1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng vầ công nghiệp tòa nhà hải minh, đông hải, hải an, hải phòng

259 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 259
Dung lượng 8,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC (11)
  • CHƯƠNG I: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC (12)
    • I. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH (12)
    • II. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC (12)
    • III. KẾT LUẬN (15)
    • IV. PHỤ LỤC (15)
  • PHẦN II: KẾT CẤU (16)
  • CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH.TÍNH TOÁN NỘI LỰC (0)
    • I. LỰA CHỌN CÁC LOẠI VẬT LIỆU CHO CÔNG TRÌNH (18)
    • II. LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH (19)
    • III. TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 10 (21)
    • IV. LẬP CÁC MẶT BẰNG KẾT CẤU, ĐẶT TÊN CHO CÁC CẤU KIỆN, LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN (22)
    • V. TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG TRỤC 10, MÓNG TRỤC 10 (0)
    • VI. TÍNH TOÁN VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC (0)
  • CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 (63)
    • I. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN (63)
    • II. CƠ SỞ TÍNH TOÁN (65)
    • III. TÍNH TOÁN SÀN (66)
  • CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN DẦM KHUNG K10 (72)
    • I. CƠ SỞ TÍNH TOÁN (72)
    • II. THIẾT KẾ THÉP CHO CẤU KIỆN ĐIỂN HÌNH (74)
  • CHƯƠNG V: TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CỘT (86)
    • I. LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN (86)
    • II. TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP CỘT KHUNG TRỤC 10 (88)
  • CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN CẦU THANG (107)
    • I. THÔNG SỐ THIẾT KẾ (107)
    • II. TÍNH TOÁN BẢN THANG (BT) (108)
  • CHƯƠNG VII: TÍNH MÓNG KHUNG TRỤC 10 (122)
    • I. ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH (122)
    • II. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH (122)
    • III. GIẢI PHÁP MÓNG (127)
    • IV. TÍNH TOÁN MÓNG CỘT TRỤC C (MÓNG M1) (133)
    • V. TÍNH TOÁN MÓNG CỘT TRỤC A (MÓNG M2) (142)
    • VI. TÍNH TOÁN GIẰNG MÓNG (151)
    • VII. PHỤC LỤC PHẦN KẾT CẤU (151)
  • PHẦN III: THI CÔNG (152)
    • I. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH (152)
    • II. CÁC ĐIỀU KIỆN THI CÔNG (153)
  • CHƯƠNG VIII: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM (155)
    • I. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC BTCT (156)
    • II. LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT (166)
    • III. LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG BÊ TÔNG ĐÀI , GIẰNG MÓNG (178)
    • IV. LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG LẤP ĐẤT – TÔN NỀN (190)
  • CHƯƠNG IX: THI CÔNG PHẦN THÂN (194)
    • I. THIẾT KẾ VÁN KHUÔN (195)
    • II. TÍNH TOÁN CHỌN MÁY VÀ PHƯƠNG TIỆN THI CÔNG CHÍNH (0)
  • CHƯƠNG X: TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH (0)
    • I. LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÔNG TRÌNH (0)
    • II. THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG (0)
    • III. TÍNH TOÁN LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ TỔNG MẶT BẰNG (0)
    • III. BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG, VỆ SINH MÔI TRƯỜNG, PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY (0)
  • CHƯƠNG XI: PHỤ LỤC KẾT CẤU (0)

Nội dung

GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS TRẦN DŨNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM VĂN LỊCH

CÁC BẢN VẼ KÈM THEO:

3.MẶT BẰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH

5.MẶT ĐỨNG TRỤC 1-12 6.MẶT ĐỨNG TRỤC A - D 7.MẶT CẮT + CHI TIẾT

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 10 - MSV: 1512105001

THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

- Tên công trình: Tòa Nhà Hải Minh

- Địa điểm xây dựng: Km105 Đường bao Nguyễn Bỉnh Khiêm, Phường Đông Hải

2, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng

Công trình có 7 tầng hợp khối:

+ Chiều cao toàn bộ công trình: 28 (m)

Công trình được xây dựng trên khi đất đã san gạt bằng phẳng và có diện tích xây dựng khoảng 850 (m 2 ) nằm trên khu đất có tổng diện tích 8600 (m 2 )

- Chức năng phục vụ: Công trình được xây dựng phục vụ với chức năng đáp ứng nhu cầu làm việc cho cán bộ và toàn thể nhân viên

Tầng 1: Gồm các phòng làm việc, sảnh chính, phòng khách, phòng họp lớn Tầng 2: Gồm các phòng làm việc, phòng giám đốc

Tầng 3 đến tầng 7: Gồm các phòng làm việc khác.

GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

1 Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình

- Công trình được bố trí trung tâm khu đất tạo sự bề thế cũng như thuận tiện cho giao thông, quy hoạch tương lai của khu đất

- Công trình có 1 sảnh chính tầng nhằm tạo sự bề thế thoáng đãng cho công trình đồng thời đầu nút giao thông chính của tòa nhà

- Vệ sinh chung được bố trí tại mỗi tầng, ở cuối hành lanh đảm bảo sự kín đáo cũng như vệ sinh chung của khu nhà

2 Giải pháp về mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình

- Công trình có tổng chiều cao là 28 m, gồm 7 tầng chính và 1 tum mái, mỗi tầng cao 3,6 m

Công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại với hình khối ấn tượng, sử dụng cửa đi và cửa sổ bằng gỗ kết hợp với vách kính, mang lại sự sang trọng cho không gian làm việc Hai bên cửa được trang trí bằng các trụ hoa văn tinh tế, tạo điểm nhấn hài hòa và đẹp mắt từ trên xuống dưới.

Vẻ bề ngoài của công trình được quyết định bởi cấu trúc bên trong, bao gồm bố cục mặt bằng, giải pháp kết cấu, tính năng vật liệu và điều kiện quy hoạch kiến trúc.

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 11 - MSV: 1512105001

- Nhìn từ hướng trục 1 – 12 công trình có tổng chiều cao 25,2 m các tầng có chiều cao 3,6 m có 1 cầu thang bộ ở giữa và 1 cầu thang bộ ở đầu nhà

Công trình được xây dựng với độ cao tăng dần một cách liên tục và đồng nhất, do đó không xảy ra sự thay đổi đột ngột về chiều cao, giúp hạn chế biên độ dao động lớn tại khu vực đó.

3 Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình

- Giải pháp giao thông dọc: Đó là các hành lang được bố trí từ tầng 2 đến tầng

7 Các hành lang này được nối với các nút giao thông theo phương đứng (cầu thang), phải đảm bảo thuận tiện và đảm bảo lưu thoát người khi có sự cố xảy ra Chiều rộng của hành lang là 3,6 m, cửa đi các phòng có cánh mở ra phía ngoài

- Giải pháp giao thông đứng: Công trình được bố trí 2 cầu thang bộ và 2 cầu thang máy, thuận tiện cho giao thông đi lại

Giải pháp thoát hiểm hiệu quả bao gồm khối nhà với hành lang rộng rãi, hệ thống cửa đi an toàn, cùng với thang máy và thang bộ được thiết kế đảm bảo cho việc thoát hiểm nhanh chóng khi xảy ra sự cố.

4 Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình

Công trình được xây dựng ở vị trí thuận lợi, với bốn mặt thông thoáng không có vật cản, mang lại giải pháp thông thoáng tự nhiên Điều này giúp mọi người làm việc thoải mái, nâng cao hiệu quả và nhanh chóng phục hồi sức khỏe sau những giờ làm việc căng thẳng.

Quy hoạch xung quanh công trình bao gồm việc trồng nhiều bồn hoa và cây xanh, nhằm tạo ra không gian thoáng đãng, giúp dẫn gió, che nắng, chắn bụi và giảm tiếng ồn Điều này không chỉ tạo ra cảnh quan đẹp mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

- Về thiết kế: Các phòng làm việc được đón gió trực tiếp, và đón gió qua các lỗ cửa, hành lang để dễ dẫn gió xuyên phòng

- Về nội bộ công trình: Các phòng làm việc được thông gió trực tiếp qua lỗ cửa hành lang, thông gió xuyên phòng

Chiếu sáng tự nhiên là yếu tố quan trọng trong thiết kế phòng, với các cửa sổ được trang bị để tiếp nhận ánh sáng bên ngoài Tất cả các cửa sổ đều có thể mở cánh, cho phép ánh sáng tự nhiên tràn ngập không gian bên trong, tạo cảm giác thoải mái và gần gũi với thiên nhiên.

Ngoài việc thiết kế diện tích cửa để tận dụng ánh sáng tự nhiên, chúng tôi còn lắp đặt hệ thống bóng đèn li ông để chiếu sáng cho không gian sống vào ban đêm.

5 Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu công trình và vật liệu xây dựng công trình

- Giải pháp sơ bộ về hệ kết cấu công trình và cấu kiện chịu lực chính cho công trình:

Phần móng của công trình nhà cao tầng được thiết kế để chịu tải trọng lớn, với điều kiện địa chất tốt, vì vậy giải pháp móng cọc ép là lựa chọn tối ưu.

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 12 - MSV: 1512105001

Khung công trình được thiết kế với kết cấu bê tông cốt thép chịu lực toàn khối, có khả năng chịu đựng cả tải trọng đứng và tải trọng ngang Sàn bê tông cốt thép không chỉ đảm bảo khả năng chịu tải trọng bản thân mà còn có thể tiếp nhận các hoạt tải khác trong quá trình sử dụng.

Giải pháp bê tông cốt thép toàn khối mang lại nhiều ưu điểm vượt trội, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong thiết kế không gian và hình khối kiến trúc đô thị Nhờ vào những tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất bê tông tươi và kỹ thuật ván khuôn tấm lớn, bê tông toàn khối được áp dụng rộng rãi, giúp rút ngắn thời gian thi công, đảm bảo chất lượng kết cấu và giảm chi phí xây dựng Giải pháp này cũng đảm bảo độ tin cậy cao về cường độ và độ ổn định.

Hệ sàn BTCT đổ toàn khối được thiết kế để chịu tải trọng ngang, với chiều dày sàn được tính toán dựa trên tải trọng tác động Vật liệu sử dụng là bê tông Cấp độ bền B20 và cốt thép nhóm AI.

Các dầm dọc trong công trình đảm bảo độ cứng không gian cho hệ khung, chịu tải trọng từ sàn và tường bao che Chúng liên kết với hệ khung phẳng tại các nút khung và được làm từ vật liệu bê tông Cấp độ bền B20 Thép dọc chịu lực cho dầm sử dụng thép nhóm AII.

Hệ thống cầu thang bộ được thiết kế bằng bê tông cốt thép, bao gồm hai thang máy và hai thang bộ, mỗi thang bộ có hai vế, đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng Vật liệu sử dụng là bê tông cấp độ bền B20 và cốt thép nhóm AII.

KẾT LUẬN

Công trình được thiết kế nhằm đáp ứng hiệu quả nhu cầu làm việc của người sử dụng, với cảnh quan hài hòa và đảm bảo tính mỹ thuật Đồng thời, nó cũng chú trọng đến độ bền vững, tính kinh tế, và bảo vệ môi trường, tạo điều kiện làm việc tốt cho cán bộ, công nhân viên.

- Công trình được thiết kế dựa theo tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4601 – 1998.

PHỤ LỤC

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 14 - MSV: 1512105001

KẾT CẤU

 Chọn giải pháp kết cấu tổng thể công trình

 Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện

 Thiết kế một khung nhà (Khung trục 10)

 Thiết kế móng khung trục 10,

 Thiết kế cấu thang bộ tầng 4 – 5 trục CD – 56

CÁC BẢN VẼ KÈM THEO:

3.MẶT BẰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH

5.MẶT ĐỨNG TRỤC 1-12 6.MẶT ĐỨNG TRỤC A - D 7.MẶT CẮT + CHI TIẾT

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 15 - MSV: 1512105001

CƠ SỞ TÍNH TOÁN 1.1 Các tài liệu sử dụng trong tính toán

1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 356:2005

2 TCVN 5574-1991 Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế

3 TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

1.Hướng dẫn sử dụng chương trình SAP 2000.v14.2 – Ths.Hoàng Hiếu Nghĩa

2 Sàn sườn BTCT toàn khối – ThS.Nguyễn Duy Bân, ThS Mai Trọng Bình, ThS Nguyễn Trường Thắng

3 Kết cấu bêtông cốt thép ( phần cấu kiện cơ bản) – Pgs Ts Phan Quang Minh, Gs Ts Ngô Thế Phong, Gs Ts Nguyễn Đình Cống

4 Kết cấu bêtông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) – Gs.Ts Ngô Thế Phong, Pgs Ts Lý Trần Cường, Ts Trịnh Thanh Đạm, Pgs Ts Nguyễn Lê Ninh

5 Kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép – Ths Hoàng Hiếu Nghĩa

PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH.TÍNH TOÁN NỘI LỰC

LỰA CHỌN CÁC LOẠI VẬT LIỆU CHO CÔNG TRÌNH

Hiện nay ở Việt Nam, vật liệu dùng cho kết cấu nhà cao tầng thường sử dụng là kim loại (chủ yếu là thép) hoặc bê tông cốt thép

Việc sử dụng kết cấu thép cho nhà cao tầng gặp khó khăn trong việc thi công các mối nối, đồng thời chi phí xây dựng công trình bằng thép thường cao, và việc bảo trì các cấu kiện khi công trình đi vào sử dụng cũng tốn kém.

Kết cấu bằng bê tông cốt thép có trọng lượng lớn, dẫn đến yêu cầu móng vững chắc hơn Tuy nhiên, nó khắc phục những nhược điểm của kết cấu thép nhờ vào việc thi công đơn giản, chi phí vật liệu thấp và khả năng bền bỉ với môi trường và nhiệt độ Giải pháp này cũng tận dụng tốt tính chịu nén của bê tông và tính chịu kéo của cốt thép bằng cách bố trí cốt thép trong vùng chịu kéo.

Dựa trên các phân tích đã thực hiện, bê tông cốt thép được chọn làm vật liệu chính cho kết cấu công trình Để phù hợp với yêu cầu của nhà cao tầng, chúng ta sử dụng bê tông có mác cao.

Các vật liệu xây dựng chủ yếu như gạch, cát, đá và xi măng được sản xuất tại địa phương nhằm giảm giá thành công trình Trước khi sử dụng, cần thực hiện thí nghiệm để xác định tính chất cơ lý của các vật liệu này.

- Gạch chỉ nung tuy nen: R b = 75 Kg/cm2

- Bê tông cấp độ bền B20 : R b = 11,5MPa = 11,5x10 3 KN/m 2

- Cốt thép: d < 10 nhóm CI: R s = 225MPa

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 17 - MSV: 1512105001

LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH

Trong thiết kế công trình, việc lựa chọn giải pháp kết cấu là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành và chất lượng công trình Có nhiều giải pháp kết cấu đảm bảo khả năng làm việc, do đó, việc chọn lựa cần dựa trên các điều kiện cụ thể của công trình.

- Dựa vào đặc điểm công trình

- Tải trọng tác dụng vào công trình

- Yêu cầu của kiến trúc về hình dáng, công năng, tính thích dụng

Công trình có đặc điểm là khối nhà nhiều tầng với 7 tầng và chiều cao lớn, tạo ra tải trọng phức tạp Do đó, cần thiết phải thiết kế hệ kết cấu chịu lực hợp lý và hiệu quả Việc phân loại các giải pháp kết cấu là rất quan trọng để đảm bảo sự an toàn và ổn định cho công trình.

1 Kết cấu chịu lực chính (các dạng kết cấu khung)

Hệ kết cấu thuần khung tạo ra không gian lớn và linh hoạt, phù hợp cho công trình công cộng Mặc dù có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng hệ kết cấu này gặp khó khăn khi chiều cao công trình lớn, với khả năng chịu tải trọng ngang kém và biến dạng lớn Để giảm thiểu biến dạng, cần thiết kế mặt cắt tiết diện, dầm cột lớn, dẫn đến lãng phí không gian sử dụng và vật liệu, cũng như yêu cầu sử dụng nhiều thép.

Kết cấu thuần khung bê tông cốt thép (BTCT) thường được áp dụng cho các công trình cao 20 tầng với cấp phòng chống động đất ≤7, 15 tầng cho nhà ở vùng có chấn động cấp 8, và 10 tầng đối với cấp 9.

1.2 Hệ kết cấu vách cứng lõi cứng

Hệ kết cấu vách cứng có thể được thiết kế theo nhiều phương án, bao gồm hệ thống thành một phương, hai phương hoặc liên kết thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm nổi bật của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt, vì vậy nó thường được áp dụng cho các công trình có chiều cao trên 20 tầng.

Độ cứng theo phương ngang của các vách tường chỉ hiệu quả ở những độ cao nhất định, và khi chiều cao công trình lớn, kích thước của vách cần phải đủ lớn, điều này thường khó thực hiện Hơn nữa, hệ thống vách cứng trong công trình có thể cản trở việc tạo ra các không gian rộng rãi.

Hệ kết cấu vách cứng là giải pháp hiệu quả cho các ngôi nhà dưới 40 tầng, đặc biệt với cấp phòng chống động đất cấp 7 Tuy nhiên, độ cao giới hạn của công trình sẽ giảm nếu áp dụng cấp phòng chống động đất cao hơn.

1.2 Hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng)

Hệ kết cấu khung giằng bao gồm sự kết hợp giữa khung và vách cứng, trong đó hệ thống vách cứng thường được hình thành tại các khu vực cụ thể.

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên Phạm Văn Lịch, 18 tuổi, mã số sinh viên 1512105001, nghiên cứu về cầu thang bộ và cầu thang máy Khu vệ sinh chung và các tường biên là những khu vực có tường liên tục nhiều tầng, trong khi hệ thống khung được bố trí tại các khu vực khác trong ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn, trong đó hệ sàn liên khối đóng vai trò quan trọng Trong hệ thống kết cấu này, vách chủ yếu chịu tải trọng ngang, trong khi khung được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân chia chức năng này giúp tối ưu hóa cấu kiện, giảm kích thước cột và dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc.

Loại kết cấu này thích hợp cho các ngôi nhà có chiều cao dưới 40 tầng, với khả năng chống động đất đạt cấp 7 Đối với các khu vực có nguy cơ động đất cấp 8, chiều cao tối đa là 30 tầng, và 20 tầng đối với khu vực cấp 9.

Công trình “Nhà làm việc” cao 7 tầng với chiều cao mỗi tầng trung bình 3,6m và bước nhịp trung bình 7,0m, tạo ra tải trọng lớn theo cả phương đứng và phương ngang Đặc điểm của công trình là trụ sở làm việc, do đó cần đảm bảo yêu cầu về kiến trúc, công năng và tính thích dụng.

Kích thước của công trình theo phương ngang là 17,6m, theo phương dọc là 57,2m, theo phương đứng là 28m.Từ những đặc điểm trên ta thấy sử dụng phương án

Khung BTCT chịu lực là hợp lý hơn cả

Khi công trình có chiều dài lớn hơn chiều rộng (H>2B), việc lựa chọn hệ khung phẳng để tính toán là hợp lý, vì phương pháp này đơn giản hơn và đảm bảo an toàn cao hơn cho công trình.

2 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu sàn

2.1 Phương án sàn sườn BTCT toàn khối:

Hệ kết cấu sàn bao gồm dầm chính, dầm phụ và bản sàn, mang lại nhiều ưu điểm như lý thuyết tính toán và kinh nghiệm thi công đã được hoàn thiện Phương pháp thi công đơn giản và phổ biến tại Việt Nam, cùng với sự đa dạng trong công nghệ thi công, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn Chất lượng công trình được đảm bảo nhờ vào kinh nghiệm thiết kế và thi công tích lũy qua nhiều năm.

Nhược điểm của hệ thống này bao gồm chiều cao và độ võng lớn của bản sàn khi vượt khẩu độ lớn, cùng với việc bố trí hệ dầm phụ nhỏ lẻ trong các công trình không có cột giữa, dẫn đến chiều cao thông thủy mỗi tầng thấp hoặc phải nâng cao chiều cao tầng, gây bất lợi cho kết cấu khi chịu tải trọng ngang Ngoài ra, không gian kiến trúc được bố trí nhỏ lẻ, khó tận dụng, không tiết kiệm thời gian và chi phí vật liệu, cũng như không tối ưu hóa không gian sử dụng.

2.2 Phương án sàn ô cờ BTCT:

Hệ kết cấu sàn bao gồm các dầm vuông góc theo hai phương, chia bản sàn thành các ô nhỏ với nhịp bé và khoảng cách giữa các dầm không vượt quá 2m Dầm chính có thể được thiết kế dưới dạng dầm bẹt, giúp tiết kiệm không gian sử dụng trong phòng, đặc biệt phù hợp cho nhà có hệ thống cột vuông Ưu điểm của thiết kế này là giảm số lượng cột bên trong, từ đó tiết kiệm không gian và tạo nên kiến trúc đẹp, thích hợp cho các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao.

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 19 - MSV: 1512105001 không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ Khả năng chịu lực tốt, thuận tiện cho bố trí mặt bằng

TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 10

Khung là kết cấu hệ thanh, bao gồm các thanh ngang gọi là dầm, các thanh đứng gọi là cột

Khung BTCT là kết cấu phổ biến trong xây dựng dân dụng và công nghiệp, đóng vai trò là kết cấu chịu lực chính Có thể thi công khung BTCT dưới dạng toàn khối hoặc lắp ghép Kết cấu toàn khối được ưa chuộng nhờ vào sự đa dạng, linh động trong thiết kế kiến trúc và độ cứng cao của công trình.

- Công trình: “Nhà làm việc” với kết cấu chịu lực chính là hệ khung bê tông cốt thép toàn khối

Dựa trên số lượng cột và nhịp của dầm khung ngang, có thể thấy rằng phương dọc của nhà có nhiều cột hơn so với phương ngang, điều này mang lại sự ổn định hơn cho cấu trúc Do đó, phương ngang được coi là phương nguy hiểm hơn trong quá trình tính toán.

Sơ đồ tính khung là một khung phẳng nằm theo phương ngang của ngôi nhà, được xác định dựa trên bản vẽ thiết kế kiến trúc Qua đó, chúng ta có thể xác định được hình dáng của khung, bao gồm nhịp và chiều cao tầng.

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên Phạm Văn Lịch, 20 tuổi, mã số sinh viên 1512105001, đã thực hiện tính toán sơ bộ cho tiết diện cột và dầm Các liên kết giữa các cấu kiện được thiết kế cứng tại nút, trong khi liên kết giữa móng và chân cột được thực hiện theo kiểu ngàm.

Dựa vào tải trọng tác dụng lên sàn, bao gồm tĩnh tải và hoạt tải, chúng ta tiến hành tính toán nội lực để xác định số lượng cốt thép cần thiết cho từng loại cấu kiện Đồng thời, việc bố trí cốt thép cũng cần phải hợp lý và tính toán chất tải lên khung Khung trục 4 bao gồm 3 nhịp và 7 tầng, với sơ đồ khung được bố trí qua các trục A, B, C, D.

Tải trọng tác dụng lên khung bao gồm:

LẬP CÁC MẶT BẰNG KẾT CẤU, ĐẶT TÊN CHO CÁC CẤU KIỆN, LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN

1.Lựa chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện

1.1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm

Công thức chọn sơ bộ : d d d l h  m 1 

Trong đó: m d = (812) với dầm chính m d = (1220) với dầm phụ

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 21 - MSV: 1512105001

Chọn b theo điều kiện đảm bảo sự ổn định của kết cấu b = (0.3 0.5)600  0~300 mm, chọn b = 300 mm

Vậy kích thước dầm chính theo nhịp lớn 7 m là : bxh =300x600 mm (D1) Nhịp dầm l= 3600 mm h = ( 1 ~ 1

Vì là dầm khung để đảm bảo điều kiện ổn định của kết cấu chọn b = 300 mm Kích thước dầm theo nhịp 3600 mm là : bxh =300x400 mm (D2)

12 ~ 20).5200 = 260 ~ 430 mm; chọn h = 400 mm Chọn b theo điều kiện đảm bảo sự ổn định của kết cấu: b = (0.3-0.5)350 = 105-175 mm, chọn b = 220 mm

Kích thước dầm phụ bxh = 220x400 mm (D3, D4, D5) Dầm khu vệ sinh chọn theo nhịp 450 mm hvs = 300 mm; bd = 220 mm (D7)

1.2 Chọn sơ bộ tiết diện sàn

Xác định kích thước sàn

Xét ô bản có kích thước l 1  l 2 = 5200  7000 (mm)

2 1 l = =1,44 l  2  Ô bản làm việc theo hai phương( loại bản kê bốn cạnh)

Sơ bộ ta xác định chiều dày bản sàn theo công thức: b h = l D m Trong đó:

D = (0,81,4), là hệ số phụ thuộc tải trọng Lấy D = 1 l: là cạnh ngắn trong ô sàn, l = 3600 (mm) m  35 45  với bản kê bốn cạnh m3035 với bản kê hai cạnh (bản loại dầm)

Bản kê bốn cạnh ta chọn m = 42

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 22 - MSV: 1512105001

Thay số vào ta có : h b = l  D m = 3600  1

Vậy chọn chiều dày bản h b = 10 cm > h min =6 cm thoả mãn các điều kiện cấu tạo cho tất cả các ô bản

1.3 Chọn sơ bộ tiết diện cột:

Tiết diện của cột được chọn theo nguyên lý cấu tạo kết cấu bêtông cốt thép, cấu kiện chịu nén

- Diện tích tiết diện ngang của cột được xác định theo công thức:

+ k= 1,21,5: Hệ số dự trữ kể đến ảnh hưởng của mômen Chọn k =1,2

+ Fb: Diện tích tiết diện ngang của cột

+ R b : Cường độ chịu nộn tớnh toỏn của bờtụng Ta chọn bêtông B20

Cã Rb.5 Mpa 5 kG/cm 2

+ N: Lực nén lớn nhất có thể xuất hiện trong cột

N: Có thể xác định sơ bộ theo công thức: N= S.q.n

Trong đó: - S: Diện tích truyền tải về cột

- q: Tĩnh tải + hoạt tải tác dụng lấy theo kinh nghiệm thiết kế

Sàn dày (10-14cm) lấy q=(1-1,4)T/m 2 Chọn q=1T/m 2 = 10  2 MPa

- n: Số sàn phía trên tiết diện đang xét a Cột giữa trục B,C (C 1 )

Diện tích tiết diện ngang của cột:

 Chọn cột có tiết diện: 300600 mm

+ Kiểm tra kích thước cột đã chọn:

Chiều cao của tầng có tiết diện cột (300600) là: H = 3,6(m)

Kết cấu khung nhà nhiều tầng, nhiều nhịp  Chiều dài tính toán của cột được xác định theo công thức: l 0 = 0,7 H = 0,73,6 = 2,52(m) Độ mảnh : 252

30 lo b  =8,4 100 mm

Với cốt cấu tạo: t 0 = 10 mm khi h  250 mm t 0 mm khi h > 250 mm

2 Vật liệu và tải trọng

- Bê tông cấp độ bền B20 : R b = 11,5MPa = 11,5x10 3 KN/m 2

- Cốt thép: d < 10 nhóm CI: R s = 225MPa

Căn cứ vào kiến trúc, mặt bằng sàn, mục đích sử dụng ta chia các loại ô sàn trên mặt bằng thành các ô sàn như sau:

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 62 - MSV: 1512105001

MẶT BẰNG KẾT CẤU TẦNG ĐIỂN HÌNH

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 63 - MSV: 1512105001

CƠ SỞ TÍNH TOÁN

Khi lựa chọn sơ đồ tính cho các loại ô sàn, cần lưu ý rằng sàn nhà vệ sinh yêu cầu tính toán theo sơ đồ đàn hồi nhằm đảm bảo không xuất hiện vết nứt và chống thấm hiệu quả Trong khi đó, các loại sàn khác như sàn phòng ngủ, phòng khách và hành lang nên được tính toán theo sơ đồ khớp dẻo để tối ưu hóa khả năng làm việc của vật liệu và đảm bảo tính kinh tế.

Gọi l t1 , l t2 là chiều dài và chiều rộng tính toán của ô bản

Xét tỉ số hai cạnh ô bản :

 Nếu : l t2 /l t1 > 2 thì bản làm việc theo một phương.Cắt theo phương cạnh ngắn của ô bản một dải rộng 1m để tính toán

 Nếu : l t2 /l t1 < 2 thì bản làm việc theo hai phương.Cắt theo phương cạnh ngắn của ô bản một dải rộng 1m để tính toán

Xét từng ô bản có 6 mô men :

M 1 , M A1 , M B1 : dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh ngắn

M 2 , M A2 , M B2 : dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh dài

Nếu là sơ đồ khớp dẻo thì M 1 , M A1 , M B1 , M 2 , M A2 , M B2 được xác định theo phương trình :

Các hệ số được tra bảng 2.2 - cuốn “sàn sườn BTCT toàn khối” của Gs.Nguyễn Đình Cống

- Chọn lớp bảo vệ cốt thép a ==> h 0 = h – a

- Nếu là sơ đồ đàn hồi thì M 1 , M A1 , M B1 , M 2 , M A2 , M B2 được xác định theo công thức :

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 64 - MSV: 1512105001

- Với q là tải trọng phân bố đều trên sàn

-  1 , 2 , 1 , 2 : hệ số tra bảng phụ lục 16

- Chọn lớp bảo vệ cốt thép = a ==> h 0 = h – a

TÍNH TOÁN SÀN

1.Tính toán ô sàn sảnh ( Ô2 ) a.Xác định nội lực

- Xét tỉ số hai cạnh ô bản : 2

- Xem bản chịu uốn theo 2 phương, tính toán theo sơ đồ bản kê bốn cạnh ngàm (theo sơ đồ khớp dẻo)

- Nhịp tính toán của ô bản l t1 =L 1 – b d = 3,6 – 0,22/2 – 0,22/2 = 3,38 m l t2 =L 2 – b d = 5,2 – 0,22/2 – 0,22/2 = 4,98 m

Theo mỗi phương của ô bản cắt ra một rải rộng b = 1 m.Sơ đồ tính như hình vẽ b Tải trọng tính toán:

- Hoạt tải tính toán: p tt = 360 kG/m 2

Tổng tải trọng toàn phần là: q b = 397 + 360 = 697 kG/m 2

 lt   ta tra các hệ số ,A i ,B i Ta bố trí cốt thép đều nhau theo mỗi phương

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 65 - MSV: 1512105001

Bảng 2.2 - Cuốn “sàn sườn BTCT toàn khối” của Gs.Nguyễn Đình Cống

- Tra bảng được các giá trị:  =0,56; A 1 = B 1 = 1 ; A 2 = B 2 =0,8

- Thay vào công thức tính M 1 ta có :

M A2 = M B2 = 147,6.0,8 = 118 (kGm) c.Tính toán cốt thép

- Tính theo phương cạnh ngắn:

+ Cốt thép chịu mô men dương : M 1 = 263,6 kGm

- Chọn lớp bảo vệ a = 2 (cm) ==>h 0 = h – a = 10 - 2 = 8 (cm)

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép: min 0

Khoảng cách giữa các cốt thép là : 100 0, 283.100 19( )

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 66 - MSV: 1512105001

+ Cốt thép chịu mô men âm : M A1 = 220 kGm

- Tính theo phương cạnh dài:

Theo phương cạnh dài ta có :

Vậy thép theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo 6a200 có As = 1,41 cm 2

2.Tính toán ô sàn phòng làm việc ( Ô1 ) a.Xác định nội lực

- Xét tỉ số hai cạnh ô bản : 2

- Xem bản chịu uốn theo 2 phương, tính toán theo sơ đồ bản kê bốn cạnh ngàm (theo sơ đồ khớp dẻo)

- Nhịp tính toán của ô bản l t1 =L 1 – b d = 3,6 – 0,22/2 – 0,22/2 = 3,38 m l t2 =L 2 – b d = 5,2 – 0,22/2 – 0,22/2 = 4,98 m

Theo mỗi phương của ô bản cắt ra một rải rộng b = 1 m.Sơ đồ tính như hình vẽ b Tải trọng tính toán:

- Hoạt tải tính toán: p tt = 240 kG/m 2

Tổng tải trọng toàn phần là: q b = 397 + 240 = 637 kG/m 2

 lt   ta tra các hệ số ,A i ,B i Ta bố trí cốt thép đều nhau theo mỗi phương

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 67 - MSV: 1512105001

Bảng 2.2 - Cuốn “sàn sườn BTCT toàn khối” của Gs.Nguyễn Đình Cống

- Tra bảng được các giá trị:  =0,55; A 1 = B 1 = 1 ; A 2 = B 2 =0,8

- Thay vào công thức tính M 1 ta có :

M A2 = M B2 = 127,3.0,8 = 101,8 (kGm) c.Tính toán cốt thép

- Tính theo phương cạnh ngắn:

+ Cốt thép chịu mô men dương : M 1 = 231,5 kGm

- Chọn lớp bảo vệ a = 2 (cm) ==>h 0 = h – a = 10 - 2 = 8 (cm)

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép: min 0

Khoảng cách giữa các cốt thép là : 100 0, 283.100 22( )

+ Cốt thép chịu mô men âm : M A1 = 231,5 kGm

- Tính theo phương cạnh dài:

Theo phương cạnh dài ta có :

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 68 - MSV: 1512105001

Vậy thép theo phương cạnh dài đặt theo cấu tạo 6a200 có As = 1,41 cm 2

3.Tính toán ô bản sàn vệ sinh ( Ô4) a.Xác định nội lực

- Xét tỉ số hai cạnh ô bản : 2

- Ô sàn làm việc 1 phương(bản loại dầm) Ta cắt 1 dải bản có bề rộng b= 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán l t1 =L 1 – b d = 2,6 – 0,22/2-0,22/2 = 2,38 m l t2 =L 2 – b d = 5,3 – 0,22/2-0,22/2 = 5,08 m b.Sơ đồ tính:

Sơ đồ tính toán dầm đơn giản với hai đầu liên kết ngàm chịu tải trọng phân bố đều trên toàn bộ dầm c Tải trọng được tính toán một cách chính xác để đảm bảo hiệu quả và an toàn trong thiết kế.

- Hoạt tải tính toán: p tt = 240 kG/m 2

Tổng tải trọng toàn phần là: q b = 443 + 240 = 683 kG/m 2 = 6,83 KN/m 2

+ Xác định nội lực d.Nội lực tính toán:

Mô men dương lớn nhất tại giữa dầm:

Mô men âm lớn nhất tại 2 đầu dầm dầm:

12 12 3, 2 q l   (kNm) e.Tính toán cốt thép cho ô bản:

- Tính toán cốt thép chịu mô men dương:

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 69 - MSV: 1512105001

- Diện tích cốt thép chịu mômen dương là:

Khoảng cách giữa các cốt thép là : 100 0, 283.100 31, 7( )

- Tính toán cốt thép chịu mô men âm:

- Diện tích cốt thép chịu mômen dương là:

Khoảng cách giữa các cốt thép là : 100 0, 283.100 31, 7( )

Các ô sàn còn lại được bố trí thép giống như các ô sàn đã tính toán

Sử dụng thép 6 đặt thành hai lớp.

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 70 - MSV: 1512105001

TÍNH TOÁN DẦM KHUNG K10

CƠ SỞ TÍNH TOÁN

Cường độ tính toán của vật liệu:

- Bê tông cấp độ bền B20 : R b = 11,5MPa = 11,5x10 3 KN/m 2

- Cốt thép: d < 10 nhóm CI: Rs = 225MPa

Nội lực tính toán thép được xác định bằng mômen cực đại ở giữa nhịp và trên từng gối tựa Đối với dầm đổ toàn khối, phần bản cần được xem như một phần tham gia chịu lực với dầm, tương tự như cánh của tiết diện chữ T Tùy thuộc vào giá trị mômen là dương hay âm, việc tính toán có thể thay đổi, với bản được tính vào tiết diện bêtông chịu nén sẽ giúp tiết kiệm thép trong trường hợp dầm chịu mômen dương.

Với tiết diện chịu mômen âm

Tính toán theo sơ đồ đàn hồi

  Nếu  m   R thì từ  m tính ra.  0,5 1   1 2   m 

Diện tích cốt thép được tính theo công thức: s s 0

  Chọn thép và kiểm tra hàm lượng cốt thép: s min 0

Nếu  <  min thì giảm kích thước tiết diện rồi tính lại b

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 71 - MSV: 1512105001

Nếu  > max thì tăng kích thước tiết diện rồi tính lại

Nếu  m   R thì trong trường hợp không thể tăng kích thước tiết diện thì phải tính toán đặt cốt thép vào vùng nén để giảm  ( tính cốt kép )

Với tiết diện chịu mômen dương

Sàn nằm trong vùng chịu nén, tham gia chịu lực với sườn, tính toán theo tiết diện chữ

T chiều rộng cánh đưa vào tính toán là b f : b f = b + 2S f

Trong đó S f không vượt quá trị số bé nhất trong ba trị số sau:

+ Một nửa khoảng cách giữa hai mép trong của dầm

+ 1/6 nhịp tính toán của dầm

+ 6h f khi h f > 0,1h trong đó h f là chiều cao của cánh lấy bằng chiều dày sàn

+ Bỏ qua S f trong tính toán khi h f < 0,05h

Xác định vị trí trục trung hoà bằng cách tính Mf: f b f f 0 f

- Trường hợp 1: Nếu M  M f trục trung hoà đi qua cánh, lúc này tính toán như tiết diện chữ nhật b f x h

- Trường hợp 2: Nếu M > M f trục trung hoà đi qua sườn, lúc này tính toán như tiết diện chữ nhật b x h

+ Từ  tính ra   0,5.(1  1 2   m ), xác định AS theo công thức:

Trước hết kiểm tra điều kiện hạn chế về lực cắt, đảm bảo bêtông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng theo ứng suất nén chính:

Kiểm tra điều kiện khả năng chịu cắt của bêtông:

Q  k1.R bt b.h 0 + Trong đó k1 = 0,6 đối với dầm

Nếu các điều kiện đã được thỏa mãn, chỉ cần lắp đặt cốt đai và cốt xiên theo thiết kế Ngược lại, cần phải thực hiện tính toán cho cốt đai chịu cắt.

Có thể áp dụng phương pháp tính toán thực hành từ sách "Tính toán thực hành cấu kiện BTCT" của GS.TS Nguyễn Đình Cống Điều kiện cần thiết để thực hiện tính toán là Q max không được vượt quá 0,7 lần Q bt.

Hoặc có thể tính toán cốt đai khi không đặt cốt xiên:

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 72 - MSV: 1512105001

+ Lực cốt đai phải chịu:

    + Chọn đường kính cốt đai có diện tích tiết diện là a sw , số nhánh của cốt đai: n

Khoảng cách tính toán của cốt đai: tt sw sw s

Khoảng cách cực đại của cốt đai:

Khoảng cách cấu tạo của cốt đai:

+ Đầu dầm : S ct  ( h/2 ; 15cm ) khi h  45 cm

+ Giữa dầm ( S ct  3h/4 ; 50 cm ) khi h > 30 cm

Khoảng cách giữa các cốt đai chọn: S d  ( S tt , S max , S ct )

THIẾT KẾ THÉP CHO CẤU KIỆN ĐIỂN HÌNH

1.Tính toán dầm nhịp AB - khung trục 10 tầng 1(phần tử 29)

+ Tiết diện dầm: h = 60 cm, b 0 cm

Nội lực dầm được xuất ra và tổ hợp tại ba tiết diện, bao gồm giữa nhịp và hai đầu Dựa vào bảng tổ hợp nội lực, ta xác định cặp nội lực nguy hiểm nhất để tính toán thép.

Nội lực dầm AB (phần tử 29) tầng 1

Tiết diện Đầu dầm Giữa dầm Cuối dầm

Thiết kế cốt dọc: a.Tính với mômen âm: M = 29,27 T.m = 292,7 kNm

Cánh nằm trong vùng chịu kéo với tiết diện chữ nhật b = 30 cm Trên gối, cốt thép của dầm chính cần được đặt dưới hàng trên cùng của cốt thép bản.

Ta có:  m = 0,27 <  R = 0,429  Đặt cốt đơn

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 73 - MSV: 1512105001

Kiểm tra hàm lượng cốt thộp:

Chọn 3ỉ25 + 2 ỉ28 cú A s = 27,05 cm 2 b.Tính với mômen dương: M = 8,71T.m = 87,1 kNm

Với mômen dương, bản cánh nằm trong vùng chịu nén

Tính theo tiết diện chữ T với : h f = h s = 10 (cm)

Bề rộng cánh là: b f = b dc + 2 × S f

S f là giá trị nhỏ nhất trong 3 giá trị:

1khoảng cách thông thủy giữa các sườn dọc:

6nhịp tính toán của dầm: 1 700

Vị trí trục trung hoà được xác định bằng cách tính Mf:

Mô men dương lớn nhất: M = 87,1 kNm < M f  trục trung hoà đi qua cánh tính toán như tiết diện chữ nhật bxh. m 2 3 2 R b f 0

Do vậy có thể tính As theo công thức:

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 74 - MSV: 1512105001

Chọn cốt thép dọc của dầm AB (phần tử 29) tầng 1

Tiết diện A s (cm 2 ) Cốt thép Diện tích (cm 2 ) h 0 (cm)

2 Tính toán dầm nhịp BC-khung trục 10 tầng 1(phần tử 36)

+ Tiết diện dầm: h = 40 cm, b 0 cm

Nội lực dầm được xác định và tổ hợp tại ba tiết diện chính Dựa vào bảng tổ hợp nội lực, chúng ta lựa chọn cặp nội lực nguy hiểm nhất tại ba tiết diện: giữa nhịp và hai đầu dầm để tiến hành tính toán thép.

Nội lực dầm BC (phần tử 36) tầng 1

Tiết diện Đầu dầm Giữa dầm Cuối dầm

Thiết kế cốt dọc: a.Tính với mômen âm:

Cánh nằm trong vùng chịu kéo với tiết diện chữ nhật b = 30 cm Cốt thép dầm chính cần được đặt ở phía dưới hàng trên cùng của cốt thép bản trên gối.

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 75 - MSV: 1512105001

Ta có:  m = 0,28 <  R = 0,429  Đặt cốt đơn

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Chọn 2ỉ25 + 2ỉ22 cú A s = 17,42 cm 2 b Tính với mômen dương:

Với mômen dương, bản cánh nằm trong vùng chịu nén Tính theo tiết diện chữ T với : h f = h s = 10 (cm)

Bề rộng cánh là: b f = b dc + 2 × S f

S f là giá trị nhỏ nhất trong 3 giá trị:

1khoảng cách thông thủy giữa các sườn dọc:

6nhịp tính toán của dầm: 1 360

Mf Rb  bf hf h - 0,50  hf ,5x10 3 ×1,74×0,1×(0,36 – 0,5×0,1)b0,3(kNm)

Mô men dương lớn nhất: M = 5,5 kNm < Mf  trục trung hoà đi qua cánh m 2 3 2 R b f 0

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 76 - MSV: 1512105001

- Kiểm tra hàm lương cốt thép:

Chọn cốt thép dọc của dầm BC (phần tử 36) tầng 1

Tiết diện A s (cm 2 ) Cốt thép Diện tích (cm 2 ) h 0 (cm)

3.Tính toán dầm nhịp AB - khung trục 10 tầng mái (phần tử 35)

+ Tiết diện dầm: h = 60 cm, b 0 cm

Nội lực dầm được xác định và tổ hợp tại ba tiết diện chính Dựa vào bảng tổ hợp nội lực, chúng ta cần lựa chọn cặp nội lực nguy hiểm nhất tại ba tiết diện: giữa nhịp và hai đầu dầm để tiến hành tính toán thép.

Nội lực dầm AB (phần tử 35) tầng mái

Tiết diện Đầu dầm Giữa dầm Cuối dầm

Thiết kế cốt dọc: a.Tính với mômen âm: M = 8,53 T.m = 85,3 kNm

Cánh nằm trong vùng chịu kéo với tiết diện chữ nhật b = 30 cm Cốt thép dầm chính cần được đặt xuống phía dưới hàng trên cùng của cốt thép bản tại vị trí gối.

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 77 - MSV: 1512105001

Ta có:  m = 0,08 <  R = 0,429  Đặt cốt đơn

Kiểm tra hàm lượng cốt thộp:

Chọn 1ỉ18 + 2 ỉ20 cú A s = 8,83 cm 2 b.Tính với mômen dương: M = 7,07 T.m = 70,7 kNm

Với mômen dương, bản cánh nằm trong vùng chịu nén

Tính theo tiết diện chữ T với : hf= hs= 10 (cm)

Bề rộng cánh là: b f = b dc + 2 × S f

S f là giá trị nhỏ nhất trong 3 giá trị:

1khoảng cách thông thủy giữa các sườn dọc:

6nhịp tính toán của dầm: 1 700

Vị trí trục trung hoà được xác định bằng cách tính Mf:

Mô men dương lớn nhất: M = 70,7 kNm < Mf  trục trung hoà đi qua cánh tính toán như tiết diện chữ nhật bxh m 2 3 2 R b f 0

Do vậy có thể tính As theo công thức:

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 78 - MSV: 1512105001

- Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Chọn cốt thép dọc của dầm AB (phần tử 35) tầng mái

Tiết diện A s (cm 2 ) Cốt thép Diện tích (cm 2 ) h 0 (cm)

4 Tính toán dầm nhịp BC-khung trục 4 tầng mái (phần tử 42)

+ Tiết diện dầm: h = 40 cm, b 0 cm

Nội lực dầm được xác định và tổ hợp tại ba tiết diện quan trọng Dựa vào bảng tổ hợp nội lực, chúng ta cần lựa chọn cặp nội lực nguy hiểm nhất tại ba vị trí: giữa nhịp và hai đầu dầm để tiến hành tính toán thép.

Nội lực dầm BC (phần tử 42) tầng mái

Tiết diện Đầu dầm Giữa dầm Cuối dầm

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 79 - MSV: 1512105001 a.Tính với mômen âm:

Cánh nằm trong vùng chịu kéo với tiết diện chữ nhật b = 30 cm Trên gối, cốt thép của dầm chính cần được đặt xuống phía dưới hàng trên cùng của cốt thép bản.

Ta có:  m = 0,09 <  R = 0,429  Đặt cốt đơn

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:

Chọn 2 ỉ20 cú A s = 6,28 cm 2 b Tính với mômen dương:

Với mômen dương, bản cánh nằm trong vùng chịu nén Tính theo tiết diện chữ T với : h f = h s = 10 (cm)

Bề rộng cánh là: bf = b dc + 2 × S f

S f là giá trị nhỏ nhất trong 3 giá trị:

1khoảng cách thông thủy giữa các sườn dọc:

6nhịp tính toán của dầm: 1 360

Mf Rb  bf hf h - 0,50  hf ,5x10 3 ×1,4×0,1×(0,36 – 0,5×0,1)I9,1(kNm)

Mô men dương lớn nhất: M = 14 kNm < M f  trục trung hoà đi qua cánh m 2 3 2 R b f 0

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 80 - MSV: 1512105001

- Kiểm tra hàm lương cốt thép:

Chọn cốt thép dọc của dầm BC (phần tử 42) tầng mái

Tiết diện A s (cm 2 ) Cốt thép Diện tích (cm 2 ) h 0 (cm)

5.Tính toán cốt thép ngang:

Từ bảng tổ hợp nội lực ta chọn ra lực cắt nguy hiểm nhất cho dầm:

- Bêtông có cấp độ bền B20 có :

- Thép đai nhóm AI có:

- Dầm chịu tải trọng tính toán phân bố đều với: g = 2304 (KG/m) = 23,04 (daN/cm)

( Có kể đến trọng lượng bản thân dầm và tường trên dầm) p = 500 (KG/m) = 5(daN/cm)

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 81 - MSV: 1512105001

- Chọn lớp bêtông bảo vệ a = 4(cm) h 0 = 60 – 4 = 56 ( cm) a Kiểm tra điều kiện cường độ trên tiết diện nghiêng theo ứng suất nén chính:

Do chưa có bố trí cốt đai nên ta giả thiết φ φ = 1 w1 b1

Dầm có đủ khả năng chịu ứng suất nén chính

Bêtông nặng với cốt liệu nhỏ có cấp độ bền tối đa B25, cần thiết phải đặt cốt đai để đáp ứng các yêu cầu cấu tạo Việc kiểm tra sự cần thiết của cốt đai là quan trọng để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của công trình.

Bỏ qua ảnh hưởng của lực dọc trục nên φ = 0.n

 Cần phải đặt cốt đai chịu cắt

Do dầm có phần cánh nằm trong vùng kéo  f  0

- Xác định q sw theo công thức : b b sw M

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 82 - MSV: 1512105001

Ta lấy giá trị q sw = 81 ( daN/cm) để tính cốt đai

Sử dụng đai 8(a sw = 0,503cm 2 ),số nhánh n = 2

- Xác định khoảng cách cốt đai:

-Khoảng cách thiết kế của cốt đai: s = min(s ;s ;stt ct max) = min (21,73;20;86,81) = 20cm

Ta bố trí thép đai 8s200, 2 nhánh cho dầm AB

Kiểm tra lại điều kiện cường độ trên tiết diện nghiêng theo ứng suất nén chính khi đã có bố trí cốt đai:

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 83 - MSV: 1512105001

 Dầm đủ khả năng chịu ứng suất nén chính

Chọn cốt đai 2 nhánh 8a200 ở toàn bộ tiết diện dầm c.Tính toán cốt treo

Tại vị trí dầm phụ gác lên dầm chính, cần thiết phải bố trí cốt treo để gia cố cho dầm chính Lực tác động từ dầm phụ sẽ được truyền vào dầm chính, đảm bảo tính ổn định và độ bền cho công trình.

Trong đó : P : hoạt tải tập trung do dầm phụ truyền vào

P g : tĩnh tải tập trung truyền từ dầm phụ vào

Cốt treo đặt dưới dạng cốt đai , diện tích tính toán là:

Dùng đai 8 có A sw =0,503 (cm 2 ) ,số nhánh n s = 2, số lượng cốt treo cần thiết là :

Bố trí mỗi bên mép dầm phụ là 3 đai trong đoạn h s = 600-400 = 200 (mm) Khoảng cách giữa các cốt đai là 60 mm

Bố trớ cốt đai 6ỉ8 2 nhỏnh cú A sv chọn =2.6.0, 503 = 6,036 cm 2

Công trình: TÒA NHÀ HẢI MINH

Sinh viên: PHẠM VĂN LỊCH - 84 - MSV: 1512105001

TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP CỘT

TÍNH TOÁN CẦU THANG

TÍNH MÓNG KHUNG TRỤC 10

THI CÔNG

THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM

THI CÔNG PHẦN THÂN

TỔ CHỨC THI CÔNG CÔNG TRÌNH

Ngày đăng: 11/07/2021, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm