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt, được thị trường chấp nhận

Hệ thống sử dụng phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình quân vùng có cùng điều kiện đất đai, nếu không sẽ không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường Năng suất sinh học bao gồm các sản phẩm chính và phụ phẩm

Về chất lượng, sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương, trong nước và xuất khẩu, tùy vào mục tiêu của từng vùng

Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sản xuất không có lãi, lãi suất phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng

Trang 17

Nội lực và nguồn lực của địc phương phải phát huy về đất đại, hệ sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà người nông dân có thể hưởng thụ lâu dài các sản phẩm nông sản đem lại từ việc khai thác đất đai

Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ

- Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2013)

Giữ đất được thể hiện bằng giảm thiểu liều lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép Độ phì nhiêu đất tăng dần là yếu tố bắt buộc đối với quản lý sử dụng đất bền vững Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài

Ba yêu cầu trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử dụng đất ở thời điểm hiện tại Thông qua việc xem xét và đánh giá theo các yêu cầu trên để có những định hướng phát triển nông nghiệp ở từng vùng

Tóm lại: Đối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng đất bền vững chỉ đạt được trên cơ sở duy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm đối với tài nguyên đất đai theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống của con người

2.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.3.1 Tình hình sử dụn đất nông nghiệp trên thế giới

Đất đai có diện tích giới hạn trong khi dân số ngày càng tăng,vì thế việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu

Trang 18

10

dài là vấn đề rất quan trọng , thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới.Các phương pháp đã được nghiên cứu, áp dụng để đánh giá hiệu quả đất nông nghiệp được tiến hành ở các nước Đông Nam Á như: phương pháp chuyên khảo, phương pháp mô phỏng, Phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp phân tích chuyên gia Với những phương pháp đó, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu đánh giá hiệu quả đối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, để từ đó có thể bố trí lại cơ cấu cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại đất, từ đó có thể bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của từng khu vực

Một trong những chính sách tập trung vfao hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỷ USD (chiếm 228,3% tổng thu nhập nông nghiệp), Canada là 5,7 tỷ USD (chiếm 39,1%),Oxtraylia là 1,7 tỷ USD (chiếm 14,5%), Cộng đồng châu Âu là 67,2 tỷ USD ( chiếm 42,1%), Nhật Bản là 42,3 tỷ USD (68,9%) (Phan Sĩ Mẫn

và Nguyễn Việt Anh,2001)

Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước đã gắn phương thức sử dụng đất truyền với phương thức hiện đại và chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn Các nước Châu Á đã và đang rất chú trọng việc đẩy mạnh công tác thủy lợi, ứng dụng tiến bội kỹ thuật

về giống, phân bón, các kiểu sử dụng đất để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Mặt khác phát triển ngàng công nghiệp chế biến nông sản, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi trường

2.3.2 Tình hình sử dụn đất nông nghiệp ở Việt Nam

Tại Việt Nam, trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp, cây lâu năm chiếm hơn 30% cây hàng năm chiếm khoảng trên 60% diện tích.Với trên ¾ diện tích tự nhiên là đất dốc thì tỷ lệ cây lau năm cần phải tăng hơn nữa; tuy nhiên, ở miền núi du canh, quảng canh, độc canh còn khá phổ biến, năng suất cây trồng thấp hơn so với các nước khác (Lê Thái Bạt, 2002) Vấn đề thoái hóa đất Việt Nam đang là một thách thức to lớn Nguyên nhân thoái hóa đất bắt nguồn từ các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hậu quả của chiến tranh

Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, nhằm bảo vệ, quản lý

và sử dụng tài nguyên đất bền vững và đạt được những thành tựu nhất định Tuy

Trang 19

11

nhiên các chính sách, giải pháp trên đây chưa được được thực hiện đồng bộ và triệt để, mạng lưới quan trắc và quản lý môi trường đất còn quả mỏng

Từ trước tới nay đã có những đề tài quy mô lớn cấp nhà nước về hiệu quả

sử dụng đất, tuy nhiên đi sâu vào chi tiết tại các địa phương thì chưa nhiều Chính vì vậy các đề tài nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất mang tính chất vi mô, chi tiết cụ thể từng các địa phương là rất cần thiết và quan trọng Để vượt qua, phát triển một nền nông nghiệp đủ sức cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn dân và có một phần xuất khẩu cần biết cách khai thác hợp lý đất đai, cần triệt để tiết kiệm đất, sử dụng có hiệu quả cao trên cơ sở phát triển một nền nông nghiệp bền vững

Trang 20

3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm trên địa bàn xã Phương Thiện, thành phố Hà Giang

3.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Từ ngày 02/02/2019 đến ngày 01/05/2019

3.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phương Thiện, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

2 Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã Phương Thiện, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các loại hình

3.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.5.1 P ươn p p thu thập số liệu

3.5.1.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

- Thu thập thông tin, số liệu từ các phòng ban chức năng, các tài liệu

có liên quan đến tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện: Bản đồ đất, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ địa hình

- Các tài liệu sẵn có

Trang 21

13

3.5.1.2 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA): Thông qua việc đi thực

tế quan sát, phỏng vấn cán bộ, người dân địa phương để thu thập số liệu điều tra hiện trạng sử dụng đất, thu thập thông tin liên quan đến đời sống và tình hình sản xuất nông nghiệp Phương pháp điều tra: Dùng bộ câu hỏi tiến hành điều tra nông hộ theo mẫu phiếu điều tra về các chỉ tiêu: năng suất, sản lượng, giá bán, chi phí, vật chất, lao động .Tổng số phiếu điều tra là 30 phiếu, chia đều 30 phiếu cho 6 thôn (có 7 thôn nhưng 1 thôn không có đất nông nghiệp) và dùng phương pháp điều điều tra chọn các hộ ở từng thôn những hộ có đất trồng cây hàng năm phong phú và đa dạng Đánh giá đất trồng cây hàng năm xem hiệu quả mà nó mang lại là cao hay thấp dựa vào năng suất, sản lượng, giá trị sản phẩm Khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thị trường của sản phẩm Hay nói cách khác là nó đảm bảo bền vững về ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường

- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Trực tiếp tiếp xúc với người dân, gợi mở, tạo cơ hội để trao đổi, bàn bạc, đưa ra những khó khăn, nguyện vọng, kinh nghiệm sản xuất

3.5.2 P ươn p p c ọn đ ểm nghiên cứu

Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, địa hình, xu hướng phát triển kinh tế xã hội của xã Phương Thiện để chọn ra các điểm nghiên cứu và cũng để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã chọn ra 6 thôn (trên địa bàn xã có 7 thôn nhưng

vì lí do 1 thôn còn lại không có đất sản xuất nông nghiệp đó là thôn Cầu Mè) làm điểm nghiên cứu đó là thôn Gia vài, thôn Cao Bành, thôn Châng, Thôn lâm đồng, Thôn Tiến Thắng,Thôn Mè Thượng với các lý do sau :

- Về điều kiện tự nhiên: 6 thôn có phần diện tích đất, thổ nhưỡng, khí hậu, thời tiết thể hiện được yếu tố đặc trưng nhất mang tính đại diện cho xã Phương Thiện như địa hình bằng phẳng và địa hình đồi núi

- Về diện tích sản xuất đất nông nghiệp là 6 thông có diện tích lớn trong

xã với nhiều phương thức canh tác, trồng trọt phong phú và đa dạng, có nhiều loại hình sử dụng đất cần điều tra để phục vụ cho đề tài nghiên cứu

- Về tình hình phát triển kinh tế xã hội : đây là 6 thôn có nền kinh tế nông nghiệp phát triển tương đối đa dạng của xã với nhiều các mô hình sản xuất nông

Trang 22

14

nghiệp Đồng thời có nguồn nhân lực lớn, có nhiều hộ nông nghiệp của xã rất thích hợp cho việc điều tra phục vụ cho đề tài

3.5.3 P ươn p p đ ều tra phỏng vấn nông hộ

Thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ, người dân địa phương để thu thập số liệu điều tra hiện trạng sử dụng đất, thu thập thông tin liên quan đến đời sống và tình hình sản xuất nông nghiệp

Dùng bộ câu hỏi tiến hành điều tra nông hộ theo mẫu phiếu điều tra về các chỉ tiêu: năng suất sản lượng, giá bán, chi phí, vật chất, lao động Tổng số phiếu điều tra là 30 phiếu theo phương pháp điều tra chọn các hộ ở từng thôn những hộ có đất sản xuất sản xuất nông nghiệp đa dạng Trên cơ sở đó, sau sử

lý số liệu sẽ cung cấp phân tích, đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất vào năng suất, sản lượng, giá trị sản phẩm Khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thị trường của sản phẩm…đáp ứng sự bền vững về ba mặt kinh tế, xã hội và môi trường

3.5.4 P ươn p p đ n ệu quả của các loại hình sử dụn đất

3.5.4.1 Hiệu quả kinh tế

Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong 1 kỳ nhất định (thường là một năm)

Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra để thuê và mua các yếu tố đầu vào và dịch vụ

sử dụng trong quá trình sản xuất

Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội được tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó

GTGT = GTSX–CPTG (3.1)

Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG, GTGT/CPTG): đây là chỉ tiêu tương đối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ

Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, bao gồm: GTSX/LĐ, GTGT/LĐ tức là đánh giá kết quả đầu tư lao động cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng để so sánh với chi phí cơ hội của người lao động

Trang 23

3.5.4.2 Hiệu quả xã hội

Để đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất căn cứ vào một

số chỉ tiêu như khả năng thu hút lao động (Ngày công lao động - CLĐ), giải quyết việc làm đảm bảo thu nhập thường xuyên cho nông dân (Giá trị ngày công lao động - GTNCLĐ: Tính bằng giá trị gia tăng/tổng số công lao động)

Bản 3.2 P ân cấp c c c ỉ t u đ n ệu quả xã ộ (t n c o 1 a) STT Cấp đ n CLĐ (Côn ) GTNCLĐ (n ìn đồn )

3.5.4.3 Hiệu quả môi trường

Trong trường hợp nghiên cứu này chỉ xem xét đánh giá hiệu quả môi trường của từng kiểu sử dụng đất dựa trên việc cho điểm của 2 tiêu chí, đó là: mức độ sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong canh tác Các tiêu chí đưa ra được dựa trên khả năng ảnh hưởng hiện tại và lâu dài đối với môi trường trong quá trình sử dụng đất

Bền vững về môi trường: Các loại hình sử dụng đất phải bảo vệ độ màu

mỡ của đất, ngăn chặn sự thoái hóa đất, bảo vệ môi trường sinh thái

Trang 24

16

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHƯƠNG THIỆN, THÀNH PHỐ HÀ GIANG

4.1.1 Vị tr địa lý

Xã Phương Thiện nằm ở đầu cửa ngõ phía nam của thành phố Hà Giang,

có diện tích 3.227,02 ha và tiếp giáp với các đơn vị hành chính như sau:

- Bắc giáp xã Phương Độ, phường Nguyễn Trãi

- Đông giáp xã Phú Linh và Đạo Đức của huyện Vị Xuyên

- Nam giáp xã Đạo Đức và xã Cao Bồ huyện Vị Xuyên

- Tây giáp xã Cao Bồ huyện Vị Xuyên

Hìn 4.1 Sơ đồ xã P ươn T ện, T.p Hà G an

(Nguồn: Google map, 2019)

4.1.2 Địa ìn , địa mạo

Xã Phương Thiện có đặc điểm địa hình đồi núi với độ cao trung bình so với mực nước biển khoảng 800m

Phía Tây Bắc có địa hình tương đối bằng phẳng, đồi núi thấp, đất đai phì nhiêu màu mỡ, phù hợp cho phát triển cây nông nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả,

Trang 25

4.1.3 Đ ều kiện khí hậu

Xã Phương Thiện nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình

cả năm khoảng 21 – 24°C, mùa nóng nhiệt độ cao khoảng 39 -40°C Mùa lạnh khoảng 7-9°C

Chế độ mưa khá phong phú lượng mưa hàng năm khoảng 2.300 – 2.400 mm

Độ ẩm không khí khá cao 85%, cao nhất vào các tháng 7,8,9,10 từ 85 - 87%, thấp nhất là 80% vào các tháng 12 và tháng 01 năm sau Nhìn chung độ

ẩm không khí trên địa bàn huyện không có sự chênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm

Bão ít ảnh hưởng đến xã cũng như địa bàn huyện vì nằm sâu trong đất liền

và được che chắn bởi các dãy núi cao, lượng mưa trong năm không lớn nhưng tập trung nên cũng ảnh hưởng tới một số vùng gây nên tình trạng lũ lụt

4.1.4 Tà n u n đất

Theo nguồn gốc phát sinh đất đai Trên địa bàn xã có 2 nhóm đất chính: 1) Nhóm đất địa thành do quá trình phong hóa đất tại chỗ tạo thành; 2) Nhóm đất thủy thành do được bồi tụ phù sa của các dòng sông suối tạo thành

Dựa vào tính chất đất có thể phân chia đất đai của xã thành những nhóm đất sau:

Đất feralit biến đổi do trồng lúa, đây là loại do san đồi thành ruộng bậc tháng để trồng lúa nước Tầng đất mỏng, các chất đạm, mùn tổng số khá, lân, kali tổng số bình thường, các chất dễ tiêu nghèo, đất dễ chua Do ruộng bậc thang nên là khả năng giữ đất, giữ nước giảm Hiện nay các loại đất này thường được cấy hai vụ lúa hoặc một lúa một màu, nhưng bị hạn hán do không chủ động được nước nên thường xuyên bỏ hóa vụ đông xuân

Đất Feralit nâu vàng phát triển trên đất phù sa cổ: phân bố rải rác ở các ven sông suối của địa hình đồi núi thoải Tầng đất dày nhưng lại xuất hiện nhiều cuội sỏi trong tầng phẫu diện, đất tơi xốp Đất chua nghèo lân, lượng nhôm di

Trang 26

Tài nguyên khoáng sản: Theo điều tra của viện địa chất khoáng sản cho thấy xã Phương Thiện nằm trong dải quặng antimon với chữ lượng hàng chục vạn tấn tập trung chủ yếu tại thôn Gia Vài

4.1.6 Đ n c un về đ ều kiện tự n n xã P ươn T ện

4.1.6.1 Thuận lợi

Xã Phương Thiện nằm ở đầu cửa ngõ phía nam của thành phố Hà Giang, nên xã Phương Thiện sẽ có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế xã hội Đất đai tương đối màu mỡ, có khí hậu phù hợp để phát triển nhiều loại cây ăn quả và cây công nghiệp khác

Hệ thống giao thông và một số công trình hạ tầng khác tuy chất lượng chưa cao nhưng đã tương đối liên hoàn là điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu, phát triển kinh tế vùng miền

4.1.6.2 Khó khăn

Hệ thống thủy lợi vẫn còn sơ sài chưa ổn định, nguồn nước cung cấp cho sản xuất, sinh hoạt còn gặp nhiều khó khăn, do đó tưới tiêu chưa chủ động hoàn toàn một số chân ruộng trồng cây hàng năm vẫn phải nhờ vào nước trời nên năng suất cây trồng chưa cao

Trang 27

19

Tập đoàn cây rừng và động vật rừng nghèo nên sản suất thu được không cao, rừng chưa được chăm sóc đúng mức nên hiệu quả kinh tế còn thấp Sản phẩm nông nghiệp làm ra chủ yếu tự cung tự cấp và chưa có giá trị cao trên thị trường

4.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

4.2.1 Tình hình dân số và lao động

4.2.1.1 Dân số

Xã Phương Thiện nằm ở đầu cửa ngõ phía nam của thành phố Hà Giang,

có diện tích 3.227,02 ha, gồm có 7 thôn với 995 hộ với 4.236 nhân khẩu, 19 hộ nghèo (1,9%), 61 hộ cận nghèo (6,1%), có 3 dân tộc cùng sinh sống (Dân tôc Tày, dân tộc Dao và dân tộc Kinh)

4.2.1.2 Lao động

Lao động của xã chủ yếu là lao động nông, lâm nghiệp, chiếm trên 90% lao động của toàn xã Mặc dù trong những năm qua xã đã cố gắng phát triển hướng lao động khác nhưng do điều kiện khó khăn về vị trí, địa hình…nên hầu như các nguồn lao động khác là không có vẫn chủ yếu là lao động nông – lâm nghiệp

4.2.2 Cơ sở hạ tầng của xã

Cơ sở hạ tầng đang ngày càng nâng cấp, xã đã triển khai xây dựng nhiều

dự án như 02 hội trường của thôn xây dựng hoàn thành và đưa vào sử dụng công trình chợ của xã phục vụ cho giao lưu buôn bán Tiến hành xây dựng cầu quán, triển khai thực hiện xong 1,5 km bê tông nông thôn …

4.2.2.1 Văn hóa

Toàn xã có 7/7 thôn được công nhận làng văn hóa, xã có 1 làng văn hóa

du lich cộng đồng hiện đang hoạt động có hiệu quả thu hút được khách trong nước và nước ngoài đến tham quan và nghỉ tại làng

4.2.2.2 Giáo dục, Y tế

Hệ thống trường lớp không ngừng được củng cố và phát triển, toàn xã có

3 cấp học, năm 2011 trường tiểu học của xã được công nhận trường chuẩn quốc gia Tỷ lệ huy động trẻ đến lớp đạt 100%, công tác khuyến học được quan tâm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở địa phương

Trang 28

4.2.3 Tình hình phát triển kinh tế của xã P ươn T ện

4.2.3.1 Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Xã đã tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện có hiệu quả việc phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cùng một số ngành nghề có trên địa bàn như cơ khí phục vụ nông nghiệp, mộc, nề, may mặc…

Hơn nữa, xã đã duy trì thực hiện việc ứng dụng KHKT vào sản xuất meo Nấm sò và Nấm dược liệu có giá trị kinh tế cao

4.2.3.2 Về sản suất nông nghiệp

a Chăn nuôi

Đối với lĩnh vực nuôi cá nước ngọt, trong năm thực hiện được 01 vụ với

10 ha, tổng thu 800.000 đồng – 900.000 đồng/ha Hiện tại, công tác nuôi cá được nhân dân hưởng ứng chưa cao do nhiều nguyên nhân như kỹ thuật nuôi cá còn thiếu, việc đầu ra không được ổn định Bên cạnh đó, bờ bao khoanh vùng, thửa cũng chưa được đảm bảo

Việc tích cực trong công tác khuyến nông, đưa con giống, đảm bảo nuôi gia súc, gia cầm đúng kĩ thuật, phòng trừ dịch bệnh đã phát triển chăn nuôi của

xã Viiệc tích cực trong công tác khuyến nông, đưa con giống, đảm bảo nuôi gia súc, gia cầm đúng kĩ thuật, phòng trừ dịch bệnh đã phát triển chăn nuôi của xã.nhân dân hưởng ứng chưa cao do nhiều nguyên nhân như kỹ thuật nuôi cá còn thiếu

4.2.4 Đ n c un về đ ều kiện kinh tế - xã hội của xã P ươn T ện

4.2.4.1 Thuận lợi

Là một xã thuộc thành phố Hà Giang nên cơ sở vật chất cũng được quan tâm đầu tư, bên cạnh đó trên địa bàn xã cũng đang được Tỉnh, Thành phố tập trung quy hoạch, đầu tư các công trình trọng điểm

Trang 29

21

Nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của đảng, điều hành thực hiện chính quyền, cần cù, sáng tạo, chịu khó trong lao động, sản xuất, tích cực hưởng ứng thực hiện các phong trào thi đua yêu nước, là động lực quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội

Có nguồn lao động tại chỗ dồi dào, nhân dân trong xã luôn đoàn kết, cần

cù, chịu khó, ham học hỏi sáng tạo trong lao động cũng như trong cuộc sống đó chính là tiền đề thúc đẩy sản suất phát triển Các ngành tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ngày càng phát triển, thu hút lao động và tăng thêm thu nhập cho người dân

4.2.4.2 Khó khăn

Là xã thuần nông, không có nhiều tiềm năng, thế mạnh rõ nét, phần lớn người dân sản xuất theo hướng tự cung tự cấp là chủ yếu, diện tích đất sản xuất từng hộ còn manh mún nhỏ lẻ, các mô hình sản xuất còn chưa có, tỷ lệ hộ nghèo còn trên 38%

Kết cấu hạ tầng nông thôn còn hạn chế như đường giao thông chủ yếu là đường đất, một số tuyến đã đổ bêtông nhưng chỉ rộng 1,5m, hệ thống kênh mương thủy lợi chưa được cứng hóa, không đáp ứng được nhu cầu sản xuất nhân dân, văn hóa xã hội chậm phát triển, vệ sinh môi trường thôn bản và hộ gia đình chưa được đảm bảo, rác thải chưa được thu gom xử lý theo quy định

Tỷ lệ gia tăng dân số ngày càng tăng, đây là một trở ngại lớn về việc phát triển kinh tế xã hội Dân số ngày càng gia tăng trong khi đất đai thì có hạn, do vậy việc chia nhỏ làm manh mún thửa đất, mua, bán, tặng, cho trái phép, tình trạng tranh chấp đất đai ngày càng nhiều, việc tự ý chuyển đổi mục đích giữa các loại đất gây khó khăn trong công tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực đất đai

Đời sống người dân còn nhiều khó khăn, trình độ lao động, khả năng ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiến bộ và sản xuất chưa cao.Trong sản xuất người dân chưa quan tâm đến những ảnh hưởng về môi trường do sử dụng đất mang lại mà chỉ quan tâm đến hiệu quả kinh tế gây tác động xấu tới môi trường và sức khỏe con người

Chính vì vậy, để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững trên địa bàn xã thì cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng khả năng khai thác quỹ đất hợp

lý vừa đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa vừa đảm bảo nâng cao đời sống dân

cư phát triển ổn định, bền vững Đồng thời phải không ngừng nâng cao năng lực

Trang 30

22

quản lý để việc sử dụng đất đai của xã ngày càng đi vào nề nếp, khai thác và sử dụng hiệu quả tốt nhất nguồn tài nguyên đất đai, nhằm xây dựng xã Phương Thiện trở thành một xã vững mạnh và giàu có của thành phố Hà Giang

4.3 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHƯƠNG THIỆN

4.3.1 Hiện trạng sử dụn đất nông nghiệp tr n địa bàn xã p ươn t ện

Xã có tổng diện tích tự nhiên là 3.785,977 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 3.439,467ha,chiếm 90,84% tổng diện tích tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 246,52ha chiếm 6,51 % diện tích đất tự nhiên, diện tích còn lại là đất chưa sử dụng là 99,99ha, chiếm 2,6% tổng diển tích đất tự nhiên Hiện trạng sử

dụng đất của xã phương thiện còn được thể hiện trong bảng

Ngày đăng: 12/07/2021, 00:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2007), Giáo trình kinh tế tài nguyên đất, Nxb Nông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài (2007), "Giáo trình kinh tế tài nguyên đất
Tác giả: Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài
Nhà XB: Nxb Nông
Năm: 2007
18. Hoàng Mạnh Quân (2007), giáo trình lập và quản lý dự án phát triển nông thôn, NXB nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình lập và quản lý dự án phát triển nông thôn
Tác giả: Hoàng Mạnh Quân
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
23. Nguyễn Duy Tính (1995), Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng ĐBSH và BắcTrung Bộ, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hệ thống cây trồng vùng ĐBSH và BắcTrung Bộ
Tác giả: Nguyễn Duy Tính
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1995
24. UBND xã Phương Thiện (2017), Báo cáo công tác thống kê, kiểm kê đất đai năm 2017 xã Phương Thiện Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Phương Thiện (2017)
Tác giả: UBND xã Phương Thiện
Năm: 2017
21. Tài liệu 123 (2019). Chiến lƣợc phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011 – 2020. Truy cập ngày 13/5/2019 tạilink:https://text.123doc.org/document/3540425-chien-luoc-phat-trien-nong-nghiep-nong-thon-giai-doan-2011-2020.htm Link
22. Tạp chí môi trường (2019). Một số khái niệm liên quản đến môi trường. Truy cập ngày 13/5/2019 tại link:http://tapchimoitruong.vn/pages/article.aspx?item=Một-số-khái-niệm-liên-quan-đến-môi-trường-41139 Link
29. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (2018). Kỹ thuật trồng ngô trên đất luân canh với lúa. Truy cập ngày 13/5/2019 tại link: http://ngo.gap-vietnam.com/kythuattrongngotrendatluancanhvoilua.php Link
(2016). Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định. Tạp chí Khoa học đất, 48 Khác
10. FAO (1990), phát triển hệ thống canh tác, (Farming system development), Bản dịch tiếng việt, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
14. Các Mác (1949), Tƣ bản luận - tập III, Nxb Sự thật, Hà Nội Khác
15. Phan Sĩ Mẫn, Nguyễn Việt Anh (2001), “ Định hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hóa’’, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, Số 273, trang 21 – 29 Khác
16. Đỗ Văn Nhạ, Nguyễn Thị Phong Thu (2017). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên đia bàn huyện Ân Thi, Tỉnh Hƣng Yên. Tạp chí KH Nông nghiệp Việt Nam 2016, tập 14, số 12: 1934-1944 Khác
17. OECD (2016). Tổng quan về chính sách phát triển nông nghiệp Việt Nam. Truy cập ngày 04/5/2019 tại link Khác
26. UBND xã Phương Thiện (2015), Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ xã Phương Thiện tại Đại hội đại biểu Đảng bộ xã lần thứ XXIV 2015-2020 Khác
27. UBND tỉnh Hà Giang (2019). Giới thiệu chung về tỉnh Hà Giang. Truy cập ngày 05/5/2019 tại link Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w