ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG LÊ THỊ HỒNG THẮM NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XU
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
LÊ THỊ HỒNG THẮM
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT BIA THUỘC TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BIA RƯỢU VÀ NƯỚC GIẢI
KHÁT SÀI GÒN (SABECO)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Hà Nội - Năm 2011
Trang 2MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục kí hiệu, chữ viết tắt v
Danh mục bảng vii
Danh mục hình và sơ đồ .viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 4
1.1.2 Tiêu chuẩn ISO 14001 5
1.1.3 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 7
1.1.4 Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 9
1.2 Hiện trạng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 10
1.2.1 Trên thế giới: 10
1.2.2 Tại Việt Nam 11
1.2.3 Tại sabeco 13
1.3 Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần Bia rượu và nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) 13
1.4 Quy trình công nghệ sản xuất bia và các khía cạnh môi trường 15
1.4.1 Nguyên liệu sản xuất bia: 15
1.4.2 Các công đoạn sản xuất chính 15
1.4.3 Các quá trình phụ trợ 19
1.4.4 Các khía cạnh môi trường trong công nghệ sản xuất bia 20
Chương 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Địa điểm nghiên cứu: 25
2.2 Thời gian nghiên cứu: 6 tháng, từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2011 25
Trang 32.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1 Phương pháp luận 25
2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu 26
Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Hiện trạng hệ thống quản lý môi trường của các doanh nghiệp sản xuất bia của Sabeco 28
3.1.1 Hiện trạng hệ thống quản lý môi trường tại các doanh nghiệp chưa áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 28
3.1.2 Hiện trạng quản lý môi trường tại những doanh nghiệp đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 35
3.1.3 Thuận lợi và khó khăn khi triển khai xây dựng HTQLMT tại các doanh nghiệp sản xuất Bia của Sabeco 36
3.2 Triển khai xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 38
3.2.1 Các giai đoạn triển khai xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 38
3.2.2 Yêu cầu về nguồn lực và sự tham gia 43
3.3 Đề xuất HTQLMT cho các doanh nghiệp sản xuất bia của Sabeco 44
3.3.1 Phạm vi áp dụng 44
3.3.2 Bộ tài liệu Hệ thống quản lý môi trường 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
PHỤ LỤC … 129
Phụ lục 1: Hướng dẫn xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa … 130
Phụ lục 2: Bảng theo dõi thực hiện quy định của pháp luật và các yêu cầu hệ
thống quản lý môi trường … 134
Phụ lục 3: Chương trình đánh giá sự tuân thủ pháp luật và các yêu cầu … 135
Phụ lục 4: Bảng theo dõi chất lượng nước thải … 136
Phụ lục 5: Bảng khảo sát hiện trạng Hệ thống quản lý môi trường … 137
Trang 4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Bộ LĐ-TBXH: Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
KSTL : Kiểm soát tài liệu
Sabeco : Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu và Nước giải khát Sài Gòn
Trang 5SG-HN : Sài Gòn – Hà Nội
TĐTT : Trao đổi thông tin
UPKC : Ứng phó tình trạng khẩn cấp VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Đặc tính dòng nước thải nhà máy sản xuất bia 22
Bảng 1.2: Tổng hợp các khía cạnh môi trường của quá trình sản xuất Bia 24
Bảng 3.1: Chất lượng không khí trong nhà xưởng 34
Bảng 3.2: Chất lượng nước thải sản xuất (sau khi xử lý) 34
Bảng 3.3: Bộ tài liệu Hệ thống quản lý môi trường 44
Bảng 3.4: Sổ tay môi trường 46
Bảng 3.5 Chính sách môi trường 54
Bảng 3.6 Quy trình xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa 54
Bảng 3.7 Quy trình cập nhật và đánh giá sự tuân thủ pháp luật và các yêu cầu 57
Bảng 3.8 Quy trình đào tạo 67
Bảng 3.9 Quy trình trao đổi thông tin 71
Bảng 3.10 Quy trình kiểm soát tài liệu 75
Bảng 3.11 Quy trình ứng phó tình trạng khẩn cấp 80
Bảng 3.12 Quy trình kiểm soát chất thải 95
Bảng 3.13 Quy trình quản lý chất thải nguy hại 101
Bảng 3.14 Quy trình giám sát chất lượng môi trường 105
Bảng 3.15 Quy trình khắc phục phòng ngừa 108
Bảng 3.16 Quy trình kiểm soát hồ sơ 112
Bảng 3.17 Quy trình đánh giá nội bộ 116
Bảng 3.18 Quy trình xem xét HTQLMT của lãnh đạo 121
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Cơ cấu của Bộ tiêu chuẩn ISO 14001 4
Hình 1.2: Vòng tròn Deming (PDCA) 5
Hình 1.3 – Mô hình các yếu tố của hệ thống quản lý môi trường 7
Hình 1.4: Mô hình hệ thống quản lý môi trường tiêu chuẩn ISO 14001 8
Hình 1.5 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới đến 2006 11
Hình 1.6 Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001 11
Hình 1.7 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại Việt Nam 12
Hình 1.8: Công nghệ sản xuất Bia Sabeco 16
Trang 822000 nhằm chuẩn hóa các hoạt động và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường, đặc biệt tại các thị trường khó tính như Châu Âu, Nhật Tổng công ty cổ phần bia rượu và nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) chủ trương áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế vào trong việc kiểm soát sản xuất để góp phần xây dựng thương hiệu Sabeco ngày càng vững mạnh, giữ vị thế số 1 trên thị trường trong nước và thu hút
sự quan tâm của thị trường thế giới Nhận thấy được tầm quan trọng và ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 – Hệ thống quản lý môi trường sẽ giúp kiểm soát môi trường trong quá trình sản xuất, hỗ trợ việc sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu, giảm thiểu chi phí sản xuất chi phí xử lý chất thải Vì vậy, Sabeco dự kiến đưa vào áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 trong thời gian tới để xây dựng thương hiệu, giảm thiểu chi phí sản xuất, bảo vệ môi trường và đáp ứng yêu cầu của thị trường về kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm và môi trường trong quá trình sản xuất
Đề tài “Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
ISO 14001 các doanh nghiệp sản xuất Bia thuộc Tổng công ty cổ phần Bia Rượu và Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco)” được xây dựng trên cơ sở đáp ứng
yêu cầu cần thiết nói trên, hướng đến việc hỗ trợ, định hướng một cách có hiệu quả cho Công ty cổ phần bia rượu và nước giải khát Sài Gòn xây dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp một bộ tài liệu Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
Trang 9ISO 14001 làm căn cứ để các công ty sản xuất bia thuộc Sabeco tham khảo và áp dụng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng thể
Nghiên cứu đề xuất hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 đối với các doanh nghiệp sản xuất bia của Sabeco, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quá trình sản xuất bia, sử dụng có hiệu quả nguồn nguyên vật liệu và năng lượng, giảm thiểu chất thải, đồng thời kiểm soát tốt môi trường, giảm chi phí sản xuất và xử lý chất thải, góp phần gia tăng giá trị thương hiệu và thế cạnh tranh trên thị trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hệ thống quản lý môi trường các doanh nghiệp sản xuất bia của Tổng công
ty bia rượu và nước giải khát Sài Gòn (Sabeco)
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp vào việc hoàn thiện cơ sở lý luận cho quá trình xây dựng và thực hiện tiêu chuẩn ISO 14001 nói chung và trong lĩnh vực sản xuất bia nói riêng
Trang 10- Ý nghĩa thực tiễn:
Đề xuất hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 đối với doanh nghiệp sản xuất bia của Sabeco, cung cấp cơ sở, căn cứ để cho các doanh nghiệp này triển khai xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001
5 Kết cấu của luận văn
Luận văn được trình bày gồm có phần mở đầu, 3 chương chính, kết luận và kiến nghị Nội dung của 3 chương chính như sau:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Gồm các nội dung:
1.1 Cơ sở lý luận: Giới thiệu về sự hình thành, phát triển và nội dung của tiêu chuẩn ISO 14001
1.2 Hiện trạng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 gồm hiện trạng áp dụng trên thế giới, tại Việt Nam và Tổng công ty bia rượu và nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) Chương 2: Địa điểm, thời gian, phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 2.1 Địa điểm nghiên cứu
2.2 Thời gian nghiên cứu
2.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
3.1 Hiện trạng hệ thống quản lý môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất bia thuộc Sabeco
3.2 Thuận lợi và khó khăn áp dụng HTQLMT tại các doanh nghiệp sản xuất bia thuộc Sabeco
3.3 Đề xuất HTQLMT cho các doanh nghiệp sản xuất bia thuộc Sabeco
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIấN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Bộ tiờu chuẩn ISO 14000
Tổ chức quốc tế về tiờu chuẩn húa (International organization for
standardization– ISO) được thành lập từ năm 1973 tại Gioneve Thụy Sĩ Sau 40
năm hoạt động, tổ chức này đó soạn thảo và cụng bố hơn 15.000 tiờu chuẩn khỏc
nhau, ISO 14001 là một trong số những tiờu chuẩn được quốc tế cụng nhận về ý
nghĩa và giỏ trị khi ỏp dụng, là một thành viờn trong gia đỡnh Bộ tiờu chuẩn ISO
14000
Cơ cấu của Bộ tiờu chuẩn ISO 14000
Hỡnh 1.1 Cơ cấu của Bộ tiờu chuẩn ISO 14001 [20]
Bộ tiờu chuẩn ISO 14000 cung cấp một cụng cụ quản lý cho cỏc tổ chức
muốn kiểm soỏt lĩnh vực mụi trường cũng như những tỏc động đến mụi trường của
mỡnh Trong đú, ISO 14001- Hệ thống quản lý mụi trường đúng vai trũ trung tõm và
những tiờu chuẩn khỏc hỗ trợ, hướng dẫn cho việc ỏp dụng Hệ thống quản lý mụi
19011
Đánh giá vòng đời sản phẩm
ISO14040s
Nhãn h iệu môi tr-ờng ISO 14020s
Khía cạnh Môi Tr-ờng trong
sản phẩm G61
yêu cầu đối với Hệ thống yêu cầu đối với sản phẩm
Trang 12Bộ tiêu chuẩn này được phát triển theo yêu cầu của thị trường và các bên quan tâm, việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14000 là hoàn toàn tự nguyện của tổ chức
1.1.2 Tiêu chuẩn ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 được hình thành và phát triển tiêu chuẩn ISO 14001 bởi Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa và được sự đồng thuận của nhiều nước trên thế giới ISO 14001 được ban hành lần đầu tiên vào năm 1996 có tên gọi là ISO 14001:1996, sau đó được sửa đổi, bổ sung và ban hành lần thứ 2 vào năm 2004 với tên gọi là ISO 14001:2004, năm 2009, tiêu chuẩn ISO 14001:2004 được bổ sung phần phụ lục (ISO 14001:2004/COR.1:2009) Theo đó, Việt Nam đã ban hành phiên bản mới TCVN ISO 14001:2010
Nội dung của tiêu chuẩn ISO 14001 đưa ra những yêu cầu của hệ thống quản
lý môi trường trong sản xuất và cung cấp dịch vụ và đặc biệt chú trọng đến thực thi pháp luật về môi trường
Vòng tròn Deming [18]
Tiêu chuẩn ISO được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận là Chu trình Deming (PDCA) nhằm đảm bảo tính khoa học và chặt chẽ, cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường
Hình 1.2: Vòng tròn Deming (PDCA) [18]
Trong đó:
Thùc hiÖn (Do)
KÕ ho¹ch (Plan)
KiÓm tra (Check) Kh¾c phôc
(Action)
Trang 13- P: Lập kế hoạch (Plan): Ở giai đoạn này mục tiêu và mục đích khái quát của các doanh nghiệp được thiết lập và các phương thức để thực hiện chúng cũng được xây dựng
- D: Thực hiện (Do): Giai đoạn thực hiện Kế hoạch theo các chuẩn mực thống nhất
đã định nhằm đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
- C: Kiểm tra (Check): Giai đoạn kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, đánh giá hiệu quả và tính hiệu lực của các quá trình, chuẩn mực và kế hoạch
- A: Hành động khắc phục (Action): Giai đoạn khắc phục những thiếu sót hoặc nhược điểm trong kế hoạch, chuẩn mực, mục tiêu hoặc chuyển đổi để phù hợp với những thay đổi mới
Cấu trúc tiêu chuẩn - Các yêu cầu
Tiêu chuẩn chỉ đưa ra các yêu cầu bao gồm những quy định về việc kiểm soát môi trường trong sản xuất kinh doanh Cấu trúc của tiêu chuẩn gồm có 4 điều khoản (còn được hiểu là 4 yêu cầu)
Điều khoản 1: Yêu cầu về xác định phạm vi của HTQLMT
Điều khoản 2: Tài liệu viện dẫn (không có tài liệu viện dẫn, tiêu chuẩn đưa ra
để đảm bảo sự tương thích với các tiêu chuẩn khác và phiên bản của tiêu chuẩn ISO
14001 trước đó)
Điều khoản 3: Thuật ngữ và định nghĩa Tiêu chuẩn đưa ra một số thuật ngữ
và định nghĩa được sử dụng trong HTQLMT nhằm đảm bảo sự thống nhất và thấu hiểu giữa các tổ chức áp dụng, tổ chức chứng nhận và cá nhân, tổ chức sử dụng dịch
vụ của các tổ chức áp dụng HTQLMT ở phạm vi toàn cầu
Điều khoản 4: Các yêu cầu của HTQLMT, bao gồm các yêu cầu về việc tổ chức phải xác định chính sách môi trường; kế hoạch HTQLMT gồm mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường; các yêu cầu về tổ chức và thực hiện HTQLMT như xác định khía cạnh môi trường, khía cạnh môi trường có ý nghĩa trong hoạt động sản xuất và sản phẩm của tổ chức, kiểm soát chất lượng môi trường, phòng ngừa ứng phó tình trạng khẩn cấp, trao đổi thông tin về môi trường cũng như đào tạo nhận thức về môi trường trong toàn bộ tổ chức; các yêu cầu kiểm tra việc thực
Trang 14hiện HTQLMT và xem xét của lãnh đạo trong quá trình xây dựng, duy trì HTQLMT
Tiêu chuẩn ISO 14001 với những yêu cầu chung đối với một HTQLMT mà không chỉ ra cách thức, biện pháp cụ thể để xây dựng nên tiêu chuẩn vừa có tính áp dụng một cách linh động, mọi loại hình tổ chức, doanh nghiệp có thể cùng áp dụng tiêu chuẩn này Mỗi doanh nghiệp khi áp dụng tiêu chuẩn, dựa vào cơ sở nguồn lực
để hoạch định một hệ thống quản lý môi trường phù hợp Tuy nhiên, cũng vì tính linh hoạt và đồng nhất mà việc áp dụng tiêu chuẩn đối với các tổ chức gặp nhiều khó khăn, đặc biệt đối với những đơn vị thiếu nguồn lực, cán bộ về môi trường
1.1.3 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
Hệ thống quản lý môi trường là một phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cả cơ cấu, kế hoạch, các hoạt động, trách nhiệm, thực hành, các thủ tục, quy trình, các quá trình để xây dựng, áp dụng và duy trì hệ thống quản lý
Hình 1.3 – Mô hình các yếu tố của hệ thống quản lý môi trường [18]
Hành động kiểm tra và khắc phục
Xem xét của lãnh đạo
Cải tiến liên tục
Chính sách môi trường Lập kế hoạch
Thực hiện và điều hành
Trang 15Theo nguyên tắc của vòng tròn Deming, để xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001, Lãnh đạo cao nhất cần phải lập Kế hoạch, xác định Chính sách môi trường, trong đó đưa những cam kết về việc xây dựng HTQLMT, cụ thể là việc thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 và pháp luật về môi trường, cung cấp và đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện đó Trên cơ sở Chính sách môi trường, xây dựng các tài liệu (còn gọi là các chuẩn mực) của HTQLMT quy định, hướng dẫn cho các quá trình kiểm soát các khía cạnh môi trường trong tổ chức để đạt được mục tiêu, chính sách môi trường đã định Các tài liệu này cũng bao gồm cả những tài liệu quy định việc kiểm tra và cải tiến HTQLMT khi cần thiết
Một điều kiện tiên quyết trong việc xây dựng và thực hiện thành công theo tiêu chuẩn ISO 14001 là nguồn lực của tổ chức cần phải phù hợp và đáp ứng được yêu cầu của HTQLMT đã hoạch định, cán bộ, nhân viên của tổ chức cần phải có sự đồng thuận và nghiêm túc thực hiện HTQLMT của mình nhằm đạt được mục tiêu
đã đề ra
Sơ đồ 1.4: Mô hình hệ thống quản lý môi trường tiêu chuẩn ISO 14001 [11]
Như vậy, HTQLMT là một tập hợp gồm có chính sách, mục tiêu, kế hoạch, các chuẩn mực để thực hiện, con người, cơ sở vật chất để tạo ra sản phẩm và đạt được các chính sách, mục tiêu và chuẩn mực đó Con người là nhân tố quyết định
sự thành công trong việc xây dựng và áp dụng HTQLMT
c¸c ch-¬ng tr×nh qu¶n lý m«i tr-êng
môc tiªu m«i tr-êng
môc tiªu m«i tr-êng
chØ tiªu m«i tr-êng
chØ tiªu m«i tr-êng
chØ tiªu m«i tr-êng
chØ tiªu m«i tr-êng
thùc hiÖn vµ
®iÒu hµnh
®o l-êng vµ kh¾c phôc
xem xÐt vµ c¶i tiÕn
chÝnh s¸ch
m«i tr-êng
Trang 161.1.4 Lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001
Hiện các tổ chức, doanh nghiệp trong nước chưa thật sự quan tâm và nhận thức được tầm quan trọng của hệ tiêu chuẩn quản lý môi trường nên còn bàng quan với chứng chỉ ISO 14001 bởi để áp dụng thành công tiêu chuẩn này các doanh nghiệp cần phải đầu tư cả về tiền bạc lẫn thời gian Thời gian tối thiểu để tiến hành
áp dụng các tiêu chuẩn bắt buộc của ISO 14000 là 8 tháng Chi phí để áp dụng tiêu chuẩn ISO 14000 lên đến hàng trăm triệu đồng, tùy theo quy mô sản xuất, loại hình sản xuất, số lượng công nhân của doanh nghiệp Trong khi đó, doanh nghiệp Việt Nam chủ yếu là nhỏ và vừa nên ít doanh nghiệp dám đầu tư hàng trăm triệu đồng để thực hiện tiêu chuẩn ISO 14000
Tuy nhiên trong quá trình hội nhập tiêu chuẩn ISO 14000 là điều cần thiết
Nó sẽ như tấm thông hành xanh vào thị trường thế giới Các doanh nghiệp nên xác định bỏ ra hàng trăm triệu đồng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14000 là kinh phí đầu tư chứ không phải kinh phí mất đi Bởi nhìn từ lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO
14001 thể hiện ở nhiều khía cạnh:
Về mặt thị trường:
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng,
- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi trường,
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh
· Về mặt kinh tế:
- Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào,
- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng,
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ,
- Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý,
- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên,
- Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường,
- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường,
Trang 17- Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi trường làm việc an toàn,
- Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề nghiệp,
- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra
Về mặt quản lý rủi ro:
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra,
- Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm,
- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba,
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
1.2 Hiện trạng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001
và nền kinh tế Tổng số chứng chỉ năm 2006 tăng 18.037 (+16%) so với năm 2005
10 nước có số chứng chỉ ISO 14001 cao nhất tính đến tháng 12 năm 2006 đó là: Nhật Bản: 22.593, Trung Quốc: 18.842, Tây Ban Nha: 11.125, Italia: 9.825, Anh: 6.070, Hàn Quốc: 5.893, Mỹ: 5.585, Đức: 5.415, Thụy Điển: 4.411, Pháp: 3.047” [17]
Trang 18Hình 1.5 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới đến 2006 [17]
Hình 1.6 Top 10 quốc gia áp dụng ISO 14001 [17]
1.2.2 Tại Việt Nam
Cũng theo kết quả khảo sát này của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (n.d) [17], tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên
Trang 19vào năm 1998 và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên, các doanh nghiệp này cũng đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
Hình 1.7 Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại Việt Nam [17]
- Các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và họ cũng đã có những chiến lược trong việc áp dụng ISO
14001 Hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các ngành nghề như Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), Điện tử, Hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng, Du lịch-Khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn “Từ năm 1999 đến năm 2002, số chứng chỉ được cấp tăng rất ít Đến tháng 12 năm 2003, con số này lại tăng đáng kể từ 33 đến 56 chứng chỉ, đến đầu năm 2007, số chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp cho các doanh nghiệp Việt Nam là 230 chứng chỉ [17]”
Theo Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại, 2010, tại Quyết định
số 256/2003/QĐ-TTG năm 2003, chính phủ Việt Nam đã công bố “Chiến lược quốc gia bảo vệ môi trường cho tới năm 2010 với tầm nhìn đến năm 2020 với mục tiêu nhằm “xúc tiến việc ứng dụng tiêu chuẩn ISO 14001 cho hệ thống quản lý môi trường, văn bản này đã đề ra mục tiêu phải có 50% doanh nghiệp được cấp chứng
Trang 20chỉ đạt tiêu chuẩn ISO 14001 hoặc tương đương vào năm 2010 và 80% doanh nghiệp được chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 14001 hoặc tương đương vào năm
2020 [17]”
1.2.3 Tại Sabeco
Đầu tháng 5 năm 2010, Hội đồng quản trị SABECO đã ban hành “Tuyên bố Tầm nhìn, Sứ mạng, An toàn Vệ sinh Thực phẩm và Bảo vệ Môi trường, các giá trị cốt lõi và những nguyên tắc cơ bản [13]” của Tổng công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn để làm tôn chỉ hoạt động, định hướng chiến lược và mục tiêu phấn đấu của SABECO Đến nay Sabeco đã 7 đơn vị thành viên đang triển khai
áp dụng tiêu chuẩn ISO 14000 là Công ty Bia Sài gòn Miền Tây (Nhà máy Bia Sóc Trăng và Nhà máy bia Sài Gòn Cần Thơ), công ty bia Sài Gòn Miền Trung (gồm nhà máy bia Sài Gòn Đăklăk, Phú Yên và Quy Nhơn), Công ty Bia Sài Gòn Bình Tây (gồm Nhà máy Bia Sài Gòn Bình Dương và nhà máy Bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh)
1.3 Giới thiệu về Tổng công ty cổ phần Bia rượu và nước giải khát Sài Gòn (Sabeco)
Tổng công ty cổ phần bia rượu và nước giải khát Sài Gòn (SABECO) ra đời cách đây hơn 30 năm Tiền thân của Sabeco là một Nhà máy sản xuất bia của tư bản Pháp được xây dựng từ những năm 1875 Tính từ năm 1977 sau khi Công ty Rượu Bia Miền Nam chính thức tiếp nhận và quản lý Nhà máy Bia Chợ Lớn từ Hãng BGI
và hình thành nên Nhà máy Bia Sài Gòn, qua quá trình mở rộng sản xuất và liên kết với các công ty khác, đến năm 2003 thành lập Tổng công ty Bia - Rượu – Nước giải khát Sài Gòn SABECO trên cơ sở Công ty Bia Sài Sòn và tiếp nhận các thành viên mới Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước, Sebeco đã không ngừng đổi mới, phát triển để tập đoàn hàng đầu trong ngành hàng bia Việt Nam với các thương hiệu nổi tiếng 333, Saigon Special, Saigon Export, Saigon Lager Hiện nay Sabeco có 28 thành viên bao gồm có Văn phòng tổng công ty, 24 nhà máy sản xuất bia trong đó có 8 nhà máy với dây chuyền sản xuất hiện đại của nước ngoài và các nhà máy liên doanh tại địa phương Ngoài ra còn có các nhà máy sản xuất rượu, nước giải khát và bao bì
Trang 21Từ năm 1992, với uy tín trong nước, sản phẩm bia Sài Gòn đã vươn ra thị trường quốc tế với trên 15 quốc gia, chinh phục các thị trường khó tính Nhật Bản, Ôxtrâylia, Mỹ, EU, Singapore, HongKong,…
Sabeco đang đứng ở vị trí 21 tập đoàn sản xuất bia lớn nhất trên toàn thế giới và thứ 3 khu vực Asean, được vinh dự là 1 trong 30 thương hiệu đầu tiên được bình chọn tham gia vào Chương trình Thương hiệu Quốc gia năm 2010 Trong lúc các doanh nghiệp đang tập tễnh bước đầu tại sân chơi lớn của thế giới WTO thì nền kinh tế toàn cầu lại gặp khó khăn Không ít doanh nghiệp phá sản hoặc lao đao vì tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu diễn ra trong 3 năm trở lại đây, riêng Tổng Công ty Rượu - Bia - Nước giải khát Sài Gòn (Sabeco) vẫn giữ vững vị trí dẫn đầu thị trường với mức tăng trưởng 20% trong năm 2009 Đó chính là nhờ vào quá trình đầu tư, phát triển cũng như chiến lược xây dựng thương hiệu hợp lý
Hiện nay các đơn vị sản xuất bia thuộc Tổng công ty SABECO đã triển khai thành công và phát huy có hiệu quả các hệ thống theo tiêu chuẩn ISO: 100% đơn vị sản xuất bia áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001, 50% đơn vị áp dụng Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn ISO 22000 và mới chỉ có một số đơn vị đang triển khai xây dựng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001
Sự tích hợp cả 3 hệ thống sẽ mang lại những kết quả rõ ràng như giảm thiểu chi phí xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn, dễ dàng khi tiếp cận với tiêu chuẩn mới, sử dụng hiệu quả các nguồn lực và kiểm soát tốt các khía cạnh trong hoạt động sản xuất,
Trang 22giúp doanh nghiệp giảm được các rủi ro, bao gồm cả việc thiếu sót trong thực hiện Luật pháp về Môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm
1.4 Quy trình công nghệ sản xuất bia và các khía cạnh môi trường
1.4.1 Nguyên liệu sản xuất bia:
Bia được sản xuất từ các nguyên liệu chính là malt đại mạch, nước, hublon
và nấm men Nhiều loại nguyên liệu thay thế malt trong quá trình nấu là gạo, đường
và các loại dẫn xuất từ ngũ cốc; Các nguyên liệu phụ khác được sử dụng trong quá trình lọc và hoàn thiện sản phẩm như bột trợ lọc, các chất ổn định Nhiều loại hóa chất được sử dụng trong quá trình sản xuất như các chất tẩy rửa, các loại dầu nhờn, chất bôi trơn, chất hoạt động bề mặt…
1.4.2 Các công đoạn sản xuất chính
Các công đoạn chính trong sản xuất bia được thể hiện trong hình 1.8:
Trang 23Malt
Nghiền, xay
Ngâm, đường hoá
Lọc trong dịch đường và rửa bã
Đun sôi với cao hoa Houblon
Lắng trong dịch đường
Lạnh nhanh dịch đường
Lên men chính
malt
Nước
Nước bài khí/bột trở lọc/ phụ gia
Nước Phụ gia/
Chiết bock khử trùng Rửa
CO
2
Thu hồi hóa lỏng và làm tinh CO2
Rút men
Bock
Hình 1.8: Công nghệ sản xuất Bia Sabeco [10]
Trang 24 Nghiền nguyên vật liệu:
Malt và gạo (gọi tắt là nguyên liệu) được đưa đến bộ phận nghiền nguyên liệu thành các mảnh nhỏ, sau đó được chuyển sang nồi nấu để tạo điều kiện cho quá trình chuyển hóa nguyên liệu và trích ly tối đa các chất hoà tan trong nguyên liệu Các nhà sản xuất bia thường sử dụng các thiết bị nghiền khô hoặc nghiền ướt
Nấu
Quá trình nấu gồm 4 công đoạn:
Hồ hóa và đường hóa: nguyên liệu sau khi xay nghiền được chuyển tới thiết
bị hồ hóa và đường hóa bằng cách điều chỉnh hỗn hợp ở các nhiệt độ khác nhau Hệ enzyme thích hợp chuyển hóa các chất dự trữ có trong nguyên liệu thành dạng hòa tan trong dịch: các enzyme thủy phân tinh bột tạo thành đường, thủy phân các chất protein thành axít amin và các chất hoà tan khác sau đó được đưa qua lọc hèm để tách đường và các chất hoà tan khỏi bã bia
Lọc dịch đường: dịch hèm được đưa qua máy lọc nhằm tách bã hèm ra khỏi
nước nha Thiết bị lọc dịch đường phổ biến có 2 loại là nồi lọc lắng hoặc máy ép lọc khung bản
Đun sôi với hoa houblon: dịch đường sau khi lọc được nấu với hoa
houblon và đun sôi trong 60-90 phút Mục đích của quá trình nhằm ổn định thành phần của dịch đường, tạo cho sản phẩm có mùi thơm đặc trưng của hoa hublon
Lắng nóng dịch đường: dịch sau khi nấu được đưa qua bồn lắng xoáy nhằm
tách cặn trước khi chuyển vào lên men
Quá trình nấu sử dụng nhiều năng lượng dưới dạng nhiệt năng và điện năng cho việc vận hành các thiết bị; hơi nước phục vụ mục đích gia nhiệt và đun sôi
Lên men
Làm lạnh và bổ sung ôxy: dịch đường sau lắng có nhiệt độ khoảng 90- 95o
C được hạ nhiệt độ nhanh đến 8 - 10oC và bổ sung ôxy với nồng độ 6-8 mg O2/lít.Quá trình lạnh nhanh được thực hiện trong các thiết bị trao đổi nhiệt với môi chất lạnh là nước lạnh 1-2oC
Chuẩn bị men giống: Nấm men được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, sau
Trang 25đó được nhân trong các điều kiện thích hợp để đạt được mật độ nấm men cần thiết cho lên men
Lên men chính: dịch đường được cấp bổ sung ôxy, làm lạnh đến nhiệt độ
thích hợp để tiến hành quá trình lên men chính với thời gian và điều kiện phù hợp
Lên men phụ: dịch sau khi kết thúc giai đoạn lên men chính được chuyển
sang giai đoạn lên men phụ để hoàn thiện chất lượng bia (tạo hương và vị đặc trưng) Quá trình lên men này diễn ra chậm, tiêu hao một lượng đường không đáng
kể, bia được lắng trong và bão hoà CO2 Thời gian lên men từ 14-21 ngày hoặc hơn tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng loại bia
Lọc bia và hoàn thiện sản phẩm
Lọc bia: Sau lên men, bia được đem lọc để đạt được độ trong theo yêu cầu Hoàn thiện sản phẩm: bia có thể được lọc hoặc xử lý qua một số công đoạn
như qua hệ thống lọc trao đổi chứa PVPP hoặc silicagel để loại bớt polyphenol và protein trong bia, tăng tính ổn định của bia trong quá trình bảo quản Nhằm mục đích tăng tính ổn định của bia người ta có thể sử dụng thêm các enzyme hoặc chất bảo quản được phép sử dụng trong sản xuất bia
Pha bia: Trong công nghệ sản xuất bia gần đây các nhà sản xuất tiến hành
lên men bia nồng độ cao (phổ biến trong khoảng 12,5 – 16 độ plato) để tăng hiệu suất thiết bị và tiết kiệm năng lượng Trong quá trình lọc và hoàn thiện sản phẩm sẽ pha loãng bia về nồng độ mong muốn theo tiêu chuẩn sản phẩm trên những thiết bị chuyên dùng Quá trình pha loãng bia luôn yêu cầu nước tiêu chuẩn cao trong đó hàm lượng ôxy hòa tan dưới 0,05 ppm
Bão hoã CO 2: Bia trong và sau khi lọc được bão hòa thêm CO2 để đảm bảo tiêu chuẩn bia thành phẩm trước khi đóng chai, lon
Lọc bia vô trùng: có nhiều nhà máy bia trang bị hệ thống lọc màng để sản
xuất bia tươi đóng chai/lon không thanh trùng
Đóng chai, lon, keg và thanh trùng sản phẩm
Bia được chiết vào chai, lon, keg bằng các thiết bị chiết rót Sau khi chiết, sản phẩm được thanh trùng Quá trình thanh trùng được thực hiện nhờ hơi nước qua
Trang 26các thang nhiệt độ yêu cầu
1.4.3 Các quá trình phụ trợ
Các quá trình vệ sinh
Trong sản xuất bia quá trình vệ sinh đóng vai trò quan trọng để đảm bảo các yêu cầu công nghệ và an toàn vệ sinh thực phẩm cho sản phẩm, bao gồm có vệ sinh nhà xưởng và vệ sinh thiết bị sản xuất, được thực hiện bằng tay và tự động Quá trình vệ sinh thiết bị phải sử dụng các hóa chất như dung dịch xút nóng ở nhiệt độ 70- 85oC, axit và tiêu tốn rất nhiều nước
Quá trình cung cấp hơi
Hệ thống nồi hơi đốt than hoặc dầu với áp suất tối đa là 10 bar, áp suất làm việc trong khoảng 4-6 bar Thiết bị cung cấp hơi là nồi hơi chạy bằng nhiên liệu hóa thạch (than đá, ga), khí sinh học, hoặc bằng điện Từ nồi hơi, hơi nước được dẫn trong các ống chịu áp cung cấp cho các thiết bị cần gia nhiệt
Quá trình cung cấp lạnh cho sản xuất
Trong nhà máy bia các quá trình có sử dụng lạnh là quá trình làm lạnh dịch đường từ khâu nấu, quá trình lên men, quá trình nhân và bảo quản giống men, quá trình làm lạnh bia thành phẩm trong các bồn chứa bia thành phẩm, quá trình làm lạnh nước phục vụ lên men và vệ sinh Hệ thống máy lạnh với môi chất hiện nay thường sử dụng là amoniac sẽ làm lạnh glycol hoặc nước là các môi chất thứ cấp cho các thiết bị lên men và trao đổi nhiệt
Quá trình cung cấp khí nén
Khí nén được dùng trong nhiều quá trình trong nhà máy sản xuất bia Khí nén được cung cấp bởi máy nén khí, chứa sẵn trong các bình chứa Máy nén khí tiêu tốn nhiều điện năng, khí nén được dự trữ ở áp suất cao trong các balông chứa khí, rất dễ bị rò rỉ, hao phí do thoát ra ngoài trên đường ống
Quá trình thu hồi và sử dụng CO 2
Bao gồm balông chứa, thiết bị rửa, máy nén CO2, thiết bị loại nước, lọc than hoạt tính, thiết bị lạnh, thiết bị ngưng tụ CO2, 1 tank chứa CO2, 1 thiết bị bay hơi
CO2, hệ thống đường ống, phụ kiện Toàn bộ CO2 trong quá trình lên men sẽ được
Trang 27thu lại và sử dụng cho việc bão hòa CO2 của bia thành phẩm trong quá trình lọc
1.4.4 Các khía cạnh môi trường trong công nghệ sản xuất bia
Chất thải rắn:
- Bã hèm: Bã hèm là phần còn lại của nguyên liệu sau khi chiết xuất và tách hết
dịch nha khỏi bã hèm Bã hèm vẫn còn chứa một lượng đường và nước Lượng bã hèm thường khoảng 140 kg/1000 lít dịch đường và có hàm lượng nước khoảng 80% Trong nước bã hèm vẫn còn một lượng chất hòa tan còn sót lại (thường khoảng 1-5%)
- Cặn nóng: Dịch đường sau khi chuyển sang thiết bị lắng xoáy, dịch trong
được chuyển qua thiết bị lạnh nhanh vào hệ thống lên men, cặn còn lại trong đáy thiết bị gọi là cặn nóng Cặn nóng còn chứa dịch nha, bã hoa, các chất keo tụ từ protein Cặn nóng có thể được xử lý bằng nhiều cách, hoặc đem trộn với bã, hoặc thải vào hệ thống nước thải Nếu cặn nóng đi vào hệ thống nước thải sẽ làm tăng tải lượng BOD của nước thải lên 110.000 mg/kg cặn nóng
- Nấm men: Nấm men sinh khối trong quá trình lên men được sử dụng lại một
phần vào quá trình lên men Lượng nấm men thừa khoảng 20-40 kg/1000 lít bia Trong nấm men còn chứa bia; có tải lượng BOD khoảng 120.000-140.000 mg/l
- Vỏ chai vỡ: Chai được sử dụng để đóng thành phẩm Là chai thủy tinh nên dễ
vỡ và thường phát sinh với số lượng lớn tại khâu đóng thành phẩm, rửa chai và vận chuyển Chất thải rắn chai vỡ là một loại chất thải nguy hại, độc cho sinh thái
- Bao bì, keg nhựa, hộp gỗ, catton: Các chất thải rắn này phát sinh khi đóng
gói thành phẩm, thường được tận thu và tái chế
- Chất thải rắn khác: Chất thải rắn phát sinh từ khu vực văn phòng chủ yếu là
giấy, các thiết bị văn phòng bằng kim loại hoặc nhựa
- Thực phẩm thừa, hỏng: Chất thải rắn phát sinh từ khu vực nhà ăn thường là
thực phẩm thừa, hư hỏng Chất thải rắn này nếu lẫn vào nước thải làm tăng BOD trong nước thải và khó khăn hơn cho việc xử lý nước thải
Nước thải
Trang 28- Nước rửa bã: Trong khi lọc, dịch đường được thu về nồi nấu hoa, người ta
dùng nước nóng để rửa bã hèm, tận thu cơ chất còn trong bã Lượng nước rửa bã được xác định bằng lượng dịch cần thiết trong nồi nấu hoa; Tuy nhiên sau khi rửa
bã, trong bã vẫn còn một lượng lớn dịch đường loãng nằm trong bã Dịch đường loãng chiếm 2-6% tổng lượng dịch chứa nồng độ chất hòa tan 1-1,5% Do đó nước thải của nhà máy bia có hàm lượng BOD cao
- Nước vệ sinh thiết bị
+ Quá trình làm sạch trống tank: Sau khi các tank được bơm hết, thường trong tank còn một lượng bia nhất định, dùng nước đẩy vào tank để làm sạch trống tank + Quá trình lọc bia: Khi bắt đầu làm màng lọc, một lượng lớn nước lẫn với bia được xả bỏ cũng như khi kết thúc lọc, dùng nước để đẩy bia ra khỏi máy Dịch bia loãng này nếu không được tận thu sẽ là tổn thất lớn trong quá trình sản xuất và gây
ra ô nhiễm cho nguồn nước thải
+ Các đường ống: Trong các đường ống có bia hay được dùng nước để đẩy, gây ra lãng phí bia
- Bia hao phí
+ Bia thất thoát trong quá trình chiết chai: Do lỗi của máy chiết, do chai vỡ, bia bị phun ra ngoài Tỷ lệ hao phí này phụ thuộc vào độ chính xác của máy chiết, máy thanh trùng và thao tác vận hành của công nhân
+ Bia quay về: Trong quá trình tiêu thụ nếu có vấn đề, trong quá trình kiểm tra chất lượng nếu các chỉ tiêu không đảm bảo bia sẽ được quay trở về nhà máy
Lượng bia bị tổn thất trong quá trình sản xuất chiếm khoảng 1-5%, trong một
số trường hợp còn cao hơn Nếu bia không được tận thu trong nhà máy, chúng bị xả vào dòng nước thải, gây ra ô nhiễm nặng và chi phí cho xử lý nước thải lớn
- Nước vệ sinh chai: Lượng nước tiêu tốn cho việc vệ sinh chai là rất lớn có
tính pH rất thấp hoặc rất cao do nước vệ sinh chai có lẫn với axit hoặc xut được sử dụng để làm thanh trùng chai, nước vệ sinh chai còn lẫn với nhãn của chai
- Nước vệ sinh nhà xưởng: Nước dùng để vệ sinh nhà xưởng thường lẫn chất
rắn lơ lửng, một ít dầu và bia
Trang 29- Nước sinh hoạt: Nước sinh hoạt phát sinh từ khu vực nhà ăn, văn phòng và
nhà vệ sinh Nước này có hàm lượng hữu cơ (BOD), SS, coliform cao
Một số chỉ tiêu ô nhiễm chính của dòng nước thải công nghiệp nhà máy sản xuất bia như sau:
Bảng 1.1: Đặc tính dòng nước thải nhà máy sản xuất bia [14]
Các chất
ô nhiễm
Đơn vị tính
- Nấu và lên men: gây mùi cho xung quanh
- Nấu, vận chuyển, bốc xếp phát sinh bụi do nguyên vật liệu
- Phát thải CO2, NOx và PAH (polyaromatic hydrocacbon) trong quá trình đốt
lò hơi từ nguyên liệu dầu diesel
- Nguy cơ rò rỉ và phát thải NH3 từ thiết bị làm lạnh (máy lạnh)
- Tiếng ồn phát sinh tại khâu đóng gói thanh trùng, bốc xếp vận chuyển hàng hóa
Chất thải nguy hại
Quá trình sản xuất bia làm phát sinh các chất thải nguy hại: Dầu từ đốt lò hơi; thùng đựng hóa chất được sử dụng cho quá trình lên men hoặc vệ sinh chai; vỏ chai vỡ trong quá trình rửa và đóng thành phẩm, vỏ chai và các thủy tinh vỡ khác
Trang 30như bóng đèn huỳnh quang, gương kính vỡ; dẻ dính dầu, hộp mực in (của máy in)
từ khu vực văn phòng Các chất thải nguy hại có đặc tính dễ cháy và độc với sinh thái và độc với con người
Sự cố môi trường
Trong quá trình hoạt động, nhà máy bia có thể xảy ra các sự cố như cháy nổ
do điện, rò rỉ CO2, nổ lò hơi, sự cố do chảy tràn hóa chất, sự cố như tai nạn lao động, ngộ độc thực phẩm, sự cố do thiên tai như bão, lụt Sự cố xảy ra thường gây thiệt hại lớn về người và tài sản
Sử dụng tài nguyên
Nguyên liệu sản xuất chính: Bia được sản xuất từ các nguyên liệu chính là
malt đại mạch, nước, hublon và nấm men Nhiều loại nguyên liệu thay thế malt trong quá trình nấu là gạo, đường và các loại dẫn xuất từ ngũ cốc;
Nguyên liệu phụ và hóa chất: Các nguyên liệu phụ khác được sử dụng
trong quá trình lọc và hoàn thiện sản phẩm như bột trợ lọc, các chất ổn định Nhiều loại hóa chất được sử dụng trong quá trình sản xuất như các chất tẩy rửa, các loại dầu nhờn, chất bôi trơn, chất hoạt động bề mặt
Tiêu thụ nhiệt: Các quá trình tiêu hao năng lượng nhà máy bia bao gồm:
Nấu và đường hóa, nấu hoa, hệ thống vệ sinh (CIP) và tiệt trùng, hệ thống rửa chai, keg, hệ thống thanh trùng bia Trong đó tiêu thụ nhiệt nhiều nhất là nồi nấu hoa, chiếm đến 30-40% tổng lượng hơi dùng trong nhà máy
Tiêu thụ nước: Các quá trình sử dụng nước trong nhà máy bia là: làm lạnh,
rửa chai/keg, thanh trùng làm nguội, tráng và vệ sinh thiết bị (CIP), nấu và rửa bã,
vệ sinh nhà xưởng, vệ sinh hệ thống băng tải có dầu nhờn ở khu vực chiết chai, làm mát các bơm chân không và phun rửa bột trợ lọc
Tiêu thụ điện: Điện tiêu thụ cho nhà máy bia vận hành tốt trung bình 8-12
kWh/hl, phụ thuộc vào quá trình và đặc tính của sản phẩm Các khu vực tiêu thụ điện năng là: khu vực chiết chai, máy lạnh, khí nén, thu hồi CO2, xử lý nước thải, điều hòa không khí, các khu vực khác như bơm, quạt, điện chiếu sáng
Trang 31Bảng 1.2: Tổng hợp các khía cạnh môi trường của quá trình sản xuất Bia [14] Khu vực/
hoạt động Tiêu hao/ thải/ phát thải Các vấn đề môi trường
Nấu - Tiêu tốn năng lượng (nhiệt)
- Tiêu tốn nhiều nước
- Tiêu tốn xút và axít cho hệ CIP
- Nước thải
- Phát thải khí thải, bụi và mùi
- Tiêu tốn tài nguyên
- Ô nhiễm không khí
- Góp phần vào việc làm ấm lên toàn cầu do phát thải CO2
- Tác động đến sức khỏe Lên men - Tiêu tốn năng lượng
- Góp phần vào việc làm ấm lên toàn cầu do phát thải CO2 Lọc bia - Tiêu tốn nhiều nước
- Góp phần vào việc làm ấm lên toàn cầu do phát thải CO2 Đóng gói
- Nguy cơ rò rỉ dầu
- Nguy cơ rò rỉ và phát thải NH3
Trang 32Chương 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu:
Tổng công ty cổ phần sản xuất bia rượu và nước giải khát Sài Gòn 2.2 Thời gian nghiên cứu: 6 tháng, từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2011
2.3 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
lý sự tương tác giữa các quá trình đó được gọi là “cách tiếp cận quá trình”
Trên cơ sơ phương pháp luận tiếp cận quá trình, để giải quyết các vấn đề trong nội dung nghiên cứu, tác giả luận văn đã phân tích từng quá trình để xác định các khía cạnh môi trường, khía cạnh môi trường có ý nghĩa trong công nghệ sản xuất bia, đưa ra các quy trình kiểm soát từng quá trình đó như tiếp cận tại từng khâu sản xuất, quá trình quản lý kho, quá trình kiểm soát chất thải,
Tiếp cận hệ thống:
Là cách tiếp cận một cách tổng thể, đặt các quá trình trong hệ thống có mối tương tác lẫn nhau để xem xét một cách đầy đủ và toàn diện các vấn đề của hệ thống đó Trong một hệ thống, thường đầu ra của quá trình này là đầu vào của quá trình kế tiếp Vì vậy, tiếp cận hệ thống để duy trì và cải tiến hệ thống quản lý môi trường phù hợp với yêu cầu và đảm bảo hiệu lực của hệ thống môi trường đề xuất
Trang 33Bên cạnh sự tiếp cận quá trình, tác giả luận văn cũng đặt các quá trình đó trong một tổng thể hệ thống sản xuất bao gồm các khâu mua hàng, xuất nhập kho, sản xuất, các nhân tố về nguồn lực, vật lực và cơ chế quản lý để kiểm soát chung các yếu tố môi trường phát sinh trong hệ thống, phân tích vấn đề theo một chuỗi hệ thống để từ đó giải quyết vấn đề ngay tại gốc phát sinh vấn đề đó, đúng với tinh thần và yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001
2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu
a) Phương pháp phân tích tư liệu
- Phương pháp tổng quan tài liệu: Tài liệu bao gồm tiêu chuẩn ISO 14001, hiện trạng nghiên cứu áp dung tiêu chuẩn này trên Thế giới và Việt Nam Yêu cầu
về việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 của Sabeco Phương pháp này được sử dụng
để hoàn thành phần tổng quan về vấn đề nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Các tài liệu thứ cấp bao gồm các văn bản pháp quy liên quan đến môi trường, y tế, phòng cháy chữa cháy, tai nạn lao động ; báo cáo hiện trạng môi trường của các doanh nghiệp sản xuất bia của Sabeco Trên cơ sở thu thập và phân tích các tài liệu thứ cấp này, học viên nghiên cứu và đề xuất HTQLMT cho các doanh nghiệp sản xuất bia của SABECO đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO 14001 và pháp luật
b) Phương pháp quan sát
- Quan sát tổng hợp: Được tiến hành trên cơ sở quan sát toàn bộ hiện trạng môi trường của doanh nghiệp, bao gồm cả các quy định, quy chế, biển báo tại các vị trí làm việc
- Quan sát lựa chọn: Tại những điểm có các tác động về môi trường như tại khu vực sản xuất, khu vực chất thải là điểm được xem xét và phân tích kỹ lưỡng để đánh giá các tác động của vấn đề môi trường phát sinh tại đó, nhằm đưa ra biện pháp kiểm soát tác động môi trường tốt nhất
- Quan sát tham gia: Người tiến hành quan sát sẽ chụp hình ảnh hiện trường
để làm tài liệu trong quá trình thực hiện
Trang 34
c) Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp phỏng vấn tự do, phỏng vấn trực tiếp cá nhân: được thực hiện khi khảo sát thực địa tại các nhà máy Đối tượng phỏng vấn là cán bộ, công nhân nhà máy Nội dung phỏng vấn về các vấn đề môi trường, y tế, sức khỏe và phòng cháy chữa cháy
- Phương pháp phỏng vấn bảng hỏi: được thực hiện khi khảo sát thực địa tại các nhà máy Bảng hỏi được học viên soạn thảo theo phụ lục 5 Tiến hành phỏng vấn 3 cán bộ phụ trách ISO của nhà máy Bia Sài Gòn - Bình Dương, Nhà máy Bia Sài Gòn - Miền Tây, nhà máy Bia Sài Gòn - Hà Nội để tìm hiểu về hiện trạng công tác bảo vệ môi trường tại nhà máy
d) Tham vấn chuyên gia:
Tham vấn những người có kinh nghiệm trong việc xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001, đặc biệt là xây dựng cho các doanh nghiệp sản xuất bia
Trang 35Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Hiện trạng hệ thống quản lý môi trường của các doanh nghiệp sản xuất bia của Sabeco
Hệ thống quản lý môi trường của các doanh nghiệp sản xuất Bia thuộc Sabeco đã và đang xây dựng riêng lẻ theo từng đơn vị Đến nay, mới chỉ có công ty
cổ phần bia Sài Gòn - Miền Trung (gồm 3 nhà máy Bia Sài Gòn - ĐakLak, Sài Gòn
- Quy Nhơn, Sài Gòn - Phú Yên) triển khai thành công, 4 nhà máy bia khác đang trong quá trình xây dựng Tại những đơn vị sản xuất bia khác, HTQLMT chưa được triển khai áp dụng nhưng các khía cạnh môi trường cũng đã và đang được kiểm soát tốt, một số đơn vị được nhận Cúp Vàng vì sự nghiệp bảo vệ Môi trường như công ty Bia Sài gòn Miền Tây (năm 2009)
3.1.1 Hiện trạng hệ thống quản lý môi trường tại các doanh nghiệp chưa áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001
Qua kết quả khảo sát tại công ty Bia Sài Gòn - Hà Nội, Công ty Bia Sài Gòn
- Bình Dương và Công ty Bia Sài Gòn - Cần Thơ đang triển khai xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho thấy các doanh nghiệp đều nhận thấy được giá trị và ý nghĩa mà HTQLMT mang lại Bên cạnh những lợi ích về bảo vệ môi trường, tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường doanh nghiệp cũng giảm thiểu được đáng kể chi phí sản xuất và nâng cao hình ảnh của công ty trên thị trường Tại thời điểm chưa áp dụng, các doanh nghiệp cũng đã thực hiện một số yêu cầu của tiêu chuẩn
Chính sách môi trường
Các doanh nghiệp không có văn bản chính sách môi trường Tuy nhiên trong quá trình xây dựng Giám đốc các doanh nghiệp đã thiết lập Chính sách môi trường, đưa ra các chính sách về việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001, giảm thiểu và kiểm soát tốt chất thải, nghiêm túc thực hiện các quy định của luật pháp Việt Nam và Quốc tế về bảo vệ môi trường
Trang 36Lập kế hoạch
Các khía cạnh môi trường
Hầu hết các doanh nghiệp đều nhận thức được các khía cạnh môi trường phát sinh trong các hoạt động Các doanh nghiệp này đều nằm trên địa bàn tỉnh, thành phố có sự quản lý nghiêm ngặt về môi trường, vì vậy công tác bảo vệ môi trường được thực hiện một cách nghiêm túc Chất thải đều được nhận dạng, thu gom và có biện pháp xử lý phù hợp Có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn Chất thải nguy hại đều đăng ký sổ chủ nguồn thải với Sở Tài nguyên Môi trường và hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, xử lý định kỳ Các thông tin về môi trường được báo cáo đầy đủ trong Báo cáo giám sát môi trường định kỳ Tuy nhiên, thực tế việc kiểm soát chất thải tại các doanh nghiệp vẫn còn chưa kịp thời và thường xuyên Công tác kiểm kê các khía cạnh môi trường chưa rõ ràng, chỉ đang dừng ở mức chung chung, chưa có bảng kiểm kê theo dõi
Các yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác
Các nhà máy bia Sài Gòn - Bình Dương, Sài Gòn - Hà Nội đều tuân thủ nghiêm các yêu cầu pháp lý như: lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, đăng
ký chủ sổ nguồn thải, lập Đề án xả thải với các cơ quan chức năng Việc cập nhật các văn bản pháp lý được giao cho đồng chí trưởng phòng hành chính nhân sự theo dõi, Trưởng phòng kỹ thuật có trách nhiệm triển khai thực hiện Tuy nhiên, tại các đơn vị này cũng chưa có một sự thống kê đầy đủ về các loại văn bản và các thủ tục pháp lý liên quan cần phải thực hiện
Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường
Trước khi áp dụng, các doanh nghiệp này chưa thực hiện việc lập kế hoạch
về môi trường tuy nhiên các mục tiêu môi trường thường được đan xen vào trong kế hoạch công tác của doanh nghiệp Các nội dung thường được đề cập như:
- Thực hiện báo cáo giám sát môi trường định kỳ (4 lần/năm)
- Thu gom và xử lý 100% chất thải nguy hại, tận thu và bán phế liệu đối với các chất thải có thể tái chế
- Tiết kiệm nước, giảm thiểu từ 1-5% nước tiêu dùng hàng tháng
Trang 37- Tiết kiệm điện, giảm thiểu từ 5-6% điện tiêu dùng hàng tháng Hạn chế sử dụng điện vào giờ cao điểm
Việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường đã được doanh nghiệp theo dõi, báo cáo định kỳ và đánh giá hiệu quả của việc thực hiện Nhà máy Bia Sài Gòn – Hà Nội trong năm 2010 đã giảm thiểu được 5% nước tiêu dùng và 6% điện tiêu thụ, 100% chất thải nguy hại được thu gom và xử lý
Ngoài ra các doanh nghiệp còn thực hiện các chương trình xanh, sạch đẹp và trồng cây xanh do địa phương phát động Các đơn vị đều kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong các chương trình phát động về môi trường
Thực hiện và vận hành
Cơ cấu và trách nhiệm
Tại các doanh nghiệp, vấn đề môi trường được giao cho Trưởng phòng Hành chính nhân sự phụ trách, phòng Kỹ thuật theo dõi hệ thống xử lý nước thải Các doanh nghiệp hợp đồng với đơn vị bên ngoài đến vệ sinh văn phòng và thu gom chất thải rắn hàng ngày Việc triển khai thực hiện các mục tiêu, chương trình môi trường thông qua các cuộc họp giao ban Hầu hết các doanh nghiệp đều có các thành viên trong Ban ISO, tuy nhiên chưa đề cập đến vấn đề môi trường trong trách nhiệm của các thành viên đó
Đào tạo, nhận thức và năng lực
Thực tế, hoạt động đào tạo về các vấn đề môi trường không được đưa vào chương trình đào tạo của doanh nghiệp Công tác đào tạo nhận thức về môi trường cho cán bộ, nhân viên công ty chỉ dừng lại ở những khẩu hiệu như: tiết kiệm điện, đảm bảo an toàn lao động Các doanh nghiệp chưa có cán bộ được đào tạo về môi trường, vì vậy các hiểu biết về vấn đề môi trường vẫn còn rất hạn chế
Trao đổi thông tin
Thông tin về môi trường chưa được trao đổi rộng rãi trong các doanh nghiệp này Chưa có thông tin nào về môi trường được đưa lên bảng tin hoặc bằng văn bản đến các bộ phận trong doanh nghiệp Doanh nghiệp cũng không đề cập đến vấn đề
Trang 38trao đổi thông tin về môi trường trong các quá định về trao đổi thông tin của đơn vị mình
Tài liệu hệ thống quản lý môi trường
Vì doanh nghiệp chưa áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 nên các tài liệu về HTQLMT chưa được thiết lập trong doanh nghiệp Một số văn bản pháp lý về môi trường như Nghị định 29/2011/BTNMT, Thông tư 12/2011/BTNMT, có được doanh nghiệp lưu giữ ở dạng bản mềm Số lượng các văn bản pháp luật được lưu giữ chỉ khoảng 10-15%
Trong quá trình xây dựng HTQLMT tại các đơn vị này, Công ty bia Sài Gòn Bình Dương, Công ty bia Sài Gòn - Miền Tây đã thiết lập các tài liệu này để triển khai áp dụng
Kiểm soát tài liệu
Doanh nghiệp chưa ban hành các văn bản liên quan đến môi trường, không đưa ra những quy định riêng cho việc ban hành các văn bản này Tuy nhiên việc ban hành tài liệu đã được đề cập trong các Quy trình kiểm soát tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 Việc kiểm soát các tài liệu về môi trường của bên ngoài như thông tư, nghị định về môi trường cũng chưa tuân thủ theo các quy định chung về kiểm soát tài liệu của HTQLCL ISO 9001
Kiểm soát hoạt động
Kiểm soát hoạt động quản lý môi trường chưa thực sự được thực hiện ở các doanh nghiệp vì thực tế các doanh nghiệp chưa thiết lập các quá trình trong hệ thống quản lý môi trường Theo như quan sát, kiểm soát hoạt động mới chỉ hạn chế
ở mức kiểm soát các điều kiện hoạt động của máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu sử dụng và các quá trình sản xuất để theo dõi và báo cáo định kỳ Để thực hiện trách nhiệm báo cáo giám sát môi trường định kỳ hàng quý cho cơ quan quản lý, các doanh nghiệp có thuê các đơn vị có chức năng lấy mẫu và kiểm tra chất lượng không khí và nước thải Hệ thống xử lý nước thải và các thiết bị sản xuất hoạt động
có hiệu quả, được bảo dưỡng thường xuyên
Trang 39Khu vực hóa chất cũng được quản lý nghiêm và biển báo, tuy nhiên chưa áp dụng các biện pháp ngăn ngừa việc chảy tràn hóa chất
Xung quanh khu vực chất thải còn để rơi vãi thủy tinh, gây nguy hiểm cho con người
Kiểm tra và các hành động khắc phục phòng ngừa
Giám sát và đo lường
Các doanh nghiệp đều tiến hành sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị đảm bảo hoạt động tốt, nhà xưởng sạch sẽ, thoáng mát ”Nhà máy bia Sài Gòn – Nguyễn Chí Thanh đã thực hiện tốt giải pháp điều hành, gồm: Kiểm soát chặt chẽ
kế hoạch sản xuất tuần, kế hoạch bao bì chai két và hiệu suất dây chuyền sản xuất từng ca, máy ”Kiểm soát kế hoạch chất lượng bảo trì, trong 6 tháng cuối năm có
243 giờ ngưng máy, giảm so với 6 tháng đầu năm 2009 là giờ 46 giờ .theo Minh An,2010 [1] ” Các doanh nghiệp đều thực hiện báo cáo giám sát môi trường định
kỳ hàng quý và kiểm tra môi trường lao động hàng năm
Sự không phù hợp và các hành động khắc phục phòng ngừa
Các doanh nghiệp đã tiến hành các hành động khắc phục, phòng ngừa các tác động đến môi trường như áp dụng biện pháp xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn quy định, quản lý chất thải nguy hại và hợp đồng với các đơn vị có chức năng để xử lý, lắp đặt và bảo dưỡng thường xuyên hệ thống làm mát, thông gió trong nhà xưởng,
bố trí hợp lý hệ thống phòng cháy chữa cháy Bên cạnh đó các đơn vị cũng áp dụng các biện pháp giảm thiểu nguyên vật liệu sản xuất, đặc biệt là biện pháp giảm thiểu điện và nước ”Nhà máy bia Sài gòn - Nguyễn Chí Thanh đã thành lập Ủy ban tiết
Trang 40kiệm năng lượng, tư vấn cho các đơn vị kiểm tra đánh giá, thông báo kịp thời nguyên nhân tiêu hao năng lượng và đề xuất những biện pháp khắc phục Kết quả tiết kiệm được: Điện 836.325kwh giảm 4,6% so với kế hoạch phấn đấu; nước: 28.187m3 giảm 2,5% , dầu: 27.346 kg giảm 0,39% Nhà máy được công nhận 11/12 sáng kiến với tổng giá trị làm lợi: 1,6 tỷ đồng, trong đó có 3 sáng kiến tiết kiệm về năng lượng làm lợi trên 1,2 tỷ đồng theo Minh An, 2010 [1]”.
Hồ sơ
Hồ sơ môi trường được lưu tại các đơn vị chủ yếu là hồ sơ thanh tra, kiểm tra
và báo cáo môi trường, báo cáo vệ sinh lao động định kỳ Được lưu tại bộ phận hành chính, do Trưởng bộ phận phụ trách Nhưng thông tin khác được lưu trong hồ
sơ cá nhân Việc lưu hồ sơ môi trường tại các doanh nghiệp đã được kiểm soát theo quy trình kiểm soát hồ sơ của HTQLCL ISO 9001
Đánh giá hệ thống quản lý môi trường
Các doanh nghiệp không thường tổ chức các cuộc họp riêng về môi trường, chủ yếu lồng ghép vào trong các cuộc họp giao ban Các doanh nghiệp đã tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống quản lý chất lượng, xem xét một số vấn đề liên quan đến
hệ thống quản lý môi trường như bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị Tuy nhiên việc đánh giá, xem xét toàn bộ hệ thống môi trường còn chưa toàn diện
Xem xét của lãnh đạo
Các mục tiêu môi trường được xem xét vào trong các kỳ tổng kết 6 tháng và cuối năm, lãnh đạo các doanh nghiệp cũng không tổ chức việc xem xét riêng đối với các vấn đề môi trường nói riêng và hệ thống quản lý môi trường nói chung Các hoạt động xem xét riêng chỉ được tổ chức khi có sự cố về môi trường
Thực trạng về điều kiện môi trường
Nhìn chung, các doanh nghiệp đều tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường Các số liệu về đo kiểm môi trường như các yếu tố vi khí hậu, môi trường lao động, nước thải qua kết quả báo cáo giám sát định kỳ đều phù hợp với các tiêu chuẩn cho phép như tiêu chuẩn nước thải QCVN 24:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sản xuất, Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn lao động