1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BẢN CÁO BẠCH CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG KHÁNH HÒA

63 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bản Cáo Bạch Công Ty Cổ Phần Nước Khoáng Khánh Hòa
Trường học Công Ty Cổ Phần Nước Khoáng Khánh Hòa
Thể loại bản cáo bạch
Năm xuất bản 2016
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. Các nhân tố rủi ro (6)
    • 1. Rủi ro về kinh tế (6)
    • 2. Rủi ro về pháp luật (10)
    • 3. Rủi ro đặc thù (10)
    • 4. Rủi ro của đợt chào bán, của dự án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán (10)
    • 5. Rủi ro pha loãng (11)
    • 6. Rủi ro quản trị Công ty (0)
    • 7. Rủi ro khác (13)
  • II. Những người chịu trách nhiệm đối với nội dung bản cáo bạch (14)
    • 1. Tổ chức phát hành (14)
    • 2. Tổ chức tư vấn (14)
  • III. Các khái niệm (15)
  • IV. Tình hình và đặc điểm của tổ chức chào bán (17)
    • 1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển (17)
    • 2. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty (17)
    • 4. Danh sách công ty mẹ và Công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức chào bán đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành (22)
    • 5. Giới thiệu về quá trình tăng vốn của Công ty (23)
    • 6. Hoạt động kinh doanh (24)
    • 7. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 và năm 2015 (30)
    • 8. Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành (31)
    • 9. Chính sách đối với người lao động (33)
    • 10. Tình hình hoạt động tài chính (34)
    • 11. Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng (40)
    • 12. Tài sản (51)
    • 13. Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2016 (52)
    • 14. Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức (52)
    • 15. Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức phát hành (52)
    • 6. Phương thức phân phối (53)
    • 7. Thời gian phân phối cổ phiếu (54)
    • 8. Đăng ký mua cổ phiếu (55)
    • 9. Phương thức thực hiện quyền (55)
    • 10. Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài (55)
    • 11. Các hạn chế liên quan đến việc chuyển nhượng (56)
    • 12. Các loại thuế có liên quan (56)
    • 13. Ngân hàng mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu (57)
  • VI. Mục đích chào bán (57)
  • VII. Kế hoạch sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán (59)
  • VIII. Các đối tác liên quan tới đợt chào bán (61)
  • IX. Phụ lục (62)
  • X. Ngày tháng, chữ ký, đóng dấu của đại diện tổ chức phát hành, tổ chức tư vấn (63)

Nội dung

Các nhân tố rủi ro

Rủi ro về kinh tế

Sự biến động của các yếu tố kinh tế vĩ mô như tăng trưởng, lạm phát, lãi suất và tỷ giá, cùng với các chính sách điều chỉnh của Chính phủ, sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế Tăng trưởng kinh tế không chỉ thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng mà còn gia tăng sản lượng công nghiệp và mở rộng thị trường cho doanh nghiệp Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, với GDP trung bình giai đoạn 2004-2007 đạt 8,16%, cho thấy tiềm năng phát triển bền vững của đất nước trong tương lai.

Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007, nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu sắc vào nền kinh tế toàn cầu Tuy nhiên, năm 2008, nền kinh tế thế giới rơi vào suy thoái nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến Việt Nam với thâm hụt thương mại kỷ lục, gia tăng thất nghiệp, thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh và thị trường bất động sản đóng băng Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong năm 2008 chỉ đạt 6,23%, thấp hơn nhiều so với mục tiêu đề ra.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2009 đạt 5% và trung bình giai đoạn 2009-2011 là 6,00%, mặc dù thấp hơn năm 2008 Trong bối cảnh kinh tế thế giới suy thoái, Việt Nam vẫn ghi nhận tốc độ tăng trưởng dương, điều này được xem là thành công Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn đối mặt với nhiều khó khăn như rủi ro về cân đối vĩ mô, chỉ số giá tiêu dùng cao, nhập siêu lớn và giảm dòng vốn đầu tư nước ngoài Đến năm 2012, mặc dù nền kinh tế toàn cầu gặp khó khăn, Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng GDP 5,03%.

Cuối năm 2013, kinh tế vĩ mô của Việt Nam đã có sự ổn định rõ rệt sau giai đoạn bất ổn trước đó, với lạm phát giảm xuống chỉ còn 6,04% - mức thấp nhất trong 10 năm, cán cân thương mại thặng dư 200 triệu USD, và GDP tăng trưởng 5,42% Những yếu tố này tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong năm 2014.

Năm 2014, lãi suất huy động và cho vay của ngân hàng giảm, thị trường vàng và ngoại tệ ổn định, và bất động sản bắt đầu khắc phục khó khăn GDP cả nước tăng 5,98% so với năm 2013, cho thấy những tín hiệu tích cực trong kinh tế, nhưng Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức để phục hồi tăng trưởng.

Năm 2015, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 6,68%, vượt mục tiêu 6,2% và là mức cao nhất trong 5 năm qua, cho thấy sự phục hồi rõ nét của nền kinh tế.

Việc thực hiện hiệu quả các chính sách vĩ mô của Chính phủ sẽ góp phần quan trọng trong việc giảm thiểu rủi ro kinh tế cho các doanh nghiệp, đặc biệt là Công ty cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa.

Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa đã triển khai chiến lược kinh doanh độc đáo, tập trung vào việc tái cấu trúc mô hình hoạt động để nâng cao khả năng cạnh tranh và cải thiện năng lực quản trị Điều này không chỉ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của công ty mà còn giúp giảm thiểu các rủi ro kinh tế.

Rủi ro tài chính doanh nghiệp thường liên quan đến lạm phát trong nền kinh tế Trong những năm gần đây, Việt Nam đang đối mặt với áp lực gia tăng lạm phát Tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2000 - 2015 đã cho thấy những biến động đáng kể.

Nguồn: GSO, DNSE tổng hợp

Trong quá trình phát triển kinh tế, lạm phát tại Việt Nam có xu hướng gia tăng và biến động mạnh, dẫn đến sự thay đổi bất thường trong giá cả nguyên vật liệu đầu vào, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của các doanh nghiệp.

Thời kỳ năm 1996 – năm 2003 được coi là thiểu phát, khi CPI tăng rất thấp Thời kỳ từ năm

2004 đến nay là thời kỳ lạm phát cao trở lại, gần như lặp đi lặp lại, cứ 2 năm tăng cao mới có

Trong giai đoạn từ 2004 đến 2012, tỷ lệ lạm phát có sự biến động đáng kể Năm 2004, lạm phát tăng 9,5%, tiếp theo là 8,4% vào năm 2005 và giảm còn 6,6% vào năm 2006 Tuy nhiên, năm 2007 chứng kiến mức tăng 12,63%, và năm 2008 đạt 19,89%, trước khi giảm xuống 6,52% vào năm 2009 Năm 2010, tỷ lệ lạm phát tăng 11,75% và tiếp tục tăng lên 18,13% vào năm 2011 Đến năm 2012, lạm phát được kiểm soát với mức tăng 6,81%, chỉ bằng 1/3 so với năm 2011, hoàn thành mục tiêu dưới 10% mà Chính phủ đề ra.

Cuối năm 2013, tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam đã ổn định hơn so với giai đoạn bất ổn đầu năm 2012 Lạm phát trong năm 2013 đã được kiểm soát, với chỉ số giá tiêu dùng (CPI) ghi nhận có sự cải thiện đáng kể.

Năm 2013, chỉ số giá tiêu dùng tăng 6,04%, trong khi năm 2014 chỉ tăng 4,09% so với năm trước, mức tăng thấp nhất trong 10 năm qua Trung bình, chỉ số giá tiêu dùng hàng tháng trong năm 2014 chỉ tăng khoảng 0,15%.

Theo Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm 2015 tăng 0,63% so với năm 2014, thấp hơn nhiều so với mục tiêu 5% của Quốc hội Điều này cho thấy tình hình kinh tế có dấu hiệu ổn định.

Rủi ro về pháp luật

Rủi ro về luật pháp ảnh hưởng đến hoạt động của công ty khi có sự thay đổi trong hệ thống văn bản luật điều chỉnh các hoạt động và chiến lược phát triển của doanh nghiệp Hệ thống pháp luật có vai trò quan trọng trong kinh doanh, và công ty hiện đang chịu sự điều chỉnh của nhiều luật như Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, và Luật chứng khoán Để kiểm soát rủi ro pháp lý, công ty liên tục cập nhật các thay đổi trong môi trường pháp luật và xây dựng kế hoạch phát triển kinh doanh phù hợp Công ty đã chọn xây dựng một hệ thống quản trị nội bộ chuẩn mực và tuân thủ các quy định pháp luật để ngăn chặn các rủi ro phát sinh.

Rủi ro đặc thù

Rủi ro về các yếu tố nguyên vật liệu đầu vào

Nguồn nước khoáng Đảnh Thạnh là một trong 12 mạch nước khoáng thiên nhiên được Bộ Y tế cấp phép khai thác, nổi bật với các khoáng chất cần thiết cho cơ thể, được hình thành từ hàng ngàn năm và có thành phần ổn định trong 30-40 năm Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa tận dụng lợi thế từ nguồn khoáng thiên nhiên này để đảm bảo nguyên liệu đầu vào ổn định và chất lượng cho sản xuất Tuy nhiên, nguồn khoáng không vô tận, và các biến động địa chất hay khai thác không hợp lý có thể dẫn đến cạn kiệt nguồn nước, gây khó khăn cho Công ty Do đó, Công ty luôn chú trọng đến việc bảo vệ môi trường và khai thác hợp lý, kết hợp nghiên cứu cẩn trọng để duy trì chất lượng và tính ổn định của nguồn nguyên liệu.

Rủi ro của đợt chào bán, của dự án sử dụng tiền thu được từ đợt chào bán

Đợt chào bán cổ phiếu hiện đang diễn ra trong bối cảnh kinh tế và thị trường chứng khoán đầy biến động, dẫn đến những rủi ro không thể tránh khỏi từ sự thay đổi của thị trường Việc không có bảo lãnh phát hành có thể khiến cổ phiếu không được chào bán hết, ảnh hưởng đến kế hoạch tài trợ vốn cho các công ty con, công ty liên kết và hoạt động kinh doanh của Công ty Tuy nhiên, theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, số cổ phiếu không được chào bán hết sẽ được Hội đồng xử lý theo quy định.

Rủi ro pha loãng

Sau khi VKD chào bán cổ phiếu tăng vốn điều lệ, số lượng cổ phiếu lưu hành trên thị trường của VKD cũng tăng lên tương ứng

- Tổng số cổ phiếu lưu hành hiện tại: 2.160.000 cổ phiếu

- Tổng số cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu: 9.840.000 cổ phiếu

- Tổng số cổ phiếu lưu hành sau khi chào bán: 12.000.000 cổ phiếu

Sự gia tăng số lượng cổ phiếu lưu hành sẽ dẫn đến hiện tượng pha loãng cổ phiếu của VKD Hiện tượng này có thể gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực, bao gồm giảm giá trị cổ phiếu và ảnh hưởng đến quyền lợi của các cổ đông hiện tại.

Thu nhập cơ bản trên mỗi cổ phần (EPS) có thể giảm do lợi nhuận sau thuế được phân chia cho số lượng cổ phiếu lớn hơn Tuy nhiên, sự suy giảm này còn phụ thuộc vào số tiền mà VKD huy động được từ đợt chào bán, nhằm bổ sung cho kế hoạch kinh doanh và lợi nhuận từ số tiền đó.

EPS Lãi (lỗ) phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân trong kỳ

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân trong kỳ X*12 + Y*T

 X: Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành trước khi phát hành

 Y: Khối lượng cổ phiếu phát hành thêm

 T: Thời gian lưu hành thực tế trong năm của cổ phiếu phát hành thêm (tháng)

Giả sử, ngày hoàn tất đợt chào bán này của VKD là 31/05/2016, khi đó:

Số lượng cổ phiếu đang lưu hành bình quân trong kỳ

12 Lợi nhuận sau thuế năm 2016 theo kế hoạch của VKD là 16.298.840.124 đồng

EPS năm 2016 (dự kiến) trước khi pha loãng 16.298.840.124

2.160.000 EPS năm 2016 (dự kiến) sau khi pha loãng

Sau khi chào bán, EPS năm 2016 của VKD bị giảm 72,66% so với trước khi chào bán

Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần (BV)

Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần của Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa tính đến ngày 31/12/2015 là 25.038 đồng/cổ phần Nếu sau đợt phát hành, tốc độ tăng vốn chủ sở hữu thấp hơn tốc độ tăng số lượng cổ phiếu, giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần sẽ giảm.

Giá trị thị trường của cổ phiếu VKD

Việc phát hành thêm cổ phiếu có thể dẫn đến tình trạng pha loãng giá cổ phiếu Cụ thể, vào ngày giao dịch không hưởng quyền mua phát hành thêm, giá tham chiếu cổ phiếu của Công ty sẽ được thị trường điều chỉnh theo một công thức nhất định.

 Ptc: là giá tham chiếu cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền mua cổ phiếu trong đợt phát hành mới để tăng vốn điều lệ

 PR t-1 : 35.000 đồng/cổ phần (Giá giả định ngày chốt danh sách để thực hiện quyền mua);

 I: Tỷ lệ tăng vốn Tỷ lệ tăng vốn là 100%

Giá cổ phiếu trong đợt phát hành mới sẽ được bán cho những người nắm giữ quyền mua cổ phiếu với mức giá 10.000 đồng cho mỗi cổ phần.

Tỷ lệ nắm giữ và quyền biểu quyết

Tỷ lệ nắm giữ và quyền biểu quyết của cổ đông sẽ giảm tương ứng với tỷ lệ cổ đông từ chối quyền mua trong đợt phát hành cổ phiếu thêm, so với thời điểm trước ngày chốt danh sách thực hiện quyền mua.

Các rủi ro từ việc pha loãng cổ phiếu có thể ảnh hưởng đến lợi ích của nhà đầu tư, do đó, doanh nghiệp cần nhận biết và đánh giá các yếu tố rủi ro để quản trị hiệu quả Để giảm thiểu rủi ro, Công ty thường xuyên rà soát chính sách và quy trình nội bộ nhằm đảm bảo các quyết định của quản lý là chính xác và mang lại lợi ích Các cán bộ quản lý cao cấp giám sát hoạt động của quản lý cấp thấp để tuân thủ quy định pháp luật Ban kiểm soát nội bộ cũng có trách nhiệm giám sát việc tuân thủ pháp lý của từng bộ phận Để cập nhật kịp thời các văn bản pháp luật, Ban lãnh đạo hợp tác với các đơn vị tư vấn uy tín nhằm hỗ trợ trong các quyết định quan trọng.

Giá cổ phiếu của Công ty chịu ảnh hưởng từ những biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam và quốc tế Khi cổ phiếu đã được niêm yết, các yếu tố này trở nên nhạy cảm hơn và tác động trực tiếp đến giá giao dịch của cổ phiếu.

Hoạt động kinh doanh của Công ty có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều rủi ro, bao gồm thiên tai, biến động chính trị và xã hội toàn cầu, cũng như chiến tranh Những rủi ro này có thể gây thiệt hại về con người và tài sản, làm giảm số lượng khách hàng và gây mất ổn định cho các thị trường tiềm năng Dù ở mức độ nào, các rủi ro này đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả kinh doanh của Công ty.

Rủi ro khác

Giá cổ phiếu của Công ty chịu ảnh hưởng từ biến động chung của thị trường chứng khoán Việt Nam và quốc tế Khi cổ phiếu đã được niêm yết, các yếu tố này trở nên nhạy cảm hơn, tác động trực tiếp đến giá giao dịch của cổ phiếu.

Hoạt động kinh doanh của Công ty có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều rủi ro, bao gồm thiên tai, biến động chính trị và xã hội toàn cầu, cũng như chiến tranh Những rủi ro này có thể dẫn đến thiệt hại về con người và tài sản, làm giảm số lượng khách hàng và gây mất ổn định cho các thị trường tiềm năng Dù ở mức độ nào, các rủi ro này đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.

Những người chịu trách nhiệm đối với nội dung bản cáo bạch

Tổ chức phát hành

Ông Phan Minh Sáng giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ông Phạm Công Sinh đảm nhận vai trò Giám đốc, Ông Nguyễn Thanh Phong là Trưởng Ban kiểm soát, và Ông Nguyễn Văn Trung là Kế toán trưởng.

Chúng tôi cam kết rằng tất cả thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này đều chính xác và trung thực, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của những thông tin này.

Tổ chức tư vấn

Đại diện tổ chức tư vấn Ông Ngô Anh Sơn

Chức vụ: Tổng Giám đốc

Bản cáo bạch này là một phần của Hồ sơ chào bán cổ phiếu ra công chúng do Công ty Cổ phần Chứng khoán Đại Nam lập, dựa trên hợp đồng tư vấn với Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa Chúng tôi cam kết rằng việc phân tích và lựa chọn ngôn từ trong Bản cáo bạch đã được thực hiện một cách cẩn trọng dựa trên thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa cung cấp.

Các khái niệm

Trong Bản cáo bạch này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Tổ chức chào bán: Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa

Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC là một công ty kiểm toán độc lập, chuyên thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính cho năm 2014 của doanh nghiệp.

Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa

Công ty TNHH Kiểm toán VACO là đơn vị kiểm toán độc lập, đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2015 cho Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa.

Bản cáo bạch là tài liệu công bố thông tin tài chính và hoạt động kinh doanh của Công ty, giúp nhà đầu tư đánh giá và đưa ra quyết định đầu tư chứng khoán Điều lệ của Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua.

Vốn điều lệ: Là số vốn do tất cả các cổ đông góp và được ghi vào Điều lệ củaCông ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa

Cổ phần: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau

Cổ phiếu là chứng chỉ do Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa phát hành, xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một hoặc nhiều cổ phần của công ty này.

Người có liên quan: Cá nhân hoặc tổ chức có quan hệ với nhau trong các trường hợp sau đây:

- Công ty mẹ và công ty con (nếu có)

Công ty và các cá nhân hoặc nhóm có quyền kiểm soát quyết định và hoạt động của công ty thông qua các cơ quan quản lý.

- Công ty và những người quản lý công ty

Nhóm người thống nhất hợp tác nhằm thâu tóm vốn góp, cổ phần hoặc quyền lợi tại công ty, đồng thời chi phối các quyết định quan trọng của công ty.

Bố, mẹ, vợ, chồng, con, con nuôi, anh chị em ruột của người quản lý công ty, thành viên công ty và cổ đông có cổ phần chi phối đều là những mối quan hệ gia đình quan trọng cần được xem xét trong quản lý và hoạt động của công ty.

Các thuật ngữ khác sẽ được hiểu theo quy định trong Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11, Luật Chứng khoán sửa đổi số 62/2010/QH12, Nghị định số 58/2012/NĐ-CP và Nghị định số 60/2015/NĐ-CP, cùng các văn bản pháp luật liên quan, có hiệu lực từ các ngày đã nêu.

Các từ hoặc nhóm từ viết tắt trong Bản cáo bạch này có nội dung như sau:

BCTC: Báo cáo tài chính

CBNV: Cán bộ nhân viên

Công ty/VKD Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa

DTT: Doanh thu thuần ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ đông ĐKKD: Đăng ký kinh doanh

HĐQT: Hội đồng quản trị

HNX: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

LNTT: Lợi nhuận trước thuế

Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp

TNCN: (thuế) Thu nhập cá nhân

TNDN: (thuế) Thu nhập Doanh nghiệp

TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ: Tài sản cố định

UBCKNN: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

UBND: Uỷ ban nhân dân

VSD: Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam

Tình hình và đặc điểm của tổ chức chào bán

Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển

Xí nghiệp nước khoáng Đảnh Thạnh, tiền thân của Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa, được thành lập vào ngày 19/01/1990 Nằm tại thôn Đảnh Thạnh, xã Diên Tân, huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa, với điều kiện thiên nhiên thuận lợi, công ty khai thác nguồn nước khoáng ở độ sâu 220 mét và nhiệt độ 72 độ C Qua hơn 25 năm hoạt động, từ quy mô nhỏ, công ty đã phát triển và xây dựng thương hiệu vững mạnh.

Năm 1977, mạch nước khoáng Đảnh Thạnh được nghiên cứu và phân tích bởi Sở Y tế Phú Khánh, Viện Pasteur Nha Trang và đoàn địa chất 703 Viện Nacovakara Tại hội nghị khoa học về nước khoáng toàn quốc vào tháng 11/1985, nước khoáng Đảnh Thạnh đã được công nhận là một trong 12 mạch nước khoáng trên toàn quốc được phép khai thác cho mục đích chữa bệnh và giải khát.

 Trong những năm 1980 nước khoáng và bùn khoáng Đảnh Thạnh đã được bệnh viện Khánh Hòa, viện điều dưỡng sử dụng để chữa bệnh

Vào tháng 11 năm 1987, UBND tỉnh đã cho phép Công ty ngoại thương Diên Khánh hợp tác với Công ty Dịch vụ Du lịch Dầu khí Vũng Tàu (OSC) để xây dựng phân xưởng đóng chai nước khoáng Đến tháng 6 năm 1989, thiết bị đã được nghiệm thu và đưa vào sản xuất thử với kế hoạch sản xuất và tiêu thụ đạt 300.000 lít mỗi năm.

 Năm 1990 UBND tỉnh ra quyết định số 94/QĐ tách phân xưởng đóng chai nước khoáng thuộc Công ty ngoại thương Diên Khánh thành Xí nghiệp Nước khoáng Diên Khánh

Năm 1992, Xí nghiệp Nước khoáng Đảnh Thạnh được thành lập, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Để mở rộng quy mô sản xuất, vào ngày 07/09/1995, UBND tỉnh Khánh Hòa đã ban hành quyết định số 2393/QĐ – UB, chính thức đổi tên Xí nghiệp thành Công Ty Nước Khoáng Khánh Hòa.

Năm 1997, công ty đã lắp đặt dây chuyền đóng chai Pet hiện đại của Đức - Ý Vào ngày 18/08/1997, công ty vinh dự nhận Huân chương Lao Động hạng 3 từ Chủ tịch nước Lê Đức Anh.

Năm 2000, công ty đã trở thành đơn vị đầu tiên tại Khánh Hòa đạt chứng chỉ quốc tế Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002, và hiện tại đã nâng cấp lên phiên bản ISO 9001:2008.

 Năm 2001 Công ty tiếp tục lắp đặt dây chuyền đóng chai thuỷ tinh hoàn toàn tự động, khép kín, công suất 12.000 chai/giờ, thiết bị của

 Ngày 27/01/2006 chính thức trở thành Công ty Cổ Phần Nước khoáng Khánh Hòa - VIKODA theo quyết định số 190/QĐ-UBND của UBND tỉnh Khánh Hòa

Vào tháng 12/2007, công ty đã nhận chứng nhận Hệ thống An toàn Vệ sinh Thực phẩm HACCP Hiện nay, với dây chuyền sản xuất hiện đại cùng mạng lưới chi nhánh, văn phòng đại diện và đại lý rộng khắp, công ty cung cấp nhiều loại sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đa dạng trên toàn quốc.

Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

NV GIÁM SÁT TT ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO Đại hội đồng cổ đông

Cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan quyết định tối cao của Công ty, hoạt động và tổ chức theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng Quản trị kéo dài 05 năm, và số lượng thành viên trong mỗi nhiệm kỳ được Đại hội đồng cổ đông quyết định Trong nhiệm kỳ đầu tiên, Hội đồng quản trị bao gồm 5 thành viên.

Ban kiểm soát đại diện cho cổ đông nhằm giám sát tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty Thành viên Ban kiểm soát được bầu và miễn nhiệm bởi Đại hội đồng cổ đông thông qua hình thức bỏ phiếu trực tiếp hoặc kín, với yêu cầu ít nhất một thành viên có chuyên môn về kế toán Ban kiểm soát sẽ bầu một Trưởng Ban, và quyền cũng như nhiệm vụ của Trưởng Ban được quy định trong Điều lệ Công ty.

Giám đốc là người điều hành tất cả hoạt động của Công ty, có trách nhiệm với Hội đồng Quản trị và pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao Quyền hạn và nhiệm vụ của Giám đốc được quy định rõ ràng trong Điều lệ Công ty.

Phó Giám đốc Công ty

Phó Giám đốc là người hỗ trợ Giám đốc điều hành công ty theo sự phân công và ủy quyền, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ được giao Phó Giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo thực hiện các công việc trong lĩnh vực được phân công và giải quyết các vấn đề liên quan đến lĩnh vực mình phụ trách.

Trong các lĩnh vực được phân công hoặc ủy quyền, quyết định của Phó Giám đốc có giá trị tương đương với Giám đốc Tuy nhiên, Phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về các quyết định mà mình đưa ra.

Phòng Tổ chức lao động có nhiệm vụ tham mưu và hỗ trợ Giám đốc trong quản lý nhân sự, tổ chức hành chính, định mức lao động, cũng như xây dựng các chính sách và chế độ cho người lao động.

Phòng kế toán có nhiệm vụ hỗ trợ Giám đốc trong việc thực hiện các công tác kế toán và thống kê, đồng thời xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh của công ty.

Phòng Kế hoạch và Đầu tư có vai trò tham mưu và hỗ trợ giám đốc trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch vật tư - sản xuất trung hạn và dài hạn, cùng với các dự án đầu tư của công ty.

Phòng Tiêu thụ có nhiệm vụ tư vấn và hỗ trợ Giám đốc trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh, đồng thời phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty.

- Phòng Marketing: Tham mưu, giúp Giám đốc trong việc lập và triển khai thực hiện kế hoạch marketing hàng năm

Phòng Kỹ thuật hỗ trợ Giám đốc trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý, bảo trì và bảo dưỡng máy móc thiết bị của Công ty.

- Phòng KCS : Tham mưu, giúp Giám đốc trong lĩnh vực quản lý, giám sát và kiểm tra chất lượng sản phẩm của công ty

3 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của công ty và những người có liên quan; Danh sách cổ đông sáng lập và tỉ lệ cổ phần nắm giữ; Cơ cấu cổ đông tại thời điểm ngày 28/12/2015

3.1 Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của Công ty và những người có liên quan:

Bảng 1: Danh sách cổ đông nắm giữ từ 5% trở lên vốn cổ phần của Công ty

TT Tên cổ đông Địa chỉ Số cổ phần nắm giữ (cổ phần)

Số 1 ngõ 332 Hoàng Công Chất, Từ Liêm,

2 Phạm Văn Lợi 12 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội 538.280 24,92%

Tầng 15 – Tòa Nhà Mipec – 229 Tây Sơn –

4 Trần Văn Đạt Đình Dù, Văn Lâm,

5 Đoàn Thị Thu 15 ngõ 2, Cổ Nhuế, Từ

(Nguồn: Danh sách cổ đông của VKD do VSD chốt tại ngày 28/12/2015)

4.2 Danh sách cổ đông sáng lập và tỷ lệ nắm giữ tại thời điểm ngày 28/12/2015

Các cổ phiếu của cổ đông sáng lập được phép chuyển nhượng có điều kiện trong vòng 3 năm kể từ ngày thành lập Công ty (09/06/2006) theo quy định của Luật Doanh nghiệp Hiện tại, thời gian hạn chế chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông sáng lập đã hết.

4.3 Cơ cấu cổ đông tại thời điểm ngày 28/12/2015

STT Cổ đông Số lượng

Số cổ phần (cổ phần)

Giá trị theo mệnh giá (VND)

II Cổ đông nước ngoài 1 400 4.000.000 0,02%

(Nguồn: Danh sách cổ đông của VKD do VSD chốt tại ngày 28/12/2015)

Danh sách công ty mẹ và Công ty con của tổ chức phát hành, những công ty mà tổ chức chào bán đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành

Chức chào bán giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, và các công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với tổ chức phát hành.

4.1 Công ty mẹ : Không có

4.2 Công ty con : Không có

Giới thiệu về quá trình tăng vốn của Công ty

Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa đã trải qua hơn 10 năm phát triển kể từ khi chuyển sang mô hình Công ty Cổ phần, trong thời gian này, công ty đã thực hiện một lần tăng vốn.

 Tăng vốn lần 1: Tăng vốn điều lệ từ 18.000.000.000 đồng lên 21.600.000.000 đồng

 Phát hành cổ phiếu thưởng cho cổ đông hiện hữu

- Thời gian thực hiện: Tháng 12/2008

- Đối tượng phát hành: Cổ đông hiện hữu

- Số lượng phát hành: 360.000 cổ phiếu

- Giá trị phát hành theo mệnh giá: 3.600.000.000 đồng

 Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2008;

Hoạt động kinh doanh

6.1 Sản phẩm, dịch vụ chính của Công ty

Nước khoáng tự nhiên được định nghĩa bởi sự hiện diện của các muối khoáng nhất định, tỷ lệ giữa chúng và các nguyên tố vi lượng khác Nguồn nước khoáng có thể được khai thác từ các nguồn tự nhiên hoặc giếng khoan, đảm bảo tính bền vững về thành phần và ổn định về lưu lượng, nhiệt độ, bất chấp các biến động tự nhiên Quá trình khai thác nước khoáng phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt để duy trì độ sạch vi sinh tại nguồn, và nước khoáng cần được đóng chai tại nguồn với các tiêu chuẩn vệ sinh cao.

Công ty đã tập trung vào việc kinh doanh các sản phẩm chủ yếu như nước khoáng thiên nhiên, nước giải khát từ nước khoáng, trà xanh Vikoda và nước tăng lực trong suốt những năm qua.

Các sản phẩm liên tục được cải tiến về chủng loại và chất lượng, đồng thời bao bì cũng được đa dạng hóa để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Điều này không chỉ nâng cao giá trị sản phẩm mà còn phù hợp với xu hướng thị trường hiện nay.

Nước khoáng Đảnh Thạnh nổi bật với hàm lượng khoáng chất cần thiết cho sức khỏe con người Nguồn nước này được khai thác từ các giếng sâu trong lòng đất, hình thành qua hàng ngàn năm, với thành phần ổn định trong khoảng thời gian từ 30 đến 40 năm.

Nước khoáng Đảnh Thạnh có hàm lượng Fluor thấp hơn so với quy định cho nước khoáng đóng chai, cùng với hàm lượng Canxi và Magiê cũng thấp, điều này cho phép nước khoáng Đảnh Thạnh được sử dụng rộng rãi So với một số mạch nước nổi tiếng trong và ngoài nước, Đảnh Thạnh nổi bật với sự an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.

Sản phẩm Đảnh Thạnh - Vikoda hoàn toàn an toàn, không chứa yếu tố độc hại và không gây tác động dược lý đột ngột Nó có tác dụng giảm đau, chống viêm và giải mẫn cảm, hiệu quả với nhiều bệnh mãn tính như cơ khớp, cột sống, thần kinh, phụ khoa, da, mạch máu, đường hô hấp trên, cùng với một số bệnh về dạ dày, gan mật, ruột, và đường tiết niệu Sản phẩm cũng hỗ trợ hồi phục sức khỏe sau điều trị bằng thuốc và giải phẫu Được sử dụng dưới nhiều hình thức như uống, tắm, ngâm và xông hít, các khoáng chất trong sản phẩm mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Axít Metasilisic, với hàm lượng 110 mg/l dưới dạng không thuỷ phân, có tác dụng mạnh mẽ đối với nhiều loại bệnh như thần kinh, tê thấp, phụ khoa và bệnh do chấn thương Sản phẩm này hỗ trợ cải thiện chức năng của hệ thần kinh, giúp cho hệ vận động hoạt động hiệu quả hơn.

Hàm lượng Flo trong nước khoáng đóng chai là 1,7mg/lít, thấp hơn mức quy định, giúp chống sâu răng hiệu quả và an toàn khi sử dụng lâu dài mà không lo ngại gây bệnh Fluorose.

- Bicarbonat Natri và Kali: có tác dụng gây tê và giảm đau viêm mạc dạ dày, chống lên men, đầy hơi, giảm độ axit trong dạ dày

Clorua cao, khi được sử dụng dưới dạng tắm ngâm hoặc uống, mang lại lợi ích cho tuần hoàn ngoại vi, kích thích tăng tiết nước bọt và dịch vị, đồng thời thúc đẩy nhu động ruột và tăng cường bài tiết Ure.

- Calcium giúp cho xương cứng, răng tốt và cơ bắp khỏe mạnh

- Magnesium tham gia vào các phản ứng xúc tác và kính thích thần kinh

Nước khoáng có gas Đảnh Thạnh 460ml

Nước khoáng có ga Đảnh Thạnh PET 500ml

Nước tăng lực Sumo pet 200ml

Nước tăng lực Sumo lon 250ml

Nước khoáng ngọt pet 500ml

Nước khoáng ngọt lon 320ml

6.2 Sản lượng sản phẩm qua các năm:

% Tăng/giảm doanh thu năm 2015 so với 2014

2 Nước khoáng chai thủy tinh 430 ml 28.173 20,62% 33.067 20,19% 17,37%

3 Nước khoáng ngọt chai TT 430 ml 25.521 18,68% 24.763 15,12% -2,97%

Cơ cấu lợi nhuận từng sản phẩm của Công ty năm 2014, 2015

% Tăng/ giảm LN năm 2015 so với 2014

Nước khoáng ngọt chai TT

Nước khoáng chai thủy tinh

6.3 Báo cáo tình hình đầu tư, hiệu quả đầu tư, hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức phát hành:

Năm 2015, CTCP Nước khoáng Khánh Hòa (VKD) đã thực hiện tái cơ cấu toàn diện trên mọi lĩnh vực, dẫn đến sự cải thiện rõ rệt trong hoạt động kinh doanh với doanh thu đạt trên 163 tỷ đồng, tăng 19,85% và lợi nhuận sau thuế đạt 10,35 tỷ, tăng 3,38% so với năm 2014 VKD cũng đã cải tiến danh mục sản phẩm, đầu tư nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng và xây dựng chính sách bán hàng chuyên nghiệp Đặc biệt, dòng nước khoáng vận động Isport ra mắt vào tháng 12 năm 2015 đã nhanh chóng được thị trường đón nhận, hứa hẹn mang lại sự tăng trưởng vượt bậc trong tương lai Công ty cũng đang nghiên cứu phát triển thêm các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường đồ uống.

Chiến lược định vị hiệu quả bao gồm việc tái định vị và làm mới hình ảnh thương hiệu, nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh Những nỗ lực này không chỉ giúp thương hiệu nổi bật hơn trên thị trường mà còn góp phần vào sự phát triển mạnh mẽ và bền vững trong tương lai.

Chiến lược sản phẩm của công ty tập trung vào việc phát triển các sản phẩm 1 chiều như chai PET và lon, đồng thời nghiên cứu và cho ra mắt các chủng loại sản phẩm và bao bì mới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh Về chiến lược thị trường, công ty đặt mục tiêu tối đa hóa cơ hội phát triển tại các thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng và phát triển các thị trường mới để đạt được sự bao phủ toàn quốc.

Chiến lược truyền thông: thực hiện các các chương trình truyền thông tập trung-hiệu quả, gia tăng hình ảnh của các thương hiệu

6.5 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền

 Biểu tượng logo của Công ty:

 Website của Công ty: http://www.vikoda.com.vn

Logo của chúng tôi được thiết kế hình tròn, nổi bật với ba dòng nước màu trắng phun trào lên bầu trời xanh da trời, tạo nên một hình ảnh tươi mát và sống động Nền xanh lá cây không chỉ làm nổi bật logo mà còn tượng trưng cho thiên nhiên, thể hiện cam kết của chúng tôi đối với môi trường.

 Ý nghĩa logo Công ty: Vikoda - được viết tắt từ "Vi lượng khoáng Đảnh Thạnh", Vikoda là loại nước khoáng vi lượng từ nguồn khoáng Đảnh Thạnh

 Nhãn hiệu thương mại: Các nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ thương mại như sau:

Số đăng ký NHHH Ngày cấp Nội dung bảo hộ Danh mục hàng hóa

Nhóm 32: Nước khoáng và các loại đồ uống không cồn

Nhóm 32: Nước khoáng và các loại đồ uống không cồn

Nhóm 32: Nước khoáng và các loại đồ uống không cồn

Nhóm 32: Nước khoáng và các loại đồ uống không cồn

6.6 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết

STT Tên Hợp đồng Đối tác Sản phẩm Thời gian thực hiện

Trị giá hợp đồng (đồng)

CN TPHCM – Công ty CP nhựa ngọc Nghĩa

CN TPHCM – Công ty CP nhựa ngọc Nghĩa

Công ty TNHH thủy tinh San miguel yamamura Hải Phòng

Vỏ chai Thủy tinh 430 ml 05/10/2015 3.432.000.000 18/09/2015

Công ty TNHH Hướng Đi

Công ty CP hóa chất á Châu

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014 và năm 2015

7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 10.782.276.179 12.507.897.185 16,00%

Tính đến ngày 31/12/2015, tổng tài sản của Công ty đạt 93,78 tỷ đồng, tăng 44,33% so với cùng kỳ năm 2014 Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc Công ty mua sắm thêm tài sản cố định và bao bì luân chuyển, cùng với khoản lợi nhuận thực hiện trong năm 2015.

Năm 2015, Công ty ghi nhận doanh thu thuần đạt 163,7 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 10,3 tỷ đồng, tăng 19,84% và 3,83% so với năm 2014 Sự tăng trưởng này là kết quả của việc tái cơ cấu hoạt động sản xuất, bán hàng, quản trị, mở rộng thị trường và giới thiệu các dòng sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường.

7.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm

Công ty đã xây dựng một chiến lược sản xuất hợp lý, kết hợp với cơ cấu tài sản và nguồn vốn hiệu quả, nhằm đảm bảo an toàn cho vốn đầu tư và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Trong giai đoạn 2014-2015, nền kinh tế đã có sự phục hồi rõ rệt với lạm phát và lãi suất duy trì ở mức thấp, cùng với sự cải thiện trong tăng trưởng GDP Việc xử lý nợ xấu cũng diễn ra từng bước, tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty phát triển và mở rộng hoạt động.

 Ngoài ra, ban lãnh đạo Công ty đã không ngừng tìm tòi và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ

Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành

8.1 Vị thế của Công ty trong ngành

Công ty Cổ phần với cổ phần Nhà nước chiếm ưu thế đã duy trì lợi nhuận ổn định trong nhiều năm sau cổ phần hóa, đảm bảo việc làm cho người lao động và tăng lương bình quân hàng năm Doanh số của công ty liên tục tăng trưởng, cho thấy sự phát triển ổn định trên mọi phương diện.

- Chất lượng ổn định nhờ thực hiện tốt theo Hệ thống quản lý chất lượng Quốc tế ISO 9001-

2000 & Hệ thống An toàn Vệ sinh Thực phẩm HACCP

- Thị trường rộng khắp toàn quốc: với 10 chi nhánh, trạm phân phối của Công ty và trên 200 đại lý

- Cán bộ quản lý có kinh nghiệm, gắn bó lâu dài với Công ty

- Tiềm lực tài chính ổn định, luôn luôn đảm bảo cho các hoạt động của Công ty ở mọi thời điểm

Thương hiệu Đảnh Thạnh – Vikoda đã trở thành sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng nhờ vào uy tín và chất lượng sản phẩm Với nhiều giải thưởng danh giá như Giải thưởng chất lượng Việt Nam, Sao Vàng Đất Việt và giải thưởng Chất lượng An toàn vì Sức khỏe Cộng đồng, thương hiệu này đã khẳng định vị thế của mình từ năm 1997 đến nay Vikoda cũng nhận được danh hiệu Hàng Việt Nam Chất lượng cao cùng nhiều giải thưởng giá trị khác, chứng tỏ cam kết của mình đối với chất lượng và sức khỏe cộng đồng.

- Môi trường tại nguồn khoáng rất tốt, vành đai bảo vệ mỏ rộng trên 50ha, nằm tại chân núi

Hòn Chuông là một địa điểm nổi bật với nguồn nước khoáng được khoan sâu 220m, có nhiệt độ vòi phun đạt 72 độ C Nước khoáng Đảnh Thạnh – Vikoda được đóng chai ngay tại nguồn, tuân thủ đầy đủ quy định của Bộ Y Tế, nhằm bảo đảm chất lượng và hàm lượng khoáng không bị ảnh hưởng.

Dây chuyền sản xuất hiện đại tại các nước công nghiệp phát triển như Đức và Mỹ đã tận dụng công nghệ tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường.

- Trữ lượng nước khoáng, thảm bùn khoáng nguyên sinh rất lớn, có khả năng phát triển đa dạng hóa sản phẩm và đa dạng hóa ngành nghề

8.2 Triển vọng phát triển của ngành

Ngành nước uống suối khoáng đóng chai dự kiến tiếp tục tăng trưởng nhờ nhận thức ngày càng cao của người tiêu dùng về sức khỏe, với xu hướng chuyển dịch từ sản phẩm có chất bảo quản sang sản phẩm tinh khiết tự nhiên Cuộc sống hiện đại bận rộn, khí hậu nhiệt đới và sự gia tăng lượng khách du lịch cũng góp phần mở rộng quy mô ngành nước uống đóng chai tiện lợi Chính sách quản lý về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường sẽ trở nên chặt chẽ hơn, yêu cầu các công ty trong ngành tuân thủ cao hơn các tiêu chuẩn này để tạo niềm tin với người tiêu dùng Thị trường sẽ dần loại bỏ các công ty nhỏ không chú trọng xây dựng thương hiệu, trong khi các thương hiệu uy tín nhanh chóng nắm bắt xu hướng tiêu dùng.

8.3 Đánh giá về sự phù hợp định hướng phát triển của Công ty với định hướng của ngành, chính sách của Nhà nước và xu thế chung của thế giới

Hiện nay, với sự tăng trưởng của nền kinh tế, nhu cầu sử dụng sản phẩm nước uống đóng chai đang gia tăng mạnh mẽ Để đáp ứng xu hướng này, Công ty đã xây dựng các chiến lược phát triển ngắn, trung và dài hạn nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm trên toàn quốc Đồng thời, Công ty cũng đang xem xét đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao tính cạnh tranh để củng cố vị thế và thương hiệu trên thị trường tiêu thụ.

Chính sách đối với người lao động

9.1 Số lượng và cơ cấu người lao động trong Công ty:

Chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của Công ty, vì vậy Công ty ưu tiên xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp trong chiến lược phát triển Tính đến ngày 31/12/2015, Công ty có tổng cộng 418 lao động với cơ cấu lao động được phân bổ cụ thể.

Loại lao động Số lượng (người)

Phân theo trình độ học vấn

 Trình độ đại học và trên đại học 88

 Trình độ cao đẳng và trung cấp 57

9.2 Chính sách đào tạo, lương thưởng, trợ cấp:

Chính sách đào tạo: Hàng năm công ty đều có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho

CBCNV, bao gồm các bộ phận như quản lý hành chính, bán hàng, quản lý kho bãi và xưởng sản xuất, là thành phần quan trọng trong hoạt động của công ty Để nâng cao nghiệp vụ và cập nhật kiến thức, công ty khuyến khích CBCBV tự đào tạo.

Công ty hiện đang áp dụng chính sách tiền lương linh hoạt, bao gồm khoán sản phẩm cho khối sản xuất, khoán doanh thu cho bộ phận bán hàng, và khoán theo thời gian cùng hiệu quả kinh doanh cho bộ phận quản lý hành chính.

Chính sách thưởng: Công ty có quy chế khen thưởng cụ thể từng qúy và mức thưởng phụ thuộc kết quả kinh doanh hàng năm

Các chính sách khác: Người lao động được thực hiện đầy đủ các chế độ quy định tại Bộ luật

Lao động và điều lệ Bảo hiểm xã hội hiện hành gồm trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất.

Tình hình hoạt động tài chính

10.1 Các chỉ tiêu cơ bản

 Báo cáo về vốn điều lệ, vốn kinh doanh và tình hình sử dụng vốn điều lệ, vốn kinh doanh

Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa cam kết sử dụng và quản lý vốn góp của cổ đông cũng như vốn kinh doanh theo đúng quy định pháp luật và mục đích đã được nêu trong Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty.

 Trích khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định được phản ánh theo nguyên giá và khấu hao lũy kế:

 Nguyên giá tài sản cố định được phản ánh theo giá trị thực tế

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, dựa trên thời gian hữu dụng ước tính và tỷ lệ khấu hao quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.

Bảng 5: Thời gian khấu hao tài sản cố định

Nhóm tài sản cố định Số năm khấu hao

Nhà cửa vật kiến trúc 06-25 năm

Máy móc thiết bị 07-12 năm

Phương tiện vận tải 06–10 năm

Thiết bị dụng cụ quản lý 03- 08 năm

Quyền sử dụng đất Không tính khấu hao

Mức lương bình quân (VNĐ/người/tháng) 4.500.000 5.000.000

Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động tăng trưởng đều qua các năm và ở mức tương đối cao so với các doanh nghiệp cùng ngành

 Thanh toán các khoản nợ đến hạn:

Công ty luôn thực hiện tốt các khoản nợ đến hạn Căn cứ vào báo cáo tài chính kiểm toán

2015 thì Công ty đã thanh toán đúng hạn và đầy đủ các khoản nợ

 Các khoản phải nộp theo luật định:

Thuế giá trị gia tăng 323.366.406 -

Thuế thu nhập doanh nghiệp 482.963.177 614.008.799

Thuế thu nhập cá nhân 2.863.187 146.628.659

Các loại thuế, phí và lệ phí khác 9.288.000 13.521.000

Công ty luôn thực hiện nghiêm túc việc thanh toán các khoản phải nộp theo luật định đúng quy định của Nhà nước

 Trích lập các quỹ theo luật định

Quỹ đầu tư phát triển 10.947.165.852 13.107.165.852

Quỹ dự phòng tài chính 2.160.000.000 -

Quỹ khen thưởng phúc lợi 1.052.475.850 37.705.351

II Vay và nợ dài hạn

Vay ngân hàng NN&PTNN CN Diên

Các khoản vay dài hạn được hoàn trả theo lịch biểu sau:

Phải trả từ năm thứ hai đến năm thứ năm 2.429.151.000

Trừ số phải trả trong 12 tháng

(Được trình bày ở phần vay ngắn hạn) 1.220.000.000

Số phải trả sau 12 tháng 2.429.151.000

 Tình hình công nợ hiện nay

Phải thu của khách hàng 3.448.441.135 2.771.099.958 Trả trước cho người bán 695.738.570 4.761.223.714

Các khoản phải thu khác

Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi

Công ty thực hiện kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu và thường xuyên đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng Nhờ đó, các khoản phải thu của Công ty được đảm bảo có khả năng thu hồi cao.

Vay và nợ ngắn hạn - 1.220.000.000

Người mua trả tiền trước 358.811.227 559.719.871

Thuế và các khoản phải nộp NN 854.146.690 826.079.098

Phải trả người lao động 7.274.849.117 9.482.606.360

Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 264.920.806 727.271.376

Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1.052.475.850 37.705.351

Vay và nợ thuê tài chính dài hạn - 2.429.151.000

Phải trả dài hạn khác 5.595.241.744 7.926.527.344

12.2 Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu

Các chỉ tiêu Đơn vị tính

1, Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Hệ số thanh toán ngắn hạn Lần 2,29 1,82

Hệ số thanh toán nhanh Lần 1,82 1,49

2, Chỉ tiêu về cơ cấu vốn

Hệ số Nợ/Tổng tài sản % 32,15% 42,33%

Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu % 47,39% 54,26%

3, Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

Vòng quay hàng tồn kho Vòng 11,54 12,83

Doanh thu thuần/Tổng tài sản Vòng 2,10 1,75

4, Chỉ tiêu về khả năng sinh lời

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần % 7,30% 6,3%

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu % 22,61% 19,14%

Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản % 15,34% 11,04%

Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần % 7,89% 7,64%

Thu nhập trên cổ phần (EPS) đồng/CP 4.615 4.792

Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng

STT Họ và tên Chức vụ Tuổi Số CMND

1 Phan Minh Sáng Chủ tịch HĐQT 41 034075000151

2 Nguyễn Văn Sang Thành viên HĐQT 41 033075000082

3 Phạm Công Sinh Thành viên HĐQT 42 034074000537

4 Nguyễn Thị Minh Nguyệt Thành viên HĐQT 46 011490956

5 Trần Hà Thành viên HĐQT 56 220538016

6 Phạm Đình Khương Thành viên HĐQT 62 225512888

1 Nguyễn Thanh Phong Trưởng BKS 26 012749127

2 Trần Thị Thu Hà Thành viên BKS 45 220810953

3 Võ Huy Dinh Thành viên BKS 45 220742662

1 Phạm Công Sinh Giám đốc 42 034074000537

2 Trần Hà Phó Giám đốc 56 220538016

3 Nguyễn Văn Trung Phó Giám đốc 48 220580468

1 Nguyễn Văn Trung Phó Giám đốc kiêm KTT 48 220580468

Sơ yếu lý lịch Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng:

 Ông Phan Minh Sáng – Chủ tịch HĐQT

Họ và tên: PHAN MINH SÁNG

CMND: 012750482 Ngày cấp: 13/01/2005 Nơi cấp: Hà Nội

Trình độ chuyên môn: Tài chính

- 01/1997 - 04/2000 Phó phòng Tài chính Kế toán – Công ty Liên doanh sản xuất phụ tùng ô tô xe máy GMN (Hưng Yên)

- 04/2000 - 07/2001 Kế toán trưởng – Công ty Cổ phần nước giải khát

- 09/2002 – 04/2007 Kế toán trưởng – Công ty Cổ phần xi măng Thăng

- 03/2005 – 04/2009 Phó Tổng giám đốc kiêm Kế toán trưởng – Công ty cổ phần xi măng Thăng Long (Quảng Ninh)

- 04/2009 – 07/2010 Tổng Giám đốc – Công ty cổ phần xi măng Thăng

- 04/2011 – 02/2012 Tổng giám đốc – Công ty Cổ phần Giấy An Hòa

- 07/2010 – 03/2012 Phó Tổng Giám đốc – Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hà Nội (Tập đoàn Geleximco – Hà Nội)

- 2013 đến 05/2014 Giám đốc Kinh doanh – Công ty TNHH MTV Xổ số điện toán Việt Nam (Bộ Tài Chính)

- 04/2014 đến nay Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T

Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ, đồng thời là Thành viên Hội đồng Quản trị và Phó Giám đốc thường trực Công ty CP Nông Dược TSC, cũng như Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty CP chế biến Thực phẩm Miền Tây.

- 7/2015 đến nay Chủ tịch HĐQT Công ty CP Nước khoáng Khánh

Chức vụ hiện nay: Chủ tịch HĐQT Công ty CP Nước khoáng Khánh

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức niêm yết khác:

Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp Cần Thơ, đồng thời là Thành viên Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T.

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty:

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm 0,00% vốn điều lệ

+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần (tương ứng 0% vốn điều lệ)

+ Được ủy quyền đại diện: 0 cổ phần (tương ứng 0% vốn điều lệ)

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quan: Không

 Ông Nguyễn Văn Sang – Thành viên HĐQT

Họ và tên: NGUYỄN VĂN SANG

012733829 ngày cấp: 26/10/2004 nơi cấp: Công an

Quê quán: Hưng Yên Địa chỉ thường trú:

C26-BT6 –Phố Hoài Thanh – Khu Đô Thị Mỹ Đình

2, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội

Trình độ văn hóa: Cao học

Trình độ chuyên môn: Kinh tế – Tài chính

Giám đốc thương mại khu vực phía Bắc - Procter&Gamble Việt Nam

Giám đốc thương mại khu vực phía Bắc - Công ty Shell Gas Hải Phòng

Trưởng phòng môi giới và lưu ký Công ty Chứng khoán Dầu Khí

- 2007-2009 Tổng GĐ Công ty CP đầu tư FIT

- 2009-10/2012 Chủ tịch HĐQT kiêm TGĐ Công ty CP đầu tư FIT

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức niêm yết khác: Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Dược Cửu Long;

Chủ tịch HĐQT Công ty CP Đầu tư F.I.T Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

+ Được ủy quyền đại diện: 0 cổ phần (tương ứng 0% vốn điều lệ)

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quan: 0 cổ phần (tương ứng 0% vốn điều lệ)

 Ông Phạm Công Sinh - Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc

Họ và tên: PHẠM CÔNG SINH

CMND: 013005208, Ngày cấp: 28/08/2007, Nơi cấp: Hà Nội

Quê quán: Thái Bình Địa chỉ thường trú: Số 39 Tổ 9, Phường Mai Động, Hoàng Mai, Hà Nội Điện thoại: 0982.197.000 - 043.6628497

Trình độ văn hóa: Thạc sỹ

Trình độ chuyên môn: Quản trị kinh doanh

- 1998 - 2007: Quản lý Trade – Marketing Công ty Procter &

Gamble Co Ltd Viet Nam (P&G Vietnam)

- 2007 - Nay : Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Thương mại sản xuất và dịch vụ Sao Nam

- 19/01/2013 - Nay: Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T

Chức vụ hiện nay: Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc Công ty CP

Nước khoáng Khánh Hòa Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T

Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 0 cổ phần , chiếm 0,00% vốn điều lệ

+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần (tương ứng 0% vốn điều lệ)

+ Được ủy quyền đại diện: 0 cổ phần (tương ứng 0 % vốn điều lệ)

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quan: Không

 Bà Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Thành viên HĐQT

Họ và tên: NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT

CMND: 011490956 Ngày cấp: 26/02/2007 Nơi cấp: Hà Nội

Quê quán: Hà Tĩnh Địa chỉ thường trú:

P505 nhà 21, phố Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội Điện thoại: 0912.464.204

Trình độ văn hóa: Cao học

Trình độ chuyên môn: Tài chính - Quản trị kinh doanh

- 1993 - 1996 Thư ký tại Mekong Corporation

- 1996 – 2007 Phụ trách Phòng Mua hàng tại Công ty Shell Gas

Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp

Chức vụ hiện nay: Thành viên HĐQT Công ty Nước khoáng Khánh Hòa

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức niêm yết khác:

Chủ tịch HĐQT Công ty Cổ phần Vật tư Kỹ thuật Nông nghiệp và Thành viên HĐQT Công ty CP Dược phẩm Cửu Long, đồng thời là Tổng Giám đốc tại Công ty Cổ phần đầu tư F.I.T, không có hành vi vi phạm pháp luật.

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty:

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 0 cổ phần, chiếm 0% vốn điều lệ

+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần, chiếm 0 % vốn điều lệ

+ Được ủy quyền đại diện: 0 cổ phần (tương ứng 0% vốn điều lệ)

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quan: Không có

 Ông Trần Hà - Thành viên HĐQT

- Họ và tên : TRẦN HÀ

- Nơi sinh : Diên Khánh, Khánh Hòa

- Quê quán : Diên Khánh, Khánh Hòa

- Địa chỉ thường trú : 50 Hát Giang, TP Nha Trang, Khánh Hòa

- Trình độ chuyên môn : Kỹ sư giáo dục Kỹ thuật công nghiệp

Phụ trách kỹ thuật - Xí nghiệp Nước khoáng Đảnh Thành (nay là Công ty CP Nước khoáng Khánh Hòa)

Phó Giám đốc - Xí nghiệp Nước khoáng Đảnh Thành (tháng 9/1995 đổi tên thành Công ty Nước khoáng Khánh Hòa, từ tháng 6/2006 là Công ty Cổ

6/2006 - nay Thành viên HĐQT Công ty Cổ phần Nước khoáng

- Chức vụ hiện tại : Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc

- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác : không có

- Lợi ích liên quan đối với Công ty

- Các khoản nợ đối với Công ty : không có

- Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ : 1.000 CP

+ Sở hữu các nhân : 1.000 CP

+ Đại diện sở hữu và những người có liên quan: không có

- Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ ở các Công ty khác : không có

 Ông Phạm Đình Khương - Thành viên HĐQT

- Họ và tên : PHẠM ĐÌNH KHƯƠNG

- Nơi sinh : Bình Sơn , Quảng Ngãi

- Quê quán : Bình Sơn , Quảng Ngãi

- Địa chỉ thường trú : 97/12 Nguyễn Thiện Thuật, TP Nha Trang, Khánh

- Trình độ chuyên môn : Kỹ sư công nghệ thực phẩm, cử nhân kinh tế

- Chức vụ hiện tại : Thành viên HĐQT

- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác : không có

- Lợi ích liên quan đối với Công ty

- Các khoản nợ đối với Công ty : không có

- Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ : không có

+ Đại diện sở hữu và những người có liên quan:

- Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ ở các Công ty khác : không có

 Ông Nguyễn Thanh Phong – Trưởng Ban kiểm soát

Họ và tên: NGUYỄN THANH PHONG

CMND: 012749127, Ngày cấp: 10/03/2012, Nơi cấp: Hà Nội

Quê quán: Hà Nội Địa chỉ thường trú: Tổ 27, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội Điện thoại: 0902.187.477 - 043.8724947

Trình độ văn hóa: Cử nhân

Trình độ chuyên môn: Kế toán – Kiểm toán

- 2012 - 2014 Trợ lý kiểm toán – Công ty TNHH Ernst & Young

- 2014 - 2015 Chuyên viên đầu tư - Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

- 2015 - Nay: Chuyên viên đầu tư - Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T

Chức vụ hiện nay: Trưởng Ban Kiểm soát – Công ty CP Nước khoáng

Chức vụ đang nắm giữ tại tổ chức khác: Chuyên viên đầu tư - Công ty Cổ phần Đầu tư F.I.T Hành vi vi phạm pháp luật: Không

Quyền lợi mâu thuẫn với lợi ích Công ty: Không

Các khoản nợ đối với Công ty: Không

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ: 0 cổ phần , chiếm 0,00% vốn điều lệ

+ Sở hữu cá nhân: 0 cổ phần (tương ứng 0% vốn điều lệ)

+ Được ủy quyền đại diện: 0 cổ phần (tương ứng 0 % vốn điều lệ)

Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ của những người liên quan: Không

 Ông Võ Huy Dinh – Thành viên Ban kiểm soát

- Họ và tên : VÕ HUY DINH

- Nơi sinh : Diên Khánh, Khánh Hòa

- Quê quán : Diên Khánh, Khánh Hòa

- Địa chỉ thường trú : 87/2 Lý Tự Trọng, Thị Trấn Diên Khánh, Khánh

- Trình độ chuyên môn : Cử nhân QTKD

Nhân viên bán hàng - Xí nghiệp Nước khoáng Đảnh Thành (tháng 9/1995 đổi tên thành Công ty Nước

- Chức vụ hiện tại : Thành viên BKS, NV Phòng Kinh doanh

- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác : không có

- Lợi ích liên quan đối với Công ty

- Các khoản nợ đối với Công ty : không có

- Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ : không có

+ Sở hữu các nhân : 0 cổ phần

+ Đại diện sở hữu và những người có liên quan:

- Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ ở các Công ty khác : không có

 Bà Trần Thị Thu Hà – Thành viên Ban kiểm soát

- Họ và tên : TRẦN THỊ THU HÀ

- Nơi sinh : Diên Khánh, Khánh Hòa

- Quê quán : Diên Khánh, Khánh Hòa

- Địa chỉ thường trú : 17B Trần Văn Ơn, TP Nha Trang, Khánh Hòa

- Trình độ chuyên môn : Cử nhân sinh học

Nhân viên Phòng đảm bảo chất lượng tại Xí nghiệp Nước khoáng Đảnh Thành, được thành lập vào tháng 9/1995, đã chính thức đổi tên thành Công ty Nước khoáng Khánh Hòa Từ tháng 6/2006, công ty này hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa.

6/2011 - 4/2012 Thành viên BKS, nhân viên phòng đảm bảo chất lượng - Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa

5/2012 - 5/2015 Trưởng BKS, nhân viên phòng đảm bảo chất lượng

- Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa 6/2015 - 7/2015 Thành viên BKS, nhân viên phòng đảm bảo chất

8/2015 - nay Thành viên BKS, nhân viên phòng mua hàng - Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa

- Chức vụ hiện tại : Thành viên BKS, NV Phòng Mua hàng

- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác : không có

- Lợi ích liên quan đối với Công ty

- Các khoản nợ đối với Công ty : không có

- Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ : không có

+ Đại diện sở hữu và những người có liên quan:

- Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ ở các Công ty khác không có

 Ông Nguyễn Văn Trung – Phó Giám đốc, Kế toán trưởng

- Họ và tên : NGUYỄN VĂN TRUNG

- Nơi sinh : Diên Khánh, Khánh Hòa

- Quê quán : Diên Khánh, Khánh Hòa

- Địa chỉ thường trú : Lô 70 Khu QH 51,Lê Hồng Phong, TP Nha Trang,

- Trình độ chuyên môn : Cử nhân Kế toán

Phụ trách công tác kế toán - Xí nghiệp Nước khoáng Đảnh Thạnh (nay là Công ty CP Nước

6/2011 - 12/2013 Kế toán trưởng - Công ty Cổ phần Nước khoáng

1/2014 - nay Phó Giám đốc Tài chính, Kế toán trưởng - Công ty

Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa

- Chức vụ hiện tại : Phó Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán trưởng

- Chức vụ đang nắm giữ ở các tổ chức khác : không có

- Lợi ích liên quan đối với Công ty

- Các khoản nợ đối với Công ty : không có

- Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ : không có

+ Đại diện sở hữu và những người có liên quan:

- Số lượng cổ phiếu đang nắm giữ ở các Công ty khác : không có

Tài sản

Giá trị tài sản của Công ty như sau:

Bảng 6: Tình hình tài sản cố định của Công ty Đơn vị tính: VNĐ

Nhà cửa, vật kiến trúc

Tài sản khác Tổng cộng

Giá trị khấu hao lũy kế

Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2016

Bảng 7: Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức năm 2016

% tăng giảm so với năm 2015

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 5.08% -19,6%

Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 13.58% -29%

Nguồn: Kế hoạch kinh doanh năm 2016 của VKD

Đánh giá của tổ chức tư vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức

Công ty Cổ phần Chứng khoán Đại Nam, với vai trò là tổ chức tư vấn tài chính chuyên nghiệp, đã tiến hành thu thập và phân tích thông tin về hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa Dựa trên năng lực hiện tại và triển vọng phát triển, kế hoạch lợi nhuận trong những năm tới được đánh giá là khả thi, đồng thời kế hoạch trả cổ tức cho cổ đông trong năm 2016 có thể được đảm bảo thực hiện nếu không có biến động bất thường.

Chúng tôi xin nhấn mạnh rằng các ý kiến trên chỉ phản ánh đánh giá của một tổ chức tư vấn, dựa trên thông tin chọn lọc và lý thuyết tài chính - chứng khoán, mà không đảm bảo giá trị chứng khoán hay tính chính xác của dự báo Những nhận xét này chỉ mang tính tham khảo, và nhà đầu tư cần tự phân tích để đưa ra quyết định đầu tư phù hợp với mục tiêu và chiến lược của mình.

Thông tin về những cam kết nhưng chưa thực hiện của tổ chức phát hành

16 Các thông tin, các tranh chấp kiện tụng liên quan tới công ty mà có thể ảnh hưởng đến giá cả cổ phiếu chào bán

3 Tổng số cổ phiếu dự kiến chào bán: cổ phần

4 Giá chào bán dự kiến: 10.000 đồng/cổ phần

Nguyên tắc xác định giá phát hành cổ phiếu dựa trên giá trị sổ sách, giá thị trường hiện tại và mức độ pha loãng cổ phần dự kiến sau khi phát hành.

 Giá trị sổ sách: Tại thời điểm 31/12/2015

Giá trị sổ sách trên mỗi cổ phần = Vốn chủ sở hữu

Khối lượng cổ phiếu đã phát hành - Cổ phiếu quỹ

 Giá trị trường của cổ phiếu:

Tại thời điểm chốt danh sách thực hiện quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, giá thị trường của cổ phiếu Công ty sẽ được điều chỉnh theo một công thức cụ thể.

 P tc : là giá tham chiếu cổ phiếu trong ngày giao dịch không hưởng quyền mua cổ phiếu trong đợt phát hành mới để tăng vốn điều lệ

 PR t-1 : 35.000 đồng/cổ phần (Giá giả định ngày chốt danh sách để thực hiện quyền mua);

 I: Tỷ lệ tăng vốn Tỷ lệ tăng vốn là 100%

Công ty sẽ phát hành cổ phiếu mới với giá 10.000 đồng/cổ phần dành cho các cổ đông hiện hữu nắm giữ quyền mua Giá phát hành này được xác định dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm tình hình thị trường chứng khoán, nhu cầu vốn của Công ty, và phân tích mức độ pha loãng giá Việc chào bán cổ phiếu ưu tiên cho cổ đông hiện hữu nhằm đảm bảo tính thành công của đợt phát hành.

Phương thức phân phối

 Đối với các cổ đông đã lưu ký chứng khoán: Phân phối thông qua các thành viên lưu ký

 Đối với các cổ đông chưa lưu ký chứng khoán: Phân phối tại trụ sở Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa

Công ty sẽ công bố thời điểm cụ thể chốt danh sách cổ đông đủ điều kiện mua cổ phiếu phát hành thêm trong vòng 07 ngày kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng từ Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.

Thời gian phân phối cổ phiếu

Việc phân phối cổ phần chào bán thêm dự kiến sẽ được thực hiện trong vòng 90 ngày kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào bán có hiệu lực, với thời gian phát hành dự kiến vào Quý III/2015.

Bảng 12: Lịch trình phân phối cổ phiếu Chào bán cho cổ đông hiện hữu

STT Nội dung công việc Thời gian

1 Nhận được cấp phép chào bán chứng khoán ra công chúng D

Xác định ngày lập danh sách sở hữu cuối cùng và thông báo chốt danh sách cổ đông với Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) cùng Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh để thực hiện các bước tiếp theo.

3 Công bố thông tin về đợt chào bán trên báo điện tử hoặc báo viết trong 03 số liên tiếp D đến D +7

4 Ngày giao dịch không hưởng quyền D + 10

5 Ngày đăng ký cuối cùng D + 12

Phối hợp với VSD để phân bổ và thông báo danh sách quyền mua cổ phiếu cho các thành viên lưu ký cũng như cổ đông chưa lưu ký chứng khoán.

7 Các cổ đông hiện hữu tiến hành đăng ký, chuyển nhượng quyền và nộp tiền mua cổ phần

8 Thành viên lưu ký (TVLK) tổng hợp việc thực hiện quyền của cổ đông hiện hữu và chuyển về cho VSD D + 52

9 VSD gửi danh sách cổ đông thực hiện quyền mua và chuyển tiền vào tài khoản phong tỏa D + 54 lưu ký + 68

14 Cổ phiếu được chào bán thêm chính thức giao dịch D + 70

Đăng ký mua cổ phiếu

Thời gian đăng ký mua cổ phiếu phụ thuộc vào thời gian phân phối cổ phiếu của Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa, với thông báo cụ thể sẽ được cung cấp trong Bản thông báo phát hành Thời hạn đăng ký mua chứng khoán cho nhà đầu tư tối thiểu là 20 ngày theo quy định Danh sách cổ đông tại thời điểm chốt danh sách sẽ là cơ sở để thực hiện quyền mua cổ phần mới theo tỷ lệ đã quy định Cổ đông mở tài khoản và lưu ký cổ phiếu tại thành viên lưu ký nào sẽ thực hiện quyền tại thành viên đó, trong khi cổ đông chưa lưu ký sẽ đăng ký thực hiện quyền tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa.

Phương thức thực hiện quyền

 Điều kiện thực hiện quyền: Các cổ đông thuộc Danh sách người sở hữu cuối cùng tại ngày chốt danh sách phân bổ quyền mua

 Thời gian thực hiện quyền

Theo thời gian nêu trong lịch trình dự kiến tại mục V.7

 Phương thức thanh toán quyền mua cổ phần

Cổ đông đã lưu ký cổ phần tại các Công ty chứng khoán cần thực hiện việc đăng ký mua cổ phần, thanh toán tiền mua và chuyển giao cổ phần tại công ty chứng khoán nơi họ mở tài khoản.

Cổ đông chưa lưu ký cổ phần tại các Công ty chứng khoán cần thực hiện việc đăng ký mua cổ phần, chuyển nhượng quyền mua cổ phần, thanh toán tiền mua và chuyển giao cổ phần tại Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa.

Trong vòng 30 ngày kể từ khi hoàn tất đợt phát hành, Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa sẽ tiến hành chuyển giao Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần cho các cổ đông chưa lưu ký tại Trụ sở chính của công ty.

 Quyền lợi người mua cổ phiếu

Cổ đông hiện hữu có quyền mua cổ phiếu và có thể từ chối hoặc chuyển nhượng quyền mua của mình trong thời gian quy định Quyền chuyển nhượng chỉ được thực hiện một lần và không được chuyển nhượng cho bên thứ ba Giá chuyển nhượng sẽ được thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, và hai bên sẽ tự quyết định mức giá cũng như phương thức thanh toán cho quyền mua cổ phần.

Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với người nước ngoài

Sau khi niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh, tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài sẽ tuân thủ theo Quyết định số 55/2009/QĐ-TTg ban hành ngày 15 tháng 04 năm 2009.

Theo quy định của Thủ tướng Chính phủ năm 2009 về tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài có thể nắm giữ tối đa 49% tổng số cổ phiếu phát hành ra công chúng Đối với các cổ đông nước ngoài niêm yết, họ phải thực hiện bán cổ phiếu để đảm bảo tỷ lệ nắm giữ của bên nước ngoài không vượt quá 49%.

Theo danh sách cổ đông tính đến ngày 28/12/2015, Công ty hiện có một cổ đông nước ngoài sở hữu 400 cổ phiếu, tương đương 0,02% tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết Điều này đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty, trong đó không quy định giới hạn tỷ lệ sở hữu của người nước ngoài.

Các hạn chế liên quan đến việc chuyển nhượng

 Các cổ đông có quyền chuyển nhượng quyền mua cổ phần của mình nhưng chỉ được chuyển nhượng một lần và không chuyển nhượng cho người thứ ba;

Trong đợt phát hành này, số lượng cổ phiếu phát hành cho cổ đông hiện hữu là cổ phiếu phổ thông, không bị hạn chế chuyển nhượng kể từ ngày phân phối.

Các loại thuế có liên quan

Đối với nhà đầu tư cá nhân

Theo Luật Thuế Thu nhập Cá nhân số 04/2007/QH12, ban hành ngày 21/11/2007 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 thì:

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm hai loại chính: thu nhập từ đầu tư vốn, như lợi tức cổ tức, và thu nhập từ chuyển nhượng vốn, cụ thể là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Mức thuế suất đối với từng loại như sau:

 Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn (lợi tức cổ tức): 5%

 Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán) được xác định như sau:

 Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20% tính trên lãi chuyển nhượng

Người chuyển nhượng chứng khoán không đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất 20% sẽ bị áp dụng thuế suất 0,1% trên giá trị chuyển nhượng chứng khoán cho mỗi lần giao dịch, không phân biệt việc chuyển nhượng diễn ra tại Việt Nam hay nước ngoài.

Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký nộp thuế với mức thuế suất 20% vẫn cần thực hiện tạm nộp thuế theo tỷ lệ 0,1% trên giá trị từng lần chuyển nhượng chứng khoán.

 Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế

Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định theo từng lần phát sinh thu nhập, áp dụng cho thu nhập từ đầu tư vốn và chuyển nhượng vốn Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, kỳ tính thuế được xác định theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm Điều này cũng áp dụng cho các nhà đầu tư tổ chức.

Nhà đầu tư tại Việt Nam, là các tổ chức đã đăng ký kinh doanh, cần phải nộp thuế trên phần chênh lệch giá khi thực hiện giao dịch bán cổ phiếu.

Thuế thu nhập từ chênh lệch giá do bán cổ phiếu = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

 Thu nhập chịu thuế = Tổng giá trị chứng khoán bán ra trong kỳ - Tổng giá mua chứng khoán được bán ra trong kỳ - Chi phí mua bán chứng khoán

 Thuế suất = Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp của tổ chức đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài không có đăng ký kinh doanh tại Việt Nam, khi mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại đây sẽ phải chịu thuế khoán khi thực hiện bán cổ phiếu.

Thuế khoán từ việc bán cổ phiếu = Tổng giá trị cổ phiếu bán ra của từng giao dịch chuyển nhượng x 0,1%.

Ngân hàng mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu

Toàn bộ số tiền thu được từ đợt phát hành sẽ được chuyển vào tài khoản phong tỏa số:

60110000756765 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Chi nhánh Khánh Hòa.

Ngày đăng: 11/07/2021, 22:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w