1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề cương Luật thương mại 1 phân tích đặc điểm pháp lí của doanh nghiệp tư nhân phân biệt doanh nghiệp tư nhân với hộ kinh doanh

83 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 152,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành viên góp vốnkhông được tham gia quản lý công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh công... - Thành viên HTX có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG THI HẾT HỌC PHẦN MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI 1 Câu 1:Phân tích đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam Phân biệt các khái niệm thương nhân, doanh nghiệp và chủ thể kinh doanh.

 Có 5 Đặc điểm pháp lí của thương nhân theo pháp luật Việt Nam:

- Thương nhân phải thực hiện hành vi thương mại.

Thương nhân là chủ thể thực hiện hành vi thương mại Thực hiện hành vi thươngmại là một đặc điểm không thể tách rời tư cách thương nhân, đây là tiêu chí quan trọngđể phân biệt thương nhân với các chủ thể khác không phải thương nhân

- Hoạt động thương mại một cách độc lập, nhân danh chính mình và vì lợi ích của mình.

Đây là dấu hiệu cần thiết để xác định chủ thể tham gia vào các hoạt động thươngmại có phải là thương nhân hay không Dấu hiệu này được hiểu là thương nhân thực hiệnhành vi thương mại một cách tự thân, nhân danh mình, vì lợi ích của bản thân và tự chịutrách nhiệm về việc thực hiện hành vi thương mại đó Khi thực hiện hành vi thương mại,thương nhân không bị chi phối bởi ý chí của chủ thể khác mà được hoạch định bởi ý chícủa chính thương nhân

- Thực hiện hoạt động thương mại một cách thường xuyên và mang tính nghề nghiệp.

Là một trong các dấu hiệu pháp lí không thể thiếu để xác định tư cách là thươngnhân Để trở thành thương nhân thì các chủ thể phải thường xuyên thực hiện những hành

vi thương mại, điều đó có nghĩa là chủ thể thực hiện những hành vi thương mại một cáchthực tế, lặp đi lặp lại, liên tục mang tính nghề nghiệp Bên cạnh đó, hoạt động thươngmại của thương nhân mang tính nghề nghiệp được hiểu là những hoạt động thườngxuyên, liên tục được thương nhân thực hiện nhằm tạo ra những thu nhập chính chothương nhân

- Phải có năng lực hành vi thương mại.

Trang 2

Năng lực hành vi trong lĩnh vực thương mại là khả năng của cá nhân, pháp nhânbằng những hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lí thương mại.Theo đó, những đối tượng có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ điều kiện kinh doanhthương mại theo quy định của pháp luật mới có thể trở thành thương nhân.

- Có đăng ký kinh doanh.

Đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận bằng văn bản của CQNN có thẩm quyền vềmặt pháp lí sự ra đời của thương nhân Việc đăng kí kinh doanh tạo cơ sở pháp lí chocông tác quản lí NN về kinh tế, xác nhận sự tồn tại và hoạt động của DN, cung cấp thôngtin cần thiết về DN nhằm tạo thuận lợi cho các chủ thể tham gia quan hệ với doanhnghiệp

Phân biệt 3 khái niệm

Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt

động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng kí kinh doanh

Chủ thể kinh doanh là tổ chức, cá nhân thực hiện những hành vi kinh doanh bao

gồm cả những tổ chức, cá nhân đã làm thủ tục đăng ký kinh doanh và cả những tổ chức,cá nhân khác có thực hiện hành vi nhằm mục đích kiếm lời

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng

ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh

=> Mọi DN đều là thương nhân nhưng một số loại thương nhân không phải làdoanh nghiệp Ví dụ như Hộ kinh doanh, hợp tác xã không phải là doanh nghiệp

Chủ thể kinh doanh là khái niệm rộng hơn khái niệm thương nhân Vì thươngnhân là những chủ thể tiến hành kinh doanh nhưng phải có ĐKKD còn chủ thể kinhdoanh bao gồm cả những chủ thể tiến hành kinh doanh mà không có ĐKKD như ngườibán hàng rong

Câu 2: Phân tích đặc điểm pháp lí của Doanh nghiệp tư nhân Phân biệt Doanh nghiệp tư nhân với Hộ kinh doanh.

Trang 3

Có 3 Đặc điểm pháp lí của DNTN:

- DNTN do 1 cá nhân bỏ vốn ra thành lập và làm chủ.

Cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài thỏa mãn các điều kiện luật định đều cóquyền thành lập doanh nghiệp tư nhân Hay nói cách khác, doanh nghiệp tư nhân làdoanh nghiệp một chủ và chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân mang quốctịch việt nam hoặc nước ngoài

Tính chất một chủ của doanh nghiệp tư nhân được thể hiện ở những khía cạnh sau:+ Về vốn trong DN:

Nguồn vốn ban đầu của DNTN xuất phát chủ yếu từ tài sản của chủ DN Trongquá trình hđ, chủ DN có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư, chỉ phải khai báo với CQĐKKD trong TH giảm vốn xuống dưới mức đã đăng kí => không có giới hạn nào giữaphần vốn và tài sản đưa vào kinh doanh của DNTN và phần còn lại thuộc sở hữu của chủ

DN => không thể tách bạch tài sản của chủ DNTN và tài sản của chính DNTN đó

+ Quan hệ sở hữu quyết định quan hệ quản lí:

DNTN chỉ có một chủ đầu tư duy nhất, vì vậy cá nhân có quyền quyết định mọivấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của DN Chủ DNTN là người đại diện theo plcủa DNTN

+) về quyền quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:chủ doanh nghiệp tư nhân là người quyết định duy nhất về mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp như đầu tư cái gì, sản xuất như thế nào mà không bị bất kỳ aichi phối, chỉ tuân theo quy định của pháp luật,

+) về quyền quản lý điều hành doanh nghiệp: chủ doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn

có quyền quản lý điều hành doanh nghiệp Cụ thể chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trựctiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trong trường hợpthuê người khác làm giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân phảiđăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động

Trang 4

kinh doanh của doanh nghiệp với tư cách là chủ sở hữu.

+ Về sử dụng lợi nhuận và nghĩa vụ chịu rủi ro: chủ DNTN có toàn quyền quyếtđịnh việc sử dụng lơi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính;đồng thời cũng phải gánh chịu mọi rủi ro phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp mà không có sự chia sẻ với ai

+) Về quyền định đoạt đối với số phận của doanh nghiệp: chủ doanh nghiệp tưnhân có quyền định đoạt mọi vấn đề liên quan đến tài sản cũng như tổ chức doanhnghiệp như: có quyền thành lập, giải thể, phá sản doanh nghiệp, có quyền bán, cho thuê,tạm ngừng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- DNTN không có tư cách pháp nhân.

ĐK để 1 tổ chức có tư cách PN:

+ được t.lập hợp pháp

+ có cơ cấu tổ chức chặt chẽ

+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu TN bằng tài sản đó.+ Nhân danh chính mình khi tham gia các QHPL

DNTN không có sự độc lập về tài sản vì tài sản của DNTN không độc lập trongquan hệ với tài sản của chủ DNTN

- Chủ DNTN chịu TN vô hạn trước mọi khoản nợ phát sinh trong quá trình hoạt động của DNTN.

+) trách nhiệm vô hạn được hiểu là trách nhiệm về tài sản của chủ doanh nghiejpmà không bị giới hạn bởi mức vốn điều lệ của doanh nghiệp Trong quá trình sản xuấtkinh doanh, nếu làm ăn thua lỗ, chủ doanh nghiệp phải đem toàn bộ tài sản thuộc sở hữucủa mình để trả nợ cho đến khi hết nợ, kể cả tài sản của doanh nghiệp hay tài sản không

bỏ vào doanh nghiệp

Trang 5

Lý do chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh, vì ởdoanh nghiệp tư nhân tài sản đầu tư vào doanh nghiệp và tài sản khác của chủ doanhnghiệp không có sự tách bạch rõ ràng.

Thời điểm chủ doanh nghiệp tư nhân bắt đầu phải chịu trách nhiệm vô hạn là thờiđiểm doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bắt đầu bướcvào hoạt động kinh doanh Thời điểm chủ doanh nghiệp tư nhân bị áp dụng chế độ tráchnhiệm vô hạn là thời điểm doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản mà tài sản còn lại của doanhnghiệp không đủ thanh toán các khoản nợ cho các chủ doanh nghiệp

=> DNTN không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào Chủ DNTN chỉ được thành lập duy nhất một DNTN.

Phân biệt DNTN với Hộ kinh doanh

Bổ sung khái niệm vào tiêu chí so sánh

1 Chủ thể

là một cá nhân là một cá nhân, một nhóm

người, hoặc một hộ gia đình

có thể là công dân Việt Namhoặc cá nhân nước ngoài Chỉ có thể là công dân Việt Nam

- Được tiến hành kinh doanhxuất, nhập khẩu

- Không được thuê quá 10 lao

Trang 6

thành lập

ĐKKD cấp tỉnh-bắt buộc ĐKKD để đc cấpGCN ĐKKD

ĐKKD cấp huyện-K bắt buộc, một số TH mới cầnĐKKD

Tiêu chí Doanh nghiệp tư nhân Công ty TNHH 1 thành viên

Khái niệm Doanh nghiệp tư nhân là

doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp ; doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào , mỗi cá nhân chỉ

được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

Là doanh nghiệp do một tổ chứchoặc cá nhân làm chủ sở hữu, chủsở công ty chịu trách nhiệm khoảnnợ và nghĩa vụ tài sản khác trongphạm vi vốn điều lệ của công ty

Tư cách

pháp nhân Không có tư cách pháp nhân Có tư cách pháp nhân

Trang 7

Chủ sở hữu là một cá nhân có thể là tổ chức hoặc là cá nhân

Trách nhiệm

tài sản

Chủ DNTN chịu TN bằngtoàn bộ tài sản thuộc sở hữucủa mình (TN vô hạn) đối vớihoạt động kinh doanh của DN

Chủ sở hữu chịu TN hữu hạntrong phạm vi số vốn điều lệ

Tăng vốn

Chủ sở hữu đầu tư thêmkhông cần khai báo với cơquan đăng ký kinh doanh

Chủ sở hữu đầu tư thêm vốnChủ sở hữu huy động thêm vốngóp của người khác

Nhưng phải làm thủ tục đăng kýthay đổi vốn điều lệ với cơ quanĐkkd

Huy động

vốn

Không được phát hành bất kì

loại chứng khoán nào

có thể huy động vốn thông quaviệc phát hành trái phiếu (Khoản

- Chủ sở hữu có thể cam kết

góp vốn, chưa cần góp đủngay tại thời điểm ĐKKD

- Chủ sở hữu công ty phải

chuyển quyền sở hữu tàisản góp vốn cho công tythời gian tối đa góp đủ vốncam kết là 90 ngày kể từngày được cấp giấy chứngnhận đăng ký doanhnghiệp

Câu 4: Trình bày quyền cho thuê và bán doanh nghiệp tư nhân của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp (2014)

Trang 8

Quyền cho thuê DNTN:

- Khái niệm: Cho thuê DNTN là việc chủ DNTN chuyển quyền sử dụng DNTN

do mình ĐKKD cho người khác trong một thời gian nhất định để nhận tiền thuê

- Thủ tục: Chủ DNTN phải báo cáo bằng văn bản kèm theo bản sao hợp đồng cho

thuê có công chứng đến CQ đăng kí kd, CQ thuế trong thời hạn 3 ngày từ ngày hđ thuê

có hiệu lực

+ Cho thuê tài sản của DNTN: 1 phần tài sản

+ Cho thuê DN: tất cả tài sản và phải làm việc với CQ ĐKKD và CQ thuế

- Hậu quả pháp lí của việc cho thuê DNTN:

+ Người thuê DN được sử dụng toàn bộ tài sản của DNTN theo thỏa thuận trong

hđ thuê

+ DNTN không chấm dứt tư cách pháp lý

+ Chủ DNTN phải chịu TN trước pháp luật và người thứ 3 đối với hđ của DNtrong thời gian cho thuê

+ Quyền và trách nhiệm của chủ DNTN và người thuê được xác định theo hợpđồng thuê

Quyền bán DNTN

- Khái niệm: Bán DNTN được hiểu là việc chủ DNTN chuyển giao quyền sở hữu

có thu tiền DNTN (bao gồm cả tài sản hữu hình và vô hình) cho người khác

- Thủ tục: Người mua phải đăng kí thay đổi chủ DNTN theo quy định của pháp

luật

- Hậu quả pháp lí:

+ DNTN bị bán vẫn tồn tại

+ Đã có sự thay đổi chủ sở hữu của DNTN

Trang 9

+ Trừ TH bên bán, bên mua và chủ nợ có thỏa thuận khác, chủ cũ của DNTN phảichịu TN về tất cả các khoản nợ và nghĩa vụ DNTN chưa thực hiện trước thời điểmchuyển giao DN.

Câu 5: Phân tích đặc điểm pháp lí của công ti hợp danh theo Luật doanh nghiệp (2014) Phân biệt công ty hợp danh và công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Có 5 Đặc điểm pháp lí:

- Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ti cùng nhau kinhdoanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh); ngoài ra có thể có thành viên góp vốn

- Trách nhiệm tài sản:

Công ty chịu TN bằng toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của công ti bao gồm: tài sảngóp vốn của thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty; tài sản tạo lập đượcmang tên công ty; tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh; các tsan khác theo quy địnhcủa pl

TVHD phải là cá nhân chịu TN bằng tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ti.(chịu TN vô hạn và liên đới)

TNGV chỉ chịu TN về các khoản nợ của công ti trong phạm vi số vốn đã góp vàocông ti (chịu TN hữu hạn)

- Công ti hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhậnđăng kí kinh doanh

- Công ti hợp danh không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào

- Chuyển quyền sở hữu tài sản:

+Tài sản góp vốn của các tv phải được chuyển quyền sở hữu cho công ty

+Đối với tài sản có đăng kí/ giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làmthủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó/ quyền sử dụng đất cho công ty tại CQNN cóthẩm quyền

Trang 10

+Đối với tài sản không đăng kí quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiệnbằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

TVGV: Chịu TN hữu hạntrong phạm vi số vốn đã camkết góp vào công ty

Thành viên chịu TN hữu hạntrong phạm vi số vốn đã cam kếtgóp vào công ty

3.Huy động

vốn

Không được phát hành bất kì

loại chứng khoán nào

được phép phát hành trái phiếu đểhuy động vốn (không đc pháthành cổ phiếu) (K2 điều 1 NĐ90/2011/NĐ-CP)

Câu 6: Trình bày hiểu biết của em về thành viên của công ti hợp danh.

Thành viên của công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên gópvốn (không bắt buộc phải có) Đều là chủ sở hữu của công ty hợp danh, có thể là ngườimang quốc tịch VN hoặc nước ngoài

Trang 11

Thành viên hợp danh: (Điều 176 Luật DN2014)

- Công ty hợp danh bắt buộc phải có thành viên hợp danh, ít nhất là 2 thành viên,

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lídoanh nghiệp

- Trách nhiệm tài sản của các thành viên hợp danh đối với các nghĩa vụ của công ty

là trách nhiệm vô hạn và liên đới Chủ nợ có quyền yêu cầu bất kỳ thành viên hợp danhnào thanh toán các khoản nợ của công ty đối với chủ nợ Mặt khác, các thành viên hợpdanh phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình

- Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên hợp danh nhưng phải được hội đồng

thành viên chấp thuận

- Tư cách thành viên hợp danh chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

+) tự nguyện rút khỏi công ty

+) bị chết hoặc là tòa án tuyên bố chết

+) bị tòa án tuyên bố là mất tích, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất nănglực hành vi dân sự

+) bị khai trừ khỏi công ty

+) các trường hợp khác dp điều lệ công ty quy định

- Hạn chế đối với thành viên hợp danh

+) không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công

ty khác ( trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại )

+) thành viên hợp danh không được nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khácthực hiện hoạt động kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty để tư lợi; +) thành viên hợp danh không được chuyển nhượng một phần hoặc tất cả phần vốncủa mình cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên còn lại

- Quyền nghĩa vụ của thành viên hợp danh ( Điều 176 Luật Doanh nghiệp)

1 Thành viên hợp danh có các quyền sau đây:

a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết về các vấn đề của công ty; mỗi thành viênhợp danh có một phiếu biểu quyết hoặc có số phiếu biểu quyết khác quy định tại Điều lệcông ty;

Trang 12

b) Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh các ngành, nghề kinh doanhcủa công ty; đàm phán và ký kết hợp đồng, thỏa thuận hoặc giao ước với những điềukiện mà thành viên hợp danh đó cho là có lợi nhất cho công ty;

c) Sử dụng con dấu, tài sản của công ty để hoạt động kinh doanh các ngành, nghềkinh doanh của công ty; trường hợp ứng trước tiền của mình để thực hiện công việc kinhdoanh của công ty thì có quyền yêu cầu công ty hoàn trả lại cả số tiền gốc và lãi theo lãisuất thị trường trên số tiền gốc đã ứng trước;

d) Yêu cầu công ty bù đắp thiệt hại từ hoạt động kinh doanh trong thẩm quyền nếuthiệt hại đó xảy ra không phải do sai sót cá nhân của chính thành viên đó;

đ) Yêu cầu công ty, thành viên hợp danh khác cung cấp thông tin về tình hình kinhdoanh của công ty; kiểm tra tài sản, sổ kế toán và các tài liệu khác của công ty khi xétthấy cần thiết;

e) Được chia lợi nhuận tương ứng với tỷ lệ vốn góp hoặc theo thỏa thuận quy địnhtại Điều lệ công ty;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được chia một phần giá trị tài sản còn lạitương ứng theo tỷ lệ phần vốn góp vào công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một

tỷ lệ khác;

h) Trường hợp thành viên hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên đượchưởng phần giá trị tài sản tại công ty sau khi đã trừ đi phần nợ thuộc trách nhiệm củathành viên đó Người thừa kế có thể trở thành thành viên hợp danh nếu được Hội đồngthành viên chấp thuận;

i) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

2 Thành viên hợp danh có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tiến hành quản lý và thực hiện công việc kinh doanh một cách trung thực, cẩntrọng và tốt nhất bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa cho công ty;

Trang 13

b) Tiến hành quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty theo đúng quy định củapháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết của Hội đồng thành viên; nếu làm trái quy địnhtại điểm này, gây thiệt hại cho công ty thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;c) Không được sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổchức, cá nhân khác;

d) Hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra đốivới công ty trong trường hợp nhân danh công ty, nhân danh cá nhân hoặc nhân danhngười khác để nhận tiền hoặc tài sản khác từ hoạt động kinh doanh của công ty màkhông đem nộp cho công ty;

đ) Liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty nếu tài sảncủa công ty không đủ để trang trải số nợ của công ty;

e) Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp vào công ty hoặc theo thỏa thuận quy địnhtại Điều lệ công ty trong trường hợp công ty kinh doanh bị lỗ;

g) Định kỳ hằng tháng báo cáo trung thực, chính xác bằng văn bản tình hình và kếtquả kinh doanh của mình với công ty; cung cấp thông tin về tình hình và kết quả kinhdoanh của mình cho thành viên có yêu cầu;

h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

Thành viên góp vốn: (Điều 193 Luật DN 2014)

- Thành viên góp vốn có thể là tổ chức hoặc cá nhân Mọi tổ chức, cá nhân đều có

thể trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh, trừ các trường hợp bị cấm gópvốn theo quy định của pháp luật

- Công ty có thể tiếp nhận thêm thành viên góp vốn; việc tiếp nhận thành viên mới

của công ty phải được hội đồng thành viên chấp thuận

- Hạn chế của thành viên góp vốn

+) bị hạn chế những quyền cơ bản của một thành viên công ty Thành viên góp vốnkhông được tham gia quản lý công ty, không được hoạt động kinh doanh nhân danh công

Trang 14

- Quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn

1 Thành viên góp vốn có các quyền sau đây:

a) Tham gia họp, thảo luận và biểu quyết tại Hội đồng thành viên về việc sửa đổi, bổsung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung các quyền và nghĩa vụ của thành viên góp vốn, vềtổ chức lại và giải thể công ty và các nội dung khác của Điều lệ công ty có liên quan trựctiếp đến quyền và nghĩa vụ của họ;

b) Được chia lợi nhuận hằng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của côngty;

c) Được cung cấp báo cáo tài chính hằng năm của công ty; có quyền yêu cầu Chủ tịchHội đồng thành viên, thành viên hợp danh cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin vềtình hình và kết quả kinh doanh của công ty; xem xét sổ kế toán, biên bản, hợp đồng,giao dịch, hồ sơ và tài liệu khác của công ty;

d) Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác;

đ) Nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác tiến hành kinh doanh các ngành, nghềkinh doanh của công ty;

e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách để thừa kế, tặng cho, thế chấp, cầm cố vàcác hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; trường hợp chết thìngười thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty;g) Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với tỷ lệ vốn góptrong vốn điều lệ công ty khi công ty giải thể hoặc phá sản;

h) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

2 Thành viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm visố vốn đã cam kết góp;

Trang 15

b) Không được tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanhnhân danh công ty;

c) Tuân thủ Điều lệ, nội quy công ty và quyết định của Hội đồng thành viên;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

Câu 7: Trình bày đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần Phân biệt chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần?

Có 5 Đặc điểm pháp lí của công ty cổ phần:

- Vốn điều lệ:

Là tổng giá trị mệnh giá các cổ phần mà các cổ đông đã thanh toán cho công ty.Vốn điều lệ của cTCp được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗicổ phần gọi là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu, Mỗi cổ phiếu có thểphản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần

- Thành viên công ty

+) số lượng thành viên: CTCP có tối thiểu ba cổ đông không hạn chế số lượng cổđông tối đa,

+) cổ đông là cá nhân hoặc tổ chức

Cá nhân không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, không thuộc đối tượng bị cấmthành lập, góp vốn mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp được quy định tại điều 18 luật

dn 2014

Tổ chức gồm tất cả tổ chức có tư cách pháp nhân trừ các đối tượng được quy địnhtại điều 18 luật dn 2014

+) phân loại

Dựa trên vai trò đối với thành lập CTCp : cổ đông sáng lập/ cổ đông góp vốn

Dựa trên cổ phần mà họ sở hữu : cổ đông phổ phông/ cổ đông ưu đãi

- Tư cách pháp của CTCP

+ CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCN ĐKKD

- Đặc điểm huy động vốn: CTCP được phát hành cổ phiếu để huy động (tăng vốn

Trang 16

điều lệ) và phát hành trái phiếu để huy động vốn vay (tăng vốn vay) Đây là đặc điểmquan trọng thể hiện tính chất hiệu quả của mô hình CTCP với hđ sản xuất kinh doanh cóquy mô lớn của nhà đầu tư.

- Trách nhiệm tài sản:

+ Công ty chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của công ty

+ Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

Phân biệt chuyển nhượng cổ phần và mua lại cổ phần

Bên bán là cổ đông

Bên mua là các tổ chức cá nhân

Bên bán là cổ đôngBên mua là công ty phát hành cổphần

2, điều

kiện

Tự do chuyển nhượng trừ một số

ít trường hợp pháp luật cấm hoặc

hạn chế (trong thời hạn 3 năm kể

từ ngày công ty được cấp

GCNĐKDN, cổ đông sáng lập có

quyền tự do chuyển nhượng cổ

phần của mình cho cổ đông sáng

lập khác và chỉ được chuyển

nhượng cổ phần phổ thông của

mình cho người không phải cổ

đông sáng lập nếu được sự chấp

thuận của đại hội đồng cổ đông +

Cổ đông có thể hạn chế theo thỏa

thuận điều lệ + cổ phần ưu đãi

biểu quyết)

Việc mua lại cổ phần chỉ đượcthực hiện trong trường hợp cổđông biểu quyết phản đối quyếtđịnh về việc tổ chức lại công tyhoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ củacổ đông quy định tại điều lệ hoặctheo quyết định của công ty

Mua lại cổ phần theo quyết địnhcủa công ty

3, hệ Không thay đổi vốn điều lệ Làm giảm vốn điều lệ

Trang 17

Câu 8: Trình bày về các khái niệm: Vốn điều lệ, cổ phần, cổ phiếu, cổ đông, cổ tức, trái phiếu của Công ty cổ phần.

Vốn điều lệ: Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán

các loại Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệplà tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệcông ty

Cổ phần:

Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanhtoán đủ cho công ty Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán làtổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua

Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại màĐại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn Số cổ phần được quyềnchào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần cácloại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổphần chưa được đăng ký mua

Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán Tạithời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưađược các cổ đông đăng ký mua

Bên cạnh đó CP của CTCP còn được chia thành: CPPT, CPƯĐ cổ tức , CPƯĐbiểu quyết, CPƯĐ hoàn lại và CPƯĐ khác do điều lệ công ty quy định

CPPT là CP bắt buộc phải có và người sở hữu CP này là CĐPT và có quyền lợi cơbản

+ CĐPT có quyền tgia ĐHĐCĐ và bỏ phiểu quyết định các v.đề quan trọng củacông ty

+ CĐPT nhận cổ tức phụ thuộc vào kqkd của công ty

Trang 18

+ Ưu tiên mua CP mới chào bán tương ứng với tỉ lệ CPPT của từng CĐ trong c.ty.CPƯĐ cổ tức là CP được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức củaCPPT/ mức ổn định hàng năm.

+ Cổ tức thường & Cổ tức cố định (ko phụ thuộc vào kq kd của cty)

+ Đối tượng được mua: tổ chức, cá nhân do điều lệ c.ty/ ĐHĐCĐ quyết định.+ Hạn chế: k có quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ và k đc đề cử vào HĐQT &BKS

CPƯĐ hoàn lại: là CP cty hoàn lại vốn góp theo y.c của người sh/ theo các điềukiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần này

+ Đối tượng đc mua & hạn chế: Giống CPƯĐ cổ tức

CPƯĐ biểu quyết: là CP có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với CPPT

+ Đối tượng được mua: tổ chức đc Chính phủ ủy quyền/ CĐ sl trong thời hạn 3năm từ ngày cty đc cấp GCNDN

+ Mục đích: ko s.hữu nh CP nhưng vẫn có nhiều phiếu biểu quyết

Cổ phiếu:

Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệuđiện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó

Mệnh giá cổ phần được ghi trên cổ phiếu

Cổ đông: Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ

Trang 19

DNNN, CTTNHH chia, tách, hợp nhất, sát nhập từ CTCP khác ko nhất thiết phải có CĐsl.

Cổ tức: Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt

hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thựchiện nghĩa vụ về tài chính

Cổ tức trả cho cổ phần ưu đãi được thực hiện theo các điều kiện áp dụng riêng chomỗi loại cổ phần ưu đãi

Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông được xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đãthực hiện và khoản chi trả cổ tức được trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty

Cổ tức có thể được chi trả bằng tiền mặt, bằng cổ phần của công ty hoặc bằng tàisản khác quy định tại Điều lệ công ty

Trái phiếu: Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải

trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể (mệnh giá của trái phiếu),trong một thời gian xác định và với một lợi tức quy định

Người mua trái phiếu trở thành chủ nợ công ty, có quyền đòi thanh toán các khoảnnợ theo cam kết, nhưng không có quyền tham gia quản lý, điều hành công ty

Phát hành trái phiếu làm tăng vốn vay của công ty

Câu 9: Phân tích đặc điểm pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên Phân biệt công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần

6 Đặc điểm pháp lý:

- về thành viên

Thành viên có thể là tổ chức có tư các pháp nhân hoặc cá nhân có quốc tịch việt namhoặc nước ngoài

Số lượng thành viên từ 2 tới 50 thành viên trong suốt quá trình hoạt động

- TNTS:

Trang 20

+Công ty chịu TN bằng toàn bộ tài sản của công ty.

+ Thành viên chịu TN hữu hạn trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty

- Vốn điều lệ:

+do các thành viên góp hoặc cam kết góp trong một hoặc nhiều lần

+TV phải chuyển quyền sở hữu tài sản vốn góp thành tài sản thuộc s.hữu công ty

- Tư cách pháp lý: CTTNHH 2 tv trở lên có tư cách PN kể từ ngày đc cấp

GCNĐKDN

- Huy động vốn: CTTNHH có thể huy động vốn bằng cách :

Huy động vốn góp: từ các thành viên hiện hữu, từ cá nhân tổ chức có nhu cầu góp vốnHuy động vốn vay: từ tổ chức cá nhân, phát hành trái phiếu

- Chuyển nhượng vốn góp:

Thành viên công ty TNHH 2tv trở lên có quyền chuyển nhượng vốn góp:

- Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng vớiphần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện

- Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là tv công ty nếu các thành viêncòn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chàobán

Trừ TH: + Công ty không mua lại phần vốn góp

+ Người được tặng cho không được HĐTV chấp thuận+ Người nhận thanh toán (tv sd phần vốn góp để trả nợ) không đượcHĐTV chấp thuận

Phân biệt

Trang 21

Thành viên Số thành viên tối thiểu là 2,

tối đa là 50

Số thành viên tối thiểu là 3, khônggiới hạn số lượng tối đa

Cấu trúc vốn

Vốn điều lệ là tổng hợpnhững phần vốn góp khôngbằng nhau

Vốn điều lệ được chia thànhnhững phần bằng nhau gọi là cổphần và được ghi nhận bằng cổphiếu

Huy động vốn Không được phát hành cổ

phiếu để huy động vốn

Được phát hành cổ phiếu để huyđộng vốn

Chuyển

nhượng vốn Chuyển nhượng có hạn chế

Cổ đông được tự do chuyểnnhượng (trừ một số trường hợpnhất định)

Cơ quan quyết

định cao nhất Hội đồng thành viên Đại hội đồng cổ đông

Câu 10: Phân tích nghĩa vụ góp vốn của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên và thủ tục góp vốn vào loại hình công ty này.

Nghĩa vụ góp vốn: Căn cứ pháp lý: Điều 48 LBN 2014

Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

Trường hợp thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốnchưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ti và thành viên đó phải chịu TNBTTH phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết

Thủ tục góp vốn: 5 bước

- Định giá tài sản

- Lập bản cam kết

Trang 22

- Góp vốn: đưa tài sản vào tạo thành vốn điều lệ của công ty (có thể là góp vốnthành lập DN mới hoặc góp thêm vào vốn điều lệ)

- Chuyển quyền sở hữu tài sản khi góp vốn

- Góp đủ và đúng hạn như đã cam kết và được cấp giấy Chứng nhận tương ứngvới phần vốn góp

Câu 11: Phân biệt cơ chế chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần và chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên?

Tính tự do chuyển

nhượng

Tự do hơn vì có thể chuyểnnhượng cho bất cứ ai, chỉ cóđiều kiện ràng buộc trong vòng

3 năm kể từ khi ĐKDN(K3.Đ119) và điều lệ công ty

có quy định về các điều kiệnchuyển nhượng

Tự do hơn vì bất cứ khi nàochuyển nhượng đều phảichào bán cho các TV trongcông ty trước (Đ53)

Người được nhận

tặng cho

Bất kì đôi tượng nào trừ trườnghợp quy định tại khoản 3 điều

18 luật dn 2014 cũng có thể

được tặng cho và trở thành cổ

đông của công ty (K5.Đ126)

Quy định các đối tượng cụthể khi tặng, cho sẽ đươngnhiên trở thành TV công tyvà đối tượng nào phải có sựchấp thuận của HĐTV

hình thức chuyển

nhượng

hợp đồng thông dụng hoặcthông qua giao dịch trên thị

trường chứng khoán

hợp đồng thông dụng

cách thức chuyển

nhượng

trừ trường hợp thanh toán nợ

bằng vốn góp, chuyển nhượng

do công ty không mua lại vốngóp, thì thành viên chuyển

trừ trường hợp cấm chuyểnnhượng đối với cổ phần ưuđãi biểu quyết và cổ phầnphổ thông của cổ đông sáng

Trang 23

nhượng theo cách thức:

- thành viên có nhu cầuchuyển nhượng phần vốn gópphải chào bán cho các thànhviên còn lại theo tỷ lệ tươngứng với phần vốn góp của họ

trong công ty với cùng điểukiện

- trong vòng 30 ngày, nếucác thành viên của công tykhông mua hoặc không muahết kể từ ngày chào bán thì mớiđược chuyển nhượng cho ngườikhác không phải là thành viên

lập trong thời hạn 3 năm kểtừ ngày công ty được cấpGCNĐKDN thủ tục chuyểnnhượng cổ phần được thựchiện như sau:

- cổ đông tự do chuyểnnhượng cổ phần của mìnhcho cổ đông khác hoặc cánhân tổ chức khác

- việc chuyển nhượngđược thực hiện bằng văn bảntheo cách thông thường hoặcbằng giao dịch trên thị trườngchứng khoán

- các bên xác nhận việcchuyển nhượng bằng giấy tờchuyển nhượng

Nhìn chung thì cơ chế chuyển nhượng trong CTCP linh hoạt hơn so với CTTNHH 2

TV, xuất phát từ “tính đối vốn và đối nhân” của mỗi loại hình công ty

Câu 12: Phân tích đặc điểm pháp lý của Hợp tác xã Phân biệt HTX với công ti TNHH hai thành viên trở lên.

● Phân tích đặc điểm pháp lý của hợp tác xã:

Trang 24

+ Cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam.

riêng đối với thành viên của htx tạo việc làm chỉ có thể là cá nhân

Hợp tác xã có tư cách pháp nhân

- (4) về bản chất, htx mang tính chất xã hội sâu sắc

mục đích của htx là tương trợ giúp đỡ lẫn nhau vì vậy các thành viên tham gia vàohtx cùng nhau lao động, góp vốn, góp sức để phục vụ các hoạt động kinh doanh của htx.trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng, dân chủ trong quản lí hợp tác xã, thểhiện tính xã hội

bên cạnh đó mục tiêu xã hội cũng là đặc thù của mô hình htx tạo công việc chongười lao động, tạo điều kiện cho các cá nhân tổ chức không thực sự có tiềm lực về kinhtế được tham giao vào hoạt động kinh doanh, giảm bớt gánh nặng nghề nghiệp cho xãhội, nâng cao chất lượng cuộc sống

- (5) Trách nhiệm tài sản:

Chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của HTX trừ khối tài sản không chia thànhviên htx chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp vào htx

- (6) nguyên tắc hoạt động cơ bản của hợp tác xã

+) nguyên tắc hợp tác : đây là nguyên tắc xuyết xuốt chủ đạo của htx Các thành

viên khi tham gia vào htx phải đề cao tính xây dựng chung với htx qua việc:

cùng góp tài sản vào htx để htx có nguồn tài chính hoạt động

Trang 25

cùng đóng góp công sức để tạo ra sản phẩm, lợi ích cho htx

cùng đóng góp vào việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của htx như mua chung sảnphẩm, dịch vụ thị trường để phục vụ cho thành viên htx; bán chung sản phẩm dịch vụ củathành viên htx ra thị trường…

+) nguyên tắc tự nguyện:

theo đó, mỗi tổ chức, cá nhân muốn gia nhập htx luôn phải thể hiện ý chí tự nguyệncủa mình bằng đơn xin gia nhập htx trong quá trình hoạt động, hợp tác xã không đượchạn chế việc chuyển nhượng vốn góp, rút vốn góp của thành viên htx Nếu thành viênhợp tác xã mong muốn ra khỏi hợp tác xã, thì hợp tác xã phải trả lại vốn góp cho thànhviên này theo quy định của pháp luật và điều lệ hợp tác xã

+) nguyên tắc dân chủ bình đẳng :

nguyên tắc dân chủ, bình đẳng được thể hiện qua các khía cạnh:

Dân chủ, bình đẳng về việc hưởng các lợi ích, phúc lợi từ htx

Dân chủ, bình đẳng trong vấn đề quản lý htx, việc biểu quyết không phụ thuộc vàophần vốn góp vào htx

dân chủ, bình đẳng trong việc thực hiện các nghĩa vụ của htx

● Phân biệt HTX với CTTNHH 2 TV (dựa vào các đặc điểm pháp lý)

(1)Thành viên Tổ chức, cá nhân, HGĐ tối

thiểu là 7 thành viên

Tổ chức, cá nhân tối thiểulà 2 tối đa là 50

(2)nguồn hình thành tài sản Như trên Chỉ có vốn góp của các

TV, vốn vay và vốn kinhdoanh được

(3) Góp vốn Không được góp quá 20%

vốn điều lệ của HTX

Không có mức trần, các

TV góp theo khả năng của

Trang 26

mình(4) Trách nhiệm tài sản htx chịu trách nhiệm bằng

toàn bộ tài sản của htx trừ

những tài sản nhà nước hỗtrợ không hoàn lại

Chịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của công ty

(5) Phân phối lợi nhuận chủ yếu theo mức độ sử

dụng sản phẩm dịch vụ củathành viên, theo công sứclao động dóp góp củathành viên đối với htx tạoviệc làm

phần còn lại được chiatheo vốn góp

Dựa vào vốn góp

mục đích giúp đỡ tương trợ lẫn nhau

trong sản xuất kinh doanhthể hiện tính xã hội xâuxắc

thu lợi nhuận

nguyên tắc hoạt động - nguyên tắc hợp tác

Câu 13: Phân tích các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hợp tác xã, trên

cơ sở đó chỉ ra sự khác biệt giữa Hợp tác xã so với các loại hình Doanh nghiệp?

● Phân tích nguyên tắc tổ chức hoạt động của HTX- ĐIỀU 7

(1) Nguyên tắc tự nguyện: Cá nhân, HGĐ, pháp nhân tự nguyện thành lập,

gia nhập, ra khỏi hợp tác xã Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã

Trang 27

Như vậy, nguyên tắc này được áp dụng đối với các đối tượng muốn ra nhập hay rakhỏi hợp tác xã, bao gồm cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện về sự tựnguyện, đóng góp tài sản vào hợp tác xã Việc ra nhập hay rời khỏi hợp tác xã đều đượcquyết định bởi sự tự nguyện của các đối tượng, tức là các đối tượng sẽ không chịu sự ápđặt của bất cứ ai

Việc quy định như trên sẽ tạo tiền đề thúc đẩy sự tham gia của mọi đối tượng vàohợp tác xã, đặc biệt với đối tượng chỉ có điều kiện kinh tế nhất định

(2) Nguyên tắc dân chủ, bình đẳng và công khai:

- Hợp tác xã, liên hiệp HTX kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác xã viên.

- Thành viên HTX có quyền bình đẳng, biểu quyết ngang nhau không phụ thuộc vốn

góp trong việc quyết định tổ chức quản lý và hoạt động của HTX, liên hiệp HTX; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và những nội dung khác theo quy định của điều lệ

Tất cả thành viên cùng tham gia quản ly HTX thông qua biểu quyết, quyết định cácvấn đề của htx Biểu quyết của thành viên có giá trị như nhau; xã viên có quyền đề đạt vàyêu cầu ban quản trị, quan kiểm soát giải thích và trả lời những vấn đề thành viên quantâm

HTX công khai trong hội đồng thành viên hoạt động sản xuất, kinh doanh , việctrích lập các quỹ, chia lãi theo vốn góp, mức độ sử dụng dịch vụ của htx; các đóng góp xãhội; các quyền lợi, nghĩa vụ của từng thành viên

Nguyên tắc này đã ghi nhận quyền của thành viên, là một nguyên tắc buộc HTXphải thực hiện trong quá trình tổ chức hoạt động của mình Các thành viên htx có quyềntham gia quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của htx Ngoài ra, trong quá trình tổ chứchoạt động, các thành viên còn có quyền được xem xét, giám sát hoạt động, nêu ý kiến,trình bày ý kiến với cơ quan có thẩm quyền,…

Như vậy, nguyên tắc dân chủ, bình đẳng và công khai đã khẳng định quyền của cácthành viên đối với hoạt động, tổ chức của hợp tác xã Sự dân chủ được thể hiện ở chỗ, các

Trang 28

cá nhận hay tổ chức nào có quyền áp đặt cho các thành viên htx Sự bình đẳng có nghĩa làcác thành viên htx có vị trí ngang nhau, quyền lợi và nghĩa vụ tương ứng với những yêucầu theo điều lệ htx, nó còn được phản ánh ở quy định có quyền ngang nhau trong biểuquyết

Về sự công khai, mọi thành viên đều có quyền được biết về mọi hoạt động của htx,về tình hình của htx và htx trong khi hoạt động luôn đảm bảo phải báo cáo đầy đủ, kịpthời cho các thành viên của chính mình

(3) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi:

- Hợp tác xã, liên hiệp HTX tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình

trước pháp luật.

- Thành viên, HTX thành viên và HTX, liên hiệp HTX có trách nhiệm thực hiện cam

kết theo hợp đồng dịch vụ và quy định của điều lệ, Thu nhập của HTX, liên hiệp HTX được phân phối chủ yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, HTX thành viên theo công sức lao động đóng góp của thành viên đối với HTX tạo việc làm

Mục đích chính của htx là nhằm nâng cao đời sống cho các thành viên, từ đó thúcđẩy sự phát triển nền kinh tế- xã hội Cụ thể: htx tự quyết định lựa chọn phương án sảnxuất, kinh doanh ; lập và trích lập các quỹ,…; thời điểm huy động vốn và tài sản củamình; chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

HTX phải tự chịu trách nhiệm về những rủi ro trong quá trình hoạt động Mỗi thànhviên trong hợp tác xã cùng chịu rủi ro của htx trong phạm vi vốn góp của mình, cùngnhau quyết định những giải pháp khắc phục rủi ro

(4) Nguyên tắc hợp tác phát triển cộng đồng

- HTX, liên hiệp HTX quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng cho các thành viên,

HTX thành viên, cán bộ quản lý, người lao động trong hợp tác xã, liên hiệp HTX và thông tin về bản chất, lợi ích của HTX, liên hiệp HTX

- HTX, liên hiệp HTX chăm lo phát triển bền vững cộng đồng thành viên, HTX

thành viên và hợp tác với nhau nhằm phát triển phong trào HTX trên quy mô địa phương, vùng, quốc gia và quốc tế

Trang 29

Mặc dù là một tổ chức kinh tế song htx lại có ý nghĩa xã hội sâu sắc, đó là mục đíchtương trợ, hỗ trợ để các xã viên ngày càng nâng cao điều kiện sống Mục đích trên chỉthực sự có ý nghĩa, hiệu quả khi các xã viên cùng hợp tác để phát triển.

Nguyên tắc này thể hiện rất cụ thể yêu cầu đối với mọi thành viên là có ý thức tinhthần xây dựng tập thể, cùng hợp tác với nhau trong nội bộ htx và cao hơn nữa hợp tác vớinhau cả trong và ngoài nước Điều đó đòi hỏi mọi thành viên htx phải nỗ lực và cống hiếnhết khả năng của mình nhằm xây dựng htx phát triển nói riêng và của cả hệ thống htx nóichung

Việc quy định nguyên tắc này đã đặt ra trách nhiệm đối với các thành viên đó làphải có ý thức phát huy tinh thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong htx, trongcộng đồng xã hội

Giáo dục là hoạt động thường xuyên của mỗi tổ chức Giáo dục đối với thành viênhtx, liên hiệp htx tập trung vào thông tin phổ biến, giới thiệu những giá trị, nguyên tắc vàlợi ích của thành viên khi tham gia vào htx, liên hiệp htx; giáo dục tinh thần tự chủ, tựgiác, tự chịu trách nhiệm với htx, với cộng đồng thành viên và xã hội

● Sự khác biệt của HTX so với các loại hình doanh nghiệp

(1)Thành viên Cá nhân, tổ chức (VN or nước ngoài - Cá nhân (là CD

VN or người nước ngoài

cư trú hợp pháp tại VN),

- HGĐ,

- tổ chức (là pháp

nhân Việt Nam)(2)Nguồn hình

thành tài sản

- Vốn: của thành viên, vốn vay, vốnkinh doanh được

- Ngoài 3 loại tài

sản như DN còn có nguồnvốn hôc trợ từ cá nhân

Trang 30

(DN không có tài sản không chia) hoặc Nhà nước và

- HTX có khối tài sản

không chia(3)Tư cách

pháp nhân

Có thể có hoặc không Có tư cách pháp nhân

(4)Góp vốn Không có giới hạn KHông được quá 20%

tổng số VĐL của HTX,30% với liên hiệp HTX(5)Phân phối

lợi nhuận

Dựa vào tỉ lệ vốn góp hoặc số lượng cổ

phần

- Đầu tiên trích ra

để lập các loại quỹ

- Sau đó mới đem

chia phụ thuộc vào mức độ

sử dụng sản phẩm dịch vụ

- Cuối cùng mới

dựa vào phần vốn góp

Câu 14: Phân tích đặc điểm của thành viên HTX So sánh thành viên HTX với thành viên công ty.

- phân tích đặc điểm của thành viên htx:

+) xét tư cách thành viên htx : cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân Việt Nam có nhu

cầu tham gia vào htx thì phải viết đơn xin tham gia vào htx, tán thành điều lệ và góp vốnvào htx Như vậy kể từ thời điểm cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân việt nam được htxchấp thuận gia nhập và tiến hành góp vốn vào htx thì tư cách thành viên của các chủ thểnày được xác lập thành viên hợp tác xã không được góp vốn quá 20% vốn điều lệ củahợp tác xã

+) quyền và nghĩa vụ của thành viên htx

Trang 31

về vấn đề vốn góp: thành viên hợp tác xã có nghĩa vụ góp đủ và đúng thời hạn vốn

cam kết góp, thành viên được trả lại vốn góp khi ra khỏi htx

về quyền quản lý htx: quyền tham gia quản lý của các thành viên htx là bình đẳng.

Thành viên được tham dự đại hội thành viên htx, ứng cử hoặc đề cử các thành viên hộiđồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh khác được bầu củahtx Việc thông qua các quyết định của hợp tác xã dựa trên nguyên tắc đa số thành viênbiểu quyết Mỗi thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự đại hội thành viên có mộtphiếu biểu quyết Phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau, không phụ thuộc vào số vốngóp hay chức vụ của thành viên hoặc đại biểu thành viên

về việc phân phối thu nhập: thành viên hợp tác xã được phân phối thu nhập chủ

yếu theo mức độ sử dụng sản phẩm dịch vụ của thành viên hoặc công sức lao động đónggóp của thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm; phần còn lại mới được chia theo tỷ lệvốn góp

về trách nhiệm tài sản: thành viên htx có nghĩa vụ chịu trách nhiệm về các khoản

nợ, nghĩa vụ tài chính của htx trong phạm vi vốn góp vào htx

ngoài ra thành viên hợp tác xã cũng có các quyền và nghĩa vụ khác như: được

thông tin về hoạt động của htx, được đào tạo bồi dưỡng, được hỗ trợ nâng cao trình độchuyên môn

+) chấm dứt tư cách thành viên:

tư cách thành viên htx bị chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

- thành viên là cá nhân chết, bị tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích, bị hạn chế hoặcmất năng lực hành vi dân sự hoặc bị kết án tù theo quy định của pháp luật

-thành viên là hộ gia đình không có người đại diện hợp pháp theo quy định củapháp luật, thành viên là pháp nhân giải thể, phá sản

- htx bị giải thể, phá sản

Trang 32

- thành viên tự nguyện ra khỏi htx

- thành viên bị khai trừ theo quy định của điều lệ

- thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời gian liên tục theo quyđịnh của điều lệ nhưng không quá 3 năm đối với htx tạo việc làm thành viên không làmviệc trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 2 năm

- tại thời điểm cam kết góp đủ vốn thành viên không góp hoặc góp vốn thấp hơnvốn góp tối thiểu theo quy định trong điều lệ

- trường hợp khác điều lệ quy định

- So sánh thành viên HTX với thành viên công ty.

tiêu chí thành viên hợp tác xã thành viên công ty

chủ thể cá nhân quốc tịch việt nam

hoặc nước ngoài, hộ gia đình, pháp nhân việt nam ( htx tạo việc làm thfi thành viên chỉ là

cá nhân) số lượng tối thiểu là 7

cá nhân hoặc pháp nhân quốc tịch việt nam hoặc người nước ngoài

số lượng tối thiểu thì tùy mô hình công ty, tuy nhiên số lượng thành viêntối thiểu ít hơn htx

góp vốn góp vốn không quá 20% vốn

điều lệ thời hạn

góp vốn theo năng lực của thành viên hoặc theo thỏa thuận, điều lệ của công ty

tham gia

lao động

thành viên hợp tác xã phải cùng lao động, đóng góp vào sự phát triển chung của htx

thành viên công ty không bắt buộc phải lao động trong công ty

Trang 33

thành viên phải sử dụng các sản phẩm dịch vụ htx

hưởng lợi

nhuận

theo mức độ sử dụng sản phẩm dịch vụ htx, mức độ đóng góp công sức vào hoạt động chung của htx, phần còn lại theo tỷ lệ

vốn góp vào htx)

căn cứ vào vốn góp ( trừ trường hợp công ty hợp danh có quy định khác trong điều lệ )

Câu 15: Có ý kiến cho rằng: “ Thành viên hợp tác xã vừa là người góp vốn, vừa là người lao động, vừa là khách hàng của hợp tác xã” Nêu ý kiến của em về nhận định này và chứng minh?

Nhận định rất chính xác

- Thành viên HTX là một người góp vốn: Có thể thấy góp vốn là

một trong những điều kiện để trở thành thành viên của hợp tác xã, được quy định tạikhoản d điểm 1 điều 13 và điểm c khoản 2 điều 13

- Thành viên htx là người lao động

Thứ nhất xuất phát từ mục đích của htx là giúp đỡ tương trợ lẫn nhau trong sản

xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên Do đó mỗi thành viên hợp tác xã đều phải lao động để giúp đỡ lẫn nhau cùng phát triển

Trang 34

Thứ hai một trong những nguyên tắc tổ chức hoạt động của htx là nguyên tắc hợp

tác, trong đó được thể hiện ở chỗ cùng đóng góp công sức để tạo ra sản phẩm, lợi ích của hợp tác xã

Thứ ba xuất phát từ nghĩa vụ của thành viên hợp tác xã Theo đó thành viên hợp tác

xã phải sử dụng sản phẩm dịch vụ của htx theo hợp đồng dịch vụ.Sử dụng sản phẩm dịch vụ htx bao gồm một số hoạt động như bán chung sản phẩm dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên ra thị trường, chế biến sản phẩm của thành viên những quá trình sử dụng sản phẩm dịch vụ đó đòi hỏi mỗi thành viên đều phải trải qua lao động thì mới có thể làm được

Và cuối cùng là lao động là bắt buộc trong htx Một trong những căn cứ chấm dứt

tư cách thành viên trong htx là thành viên không sử dụng sản phẩm, dịch vụ trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 03 năm Đối với hợp tác xã tạo việc làm thành viên không làm việc trong thời gian liên tục theo quy định của điều lệ nhưng không quá 02 năm thì bị chấm dứt tư cách thành viên

Từ đó ta thấy được thành viên htx là người lao động hết sức hợp lí và có ý nghĩa trong việc đảm bảo nhu cầu của mỗi thành viên cũng như sự phát triển hợp tác xã

- Thành viên hợp tác xã là khách hàng

Hợp tác xã được thành lập nhằm đáp ứng nhu cầu của thành viên Tuy nhiên bản thân hợp tác xã không phải là một tổ chức vạn năng thứ gì cũng có mà qua đó để thành viên có thể sử dụng, Từ đó dựa vào nguồn lực của htx cũng như nhu cầu của thành viên thì hợp tác xã cung ứng một số sản phẩm dịch vụ như: mua sản phẩm, dịch vụ của thị trường để bán cho thành viên, tín dụng cho thành viên, cung ứng phương tiện, kết cấu hạtầng phục nhu cầu của thành viên Từ đó hợp tác xã trở thành bên cung ứng sản phẩm dịch vụ, thành viên trở thành bên sử dụng Hay nói cách khác hợp tác xã chính là bên báncòn thành viên chính là người mua hay là khách hàng của htx

Câu 16:Phân tích quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh.

Trang 35

Nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan đăng ký kinh doanh được quy địnhtại điều 209 luật doanh nghiệp 2014 Trong đó chia ra các nhóm như sau:

- Nhóm nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm về thành lập doanh nghiệp:

 Là nơi trực tiếp tiếp nhận hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp cơ quan đăng kýkinh doanh có nhiệm vụ trách nhiệm giải quyết việc đăng ký doanh nghiệp trong thời gian không quá ba ngày, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, đồng ý tiếp nhận thì phải cấp giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu từ chối thì phải ghi rõ lý do từ chối

 Trên cơ sở là nơi tiếp nhận thông tin đăng ký của doanh nghiệp cơ quan đăng ký kinh doanh phải phối hợp với các cơ quan khác xây dựng hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Từ hệ thống dữ liệu đó các cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước có nhu cầu thì phải cung cấp theo quy định của pháp luật: như tra cứu tên trên cổng thông tin quốc gia để tránh trường hợp trùng tên khi xem xét hồ sơ

- Nhóm nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm về giám sát hoạt động doanh nghiệp:

 cơ quan đăng ký kinh doanh là cơ quan nắm rõ thông tin nhất về doanh nghiệp vì vậy phải giám sát hoạt động của doanh nghiệp, trong những trường hợp doanh nghiệp chưa báo cáo thì CQĐKKD phải yêu cầu doanh nghiệp báo cáo việc thuân thủ quy định của luật doanh nghiệp đúng theo thời gian

 Khi nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh chưa thểkiểm tra tính xác thực trong đó, mà doanh nghiệp chịu trách nhiệm những lời khai đấy Vì vậy CQĐKKD có nhiệm vụ phải kiểm tra để đảm bảo hoạt động doanh nghiệp tiến hành đúng theo quy định của luật doanh nghiệp, tránh tình trạng hồ sơ ảo nhưng thực tế lại không như vậy Tuy nhiên để đảm bảo hoàn cảnh thực tế, CQĐKKD có thể tự mình kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra những nội dung trên

- Nhóm nhiệm vụ trách nhiệm của cơ quan đăng kí kinh doanh.

+) chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh nghiệp

Trang 36

Điều này hoàn toàn hợp lí, là cơ quan xem xét hồ sơ để cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp CQĐKKD phải chịu trách nhiệm trước tính hợp lệ của hồ sơ Và chỉ xem xét hợp lệ không thể kiểm tra nội dung trong đó có đúng không nên CQĐKKD không phải chịu trách nhiệm những vi phạm của doanh nghiệm xảy ra trước và sau đăng ký doanh nghiệp mà theo quy định của doanh nghiệp trường hợp này doanh nghiệp chịu trách nhiệm

- Nhóm quyền hạn trách nhiệm liên quan tói chế tài xử lí doanh nghiệp vi phạm

+) xử lý vi phạm các quy định về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật’; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi CQĐKKD phát hiện lời khai trong hồ sơ đăng ký là giả mạo, có đối tượng bị cấm thành lập ; yêu cầu doanh nghiệp làm thủ tục giải thể theo quy định của luật này khi doanh nghiệp không còn đủ thành viêntối thiểu trong thời hạn 6 tháng liên tục hoặc bị thu hồi giấy đăng kí kinh doanh

- Nhóm quyền hạn trách nhiệm khác theo quy định của luật này và quy định khác

của pháp luật có liên quan

Câu 17: Trình bày những điều kiện để thành lập doanh nghiệp Nêu trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp (2014).

● Những điều kiện để thành lập doanh nghiệp

(1) Chủ thể thành lập

- Điều kiện chung: quy định tại khoản 1, 2 ĐiỀu 18 LDN 2014

- Điều kiện riêng: Mỗi loại hình doanh nghiệp lại có điều kiện về chủ thể riêng

+ Công ty tư nhân: 1 cá nhân làm chủ

+ Công ty TNHH một thành viên: 1 cá nhân hoặc 1 tổ chức làm chủ (có thể thuê,mướn đại diện pháp luật)

+ Công ty TNHH hai thành viên trở lên: 2 cá nhân/ tổ chức – không quá 50 cá nhân/ tổchức (có thể thuê, mướn đại diện pháp luật)

+ Công ty cổ phần: 3 cá nhân hoặc tổ chức trở lên (có thể thuê, đại diện pháp luật)

(2) Điều kiện về ngành nghề kinh doanh

Trang 37

Xác định được ngành nghề kinh doanh cho doanh nghiệp rất quan trọng vì ngoài thủtục đăng ký kinh doanh thông thường, ở một số loại ngành nghề, các nhà đầu tư còn phảixin thêm giấy phép kinh doanh, phải có chứng chỉ hành nghề, hoặc phải đáp ứng thêmmột số điều kiện đặc thù của ngành nghề đó mà pháp luật quy định cũng như phải thựchiện đúng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.

Hiện nay pháp luật doanh nghiệp quy định ba loại hình của ngành nghề kinh doanhchính mà đòi hỏi nhà đầu tư phải thỏa mãn thêm một số yêu cầu đối với việc đăng kýkinh doanh, đó là: (i) các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, (ii) các ngành, nghề kinhdoanh phải có vốn pháp định, và (iii) các ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hànhnghề

(3) Điều kiện về vốn

Vốn của doanh nghiệp là cơ sở vật chất, tài chính quan trọng nhất, là công cụ để chủdoanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp Tài sản gópvốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất,giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác

Khi thành lập doanh nghiệp các chủ thể cần lưu ý quy định của pháp luật về vốn:+ Đối với ngành nghề kinh doanh pháp luật có quy định về mức vốn pháp định thìkhi thành lập doanh nghiệp trong lĩnh vực đó, các chủ thể phải đảm bảo được yêu cầu vềvốn pháp định Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập doanh nghiệp.+ Đối với những ngành nghề pháp luật không có quy định về mức vốn pháp định thìkhi thành lập doanh nghiệp các chủ thể chỉ cần đảm bảo vốn điều lệ của doanh nghiệp khiđăng kí thành lập

(4) Điều kiện về tên công ty

Điều 38, 39 40, 41, 42 Bộ luật doanh nghiệp quy định chi tiết về việt đặt tên doanhnghiệp để đảm bảo pháp luật sở hữ trí tuệ như sau:

+ Tên doanh nghiệp phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt,các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu

Trang 38

+ Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc

“công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần”hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công

ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc

“doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

+ Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện,địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên cácgiấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành

+ Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đãđăng ký

+ Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanhnghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó

+ Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức vàthuần phong mỹ tục của dân tộc

Trình tự thủ tục đăng ký doanh nghiệp

+) người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng kýdoanh nghiệp theo quy định của luật này cho cơ quan đăng ký kinh doanh

+) cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăngký doanh nghiệp và cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời gian 03 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ Trong trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho nguwofi thành lập doanh nghiệp biết.Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ

+) chính phru quy định chi tiết, trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sựphối hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

Trang 39

Câu 18: Phân tích các trường hợp bị cấm thành lập, quản lý và góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp (2014)

● Các trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp quy định tại khoản 2, Điều 18

- Nhóm cơ quan nhà nước

Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

Đây đều là những cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách từ Nhà nước để chi trả chocác hoạt động của mình Tài sản nhà nước là tài sản của toàn dân việc đầu tư thu lợi riêngcho cơ quan, đơn vị là lạm quyền, xâm phạm lợi ích nhà nước, cộng động Hơn nữa đâylà những cơ quan, đơn vị có quyền hạn mối quan hệ nhất định việc cho họ kinh doanh thulợi có thể gây sự bất bình đẳng trong nền kinh tế, tham nhũng, lãng phí nguồn lực nhànước, làm lộ bí mất nhà nước

- Nhóm những người làm việc cho nhà nước

Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác.

Những người này đều hưởng lương và làm việc trong các cơ quan đơn vị nhà nước.Nếu cho họ thành lập quản lí doanh nghiệp dẫn tới họ đảm nhiệm quá nhiều việc trongmột khoảng thời gian dẫn tới hiệu quả công việc của nhà nước không cao thậm chí thấp

Trang 40

và gây ra hậu quả Bên cạnh đó họ có mối quan hệ, quyền hạn hoàn toàn có thể lợi dụngđể đem lợi cho doanh nghiệp dẫn tới mất công bằng trên thị trường, lộ các bí mất nhànước, thậm chí là tham nhũng

Trong một số trường hợp đặc biệt đó là những ngưởi này sẽ được cử làm đại diệntheo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp nhằm đáp ứnghoạt động phát triển kinh tế xã hội của nhà nước

- Nhóm người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

Thứ nhất những người này đều mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự trong khicác quan hệ pháp luật của doanh nghiệp luôn đòi hỏi năng lực hành vi dân sự, vì vậy màhọ không thể tham gia thành lập và quản lý doanh nghiệp

Bên cạnh đó về mặt thực tiễn thì hoạt động thành lập và quản lý doanh nghiệp lànhững hoạt động khá phức tạp, yêu cầu chuyên môn và kinh nghiệm khá cao Chính vìvậy nếu cho những đối tượng này thành lập và quản lý DN sẽ gây ra những hậu quả vàrủi ro rất lớn

- Nhóm những người đang bị chịu sự trừng phạt của nhà nước

Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử

lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc đó là những người

đang bị đối mặt vớ việc hạn chế một số quyền công dân, bản thân có những sai phạmkhông có thời gian cũng như năng lực để thành lập quản lí doanh nghiệp

hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng Đó là những người do

những vi phạm của mình mà nhà nước bắt họ phải chịu trách nhiệm trước vi phạm đónhằm tránh trường hợp họ tiếp tục phạm phải vi phạm đó gây hậu quả cho nền kinh tế,cũng như thể hiện thái độ của nhà nước đối vớ họ để răn đe giáo dục mọi người tuân thủpháp luật

Ngày đăng: 11/07/2021, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w