1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án chung cư cao tầng khu đô thị mới nam cần thơ

61 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Chung Cư Cao Tầng Khu Đô Thị Mới Nam Cần Thơ
Trường học Trường Đại Học Kiến Trúc Tp. Hồ Chí Minh
Thể loại Đồ án
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dự án chung cư nhà cao tầng thường được kết hợp với khu thương mại, dịch vụ và đặt gần ở những khu dịch vụ, công cộng, giáo dục,… Chúng được xem như một điểm nhấn của đô thị, nhắm tớ

Trang 2

MỤC LỤC: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC

TP HỒ CHÍ MINH

M Ụ C L Ụ C

I TÌM HIỂU VỀ ĐỀ TÀI CHUNG CƯ CAO TẦNG.

II TỔNG QUAN VỀ KHU ĐÔ THỊ MỚI NAM CẦN THƠ.

III PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KHU ĐẤT XÂY DỰNG.

Trang 3

1 Khái niệm, phân loại, ưu nhược điểm của chung cư cao tầng:

I TÌM HIỂU VỀ ĐỀ TÀI CHUNG CƯ CAO TẦNG:

A PHẦN KIẾN TRÚC:

Chung cư cao tầng thuộc công trình nhà ở cao tầng (lớn hơn 9 tầng), là một dạng

nhà ở không sở hữu đất, trong đó mỗi căn hộ chỉ dành riêng cho mục đính ở và có lối vào

riêng tách từ diện tích chung của khu nhà chung cư Chủ sở hữu căn hộ có quyền sử dụngchung tất cả không gian cộng đồng trong khuôn viên khu chung cư

1.1 Khái niệm chung cư cao tầng.

Các dự án chung cư nhà cao tầng thường được kết hợp với khu thương mại, dịch

vụ và đặt gần ở những khu dịch vụ, công cộng, giáo dục,… Chúng được xem như một

điểm nhấn của đô thị, nhắm tới mục tiêu phát triển bèn vững, đồng thời duy trì sự hài hoà

với môi trường và cảnh quan xung quanh

Các dự án chung cư cao tầng cao cấp, ngoài thiết kế, trang thiết bị sang trọng, giá cả

và vị trí tương xứng, còn phải đáp ứng nhu cầu tiện lợi giao thông, cảnh quan đẹp, khônggian công cộng cao cấp, trong đó yêu cầu về giao thông đặt lên hàng đầu

Trang 4

THEO CHIỀU CAO

Theo hình dạng mặt bằng: gồm dạng hành lang, dạng tháp độc lập, dạng đơn nguyên

(đơn nguyên độc lập, đơn nguyên ghép), dạng kết hợp giữa đơn nguyên và hành lang

Theo công năng: chung cư cao tầng đơn năng, chung cư cao tầng đa năng (có kết hợp

với thương mại, dịch vụ, hội nghị, văn phòng, chung cư khách sạn condotel, )

1.2 Phân loại chung cư cao tầng.

1.3 Ưu, nhược điểm của chung cư cao tầng.

Trang 5

2.1 Về quy hoạch:

+ Các yếu tố quy hoạch phải đồng bộ, đầy đủ các công trình xã hội, hạ tầng kỹthuật, thuận lợi trong sinh hoạt và sử dụng

+ Tuân thủ không gian, đảm bảo hệ số sử dụng đất, diện tích cây xanh, bãi đổ

xe phù hợp với quy hoạch xây dụng các khu đô thị trong giai đoạn dài hạn

+ Mật độ xây dựng không quá 20%, cây xanh lơn hơn 25%, giao thông lớnhơn, tiêu chuẩn trung bình, đáp ứng nhu cầu tiện lợi về giao thông, cảnh quan đẹp,không gian công cộng cao cấp

+ Các hệ thống ga, điện thoại, internet…, được trang bị đến từng căn hộ, các dịch

vụ bảo dưỡng, sửa chữa, vận hành cơ sở vật chất chung cư của tòa nhà hợp lý và hiệu quả

+ Hệ thống cơ điện đảm bảo độ tin cậy và an toàn cao, tuân thù nghiêm ngặt vềquy định cháy nổ và phòng cháy, chữa cháy, phải có hệ thống xử lý nước thải, thu gom và

xử lý chất thải rắn

+ Công trình phải đảm bảo các yêu cầu về tuổi thọ sử dụng, ổn định, an toàn vàhiệu quả, có thể chịu được động đất cấp 13,…

2.4 Về an ninh xã hội:anh ninh trật tự phải được đảm bảo

2 Tiêu chuẩn đánh giá chung cư ở Việt Nam

Trang 6

II.TỔNG QUAN VỀ KHU ĐÔ THỊ MỚI NAM CẦN THƠ:

Cần Thơ là thành phố trực thuộc trung ương, nằm trong ở vị trí trung tâm châu thổđồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 55km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích tự nhiên1.401,61 km2, chiếm 3,49% diện tích toàn vùng; đóng vai trò động lực thúc đẩy mạnh mẽ sựphát triển của toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long

Cần Thơ đô thị loại 1 trực thuộc trung ương, là trung tâm về kinh tế, chính trị, khoahọc kỹ thuật của vùng đồng bằng sông Cửu Long

Cần Thơ có hệ thống giao thông thủy, bộ, sân bay, cảng, các khu công nghiệp tốt nhấtvùng, với nhiều cơ sở hạ tầng giao thông hiện đại: cầu Cần Thơ ( nối hai tỉnh Vĩnh Long –Cần Thơ), tuyến quốc lộ nam sông Hậu dài 100 km (Cần Thơ – Bạc Liêu), tuyến đường sắtcao tốc thành phố HCM – Cần Thơ, sân bay quốc tế Trà Nóc,… Ngoài ra còn dự án kênh tắtQuan Chánh Bố được khởi động

1 Giới thiệu chung về TP Cần Thơ

2 Tiềm năng phát triền nhà tại TP Cần Thơ

Trang 7

Là trung tâm kinh tế của đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Cần Thơ có mật độ dân

số cao: 862 người/km2(2012) và tiếp tục tăng dần trong những năm tiếp theo sẽ dẫn đến nhucầu về nhà ở tăng lên

Thị trường bất động sản Cần Thơ phát triển nhanh chóng với 9 dự án bán nhà xây thô,

10 dự án đất nền với khoảng 11.000 nền đất và 4.500 căn nhà Trong thời gian tới, có khoảng

25 dự án nhà ở dàn trải trên tổng diện tích hơn 1.000 ha được tung ra thị trường Cần Thơ.Đất nền xây dựng, căn hộ thu hút được sự quan tâm của nhiều người dân, dần dần hìnhthành nhiều khu dân cư như khu dân cư Nam Long, khu dân cư Hưng Phú,…

Cần Thơ nổi tiếng là điểm du lịch miền sông nước: cù lao cồn Âu, cồn Cái Khế cồnSơn, cồn Tân Lộc,… nẳm giữa dòng sông Hậu; nhiều nơi có cảnh quan thiên nhiên sông nướcđặc trưng Nam Bộ như: bến Ninh Kiều, chợ nổi Cái Răng, vườn cò Bằng Lăng,…; các khu dulịch vườn Mỹ Khánh, Thủy Tiên,… tạo tiền đề cho sự phát triển bất động sản du lịch Cần Thơ

Khu dân cư Nam Long – nam Cần Thơ

Bến Ninh Kiều Chợ nổi Cái Răng

Trang 8

“Khu đô thị mới Nam sông Cần Thơ có cấu trúc không gian hiện đại hòa hợp vớikhông gian cảnh quan của sông Hậu và sông Cần Thơ, tạo động lực tăng trưởng và phát triển

để thành phố Cần Thơ ngang tầm với các đô thị loại I cấp Quốc gia.”

Trở thành khu đô thị hiện đại, đa chức năng của một thành

phố vùng hạ lưu sông Mê Kông, một thành phố trẻ mang đặc

trưng sông nước.

Trở thành một hình mẫu về đô thị hiện đại mang đậm dấu ấn

văn hóa địa phương và hòa hợp với cảnh quan sinh thái.

Có khả năng ứng phó với các biến đổi khí hậu.

Xây dựng khu đô thị mới hiện đại gắn với môi trường sinh

thái truyền thống lấy sông nước và cây ăn trái làm chủ đạo, lấy

trục giao thông làm phân khu chức năng, lấy điểm nối làm điểm

nhấn cảnh quan.

Xây dựng hệ thống hạ tầng ngầm hiện đại phù hợp với các

tiêu chí của đô thị tiên tiến.

T i ê u c h í K h u đ ô t h ị m ớ i N a m C ầ n T h ơ

3 Khu đô thị mới nam Cần Thơ

Trang 9

Trung tâm thương mại - dịch vụ - văn hóa - giải trí lớn của khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

Cung cấp tiện nghi sống và sinh hoạt cho người dân và du khách theo tiêu chuẩn những đô thị tiêu biểu trên thế giới.

Đô thị sông nước với hệ thống sông ngòi, kênh rạch kết nối cung cấp điều kiện đi lại và tiếp xúc trực tiếp với mặt nước.

Hệ thống công viên - quảng trường - không gian mở với hành lang sinh thái dọc sông nhằm đảm bảo sức khoẻ, môi trường an toàn, hài hòa với tự nhiên.

Hệ thống giao thông cá nhân, công cộng hiệu quả.

1 Tính chất đô thị:

+ Khu trung tâm mới hiện đại của trung

tâm thành phố Cần Thơ hiện hữu.

+ Khu trung tâm tài chính, thương mại,

dịch vụ cao cấp của thành phố của khu

+ Đất công trình công cộng cấp thành phố: 130ha

+ Đất không gian mở: 500ha (tỷ trọng 24%, 33,3 m 2 /người)

5.Chỉ tiêu cấp nước: 200 lít/người/ngày

6.Chỉ tiêu rác thải: 1,2-1,5 kg/người/ngày

Khu đô thị mới Nam Cần Thơ là một trung tâm kinh tế, chính trị lớn của thành phố và đồng bằng sông Cửu Long Khu đô thị có sự kết hợp hài hòa giữa nét hiện đại và truyền thống, môi trường sinh sống tốt, thực sự là một nơi an cư lạc nghiệp cho người dân thành phố và khu vực đồng bằng sông Cửu Long.

T ầ m n h ì n t ư ơ n g l a i

C á c c h ỉ t i ê u c ủ a k h u q u y h o ạ c h

Trang 10

III PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ VỀ KHU ĐẤT XÂY DỰNG:

TRUNG TÂM VĂN HÓA TÂY ĐÔ

BIG C CẦU VƯỢT IC3

(Nguồn: Đồ án điều chỉnh Quy hoạch TP Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn 2050)

Địa điểm: P Hưng Phú, Q Cái Răng, TP Cần Thơ

1 Hiện trạng khu đất (năm 2015)

1.1 Họa đồ vị trí khu đất

CẦU CÁI TẮC

Trang 11

Cồn Ấu – Cần Thơ

Cầu Cần Thơ

Siêu thị Co.op Mart– TP Cần Thơ Bến Ninh Kiều Ngã ba sông: sông Hậu – sông CT

Bãi biển Cần Thơ

Phường Cái Khế

Cầu CT nhìn từ phà cũ Khu bãi cát

Cầu Hưng Lợi – QL 91B Cầu Quang Trung Ban chỉ đạo TNB

1.2 Hình ảnh hiện trạng quanh vị trí khu đất

Vị trí khu đất

Trang 12

VỊ TRÍ KHU ĐẤT

1.3 Hình ảnh hiện trạng kiến trúc cảnh quan

Trang 13

Nắng, mưa hai mùa là đặc điểmnổi bật của khí hậu Cần Thơ vàđồng bằng sông Cửu Long.

Hướng bất lợi về nắng:

+Tây (chịu nắng gắt),hướng Đông nắng sớm nhẹ nhànghơn, có thể không cần tránh

+ Tây nam (chịu nắngnhiều)

Hướng bất lợi về gió: Bắc,

Đông Bắc

Biểu đồ chuyển động biểu kiến của Mặt trời tại TP Cần Thơ

Thấp nhất Trung bình Cao nhất Nhiệt độ: 13,8 oC 27,0 oC 40,0 oC

Lượng mưa trung

bình năm:

Nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa tại TP Cần Thơ

Tham khảo theo tiêu chuẩn Việt Nam về dữ liệu khí tượng dùng cho các hoạt động xây dựng (TCVN HO – 88 – 85).

Khu vực xây dựng nằm trong khu vực có đặc trưng chung của khí hậu khu vực IV theo bảngphân vùng khí hậu Việt Nam

Có 2 hướng gió chính: hướng

Đông Bắc, hướng Tây Nam Ítbão nhưng thường có giông, lốcvào mùa mưa

Trong việc bố trí tổng mặt bằng chung cư tại Việt Nam, hướng thường chọn là hướng đông hoặcnam (tây nam, đông nam) hơn là hướng bắc và tây Ở khu vực Cần Thơ (Tây Nam Bộ), hướng TâyNam, Đông Nam là hướng tốt về gió nhưng cần thiết kế để tránh mưa hắt vào nhà

2 Khí hậu

Trang 14

+ Lớp (OH): Đất hữu cơ lẫn đất sét,

màu xám nâu đen, độ dẻo cao, mềm yếu,xuất hiện từ độ sâu 23,2m độ dày trungbình 2,6m

+ Lớp (CH2): Đất sét lẫn đất bột, sỏi

sạn viên to (5-15mm), tập trung nhiều ởmặt lớp, dày khoảng 0,2m, màu xám vàng,nâu, đỏ, độ dẻo cao , ít ẩm, cứng, xuất hiện

từ độ sâu 25,8m độ dày chưa xác định.+ Mực nước ngầm cách mặt đất trungbình 0,5m

Kết quả khảo sát địa chất cho thấy địa tầng tại khu vực xây dựng công trình gồm:

+ Lớp đất đắp: Đất sét lẫn cát, xác thực

vật, màu xám nâu, mềm, chiều dày trung

bình 0,8m

+ Lớp (CH1): Đất sét lẫn bột, cát mịn,

màu xám nâu phớt vàng, xám xanh đen, độ

dẻo cao mềm yếu, xuất hiện từ độ sâu 0,8m

đến 8,2m

+ Lớp (CL): Đất sét lẫn bột cát mịn,

màu xám xanh, xám nâu, độ dẻo trung bình,

mềm yếu, xuất hiện từ độ sâu 9m dày

Khối lượng thể tích khô ycg/cm3 0,853 1,031 0,722 1,309

+ Khu đất xây dựng chịu ảnh hưởng của

thủy triều nước sông Hậu và sông Cần Thơ,

nước lên xuống mỗi ngày khoảng 1 giờ, biên

độ triều trung bình là 0,2m

+ Mực nước cao hằng năm lên đến 1,7m,

mực nước ngầm nông dưới 0,4 – 0,6m

Địa hình:

+ Địa hình nhìn chung tương đối bằngphẳng, có phù sao bồi đắp thuận lợi chonông nghiệp

+ Độ cao trung bình 0,2-1m so vớimực nước biển Địa hình thấp dần tử bắcxuống Nam, từ Đông sang Tây

2 Địa hình – Địa chất – Thủy văn

Trang 15

Hướng có cảnh quan đẹp nhất của khu đất thiết kế

là hướng nhìn ra sông Cần Thơ, có hướng gió tốt, có

nắng gắt vào buổi chiều

Khu vực không bị ngập do bão, lũ, không bị hiện

tượng lở đất vì là bên bồi (lở đất ở phía Bắc Bình

Minh - Vĩnh Long)

Ảnh hưởng các yếu tố tự nhiên đến khu đất

3 Phân tích khu đất

Trang 16

Mạng lưới giao thông được cấu trúc thành 4 loại đường:

- Đường trục lộ chính lộ giới 80m có chiều dài 15.975m theo 2 tuyến Quốc lộ 1A và đườngNam Sông Hậu

- Đường trục song song tuyến Nam sông Hậu lộ giới 60m có chiều dài 28.930m kết nối các khuchức năng đô thị vào trục lộ chính

- Đường gom nối ra trục lộ thứ cấp lộ giới 47m có chiều dài 66.418m chạy dọc theo các conkênh, đường bao khu chức năng nối vào các trục chính

- Đường tiểu khu lộ giới 12-24m chiều dài 141.832m nối từ các tuyến trục giao thông chính vàocác khu nhà ở

1.1 Quy hoạch mạng lưới giao thông

Trang 17

1.2 Các trục cảnh quan chính 1.1 Trục cảnh quan sinh thái

1.3 Kênh rạch, vườn cây ăn trái 1.4 Điểm nhấn cảnh quan chính

1.5 Vị trí các công trình giáo dục trong QH

Trang 18

1 Phân hạng công trình chung cư

IV NHỮNG TIÊU CHUẨN VÀ SỐ LIỆU CƠ SỞ:

BẢNG THỐNG KÊ QUY MÔ CÔNG TRÌNH TỐI ĐA CHO PHÉP

-SỐ TẦNG CAO TỐI ĐA CHO PHÉP 27 tầng Nguồn: Quy hoạch TP Cần Thơ MẬT ĐỘ XÂY DỰNG KHỐI ĐẾ 40 % Tiêu chuẩn cho khu đô thị mới MẬT ĐỘ XÂY DỰNG KHỐI THÁP 30 % Tiêu chuẩn cho khu đô thị mới

HỆ SỐ SỬ DỤNG ĐẤT ≤ 5 Tiêu chuẩn cho khu đô thị mới

Trang 20

Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế và tháp cao phía trên thì quy định vềkhoảng lùi được áp dụng riêng từng phần đế/ tháp cao theo tầng cao xây dựng tươngứng tính từ mặt đất (cao độ vỉa hè).

2 Khoảng cách tối thiểu các dãy nhà.

3 Khoảng lùi công trình (QCXDVN 01:2008).

Đối với dãy nhà bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên thì các quy định

về khoảng cách tối thiểu đến dãy nhà đối diện được áp dụng riêng đối với phần đế công trình

và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương xứng của mỗi phần tính từmặt đất (cốt vỉa hè)

Khoảng lùi của công trình được xác định theo bảng:

Trang 21

4 Mật độ xây dựng tối đa cho phép

MẬT ĐỘ XÂY DỰNG =

Trong đó diện tích công trình được tính theo hình chiếu mặt bằng mái của công trình.

Mật độ xây dựng công trinh được tính theo công thức

Bảng tham khảo mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép

MẬT ĐỘ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CHUNG CƯ

MẬT ĐỘ XÂY DỰNG CHO NHÓM NHÀ DỊCH VỤ TRONG ĐÔ THỊ

Trang 22

5 Tiêu chuẩn bãi đậu xe.

Bãi đỗ xe Chung cư đơn thuần: tính toán chỗ đậu xe trong nhà cho

100% căn hộ

Chung cư kết hợp thương mại – dịch vụ:

+ Tính toán chỗ đậu xe trong nhà cho 100% căn hộ.+ Tính toán thêm diện tích bãi xe + hầm cho TM – DV.Theo QCXDVN 01 – 2008: 100 m2 san TM – DV/1chỗ đậu ô tô

Diện tích 30 – 50% trong nhà, 50 – 70% ngoài trời.Diện tích đậu xe: theo QCXDVN 01 – 2008, diệntích đậu xe như sau ( các tiêu chuẩn này đang được điềuchỉnh):

* Căn hộ loại 1 (căn bản): 1 căn hộ - 1,5 chỗ đậu

Mỗi căn hộ cần có: 2 xe máy và 1 xe đạp

Tiêu chuẩn diện tích: 25 m²/ xe ô tô

2,5 m²/xe máy0,9 m²/xe đạp

diện tích đậu xe trong nhà

6 Tiêu chuẩn không gian công cộng (TCVN 323:2004).

Sân thể thao ngoài trời Tối thiểu 0,5 m²/người

Hồ bơi trẻ em sâu 0,7 m

Cây xanh – công viên Tối thiểu 1m²/người

Sinh hoạt cộng đồng 0,8 – 1m²/căn hộ và không được nhỏ hơn 36 m²

Trang 23

Sảnh tầng + Chiều cao ≥ 2.7 m

+ Diện tích ≥ 9 m2+ Tối thiểu 0.15 -0.25 m²/ người

Cầu thang bộ + Bề rộng vế thang lớn hơn hoặc bằng 1,2 m

+ Chiều cao 1 vế thang không quá 1,8 m

+ Chiều cao bậc không bé hơn 150 mm

+ Chiều rộng bậc không bé hơn 300 mm

+ Mỗi đơn nguyên có ít nhất hai thang bộ, trong đó có mộtthang thoát hiểm

+ Khoảng cách tính từ cửa căn hộ đến cầu thang hoặc đếnlối ra ngoài nhà không được lớn hơn 25m

Thang thoát hiểm + Cự ly thoát hiểm là 25 m Thang phải bố trí thông gió tạo

áp, không tụ khói ở buồng thang, lồng thang bắng vật liệuchống cháy và có bố trí đèn chiếu sáng sự cố bằng nguồnđiện ưu tiên

Thang máy + Số lượng không bé hơn 2 thang cho 1 đơn nguyên

+ Phải có một thang chuyên dụng với kích thước cabin:

2200 × 2400 mm

+ Trọng tải thang máy phải có sức tải từ 420 kg đến 630kg.Tốc độ thang máy được bố trí trong nhà ở cao tầng khôngnhỏ hơn 1,5m/s

+ Thang máy được bố trí ở gần lối vào chính của toà nhà + Ca bin thang máy phải bố trí tay vịn và bảng điều khiểncho người tàn tật sử dụng

Hành lang + Hành lang, phòng đệm sảnh phải có hệ thống thông gió và

van thoát khói tư động mở khi có sự cố cháy

Trang 24

7 Tiêu chuẩn không gian thương mại – dịch vụ (TCVN 323:2004)

Siêu thị mini + Diện tích tối thiểu: 300 m²

+ Chiều cao: 3.3 – 3.6 m

Văn phòng cho thuê + Diện tích tối thiểu: 12 m2 mỗi phòng, 6 – 9 m²/ người

+ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m

+ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m+ Diện tích 0.83 - 1 m²/ người

Phòng tập GYM + Diện tích tối thiểu: 200 m²

+ Chiều cao tối thiểu: 4 m

Phòng tập SPA + Diện tích tối thiểu: 250 m²

+ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m+ Diện tích phòng đơn: 6 – 8 m²+ Diện tích phòng đa: 12 – 32 m²

Trang 25

8 Tiêu chuẩn không gian căn hộ (TCVN 323:2004; TT 14:2008/BXD)

Sảnh căn hộ + Diện tích tối thiểu 3 m²

+ Chiều cao tối thiểu: 2.4 - 2.7 m

Phòng khách + Diện tích tối thiểu 14 m²

+ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m

Phòng sinh hoạt chung + Diện tích tối thiểu 14 m²

+ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m

Không gian làm việc + Chiều cao tối thiểu: 2.7 m

Không gian tâm linh + Chiều cao tối thiểu: 2.7 m

Phòng ngủ + Diện tích tối thiểu 10 m² ( phòng ngủ đơn), 12 m² (phòng

ngủ đôi)+ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m

+ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m

Bếp + Phòng ăn + Diện tích tối thiểu 14 m²

+ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m

+ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m

Vệ sinh + Diện tích tối thiểu 5 m² (có bồn tắm), 3 m2 (tắm đứng)

+ Chiều cao : 2.4 - 2.7 m

Trang 26

9 Tiêu chuẩn không gian kỹ thuật (TCVN 323:2004)

P Nhân viên bảo trì M&E + Diện tích tối thiểu 12 m²

P Tổng đài

thông tin liên lạc

+ Diện tích tối thiểu 12 m²

P Kiểm soát

báo cháy trung tâm

+ Diện tích tối thiểu 12 m²

P Điều khiển và

kiểm soát thông gió

+ Diện tích tối thiểu 12 m²

P Máy phát điện + Diện tích tối thiểu 36 m²

Trạm biến thế + Diện tích tối thiểu 16 m²

+ Chiều cao: 2.7 m+ Tiêu chuẩn cấp điện : 150 KW/người/năm

P Điều khiển trung tâm + Diện tích tối thiểu 80 - 100 m²

+ Chiều cao tối thiểu: 6.1 m

Bể nước sinh hoạt + Tiêu chuẩn cấp nước SH : 250 lít/người/ngày.đêm

Bể nước chữa cháy + Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy : 2,5 lít/giây/cột ▪ ▪ Gồm 2

cột chữa cháy trong 10 phút

Trang 27

10 Tiêu chuẩn các không gian khác (TCVN 323:2004)

P Quản lý hành chính + Diện tích tối thiểu: 24 m² mỗi phòng

+ Tiêu chuẩn diện tích: 5 – 6 m²/ người

+ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m

P Quản lý kỹ thuật + Diện tích tối thiểu: 24 m² mỗi phòng

+ Tiêu chuẩn diện tích: 5 – 6 m²/ người

+ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m

P Bảo vệ + Tiêu chuẩn diện tích: 5 – 6 m²/ người

+ Chiều cao tối thiểu: 2.7 m

+ Lối ra của tầng hầm không được thông với hành lang của tòanhà mà phải bố trí trực tiếp ra ngoài

+ Số lượng lối ra không được ít hơn 2 và có kích thước khôngnhỏ hơn 0,9m x 1,2m

+ Phải thiết kế có một thang máy xuống tới tầng hầm của toànhà

+ Độ dốc lối xuống hầm: tối thiểu 13% - đường dốc thẳng và17% - đường dốc cong

+ Phải có giải pháp chống thấm và thông gió cho tầng hầm

Trang 28

MẶT BẰNG TRỆT TỔNG THỂ cao độ +0.000

MẶT BẰNG TỔNG THỂ

IV KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH:

Khu đất có nhiều điều

kiện thuận lợi Phương

án MBTT tốt là phương

án khai thác được tối ca

có thể tầm nhìn.

Trang 29

MẶT BẰNG HẦM 1 cao độ -3.300

MẶT BẰNG HẦM 2 cao độ -6.300

Trang 30

MẶT BẰNG TẦNG 2 cao độ +4.500

MẶT BẰNG TẦNG 3 cao độ +9.000

Ngày đăng: 11/07/2021, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w